có thực hiện công việc kế toán như lập và xử lý chứng từ kế toán, mở tài khoản, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, phải bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán và thực hiện các quy định k
Trang 1i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan
Số liệu và các phân tích trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng hoặc công khai trong bất cứ luận văn nào khác
Những sơ đồ, đồ thị phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đƣợc tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình
Hải Phòng, ngày 20 tháng 03 năm 2016
Tác giả luận văn
Bùi Thị Thanh Tâm
Trang 2ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô trong Viện Đào tạo sau đại học - Trường đại học Hàng Hải Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để luận văn tốt nghiệp được hoàn thành
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công nhân viên tại Chi nhánh Tổng công ty Đầu tư nước và Môi trường Việt Nam - CTCP tại Hải Phòng, Phòng tài chính kế toán Tổng công ty đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cần thiết giúp tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS TS Đặng Công Xưởng đã dành thời gian hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn chỉnh bản luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã, khích lệ, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3iii
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái niệm, ý nghĩa tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Ý nghĩa 4
1.2 Nguyên tắc và nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 5
1.2.1 Nguyên tắc tổ chức kế toán trong doanh nghiệp 5
1.2.2 Nhiệm vụ tổ chức kế toán trong doanh nghiệp 6
1.3 Nội dung của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 6
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 6
1.3.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 8
1.3.3 Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản ở doanh nghiệp 9
1.3.4 Tổ chức lựa chọn, vận dụng hình thức kế toán phù hợp 10
1.3.5 Tổ chức áp dụng chế độ sổ kế toán 11
1.3.6 Tổ chức công tác lập và phân tích báo cáo tài chính 14
1.3.7 Tổ chức kiểm kê tài sản 15
1.3.8 Tổ chức kiểm tra kế toán 15
1.3.9 Tổ chức công tác kế toán trong trường hợp đơn vị kế toán chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản 16
1.4 Tổ chức kế toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc 18
Trang 4iv
1.5 Cơ sở pháp lý tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp 20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM TẠI HẢI PHÒNG 21
2.1 Giới thiệu chung về công ty 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21
2.1.2 Chức năng 22
2.1.3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 22
2.1.4 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động, tình hình vốn 23
2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 23
2.1.6 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 25
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 26
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 26
2.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán 27
2.2.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán 30
2.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 31
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 32
2.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh 34
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền 34
2.3.2 Kế toán hàng tồn kho 37
2.3.3 Kế toán các khoản phải thu, phải trả 38
2.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 39
Trang 5v
2.3.5 Kế toán tài sản cố định 45
2.3.6 Kế toán tập hợp chi phí, giá thành 45
2.3.7 Kế toán tiêu thụ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh 45
2.4 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị 46
2.3.1 Kết quả đạt được 46
2.3.2 Hạn chế 48
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM TẠI HẢI PHÒNG 50
3.1 Định hướng phát triển của công ty 50
3.2 Một số biện pháp hoàn thiện hệ thống kế toán tại chi nhánh 51
3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán 51
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán 52
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán 57
3.2.4 Hoàn thiện chế độ báo cáo kế toán 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 6KCN : Khu công nghiệp
TGNH : Tiền gửi ngân hàng
VIWASEEN: Tổng công ty Đầu tư nước và Môi trường Việt Nam HĐQT : Hội đồng quản trị
Trang 8viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
1.1 Kế toán các đơn vị phụ thuộc với Tổng công ty 19
2.2 Báo cáo kế toán giữ Chi nhánh và Tổng công ty 27
