Tác giả cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới: Ban Giám đốc , Phòng Kế toán Tài chính , Phòng Tổng hợp , Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật – Vật tư và các phòng ban chuyên môn của Chi
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Biê ̣n pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điê ̣n lực Hải Phòng – Điê ̣n lực Vĩnh Bảo” là
công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất kỳ ai
Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chính xác, không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã được công bố trước đây
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Hải Phòng, tháng năm 2016
Tác giả
Lê Thi ̣ Huyền
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
Ban giám hiệu và các thầy cô giáo Trường Đại học Hàng Hải , các thầy cô giáo của các Trường bạn đã tham gia giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Trọng Tích - người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thành bản luận văn này
Tác giả cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Ban Giám đốc , Phòng Kế toán Tài chính , Phòng Tổng hợp , Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật – Vật tư và các phòng ban chuyên môn của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điê ̣n lực Hải Phòng – Điê ̣n lực Vĩnh Bảo , các bạn đồng môn, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài
Tuy đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong được các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp chỉ dẫn, góp ý
Hải Phòng, tháng năm 2016
Tác giả
Lê Thi ̣ Huyền
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CMIS Hệ thống thông tin quản lý khách hàng
CSPK Công suất phản kháng
EVN Tổng công ty Điện lực Việt Nam
EVNNPC Tổng công ty Điện lực Miền Bắc
GBĐBQ Giá bán điện bình quân
Trang 4DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 2.1: Thống kê trạm trung gian đang quản lý tính đến 31/12/2015 28 Bảng 2.2: Thống kê trạm phân phối đang quản lý tính đến 31/12/2015 28 Bảng 2.3: Thống kê khối lượng đường dây đang quản lý vận hành tính đến
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ TRONG LUẬN VĂN
Hình 1.3 Quy trình thiết kế, lắp đặt, treo tháo hệ thống đo đếm điện năng 14
Hình 1.5 Quy trình giao tiếp khách hàng trực tiếp 17 Hình 1.6 Quy trình giao tiếp khách hàng qua điện thoại 18 Hình 2.1 Mô hình tổ chức hoạt động của chi nhánh 26 Hình 2.2 Quy trình thực hiện cấp điện qua trạm biến áp cộng cộng 38
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
Biểu đồ 2.1 Sản lượng điện thương phẩm 2011-2015 32 Biểu đồ 2.2 Số lượng HĐMBĐ chia theo loại hợp đồng 41 Biểu đồ 2.3 Số lượng HĐMBĐ chia theo thành phần kinh tế 42 Biểu đồ 2.4 Số lượng công tơ vận hành 2011-2015 45
Biểu đồ 2.8 Giá bán điện bình quân năm 2011-2015 57
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập phát triển, các doanh nghiệp đang bị đặt trước những thách thức to lớn và những nhiệm vụ khó khăn Để thích ứng với diễn biến phức tạp của nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp cần phải năng động, linh hoạt, phải tính đến hiệu quả trong chiến lược và phương án kinh doanh cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh Đối với doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh có tầm quan trọng đặc biệt và phải được doanh nghiệp đưa vào mục tiêu hàng đầu để có thể đứng vững, ổn định và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt
Vì vậy, việc nghiên cứu tình hình kinh doanh để tìm ra biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh là việc rất cần thiết và cần được chú trọng với mỗi doanh nghiệp
Chi nhánh điện lực Vĩnh Bảo là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Công
ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng có chức năng tổ chức, quản lý, vận hành, phát triển hệ thống lưới điện, kinh doanh bán điện trong toàn huyện Vĩnh Bảo, nhằm phục vụ an toàn, ổn định, kịp thời và hiệu quả nhu cầu sử dụng điện của các cơ quan, tổ chức và các tầng lớp dân cư trên địa bàn Mặc dù độc quyền trong lĩnh vực cung cấp điện, song chi nhánh điện lực Vĩnh Bảo cũng không tránh khỏi việc phải chịu những tác động của quy luật thị trường Vì vậy, để có thể phát triển và tự chủ trong hoạt động kinh doanh thì chi nhánh Điện lực phải thường xuyên tự hoàn thiện mình
Nhận thức được vấn đề trên, em quyết định chọn đề tài: “Biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng – Điện lực Vĩnh Bảo”
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa thuyết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để hình thành nên cơ sở lý luận cho việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xây dựng nên cơ sở thực tiễn để đề xuất một số biện pháp
Trang 8nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng - Điện lực Vĩnh Bảo
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Điện lực
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng - Điện lực Vĩnh Bảo
+ Phạm vi thời gian: từ năm 2011 đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết nhiệm vụ đặt ra của luận văn, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp:
- Thu thập số liệu thực tế từ các phòng ban trong Điện lực Vĩnh Bảo
- Sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu khoa học sau:
+Phương pháp phân tích lý thuyết
Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
- Phân tích thực trạng nhằm chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó trong kinh doanh của Chi nhánh công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng - Điện lực Vĩnh Bảo
Trang 9- Đề xuất được một số biện pháp có tính khả thi giúp chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng - Điện lực Vĩnh Bảo khắc phục được những hạn chế trên, từ đó góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của chi nhánh
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mục lục, Danh mục bảng, hình vẽ, Danh mục từ viết tắt, Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Tổng quan lý luận về hoạt động kinh doanh và hoạt động kinh doanh điện năng
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh điện của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng – Điện lực Vĩnh Bảo
Chương 3: Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng – Điện lực Vĩnh Bảo
Sau đây, tác giả xin phép được trình bày
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 1.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014, khái niệm doanh
nghiệp như sau: "Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh"
Như vậy doanh nghiệp được hiểu là một đơn vị sản xuất kinh doanh được
tổ chức nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua đó để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng pháp luật của Nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng
1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp
Tùy theo những tiêu chí khác nhau có những cách phân loại doanh nghiệp khác nhau
a Theo bản chất kinh tế của chủ sở hữu
Dựa trên hình thức và giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu, các tổ chức doanh nghiệp được chia làm 3 loại hình chính:
Doanh nghiệp tư nhân (Proprietorship)
Doanh nghiệp hợp danh (Partnership)
Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn (Corporation)
Thông thường trong tổng số các doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng khá cao, doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất về doanh thu, đặc biệt trong các lĩnh vực đòi hỏi vốn lớn như sản xuất hàng hóa, tài chính,…
b Theo hình thức pháp lý doanh nghiệp
Trang 11Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2014, hình thức pháp lý của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam gồm có:
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: phải có ít nhất 02 thành viên
là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể
có thêm thành viên góp vốn; thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn
đã góp vào công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này; Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ
sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong
Trang 12phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này
c Theo chế độ trách nhiệm
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm có thể phân loại các doanh nghiệp thành doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn và doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn
* Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn
Là loại hình doanh nghiệp mà ở đó chủ sở hữu có nghĩa vụ phải trả nợ bằng toàn bộ tài sản của mình Theo pháp luật Việt Nam, có hai loại doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh
* Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn
Theo luật pháp Việt Nam, các doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn
cụ thể gồm: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, và thành viên góp vốn của công ty hợp danh
Những doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn là những doanh nghiệp
mà chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp Điều đó có nghĩa là khi số tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả nợ thì các chủ nợ chỉ được trả một phần
nợ của mình theo tỉ lệ trong tổng số nợ của doanh nghiệp
Chế độ trách nhiệm hữu hạn của các loại doanh nghiệp trên thực chất là chế
độ trách nhiệm hữu hạn của các nhà đầu tư - thành viên/chủ sở hữu công ty
1.1.2 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh
Khái niệm về hoạt động kinh doanh tuy chưa thống nhất, nhưng hiểu theo nghĩa rộng nhất kinh doanh là một thuật ngữ chung để chỉ tất cả những tổ chức
và hoạt động sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người Có quan điểm cho rằng hoạt động kinh doanh là hoạt động
Trang 13có ý thức trên cơ sở bỏ vốn vào các hoạt động trên thị trường để thu lợi nhuận sau một khoảng thời gian nào đó
Theo luật Doanh nghiệp 2014: Hoạt động kinh doanh là một, một số hoặc
tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
1.1.2.2 Nội dung hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần thực hiện các hoạt động: nghiên cứu thị trường, tổ chức các hoạt động nghiệp vụ, huy động nguồn lực phục vụ cho kinh doanh, quản lý các yếu tố về vốn và chi phí
Nghiên cứu thị trường: là quá trình tìm kiếm khách quan, có hệ thống
cùng với sự phân tích, thu thập thông tin cần thiết để giải quyết các vấn đề cơ bản của kinh doanh Bởi vậy nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp có thể đạt
