Nhờ những nỗ lực trong việc quản lý và khai thác đội tàu, thực hiện vận chuyển các chuyến hàng an toàn và hiệu quả, thương hiệu và uy tín của công ty TNHH Thương Mại Nguyên Phúc đang ngà
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được đúc kết từ quá trình học tập, nghiên cứu và thực tiễn công tác trong thời gian qua dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Hồng Vân
Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc, tuân thủ theo đúng các qui định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Hải Phòng, ngày 31 tháng 8 năm 2015
Nguyễn Hoài Anh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình cao học Quản lý kinh tế của viện đào tạo sau đại học, trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã truyền đạt những kiến thức hữu ích làm cơ sở cho tôi hoàn thành luận văn này Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Hồng Vân đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ tập thể, các đơn vị phòng ban của công ty TNHH Thương Mại Nguyên Phúc đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN……… … i
LỜI CẢM ƠN……… ii
MỤC LỤC……… iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU….………
vi DANH MỤC CÁC BẢNG.……… … viii
DANH MỤC CÁC HÌNH.……… … ix
MỞ ĐẦU………
1 Lý do chọnđề tài……… ……
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài……….……….…
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……….…….…
4 Phương pháp nghiên cứu……….…………
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……… ….….……
1 1 2 2 2 2 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TÀU HÀNG RỜI 3 1.1 Khái niệm về hoạt động khai thác tàu hàng rời………… … … 3
1.1.1 Tàu chở hàng rời……… ……….…… … 3
1.1.2 Khai thác tàu……….……….…… … 3
1.2 Các phương thức vận tải……… ……….…… … 4
1.2.1 Phương thức thuê tàu chợ……… ……….……… 4
1.2.2 Phương thức thuê tàu chuyến………… ……….………
4 1.3 Cơ sở pháp lý trong hoạt động khai thác tàu………….…… ……
5
Trang 41.3.1 Qui định về đăng ký, đăng kiểm tàu, các giấy chứng nhận tàu
biển……….……….…… 5
1.3.2 Nguồn luật quốc gia được áp dụng để giải quyết tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng vận chuyển……….……….………
7 1.4 Các tiêu chí đánh giá hoạt động khai thác tàu hàng rời…… … 7
1.4.1 Nghiên cứu thị trường hàng hóa, tìm kiếm hàng vận chuyển và các đơn hàng……….………… 8
1.4.2 Phân tích dữ liệu, lựa chọn lô hàng phù hợpđể vận chuyển……… 10
1.4.3 Đàm phán và ký kết hợp đồng……… 11
1.4.4 Thực hiện hợp đồng……… … 15
1.4.5 Tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc thực hiện hợp đồng …… 16
1.4.6 Kết quả thực hiện hoạt động khai thác tàu……… … 19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐỘI TÀU HÀNG RỜI CỦA CÔNG TY TNHH TM NGUYÊN PHÚC 21 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty……… … 21
2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Thương Mại Nguyên Phúc…… …… 21
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng các phòng ban công ty… …
2.1.2.1 Sơđồ cơ cấu tổ chức công ty……… ……
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban……….….…
22 22 23 2.1.3 Các loại hàng hóa và tuyến vận tải……….…… 26
2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động khai thác đội tàu hàng rời của công ty TNHH Thương mại Nguyên Phúc………
28 2.2.1 Đánh giá thực trạng nghiên cứu thị trường hàng hóa, tìm kiếm hàng vận chuyển và các đơn hàng của công ty Nguyên Phúc……….… 28
2.2.2 Đánh giá thực trạng phân tích dữ liệu, lựa chọn lô hàng phù hợp để vận chuyển của công ty Nguyên Phúc……… 33
2.2.3 Đánh giá thực trạng đàm phán và ký kết hợp đồng của công ty
Trang 5Nguyên Phúc……….…… 36 2.2.4 Đánh giá thực trạng thực hiện hợp đồng của công ty……… 42 2.2.5 Đánh giá thực trạng tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc thực
hiện hợp đồng của công ty Nguyên
Phúc………
47
2.2.6 Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động khai thác đội tàu của công
ty……… ……
2.2.6.1 Các chỉ tiêu khai thác và sử dụngđội tàu của công ty………
2.2.6.2 Khối lượng hàng hóa vận chuyển của hoạtđộng khai thácđội
2.3 Hạn chế, bất cập và những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt
động khai thác đội tàu hàng rời của công ty TNHH Thương mại
Nguyên
Phúc………
70
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KHAI
THÁC ĐỘI TÀU HÀNG RỜI CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
3.1 Định hướng chiến lược phát triển hoạt động khai thác đội tàu
2020………
73
3.2 Biện pháp hoàn thiện hoạt động khai thác đội tàu hàng rời của
Trang 63.2.3 Quản lý tập trung, chuyên môn hóa hoạt động khai thác
3.2.11 Áp dụng công nghệ thông tin, đầu tư trang bị hệ thống phần mềm
hiện đại, bảo mật Xây dựng quảng bá website công
Trang 7DO Diesel oil – dầu diesel, chạy máy đèn
DOC Document of compliance – giấy chứng nhận phù hợp
DWT Deadweight - trọng tải toàn phần của tàu
FIOST Free in out stowed and trimed - miễn chi phí xếp dỡ, san cào,
đánh tẩy hàng hóa
FO Fuel oil – dầu nặng, chạy máy chính
GCN Giấy chứng nhận
GRT Gross registered tonnage – tổng dung tích tàu
HO/HA Hold/ Hatch – hầm hàng/ nắp hầm hàng
IMO International Maritime Organization – tổ chức hàng hải quốc tế ISM International safety management code – bộ luật quản lý an toàn
quốc tế L/C Letter of credit – tín dụng thư
LOA Length over all – chiều dài lớn nhất
LOI Letter of indemnity – thư bảo đảm bồi thường
MLC Maritime labor convention – công ước lao động hàng hải
MOLCO More or less at Charterer’s Option – nhiều hay ít theo lựa chọn
của người thuê tàu
MT Metric ton – đơn vị tấn
NOR Notice of readiness – thông báo sẵn sàng
NT Net tonnage – dung tích thực dụng
P&I Protest and insurance – bảo hiểm trách nhiệm dân sự
PKE Palm Kernel Expeller – cám cọ
PSC Port state control – kiểm tra của chính quyền cảng
PWWD Per weather working day – theo ngày làm việc thời tiết tốt S/F Stowage Factor – hệ số chất xếp
SBP Safe berth port – cầu cảng an toàn
SHEXEU Sunday holiday excepted even if used – không tính chủ nhật và
Trang 8ngày lễ cho dù có làm SHEXUU Sunday holiday excepted unless used- chủ nhật ngày lễ không
tính trừ khi có làm SHINC Sunday holiday include – bao gồm cả ngày chủ nhật và ngày lễ SOF Statement of fact – bảng kê thời gian bốc dỡ hàng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
WBP Wheat Bran Pellet – cám lúa mỳ
WOG Without guarantee – không chắc chắn
WTO World trade organization – tổ chức thương mại quốc tế
XNK Xuất nhập khẩu
DANH MỤC CÁC BẢNG
2.2 Các loại hàng hóa và tuyến vận tải 27 2.3 Đánh giá tình hình các đơn chào hàng của công ty Nguyên 29
Trang 9Phúc từ năm 2011 đến năm 2015
2.4 Đánh giá tình hình phân tích dữ liệu và lựa chọn hàng hóa
của công ty Nguyên Phúc từ năm 2011 đến năm 2015
34
2.5 Đánh giá tình hình đàm phán và ký kết hợp đồng từ năm
2011 – 2015 của công ty Nguyên Phúc
39
2.6 Đánh giá tình hình thực hiện hợp đồng vận chuyển của
công ty Nguyên Phúc từ năm 2011 đến năm 2015
43
2.7 Đánh giá tình hình tranh chấp trong hoạt động khai thác tàu
từ năm 2011 đến năm 2015 của công ty Nguyên Phúc
2.11 Đánh giá kết quả doanh thu – chi phí của hoạt động khai
thác đội tàu từ năm 2011 đến năm 2015
Trang 10của công ty Nguyên Phúc từ năm 2011 đến năm 2015
2.4 Đánh giá tình hình đàm phán và ký kết hợp đồng từ năm
2011 – 2015 của công ty Nguyên Phúc
39
2.5 Đánh giá tình hình thực hiện hợp đồng vận chuyển của
công ty Nguyên Phúc từ năm 2011 đến năm 2015
43
2.6 Đánh giá tình hình tranh chấp trong hoạt động khai thác tàu
của công ty từ năm 2011-2015
2.10 khối lượng vận chuyển các loại hàng qua các năm 63
2.11 Đánh giá kết quả doanh thu – chi phí của hoạt động khai
thác đội tàu từ năm 2011 đến năm 2015
