1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất khẩu lao động hàng hải vinalines

76 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 910,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc đánh giá chúng ta có thể biết được các vấn đề về doanh thu, lợi nhuận, tài sản, nguồn vốn, chi phí, …và đặc biệt là các phương thức quản lý, tổ chức trong hoạt động kinh d

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Thị Phương Nhung, học viên lớp QLKT lớp 4 năm

2014-2016 đợt 2 chuyên ngành Quản lý Kinh tế, trường Đại học Hàng Hải Việt Nam

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp “Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xuất khẩu Lao động Hàng hải Vinalines” là đề tài nghiên

cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Sơn và chưa từng được sử dụng trong các công trình đã công bố, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác làm sản phẩm của riêng mình Nội dung trong đề tài có tham khảo và được trích dẫn nguồn đảm bảo sự đúng đắn, chính xác, trung thực và tuân theo các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Ngoài ra, các số liệu thực tế được cung cấp tại các phòng ban của Công ty Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Hải Phòng, ngày 01 tháng 09 năm 2016 Tác giả

Nguyễn Thị Phương Nhung

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn PGS.TS.Nguyễn Văn Sơn đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận.Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, Ban giám hiệu Viện Đào tạo sau Đại học tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các giảng viên – những người đã mang lại nguồn kiến thức vô cùng bổ ích cho tôi trong những năm học vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, các phòng ban có liên quan trong Công ty Xuất khẩu Lao động Hàng hải Vinalines vì sự ủng hộ và những ý kiến đóng góp quí báu giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong đại gia đình và bạn bè đã động viên, ủng hộ, chia sẻ

và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành bài luận văn của mình

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Lý luận chung hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh 4

1.1.2 Quan điểm về hiệu quả hoạt động kinh doanh 5

1.1.3 Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.2 Các phương pháp phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 10 1.2.1 Nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh doanh 10

1.2.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh 10

1.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu lao động 13

1.3.1 Khái quát chung về hoạt động xuất khẩu lao động 13

1.3.2 Các chi tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 17

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG HÀNG HẢI VINALINES 22

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Xuất khẩu lao động hàng hải Vinalines (Vinalines MMS) 22

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 22

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 22

2.1.3 Phương châm và mục tiêu hoạt động của Công ty 23

2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 24

2.1.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty 25

Trang 4

2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của Công ty xuất khẩu

lao động hàng hải Vinalines 28

2.2.1 Những thuận lợi của công ty 28

2.2.2 Những khó khăn của công ty 29

2.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Vinalines MMS 31

2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 31

2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng các nguồn lực 33

2.4 Đánh giá chung 52

2.4.1 Kết quả đạt được 52

2.4.2 Một số hạn chế của các nhân tố ảnh hưởng 54

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY VINALINES MMS 55

3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty VINALINES MMS giai đoạn 2016-2020 55

3.1.1 Cơ sở hoạch định phương hướng, mục tiêu 55

3.1.2 Mục tiêu phát triển của Công ty 55

3.1.3.Phương hướng chung để phát triển hoạt động kinh doanh trong thời gian tới56 3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 57

3.2.1 Biện pháp nhằm tăng lợi nhuận cho công ty 58

3.2.2 Những biện pháp khác giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty 65

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

VINALINES MMS Công ty Xuất khẩu Lao động Hàng hải Vinalines

BCTC Báo cáo tài chính

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

HĐKD Hoạt động kinh doanh

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh 32

2.8 Đánh giá chung khả năng thanh toán 49

3.1 Tình hình thực hiện chi phí quản lý doanh nghiệp 62

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xu hướng toàn cầu hóa đang có sức ảnh hưởng ngày càng mạnh mẽ trên toàn thế giới Điều này dẫn tới việc một số lượng lớn các doanh nghiệp tham gia vào thị trường kinh tế thế giới ngày càng nhiều hơn, điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có những biện pháp để vững vàng trước những sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt như hiện nay Để đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp mình, ngoài việc chú trọng đến nâng cao lợi nhuận, kinh doanh có lãi, nâng cao khả năng huy động vốn,…mà còn phải quan tâm đến việc làm sao để nâng cao được hiệu quả của các hoạt động kinh doanh, dẫu biết đây là một bài toán rất khó dành cho những nhà lãnh đạo doanh nghiệp

Để hiểu rõ nhất về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chính là việc đánh giá hiệu quả hoạt động đó Thông qua việc đánh giá chúng ta có thể biết được các vấn đề về doanh thu, lợi nhuận, tài sản, nguồn vốn, chi phí, …và đặc biệt

là các phương thức quản lý, tổ chức trong hoạt động kinh doanh đã phù hợp hay chưa, biết được rõ về mặt mạnh, mặt yếu, ưu điểm, hạn chế và những mặt còn tồn tại để từ đó phát huy những thế mạnh, khắc phục những hạn chế nhằm đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp làm ăn càng tốt và ngược lai Chính vì vậy mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phấn đấu để đạt được hiệu quả hoạt động kinh doanh cao nhất

Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt từ năm 2008 đến nay, nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng, suy thoái và lạm phát, rất nhiều doanh nghiệp bị phá sản, nạn thất nghiệp xảy ra.Việt Nam cũng không nằm ngoài sự tác động đó Chính vì vậy rất nhiều các doanh nghiệp của Việt Nam đã vấp phải vô vàn khó khăn trong hoạt động kinh doanh của mình.Vì thế ,để đạt được một kết quả hoạt động kinh doanh cao lại càng được các doanh nghiệp quan tâm

Từ những vấn đề này trên cơ sở các kiến thức tích luỹ được và thực tiễn tìm hiểu tại Công ty Xuất khẩu lao động Hàng hải Vinalines tôi đã lựa chọn phân tích

Trang 9

đề tài “Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xuất khẩu lao động Hàng hải Vinalines”

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Luận văn sẽ đi sâu vào nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động kinh doanh của Công ty Xuất khẩu lao động Hàng hải Vinalines

Phạm vi nghiên cứu

Phân tích số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty từ 2011→

2015 và đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn về sau

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu, thu thập số liệu thực tế từ các phòng ban của Công ty Sau đó tiến hành nghiên cứu, phân loại và xử lý…để từ đó đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn, chênh lệch, hồi quy…

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xuất khẩu lao động Hàng hải Vinalines., nêu lên những kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong hiệu quả kinh doanh của Công ty

Trang 10

- Căn cứ vào phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công

ty, luận văn sẽ đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hoạt động kinh doanh

6 Kết cấu của khóa luận

Khoá luận gồm 3 chương với nội dung cụ thể như sau :

- Chương 1 : Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xuất khẩu lao động Hàng hải Vinalines

- Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Xuất khẩu lao động Hàng hải Vinalines

Qua đây em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Sơn – Viện Phó Viện Đào tạo Sau Đại học trường Đại học Hàng Hải đã nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện luận văn này!