được hiệu quả cao và thực hiện được mục đích của mình
Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ: Các hoạt động nghiệp vụ của doanh
nghiệp bao gồm: công tác tạo nguồn, dự trữ, phân phối, bán hàng, thực hiện các
hoạt động dịch vụ
Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực đưa vào kinh doanh: Kinh
doanh tức là đầu tư tiền bạc, sức lực vào một lĩnh vực nào đó với mục đích sinh lợi Khi tham gia kinh doanh, doanh nghiệp phải có các nguồn lực bao gồm
nguồn lực về tài chính và con người
Quản lý vốn, chi phí, nhân sự trong kinh doanh: Quản trị doanh nghiệp
phải chú ý đến quản trị vốn, chi phí và nhân sự Đây là yếu tố ảnh hưởng đến kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nói tóm lại, trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị trường, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt lẫn nhau Do đó để tồn tại được đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn
Sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trường dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của các
Trang 14doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Tuy nhiên để tạo ra được sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình một phương thức hoạt động riêng, xây dựng các chiến lược, các phương án kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu quả
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.1 Yếu tố chủ quan
Là toàn bộ các yếu tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được ở một mức
độ nào đó, được sử dụng để khai thác các cơ hội kinh doanh Việc đánh giá đúng tiềm năng cho phép doanh nghiệp xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn đồng thời tận dụng được các cơ hội kinh doanh mang lại hiệu quả cao
Các yếu tố thuộc tiềm năng của doanh nghiệp bao gồm: Tiềm lực tài chính, tiềm năng về con người, tiềm lực vô hình, cơ sở vật chất, vị trí địa lý,
1.1.3.2 Yếu tố khách quan
Là các yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được, nó tác động liên tục đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo những xu hướng khác nhau, đòng thời vừa tạo ra cơ hội vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
Các nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố chính trị, luật pháp, văn hoá
xã hội, khoa học công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, điều kiện tự nhiên,… Đây là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được nhưng lại có tác động đến tất cả các doanh nghiệp trên thị trường Việc tìm hiểu và phân tích những yếu tố này tạo ra khả năng thích ứng của doanh nghiệp với xu hướng vận động của mình
1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh điện của chi nhánh điện lực
1.2.1 Khái niệm về kinh doanh điện năng
1.2.1.1 Sản phẩm điện
Điện năng là dạng năng lượng được cung cấp bởi dòng điện Cụ thể, nó là công cơ học thực hiện bởi điện trường lên các điện tích dịch chuyển trong nó Năng lượng sinh ra bởi dòng điện trong một đơn vị đo thời gian được gọi là
Trang 15công suất điện
Trong cuộc sống ngày nay, điện năng được coi như một mặt hàng thiết yếu và không thể thiếu trong cuộc sống sinh hoạt của con người cũng như trong sản xuất Điện năng thường được phân phối đến các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất, cơ quan dưới đơn vị đo kilowatt giờ (kWh), với giá bán áp dụng theo mục đích sử dụng, thời gian sử dụng trong ngày, theo cấp điện áp mua và tiêu thụ
1.2.1.2 Kinh doanh điện năng
Kinh doanh điện năng được hiểu là quá trình từ phát điện, truyền tải điện
và bán điện cho các hộ tiêu thụ Tuy nhiên, trong luận văn này kinh doanh điện của Điện lực Vĩnh Bảo chỉ thể hiện ở góc độ hẹp, đó chính là hoạt động tổ chức bán điện tới hộ tiêu thụ điện trong huyện Vĩnh Bảo nhằm đáp ứng an toàn, kịp thời, đầy đủ và tin cậy nhu cầu sử dụng điện của khách hàng đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
1.2.1.3 Vai trò của tổ chức kinh doanh điện
Điện năng là một hàng hóa đặc biệt Nó có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống xã hội và việc phát triển của nền kinh tế đất nước Sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng là một quá trình đồng thời Điện năng sản xuất
ra phải được truyền tải và phân phối tới hộ tiêu thụ Tổ chức kinh doanh điện là
tổ chức thực hiện việc bán mặt hàng điện năng tới hộ sử dụng Kinh doanh bán điện là hoạt động cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh điện năng, thực hiện mục đích của sản xuất là tiêu dùng, đưa điện đến nơi tiêu dùng cuối cùng Đây chính là cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng
Điện lực Vĩnh Bảo là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng, được ký quyết định thành lập, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở các chỉ tiêu được giao Điện lực Vĩnh Bảo nói riêng cũng như các Điện lực trực thuộc khác nói chung đóng vai trò rất quan trọng trong dây chuyền sản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Hải Phòng và của Tổng Công ty điện lực Miền Bắc
Điện lực Vĩnh Bảo trực tiếp thực hiện bán điện tới hộ tiêu thụ trong toàn huyện Vĩnh Bảo Chức năng và nhiệm vụ chính của Điện lực như sau:
Trang 16- Thực hiện quản lý vận hành sửa chữa lưới điện trên địa bàn quản lý theo đúng quy định của Luật Điện lực, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Điện lực, các quy trình quy phạm và các quy định khác của ngành Đảm bảo cấp điện
an toàn, liên tục và chất lượng cho khách hàng theo hợp đồng
- Thực hiện các hoạt động kinh doanh bán điện trên địa bàn quản lý theo đúng quy định và các văn bản hướng dẫn
- Tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh theo kế hoạch được giao
Giám đốc các Điện lực phải chủ động tổ chức thực hiện và điều hành công tác sản xuất kinh doanh để hoàn thành các chỉ tiêu được Công ty giao
1.2.2 Nội dung hoạt động kinh doanh điện năng của chi nhánh điện lực
Không giống như các đơn vị sản xuất kinh doanh khác, chi nhánh Điện lực
có tính chất riêng mang đặc thù của ngành điện Do là chi nhánh phụ thuộc Công ty TNHH MTV Điện lực nên chi nhánh Điện không có quyền tự hạch toán Chi nhánh Điện lực chỉ được giao hoàn thành một số công tác kinh doanh nhất định, không có các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí Chính vì vậy, trong phạm
vi bài viết, tác giả chỉ đề cập đến hoạt động kinh doanh thông qua các công tác như: cấp điện, ký kết và quản lý HĐMBĐ; lắp đặt, quản lý hệ thống đo đếm điện; lập hoá đơn, theo dõi thu nộp tiền điện; giao dịch với khách hàng sử dụng điện
1.2.2.1 Cấp điện, ký kết và quản lý hợp đồng mua bán điện
Công tác này thực hiện việc giải quyết các thủ tục cấp điện cho khách hàng mua điện trực tiếp với Điện lực, bao gồm: Cấp điện mới, tách hộ sử dụng điện chung, thay đổi công suất đã đăng ký sử dụng, ký kết và quản lý hợp đồng mua bán điện
Điện lực thực hiện giao dịch với khách hàng để giải quyết các yêu cầu cấp điện của khách hàng theo cơ chế một cửa từ khâu tiếp nhận yêu cầu mua điện, khảo sát, thiết kế, ký hợp đồng mua bán điện, thi công, lắp đặt công tơ đến nghiệm thu đóng điện cho khách hàng
Trang 17Quy trình được thể hiện qua sơ đồ:
TT Các bước thực hiện
Thời gian thực hiện khi nhận được đủ hồ
sơ hợp lệ của KH (ngày làm việc) Trách nhiệm thực hiện Khu vực
thành phố, thị xã
Khu vực nông thôn
ngày
Từ 1,5-02 ngày
- Phòng giao dịch KH; bộ phận khảo sát cấp điện
- Khách hàng
- Bộ phận thi công và quản lý hợp đồng
- Phần chuẩn bị vật tư lắp đặt do bộ phận quản lý vật tư, thủ kho của Điện lực
ngày
- Bộ phận thi công, nghiệm thu và ký HĐMBĐ
- Khách hàng
- Bộ phận thi công, nghiệm thu và quản lý hợp đồng, Phòng giao dịch khách hàng
- Bộ phận CMIS
Tổng thời gian thực hiện làm việc 03 ngày làm việc 05 ngày
Hình 1.1 Sơ đồ giải quyết cấp điện
Tiếp nhận các yêu cầu
Hoàn thiện hồ sơ
HĐMBĐ
Trang 18TT Các bước thực hiện
Thời gian thực hiện đối với đề nghị của KH mua điện sinh hoạt
Trách nhiệm thực hiện
1 pha
3 pha
Thành phố, Thị Trấn
Nông thôn
B1
0,5 ngày 0,5 ngày 01 ngày
- Bộ phận giao dịch KH
- Bộ phận quản
lý KH (HĐMBĐ)
- Bộ phận lưu trữ
Tổng thời gian thực hiện 1,5 ngày
làm việc
2,5 ngày làm việc
3,5 ngày làm việc
Hình 1.2 Quy trình nghiệp vụ ký kết mua HĐMBĐ
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trang 191.2.2.2 Lắp đặt, quản lý hệ thống đo đếm điện
Hệ thống đo đếm điện năng bao gồm: Công tơ điện, máy biến điện áp đo lường (TU), máy biến dòng điện đo lường (TI), mạch đo và các thiết bị đo điện, phụ kiện phục vụ mua bán điện Các thiết bị đo đếm điện năng cần phải đạt những tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc quốc tế, trước khi sử dụng phải được kiểm định yêu cầu kỹ thuật đo lường
Trang 20Quy trình được thể hiện qua sơ đồ:
Bộ phận thiết kế
B3
Trong vòng 01 ngày làm việc từ khi trình
duyệt
Lãnh đạo có thẩm quyền của bên bán điện
B4
Trong vòng 03 ngày làm việc từ khi tiếp
nhận yêu cầu
Phòng giao dịch khách
hàng
B5
Theo lịch hẹn với khách hàng Bộ phận lắp đặt và treo
đo đếm
B7
Trong vòng 48h từ khi hoàn thành việc treo tháo
Người giao nhiệm vụ lắp đặt, treo tháo và bộ phận hợp đồng
Hình 1.3 Quy trình thiết kế, lắp đặt, treo tháo hệ thống đo đếm điện năng
Phê duyệt hồ sơ thiết kế
kỹ thuật hệ thống đo
Thông báo kết quả và
thời gian dự kiến lắp đặt
Trang 211.2.2.3 Lập hóa đơn, theo dõi thu nộp tiền điện
Hoá đơn tiền điện là chứng từ pháp lý do bên bán lập, ghi nhận thông tin bán điện theo quy định của pháp luật, là cơ sở để bên mua điện thanh toán tiền mua điện năng tác dụng và tiền mua công suất phản kháng với bên bán điện và bên bán điện thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước
a Các căn cứ lập hóa đơn tiền điện
Việc lập hoá đơn tiền điện phải căn cứ vào:
- Hợp đồng mua bán điện
- Sổ ghi chỉ số hoặc file dữ liệu ghi chỉ số công tơ
- Biểu giá bán điện, biểu thuế suất giá trị gia tăng và các thông tư hướng dẫn của Nhà nước có thẩm quyền
- Biên bản treo tháo các thiết bị đo đếm điện hoặc biên bản nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng
- Các biên bản thoả thuận truy thu hoặc bồi thường về sự cố hệ thống đo đếm (cháy, hỏng, không chính xác), các trường hợp vi phạm sử dụng điện (nếu có)
b Quy định về lập hóa đơn tiền điện