Trang 11MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ở nước ta, với đặc điểm địa lý có đường bờ biển dài gần 3.260 km và nối liền nhiều đại dương, nên hình thức được sử dụng chủ yếu trong nghiệp vụ xuất nhập khẩu là vận tải đường biển Lợi thế về vị trí địa lý đó khiến cho vận tải biển là lĩnh vực phát triển mạnh mẽ nhất trong số các lĩnh vực vận tải công nghiệp ở Việt Nam Nhận thức được đầy đủ điều đó, những năm qua công ty TNHH Thương Mại Nguyên Phúc đã không ngừng mở rộng đầu tư, phát triển đội tàu, đưa đội tàu vào hoạt động khai thác, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa trong và ngoài nước Nhờ những nỗ lực trong việc quản lý và khai thác đội tàu, thực hiện vận chuyển các chuyến hàng an toàn và hiệu quả, thương hiệu và uy tín của công ty TNHH Thương Mại Nguyên Phúc đang ngày càng được khẳng định vững chắc trong lĩnh vực vận tải biển không chỉ thị trường trong nước mà còn cả trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, công ty Nguyên Phúc cũng vẫn còn bỏ lỡ rất nhiều cơ hội, thị phần mà
lẽ ra phải đạt được với những tiềm năng, lợi thế sẵn có.Hoạt động khai thác, nghiên cứu thị trường hàng hóa, tìm kiếm lô hàng vận chuyển, phân tích dữ liệu hiệu quả chuyến
đi, giao nhận hàng hóa, quản lý thuyền viên chưa phát triển đồng bộ và được đầu tư bài bản để tạo nên lợi thế cạnh tranh và giành thị phần trong thị trường hàng hải Vì vậy, một nhu cầu quan trọng và cấp thiết đối với các hãng tàu nói chung và công ty TNHH Thương Mại Nguyên Phúc nói riêng chính là việc phải quản lý và khai thác đội tàu một cách chuyên nghiệp và hiệu quả, giúp nâng caokhả năng cạnh tranh, phát triển lâu dài và toàn diện Đểgóp phần định hướng, hoàn thiện hoạt động khai thác tàu, em
xin lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Biện pháp hoàn thiện hoạt động khai thác đội
tàu hàng rời của công ty TNHH thương mại Nguyên Phúc” nhằm vận dụng vào
hoạt động khai thác tàucủa công ty
Trang 122 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu hoạtđộng khai thácđội tàu hàng rời của Công ty TNHH TM Nguyên Phúc, hệ thống hóa cơ sở lý luận về khai thácđội tàuhàng rời Đánh giá thực trạng hoạtđộng khai thácđội tàu hàng rời của Công ty TNHH TM Nguyên Phúc, từđó tìm ra những khó khăn, bất cập, những nguyên nhân và hạn chếảnh hưởngđến hoạtđộng khai thácđội tàu hàng rời của Công ty Trên cơ sởđóđề xuất biện pháp hoàn thiện hoạtđộng khai thácđội tàu hàng rời của Công ty TNHH TM Nguyên Phúc
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hoạtđộng khai thácđội tàu hàng rời của công ty TNHH Thương Mại Nguyên Phúc
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng hoạtđộng khai thácđội tàu hàng rời của công ty TNHH TM Nguyên Phúc trong khu vực các nước Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Đông Timor, Philippines và Myanmar từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2015
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Kết hợp lý thuyết, thực nghiệm nhằm chọn ra các phương pháp nghiên cứu
để đạt được kết quả tốt nhất, các phương phápđó là: phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích; phương pháp chuyên gia; phương pháp dự báo
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀTHỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa thực tiễn: hệ thống hóa cơ sở lý luận hoạtđộng khai thácđội tàu nói chung vàđội tàu hàng rời của Công ty TNHH TM Nguyên Phúc nói riêng
Ý nghĩa khoa học: luận văn đãđánh giá thực trạng hoạtđộng khai thácđội tàu hàng rời của Công ty TNHH TM Nguyên Phúc, trên cơ sởđóđề xuất biện pháp hoàn thiệnhoạt động khai thác đội tàu hàng rời của Công ty trong tương lai
Trang 131.1.2 Khai thác tàu
Công tác tổ chức và quản lý khai thác tàu là việc hướng các phương tiện kỹ thuật trong hệ thống vận tải thành một hệ thống hoạt độngđiều hòa giữa các tiểu hệ thống với nhau như cảng, xưởng sửa chữa vàđóng mới, cung ứng dịch vụ… nhằm hoàn thành nhiệm vụ sản xuất Nội dung cơ bản của công tác khai thác tàu bao gồm những vấn đề sau đây: Xácđịnh cơ cấu quản lý công tác vận tải và công tác của đội tàu; Hoàn thiện các hình thức vận tải tàu chuyến và tàu chợ; Xácđịnh các phương phápđịnh mức kỹ thuật về khai thác đội tàu.[2, tr 109]
Việc khai thác đội tàu vận tải biển tuân theo những nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Nguyên tắc hệ thống
- Nguyên tắc hiệu quả
- Nguyên tắc cân đối
- Nguyên tắc linh hoạt
Những chức năng cơ bản của công tác quản lý và khai thác đội tàu bao gồm: Lập kế hoạch tác nghiệp vận chuyển hàng hóa, Lập kế hoạch năm và kế hoạch dài hạn; Chỉđạo tác nghiệp công tác của từng tàu, từng nhóm tàu và toàn bộ đội tàu
Trang 14Việc quản lývận chuyển và công tác của các tàu được tập trung ở bộ phận khai thác.Qua đó chúng ta có thể thấyđược hoạtđộng khai thác tàu, người khai thác tàuđóng vai trò rất quan trọng trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp vận tải
biển
1.2 Các phương thức vận tải
1.2.1 Phương thức thuê tàu chợ
Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định (hay gọi là tàu định tuyến), ghé qua những cảng nhất định theo một lịch trình định trước Lịch chạy tàu thường được các hãng tàu công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng để phục vụ khách hàng Thuê tàu chợ còn gọi là lưu cước tàu chợ (Booking shipping space), người chủ hàng thông qua người môi giới thuê tàu yêu cầu chủ tàu hoặc người chuyên chở giành cho thuê một phần chiếc tàu chợ để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng khác Mối quan hệ giữa người chủ hàng và người chuyên chở được điều chỉnh bằng vận đơn đường biển [5, tr 52]
Theo các công ước quốc tế quy định mỗi vận đơn có hai mặt Mặt trước vận đơn thể hiện các thông tin chi tiết của vận đơn như:những khoản mục mô tả hàng hóa (loại hàng, khối lượng, thể tích, ký mã hiệu v.v…), cách thức trả cước, số vận
đơn (number of bill of lading), người gửi hàng (shipper), người nhận hàng
(consignee), địa chỉ thông báo (notify address),…Thông tin đưa vào vận đơn trên
sẽ dựa trên cơ sở số liệu của biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt) Mặt sau vận đơn gồm những quy định liên quan đến vận chuyển do hãng tàu in sẵn nhưng phải phù hợp theo Công ước, tập quán hàng hải quốc tế Thông thường gồm có các điều khoản in sẵn sau đây: điều khoản chung, điều khoản thời gian trách nhiệm của người chuyên chở, điều khoản xếp/dỡ và giao nhận, điều khoản chở hàng trên boong, điều khoản cước phí và phụ phí, điều khoản cầm giữ hàng hóa, điều khoản tổn thất chung, điều khoản chiến tranh, điều khoản miễn trách của người chuyên chở
1.2.2 Phương thức thuê tàu chuyến
Trang 15Tàu chuyến là tàu không chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, không ghé qua những cảng nhất định và không theo một lịch trình định trước.Thuê tàu chuyến (Voyage charter) là chủ tàu (Owner) cho người thuê tàu (Charterer) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ một hay vài cảng này đến một hay vài cảng khác [5, tr 57]
Trong phương thức thuê tàu chuyến mối quan hệ giữa người thuê tàu với chủ tàu được điều chỉnh bằng một văn bản ngắn gọn gọi là hợp đồng thuê tàu chuyến (Voyage charter party viết tắt là C/P) Nó là văn bản pháp lý điều chỉnh trực tiếp quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thuê tàu sau này
Người chuyên chở (Carrier/owner) trong hợp đồng thuê tàu có thể là chủ tàu (Owner) hoặc người kinh doanh chuyên chở bằng tàu đi thuê lại của các chủ tàu khác Người thuê tàu có thể là người xuất nhập khẩu (XNK) hàng hóa hoặc một đơn vị thương mại khác tuỳ thuộc vào điều kiện của hợp đồng thương mại
Hình thức khai thác tàu chuyến khá linh hoạt, có thể vận chuyểnđược hàng hóa không thường xuyên cũng như các loại hàng hóa xuất nhập khẩu, tận dụngđược hết trọng tải, dung tích của tàu, nếu tổ chức tìmđược các nguồn hàng tốt thì hình thức khai thác tàu chuyến cũngđem lại hiệu quả không kém gì so với hình