2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ 31 2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt 36 2.6 Quy trình luân chuyển chứng từ thu TGNH 36 2.7 Quy trình luân chuyển chứng từ chi TGNH 37
Trang 9ix
Trang 101
LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán có vị trí quan trọng trong công tác quản lý của mọi tổ chức, hoạt động xã hội nói chung và các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế nói riêng Thông qua hệ thống thông tin kế toán, đối tượng sử dụng có thể đưa ra những quyết định kinh tế phù hợp, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Tổ chức công tác kế toán là một trong những mối quan tâm hàng đầu của một công ty, đối với những công ty có quy mô lớn, có nhiều công ty con
và các chi nhánh trực thuộc thì hệ thống kế toán càng phải phải được xây dựng chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu quản lý, góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty
Chi nhánh Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam tại Hải Phòng là đơn vị trực thuộc Tổng công ty đầu tư nước vào môi trường Việt Nam Đây là chi nhánh hạch toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân không đầy
đủ, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do Tổng công ty giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty và theo quy định, pháp luật của Nhà nước Theo đó, tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và kinh doanh của Chi nhánh nói riêng và Tổng công ty nói chung
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tại Chi nhánh hạch
toán phụ thuộc, tôi chọn đề tài: “Biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Chi nhánh Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam tại Hải Phòng” để thực hiện luận văn thạc sĩ
Trang 113 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng: Công tác kế toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán hạch toán phụ thuộc tại Chi nhánh VIWASEEN tại Hải Phòng
4 Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp kế toán;
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu để kế thừa thành tựu;
- Phương pháp thống kê và so sánh
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu thực trạng hệ thống kế toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc cụ thể là Chi nhánh VIWASEEN tại Hải Phòng với những đóng góp chủ yếu sau:
- Hệ thống hóa các lý luận về tổ chức công tác kế toán đối với các chi nhánh hạch toán phụ thuộc;
Trang 123
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán hạch toán phụ thuộc tại Chi nhánh VIWASEEN tại Hải Phòng, đưa ra được những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn đọng
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán tại các đơn vị hạch toán phục thuộc của Chi nhánh VIWASEEN tại Hải Phòng
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam tại Hải Phòng
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán của Chi nhánh Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam tại Hải Phòng
Trang 134
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC
TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Đơn vị kế toán là đơn vị (bao gồm tổng công ty, công ty, doanh nghiệp,
xí nghiệp, chi nhánh ) có thực hiện công việc kế toán như lập và xử lý chứng
từ kế toán, mở tài khoản, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, phải bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán và thực hiện các quy định khác về kế toán theo quy định của pháp luật
Tổ chức công tác kế toán là việc thực hiện các chuẩn mực và chế độ kế toán để phản ánh toàn bộ tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán; các chế độ bảo quản, nhiệm vụ lưu trữ tài liệu kế toán, việc cung cấp thông tin tài liệu kế toán
và các nhiệm vụ khác của kế toán.[1]
1.1.2 Ý nghĩa
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động Kế toán là một trong các công cụ quản lý kinh tế giúp phản ánh và giám đốc toàn diện các mặt hoạt động kinh tế tài chính của một doanh nghiệp[2] Trong kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ được ghi chép, liên tục, đầy đủ và có
hệ thống trên cơ sở các hóa đơn chứng từ hợp lệ
Từ thực tế đó, việc tổ chức công tác kế toán hợp lý và khoa học tại các doanh nghiệp giúp cho việc thu nhận, cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời về tình hình tài chính phục vụ công tác quản lý kinh tế, giúp các nhà quản lý nắm
Trang 145
được tình hình tài sản của doanh nghiệp, ngăn chặn những hành vi, ý đồ làm tổn hại đến tài sản của doanh nghiệp, đồng thời dựa vào đó để đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phát triển