Hoá đơn tiền điện được tính toán theo chương trình CMIS và in trên máy tính theo mẫu thống nhất trong toàn Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc (EVN_NPC) được Bộ Tài chính phê duyệt Hiện nay, Điện lực đã tiến hành lập hóa đơn theo hình thức điện tử Hóa đơn điện tử được lưu trữ dưới dạng các bản ghi cơ sở dữ liệu Các thông tin được lưu trữ gồm có thông tinh hóa đơn tiền điện và chữ ký điện tử của Điện lực Khách hàng chỉ cần truy cập vào trang web của Điện lực Hải Phòng http://cskh.hppc.evn.vn/ để tra cứu hóa đơn tiền điện hàng tháng
Thời hạn phát hành hóa đơn tiền điện tối đa không quá 03 ngày làm việc
kể từ ngày ghi chỉ số công tơ
Điện lực phải tạo file dữ liệu làm cơ sở để lập hoá đơn tiền điện, theo dõi
nợ và tổng hợp báo cáo kinh doanh Cấu trúc file dữ liệu được quy định thống nhất trong chương trình CMIS
Trang 22c Công tác thu tiền điện
Công tác thu và theo dõi nợ được thể hiện qua sơ đồ:
Hình 1.4 Quy trình thu và theo dõi nợ
hiện
Trách nhiệm thực hiện
B1
0,5 ngày kể từ khi
có hóa đơn phát sinh
Bộ phận quản
lý hóa đơn, thu ngân viên
B3
Hàng ngày nộp số tiền thu được vào ngân hàng hoặc quỹ của đơn vị (lưu ý số tiền cho phép tồn quỹ)
Thu ngân viên
B4
Hàng ngày khi thu ngân viên nộp tiền về
Bộ phận quản
lý hóa đơn, thu ngân viên
B5
Hàng ngày khi thu ngân viên chuyển bảng kê, chứng từ thu
Phân loại hóa đơn theo hình thức
thu tiền (tiền mặt hoặc chuyển
khoản).Giao hóa đơn cho thu gân
chuyên trách
Thu tiền theo hình thức đã ký, nộp
tiền vào ngân hàng hoặc quỹ của
đơn vị, truyền số liệu thu nợ
Quyết toán
Chấm xóa nợ
Xử lý nợ quá hạn, khó đòi
Trang 231.2.2.4 Giao dịch với khách hàng sử dụng điện
Hình 1.5 Quy trình giao tiếp khách hàng trực tiếp
thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
B1
Thực hiện ngay
-Khách hàng -Giao dịch viên
ngay
-Giao dịch viên -Lãnh đạo đơn
vị
- Các phòng chức năng
B3
Thực hiện ngay Giao dịch viên
việc
- Giao dịch viên
- Các phòng chức năng
việc
Khách hàng đến phòng giao tiếp khách hàng và viết đề nghị dịch
quyết và thông báo
kết quả giải quyết
về Phòng giao tiếp
Đáp ứng được ngay, làm thủ tục theo quy trình, quy định
Trả lời khách hàng
Trang 24TT Các bước thực hiện Thời gian
thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
B1
Thực hiện ngay -Giao dịch viên
B2
Thực hiện ngay -Giao dịch viên
B3
Thực hiện ngay Giao dịch viên
B4
Thực hiện ngay
- Giao dịch viên
B5
Thực hiện ngay
Lãnh đạo điện lực Giao dịch viên
B6
03 ngày làm việc
Các phòng chức năng Giao dịch viên
Các dịch vụ vượt quá quyền
hạn: chuyển ý kiến lãnh đạo
Yêu cầu các phòng giải
quyết chuyển kết quả về
phòng giao tiếp
Xử lý và trả lời khách hàng
Hình 1.6 Quy trình giao tiếp khách hàng qua điện thoại
Trang 25* Các yêu cầu khi thực hiện giao tiếp với khách hàng
- Tôn trọng khách hàng và tuân thủ đúng quy định của EVN
- Đảm bảo tính kịp thời
- Đảm bảo tính công khai
- Yêu cầu về địa điểm giao tiếp khách hàng:
Nơi tiếp khách hàng tại Điện lực được bố trí gần ngay cổng ra vào chính của cơ quan, đảm bảo thuận tiện, thoáng mát, có ghế ngồi, có nước uống, báo đọc, có biển chỉ dẫn, niêm yết đầy đủ các quy định, hướng dẫn thủ tục, biểu mẫu dễ đọc và để nơi dễ thấy Có sổ và hộp thư góp ý Tại bàn làm việc của cán bộ nhân viên tiếp khách hàng phải có biển ghi rõ: Họ và tên, chức danh, số điện thoại của bộ phận có trách nhiệm tiếp nhận và trả lời những yêu cầu của khách hàng Không thu tiền trông giữ xe của khách hàng đến đơn vị
- Qui định về giải quyết khiếu nại:
Khi các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo, đài, truyền hình Trung ương, địa phương nêu những vấn đề phải giải quyết thuộc phạm vi quản
lý của đơn vị nào thì trong thời hạn 05 ngày làm việc đơn vị đó phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, đồng thời gửi báo cáo cấp trên
Thời gian trả lời những trường hợp khiếu nại tố cáo thực hiện theo quy định của Pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo Tất cả đơn thư của khách hàng gửi đến bộ phận giao dịch khách hàng phải được vào sổ cập nhật hàng ngày Việc trả lời đơn thư phải được nghiên cứu kỹ nội dung, phân loại và tổng hợp báo cáo lãnh đạo Chậm nhất sau 01 ngày làm việc, lãnh đạo đơn vị phải có
ý kiến chỉ đạo giải quyết
Khách hàng trong phạm vi quản lý trực tiếp của cấp nào thì cấp đó chịu trách nhiệm tiếp và giải quyết những vấn đề mà khách hàng yêu cầu Những vấn
đề không thuộc phạm vi, trách nhiệm thì đơn vị phải ghi, nhận đầy đủ và chuyển đến cấp có thẩm quyền giải quyết đồng thời thông báo cho khách hàng biết Không hướng dẫn cho khách hàng gửi kiến nghị vượt cấp về những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị
- Tiêu chuẩn đối với cán bộ giao tiếp khách hàng
Trang 26+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, hòa nhã, chu đáo với khách hàng
+ Có trình độ văn hoá tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, được đào tạo, bồi huấn đúng ngành nghề, hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và nhiệm vụ được phân công, nắm vững các quy trình, quy định về cung ứng và sử dụng điện, quy trình an toàn điện
+ Có đủ sức khoẻ theo yêu cầu của nhiệm vụ được giao
Hàng năm, Điện lực tổ chức lấy ý kiến đóng góp về lề lối làm việc và thái
độ phục vụ của cán bộ nhân viên trong đơn vị thông qua Hội nghị khách hàng, gửi thư lấy ý kiến góp ý của khách hàng
1.2.2.5 Lập báo cáo kinh doanh điện năng