thức khai thác tàu chợ [2, tr 118]
1.3 Cơ sở pháp lý trong hoạt động khai thác tàu
1.3.1 Qui định vềđăng ký, đăng kiểm tàu, các giấy chứng nhận tàu biển
Theo Bộ luật Hàng Hải Việt Nam “tàu biển phải có giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, phải được tổ chức Đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đăng kiểm nước ngoài được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ủy quyền kiểm tra, phân cấp, cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên” [1, tr 43] Trong đó, công ước quốc tế là cácvăn bản ghi
rõ những việc cần tuân theo và những điều bị cấm thi hành, do một nhóm nước thoả thuận và cùng cam kết thực hiện, nhằm tạo ra tiếng nói chung, sự thống nhất
về hành động và sự hợp tác trong các nước thành viên Trên thực tế có rất nhiều
Trang 16công ước hàng hải quốc tế được soạn thảo và đi vào hiệu lực để sử dụng Sau đây
là một số các công ước quốc tế chính của tổ chức hàng hải thế giới (IMO – International Maritime Organization) mà ViệtNam là thành viên
- Công ước về Tổ chức Hàng hải Quốc tế, 1948 (Sửa đổi năm 1991, 1993)
- Công ước quốc tế về mạn khô, 1966
- Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển, 1969
- Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu, 1992
- Quy tắc quốc tế về phòng ngừa va chạm trên biển, 1972
- Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu, 1973 (sửa đổi 1978)
- Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng người trên biển, 1974
- Công ước về Tổ chức vệ tinh hàng hải quốc tế, 1976
- Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, thi, cấp chứng chỉ chuyên môn
và bố trí chức danh đối với thuyền viên, 1978, được sửa đổi 1995
- Công ước quốc tế về tìm kiếm và cứu nạn hàng hải, 1979
- Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại do ô nhiễm từ dầu nhiên liệu, 2001
(Nguồn: Cục hàng hải Việt Nam ) [15]
Do đó, doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam khi muốn tiến hành hoạtđộng, khai thácđội tàu của mình thì phảiđảm bảo tàuđượcđăng kí, đăng kiểm và cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừaô nhiễm môi trường… Các giấy chứng nhận phải còn hiệu lực trong suốt quá trình hoạtđộng, khai thác, vận chuyển hàng hóa vàđượcđánh giá, gia hạn theo qui định Một số các giấy chứng nhận (GCN) chủ yếu là: GCN đăng kí tàu biển, GCN khả năng đi biển, GCN cấp tàu, GCN mạn khô, GCN dung tích quốc tế; các GCN ngăn ngừaô nhiễm do dầu gây ra, GCN ngăn ngừaô nhiễm không khí, GCN phù hợp ngăn ngừaô nhiễm do nước thải, GCN an toàn kết cấu tàu hàng, GCN an toàn trang thiết bị tàu hàng, GCN an toàn vô tuyếnđiện tàu hàng… Đồng thời, bản thân doanh nghiệp vận tải biển sở hữu tàu cũng phảiđượcđánh giá hệ thống quản lý an toàn phải thỏa mãn các yêu cầu của Bộ luật quản lý quốc tế về khai thác tàu an toàn và
Trang 17ngăn ngừaô nhiễm (Bộ luậtISM) vàđược cấp GCN DOC (Document of
compliance)
1.3.2 Nguồn luật quốc giađƣợcáp dụngđể giải quyết tranh chấp trong việc
thực hiện hợpđồng vận chuyển
Trong quá trình hoạtđộng khai thác, vận chuyển hàng hóa, trước khi ký kết
hợpđồng, các bên chủ tàu và người thuê tàu cùng nhau đàm phán thỏa thuận việcáp
dụng luật quốc gia nào, hộiđồng trọng tài nào vào hợpđồng thuê tàuđể làm cơ sở
pháp lý giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh trong quá trình thực hiện
hợpđồng vận chuyển Do hợp đồng thuê tàu trong mỗi chuyến tàu chỉ điều chỉnh
quan hệ của một chủ tàu và người thuê tàu nên các bên đều muốn đưa luật quốc gia
của nước mình vào hợp đồng thuê tàu đó nhằm có lợi cho mình nhất.Hiện nay,
trong các hợpđồng chuyên chở hàng hóa bằngđường biển, các bên thường thỏa
thuậnđiều khoản luậtđiều chỉnh dẫn chiếu đến luật hàng hải của Anh hoặc Mỹ và
hộiđồng xét xử trọng tài London, New York Đặc biệt các chủ tàu và người thuê
tàu tại khu vực Châu Á thường qui định trong hợpđồng nguồn luật quốc gia
đượcáp dụng theo luật Anh và xử tại Hong Kong hoặc Singapore, đây cũng là một
điều dễ hiểu khi hệ thống luật của nước Anh có bề dày kinh nghiệm phát triển hàng
hải lâu năm, hệ thống pháp luật chặt chẽđồng thời việc xét xử tại hộiđồng
HongKong hoặc Singapore cũngđảm bảo tính chuyên nghiệp và thuận tiện cho các
bên liên quan trong việc di chuyển, tham gia xét xử
1.4 Các tiêu chí đánh giá hoạt động khai thác tàu hàng rời
Hoạt động khai thác tàu hàng rời bao gồm các công việc sau đây:
Nghiên cứu thị trường hàng hóa, tìm kiếm hàng vận chuyển và các đơn hàng
Phân tích dữ liệu, lựa chọn lô hàng phù
hợp để vận chuyển
Đàm phán và ký kết hợp đồng
Thực hiện hợp đồng
Tranh chấp, khiếu nại liên quan đến
Trang 18Hình 1.1 : Hoạt động khai thác tàu hàng rời (Nguồn: phòng khai thác)
Để tiến hành đánh giá hoạt động khai thác tàu hàng rời, tiếp theo chúng ta lần lượt tìm hiểu từng tiêu chí
1.4.1 Nghiên cứu thị trường hàng hóa, tìm kiếm hàng vận chuyển và cácđơn hàng
Thị trường hàng hóa xuất nhập khẩu giữa các nước, hàng hóa có nhu cầu vận chuyển qua đường biển là một nhân tố rất quan trọngảnh hưởngđến toàn bộ hoạtđộng khai thácđội tàu hàng rời Các doanh nghiệp vận tải biển không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hàng hóa mà doanh thu của họđến từ việc cung cấp dịch vụ vận tảiđường biển và thu về cước vận chuyển Nếu tình hình thị trường hàng hóa dồi dào, nguồn hàng ổnđịnh sẽ giúp cho các doanh nghiệp có nhiều thị phầnđể cung cấp dịch vụ vận tải của mình, có nhiều lựa chọnđể ký kết các đơn hàng phù hợp, đảm bảo tính hiệu quả trong khai thác Ngược lại, những biếnđộng theo chiều hướng xấu của hoạtđộng buôn bán ngoại thương, xuất nhập khẩu hàng hóa sẽ kéo theo nhiều khó khăn cho hoạtđộng khai thác, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận tải biển, tăng chi phí, giảm doanh thu do khan hiếm hàng hóa, tàu phải chạy rỗng, hoặc lô hàng nhỏ không phù hợp, lượng hàng xếp không đủ tải, tuyến vận tải xa, cước thấp… Chính vì vậy, để duy trì hoạtđộng khai thác và phát triển sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải thường xuyên tập trung, ưu tiên nghiên cứu thị trường hàng hóa, tìm kiếm nguồn hàng, liên hệ với các kênh liên quan như người gửi hàng, người thuê tàu, môi giới, đại lý, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu… để thu thập thông tin, nhu cầu về cácđơn hàng cần vận chuyển Một số vấnđề trong đơn chào hàng thườngđượcđề cập như sau:
- Hàng hóa: loại hàng, khối lượng hàng vận chuyển, hệ số chất xếp hàng
(stowage factor), cách thức hàng rời hay hàngđóng bao Ví dụ:5.000- 6.000 MT Urea in bulk 5% MOLCO (more or less at Charterer’s option) , S/f 1,3 wog.[4], [5]
Kết quả thực hiện hoạt động khai
thác tàu
Trang 19( khối lượng hàng: 5000- 6000 tấn phân Urê rời, thêm bớt 5% theo lựa chọn của người thuê tàu , hệ số chất xếp hàng 1,3 không chắc chắn)
- Cảng xếp/ cảng dỡ hàng:là điều khoản qui định các cảng mà tàu sẽ xếp/ dỡ
hàng hóa Ví dụ:1 sbp (safe berth port)[3, tr723], [4]Zhanjiang, S.China / 1 sbp
Bontang, Indonesia ( cảng xếp là 1 cầu cảng an toàn tại Trạm Giang, Trung Quốc, cảng dỡ là 1 cầu cảng an toàn tại Bontang, Indonesia)
- Thời gian xếp hàng dự kiến (laycan – laydays/ cancelling date): là thời
gian yêu cầu tàu phải có mặt tại cảng xếp hàngđể xếp hàng lên tàu Nếu tàuđến sớm trước layday người thuê không bắt buộc phải xếp hàng xuống tàu nhưng nếu tàu không đến cảng trong khoảng thời gian qui định trên, người thuê tàu có quyền hủy hợp [3, tr 711- 713], [5] Ví dụ:Laycan: 12ND – 17TH
May 2014( nghĩa là tàu không bắt buộc phải có mặt trước ngày 12/5/2014 tại cảng xếp nhưng nếu ngày 17/5/2014 mà tàu không đến, người thuê tàu có quyền hủy hợp đồng)
- Mức xếp/dỡ: là thời gian qui định cho phép người thuê tàu tiến hành việc