1.2 Nguyên tắc và nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
1.2.1 Nguyên tắc tổ chức kế toán trong doanh nghiệp
Các nguyên tắc doanh nghiệp cần phải đảm bảo trong việc tổ chức công tác kế toán bao gồm:
- Đảm bảo đúng các quy định trong Luật kế toán hiện hành và Chuẩn mực kế toán về nội dung, tổ chức chỉ đạo công tác kế toán
- Tổ chức công tác kế toán cần phải phù hợp với các chế độ, văn bản, chính sách pháp quy về kế toán do Nhà nước và cơ quan có thẩm quyền ban hành; phù hợp với đặc điểm hoạt động quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp cũng như trình độ và yêu cầu đối với nghiệp vụ chuyên môn của các cán bộ quản lý, cán bộ kế toán của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm và điều kiện hoạt động kinh doanh khác nhau Vì vậy, không thể có một mô hình công tác kế toán tối ưu cho tất cả các doanh nghiệp nên để tôt chức tốt công tác kế toán doanh nghiệp thì việc tổ chức công tác kế toán phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động quản lý, qui mô và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp
- Đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, gọn nhẹ và hiệu quả trong tôt chức bộ máy kế toán tài chính
Trang 151.2.2 Nhiệm vụ tổ chức kế toán trong doanh nghiệp
- Việc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải khoa học, hợp
lý, đáp ứng yêu cầu của quản lý, vận dụng đúng hệ thống tài khoản, hình thức
- Tổ chức việc kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp
1.3 Nội dung của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Trang 167
phát huy được cao nhất sở trường của từng người là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán [1]
Hiện nay, tại các doanh nghiệp đang tồn tại 3 hình thức tổ chức bộ máy
kế toán là: Hình thức tập trung, phân tán và vừa tập trung vừa phân tán
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Hình thức này thường được áp dụng tại các doanh nghiệp có quy mô vừa
và nhỏ, phạm vi sản xuất kinh doanh tương đối tập trung trên một địa bàn nhất định, đảm bảo việc luân chuyển chứng từ các bộ phân sản xuất kinh doanh nhanh chóng, kịp thời
Theo đó, tất cả các công việc kế toán được tiến hành tập trung tại phòng
kế toán bao gồm phân loại, kiểm tra chứng từ; định khoản, ghi sổ kế toán; lập
và phân tích báo cáo
Ưu điểm của hình thức này là đảm bảo sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong công tác kế toán, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các phương tiện tính toán hiện đại có hiệu quả
Hình thức tổ chức kế toán phân tán
Hình thức này thường áp dụng đối với những doanh nghiệp lớn có nhiều
cơ sở sản xuất kinh doanh, địa hoạt động rộng, có đơn vị phụ thuộc ở xa cơ quan chỉ huy
Theo đó, công tác kế toán được tiến hành tại các bộ phận như phân xưởng hay đơn vị sản xuất trực thuộc doanh nghiệp Phòng kế toán tại doanh nghiệp sẽ thực hiện tổng hợp số liệu từ báo cáo ở các bộ phận gửi về Quan hệ giữa phòng kế toán cấp trên với bộ phân kế toán ở đơn vị sản xuất kinh doanh phụ thuộc là quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ và tiếp nhận thông tin qua chế độ báo cáo kế toán do đơn vị quy định
Trang 178
Ưu điểm của hình thức này là tạo điều kiện cho các đơn vị phụ thuộc nắm được tình hình sản xuất kinh doanh một cách chính xác, kịp thời nhưng
có nhược điểm là số lượng nhân viên lớn, bộ máy cồng kềnh
Hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Đây là hình thức kết hợp của hai hình thức tổ chức trên Theo đó, đơn vị
tổ chức một phòng kế toán trung tâm Phòng kế toán trung tâm thực hiện các nghiệp vụ kinh tế liên quan toàn doanh nghiệp và các bộ phận khác không tổ chức kế toán, đồng thời thực hiện tổng hợp các tài liệ kế toán từ các bộ phận khác có tổ chức kế toán gửi đến Mức độ phân tán này tùy thuộc vào mức độ phân cấp quản lý, trình độ hạch toán kinh tế của đơn vị
1.3.2 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành Chứng từ phải được lập đầy đủ, rõ ràng kịp thời
và chính xác theo nội dung quy định
Doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc lập chứng từ và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính trên các chứng từ kế toán; kiểm tra chứng từ kế toán; ghi sổ và lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán; xử lý vi phạm đã được quy định trong Luật kế toán và Chế độ về chứng từ kế toán doanh nghiệp Việt Nam Bao gồm các quy định về việc lập, ký chứng từ kế toán; chế độ hóa đơn bán hàng; chế độ chứng từ điện tử Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần tổ chức thu thập thông tin kế toán phản ánh trong các chứng từ kế toán, tổ chức kiểm tra, xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán theo đúng quy định và phù hợp với đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Trang 189