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Lý luận chung hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh

Trong cơ chế thị trường hiện nay, mục tiêu của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận; môi trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích hợp, tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược Hiệu quả hoạt động kinh doanh luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ; để hiểu được khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần xét đến hiệu quả kinh

tế của một hiện tượng [3, 408]

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí ít nhất Hiệu quả kinh doanh phải được xem xét một cách toàn diện cả về thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân (hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội) [4,72]

Hiệu quả kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí

bỏ ra, nếu chi phí bỏ ra càng ít và kết quả mang lại càng nhiều thì điều đó có nghĩa hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại [5,2]

Với điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường hiện nay để thực hiện nghiêm ngặt chế độ hạch toán trong sản xuất kinh doanh, đảm bảo lấy doanh thu

bù đắp được chi phí và có lợi nhuận đòi hỏi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả để đảm bảo tồn tại và phát triển trong nền kinh tế

có nhiều thành phần, có cạnh tranh và mở rộng quan hệ với thị trường quốc tế

Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh trình độ tổ chức và được xác định bằng tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, nó là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là căn cứ để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Hiệu quả sản xuất kinh

Trang 12

doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện phát triển, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, nâng cao đời sống cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, thoả mãn nhu cầu hàng hoá, dịch vụ, góp phần nâng cao văn minh xã hội…

Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh phải đem lại hiệu quả; điều mà các doanh nghiệp quan tâm nhất là hiệu quả kinh tế Trong đề tài luận văn này, nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh chỉ xét trên phương diện hiệu quả kinh tế; mô tả hiệu quả kinh tế bằng công thức sau [5.3]

Kết quả đạt được

1.1.2 Quan điểm về hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.2.1 Quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Một số nhà quản trị học quan niệm hiệu quả kinh doanh được xác định bởi

tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó Manfred Kuhn cho rằng: “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn

vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh” [5,2]

Quan điểm khác lại cho rằng: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện

và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội xã hội chủ nghĩa Hiệu quả kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động kinh doanh theo mục đích nhất định

Xét trên bình diện các quan điểm kinh tế học khác nhau cũng có nhiều ý kiến khác nhau về hiểu như thế nào về hiệu quả kinh doanh

- Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" [1.174]

- Quan điểm nữa cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh tương đối giữa kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó” Ưu điểm là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế nhưng chưa biểu hiện được tương quan về

=

Hiệu quả kinh tế

Hao phí các nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đạt được

Trang 13

lượng và chất giữa kết quả và mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này.

- Quan điểm khác nữa lại cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng với ý nghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh" [1,246]

Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn ) để đạt được mục tiêu xác định Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra ở mức độ nào

Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh doanh, trình độ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình

1.1.2.2 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Từ trước đến nay, các nhà kinh tế đã đưa ra rất nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp :

“- Hiệu quả kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất, tức là giá trị

sử dụng của nó (hoặc là doanh thu và lợi nhuận thu được sau quá trình sản xuất kinh doanh)

- Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này chỉ là phiến diện Nó chỉ đúng trên mức độ biến động theo thời gian

- Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải khái niệm về hiệu quả kinh doanh.” [1.246]

Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra khái niệm tổng quát như sau : Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu Nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra [1.173]

Trang 14

Nếu ký hiệu : H - Hiệu quả sản xuất kinh doanh

K – Kết quả đạt được

C – Hao phí nguồn lực gắn với kết quả đó

Thì ta có công thức sau để mô tả hiệu quả kinh doanh:

H =

Như vậy hiệu quả kinh doanh là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của

sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

1.1.2.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Vì nguồn lực chỉ có hạn, khan hiếm và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nên yêu cầu doanh nghiệp cần phải triệt để trong việc vận dụng cũng như việc khai thác các nguồn lực một cách hợp lý nhất Giúp đạt được mục tiêu cao nhất trong kinh doanh thì doanh nghiệp phải luôn chú trọng tới các điều kiện nội tại, phát huy hiệu năng của các yếu tố và tiết kiệm mọi chi phí

Vì vậy, “yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định Chi phí ở đây là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận để thấy được lợi ích kinh tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn.” [11]

1.1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc kinh doanh đạt ở trình độ, các nhân tố ảnh hưởng để

Trang 15

đưa ra các biện pháp thích hợp giúp tăng hiệu quả và giảm chi phí cho Công ty

Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa chọn phương án kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp với trình độ của mình để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, thì bài toán khó cho doanh nghiệp ở đây chính là làm thế nào tối ưu nguồn lực có sẵn để đạt được hiệu quả cao nhất Chính vì vậy, có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là thước đo trình độ của nhà quản trị

Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh, nó còn có vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường:

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp đều mong muốn nguồn thu nhập phải không ngừng tăng lên, nhưng trong điều kiện các yếu tố

và nguồn vốn chỉ thay đổi trong khuôn khổ thì các doanh nghiệp phải nâng cao được hiệu quả kinh doanh thì mới tăng được lợi nhuận

Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho các nhu cầu và sự tích lũy cho xã hội, đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Vì thế chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tất yếu

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh Khi tham gia vào cơ chế thị trường là doanh nghiệp đã phải chấp nhận sự cạnh tranh, điều đó yêu cầu mỗi doanh nghiệp có những sự tìm hiểu, đầu tư nghiêm túc để tạo nên được sự tiến bộ khác biệt trong kinh doanh Và khi thị trường càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng gay gắt hơn Do đó doanh nghiệp cần phải cung cấp được những dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý thì mới có thể chiến thắng sự cạnh tranh trên thị trường, từ đó giúp đảm bảo được sự tồn tại và phát triển bền vững