xếp/dỡ hàng.Ví dụ:Load/Discharge Rate: Cqd/ Cqd (Customary Quick (mức xếp/dỡ theo tập quán hai đầu cảng) hoặc Load/Discharge Rate: 2.000 MT PWWD SHINC/1.500 MT PWWD SHEXEU-(mức xếp 2.000 tấn theo ngày làm việcthời tiết tốt bao gồm làm hàng cả chủ nhật và ngày lễ và 1.500 tấn theo ngày làm việc thời tiết tốt tại cảng dỡ không tính chủ nhật và ngày lễ cho dù có làm).[3,
Despatch)-tr 726- 727], [4], [5]
- Mức cước vận chuyển: thường được tính theo một tấn hàng vận chuyển
hoặc thuê bao tàu (lumpsum), ở mục này sẽ qui định điều khoản về chi phí xếp dỡ
hàng Ví dụ:22usd/Mt FIOST Bss 1/1 (Cước vận chuyển là 22 dollar mỗi tấn trên
cơ sở 1 cảng xếp 1 cảng dỡ và chủ tàu được miễn chi phí xếp dỡ, san cào đánh tẩy hàng hóa) hoặc Freight: Invite Owr Offer On Fiost Bss 1/1.(cước vận chuyển đề nghị chủ tàu tính toán báo giá cước trên cơ sở một cảng xếp và một cảng dỡ , chủ tàu được miễn chi phí xếp dỡ đánh tẩy hàng)[4], [5]
- Hoa hồng:đây là chi phí hoa hồng trả cho người môi giới lô hàng,
thườngđược chủ tàu thanh toán và khấu trừ vào tiền cước vận chuyển Mức phí sẽ
Trang 20do Chủ tàu và người môi giới hoặc các bên liên quan thương lượng, thường là các mức: 1,25%,2,5%, 3,75%, 5%
- Ngoài ra trong các đơn chào hàng thường có thêm một sốđiều khoản khác như yêu cầu tàu phải có cẩu tàu hay không, chi phí thuê cẩu bờ cho việc xếp dỡ hàngdo bên nào chịu, yêu cầu giới hạn về tuổi tàu hoặc các yêu cầu về giấy chứng nhận vận chuyển các loại hàng hóa nguy hiểm nếu có của tàu…
1.4.2 Phân tích dữ liệu, lựa chọn lô hàng phù hợpđể vận chuyển
Đểđảm bảo hoạtđộng khai thácđội tàu của doanh nghiệpđược hiệu quả, liên tục, người khai thác phải cập nhật thường xuyên tình hình khai thác củađội tàu, theo dõi hành trình của tàu khi chạy trên biển, dự kiến thời gian đến cảng xếp/ dỡ, đồng thời phải kiểm tra tình hình xếp/ dỡ hàng hóa của các tàu tại cảng, dự kiến thời gian tàu xếp xong hàng, trả xong hàng… trên cơ sởđó, người khai thác có thể nắm bắtđược kế hoạch củađội tàu, phân tích các dữ liệu về hàng hóađể lựa chọn lô hàng phù hợpvới laycan và vị trí mở của tàu
Những lô hàng hiệu quả thường phải đạtđược các yếu tố như loại hàng này tàu phải xếpđược số lượng lớn, phải tận dụng được hết trọng tải, dung tích của tàu.Để biếtđược khả năng xếp hàng của tàu, chúng ta phải kiểm tra xem đó là loại hàng gì vì mỗi loại hàng sẽ có một hệ số chất xếp (s/f) riêng, hệ số chất xếp của hàng là bao nhiêu? Từđó so sánh với dung tích hầm hàng của tàu Ví dụ: Lô hàng 4.000 MT WBP in bulk (Wheat Bran Pellets in bulk– cám lúa mỳ rời) s/f: 1,75 Khi đó, để xếp hết được lô hàng trên, tàu sẽ phải có dung tích hầm hàng tối thiểu là : 4.000 x 1,75 = 7000 cbm[3], [5] Tiếp theo giá cước vận chuyển phải tốt, địa điểm cảng xếp phải gần với vị trí mở của đội tàu để giảm quãng đường và thời gian chạy rỗng, không tải, xếp, dỡ nhanh, chi phíđại lý, cảng phí hai đầu bến thấp… Hiệu quả khai thác dự kiến của chuyến đi sẽ được tính toán theo các hạng mục như: Tổng doanh thu; Tổng chi phí (bao gồm các chi phí như chi phí nhiên liệu, chi phí cảng phí, đại lý phí, chi phí hoa hồng); Thời gian thực hiện chuyến đi (bao gồm thời gian chạy rỗng, thời gian xếp hàng, thời gian chạy biển, thời gian dỡ hàng, thời gian chờ đợi trong quá trình thực hiện chuyến hàng như chờ thủ tục ra vào
Trang 21cảng, chờ đợi hun trùng hàng hóa, giám định), lợi nhuận theo ngày khai thác [2],
[6]
Việc phân tích dữ liệu hàng hóa giúp cho doanh nghiệp vận tải ký kếtđược các lô hàng phù hợp, hiệu quả, hạn chế chi phí nhiên liệu, chi phí ngày tàu Tàu càng xếpđược lượng hàngđầy tải, hết dung tích hầm hàng thì lượng cước vận chuyển thu về càng lớn Tránh tình trạng tàu phải chạy rỗng xa mới tớiđược cảng xếp hàng cũng như việc xếp những lô hàng nhỏ so với dung tích hầm tàu, lô hàng không đầy tải
1.4.3 Đàm phán và ký kết hợpđồng
Trên cơ sởđã lựa chọnđược các lô hàng phù hợp, tàu vận chuyển phù hợp, người khai thác tiến hànhđàm phán cácđiều khoản liên quan trong hợpđồng vận chuyển với các bên liên quan như người thuê tàu/ người gửi hàng/ môi giới… Việcđàm phán cácđiều khoản phải dựa trên nguyên tắc thống nhất giữa các bên, đầyđủ cơ sở pháp lý, tuân theo thông lệ tập quán quốc tế, phân chia rõ ràng quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia trong hợpđồng Dướiđây là một sốđiều khoản chính trong hợpđồng thuê tàu vận chuyển
- Chủ thể của hợp đồng: thể hiện rõ tên, địa chỉ liên lạc của các bên trong
hợpđồng : Chủ tàu (ship owner) và người thuê tàu (Charterer) [5, tr 70]
- Điều khoản về tàu thực hiện: hai bên thỏa thuận thuê thuê một chiếc tàu
nhấtđịnh, công bố các thông số kỹ thuật tàu như: cờ tàu, năm đóng, trọng tải, dung tích, kích thước tàu, mớn nước, kích cỡ hầm hàng, số lượng cẩu tàu, sức nâng…
Có thể kèm theo tàu thay thế (Substitute), tàu thay thế phải cóđiều kiện kỹ thuật tương tự với chiếc tàuđã quy định và nếu thay thế tàu thì chủ tàu phải thông báo trước cho người thuê tàu [5, tr 70]
- Điều khoản về hàng hóa: Hai bên thỏa thuận ghi rõ trong hợpđồng mô tả về
chủng loại hàng hóa, đặcđiểm hàng, số lượng, hệ số chất xếp…[5, tr 71]
- Điều khoản về thời gian xếp hàng dự kiến (Laycan):đây làđiều khoản khá
quan trọng trong hợpđồng vận chuyển vì thời gian tàu mở phải phù hợp với thời gian yêu cầu xếp hàng của người thuê tàu/ người gửi hàng Trong quá trìnhđàm
Trang 22phán, người khai thác phải cung cấp tình hình tàu, cập nhật quá trình dỡ hàng tại cảng trước từđó cùng với người thuê tàu/ người gửi hàng xem xét thời gian hàng hóa tập kết tại cảng cũng như thời gian qui định phải xếp hàng lên tàuđể cùng nhau đồngý thỏa thuận, đưa ra laycan phù hợp nhất cho cảđôi bên, tránh tình trạng tàuđến cảng xếp quá sớm hàng không sẵn sàng xếp hoặc tàuđến không kịp laycan
- Điều khoản về cảng xếp/ dỡ: qui định rõ các cảng xếp hàng, dỡ hàng trong
hợpđồng Có thể là một hay nhiều cảng xếp/dỡ, nên qui định thứ tự các cảng Cảng xếp/ dỡ phải là cảng an toàn về hàng hải (an toàn cho tàu ra vào cảng, xếp dỡ hàng hóa) và chính trị [5, tr 72]
- Điều khoản về cước phí:đây làđiều khoản quan trọng, các bên phải thỏa
thuận qui định rõ trong hợpđồng Mức cước (freight rate) là tiền cước tính cho mộtđơn vị tính cước Đơn vị tính cước có thể là tấn hoặc có thể là m3 … Trường hợp thuê bao tàu (lumpsum) thì không phụ thuộc vào số lượng hàng mà phụ thuộc vào trọng tải hay dung tích tàu.[5, tr 73]Điều khoản này cũng thườngđề cập tới sự phân chia chi phí xếp dỡ hàng giữa Chủ tàu và người thuê Một số cácđiều kiện thườngđượcáp dụng phổ biến như sau:
+ FIO (Free in out): Chủ tàuđược miễn chi phí xếp dỡ hàng tại hai
đầu cảng
+ FIOST (Free in out stowed and trimed): Chủ tàuđược miễn chi phí
xếp dỡ, san cào, đánh tẩy hàng hóa tại cả hai đầu cảng
+ FILO (Free in liner out): Chủ tàuđược miễn chi phí xếp hàng
nhưng phải chịu chi phí dỡ hàng [3, tr 717], [5, tr 74]
- Điều khoản về phương thức thanh toán: tạiđiều khoản này qui định rõ thời
gian thanh toán, loại tiền tệ sử dụngđể thanh toán, tài khoản ngân hàng…Hiện nay, phần lớn các hợpđồng thuê tàuáp dụngđiều khoản như sau: Toàn bộ cước vận chuyển, sau khi trừđi phí hoa hồng sẽđược chuyển trả vào tài khoản ngân hàngđược chỉđịnh bởi chủ tàu trong vòng 3 ngày làm việc ngân hàng kể từ lúc tàu xếp xong hàng và ký phát vậnđơn nhưng phải luôn luôn trước khi mở nắp hầm
hàng (full freight less commission will be paid to owners nominated bank account
Trang 23within three (03) banking days after completion ofloading, signing and releasing bills of lading but always before break bulk)…
- Điều khoản về thời gian xếp dỡ (Laytime): thời gian xếp dỡ qui định trong
