Tuy vậy, công tác đấu thầu ở nước ta chưa thực sự hoàn thiện, nhiều dự án đầu tư còn chưa tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật về đấu thầu như: quy trình đấu thầu được thực hiệ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ tâm huyết và nhiệt tình của thầy cô trường Đại học Hàng
hải Việt Nam
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã dạy bảo tôi suốt thời gian học tập vừa qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô PGS.TS Nguyễn Hồng Vân đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn và chỉ bảo tôi hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp
Đồng thời tôi cũng chân thành cảm ơn các quý anh chị Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng đã tạo điều kiện cho tôi thu thập, khảo sát có những thông tin xác thực
để làm căn cứ cho bài luận văn của mình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện bài luận văn của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những sự đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU VÀ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU 4
1.1 Khái niệm và phân loại đấu thầu 4
1.1.1 Khái niệm về đấu thầu 4
1.1.2 Phân loại đấu thầu 4
1.2 Khái niệm tổ chức đấu thầu, quy trình công tác tổ chức đấu thầu xây lắp và vai trò của đấu thầu 7
1.2.1 Khái niệm tổ chức đấu thầu 7
1.2.2 Quy trình công tác tổ chức đấu thầu xây lắp 7
1.2.3 Vai trò của công tác đấu thầu 19
1.3 Những yêu cầu cơ bản đối với công tác tổ chức đấu thầu xây lắp 21
1.3.1 Đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu 21
1.3.2 Đảm bảo tính minh bạch 22
1.3.3 Đảm bảo tính pháp lý 22
1.3.4 Đảm bảo tính hiệu quả 22
1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác tổ chức đấu thầu xây lắp 22
1.4.1 Lập kế hoạch đấu thầu 22
1.4.2 Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu 23
1.4.3 Lập hồ sơ mời thầu 23
1.4.4 Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu 24
1.4.5 Đánh giá hồ sơ dự thầu 25
1.4.6 Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu 27
1.4.7 Nguồn nhân lực tham gia vào công tác đấu thầu 27
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG 29
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng 29
Trang 42.1.2 Đặc điểm kỹ thuật và định hướng phát triển 30
2.2 Đánh giá thực trạng công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng 31
2.2.1 Đánh giá thực trạng cơ sở pháp lý của công tác tổ chức đấu thầu 31
2.2.2 Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực tham gia vào công tác đấu thầu 33
2.2.3 Đánh giá thực trạng quy trình công tác tổ chức đấu thầu xây lắp 37
2.3 Đánh giá kết quả công tác tổ chức đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng giai đoạn 2010-2014 46
2.4 Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ảnh hưởng đến công tác tổ chức đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng 52
2.4.1 Những kết quả đạt được 52
2.4.2 Những mặt hạn chế 52
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 56
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG 58
3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng trong thời gian tới 58
3.1.1 Quy hoạch phát triển hệ thống Cảng biển Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 58
3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng trong những năm tới 59
3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng 61
3.2.1 Chuẩn bị tốt hồ sơ mời thầu 61
3.2.2 Đào tạo, nâng cao chất lượng và sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ tham gia vào công tác tổ chức đấu thầu 64
3.2.3 Nâng cao chất lượng của công tác thẩm định đấu thầu 66
Trang 53.2.5 Tăng cường quản lý nhà thầu một cách hiệu quả 68KẾT LUẬN 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
XNXD Xí nghiệp xếp dỡ
KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tƣ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Đánh giá nguồn nhân lực theo ngành nghề đào tạo tham
gia vào công tác tổ chức đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ
phần Cảng Hải Phòng từ năm 2010 đến 2014
33
2.2 Đánh giá nguồn nhân lực theo độ tuổi tham gia vào công
tác tổ chức đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Cảng
Hải Phòng từ năm 2010 đến 2014
35
2.3 Đánh giá thực trạng việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà
thầu trong kế hoạch đấu thầu của Công ty Cổ phần Cảng
2.7 Hiệu quả công tác đánh giá HSDT của Công ty Cổ phần
Cảng Hải Phòng theo hình thức lựa chọn nhà thầu từ năm
2010 đến 2014
49
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng 29 2.2 Biểu đồ nguồn nhân lực theo độ tuổi tham gia vào công tác
tổ chức đấu thầu của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng từ
năm 2010 đến 2014
35
2.3 Biểu đồ về việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong
kế hoạch đấu thầu của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tăng cường quản lý vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, chống lãng phí là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta hiện nay Một trong những hoạt động góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư xây dựng là công tác đấu thầu
Đối với các dự án đầu tư, công tác đấu thầu có ý nghĩa vô cùng quan trọng, công tác tổ chức đấu thầu được thực hiện tốt cũng góp phần không nhỏ vào sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế Những năm vừa qua, công tác tổ chức đấu thầu của nước ta đã đạt được những thành tựu nhất định, qua công tác tổ chức đấu thầu, các dự án đầu tư xây dựng đã chọn được những đơn vị có đủ năng lực về kỹ thuật, tài chính cũng như kinh nghiệm để thực hiện các dự án góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh tế cho dự án Tuy vậy, công tác đấu thầu ở nước ta chưa thực sự hoàn thiện, nhiều dự án đầu tư còn chưa tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật về đấu thầu như: quy trình đấu thầu được thực hiện còn chưa đúng quy định, chất lượng của hồ sơ mời thầu còn thấp, thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu còn kéo dài, chất lượng của đội ngũ cán bộ tham gia vào công tác đấu thầu còn chưa cao…