Báo cáo kinh doanh điện năng là văn bản thể hiện kết quả kinh doanh điện năng của Điện lực Trên cơ sở đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và các chỉ tiêu kinh doanh điện năng, kịp thời đề ra các biện pháp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc, cũng như của Nhà nước
Tại Điện lực, Báo cáo kinh doanh điện năng được lập thông qua chương trình CMIS Báo cáo bằng văn bản được gửi trước ngày 10 tháng sau, còn báo cáo điện tử qua mạng máy tính bằng chương trình CMIS 2.0 được gửi trước ngày 05 của tháng sau
Nội dung của Báo cáo kinh doanh gồm:
- Tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh
- Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ khách hàng
- Điện năng giao nhận đầu nguồn
- Tổng hợp bán điện của đơn vị
- Chi tiết bán điện theo thành phần phụ tải
- Chi tiết bán điện theo đối tượng giá
- Tỷ lệ điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện
- Tổng hợp số công tơ của đơn vị
Trang 27- Tổng hợp số lượng hợp đồng mua bán điện (HĐMBĐ)
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh điện
c Tình hình tài chính
Với khả năng tài chính mạnh, ngành điện mới có thể tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cải tiến kỹ thuật, đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, giải quyết nguồn vốn là một bài toán khó đối với ngành điện Hàng năm, vấn đề thiếu điện trầm trọng buộc ngành điện phải cắt giảm luân phiên, việc vay vốn nhiều hay kêu gọi đầu tư vào các nhà máy thủy điện, nhiệt điện và sắp tới đây là điện hạt nhân, điện năng được sản xuất từ năng lượng mặt trời, năng lượng gió,… sẽ chi phối không nhỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành điện ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
Trang 28e Chiến lược phát triển
Chiến lược mang tính lâu dài, nó đưa ra mục tiêu tổng quát, to lớn cho sự phát triển ngành điện Những vấn đề như đáp ứng 100% số xã có điện, đưa mức tiêu thụ điện lên 1.000 kWh/người năm, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhân dân, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hoá,… không thể thực hiện trong thời gian ngắn Để làm được như vậy ngành điện cần phải có chiến lược cho một thời kỳ dài, như thế mới đủ thời gian huy động nguồn lực: vốn, lao động, công nghệ,… cần thiết phục vụ cho sự phát triển ngành Một chiến lược phát triển đúng đắn sẽ là nhân tố đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững cho ngành điện
1.2.3.2 Yếu tố khách quan
a Tăng trưởng kinh tế:
Nền kinh tế tăng trưởng sẽ làm tăng nhu cầu sử dụng điện không những trong các thành phần kinh tế, các ngành kinh tế mà còn trong cả đời sống sinh hoạt của người dân Do đó, để đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện năng ngày một tăng của nền kinh tế đòi hỏi ngành điện phải “đi trước một bước”
b Chế độ chính sách của Nhà nước:
Chế độ chính sách của Nhà nước tác động không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh Sự tác động này nhiều kênh: Chế độ thuế, lãi suất ngân hàng, chính sách đầu tư, tu bổ các công trình điện, chính sách thu hút đầu tư của nước ngoài đối với ngành điện, Ngoài ra, kinh doanh điện năng còn phụ thuộc rất nhiều vào chính sách xã hội khác như: Chính sách xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế vùng cao, vùng biên giới và biển đảo, chính sách điện phục vụ nông nghiệp, nông thôn,
Trang 291.2.4 Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hoạt động kinh doanh điện
Để đánh giá hoạt động kinh doanh của các Điện lực nói chung và Điện lực Vĩnh Bảo nói riêng người ta sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau đây:
1.2.4.1 Sản lượng điện thương phẩm
Sản lượng điện thương phẩm là sản lượng điện Điện lực bán cho khách hàng Đây là nhân tố tác động trực tiếp tới doanh thu của ngành điện, nó phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng điện của khách hàng trên địa bàn
1.2.4.2 Số lượng khách hàng sử dụng điện (HĐMBĐ mới phát sinh)
Khách hàng chính là thị trường của các doanh nghiệp kinh doanh điện Số lượng khách hàng càng lớn chứng tỏ quy mô thị trường của doanh nghiệp càng rộng, hoạt động kinh doanh được mở rộng
1.2.4.3 Số lượng công tơ phát triển mới
Số lượng công tơ tăng thêm có nhiều nguyên nhân, có thể là thay thế công
tơ cháy hỏng, nhưng phần lớn đều do lắp mới công tơ, điều đó chứng tỏ lượng khách hàng sử dụng điện cũng tăng lên Đây cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua quy mô kinh doanh được tăng lên
1.2.4.4 Tỷ lệ tổn thất điện năng
Tổn thất điện năng (TTĐN) trên lưới điện là lượng điện năng tiêu hao cho quá trình chuyển tải và phân phối điện khi tải từ ranh giới giao nhận đến các hộ tiêu thụ điện Chỉ tiêu TTĐN được xác định bằng tỷ lệ điện năng hao phí trong quá trình truyền tải so với tổng điện nhận vào lưới điện đó Trên cơ sở phân tích thực trạng của mạng lưới điện, trình độ quản lý và đặc điểm của các hộ tiêu dùng điện, Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng giao chỉ tiêu cho Điện lực Vĩnh Bảo theo từng kỳ kế hoạch, đây là một trong những chỉ tiêu có tính pháp lệnh đòi hỏi Điện lực phải phấn đấu thực hiện
Trang 301.2.4.5 Giá bán điện bình quân
Biểu giá bán điện Nhà nước quy định với nhiều mức giá khác nhau, việc tính giá điện bình quân theo phương pháp bình quân có trọng số theo công thức sau đây:
1 1
Trong đó:
- Pbq: Giá điện bình quân;
- Pi: Giá thứ i trong biểu giá điện do Nhà nước quy định;
- Ai: Sản lượng điện của loại giá thứ i
Theo tiêu thức phân bổ kế hoạch chi phí giá thành của Tổng Công ty Điện Lực Miền Bắc - Tập đoàn Điện Lực Việt Nam, giá thành sản xuất kinh doanh điện do nhiều yếu tố cấu thành, bao gồm: Chi phí nhiên liệu và các loại chi phí biến động khác như tiền lương và bảo hiểm xã hội, bữa ăn công nhân, khấu hao tài sản cố định, thuế sử dụng đất hàng năm phải trả, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác,…
Giá bán điện bình quân là nhân tố khách quan làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì nó phụ thuộc vào sự phát triển của các thành phần kinh tế trên địa bàn, nó tác động đến cả đầu ra là doanh thu tiền điện
1.2.4.6 Chỉ tiêu thu nộp tiền điện
Bán hàng thì phải thu tiền, đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ hoàn thành của Điện lực trong việc thực hiện kế hoạch được giao
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI PHÒNG
– ĐIỆN LỰC VĨNH BẢO 2.1 Tổng quan về Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng -
Điện lực Vĩnh Bảo
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty TNHH
MTV Điện lực Hải Phòng - Điện lực Vĩnh Bảo
Điện lực Vĩnh Bảo trước đây là chi nhánh Điện Vĩnh Bảo trực thuộc Điện lực Tây nam thuộc Điện lực Hải Phòng Tháng 9/2008 tách ra khỏi Điện lực Tây Nam Nay Điện Lực Vĩnh Bảo là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng Điện Lực Vĩnh Bảo được tổ chức và hoạt động theo những quy định của pháp luật, quy chế, quy định của Tập đoàn Điện lực Việt nam, Tổng Công ty Điện Lực Miền Bắc, Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng
Tên đầy đủ : Chi nhánh Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Điện lực Vĩnh Bảo
Tên viết tắt : Điện lực Vĩnh Bảo
Trụ sở giao dịch : Số 71, Khu phố 3/2, Thị trấn Vĩnh Bảo, Huyện Vĩnh Bảo, Thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 0312.2218.401 Fax: 0313884976
Số đăng ký kinh doanh: 0214001519 ngày 25/09/2008 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện lực Hải
Phòng - Điện lực Vĩnh Bảo
Trang 32(Nguồn: Phòng Tổng hợp Điện lực Vĩnh Bảo)
Hình 2.1 Mô hình tổ chức của chi nhánh
Điện lực Vĩnh Bảo được định biên 90 cán bộ công nhân viên, chia ra gồm
4 phòng ban chức năng và 5 tổ đội Sau đây là vài nét cơ bản về các phòng ban Điện lực:
Giám đốc Điện lực: tổ chức điều hành mọi hoạt động của Điện lực trên cơ
sở phân cấp của Công ty và Tổng công ty Giám đốc chịu trách nhiệm trước Công ty về mọi hoạt động của Điện lực, đồng thời phối hợp với các phòng ban, đơn vị khách trong Công ty để hoàn thành kế hoạch được giao
Giám đốc
GIÁM ĐỐC ĐIỆN LỰC
PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT VẬT TƢ
PHÒNG TỔNG HỢP
PHÒNG KINH DOANH
TỔ KIỂM TRA GIÁM SÁT MUA BÁN ĐIỆN
ĐỘI
QLTH
TT1
ĐỘI QLTH TT2
ĐỘI QLTH TAM CƯỜNG
ĐỘI ĐIỀU
ĐỘ
PHÒNG
KẾ TOÁN
Trang 33Giúp việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc Phó Giám đốc kinh doanh điều hành công tác kinh doanh bán điện và kinh doanh các dịch vụ khác Phó Giám đốc kỹ thuật điều hành các công tác về quản lý Kỹ thuật, an toàn và kế hoạch vật tư của Điện lực
Phòng Tổng hợp: đảm nhận công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, tiền công, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách đối với người lao động Phạm vi quản lý chủ yếu là quản lý con người
Phòng kinh doanh: Thực hiện công tác quản lý kinh doanh điện, kinh doanh viễn thông của Điện Lực
Phòng tài chính kế toán: chủ yếu quản lý toàn bộ công tác tài chính, tài sản cố định, tài sản lưu động, thu, chi, thực hiện toàn bộ các nguyên tắc về tài chính kế toán theo pháp luật đã quy định Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc
Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Vật tư: Thực hiện công tác kế hoạch, vật tư, công tác quản lý kỹ thuật, an toàn - bảo hộ lao động của Điện Lực
Các đội: Quản lý hệ thống đo đếm, thay tháo định kỳ, lắp đặt mới công tơ đếm điện năng và thực hiện sửa chữa lưới điện trong phạm vi được giao Nắm chắc tình hình thiết bị, phương thức vận hành lưới điện, chủ động giải quyết tồn tại và phát sinh nhằm bảo đảm cho thiết bị vận hành an toàn, liên tục và kinh tế, ngăn ngừa được sự cố
Tổ kiểm tra giám sát mua bán điện: Lập dự toán lắp mới công tơ, kiểm tra định kỳ, đột xuất trên lưới điện nhằm phát hiện hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức
Đội điều độ: quản lý vận hành điện
2.1.3 Khối lượng tài sản quản lý vận hành:
2.1.3.1 Thống kê trạm trung gian đang quản lý tính đến thời điểm 31/12/2015
Trang 34Bảng 2.1 Thống kê trạm trung gian đang quản lý tính đến 31/12/2015
Trạm 110kV Trạm 35/22 kV Trạm 35/10 kV Trạm 35/6 kV
Trạm Máy
Công suất
(kVA)
Trạm Máy
Công suất
(kVA)
Trạm Máy
Công suất
(kVA)
Trạm Máy
Công suất
(Nguồn: Phòng Kĩ thuật Điện lực Vĩnh Bảo)
Hiện nay Điện lực chỉ được giao quản lý vận hành 01 máy và trạm biến áp trung gian công suất 5600KVA đặt tại xã Tam Cường
2.1.3.2 Thống kê trạm phân phối đang quản lý tính đến thời điểm 31/12/2015
Bảng 2.2 Thống kê trạm phân phối đang quản lý tính đến 31/12/2015
Công suất
(kVA)
Công suất