Thứ ba, nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh

Trang 16

và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp, là nhân tố tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp, vì thế các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

1.1.3 Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội

+ Hiệu quả kinh doanh cá biệt: là hiệu quả thu được của từng doanh nghiệp kinh doanh từ các hoạt động thương Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được

+ Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh

tế, tăng năng suất lao động xã hội, giải quyết việc làm, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách và cải thiện đời sống nhân dân

1.1.3.2 Hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận

Là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu mà chủ thể đặt

ra trong một giai đoạn nhất định, gồm:

+ Hiệu quả tổng hợp: mô tả mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận

được và chi phí bỏ ra để nhận được lợi ích kinh tế đó theo mục tiêu đặt ra Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố riêng lẻ để xem xét vấn đề hiệu quả trong phạm vi các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Hiệu quả bộ phận: là hiệu quả mà chủ thể nhận được trong quá trình thực

hiện các mục tiêu xã hội như giải quyết việc làm, nộp ngân sách nhà nước, vấn đề môi trường Nếu đứng trên phạm vi toàn xã hội và nền kinh tế quốc dân thì hiệu quả xã hội là chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh đối với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội

1.1.3.3.Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối

+ Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinh doanh cụ thể bằng cánh xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ

Trang 17

+ Hiệu quả tương đối được xác định bằng cánh so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án

1.1.3.4 Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Dựa vào lợi ích nhận được trong một khoảng thời gian mà người ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Hiệu quả trước mắt là hiệu quả được xem xét trong một thời gian ngắn còn hiệu quả lâu dài là trong một khoảng thời gian dài Khi tiến hành các hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ cố gắng làm sao để mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho chính doanh nghiệp

1.2 Các phương pháp phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp nó liên quan đến nhiều yếu tố

vì vậy khi xét đến chỉ tiêu này cần dựa trên một số nguyên tắc sau:

-Đảm bảo thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và kinh doanh trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

-Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

-Đảm bảo tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh : Chỉ có như vậy, phương án kinh doanh của doanh nghiệp mới có đủ cơ sở khoa học, đảm bảo lòng tin của người lao động, hạn chế rủi ro, tổn thất

-Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị để đánh giá hiệu quả kinh doanh

1.2.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh

1.2.2.1.Phương pháp so sánh:

Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hành

Trang 18

được cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện, mục tiêu để so sánh

Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh :

+ Tiêu chuẩn so sánh là giá trị của một kỳ nào đó được chọn làm gốc cho mọi lần so sánh Gốc so sánh có thể là tài liệu năm trước, tài liệu kỳ kế hoạch, tài liệu định mức

+ Giá trị của chỉ tiêu ở một kỳ nào đó đem so sánh với giá trị của chỉ tiêu ở

kỳ được chọn là kỳ gốc được gọi là giá trị của chỉ tiêu kỳ nghiên cứu

Điều kiện so sánh : Hai chỉ tiêu đem so sánh với nhau phải đảm bảo thống nhất

cả về thời gian và không gian

+ Các chỉ tiêu phải cùng nội dung kinh tế

+ Cùng phương pháp tính

+ Cùng đơn vị đo lường

+ Các chỉ tiêu đem so sánh với nhau phải được quy đổi về cùng một quy mô

và điều kiện kinh doanh tương tự nhau

Mục tiêu so sánh :

+ Xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng

xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích

1.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

-Xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích, công thức tính chỉ tiêu

-Sắp xếp các nhân tố theo một trình tự nhất định, nhân tố số lượng xếp trước và

Trang 19

Trị số của chỉ tiêu kỳ gốc -Tiến hành thay thế và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

-Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đúng bằng với đối tượng cụ thể của phân tích

1.2.2.3 Phương pháp chênh lệch (phương pháp loại trừ):

Đây là phương pháp phân tích dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích Nó là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn Chính vì vậy phương pháp chênh lệch cũng tuân thủ đầy đủ nội dung

và nguyên tắc của phương pháp thay thế liên hoàn

1.2.2.4 Phương pháp hồi quy

Hồi quy là phương pháp toán học, được vận dụng trong phân tích kinh doanh để biểu hiện và đánh giá mối quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp hồi quy là phương pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kết quả theo sự biến thiên của tiêu thức nguyên nhân Phương pháp hồi quy gồm :

- Phương pháp hồi quy theo biến thời gian t

- Mô hình hồi quy hay tương quan giữa hai hiện tượng

1.2.2.5 Các phương pháp khác

+ Phương pháp cân đối

Phương pháp này dùng để phân tích Bảng cân đối kế toán, phân tích cân bằng giữa hai mặt đó là : Tổng giá trị tài sản = Tổng nguồn vốn, Tổng doanh thu = Tổng chi phí Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

+ Phương pháp so sánh theo chiều ngang

Phương pháp này dùng để phân tích báo cáo tài chính như Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh

Trang 20

nghiệp, bảng cân đối kế toán dạng rút gọn.Phương pháp này cũng được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính của doanh nghiệp

+Phương pháp so sánh theo chiều dọc

Phương pháp này dùng để phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp ở cùng một kỳ Phương pháp này cũng được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính của doanh nghiệp

+ Phương pháp chi tiết theo thời gian

Phương pháp này giúp ta đánh giá kết quả kinh doanh được xác thực, kịp thời và tìm các biện pháp có hiệu quả cho hoạt động kinh doanh.Tùy đặc tính của quá trình kinh doanh, tuỳ đặc trưng kinh tế của chỉ tiêu phân tích và mục đích phân tích khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian cần thiết khác nhau để phân tích

1.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu lao động

1.3.1 Khái quát chung về hoạt động xuất khẩu lao động

1.3.1.1 Khái niệm về xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động là một loại hình của xuất khẩu nói chung và là một bộ phận thuộc kinh tế đối ngoại nói riêng, trong lĩnh vực này thì hàng hóa được đem

ra trao đổi chính là hàng hóa sức lao động Nói một cách rõ ràng hơn thì xuất khẩu lao động chính là loại hình kinh tế cung ứng nguồn lao động nội địa cho người sử dụng nước ngoài, mà đối tượng chính là con người

- Người sử dụng lao động nước ngoài: ở đây là chính phủ nước ngoài, cơ quan, tổ chức kinh tế nước ngoài có nhu cầu sử dụng lao động trong nước