Đối với Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng, trong những năm qua, nhìn chung công tác tổ chức đấu thầu của các dự án đầu tư xây dựng đều được thực hiện nghiêm túc theo các quy định của Nhà nước Qua công tác tổ chức đấu thầu đã chọn được các nhà thầu có có kinh nghiệm, đảm bảo năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện các gói thầu, tiết kiệm được nhiều chi phí của dự án Tuy vậy, công tác tổ chức đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề như: chất lượng việc lập, thẩm định kế hoạch đấu thầu, lập hồ
sơ mời thầu còn thấp, công tác đánh giá hồ sơ dự thầu còn nhiều bất cập, đội ngũ cán bộ tham gia vào công tác đấu thầu chưa thực sự chuyên nghiệp, thời gian tổ chức đấu thầu còn kéo dài…
Trang 10Trong những năm tới, Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng sẽ đầu tư phát triển
mở rộng mạnh mẽ, trong đó đặc biết là việc đầu tư mở rộng ra Lạch Huyện Do vậy, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Công ty, đặc biệt là công tác tổ chức đấu thầu xây lắp cần được hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của Công ty
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận chung về công tác đấu thầu, phân tích thực trạng công tác đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng để từ đó thấy được những kết quả đạt được và những hạn chế cùng với nguyên nhân chủ yếu Từ đó, đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp của Công ty
Cổ phần Cảng Hải Phòng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác tổ chức đấu
thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác tổ chức đấu thầu xây lắp
của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng trong giai đoạn 2010-2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, lý thuyết
hệ thống, điều tra, phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích thống kê, so sánh
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Khái quát được lý thuyết về đấu thầu, công tác tổ chức
đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng, những yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng
Ý nghĩa thực tiễn: Việc nghiên cứu “Biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức
đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng” là một nhiệm vụ mang ý
Trang 11còn hạn chế cùng với nguyên nhân của nó, từ đó đưa ra những biện pháp giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp góp phần vào việc quản
lý tốt hơn nữa nguồn vốn đầu tư cho các dự án của Công ty
6 Giới thiệu khái quát về kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về đấu thầu và tổ chức đấu thầu
Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác tổ chức đấu thầu xây lắp của Công
ty Cổ phần Cảng Hải Phòng
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu xây lắp
của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU VÀ
TỔ CHỨC ĐẤU THẦU 1.1 Khái niệm và phân loại đấu thầu
1.1.1 Khái niệm về đấu thầu
“Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế” [10, tr.4]
Hình 1.1 Sơ đồ khái quát hoạt động đấu thầu
1.1.2 Phân loại đấu thầu
1.1.2.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu
- Đấu thầu rộng rãi:
“Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu không hạn chế về số lượng nhà thầu tham dự Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin về đấu thầu trên tờ báo về đấu thầu, trang thông tin điện tử về đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu và các phương tiện thông tin đại chúng khác để các nhà thầu biết thông tin tham dự.” [10,tr15]
- Đấu thầu hạn chế:
“Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về
kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu.” [10,tr15]
Trang 13“Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn trực tiếp một nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu.” [10,tr15]
- Mua sắm trực tiếp:
“Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương
tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác.” [10,tr16]
- Chào hàng cạnh tranh:
“Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
+ Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính
kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
+ Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.”[10,tr16]
- Tự thực hiện:
“Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu.”[10,tr16]
- Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt:
“Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu trên thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.”[10,tr16]
1.1.2.2 Các phương thức lựa chọn nhà thầu
- Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ:
“Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ; chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; chỉ
Trang 14định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu,
hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ
hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất” [10, tr.21]
- Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ:
“Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ
đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất
về tài chính để đánh giá.”[10, tr.21]
- Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ:
“Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ
sơ mời thầu giai đoạn hai Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất
về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu
và bảo đảm dự thầu.” [10, tr.21-22]
- Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ:
“Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn
Trang 15nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ
sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một
sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá.” [10, tr.22]