hợpđồng là thời gian cho phépđể người thuê tàu tiến hàng công việc xếp dỡ hàng hóa Nếu xếp dỡ hàng vượt quá thời gian cho phép, người thuê tàu sẽ bị phạt xếp dỡchậm ( Demurrage) ngược lại nếu hoàn thành sớm hơn sẽđược thưởng xếp dỡ nhanh (Despatch) Mức thưởng thường qui định bằng 50% mức phạt, tiền thưởng phạt cũngđược tính theo ngày hoặc theo tỷ lệ một phần của ngày (per day or prorata) Ngoài ra cũng có thể qui định mức xếp dỡ là CQD (custom quick despatch), khi qui định như vậy thì năng suất xếp dỡ sẽ tùy theo năng suất của cảng, theo phong tục tập quán của cảngđó, sẽ không có thưởng phạt.[3, tr 727- 728], [5, tr 75]Ví dụ: Load/discharge rate: 1.500 MT/ 1.000 MT per
WWDSHINC(Năng suất xếp/dỡ: 1.500 tấn / 1.000 tấn mỗi ngày làm việc thời tiết tốt bao gồm cả ngày lễ, ngày chủ nhật)hoặc load/discharge rate: CQD BENDS (Năng suất xếp/dỡ theo phong tục tập quán của cảng tại cả 2 đầu cảng xếp dỡ, không thưởng phạt)[4]
- Điều khoản về tiền phạt lưu tàu (detetion): trong trường hợp mà tàuđã tới
cảng xếp/ dỡ theo đúng qui định laycan trong hợpđồng và sẵn sàng làm hàng mà người thuê tàu/người gửi hàng/người nhận hàng không thể tiến hành xếp/ dỡ hàng hóa cho tàu do các nguyên nhân vì hàng hóa hoặc là giấy tờ của hàng hóa không sẵn sàng thì người thuê tàu sẽ phải bị phạt phí lưu tàu do những ngày chờđợi không làm hàng của tàu.[5]
- Điều khoản về đại lý: qui định rõ về quyềnđược chỉđịnhđại lý sẽ do bên
nàođượcđảm nhận Có thể là Chủ tàuđược quyền chỉđịnhđại lý tại cả 2 đầu cảng hoặc Người thuê tàu được chỉđịnhđại lý tại cả 2 đầu cảng hoặc cũng có thể là Người thuê chỉđịnh tại cảng xếp và Chủ tàu chỉđịnh tại cảng dỡ… Chi phíđại lý sẽ
do Chủ tàu chi trả, do đó, trong trường hợp Người thuê tàu yêu cầu giành quyền chỉđịnhđại lý thì phía Chủ tàu thường thêm điều kiện là chi phíđại lý phải phù hợp,
Trang 24dễ chấp nhận và phảiđược sựđồngý của phía Chủ tàu ( subject to owner’s approval).[3], [4], [5]
- Điều khoản về hoa hồng: Chi phí hoa hồng cho môi giới sẽ do Chủ tàu chi
trả và thường sẽđược khấu trừ vào tiền cước vận chuyển của tàu Ở mục này cần qui định rõ mức phí hoa hồng (1,25%, 2,5%, 3,75% hoặc 5% ) phụ thuộc vàođàm phán và thỏa thuận của phía Chủ tàu với môi giới hoặc các bên liên quan.[5]
- Điều khoản về cách thức xếp dỡ hàng hóa: sử dụng cẩu bờ, cẩu nổi, băng
tải hay sử dụng cẩu tàuđể xếp dỡ hàng tại cácđầu cảng Điều khoản này cũng qui định thêm trong trường hợp sử dụng cẩu bờ thì chi phí thuê sẽ do bên nào chi trả Thông thường người thuê tàu yêu cầuđược sử dụng cẩu tàu miễn phíđể xếp dỡ hàng hóa, trong trường hợp cẩu tàu bị hỏng hoặc tàu không có cẩu thì chi phí thuê cẩu bờ, cẩu nổiđể làm hàng sẽ do Chủ tàu chịu
- Điều khoản về các chi phí khác nhưchi phí vật liệu chèn lót, chằng buộc,
ngăn tách hàng hóa, chi phí chuyển tải, phí kiểm đếm, thuế cước các chi phí này cũng sẽ được qui định rõ trong hợp đồng là sẽ do bên nào chi trả
- Các điều khoản về quyền và trách nhiệm của các bên trong hợp đồng
nhưlà Chủ tàu có trách nhiệm cung cấp tàuđủ khả năng đi biển, có cácđặcđiểm kỹ thuật nhưđã qui định trong hợpđồng, phảiđưa tàuđến cảngđúng thời gian qui định, bảo quản, giữ gìn hàng hóa, cung cấp vậnđơn… Người thuê tàu/ người gửi hàng phải tập kết hàng tại cảng sẵn sàng làm hàngđúng theo thời gian qui định, đảm bảo cung cấpđầyđủ các giấy tờ, chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa hợp pháp, chịu chi phí cước khống trong trường hợp không có hàng hoặc hàng không đủ như qui định trong hợpđồng…[3], [5]
- Điều khoản về cách thức giao hàng tại cảng dỡ: hàng sẽđược giao dựa vào
việc xuất trình bộ vậnđơn gốc hay là giao hàng theo thư bảo lãnh có ký hậu của ngân hàng của người nhận hàng (receiver’s bank guarantee endorsement) hoặc là giao hàng theo thư bảođảm của người thuê tàu LOI ( letter of indemnity)… đây làđiều khoản khá quan trọng cầnđược thỏa thuận rõ trong hợpđồngđể tránh các
Trang 25tranh chấp, kiện cáo, thiệt hại có thể phát sinh trong trường hợp giao trả hàng hóa cho người nhận hàng.[3], [4], [8]
- Điều khoản qui định hội đồng trọng tài: hội đồng trọng tài xét xửởđâu, xét
xử theo luật quốc gia nào cũng sẽđược thỏa thuận và thể hiện trong hợpđồng nếu
có các tranh chấp, khiếu nại phát sinh trong quá trình thực hiện
- Các điều khoản khác: các điều khoản khác nếu không đề cập trong
hợpđồng thường các bên sẽ thỏa thuận với nhau “other terms and details as per GENCON charter party 94” (cácđiều khoản khác không đề cập trong hợpđồng sẽ theo như hợpđồng chuyên chở GENCON 94)
Việcđàm phán, thỏa thuận ký kết cácđiều khoản trong hợpđồng tácđộng trực tiếpđến hoạtđộng khai thác của tàu Hợpđồng càng chặt chẽ, phân chia quyền và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện một cách rõ ràng sẽ giúp cho người khai thác tàu có thể thu xếp, lên kế hoạch và tiến hành cho tàu hoạtđộng một cách trơn tru, tiết kiệm thời gian khai thác, giảm chi phí và hạn chếđược những tranh chấp, rủi ro phát sinh
1.4.4 Thực hiện hợpđồng
Trên cơ sở hợpđồng vận chuyểnđãđược ký kết, người khai thác tàu phải lên
kế hoạch chuẩn bị chuyếnđi cho tàu Trước tiên, cần phải cập nhật trạng thái khai thác của tàu, tàuđang dỡ hàngở cảng nào, lượng hàngđã dỡđược là bao nhiêu, thời gian dự kiến hoàn thành dỡ hàng… Khi đó, khai thác viên sẽ nắm bắtđược về thời gian khai thác, đôn đốc việc dỡ hàng nhằmđảm bảo cho tàu sau khi hoàn thành dỡ hàng, kết toán hàng, hoàn tất các thủ tục rời cảng thì có thểđiềuđộng tàuđến cảng xếp hàngđúng thời hạn nhưđã qui định trong hợpđồng vận chuyển… Đồng thời tiến hành chuẩn bị cho chuyếnđi tới cảng xếp tiếp theo như cung cấp lương thực thực phẩm, cung cấp dầu, nhớtđảm bảođầyđủ cho tàu hành trình, cung cấp các hảiđồ, ấn phẩm hàng hải liên quan nhằmđảm bảo an toàn cho tàu ra vào cảng làm hàng
Trước khi tàuđến cảng xếp/ dỡ, người khai thác tàu cần phải chỉđịnhđại lý cho tàu tại các cảng, việc chỉđịnhđại lý cũng dựa trên điều khoản qui định trong
Trang 26hợpđồng là bên nào giành quyền chỉđịnh Thông qua việc gửi thông tin, email tới cácđại lý tàuđể lấyđược bảng báo giá dự kiến chi phí cảng phí, cầu bến từđó phân tích, lựa chọn chỉđịnh hãngđại lý nàođưa ra mức giá phù hợp, dịch vụ phục vụ tốt,
uy tín, hỗ trỡ tốt cho chủ tàu Đại lý chính là người thu xếp toàn bộ thủ tục cho tàu
ra, vào xếp dỡ hàng hóa tại các cảng cũng như làm việc với các bên liên quan như người thuê tàu/ người gửi hàng/ người nhận hàng, cập nhật tình hình bốc xếp tại cảng cũng như cung ứng vât tư, nhiên liệu theo yêu cầu của Chủ tàu…
Tàuđến cảng xếp và tiến hành việc xếp hàng, đại lý thường xuyên cập nhật tình hình xếp hàng cho Chủ tàu/ người thuê tàu theo dõi Việc xếp/ dỡ hàng luôn phải tuân thủ theo cácđiều khoản đã qui định trong hợpđồng Khai thác viên cần theo dõi chặt chẽ quá trình xếp hàng xuống tàu, kết hợp với thuyền trưởng, đại phó lập sơ hồ xếp hàng (Stowage Plan) để xếp hàngđảm bảo an toàn và có thể xếp hết lượng hàng qui định trong hợpđồng, đồng thời bố trí thu xếp nhân viên kiểmđếm hàng, giámđịnh mớn nướcđể xácđịnh số lượng hàng hóa chính xácđược xếp xuống tàu… Sau khi hoàn thành xong việc xếp hàng lên tàu, Chủ tàu sẽ phát hành hóađơn thu cước vận chuyển cho người thuê tàu thanh toán theo như qui định trong hợpđồng và Chủ tàu cho phép phát hành vậnđơn cho người gửi hàng
Tiếp theo người khai thác theo dõi hành trình của tàuđến cảng dỡ hàng, cập nhật lịch trình tàu cho các bên liên quan: người nhận hàng/ người thuê tàu/ đại lý tại cảng dỡ, để họ nắm bắtđược thời gian dự kiến tàuđến cảng, chuẩn bị các thủ tục
ra vào cảng và phương tiện bốc xếp, cầu bến phục vụ cho việc dỡ hàng Làm việc với người thuê tàu/ người nhận hàng vàđại lýđể xác nhận phương thức giao hàng qua vậnđơn gốc hay bảo lãnh ngân hàng hay thư bảođảm…Kết hợp vớiđại lý tại cảng dỡ theo dõi tình hình dỡ hàng của tàu, đảm bảo số lượng hàng dỡ theo đúng vậnđơn, hạn chế tốiđa những hao hụt, hư hỏng, rách vỡ cho hàng hóa…Sau khi hoàn thành dỡ hàng thì tiến hành các thủ tục kết toán hàng hóa, hoàn thiện các giấy