- Hàng hoá sức lao động nội địa: muốn nói tới lực lượng lao động trong nước sẵn sàng cung cấp sức lao động của mình cho người sử dụng lao động nước ngoài

- Hoạt động trao đổi: Hoạt động này thể hiện ở chỗ, người nước ngoài sẽ dùng tiền của họ để mua sức lao động từ những người lao động, họ sẽ yêu cầu những người lao động mà họ trả công phải thực hiện một công việc nào đó theo ý muốn của mình (điều này 2 bên thỏa thuận với nhau) Còn người lao động trong

Trang 21

nước sẽ được nhận về một khoản tiền nhất định dưới hình thức tiền lương từ việc bán sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nhất định như trong hợp đồng kinh tế đã ký kết

Nhưng hoạt động trao đổi sức lao động này có một điểm đặc biệt đáng lưu ý là: quan hệ sẽ không thể chấm dứt ngay được vì sức lao động không thể tách rời người lao động Quan hệ này khởi đầu cho một quan hệ mới, chính là quan hệ lao động Và quan hệ lao động sẽ chỉ thực sự chấm dứt khi hợp đồng lao động ký kết giữa hai bên hết hiệu lực hoặc bị xoá bỏ hiệu lực theo thoả thuận của hai bên

Trên thế giới, hầu hết các nước đều tham gia vào hoạt động xuất khẩu lao động kể cả các nước kém phát triển lẫn các nước kém phát triển Như tại các nước phát triển, họ sẽ xuất khẩu những lao động có trình độ chuyên môn cao, còn những nước kém phát triển hơn thì sẽ xuất khẩu những lao động trình độ lao động thấp hơn để giải quyết vấn đề dư thừa lao động trong nước, giúp cải thiện đời sống cho gia đình người lao động

Hoạt động xuất khẩu lao động ở nước ta chủ yếu diễn ra theo 2 hình thức sau:

a Đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, bao gồm: Đi theo Hiệp định chính phủ ký kết giữa hai nhà nước Hợp tác lao động và chuyên gia; Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, khoán xây dựng công trình, liên doanh, liên kết chia sản phẩm ở nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài; Thông qua các doanh nghiệp Việt Nam làm dịch vụ cung ứng lao động; Người lao động trực tiếp ký hợp đồng lao động với cá nhân, tổ chức nước ngoài

b Xuất khẩu lao động tại chỗ: là hình thức các tổ chức kinh tế của Việt Nam cung ứng lao động cho các tổ chức kinh tế nước ngoài ở Việt Nam bao gồm: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; tổ chức, cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện…của nước ngoài đặt tại Việt Nam

Trang 22

1.3.1.2.Những đặc điểm của hoạt động xuất khẩu lao động

- Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế: Bởi vì, nó nhằm thực hiện chức năng kinh doanh, thực hiện mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời để thỏa mãn lợi ích kinh tế của người lao động đi làm việc ở nước ngoài, góp phần tăng thêm nguồn ngân sách của Nhà nước

- Xuất khẩu lao động là một hoạt động thể hiện rõ tính chất xã hội: Nói xuất khẩu lao động thực chất là xuất khẩu sức lao động không tách khỏi người lao động Do vậy, mọi chính sách, pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động phải kết hợp với các chính sách xã hội Phải đảm bảo làm sao để người lao động ở nước ngoài được lao động như đã cam kết trong hợp đồng lao động, cần phải có những chế độ tiếp nhận và sử dụng người lao động sau khi họ hoàn thành hợp đồng ở nước ngoài và trở về nước

- Xuất khẩu lao động là sự kết hợp hài hoà giữa sự quản lý vĩ mô của Nhà nước và

sự chủ động tự chịu trách nhiệm của tổ chức xuất khẩu lao động:

Nếu như trước đây Nhà nước làm thay cho các tổ chức kinh tế về hoạt động xuất khẩu lao động Ngày nay, trong cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế thì hầu như toàn bộ hoạt động xuất khẩu lao động đều do các tổ chức xuất khẩu lao động thực hiện trên cơ sở hợp đồng đã ký Đồng thời, các tổ chức xuất khẩu lao động phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về hiệu quả kinh tế trong hoạt động xuất khẩu lao động của mình Như vậy, các hiệp định, các thoả thuận song phương mà Chính phủ

ký kết chỉ mang tính chất nguyên tắc, thể hiện vai trò và trách nhiệm của nhà nước

ở tầm vĩ mô

- Xuất khẩu lao động diễn ra trong một môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt: Tính gay gắt trong cạnh tranh của xuất khẩu lao động xuất phát từ hai nguyên nhân chủ yếu Một là, xuất khẩu lao động mang lại lợi ích kinh tế khá lớn cho các nước đang có khó khăn về giải quyết việc làm, do vậy, đã buộc các nước xuất khẩu lao động phải cố gắng tối đa để chiếm lĩnh thị trường ngoài nước Hai là, xuất khẩu lao động đang diễn ra trong môi trường suy giảm kinh tế toàn cầu Điều này hạn chế

Trang 23

rất lớn đến việc tiếp nhận lao động và chuyên gia nước ngoài

- Xuất khẩu lao động phải đảm bảo lợi ích của ba bên trong quan hệ xuất khẩu lao động: Trong lĩnh vực xuất khẩu lao động, lợi ích kinh tế của Nhà nước là khoản ngoại tệ mà người lao động gởi về các khoản thuế, lợi ích của các tổ chức xuất khẩu lao động là các khoản thu được chủ yếu là các loại phí giải quyết việc làm ngoài nước, còn lợi ích của người lao động là khoản thu nhập thường là cao hơn nhiều so với lao động ở trong nước Do vậy, các chế độ chính sách của Nhà nước phải tính toán sao cho đảm bảo được sự hài hoà lợi ích của các bên, trong đó phải chú ý đến lợi ích trực tiếp cuả người lao động

-Xuất khẩu lao động là hoạt động đầy biến đổi: nhận thấy rõ được rằng hoạt động xuất khẩu thì phải phụ thuộc vào nhu cầu của các nước có nhu cầu nhập khẩu, do