1.2 Khái niệm tổ chức đấu thầu, quy trình công tác tổ chức đấu thầu xây lắp
và vai trò của đấu thầu
1.2.1 Khái niệm tổ chức đấu thầu
Tổ chức đấu thầu là toàn bộ quá trình bao gồm từ khâu lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, đánh giá, thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đến khâu thương thảo và ký kết hợp đồng Thông qua quá trình tổ chức đấu thầu, chủ đầu tư lựa chọn được một nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của mình theo quy định của luật pháp
1.2.2 Quy trình công tác tổ chức đấu thầu xây lắp
Khi cơ quan có thẩm quyền cho phép, chủ đầu tư mới được tiến hành những công việc đầu tiên của quá trình đấu thầu Cơ quan đó là cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư Việc tổ chức đấu thầu phải tuân thủ quy trình do Nhà nước quy định
Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội khóa XIII và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ thì quy trình
tổ chức đấu thầu được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
Giai đoạn chuẩn bị lựa chọn nhà thầu bao gồm các bước:
Trang 16* Lập hồ sơ mời thầu:
“Việc lập hồ sơ mời thầu căn cứ vào Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án; kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt; tài liệu
về thiết kế kèm theo dự toán được duyệt; các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi; các chính sách của Nhà nước về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu và các quy định khác liên quan.” [5, tr.11-12]
“Hồ sơ mời thầu phải quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.” [5, tr.12]
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp bao gồm:
+ Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực
và kinh nghiệm, trong đó phải quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu Cụ thể như sau:
- Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự về quy mô, tính chất kỹ thuật, điều kiện địa lý, địa chất, hiện trường (nếu có); kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính có liên quan đến việc thực hiện gói thầu
- Năng lực kỹ thuật: Số lượng, trình độ cán bộ chuyên môn chủ chốt, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói thầu và số lượng thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu
- Năng lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu
Trang 17Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại Điểm này cần căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu Nhà thầu được đánh giá đạt tất cả nội dung nêu tại Điểm này thì đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm
+ Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật:
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi tiết khi sử dụng phương pháp chấm điểm Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các nội dung về khả năng đáp ứng các yêu cầu về hồ
sơ thiết kế, tiên lượng mời thầu, uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi lập hồ sơ mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ
sở để đánh giá về kỹ thuật bao gồm:
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công
Trừ những trường hợp do tính chất của gói thầu mà hồ sơ mời thầu yêu cầu nhà thầu phải thực hiện theo đúng biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, trong hồ sơ mời thầu cần quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu
- Tiến độ thi công
- Các biện pháp bảo đảm chất lượng
- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động
- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì
- Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước
đó
- Các yếu tố cần thiết khác
+ Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất):
Trang 18- Sửa lỗi
- Hiệu chỉnh sai lệch
- Trừ giá trị giảm giá (nếu có)
- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung (nếu có)
- Xác định giá trị ưu đãi (nếu có)
- So sánh giữa các hồ sơ dự thầu để xác định giá thấp nhất
+ Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá):
Công thức xác định giá đánh giá:
- ∆ƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi
“Hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) để tạo
Trang 19nộp Giấy phép hoặc Giấy ủy quyền bán hàng của nhà sản xuất hoặc Giấy chứng nhận quan hệ đối tác trong trường hợp hàng hóa là đặc thù, phức tạp cần gắn với trách nhiệm của nhà sản xuất trong việc cung cấp các dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo trì, sửa chữa, cung cấp phụ tùng, vật tư thay thế.” [5, tr.15]
* Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu:
Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định, phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào
tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu
Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu
* Mời thầu:
+ Thông báo mời thầu: áp dụng trong đấu thầu rộng rãi
Bên mời thầu phải tiến hành thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tuỳ theo quy mô và tính chất của gói thầu nhưng tối thiểu phải bảo đảm 3 kỳ liên tục và phải thông báo trước khi phát hành hồ sơ mời thầu 5 ngày đối với gói thầu quy mô nhỏ và trước 10 ngày đối với các gói thầu khác kể từ ngày thông báo lần đầu Trong trường hợp đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải thông báo ít nhất trên một tờ báo tiếng Anh được phát hành rộng rãi ở Việt Nam hoặc theo quy định của nhà tài trợ
+ Gửi thư mời thầu: được áp dụng đối với các gói thầu thực hiện hình thức đấu thầu hạn chế, đối với gói thầu đã qua sơ tuyển, các gói thầu tư vấn có danh sách ngắn được chọn Bên mời thầu cần phải gửi trực tiếp thư mời thầu qua fax, qua đường bưu điện hoặc các phương tiện khác tới nhà thầu trong danh sách mời
đã được người có thẩm quyền hoặc phê duyệt Thời gian từ khi gửi thư mời thầu đến khi phát hành hồ sơ mời thầu ít nhất là 7 ngày đối với đấu thầu quốc tế và 5 ngày đối với đấu thầu trong nước, 3 ngày đối với gói thầu quy mô nhỏ
“Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi hoặc cho các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn Đối với nhà thầu liên danh, chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu, kể cả trường hợp chưa hình thành liên danh khi mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu.” [5]
Trang 20“Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu.” [5]
Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét,
xử lý Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:
- Gửi văn bản làm rõ cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu
- Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu
* Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:
Nhà thầu chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
“Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu Hồ sơ dự thầu được gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở, không hợp lệ và
bị loại Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ, trừ tài liệu nhà thầu gửi đến
để làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.” [5, tr.16]
“Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản
đề nghị gửi đến bên mời thầu Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút
Trang 21hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu
Bên mời thầu phải tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà thầu nộp hồ sơ
dự thầu trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưa mua hoặc chưa nhận hồ sơ mời thầu trực tiếp từ bên mời thầu Trường hợp chưa mua hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải trả cho bên mời thầu một khoản tiền bằng giá bán hồ sơ mời thầu trước khi hồ sơ dự thầu được tiếp nhận.” [5]
* Mở thầu:
“Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu Chỉ tiến hành mở các hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước
sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào
sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu.” [5]
“Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:
- Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình
- Kiểm tra niêm phong
- Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian
có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan Các thông này phải được ghi vào biên bản mở thầu Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu.” [5]
Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu
Trang 22Bước 3: Đánh giá hồ sơ dự thầu
* Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:
- Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu
- Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu, bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính và các thành phần khác thuộc hồ
sơ dự thầu
- Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu
* Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
- Có bản gốc hồ sơ dự thầu
- Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải
cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn
dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh
- Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu
- Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ
sơ mời thầu Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc
Trang 23chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
- Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh)
- Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có)
- Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu
- Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại của Luật Đấu thầu
Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
* Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
- Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu
- Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật
* Đánh giá về kỹ thuật và giá:
- Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu
- Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất), giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá)
Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu để xem xét Trong báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau đây:
- Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu
- Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu
Trang 24- Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý
- Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý
Bước 4: Thương thảo hợp đồng
“Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng Trường hợp nhà thầu được mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo hoặc từ chối thương thảo hợp đồng thì nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm
dự thầu
Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:
- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu
- Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu
- Hồ sơ mời thầu
* Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
- Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu
- Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện khối lượng mời thầu nêu trong bảng tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên
cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trong hồ sơ dự thầu chưa có đơn giá thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng công việc thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn
Trang 25* Nội dung thương thảo hợp đồng:
- Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng
- Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ
dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế
- Thương thảo về nhân sự đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp
“Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt
đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu để đảm nhiệm các vị trí chủ nhiệm thiết kế, chủ nhiệm khảo sát (đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có yêu cầu nhà thầu phải thực hiện một hoặc hai bước thiết kế trước khi thi công), vị trí chỉ huy trưởng công trường, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng Trong trường hợp đó, nhà thầu được quyền thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình
độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu
- Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu
- Thương thảo về các nội dung cần thiết khác
Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).”[5,tr22]
Bước 5: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
- Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia
- Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định theo quy định hiện hành trước khi phê duyệt
Trang 26- Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào
tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu
- Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu phải đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu, gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn quy định
Bước 6: Hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Hình 1.2 Quy trình tổ chức đấu thầu xây lắp
(D) Chủ đầu tư/bên mời thầu và Tư vấn hoặc Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu:
- Đánh giá hồ sơ dự thầu
và trình duyệt kết quả đấu thầu
(E) Người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền:
Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu
có thẩm quyền:
Thẩm định và phê duyệt:
- Kế hoạch đấu thầu
- Hồ sơ mời thầu
và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu các dự án nhóm A, B, C
- Các nội dung khác
duyệt riêng hoặc
duyệt trong báo cáo
KTKT của dự án
- Hồ sơ mời thầu và
tiêu chuẩn đánh giá
hồ sơ dự thầu
- Các nội dung
khác
(C) Chủ đầu tư/bên mời thầu tổ chức đấu thầu:
1- Đấu thầu rộng rãi:
- Thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Bán hồ sơ mời thầu
- Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu
- Bên mời thầu nhận hồ sơ dự thầu và đóng thầu
- Mở thầu
2- Đấu thầu hạn chế:
- Bán hồ sơ mời cho các nhà thầu theo danh sách được duyệt
- Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu
- Nhận hồ sơ dự thầu và đóng thầu
Trang 271.2.3 Vai trò của công tác đấu thầu
1.2.3.1 Với bên mời thầu
- Công tác đấu thầu sẽ giúp chủ đầu tư tăng cường quản lý vốn, sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả cao, tránh thất thoát, lãng phí
- Thông qua công tác đấu thầu, chủ đầu tư sẻ bảo đảm được quyền chủ động, lựa chọn được nhà thầu tốt, tránh phụ thuộc vào một nhà thầu, điều này giúp chủ đầu tư tránh được việc rơi vào thế bị động và không có khả năng kiểm soát
- Việc chọn được đơn vị thi công có năng lực cao sẽ giúp chủ đầu tư bảo đảm được chất lượng, kỹ mỹ thuật công trình và bảo đảm được tiến độ xây dựng
- Thông qua công tác đấu thầu, chủ đầu tư đã tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các nhà thầu qua đó mở rộng cơ hội hạ thấp chi phí xây dựng và nâng cao được chất lượng công trình
- Công tác đấu thầu cũng giúp đội ngũ cán bộ của bên mời thầu ngày càng được nâng cao về chuyên môn và năng lực thông qua các công việc tổ chức và xét thầu
1.2.3.2 Với các nhà thầu
- Công tác đấu thầu sẽ buộc các nhà thầu phải tích cực tìm kiếm các thông tin
về các gói thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng, giúp các nhà thầu phát huy được tính chủ động trong việc tìm kiếm các cơ hội dự thầu từ đó tạo dựng được các mối quan hệ trong công việc cũng như nâng cao được uy tín và linh động của mình trong cơ chế thị trường
- Muốn có cơ hội thắng thầu, tạo thêm công ăn việc làm và đảm bảo thu nhập cho cán bộ công nhân viên, tăng khả năng tích lũy, mở rộng và phát triển công ty buộc các nhà thầu phải tự hoàn thiện mình trên mọi phương diện, đào tạo, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ tham gia vào công tác đấu thầu, qua đó bộ máy tổ chức quản lý ngày càng được hoàn thiện
- Một trong những yếu tố quyết định tới việc thắng thầu là giá bỏ thầu, để giá
bỏ thầu thấp mà vẫn thu được lợi nhuận buộc các nhà thầu phải nâng cao hiệu quả công tác quản trị tài chính, quản trị chi phí kinh doanh cũng như công tác tổ chức
Trang 28thi công khi thắng thầu, có như vậy mới tiết kiệm được chi phí và bảo đảm được lợi nhuận cho công ty
1.2.3.3 Với nhà nước và xã hội
- Công tác đấu thầu buộc các nhà thầu phải cạnh tranh quyết liệt trên mọi phương diện của dự án đầu tư từ kỹ thuật, mỹ thuật đến tài chính thương mại, qua
đó sẽ giúp bên mời thầu lựa chọn được nhà thầu tốt nhất, tiết kiệm được chi phí nhất, như vậy đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn đặc biệt là vốn từ ngân sách nhà nước
- Đấu thầu góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nói riêng và trong toàn nền kinh tế nói chung, qua đó nâng cao việc sử dụng các yếu tố sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội góp phần thúc đẩy kinh
và trở thành những người mua ngày một thông thái hơn Bên cạnh đó, hoạt động đấu thầu góp phần tạo động lực cho sự phát triển nhờ tăng cường sự công khai, minh bach, công bằng, hiệu quả và thúc đẩy cạnh tranh các hoạt động mua sắm bằng nguồn vốn của Nhà nước cho các công trình công cộng;
- Là một công cụ quan trọng giúp chính phủ quản lý chi tiêu, sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước sao cho có hiệu quả và chống thất thoát, lãng phí Đó là những khoản tiền được chi dùng cho đầu tư phát triển mà có sự tham gia của các tổ chức nhà nước, doanh nghiệp nhà nước ở một mức độ nào đó, cũng như cho mục
Trang 29- Cùng với pháp luật về thực hành tiết kiệm chống lãng phí, pháp luật về tham phòng- chống tham nhũng tạo thành công cụ hữu hiệu để chống lại các hành vi gian lận, tham nhũng và lãng phí trong việc chi tiêu các nguồn tiền của Nhà nước, góp phần làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội nhờ thực hiện các hoạt động mua sắm công theo đúng luật pháp của Nhà nước;
- Việc chi tiêu, sử dụng tiền của Nhà nước thông qua đấu thầu sẽ giúp các cơ quan quan lý có điều kiện xem xét, quản lý và đánh giá một cách minh bạch các khoản chi tiêu do quá trình đấu thầu phải tuân thủ các quy trình chặt chẽ với sự tham gia của nhiều bên;