1.3.3 Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản ở doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành, có 2 hệ thống tài khoản để doanh nghiệp lựa chọn là hệ thống tài khoản ban hành kèm theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 và hệ thống tài khoản ban hành kèm theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngoài ra còn có thể lựa chọn hệ thống tài khoản của các doanh nghiệp đặc thù theo QĐ 214, QĐ19
Các doanh nghiệp và đơn vị liên quan phải tuân thủ các quy định về hệ thống tài khoản kế toán, bao gồm cả mã số, tên gọi, kết cấu nội dung và phương pháp kế toán của từng tài khoản kế toán
Một số nội dung cơ bản quy định trong hệ thống tài khoản kế toán bao gồm: tên và loại tài khoản, số lượng tài khoản, nội dung và công dụng phản ánh của từng tài khoản, một số quan hệ đối xứng giữa các tài khoản có liên quan Để đảm bảo nhu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp có thể cụ thể hoá, bổ sung thêm tài khoản cấp 3, 4 nhưng cần phải phù hợp với nội dung kinh tế, phương pháp và kết cấu hạch toán của tài khoản cấp trên tương ứng
Hệ thống tài khoản hiện nay áp dụng cho các doanh nghiệp bao gồm 10 loại tài khoản, trong đó các tài khoản từ các tài khoản loại 1 đến tài khoản loại
9 được thực hiện theo phương pháp ghi kép, tài khoản loại 0 được thực hiện ghi chép theo phương pháp ghi đơn [8]
Loại 1, 2: Nhóm tài khoản Tài sản
Loại 3, 4: Nhóm tài khoản Nguồn vốn
Loại 5, 6, 7, 8, 9: Nhóm tài khoản trung gian
Loại 0: Có số sư cuối kỳ ghi ngoài bảng Cân đối kế toán
Trang 19Hình thức kế toán trên máy vi tính;
Mỗi hình thức sổ kế toán sẽ có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán
Doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ vào quy
mô và yêu cầu quản lý của đơn vị, căn cứ vào trình độ cán bộ kế toán và phương thức tính toán để lựa chọn hình kế toán thích hợp áp dụng cho đơn vị Mỗi hình thức kế toán có nội dung, ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng thích hợp Trong mỗi hình thức kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa cá sổ kế toán Trình tự ghi sổ theo từng hình thức có thể khái quát lại như sau :
- Kiểm tra đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ
- Ghi sổ kế toán chi tiết
- Ghi sổ kế toán tổng hợp
- Kiểm tra đối chiếu số liệu
- Tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính
Trang 2011
Hiện nay, theo đánh giá của những kế toán thực tế, các Nhà quản lý thì hình thức ghi sổ Nhật ký chung được lựa chọn và sử dụng hầu hết trong các doanh nghiệp hiện nay nhờ vào ưu điểm đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán, dễ dàng đưa vào các ứng dụng tin học
và có thể kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm, cung cấp thông tin kịp thời
1.3.5 Tổ chức áp dụng chế độ sổ kế toán
Sổ kế toán là các loại sổ sách dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế của nó và theo trình tự thời gian có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định chung về sổ sách kế toán đã được quy định tại Luật kế toán về mở sổ kế toán, ghi chép và sửa chữa sai sót
sổ kế toán; khoá sổ, lưu trữ và bảo quản sổ kế toán; xử lý các vi phạm đối với việc không làm đúng quy định
Sổ kế toán là công cụ để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ nghiệp
vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và liên quan đến doanh nghiệp Các thông tin trên sổ kế toán cần phải ghi rõ :
- Tên doanh nghiệp;
- Tên sổ;
- Ngày thàng năm lập sổ, ngày tháng năm khoá sổ;
- Chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Số trang, đóng dấu giáp lai
Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau:
- Ngày tháng ghi sổ;
Trang 2112
- Số hiệu và ngày tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số dư đầu kỳ, cuối kỳ của các tài khoản kế toán
a) Tổ chức việc mở sổ, ghi sổ, khoá sổ kế toán
Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm; đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập [10]
Doanh nghiệp phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán Sổ
kế toán phải ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ Thông tin,