Trang 35Điện lực đang quản lý gồm 178 trạm và 183 máy với tổng công suất
51610 KVA, các trạm phân phối tài sản của khách hàng gồm 42 trạm và 48 máy
với tổng công suất là 31120 KVA
2.1.3.3 Thống kê khối lượng đường dây đang quản lý vận hành tính đến thời điểm 31/12/2015
Bảng 2.3 Thống kê khối lượng đường dây đang quản lý vận hành tính đến 31/12/2015
Đường dây
110
kV (km) (*)
Đường dây trung áp (km) Đường dây hạ thế (km)
ngầm ĐDK
Cáp ngầm
ĐDK
Cáp ngầm
ĐDK
Cáp ngầ
m
Dây trần
Cáp bọc
Dây trần
Cáp bọc
(Nguồn: Phòng Kĩ thuật Điện lực Vĩnh Bảo)
Hiện nay, Điện lực đang quản lý hơn 105 ngàn km đường dây 35KV, 134 ngàn km đường dây 10KV, và 275 ngàn km đường dây hạ thế bao gồm cả đường trục và nhánh rẽ Các Điện lực đã khẩn trương thực hiện đề án tiếp nhận lưới điện hạ áp nông thôn trong 3 năm 2008-2010 Năm 2010, Điện lực đã hoàn thành việc tiếp nhận lưới điện hạ áp nông thôn
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH
MTV Điện lực Hải Phòng - Điện lực Vĩnh Bảo
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH MTV
Điện lực Hải Phòng - Điện lực Vĩnh Bảo
Điện lực Vĩnh Bảo với nhiệm vụ chính là cung ứng điện cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống nhân dân trên địa bàn huyện Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Điện lực Vĩnh Bảo phụ thuộc nhiều vào
Trang 36xu thế chung của tình hình phát triển kinh tế chính trị, xã hội của cả nước nói chung và địa phương nói riêng Nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh điện năng của Điện lực Vĩnh Bảo luôn phát triển cả về số lượng và chất lượng Có thể thấy rõ tốc độ tăng trưởng tất cả các chỉ tiêu kinh doanh đều tăng qua các năm Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh của Điện lực Vĩnh Bảo qua các năm thể hiện trong bảng sau:
Trang 37Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh 2011-2015
ST
T Tên chỉ tiêu Đơn vị
tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Điện nhận tiêu thụ kWh 80,020,965 98,480,163 115,060,246 129,663,631 152,909,213 Trong đó: điện mua của
EVN kWh 80,020,965 98,480,163 115,060,246 129,663,631 152,909,213
2 Điện thương phẩm kWh 70,824,326 87,683,675 102,426,031 119,385,612 141,190,670
4 Doanh thu tiền điện Tr.đồng 74,743.028 104,127.337 134,209.693 163,093.626 207,368.456
5 Doanh thu tiền CSPK Tr.đồng 29.266 76.583 99.317 98.187 705.109
Số công tơ điện tử lắp đặt
mới (bao gồm phát triển
mới và thay thế công tơ
Trang 380 20,000,000 40,000,000 60,000,000 80,000,000 100,000,000 120,000,000 140,000,000 160,000,000
Số khách hàng phát triển mới cũng tăng đều theo các năm Ngoài năm
2013 lượng khách hàng tăng chậm hơn: 273 khách hàng do ngành điện tiếp nhận lưới điện nông thôn, quy mô hoạt động của đơn vị được mở rộng, các năm 2011 tăng 131 khách hàng, năm 2012 tăng 316 khách hàng, năm 2014 tăng 413 khách hàng, năm 2015 tăng 688 khách hàng
Tỷ lệ tổn thất là một trong những chỉ tiêu quan trọng quyết định giá thành kinh doanh Điện lực luôn phấn đấu giảm tổn thất điện, tích cực đầu tư cải tạo
Trang 39lưới điện, tăng cường kiểm tra chống tổn thất nhờ vậy mà tỷ lệ điện tổn thất luôn giữ ổn định ở mức 5-7%
Giá bán điện thống nhất trong cả nước do Ban Vật giá Chính phủ quy định, Điện lực luôn theo sát khách hàng để áp giá, bóc tách giá chính xác nên phần nào chỉ tiêu này Điện lực thực hiện rất tốt Giá bán điện bình quân cũng tăng đều theo các năm từ 1.055,33 đồng/kWh năm 2011 tăng lên 1.187,53 đồng/kWh năm 2012, 1.310,31 đồng/kWh năm 2013, 1.366,11 đồng/kWh năm
2014 và 1.468,71 đồng/kWh năm 2015
Năm 2015 mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, thách thức trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nhưng bằng sự nỗ lực của tập thể CBCNV Điện lực Vĩnh Bảo, hoạt động kinh doanh cũng phần nào đạt được kết quả tốt
Số liệu tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh tính đến hết tháng 12 năm 2015 thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh tháng 12/2015
4 Doanh thu tiền điện Đồng 16,071,497,437 207,368,456,432 127.15
5 Doanh thu tiền CSPK Đồng 30,783,209 705,108,647 718.13
7 Số thu tiền điện Đồng 16,241,145,265 207,365,478,789 127.15
8 Số thu tiền CSPK Đồng 78,443,041 705,108,647 718.13
Trang 4011
Số công tơ điện tử lắp đặt
mới(Bao gồm phát triển mới và
12
Số chuyển trả và TK bất thường,
(Nguồn: Phòng kinh doanh Điện lực Vĩnh Bảo)
Các chỉ tiêu sản lượng điện thương phẩm, doanh thu bán điện, giá bán điện bình quân, số thu tiền điện, phát triển khách hàng mới đều hoàn thành so với chỉ tiêu Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng giao và tăng nhiều so với cùng kỳ năm 2014
Như đã nói ở trên, sản lượng điện năng thương phẩm là chỉ tiêu vô cùng quan trọng đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của toàn Điện lực Sản lượng điện thương phẩm tăng kéo theo doanh thu bán điện tăng Sản lượng điện thương phẩm tăng nhiều phải do sản lượng điện phục vụ cho sản xuất công nghiệp tăng, đời sống dân sinh tăng, chỉ tiêu giá bán điện bình quân tăng lại do sản lượng điện của các thành phần kinh tế có giá bán điện cao tăng do đó khi sản lượng điện thương phẩm tăng tất yếu giá bán điện bình quân cũng tăng theo
Bảng sau thống kê số liệu kết cấu điện năng thương phẩm qua các năm từ 2011-2015