đó sự phân tích về thị trường để xác định được nhu cầu về lao động ở nước ngoài

là vô cùng cần thiết, từ đó sẽ xây dựng được những chính sách và chương trình đào tạo lao động tốt hơn , giúp định hướng phù hợp và linh hoạt Và chỉ khi nào có được sự chuẩn bị tốt thì mới có thể chiếm lĩnh được những thị trường lao động ở ngoài nước và không bị động trước những biến đổi khó lường trong hoạt động này

1.3.1.3 Tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu lao động

Ở nhiều nước trên thế giới, xuất khẩu lao động là một trong những giải pháp quan trọng trong việc thu hút lực lượng lao động đang tăng lên và thu ngoại tệ qua việc người lao động chuyển tiền về nước và các lợi ích khác Những lợi ích này đã thôi thúc các nước xuất khẩu làm cách nào để có thể chiếm lĩnh được thị trường ở nước ngoài, mà điều này phải dựa trên quan hệ cung - cầu về sức lao động Bên cung phải tính toán mọi hoạt động của mình làm sao để hoạt động hiệu quả và sinh lời, còn bên cầu lao động phải tính toán kỹ lưỡng về hiệu quả của việc nhập khẩu lao động Hoạt động xuất khẩu lao động luôn đem lại lợi ích kinh tế của cả ba bên: Tăng nguồn thu nhập ngoại tệ cho chính phủ, các tổ chức xuất khẩu lao động thu được lợi ích từ các khoản chi phí dịch vụ xuất khẩu lao động, trong khi đó người lao động có được thu nhập của mình Vì vậy, việc quản lý Nhà nước, sự điều chỉnh

Trang 24

pháp luật phải luôn luôn bám sát đặc điểm này của hoạt động xuất khẩu lao động, làm sao để mục tiêu kinh tế phải là mục tiêu số một của mọi chính sách pháp luật

về xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động còn có tác dụng tích cực trong việc bồi dưỡng nguồn nhân lực vể mặt trình độ, kĩ năng, tác phong và còn tạo điều kiện mở rộng vốn hiểu biết về mọi mặt chẳng hạn: Ngôn ngữ, văn hóa của nước bạn Trong xu hướng hội nhập ngày nay, xuất khẩu lao động còn có tác dụng trong việc mở rộng quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước bạn, theo nguyên tắc bình đẳng, thực hiện tốt đường lối đối ngoại của Nhà nước

1.3.2 Các chi tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác và

có cơ sở khoa học, người ta thường sử dụng hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm:

- Chỉ tiêu tổng hợp

- Chỉ tiêu chi tiết

Từ đó vận dụng các phương pháp thích hợp để đánh giá theo hệ thống

Các chỉ tiêu tổng hợp:

1.3.2.1 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tuyệt đối:

Theo chỉ tiêu này, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được biểu hiện chủ yếu dưới dạng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ:

Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

Căn cứ vào số lợi nhuận cụ thể đạt được, doanh nghiệp có thể đánh giá được hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không ?

Uu điểm của phương án này là đơn giản, thuận tiện song cũng có nhiều nhược điểm như: Không cho phép đánh giá được hết chất lượng hoạt động kinh doanh , không so sánh được kết quả giữa các năm, không phản ánh được nguồn lực tiềm tàng, cũng như không phản ánh được bản chất của các nhân tố ảnh hưởng

Trang 25

tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.2.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối:

Hiện nay, chỉ tiêu này được áp dụng rộng rãi trong thực tế Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tính theo công thức:

Kết quả đạt được

Ưu điểm của phương pháp này cho phép phản ánh hiệu quả một cách toàn diện Với cách phản ánh và cách đánh giá xác định hiệu quả ở dạng phân số hình thành nên một hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả từ mọi góc độ khác nhau từ tổng quát tới chi tiết

Các chỉ tiêu chi tiết:

Việc sử dụng các chi tiêu chi tiết sẽ khắc phục những nhược điểm của chi tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu này tạo điều kiện nghiên cứu toàn diện, phân tích sự ảnh hưởng tiêu cực hay tích cực của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Hệ thống chỉ tiêu này được xét dưới các góc độ khác nhau dưới đây:

Nhóm 1: Một số chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất lợi nhuận:

Lợi nhuận tuyệt đối có thể không phản ánh đúng mức độ hiệu quả của sản xuất kinh doanh vì chỉ tiêu này không chỉ chịu sự tác động của bản thân chất lượng công tác của doanh nghiệp mà còn chịu ảnh hưởng của qui mô sản xuất của doanh nghiệp.Vì vậy, để đánh giá đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần phải sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

+ Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng doanh thu được tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận sau thuế

doanh thu thuần Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ảnh trong 100 đồng doanh thu mà công ty thực hiện trong

kỳ có bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước thuế hay lợi nhuận sau thuế

=

Hiệu quả kinh tế

Hao phí các nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đạt được

x 100

=

Trang 26

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản được tính bằng công thức:

Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận sau thuế

tổng tài sản Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng giá trị tài sản doanh nghiệp đã huy động có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được tính bằng công thức:

Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận sau thuế

vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu được đầu tư sau 1 năm sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Nhóm 2: Năng lực sản xuất của các yếu tố đầu vào cơ bản:

+ Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụnglao động được tính bằng công thức:

Doanh thu cung cấp dịch vụ Tổng số lao động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết: Cứ 1 lao động thì tạo ra bao nhiêu doanh thu bán hàng cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao càng tốt chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng lao động tốt và ngược lại

+ Sức sản xuất của vốn cố định:

Doanh thu thuần Vốn cố định bình quân Trong đó: Vốn cố định bình quân = 1/2 (vốn cố định đầu kì + vốn cố định cuối kì), chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn cố định mà doanh nghiệp bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần; chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố định cao (tức 1 bộ phận của vốn cố định được dịch chuyển nhanh vào giá trị sản phẩm và sớm hoàn thành kỳ luân chuyển của vốn cố định và ngược lại.)