- Tạo điều kiện để thúc đẩy tiến trình đổi mới nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp, cơ chế “xin”, “cho” sang cơ chế cạnh tranh;
- Thực hiện dân chủ hóa nền kinh tế, khắc phục những nhược điểm của những thủ tục hành chính nặng nề cản trở sự năng động, sáng tạo;
1.3 Những yêu cầu cơ bản đối với công tác tổ chức đấu thầu xây lắp
Thành công của công tác tổ chức đấu thầu là lựa chọn được nhà thầu có năng lực thực hiện các công việc trong gói thầu đảm bảo chất lượng với chi phí thấp nhất Như vậy công tác đấu thầu phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
1.3.1 Đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu
Cạnh tranh là yếu tố vô cùng quan trọng trong công tác tổ chức đấu thầu Thành công của công tác tổ chức đấu thầu phụ thuộc rất lớn vào việc bên mời thầu
có tạo ra được sự cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu hay không Để làm được điều này bên mời thầu phải đảm bảo được sự bình đẳng về thông tin mà các nhà thầu được cung cấp trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu Một yếu tố quan trọng trong việc thắng thầu, đó là giá gói thầu Để đảm bảo được tính cạnh tranh lành mạnh trong đấu thầu và lựa chọn được nhà thầu tốt, chủ đầu tư phải đảm bảo giữ được thông tin về giá gói thầu được duyệt cũng như những thông tin liên quan trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu của các nhà thầu Đây là một trong những yếu tố chính để các nhà thầu có thể cạnh tranh bình đẳng và thắng thầu trước các đối thủ của mình
Trang 301.3.2 Đảm bảo tính minh bạch
Trong quá trình đấu thầu, từ giai đoạn chuẩn bị lựa chọn nhà thầu đến giai đoạn tổ chức lựa chọn nhà thầu, các thông tin về gói thầu cần đảm bảo công khai, minh bạch đối với tất cả các nhà thầu tham dự, tránh tình trạng có những thông tin chỉ một hoặc vài một nhà thầu biết Có như vậy mới đảm bảo nguyên tắc công bằng và thu hút được nhiều nhà thầu tham gia vào công tác đấu thầu, qua đó lựa chọn được nhà thầu có năng lực tốt với chi phí hợp lí
1.3.3 Đảm bảo tính pháp lý
Các bên tham gia vào quá trình đấu thầu (bên mời thầu và các nhà thầu) phải đảm bảo đầy đủ tư cách pháp nhân, tuân thủ các quy định của luật, quy chế của nhà nước về công tác đấu thầu Khi thương thảo ký kết hợp đồng, phải phân định rõ quyền lợi cũng như trách nhiệm của các bên liên quan để mỗi bên phải nỗ lực tối
đa trong công việc của mình cũng như những rủi ro mà mỗi bên phải gánh chịu khi
có sự việc xảy ra
1.3.4 Đảm bảo tính hiệu quả
Hiệu quả của công tác tổ chức đấu thầu thể hiện ở việc hạn chế, giảm đến mức tối thiểu chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu cũng như chọn được nhà thầu thi công đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình Như vậy bên mời thầu phải nghiên cứu, lựa chọn được hình thức, phương thức đấu thầu hợp lí cho các gói thầu để đảm bảo được tỷ lệ chi phí cho công tác lựa chọn nhà thầu là hợp lí cũng như lựa chọn được nhà thầu có năng lực thực hiện gói thầu đảm bảo chất lượng về kỹ, mỹ thuật và tiến độ công trình
1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác tổ chức đấu thầu xây lắp
1.4.1 Lập kế hoạch đấu thầu
Theo Thông tư Số: 02/2009/TT-BKH v/v Hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu thì:
“Kế hoạch đấu thầu phải được người có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản sau khi phê duyệt quyết định đầu tư hoặc phê duyệt đồng thời với quyết định đầu
Trang 31tư trong trường hợp đủ điều kiện để làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư tổ chức lựa
chọn nhà thầu
Kế hoạch đấu thầu phải lập cho toàn bộ dự án; trường hợp chưa đủ điều kiện lập cho toàn bộ dự án và cấp bách thì được phép lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu để thực hiện trước
Trong kế hoạch đấu thầu phải nêu rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu Nội dung của từng gói thầu bao gồm: tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn, hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng
Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của dự án và có quy mô gói thầu hợp lý (quy mô gói thầu phải phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của dự án, năng lực của nhà thầu hiện tại và phù hợp với sự phát triển của thị trường trong nước) Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu và được tiến hành đấu thầu một lần Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trường hợp gói thầu gồm nhiều phần độc lập thì được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng.”
1.4.2 Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu
Căn cứ văn bản trình duyệt kế hoạch đấu thầu do chủ đầu tư trình, cơ quan, tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu liên quan phải tiến hành thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình người quyết định đầu tư phê duyệt trong thời hạn tối đa là 20 ngày
Người quyết định đầu tư có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan, tổ chức thẩm định
1.4.3 Lập hồ sơ mời thầu
Theo Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT: “Khi lập hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp, bên mời thầu phải căn cứ vào quy mô, tính chất của từng gói thầu cụ thể để đưa ra các yêu cầu phù hợp trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế; không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự
Trang 32tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra
sự cạnh tranh không bình đẳng Không được chỉnh sửa các quy định nêu trong Mẫu hồ sơ mời thầu về Chỉ dẫn nhà thầu và Điều kiện chung của hợp đồng; đối với các nội dung khác có thể chỉnh sửa cho phù hợp với quy mô, tính chất của gói thầu Trường hợp có chỉnh sửa các quy định nêu trong Mẫu hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu thực hiện việc lập phải bảo đảm việc chỉnh sửa đó là phù hợp, khoa học, chặt chẽ hơn so với quy định nêu trong Mẫu hồ sơ mời thầu và không trái với quy định của pháp luật về đấu thầu.”