tớ chứng từ liên quan đến việc dỡ hàng, bảng thời gian làm hàng chi tiết (Time sheet, Statement of fact), các biên bản giámđịnh số lượng hàng dỡ,để làm cơ sở
Trang 27cho việc tính toán thời gian xếp dỡ , thưởng phạt cũng nhưđể giải quyết các tranh chấp phát sinh nếu có [14]
1.4.5 Tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc thực hiện hợpđồng
Trong quá trình thực hiện hợpđồng vận chuyển hàng hóa, thuê tàu, khó có thể tránh khỏi những tranh chấp phát sinh Việc tranh chấp, khiếu nại, tácđộng trực tiếpđến hoạtđộng khai thácđội tàu của doanh nghiệp vận tải, có thể gây kéo dài thời gian khai thác, thời gian bốc xếp hàng hóa cũng như những tranh chấp có thể khiến tàu bị lưu giữ tại cảng… Đồng thời cũng có thể gây những tổn thất về doanh thu, những chi phí phát sinh liên quan đến việc giải quyết tranh chấp Có những tranh chấp liên quan đến hàng hóa, đến tàu vận chuyển, có những tranh chấp do một bên vi phạm gây nên làmảnh hưởngđến quyền lợi của các bên còn lại hoặc thậm chítranh chấp phát sinh do cả hai bên vi phạm, có những tranh chấp phát sinh
từ nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan…Do đó, người khai thác cần phải lưu ýđể có những biện pháp phòng tránh, hạn chế những tranh chấp có thể phát sinh trong quá trình khai thác tàu và thực hiện hợpđồng vận chuyển, nhằm đảm bảo hiệu quả khai thác tránh tổn thất do các chi phí liên quan tranh chấp Các tranh chấp trong việc thực hiên hợpđồng rấtđa dạng, dướiđây là một số tranh chấp phổ biến thường gặp
- Tranh chấp về khả năng đi biển của tàu: trong thực tế, có nhiều những
tranh chấp khiếu nại phát sinh liên quan đếnđiều khoản tàu chuyên chở mà chủ yếu chính làở khả năng đi biển của tàu (seaworthiness) Khả năng đi biển biểu thị cho các tính năng của con tàu thích hợp về mọi mặt cho chuyến hành trình trên biển Con tàu phải có khả năng đối phó với những rủi ro, tai nạnđường biển trong một chừng mực nhấtđịnh, đồng thời bảo đảm an toàn cho hàng hóa vận chuyển trên tàu Tàu phải kín nước, vững chắc, kết cấu thân tàu khỏe, được trang bịđầyđủ các dụng
cụ, thiết bị hàng hải và phương tiện làm hàng Chủ tàu phải cung cấp cho người thuê tàu một tàu vận chuyển cóđầyđủ khả năng đi biển, giấy chứng nhận khả năng
đi biển của tàu phải còn hiệu lực cho đến khi hoàn thành toàn bộ chuyến hàng Về mặt pháp lý thì khả năng đi biển chính là mộtđiều kiện của hợpđồng, được qui định
Trang 28như một trong ba điều kiện bắt buộcđối với người chuyên chở theo công ước Brussel 1924 [3], [7]
- Tranh chấp về hàng hóa:đã có rất nhiều những tranh chấp phát sinh liên
quan đến việc nhầm lẫn về tên hàng hóa, đặcđiểm, tính chất hàng, cách thức xếp dỡđối với mỗi loại hàng dẫnđến hư hỏng, tổn thất cho hàng, cho tàu… Vì vậy, trong hợpđồng cần phải thể hiện rõ ràng, chi tiếtđặcđiểm của hàng hóa vận chuyển, trên cơ sởđó, Chủ tàu/ người khai thác có thể nắm bắtđược các tính chất của hàng hóa , hệ số chất xếp, cácđặc tính nguy hiểm của hàng hóa, để có thểđưa ra các biện pháp xếp dỡ và bảo quản hàng hóađảm bảo an toànđặc biệt là những hàng hóa dễ cháy nổ, dễ hỏng hóc do va đập… Người khai thác kết hợp cùng với Thuyền trưởng, Đại phó lên sơđồ xếp hàng lên tàu cho phù hợp vớiđặcđiểm tính chất của từng loạihàng, theo dõi giám sát kỹ quá trình xếp dỡ hàng hóa Khi xếp hàng tại cảng xếp, nếu trời mưa cần phải yêu cầu dừng làm hàngđối với những hàng có thể
bị hư hại vìẩmướt, cần phải bảo quản, che đậy lượng hàngđãđược xếp lên tàu Nếu hàng hóa của chủ hàng bị ướt trước khi xếp lên tàu thì từ chối xếp lượng hàngđó, yêu cầu chủ hàng thay đổi bằng hàng khác còn nguyên tình trạng tốt, không bịẩm ướt Trong trường hợp người gửi hàng vẫn xếp lượng hàng ướt lên tàu thì cần phải bảo lưu, ghi lại vào biên lai thuyền phó, vậnđơn để ràng buộc trách nhiệm của người gửi hàng, nếu không, Chủ tàu phát hành vậnđơn sạch trong trường hợp này thì sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm với người nhận hàng tại cảng dỡ Trong suốt chuyến đi cần phải che đậy, phủ kín hàng, thực hiện các biện pháp thông hơi, bảo quản hàng hóa Tại cảng dỡ hàng cầnđảm bảo an toàn cho hàng, không bị hỏng hóc, ẩm ướt khi hàng vẫn cònở trên tàu.[3], [7]
- Tranh chấp về thời gian xếp dỡ, thưởng phạt xếp dỡ: việc tranh chấp này
thường liên quan đến sự bấtđồng quan điểm của các bên về việc tính mốc thời gian xếp dỡ N.O.R ( notice of readiness) – thông báo sẵn sàng làm hàng Ngoài ra cũng
có các nguyên nhân khác ví dụ như mức xếp dỡ qui định trong hợpđồng trên cơ sở ngày làm việc thời tiết tốt Khái niệm “ thời tiết tốt” không được qui định một cách
cụ thểở bất kỳ văn bản nào, người ta không phân biệtđược chính xác mưa gió, bão
Trang 29to ở mứcđộ nàođể có thể miễn trừ trách nhiệm trong việc tính toán thời gian làm hàng…Tranh chấp về thưởngphạt xếp dỡ chỉ xảy ra ở những hợp đồng có qui định năng suất xếp dỡ và mức thưởng phạt xếp dỡ cụ thể, chính vì việc tính toán này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức thưởng phạt, mốc thời gian trao thông báo sẵn sàng làm hàng, ngày thời tiết, số ngày, giờ thưởng phạt…nên phát sinh tranh chấp là điều không thể tránh khỏi trong thực tế.[3], [7]
- Tranh chấp về cước phí: có thể liên quan đến yêu cầuđòi cước khống
(Deadfreight) của Chủ tàu Cước khống chính là phần cước mà người vận chuyển
có thểđòi người thuê tàu trong trường hợp người thuê tàu không có hàng hóađể xếp hoặc lượng hàng xếp không đủ theo như qui định trong hợpđồng Trên thực tế vấnđề thu cước khống khá phức tạp, tùy thuộc vào qui định cụ thể của từng hợpđồngvà thường xuyên gây nhiều tranh chấp Ngoài ra còn có các tranh chấpđến phương thức thanh toán cước phí, có nhiều trường hợp tàuđã xếp xong hàng và phát hành vậnđơn cho người thuê tàu/ người gửi hàng, sau khi hết thời gian qui định thanh toán trong hợpđồng chủ tàu vẫn chưa nhậnđược tiền cước mặc dù hợpđồng qui định cước trả trước và tàu thực tế cũngđang tiến hành dỡ hàng tại cảng dỡ Chủ tàu quyếtđịnh dừng việc dỡ hàng, cầm giữ hàng hóađểđòi cước, điều này dẫnđến kéo dài thời gian làm hàng, phát sinh chi phí cầu bến, thiệt hại cho cảđôi bên [3], [7]
- Tranh chấp về quyền bắt giữ tàu: việc bắt giữ tàu là một việc rất phức tạp,
phải tuân thủ theo những luật lệ, những qui định pháp luật chặt chẽ và những qui định luật lệ này lại khác nhau ở mỗi khu vực, mỗi quốc gia Phần lớn việc yêu cầu bắt giữ tàu liên quan đến các khoản nợ của tàu ví dụ như nợ tiền cấp nhiên liệu, nợ các khoản chi phíđại lý, cảng phí Cũng có thể là do một công ty thuê tàuđịnh hạn, thuê tàuđể chuyên chở, họ nhận cước vận chuyển từ người thuê tàu nhưng lại không thực hiện vận chuyển lô hàngđó mà bỏ mặc tàuđể cho người thuê tàu và chủ tàu giải quyết với nhau Hoặc cũng có trường hợp Chủ tàuđã nhậnđủ tiền cước nhưng không đưa hàng tới cảng dỡ do gặp vấnđề về tài chính hoặc có tranh chấp phát sinh ở phía Chủ tàu…[7]
Trang 30- Tranh chấp về vấn đề trọng tài và luật xét xử: những nguyên nhân chính
gây nên tranh chấp này như là điều khoản trọng tài và luật xét xử qui định không rõ ràng trong hợpđồng, chọn tòaán, hộiđồng xét xử tại một nước nhưng áp dụng luật nước khác gây xung đột pháp luật, xem nhẹ và không hiểuđượcý nghĩa pháp lý của
cơ quan tài phán…Trong quá trìnhđàm phán ký kết hợpđồng vận chuyển, các bên cần thận trọng trong điều khoản trọng tài và luật xét xửđểđảm bảo quyền và lợiích hợp pháp của mình, cần qui định rõ tên, địa chỉ trọng tài, địa điểm xét xử, luật xét
xử…hạn chế những tranh chấp có thể xảy ra.[7]