+ Sức sản xuất của vốn lưu động:

Sức sản xuất của vốn Doanh thu thuần

lưu động Vốn lưu động

x 100

=

= Sức sản xuất của lao động

= Sức sản xuất của vốn cố định

x 100

=

=

Trang 27

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn lưu động mà doanh nghiệp sử dụng thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần; chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao

Nhóm 3: Suất hao phí các yếu tố cơ bản:

Các chỉ tiêu này được tính bằng cách nghịch đảo của năng lực sản xuất của các yếu tố cơ bản

+ Tỷ suất hao phí tổng số lao động bình quân so với doanh thu:

Lao động bình quân

Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết, để thu được 1đ doanh thu thì hao phí bao nhiêu lao động, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt

Nhóm 4:Phân tích, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp:

Phân tích tình hình tài chính cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại các năm từ 2011 - 2015 và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được trong từng năm của giai đoạn này, từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi và triển vọng của doanh nghiệp

Ta xác định các chỉ tiêu tài chính cơ bản từ đó so sánh cuối kì với đầu kì hoặc năm sau với năm trước để thấy được tình hình tăng, giảm của mỗi chỉ tiêu và

ý nghĩa của mỗi chỉ tiêu tác động tới tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu tài chính bao gồm:

+ Tỷ suất tự tài trợ:

Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì vốn chủ

sở hữu chiếm bao nhiêu

+ Hệ số thanh toán nhanh:

Tỷ suất hao phí của lao động so với doanh thu =

x 100

=

Tỷ suất tự tài trợ

Trang 28

Vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Nếu tỷ số này bằng 1 chứng tỏ tài sản trong ngắn hạn của doanh nghiệp vẫn

đủ trang trải các khoản nợ đến hạn

Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ

+ Hệ số thanh toán bình thường:

Tổng tài sản

Nợ phải trả Tổng tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn; Nợ phải trả thông thường bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Hệ số thanh toán bình thường là thước

đo khả năng trả nợ của doanh nghiệp

+ Hệ số lợi nhuận so với tài sản:

Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản Đây là một chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của 1 đồng vốn đầu tư; tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp và phạm vi so sánh để lựa chọn lợi nhuận trước thuế hay sau thuế để so sánh với tổng tài sản

+ Hệ số đầu tư tài sản dài hạn:

Hệ số đầu tư tài sản dài hạn = Vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn

=

Hệ số lợi nhuận

so với tài sản

Trang 29

CHƯƠNG 2:

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY XUẤT KHẨU

LAO ĐỘNG HÀNG HẢI VINALINES 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Xuất khẩu lao động hàng hải Vinalines (Vinalines MMS)

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

- Tên giao dịch: CÔNG TY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG HÀNG HẢI

VINALINES

- Tên giao dịch (tiếng Anh): Vinalines Maritime Manpower Supply Company

- Tên viết tắt: Vinalines MMS

- Trụ sở chính: 282 Đà Nẵng, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải

ty vận tải biển trong nước và các chủ tàu nước ngoài như Đan Mạch, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan

Ngoài chức năng truyền thống là xuất khẩu lao động Hàng hải, Công ty đã

Trang 30

triển khai xuất khẩu lao động bờ ra nước ngoài và các dịch vụ Hàng hải nhằm mở rộng thị trường lao động, hội nhập Quốc tế

Hiện tại với đội cán bộ phần lớn là kỹ sư, cử nhân, thạc sỹ được đào tạo chính khóa, năng động, sáng tạo, nhiều người đã làm việc ở nước ngoài, có kiến thức chuyên môn và rất giàu kinh nghiệm; cùng với hiện nay công ty đã việc áp dụng ISO 9001:2008 vào công việc quản lý của mình

Công ty đã có quan hệ đối tác với nhiều địa phương, đơn vị, các công ty thuộc nhiều lĩnh vực, ngành nghề trên toàn lãnh thổ Việt Nam để tuyển chọn, tạo nguồn Từ đó đã đáp ứng yêu cầu tiếp nhận lao động về ngành nghề với chất lượng tốt của từng thị trường

2.1.3 Phương châm và mục tiêu hoạt động của Công ty

Trong lĩnh vực hoạt động chính của mình, điều mà các đối tác nước ngoài đánh giá cao về công ty Vinalines MMS là công ty luôn hết sức chú trọng vào đào tạo, huấn luyện về ý thức, tác phong và ngoại ngữ cho thuyền viên và học viên theo một quy trình bài bản trước khi xuất cảnh sang thực tập hoặc làm việc tại nước ngoài Do đó, đội ngũ thuyền viên và học viên của công ty dễ thích nghi với môi trường làm việc mới, dễ dàng phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp tuyển dụng nhân lực ở nước ngoài

Chú trọng vào đào tạo, đào tạo đồng bộ về chuyên môn - ý thức - tác phong

- ngoại ngữ, đó cũng là phương châm hoạt động của công ty đối với lĩnh vực hoạt động cung ứng nhân lực Cung ứng những lao động chất lượng, đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng, cải thiện được cuộc sống cho số lượng lớn tầng lớp lao động trẻ Việt Nam cũng như tiếp thu kỹ thuật tiên tiến, tạo ra nguồn lao động chất lượng cho nền kinh tế Việt Nam trong tương lai là mục tiêu hoạt động mà công ty hướng tới

Với định hướng “Hội tụ chất lượng - Nâng tầm thương hiệu”, công ty nhận luôn luôn nỗ lực và nỗ lực hơn nữa trong việc đem đến cho khách hàng những nguồn nhân lực tốt nhất bởi một dịch vụ hoàn hảo nhất, làm hài lòng những khách hàng cao cấp nhất, khó tính nhất, và luôn luôn mong muốn đem lại lợi ích tối đa

Trang 31

cho các bên

2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty xuất khẩu lao động hàng hải Vinalines là doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty hàng hải Việt Nam, hạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản và con dấu riêng theo quy định của nhà nước

Công ty có các chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Cung ứng thuyền viên cho các chủ tàu trong và ngoài nước

- Phối hợp và liên doanh liên kết với các đơn vị trong nước và ngoài nước trong lĩnh vực cung ứng lao động Hàng hải

- Xuất khẩu lao động, đào tạo giáo dục định hướng và nghề nghiệp cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài

- Đại lý cho các hãng tàu tại khu vực Hải Phòng

Bên cạnh đó Công ty có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh theo đúng pháp luật

và đúng ngành nghề theo đănng ký kinh doanh

Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản, tiền vốn, đội ngũ lao động Thực hiện tốt các chỉ tiêu giao nộp ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội

Thực hiện đúng chính sách lao động và chế độ tiền lương, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán bộ công nhân viên

Trang 32

2.1.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty gồm có Ban Giám Đốc,04 phòng ban chức năng thuộc khối văn phòng và 02 chi nhánh Các phòng có chức năng tham mưu giúp Giám đốc quản lý, điều hành, tổ chức kinh doanh và chăm lo cho đời sống cán bộ công nhân viên của Công ty

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty như sau:

SƠ ĐỒ 2.1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

* Ban Giám Đốc gồm có :

- Giám đốc công ty

- Phó Giám Đốc phụ trách thuyền viên

- Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh

- Phó Giám đốc phụ trách xuất khẩu lao động

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

CÁC CHI NHÁNH PHỤ THUỘC

- VĂN PHÕNG HÀ NỘI

- VĂN PHÕNG NGHỆ AN

Trang 33

a Giám đốc của Công ty

+ Giám đốc do Chủ tịch Hội đồng quản trị của Tổng công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam Giám đốc

là đại diện pháp nhân cho công ty và tổ chức điều hành trong mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và pháp luật về điều hành công ty

+ Tổ chức bộ máy và tuyển chọn nhân viên giúp việc theo nguyên tắc trong điều lệ và hoạt động của Công ty

+ Sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn theo các phương án đã được Tổng công ty Hàng hải phê duyệt

+ Tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp nhằm thực hiện các nghị quyết, nghị định và ý kiến chỉ đạo của Tổng công ty Hàng hải

+ Chịu sự kiểm tra, giám sát của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm

vụ theo quy định của luật doanh nghiệp nhà nước và điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

b Các Phó Tổng Giám Đốc

- Phó Giám Đốc phụ trách kinh doanh : Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc

về khâu nội chính, công tác tổ chức cán bộ, quản lý lao động và được phân công quản lý điều hành về lĩnh vực kinh doanh của công ty

- Phó Giám Đốc phụ trách thuyền viên: Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc

về các công việc có liên quan đến thuyền viên của công ty Nắm chắc tình hình cung ứng thuyền viên, chất lượng thuyền viên và số lượng thuyền viên của công ty Chỉ đạo việc xuất khẩu thuyền viên đáp ứng nhu cầu của các chủ tàu

- Phó Tổng Giám Đốc phụ trách xuất khẩu lao động: Có nhiệm vụ phụ trách, chỉ đạo trong việc xuất khẩu lao động, đào tạo lao động, tìm kiếm nguồn lao động cũng như liên hệ với các bên có nhu cầu nhập khẩu lao động từ các nước để làm sao tối đa hóa lợi ích cho các bên tham gia trong mối quan hệ kinh tế này

c Các phòng ban chức năng :

Trang 34

- Phòng Tổ chức – Hành chính:

Có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Là phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc về các mặt công tác như tổ chức, quản lý sắp xếp, kế hoạch đào tạo cán bộ , nhân viên, bảo vệ chính trị nội bộ, nghiên cứu xây dựng các nội quy, nghiên cứu vận dụng, đề xuất chính sách, chế độ của cấp trên, của nhà nước, xây dựng các phương án trả lương, thưởng, các khoản phụ cấp cùng các chế độ chính sách khác đối với cán bộ công nhân viên trong công

- Phòng Tài chính kế toán: Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc

mọi vấn đề về tài chính kế toán, hạch toán kinh tế và hạch toán kế toán trong toàn công ty, quản lý kiểm soát các thủ tục thanh toán, đề xuất các biện pháp giúp cho công ty thực hiện các chỉ tiêu tài chính của toàn công ty

Phòng có nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Tổng hợp các số liệu, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn đảm bảo quyền chủ động trong kinh doanh và

tự chủ về tài chính Phân tích đánh giá hoạt động tài chính để tìm ra biện pháp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

+ Đề nghị các biện pháp điều chỉnh, xử ký kịp thời những sai lệch trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính, có quyền tham gia tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán tài chính trong phạm vi toàn công ty

- Phòng Kinh doanh: Là phòng chức năng phụ trách các hoạt động sau:

+ Hoạch định chiến lược kinh doanh, tổ chức thực hiện các chiến lược kinh doanh của Công ty, nắm bắt tình hình hoạt động của doanh nghiệp và tìm kiếm thị trường, khách hàng mới

+ Xây dựng lên quy trình làm việc và quản lý công việc trong các hoạt động

Trang 35

kinh doanh của công ty một cách khoa học nhất

+ Quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước nhằm bảo đảm thự hiện tốt các chỉ tiêu doanh thu mà Ban lãnh đạo đề ra

- Phòng thuyền viên: Có các chức năng sau:

+ Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực quản lý và khai thác đội ngũ thuyền viên của công ty

+Là phòng chức năng chịu trách nhiệm quản lý thuyền viên về tất cả các mặt đời sống của thuyền viên, chịu trách nhiệm cung ứng thuyền viên cho các chủ khi

có nhu cầu, sẵn sàng thuyền viên dự trữ để bổ sung và thay thế thuyền viên cho các tàu bất kì khi nào

2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của Công ty xuất khẩu lao động hàng hải Vinalines

2.2.1 Những thuận lợi của công ty

2.2.1.2 Nguồn lao động

Theo như báo cáo của Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) khi điều tra về dân số Việt Nam cho thấy nhóm dân số trong độ tuổi lao động khá đông, trong số 100 dân thì có 56 người trong độ tuổi lao động, số người trong độ tuổi phụ thuộc (trẻ em chưa đủ 14 tuổi và người già từ 65 tuổi trở lên) là 44 người, và điều

Trang 36

này cho thấy rằng nước ta đang trong thời kì “dân số vàng” Điều này cho thấy nước ta đang sở hữu một lực lượng lao động tương đối dồi dào và đây cũng là tiềm năng rất lớn để giúp nền kinh tế phát triển mạnh mẽ

Chi phí nhân công của nước ta rẻ và thêm nguồn cung lao động dồi dào nên thật dễ hiểu khi thị trường lao động xuất khẩu ở Việt Nam có tính hấp dẫn cao và ngày càng được mở rộng

Lao động của nước ta được đánh giá là thông minh, nhanh nhẹn, cần cù và

có khả năng nắm bắt được công việc rất là nhanh chóng và có thể nói lao động Việt Nam cũng đã tạo được thương hiệu và đang được đánh giá cao trên thị trường lao động các nước