1.4.4 Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
Thời gian thẩm định hồ sơ mời thầu tối đa là 20 ngày, nội dung thẩm định hồ
sơ mời thầu bao gồm:
- Thẩm định về tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan
- Thẩm định về nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc:
+ Hồ sơ mời thầu được lập theo Mẫu hướng dẫn do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Trường hợp hồ sơ mời thầu có nội dung được sửa đổi, bổ sung so với những nội dung bắt buộc theo Mẫu hướng dẫn thì cơ quan, tổ chức thẩm định phải xem xét văn bản giải trình của bên mời thầu hoặc nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu để đảm bảo không trái với các quy định của pháp luật về đấu thầu;
+ Hồ sơ mời thầu không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng;
+ Nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải phù hợp với dự án, kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt, phù hợp với tính chất và yêu cầu của gói thầu
- Thẩm định những nội dung còn thiếu, chưa rõ, không phù hợp của hồ sơ mời thầu với mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện dự án và nội dung gói thầu trong kế hoạch đấu thầu, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác liên
Trang 33- Phê duyệt những ý kiến khác nhau (nếu có) của cá nhân đơn vị lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
1.4.5 Đánh giá hồ sơ dự thầu
Nội dung của đánh giá HSDT theo QĐ 393/QĐ-BTC bao gồm:
“* Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:
- Kiểm tra số lƣợng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu
- Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu, bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; các tài liệu chứng minh tƣ cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính và các thành phần khác thuộc hồ
sơ dự thầu
- Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu
* Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu đƣợc đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
- Có bản gốc hồ sơ dự thầu
- Có đơn dự thầu đƣợc đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải
cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tƣ, bên mời thầu Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn
dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh
- Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu
Trang 34- Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ
sơ mời thầu Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
- Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh)
- Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có)
- Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu
- Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định của Luật Đấu thầu
Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
* Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
- Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu
- Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật
* Đánh giá về kỹ thuật và giá:
- Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu
- Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất), giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá)
* Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu để xem xét Trong báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau đây:
- Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu
Trang 35- Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu
- Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý
- Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý.”
1.4.6 Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu
“Nội dung thẩm định kết quả đấu thầu bao gồm các nội dung chính sau:
- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu
- Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu
- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu, việc tuân thủ quy định của pháp luật
về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu
- Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác
có liên quan trong quá trình thương thảo hợp đồng; kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu, danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng
- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia.”
1.4.7 Nguồn nhân lực tham gia vào công tác đấu thầu
Theo nghiệp vụ Tư vấn đấu thầu thì:
“Cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu phải có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu
và có trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm, ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của gói thầu, dự án, trừ cá nhân thuộc nhà thầu, nhà đầu tư
Trang 36Cá nhân tham gia trực tiếp vào việc lập hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, thuộc tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị hoạt động tƣ vấn đấu thầu, ban quản lý dự án chuyên nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.”
Trang 37CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng
Cảng Hải Phòng được người Pháp xây dựng năm 1874, là nơi được sử dụng
để đổ bộ và tiếp tế cho quân đội viễn chinh Sau đó, thương cảng này được nối liền với Vân Nam, Trung Quốc bằng đường xe lửa Đến năm 1939, cảng này thực hiện 23% khối lượng vận chuyển xuất nhập khẩu của xứ Đông Dương