số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với nội dung của chứng từ kế toán Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính Thông tin số liệu trên sổ kế toán phải được ghi bằng bút mực; không ghi xen vào phía trên hoặc phía dưới, không ghi chồng lên nhau, không ghi cách dòng Trường hợp ghi không hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi, khi ghi hết trang phải cộng số liệu tổng cộng của trang và chuyển số liệu tổng cộng sang trang kế tiếp
Doanh nghiệp phải khoá sổ kế toán cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chình và các trường hợp khoá sổ kế toán khác theo quy định của pháp luật
Trường hợp doanh nghiệp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì phải thực hiện về sổ kế toán tại luật kế toán và chế độ sổ sách kế toán hiện hành Sau khi khoá sổ kế toán trên máy vi tính phải in sổ kế toán ra giấy và đóng thành quyến riêng cho từng thời kỳ kế toán năm
Trang 2213
b)Tổ chức sửa chữa sổ kế toán
Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót thì không được tẩy xoá làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong ba phương pháp sau:
- Ghi cải chính bằng cách gạch một gạch vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh
- Ghi số âm; bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên canh;
- Ghi bổ sung; bằng cách chứng từ ghi bổ sung và ghi thêm số chênh lệch thiếu cho đủ
Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trên sổ
kế toán của năm đó
Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa số trên sổ
kế toán của năm đã phát hiện sai sót và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán
có sai sót
Trường hợp sửa chữa sổ khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính; Nếu phát hiện sai sót trước khi bào cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thì phải sủa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đó trên máy
vi tính; trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót trên máy vi tính và ghi chú vào dòng cuối của sổ
kế toán năm có sai sót
Trang 2314
Sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng máy vi tính cũng được thực hiện theo phương pháp ghi số âm hoặc ghi bổ sung như kế toán
bằng tay [10]
1.3.6 Tổ chức công tác lập và phân tích báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập dựa trên các chuẩn mực
kế toán và chế độ kế toán dùng để tổng hợp, thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải lập các báo cáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Căn cứ và các số liệu sau khi khóa sổ kế toán, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà các đơn vị có các báo cáo tài chính cho phù hợp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được lập đúng về nội dung và phương pháp, phải được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán và bắt buộc phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp sau khi lập sẽ được kiểm toán và thực hiện công khai các nội dung như: tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ
sở hữu; kết quả hoạt động kinh doanh; các khoản trích lập và xử lý các quỹ; thu nhập của người lao động thông qua một số hình thức như: thông báo bằng văn bản, niêm yết; thông qua trang web của doanh nghiệp, phát hành ấn phẩm hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật
Trang 2415
1.3.7 Tổ chức kiểm kê tài sản
Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng, xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm tra, đối chiếu số liệu trong sổ kế toán.[1]
Doanh nghiệp phải tổ chức thực hiện kiểm kê toái sản trong các trường hợp sau:
- Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính;
- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp;
- Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
- Xảy ra hoả hoạn, lũ lụt hoặc các thiệt hại bất thường khác;
- Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Việc kiểm kê tài sản phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, sau khi kiểm kê phải có báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phản ánh đúng thực tế tài sản cũng như nguồn hình thành tài sản, số chênh lệch và kết quả xử
lý
1.3.8 Tổ chức kiểm tra kế toán
Theo điều 1 của “Chế độ kiểm tra kế toán” ban hành theo Quyết định số
33/QĐ/TC/KT ghi rõ: “Kiểm tra kế toán là xem xét, đối soát dựa trên chứng
từ kế toán số liệu ở sổ sách, báo biểu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính đúng đắn của việc tính toán, ghi chép, phản ánh, tính hợp lý của các phương pháp kế toán được áp dụng” [2]
Trang 2516
Tại doanh nghiệp, khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra kế toán, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp cho đoàn kiểm tra kế toán các tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra, giải trình các nội dung theo yêu cầu và thực hiện kết luận của đoàn kiểm tra kế toán Bên cạnh đó, doanh nghiệp có quyền từ chối kiểm tra nếu thấy việc kiểm tra không đúng thẩm quyền hoặc nội dung kiểm tra trái với quy định của pháp luật, khiếu nại