2.2.2 Những khó khăn của công ty

2.2.2.1 Tình hình kinh tế thế giới

Từ cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu năm 2008-2009 đến nay, kinh tế thế giới vẫn sụt giảm, tăng trưởng chậm Báo cáo của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) cho thấy, tăng trưởng GDP của kinh tế thế giới năm 2011 đạt 3,9%; năm

2012 (3,2%); năm 2013 (2,9%) Các nước mới nổi và đang phát triển đạt 6,2% (năm 2011); 4,9% (năm 2012) ; 4,5% (năm 2013); 4,8% (năm 2014); 4,7% (năm 2015) Những chỉ số trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

Xuất khẩu lao động đang diễn ra trong môi trường suy giảm kinh tế, nhiều nước trước đây thu nhận nhiều lao động nước ngoài như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan… cũng đang phải đối đầu với tỉ lệ thất nghiệp ngày càng gia tăng Điều này hạn chế rất lớn đến việc tiếp nhận lao động và chuyên gia nước khác

2.2.2.2 Chất lượng lao động

Hiện nay, ở nước ta thì cũng đã thu hút được nhiều lao động tham gia vào hoạt động xuất khẩu này, thị trường lao động ngoài nước cũng quan tâm nhiều đến nguồn lao động của Việt Nam, tuy nhiên chất lượng đào tạo lao động xuất khẩu chưa cao, phần lớn chúng ta dạy giáo dục định hướng cho lao động phổ thông tập

Trang 37

trung các thị trường Châu Á với yêu cầu giản đơn, mức lương thấp, chưa hấp dẫn người lao động Đối với thị trường lao động ở một số quốc gia phát triển, như Mỹ, Canada, Australia, Châu âu, có nhu cầu rất lớn, yêu cầu tương đối cao, nhất là trình

độ ngoại ngữ, mức lương cao, thì chúng ta chưa có chương trình đào tạo kĩ lưỡng

và phù hợp để người xuất khẩu lao động có đủ trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc Một điểm nữa là, lực lượng lao động nước ta còn

có tác phong công nghiệp còn thấp, tính kỷ luật trong quá trình làm việc còn chưa cao Trong tương lai cần phải có biện pháp tốt để cải thiện những yếu kém trên nên không muốn lao động Việt Nam sẽ mất đi thị phần trong thị trường lao động thế giới

2.2.2.3 Sức cạnh tranh

Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành.Sự tác động các yếu tố làm cho các doanh nghiệp mong muốn tìm mọi giải pháp để đạt được và bảo vệ thị phần của mình.Vì vậy chúng làm cho sự cạnh tranh thêm gay gắt.Các doanh nghiệp cần nhận thấy rằng quá trình cạnh tranh không ổn định Các doanh nghiệp phải xem xét đến tiềm năng chính yếu của đối thủ cạnh tranh, các

ưu, nhược, điểm của như: hệ thống marketing, tiềm lực tài chính; tổ chức; năng lực quản lý chung; nguồn nhân lực.; quan hệ xã hội (như đối với Chính phủ)

Như trong lĩnh vực xuất khẩu lao động, theo Cục Quản lý lao động ngoài nước, hiện có 231 doanh nghiệp được cấp phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (trong đó, có 17 doanh nghiệp nhà nước, 166 công

ty cổ phần và 48 công ty trách nhiệm hữu hạn); nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh trong một lĩnh vực là vậy nên tất yếu dẫn tới sự canh tranh và theo đó là tình trạng cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các doanh nghiệp về nguồn lao động, tăng chi phí xuất cảnh của lao động để giành đối tác, đơn hàng làm cho thị trường không ổn định và chỉ có lợi cho đối tác nước ngoài, đồng thời người lao động sẽ chịu nhiều rủi ro khi xuất cảnh đi làm việc

Trang 38

2.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Vinalines MMS

2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Để đánh giá về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua, ta cần phải đi vào phân tích một số kết quả mà công ty đã đạt đƣợc.Các kết quả đó đƣợc biểu hiện trên các báo cáo tài chính của công ty và trên các bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Từ đó chúng ta mới thấy đƣợc tình hình kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua đạt hiệu quả thế nào

Ngày đăng: 14/10/2017, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 2.1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY - Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất khẩu lao động hàng hải vinalines
SƠ ĐỒ 2.1 BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY (Trang 32)
BẢNG 2.1: TỔNG HỢP KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất khẩu lao động hàng hải vinalines
BẢNG 2.1 TỔNG HỢP KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 39)
BẢNG 2.2:  CÁC CHỈ TIÊU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY - Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất khẩu lao động hàng hải vinalines
BẢNG 2.2 CÁC CHỈ TIÊU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY (Trang 41)
BẢNG 2.3: BẢNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH - Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất khẩu lao động hàng hải vinalines
BẢNG 2.3 BẢNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH (Trang 44)
BẢNG 2.4: BẢNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH - Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất khẩu lao động hàng hải vinalines
BẢNG 2.4 BẢNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH (Trang 47)
BẢNG 2.5: BẢNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG - Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất khẩu lao động hàng hải vinalines
BẢNG 2.5 BẢNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 49)
BẢNG 2.6: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất khẩu lao động hàng hải vinalines
BẢNG 2.6 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Trang 52)
BẢNG 2.7:  HỆ SỐ NỢ VÀ TỶ SUẤT TÀI TRỢ - Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất khẩu lao động hàng hải vinalines
BẢNG 2.7 HỆ SỐ NỢ VÀ TỶ SUẤT TÀI TRỢ (Trang 54)
BẢNG 2.8:  ĐÁNH GIÁ CHUNG KHẢ NĂNG THANH TOÁN - Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất khẩu lao động hàng hải vinalines
BẢNG 2.8 ĐÁNH GIÁ CHUNG KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Trang 56)
BẢNG 2.9:  ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỜI - Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất khẩu lao động hàng hải vinalines
BẢNG 2.9 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỜI (Trang 58)
SƠ ĐỒ 3.1: Nhóm marketing trong tương lai - Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất khẩu lao động hàng hải vinalines
SƠ ĐỒ 3.1 Nhóm marketing trong tương lai (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w