1.4.6 Kết quả thực hiện hoạtđộng khai thác tàu
Người khai thác cần kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả thực tế sau khi hoàn thành vẫn hợpđồng vận chuyển hàng hóađể từđóđánh giáđược hiệu quả thực tế của hoạtđộng khai thác có hiệu quả hay không Dựa vào các biên bản giấy tờ hànghóa như biên lai thuyền phó, vậnđơn, sơđồ xếp hàngđể từđó xácđịnhđược số lượng hàng thực xếp lên tàu là bao nhiêu, có còn thừa dung tích hầm hàng hay không, qua đó có thể biếtđược chính xác là với loại mặt hàng này, tàu có thể chởđốiđađược lượng hàng như thế nào, làm cơ sở cho những lần sau khi chở lại loại mặt hàngđó, có thểđàm phán với người thuê tàu/ người gửi hàng lượng hàng nhiều nhất tàu có thể chởđể mang lại cước vận chuyển cao nhất Dựa vào các biên bản thống kê thời gian làm hàng tại cácđầu cảng xếp dỡ qua đóđánh giá năng lực xếp dỡ hàng tại các cảng,hạch toán, thống kê chi tiết các khoản chi phí thực tế cho tàu trong toàn bộ hoạtđộng khai thác, vận chuyển chuyến hàng như: chi phíđại lý, cảng phí tại hai đầu cảng, chi phí nhiên liệu thực tế tiêu hao phục vụ cho việc xếp
dỡ, hành trình, các chi phí liên quan đến việc tranh chấp thực tế nếu có của chuyến hàngđó như phí thưởng phạt, phí lưu tàu, chi phí bồi thường hỏng hóc, hao hụt hàng hóa… Trên cơ sởđó, so sánh với lượng cước vận chuyển thu về của chuyến hàngđểđánh giá hiệu quả thực tế của hoạtđộng khai thác có tốt hay không so với phân tích tính toán hiệu quả dự kiến ban đầu trước khi ký hợpđồng Nếu thực tế, tính hiệu quả củađơn hàng không cao thì trong quá trình khai thác cần tránh những
lô hàng như vậy hoặc trong trường hợp ký kết phảiđàm phán nâng mức cước lên
Trang 31đến một mức hợp lý hơn nhằm tránh thua lỗ, không hiệu quả Nếu thấy thực tế hiệu quả khai thác của chuyến hàng rất tốt thì có thểưu tiên tìm kiếm và ký kết nhữngđơn hàng, tuyến hàngđó, đàm phán lượng hàng nhiều nhất tàu có thể chở, mức cước hiệu quả, hoàn thiện khâu xếp dỡ hàng hóa, giảm thiểu thời gian khai thác, áp dụng triệtđể các biện pháp bảođảm an toàn cho hàng hóa tránh hao hụt, hư hỏng.Tiến hành tổng hợp lại các chỉ tiêu khai thác và sử dụng đội tàu của công ty qua các năm như các chỉ tiêu về hệ số vận doanh, hệ số vận hành, hệ số lợi dụng trọng tải, hệ số lợi dụng quãng đường, dung tích bình quân đội tàu, vận tốc khai thác, khối lượng hàng hóa luân chuyển mỗi năm.[6] Trên cơ sở đó đánh giá được kết quả thực hiện hoạt động khai thác của cả đội tàu qua các năm, tìm hiểu các mặt
đã thực hiện tốt cũng như các mặt còn nhiều bất cập chưa hoàn thiện để đưa ra được các biện pháp khắc phục, các phương án sửa đổi nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu cho công ty
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐỘI TÀU HÀNG RỜI CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NGUYÊN PHÚC 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Thương mại Nguyên Phúc
Công ty TNHH Thương mại Nguyên Phúc có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0201135102, được sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 14/12/2010, đăng kí thay đổi lần thứ 02 ngày 26/07/2012 Là một công ty chuyên hoạtđộng trong lĩnh vực vận tải biển trong nước cũng như quốc tế
Một số thông tin chính về công ty:
- Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại Nguyên Phúc
- Tên giao dịch quốc tế: Nguyen Phuc Commercial Company Limited
- Địa chỉ: An Lư, Thủy Nguyên, Hải Phòng, ViệtNam
- Sốđiện thoại: (84) 313 967788 / Số Fax: (84) 313 967799
- Email: pascohaiphongship@gmail.com
- Vốnđiều lệ: 63.680.000.000 đồng
Trang 32(sáu mươi ba tỷ sáu trăm tám mươi triệuđồng)
- Mã số thuế: 0201135102
Từ khi thành lậpđến nay, công ty TNHH TM Nguyên Phúc luôn không ngừng phát triển, mở rộng vàđổi mớiđội tàu Đội tàu hàng rời hiện tại của công ty được thiết kế, đóng mới và trang bịđầyđủ các trang thiết bị hiệnđại, đảm bảo an toàn hàng hải, hoạtđộng không hạn chế trên các tuyến trong nước cũng như quốc tế Bên cạnh việc là Chủ tàu sở hữuđội tàu, quản lý và khai thác tàu thì công ty Nguyên Phúc còn tham gia vào các hoạtđộng khác như thuê tàu, đại lý, giao nhận, mua bán tàu, liên doanh, liên kết và các dịch vụ cung ứng khác…
Công ty TNHH TM Nguyên Phúc luôn chú trọngđến công tácđào tạo, hoàn thiện và cập nhật cho đội ngũ cán bộ nhân viên văn phòng cũng như đội ngũ thuyền viên của công ty về Bộ luật quản lý an toàn quốc tế (ISM Code) cũng như tiêu chuẩnISO 9001: 2000
Với bề dày truyền thống và sự tận tâm đối với khách hàng Công ty TNHH Thương Mại Nguyên Phúc tự hào là một trong những công ty vận tải biển hàngđầu của ViệtNam, phục vụ các khách hàng trong nước và quốc tế Công ty Nguyên Phúc sẽ không ngừng phát triểnđể cung cấp các dịch vụ vận chuyển tốt hơn và hiệu quả hơn nữa nhằmđápứng tốt nhất nhu cầu của Quý khách hàng.Đội tàu hiện nay của công ty đang quản lý khai thác bao gồm một số tàu với thông số sau đây
Bảng 2.1 : Đội tàu công ty
Trang 3310 HO/ HA 2/ 2 2/ 2 2/2 2/2 2/2 2/2
12 GRAIN M3 7.058 7.058 6.724 7.328 6.984 7.092
13 BALE M3 6.860 6.860 6.520 7.103 6.790 6.930
(Nguồn: bộ phận vận tải của công ty)
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng các phòng ban công ty
2.1.2.1 Sơđồ cơ cấu tổ chức công ty
Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty được thể hiện ở hình 2.1 sau đây
(Nguồn: phòng hành chính) Hình 2.1: sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Việc xây dựng cơ cấu tổ chức công ty như trên đảm bảo cho doanh nghiệp hoạtđộng hiệu quả, thỏa mãnđầyđủ các yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn nhưng vẫn gọn nhẹ và hợp lý, tạođiều kiện tốt nhấtđể mỗi nhân viên có thể phát huy tốiđa
kỹ năng, trìnhđộ năng lực của mình trong công việc
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
* Giám đốc: trực tiếpđiều hành mọi hoạtđộng của công ty, cảở trên bờ và
dưới tàu Giámđốc là ngườiđưa ra quyếtđịnh cuối cùngđểđảm bảo an toàn cho con người, tàu và môi trường Khi vắng mặt Giámđốc có thểủy quyền cho người có thẩm quyền Giámđốc có quyền tuyển dụng vàđào tạo nhân viên đápứngđược yêu cầu của công việc, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, ký kết hợpđồng nhân danh công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạtđộng kinh doanh của công ty
* Phó giám đốc:do giámđốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật
theo đúngđiều lệ của công ty Phó giámđốc hỗ trợ cho Giámđốc trong quản lýđiều hành và thực hiện một khối lượng công việc cụ thể, chủđộng tích cực triển khai thực hiện nhiệm vụđược giao và chịu trách nhiệm trước giámđốc về hiệu quả của các hoạtđộng đó
BAN GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN QUẢN LÝ
PHÒNG HÀNH
CHÍNH
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG QUẢN LÝ THUYỀN VIÊN
BỘ PHẬN KINH DOANH
PHÒNG KHAI
PHÒNG KỸ THUẬT VẬT TƯ
BỘ PHẬN VẬN TẢI
ĐỘI TÀU CỦA CÔNG TY
Trang 34* Phòng hành chính:làđơn vị nghiệp vụ tổng hợp, có nhiệm vụ tham mưu
cho Giámđốc tổ chức quản lý và thực hiện các mặt công tác hành chính, chếđộ chính sách cho người lao động, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện nội qui lao động, quản lý cơ sở vật chất…
Phòng hành chính có nhiệm vụ tham mưu kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật; theo dõi, đôn đốc việc triển khai vàđánh giá chất lượng việc thực hiện các kế hoạchđãđề ra; tham mưu cho Giámđốc về các phương
án kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ và hoạtđộng hiệu quả; thực hiện công tác hành chính, quản trịở văn phòng như văn thư, lưu trữ, lễ tân, quản lý tài sản, cơ
sở vật chất, đội xe văn phòng…
* Phòng tài chính kế toán:làđơn vị quản lý chức năng nghiệp vụ chuyên