về kết luận của đoàn kiểm tra kế toán với cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán Trường hợp không đồng ý với kết luận của cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán thì thực hiện theo quy định của pháp luật Đơn vị kế toán cấp trên, công ty mẹ trong đó có Tổng công ty nhà nước
có quyền và chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán cấp
cơ sở, các công ty con
1.3.9 Tổ chức công tác kế toán trong trường hợp đơn vị kế toán chia tách, sáp nhập
* Đối với trường hợp chia đơn vị kế toán
Đơn vị kế toán bị chia thành các đơn vị kế toán mới phải thực hiên khoá sổ kế toán, kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính; phân chia tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao; bàn giao tài liệu kế toán liên quan đến tài sản, nợ chưa thanh toán cho các đơn vị kế toán mới
Đơn vị kế toán mới được thành lập căn cứ vào biên bản bàn giao mở sổ
kế toán và ghi sổ kế toán theo quy định của Luật kế toán
* Đối với trường hợp tách đơn vị kế toán
Đơn vị bị tách một bộ phận để thành lập đơn vị kế toán mới phải thực hiện kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thành toán của bộ phận bị tách, bàn
Trang 2617
giao tài sản, nợ chưa thanh toán của bộ phận được tách, lập biên bản bàn giao
và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giào, bàn giao tài liệu kế toán liên quan đến tài sản, nợ chưa thanh toán cho đơn vị kế toán mới, đối với tài liệu kế toán không bàn giao thì đơn vị kế toán bị tách lưu trữ theo quy định của luật
kế toán
Đơn vị kế toán mới được thành lập căn cứ vào biên bản bàn giao mở sổ
kế toán và ghi sổ kế toán theo quy định của Luật kế toán
* Đối với trường hợp hợp nhất các đơn vị kế toán
Các đơn vị kế toán hợp nhất thành đơn vị kế toán mới thì từng đơn vị kế toán bị hợp nhất phải thực hiện khoá sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính; bàn giao toàn bộ tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao; bàn giao toàn bộ tài liệu cho đơn vị kế toán hợp nhất
Đơn vị kế toán hợp nhất phải thực hiện các công việc sau đây Căn cứ vào các biên bản bàn giao, mở sổ kế toán và ghi sổ kế toán; tổng hợp báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán được hợp nhất thành báo cáo tài chính hợp nhất
* Đối với trường hợp sáp nhập đơn vị kế toán
Đơn vị kế toán sáp nhập vào đơn vị kế toán khác phải thực hiên khoá sổ
kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính; bàn giao toàn bộ tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ
kế toán theo biên bản bàn giao; bàn giao tài liệu kế toán liên quan đến tài sản,
nợ chưa thanh toán cho các đơn vị kế toán mới
Đơn vị kế toán mới thành lập, phải căn cứ vào biên bản bàn giao để mở
sổ kế toán vào ghi sổ kế toán theo quy định của Luật kế toán
Trang 2718
* Đối với trường hợp đơn vị kế toán chuyển đổi hình thức sở hữu
Đơn vị kế toán chuyển đổi hình thức sở hữu phải thực hiên khoá sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính; bàn giao toàn bộ tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao; bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán cho đơn vị kế toán có hình thức sở hữu mới
Đơn vị kế toán mới được thành lập căn cứ vào biên bản bàn giao mở sổ
kế toán vào ghi sổ kế toán theo quy định của Luật kế toán
* Đối với trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản
Đơn vị kế toán bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động phải thực hiện khoá
sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính; mở sổ kế toán theo dõi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến giải thể, chấm dứt hoạt động; bàn giao tài liệu kế toán của đơn vị kế toán giải thể hoặc chấm dứt hoạt động sau khi xử lý xong cho đơn vị kế toán cấp trên hoặc tổ chức, cá nhân lưu trữ theo quy định
Trường hợp đơn vị kế toán bị tuyên bố phá sản thì toà tuyên bố phá sản chỉ định người thực hiện công việc kế toán theo quy định
1.4 Tổ chức kế toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Tại điểm 4.1, Mục II Thông tư số 08 BKH/DN ngày 11 tháng 06 năm
1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 50/CP ngày 28 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước và Nghị định số 38/CP ngày 28 tháng 4 năm
1997 của Chính phủ về sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số
50/CP: “Đơn vị kinh tế phụ thuộc của doanh nghiệp là các đơn vị cấp dưới trực tiếp của doanh nghiệp, hạch toán phụ thuộc vào doanh nghiệp, thực hiện