Ngày 24/11/1929 Cuộc đấu tranh đòi tăng lương, nước uống, giảm giờ làm, chống đánh đập của 500 công nhân Cảng giành thắng lợi Ngày 24/11 trở thành ngày truyền thống "Đoàn kết - Kiên Cường - Sáng tạo" của Cảng Hải Phòng Ngày 30/05/1955, lần thứ hai Bác Hồ về thăm Cảng Hải Phòng 02 tàu quốc tịch Pháp (tàu SAINT VALERY EN CAUX và LE VERDON) cập cảng an toàn tháng 05/1955 Cảng Hải Phòng được ghi danh vào bản đồ hàng hải quốc tế với vị trí là thương cảng lớn nhất miền Bắc cả nước Ngày 21/03/1956 Cảng Hải Phòng là một
xí nghiệp do Ngành vận tải thủy phụ trách và quản lý Ngày 10/7/1965, Cảng Hải Phòng là xí nghiệp trực thuộc Cục vận tải đường biển Ngày 28/11/1978, Cảng Hải Phòng trực thuộc Tổng cục đường biển Ngày 29/4/1995, Cảng Hải Phòng trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam Ngày 12/10/2007, Cảng Hải Phòng chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam Ngày 01/07/2014, Cảng Hải Phòng chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần
Cảng Hải Phòng là cảng có lưu lượng hàng hóa thông qua lớn nhất ở phía Bắc Việt Nam, có hệ thống thiết bị hiện đại và cơ sở hạ tầng đầy đủ, an toàn, phù hợp với phương thức vận tải, thương mại quốc tế
Cảng Hải Phòng có 4 Chi nhánh chính:
- Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu
- Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ
- Chi nhánh Cảng Tân Vũ
Trang 38- Chi nhánh Cảng Bạch Đằng
(Nguồn: Website Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng haiphongport.com.vn)
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng
2.1.2 Đặc điểm kỹ thuật và định hướng phát triển
2.1.2.1 Đặc điểm kỹ thuật
Cảng Hải Phòng hiện nay bao gồm các khu bến cảng chính sau:
- Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu: khu cảng chính, hay còn gọi là Bến Hoàng Diệu, trước gọi là Bến Sáu kho trên sông Cấm: cảng container nội địa, cảng bốc xếp và vận chuyển hàng hóa rời, chủ yếu phục vụ nội địa Khu cảng này có 11 cầu tàu, độ sâu trước bến là -8,4 m; hệ thống kho rộng 31.320 m2; hệ thống bãi rộng 163.000 m2
- Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ: Cảng container chuyên dụng trên sông cấm, có 5 cầu tàu, hệ thống bãi rộng 179.000 m2
Trang 39
- Chi nhánh Cảng Bạch Đằng: Diện tích bãi chứa hàng 7.700 m2
2.1.2.2 Định hướng phát triển
Dự án đang thực hiện:
Dự án đầu tư xây dựng Cảng Đình Vũ: Dự án đầu tư xây dựng Cảng Đình Vũ
do Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng làm chủ đầu tư bao gồm 05 bến tàu cho tàu tải trọng đến 55.000 DWT ra vào làm hàng, tổng chiều dài các bến tàu là 980,6 m; diện tích bãi sau cầu và các công trình hạ tầng kỹ thuật là 55 ha Trong 05 bến có
04 bến khai thác hàng container bằng thiết bị chuyên dụng và 01 bến khai thác hàng tổng hợp Công suất thiết kế 1 triệu teus/năm và có thể đạt đến 15 triệu tấn/năm
Dự án chuẩn bị thực hiện:
Dự án đầu tư xây dựng bến tàu tại Lạch Huyện: Đầu tư xây dựng 06 bến tàu
(04 bến container, 02 bến hàng tổng hợp) tổng chiều dài khoảng 2.250 m cho tàu
có tải trọng đến 100.000 DWT Công suất mỗi bến container khoảng 600.000 teus/năm, công suất mỗi bến hàng tổng khoảng 2 triệu tấn/năm
Góp vốn cùng Công ty cổ phần hóa dầu quân đội thực hiện “Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cảng tiếp nhận tàu 20.000 DWT tại Đình Vũ - Hải Phòng”: Xây dựng 02 bến tàu có chiều dài 380m tại KCN Đình Vũ cùng các công trình cơ
sở hạ tầng phục vụ khai thác cho tàu tổng hợp, tàu container và tàu hàng rời Tổng sản lượng hàng hóa thông qua cảng khoảng 3,5 triệu tấn/năm
2.2 Đánh giá thực trạng công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng
2.2.1 Đánh giá thực trạng cơ sở pháp lý của công tác tổ chức đấu thầu
Theo quy định tại khoản c, điều 1của luật đấu thầu, tất cả các dự án đầu tư phát triển có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án thì đều phải tổ chức đấu thầu
Là Công ty Cổ phần với số vốn sở hữu của Nhà nước lên tới 95% nên tất cả các dự án của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng khi triển khai đều phải tổ chức
Trang 40đấu thầu Các dự án của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng khi tổ chức đấu thầu chịu sự chi phối của các luật và nghị định sau:
Đối với các gói thầu được tổ chức thực hiện từ ngày 1 tháng 7 năm 2014:
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quốc hội 13 có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2014;
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng
8 năm 2014;
Đối với các gói thầu được tổ chức thực hiện trước ngày 1 tháng 7 năm 2014:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quốc hội 11;
- Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi,
bổ sung một số điều đến đầu tư xây dựng cơ bản;
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quốc hội 11;
- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
- Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm
2009 của Chính phủ và Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu thuộc trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
Như vậy trong giai đoạn 2010 đến 2014 gần như tất cả các gói thầu của Công
ty Cổ phần Cảng Hải Phòng đều được áp dụng theo luật, nghị định và thông tư cũ Thời điểm này, ngoài luật đấu thầu, công tác tổ chức đấu thầu còn bị chi phối bởi