ngành kế toán, tham mưu cho Giámđốc trong lĩnh vực quản lý tài chính và tổ chức hạch toán kế toán, thanh quyết toán các hợpđồng, kiểm soát chi phí hoạtđộng củacông ty Giám sát hoạtđộng kinh doanh của công ty theo đúng qui định của pháp luật ViệtNam và luật kế toán hiện hành nhằm phảnánh kịp thời, chính xác, đầyđủ các hoạtđộng kinh doanh và tình hình tài sản của công ty
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo
kế toán thống kê, kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong công ty; lưu trữ bảo quản, giữ gìn bí mật các chứng từ số liệu tài chính kế toán theo qui định; theo dõiđối chiếu công nợ, tham mưu cho Giámđốc trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn, hoàn trả vốn vay, lãi vay trong công ty; thực hiện các thủ tục thanh toán quốc tế; ngoài ra phòng tài chính kế toán còn có nhiệm vụ kết hợp với phòng hành chính xây dựng tổng quỹ lương, xét duyệt phân bổ quỹ tiền lương, kinh phí hành chính hàng năm của công ty
* Phòng quản lý thuyền viên:làđơn vị chịu trách nhiệm tuyển chọn và quản
lýđội ngũ thuyền viên, hỗ trợ cho hoạtđộng kinh doanh khai thác của công ty Tham mưu cho giámđốc trong việc hoạchđịnh chiến lược cung ứng thuyền viên cho đội tàu của công ty
Trang 35Phòng quản lý thuyền viên có nhiệm vụ tuyển dụng thuyền viên cung cấp cho đội tàu của công ty, kiểm tra hồ sơ của thuyền viên phải phù hợp với các yêu cầu
về chứng chỉ chuyên môn, tiến hành phỏng vấn thuyền viên về ngoại ngữ và nghiệp vụ, kinh nghiệmđể lựa chọn tuyển dụng; tổ chức theo dõi các kế hoạch cung ứng, thay thế thuyền viên củađội tàu công ty; quản lý bằng cấp chứng chỉ thuyền viên, theo dõi hoạtđộng của tàuđể tính toán lương thưởng cho thuyền viên theo qui chế; đề xuất với giámđốc trong việc khen thưởng những thuyền viên thực hiện tốt nhiệm vụđược giao cũng như kỷ luật những thuyền viên vi phạm kỷ luật lao động
* Phòng khai thác:làđơn vị tổ chức hoạtđộng kinh doanh, hoạtđộng khai thác
chủ yếu trong công ty Tham mưu cho Giámđốc trong việc thực hiện tổ chức quản
lý và khai thácđội tàu của công ty đảm bảođầyđủ tính pháp lý hàng hải, an toàn cho hàng hóa và con người, phòng ngừaô nhiễm môi trường, mang lại hiệu quả kinh tế cao
Phòng khai thác có nhiệm vụ giúpđỡ tàu mọi yêu cầu cần thiết về các hợpđồng mà tàu phải thực hiện Tổ chức kinh doanh các tàu trực tiếp khai thác, quản lý và chỉđạo công tác bốc xếp hàng tại cảng Trợ giúp tàu trong quá trình hành hải như cung cấp các thông tin về thời tiết, luồng lạch, bến cảng, đại lý Cung cấpđầyđủ cho tàu lương thực thực phẩm và thuốc y tế Duy trì thông tin liên lạc giữa tàu và công ty Thực hiện các công việc liên quan đến pháp chế hàng hải nhưđăng ký tàu, bảo hiểm, tranh chấp, khiếu nại, đền bù… hỗ trợ về pháp lý, luật pháp tại các cảng tàu sẽ tới, hỗ trợ về pháp lý của các hợpđồng vận tải, cung cấp cho tàu những bộ luật, hảiđồ, ấn phẩm hàng hải, sổ tay hướng dẫn, sách tham khảo
và sổ ghi chép theo yêu cầu
* Phòng kỹ thuật vật tư: làđơn vị hỗ trợ cho Giámđốc, thực hiện cải tiến
công tác quản lý và chịu trách nhiệm kiểm soát các hoạtđộng khai thác kỹ thuật của tàu, bảo dưỡng các thiết bị trong quá trình khai thác, tham mưu các công tác kỹ thuật, theo dõiđịnh mức tiêu hao nhiên liệu tàu, phối hợp với thuyền trưởng máy trưởng theo dõi việc nhận dầu cấp dầu
Trang 36Phòng kỹ thuật vật tư phải xử lý các báo cáo kỹ thuật từ tàu, tiến hành kiểm tra máy móc, thiết bị, xem xét vàđánh giáđểđưa ra các hànhđộng phòng ngừađảm bảo hoạtđộng tàu an toàn, hiệu quả và ngăn ngừaô nhiễm môi trường Cung ứng và giám sát quá trình sử dụng phụ tùng vật tư, đảm bảo cung cấpđủ cả số lượng và chất lượng vật tư cho tàu hoạtđộng Thu xếp thu hồi vật tư phế thải của tàu, tìm kiếm nguồn vật tư, đánh giá lựa chọn việc cung ứng Hỗ trợ kỹ thuật hướng dẫn thuyền viên thực hiện việc sửa chữa khắc phục các sự cố kỹ thuật khi tàu hành trình hoặcở nước ngoài, trực tiếp bay sang khu vực tàuđang neo đậuđể sửa chữa sự
cố hoặcđánh giá và lựa chọn các nhà cung ứng dịch vụ sửa chữa nước ngoài
* Phòng DPA ( Designated Person Ashore): làđơn vị thực hiện và hoàn thiện
hệ thống quản lý an toàn của công ty theo đúng bộ luậtISM code cả trên tàu vàở văn phòng
Phòng DPA phải xem xét tính hiệu lực của hệ thống quản lý an toànđểđảm bảo phù hợp với các qui định và qui phạm Tổng hợp và phân tích các dữ liệu về các tình huống, sự kiện nguy hiểm, cận nguy hiểm, sự cố, tai nạn và sử dụng các kinh nghiệmđóđể hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn cho toàn công ty và các tàu của công ty Phân tích khiếm khuyết, sự không phù hợp sự cốđể báo cáo cho Giámđốc có biện pháp tránh lặp lại sự cố Hỗ trợ thuyền trưởng thực hiện và duy
trìđúngđắn hệ thống quản lý an toàn
2.1.3 Các loại hàng hóa và tuyến vận tải
Hiện nay, công ty Nguyên Phúcđang tập trung khai thác các tuyến hàng chủ yếu tại khu vực các nướcĐông Nam Á như Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Việt Nam, Indonesia, Philippines, Đông Timor và Trung Quốc, Australia Đây là khu vực các nước phát triển vàđang phát triển có tốcđộ tăng trưởng cao, nhu cầu về mua bán, xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng giữa các nước lớn, là một thị trường hàng hóa dồi dàođể khai thác Bên cạnhđó, các nước như Singapore, Malaysia, Philippines họ lại không phát triểnđội tàu của mình hay Philippine chủ yếu cung cấp thuyền viên cho đội tàu các nước khác nên có thể thấy nhu cầu thuêđội tàu của Việt Nam vào phục vụ vận chuyển hàng hóa trong khu vực
Trang 37là rất lớn Đây thực sự là một lợi thế, tiềm năng phát triểnđội tàu của ViệtNam Với kinh nghiệm và uy tín hoạtđộng vận tải biển, công ty Nguyên Phúcđã tạođược nhiều mối quan hệ kinh doanh với nhiều chủ hàng, người thuê tàu lớn trong khu vực, nắm bắtđược nhiều chân hàng và thực hiện vận chuyển nhiều loại mặt hàng khác nhau, tạođiều kiện thuận lợi trong hoạtđộng khai thácđội tàu của công ty Việc mở rộng quan hệ hợp tác, tìm kiếm thông tin thị trường hàng hóa giúp cho đội tàu của công ty có thêm được nhiều lựa chọn lô hàng phù hợp, hạn chế thời gian chạy rỗng, chạy xa để lấy hàng, giảm thiểu chi phí cũng như tăng hiệu quả khai thác củađội tàu Một số những loại hàng hóa chủ yếu và tuyến vận tải của đội tàu công ty thực hiện vận chuyển được thể hiện ở bảng số 2.2 sau đây
Bảng 2.2Các loại hàng hóa và tuyến vận tải
Lúa mỳ Indonesia Philippines, Việt Nam
Việt Nam, Thái Lan
Trang 38Đường Thái Lan Indonesia
Ngô Thái Lan, Việt Nam Philippines
Quặng (Crom,
Apatite, Phốt phát)
Philippines, Australia Trung Quốc, Malaysia
Bột sắn Thái Lan, Malaysia Indonesia, Việt Nam
Gỗ xẻ, gỗ tròn Malaysia Philippines, Thái Lan,
VN Gạo Việt Nam, Thái Lan Indonesia, Malaysia,
Philippines, Trung Quốc
Xi măng Việt Nam, Thái Lan Indonesia, Philippine,
Myanmar Khác Thái Lan, Singapore, Trung
Trang 39hàngđóđã từng làm việc bao giờ chưa, uy tín và năng lực thế nào, hàng hóađã firm (xác nhận) hoặc sẵn sàng tại cảng vào thời gian xếp hàng như qui định hay chưa, ngoài ra đơn hàng được chào trực tiếp từ chủ hàng/ người thuê tàu hay chào qua môi giới trung gian thì cũng cần phải kiểm tra chất lượng dịch vụ và uy tín của công ty môi giới có tốt hay không Việc kiểm tra, đánh giá và sàng lọc các thông tin này là rất quan trọng luôn được phòng khai thác thực hiệnđể lựa chọnđược các
lô hàng phù hợp, ký kếtđược các hợpđồng vận chuyển vớiđối tác uy tín, tránh tranh chấp, lãng phí thời gian đàm phán những lô hàng không chắc chắn Tình hình các đơn chào hàng của công ty TNHH thương mại Nguyên Phúc được thể hiện ở bảng
số 2.3 sau đây
Trang 40Bảng 2.3: Đánh giá tình hình các đơn chào hàng của công ty Nguyên Phúc từ năm 2011 đến năm 2015
Chỉ Tiêu Đơn
vị 2011 2012 2013 2014 2015
Chênh lệch (+/-) So sánh (%) 12/ 11 13/ 12 14/ 13 15/ 14 12/ 11 13/ 12 14/ 13 15/ 14