Trang 2819
những nhiệm vụ do doanh nghiệp giao, trong phạm vi ngành nghề kinh doanh
đã ghi trong giấy chứng nhận ĐKKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của đơn vị kinh tế phụ thuộc của mình”
Nói cách khác, các chi nhánh trực thuộc là đơn vị có tư cách pháp nhân không đầy đủ, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do Tổng công ty giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty và quy định của pháp luật, đảm bảo tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả cao nhất
Chứng từ, sổ sách, số liệu của chi nhánh hạch toán phụ thuộc là một phần của Tổng công ty, hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và quy định của Tổng công ty Tổ chức hệ thống sổ kế toán, thực hiện chế độ báo cáo kế toán đối với các chi nhánh phụ thuộc cũng theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng công ty [3]
Sơ đồ 1.1: Kế toán các đơn vị phụ thuộc với Tổng công ty
Kế toán trưởng
Kế toán vốn bằng tiền và
thanh toán
Bô ̣ phâ ̣n kiểm tra
Kế toán đơn
vị phụ thuộc
A
Kế toán đơn
vị phụ thuộc B
Trang 2920
1.5 Cơ sở pháp lý tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay phải được thực hiện dựa trên cơ sở các quy định pháp luật của Nhà nước, bao gồm:
- Luật kế toán số 03/2003/QH11 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày
01/01/2004
- Nghị định 128/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định và hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh
vực kế toán nhà nước, có hiệu lực từ ngày 30/06/2004
- Nghị định 129/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt
động kinh doanh
Trang 3021
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM TẠI
HẢI PHÒNG 2.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 12/9/2008, Chi nhánh Tổng công ty đầu tư xây dựng cấp thoát nước và môi trường Việt Nam - VIWASEEN tại Hải Phòng được thành lập theo quyết định số 534QĐ/CTN - HĐQT của HĐQT Tổng công ty Đầu tư xây dựng cấp thoát nước và môi trường Việt Nam - VIWASEEN, hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Ngân hàng để giao dịch; Chi nhánh có chức năng hoạt động và thực hiện nhiệm vụ theo giấy phép đăng ký kinh doanh và các quy định của Tổng công ty
Đến tháng 7 năm 2014, Chi nhánh đổi tên thành Chi nhánh Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam - CTCP tại Hải Phòng
Tên viết tắt: Chi nhánh Tổng công ty VIWASEEN tại Hải Phòng
Địa chỉ: Khu dân cư Vọng Hải, Phường Hưng Đạo, Quận Dương Kinh,
TP Hải Phòng
Chi nhánh Tổng công ty Viwaseen tại Hải Phòng được thành lập để quản
lý Nhà máy nước Đình Vũ Đây là dự án được đầu tư theo hình thức BOO (Xây dựng - Vận hành - Sở hữu), được chia thành 2 giai đoạn, giai đoạn 1 công suất 20,000m3/ngày đêm; giai đoạn 2 với công suất 45,000m3/ngày đêm Tổng vốn đầu tư cho cả 2 giai đoạn là 200 tỷ đồng Dự án được khởi công vào tháng 03 năm 2008, hoàn thành công tác xây dựng và đưa vào sử dụng giai đoạn 1 vào cuối năm 2008 Ngày 25/09/2008 dự án đã chính thức cấp nước
Trang 31sự chấp thuận của Hội đồng thành viên Tổng công ty
Các chức năng của Chi nhánh Hải Phòng được quy định cụ thể như sau:
- Quản lý, vận hành, khai thác kinh doanh hệ thống cấp nước Đình Vũ phục vụ khu kinh tế Đình Vũ, các khu công nghiệp và khu dân cư tại Hải Phòng;
- Tư vấn, xây dựng, lắp đặt và thi công các công trình cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh khác
do Tổng công ty giao;
- Đại diện cho Tổng công ty quan hệ, giao dịch và thực hiện một số nhiệm vụ khác do Tổng công ty ủy quyền tại Hải Phòng và một số vùng lân cận
2.1.3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Nhiệm cụ của Chi nhánh Tổng công ty VIWASEEN tại Hải Phòng được quy định cụ thể như sau:
Trang 3223
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và lập các biện pháp để quản
lý vận hành và kinh doanh Nhà máy nước thuộc dự án cấp nước thô phục vụ khu kinh tế Đình Vũ - Hải Phòng
- Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường về cung cấp nước, xây dựng, lắp đặt
mở rộng công suất tiêu thụ cho khu kinh tế, khu dân cư, cung cấp vật tư thiết
bị chuyên ngành cấp thoát nước - môi trường cho các địa phương
- Thực hiện sản xuất kinh doanh theo ngành nghề kinh doanh của Chi nhánh đã được đăng ký và một số lĩnh vực khác được Tổng công ty giao; Đại diện cho Tổng công ty tham gia đấu thầu, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế khi được Tổng giám đốc Tổng công ty ủy quyền
2.1.4 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động, tình hình vốn
Chi nhánh Tổng công ty Viwaseen tại Hải Phòng là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Viwaseen, không có vốn, tài sản và quỹ riêng Toàn bộ vốn, tài sản và các quỹ tại đơn vị thuộc sở hữu của Tổng công ty, do Tổng công ty giao quản lý và sử dụng theo nhiệm vụ và chức năng của đơn vị trực thuộc Chi nhánh thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán,
tổ chức và nhân sự theo quy định tại Quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của đơn vị hạch toán phụ thuộc
2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý công ty
Bộ máy quản lý tại Chi nhánh Tổng công ty Viwaseen tại Hải Phòng bao gồm:
* Giám đốc chi nhánh
Giám đốc chi nhánh là đại diện pháp nhân của đơn vị, thực hiện chức năng quản lý đơn vị, trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm tổ
Trang 33* Các phòng chức năng chuyên môn giúp việc cho Giám đốc chi nhánh
- Phòng Tài chính Kế toán và Hành chính
- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật
Mỗi phòng chuyên môn nghiệp vụ có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng
và các các bộ chuyên môn, nhân viên giúp việc Chức danh Phó trưởng phòng
và số lượng cán bộ nhân viên của mỗi phòng tùy thuộc và quy mô hoạt động
và điều kiện sản xuất kinh doanh của Chi nhánh trong từng thời điểm để bố trí cho phù hợp và hiệu quả
* Các Đội sản xuất, xây lắp trực thuộc chi nhánh, mỗi đội xây lắp có
Đội trưởng, Đội phó, Cán bộ kỹ thuật, kinh tế viên và các công nhân kỹ thuật
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của Chi nhánh
Trang 3425
2.1.6 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013-2015
Hoạt động kinh doanh chính của Chi nhánh là khai thác, xử lý, cung cấp nước thô phục vụ các doanh nghiệp tại khu kinh tế Đình Vũ Do đó, doanh thu chủ yếu của chi nhánh là từ hoạt động cung cấp nước thô cho sản xuất
Bảng 2.1: Sản lượng nước thô khách hàng tiêu thụ giai đoạn 2013-2015
Đơn vị tính: m 3
Khách hàng tiêu thụ nước thô 2013 2014 2015
Công ty cổ phần DAP - VINACHEM 1.900.520 1.892.628 2.018.890 Công ty CP KCN Đình Vũ (Bridgestone) 7.392 36.955 57.900 Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Đình Vũ 5.476 11.396 37.187
Tổng cộng 1.913.388 1.940.979 2.113.977
( Nguồn: Báo cáo sản xuất kinh doanh 2013, 2014, 2015)
Khách hàng chính của Chi nhánh Tổng công ty Viwaseen tại Hải Phòng
là công ty cổ phần DAP – VINACHEM Do đó sản lượng tiêu thụ chính là của công ty cổ phần DAP chiếm 99% tổng sản lượng
Trong những năm 2013 do sản phẩm phân bón DAP tồn đọng nhiều nên hoạt động sản xuất của công ty cổ phần DAP - VINACHEM bị đình trệ dẫn đến lượng nước tiêu thụ giảm Nhà máy sản xuất lốp xe Bridgestone đang trong quá trình vận hành chạy thử dây truyền công nghệ nên nhu cầu sử dụng nước thấp, kết quả sản xuất kinh doanh nước thô của Chi nhánh năm 2013 không đạt kế hoạch đề ra
Năm 2014, 4 tháng đầu năm 2014 sản phẩm phân bón DAP tồn đọng nhiều nên hoạt động sản xuất bị đình trệ dẫn đến lượng nước tiêu thụ giảm, các tháng còn lại năm 2014 Công ty đã sản xuất ổn định lượng nước tiêu thụ
Trang 35Ngoài hoạt động cung cấp nước thô, Chi nhánh còn có một số hoạt động xây lắp khác với doanh thu không đáng kể Các hoạt động xây lắp chủ yếu là khắc phục sự cố đường ống, thi công các hạng mục sửa chữa, nâng cấp thuộc
và tiếp nhận thông tin thông qua các chế độ báo cáo kế toán do Tổng công ty quy định
Tại Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán Tập trung đối với các đội công trình, phân tán đối với các chi nhánh trực thuộc Chi nhánh Tổng công ty tại Hải Phòng là một trong các đơn vị phụ thuộc của Tổng công ty Theo đó, Phòng kế toán của Chi nhánh Viwaseen tại Hải Phòng có nhiệm vụ tổng hợp, hạch toán chứng từ kế toán và gửi báo cáo lên Tổng công ty
Trang 36vụ kinh tế tài chính trên chứng từ kế toán; kiểm tra chứng từ kế toán; ghi sổ
và lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán; xử lý vi phạm
a) Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về chứng từ kế toán
* Tổ chức việc lập và ký chứng từ kế toán
Khi có nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của chi nhánh đều phải tổ chức lập chứng từ kế toán Trên chứng từ kế toán phải đảm bảo phản ánh đúng nội dung kinh tế phát sinh, lập đủ số liên theo quy định hoặc theo yêu cầu của từng nghiệp vụ, quy cách và hình thức chứng từ tuân theo quy định của Luật kế toán
Sau khi chứng từ được lập đầy đủ nội dung, đúng quy cách, người lập chứng từ sẽ ký và chuyển sang cho kế toán trưởng ký duyệt, nếu kế toán trưởng đồng ý ký duyệt thì chứng từ được chuyển tiếp cho giám đốc chi
Kế toán trưởng
Kế toán Tổng hợp Kế toán theo dõi chi nhánh
Phòng kế toán chi nhánh