1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học

71 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Suy nghĩ như nhà khoa học- Ít chịu sự chi phối của cảm tính - Vài ca bệnh chưa đủ thuyết phục: so sánh “nhóm chứng” - Giả thuyết dựa trên câu hỏi và kiểm định giả thuyết... Tìm hiểu

Trang 1

CHIA SẺ KINH NGHIỆM

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

PGS.TS.BS Ngô Quốc Đạt

Đại học Y Dược TP HCM

Trang 2

NCKH:

Bắt đầu từ khi nào?

Trang 4

The Anatomy Lesson of

Dr Nicholas Tulp- Rembrandt

NCKH phá tan bóng đêm

Trang 5

NC phá tan bóng đêm

28

Trang 6

ĐƯỜNG NÀO CHO TA

Trang 7

Suy nghĩ như nhà khoa học

- Ít chịu sự chi phối của cảm tính

- Vài ca bệnh chưa đủ thuyết phục: so sánh

“nhóm chứng”

- Giả thuyết (dựa trên câu hỏi) và kiểm

định giả thuyết

Trang 8

Nói một cách ngắn gọn, qua 3 bước:

Trang 9

• Phát biểu mang tính bất định về một vấn đề Tìm hiểu những yếu tố nào dẫn đến sự bất định

• Câu hỏi nghiên cứu tốt: ít nhất 3 trong 5 tiêu chuẩn FINER

VD: “Các chương trình tầm soát ung thư vú có hiệu quả giảm nguy cơ tử vong?”

Câu hỏi nghiên cứu

Trang 10

• F (feasibility), tức tính khả thi

Câu hỏi nghiên cứu

Trang 11

• I là interesting: thú vị

Câu hỏi nghiên cứu

Trang 12

• N là novelty, cái mới

- Sản sinh ra thông tin mới, phương pháp mới, hay ý tưởng mới

- Tránh NC “me too”.

Câu hỏi nghiên cứu

Trang 14

• R là relevant, liên đới, ảnh hưởng

- Thay đổi chuyên ngành

Trang 16

• Mục tiêu NC: giúp NC được tập trung

• Mục tiêu NC phải thỏa:

- Bao gồm các khía cạnh của NC, trình tự thích hợp

- Hành văn rõ ràng, nói rõ điều sẽ làm, mục đích gì…

- Phải phù hợp với thực tiễn, khả thi

- Phải bắt đầu bằng từ hành động: xác định, so sánh, kiểm chứng, mô tả…

* Tránh VD: khẳng định tính ưu việt của PP HMMD so với PP thường quy

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 17

• Cần phân biệt tên đề tài NC (PP giải quyết vấn đề, liên quan với mục tiêu NC) với vấn đề NC (giữa hiện tại VS điều mong đợi)

• Thường là một ngữ danh từ

• Mang từ khóa “keyword” của NC

• Phải ngắn gọn, xúc tích, đầy đủ thông tin

VD: hãy rút ngắn câu sau đây: “Hôm nay bà Ba đi chợ làng mua một con cá lóc về nấu canh chua”

Tên đề tài nghiên cứu

Trang 18

• Mệnh đề khẳng định quan hệ giữa một hay nhiềuyếu tố với vấn đề NC

• Thường là câu trả lời (mong đợi) cho câu hỏi NC

• Có 2 loại:

- Giả thuyết vô hiệu (null hypothesis);

- Giả thuyết đảo (alternative hypothesis)

Giả thuyết nghiên cứu

Trang 19

VD: câu hỏi NC “Có phải uống sừng tê giác sẽ giải

rượu không?” và giả thiết NC là “Ở người say rượu, bột sừng tê giác không có tác dụng giải rượu”

Giả thuyết nghiên cứu

Trang 20

• NC: dùng dữ liệu để bác bỏ giả thuyết vô hiệu (bác

bỏ giả thuyết vô hiệu là gián tiếp chấp nhận giả

Trang 21

- P (Population): Quần thể của đối tượng NC

VD: Quần thể người say rượu

- I (Intervention): Can thiệp hay phơi nhiễm

VD: Uống bột sừng tê giác

- C (Control): Nhóm chứng

VD: Người say rượu không uống sừng tê giác

- O (Outcome): Kết cuộc quan tâm

VD: Giải rượu

Giả thuyết nghiên cứu

(PICO)

Trang 22

Một NC tốt có các đặc điểm sau:

• Phải tập trung vào các vấn đề ưu tiên

• Phải có tính định hướng vào hành động và đề

Trang 24

- Mở đầu (Introduction), Tổng quan (Overview)

- Phương pháp NC (Methods)

- Kết quả NC (Results)

- Bàn luận (Discussion), Kết luận (Conclusions)

Cấu trúc 1 báo cáo khoa học

Trang 26

• 5 tiêu chuẩn: trong sáng, đơn giản, chính xác, khách quan, và cấu trúc logic

- Tránh văn dịch: “nó được cho là”

- Viết câu không có chủ ngữ

- Viết lỗi chính tả

- Trình bày cẩu thả: “Đã tốt gỗ thì phải tốt nước sơn”

Cách viết chung

Trang 27

“I work hard” VS “I hardly word”

Nhận xét câu sau

Trang 28

Cái gì đã biết > cái gì chưa biết > câu hỏi

Known > unknown > question

Viết tổng quan

Trang 29

- Tránh lập lại các NC trước

- Tìm hiểu các NC khác đã làm được những gì

- Giúp quen thuộc với loại thiết kế NC phù hợp

- Có những lý lẽ thuyết phục tại sao NC này làcần thiết

- Tránh lối viết lấp đầy chỗ trống

Viết tổng quan

Trang 30

• Kế hoạch tốt để kiểm định giả thuyết đặt ra trong phần mục tiêu

• Có kiến thức, kĩ năng và phương tiện để thực hiệnnghiên cứu

• Đã nghĩ đến những tình huống xấu sẽ gặp phải và

đã có kế hoạch đối phó

• Diễn giải kết quả dự kiến một cách khách quan

Đối tượng và Phương pháp NC

Trang 31

ĐẠO ĐỨC NC TÀI CHÍNH ….

KẾ HOẠCH THU THẬP, PHÂN

TÍCH SỐ LIỆU

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU

CHỌN THIẾT KẾ NC CHỌN BIẾN SỐ

UNG THƯ 26

Đối tượng và Phương pháp NC

Trang 34

• Có nhiều cách phân loại

Trang 36

• Về bản chất:

- NC mô tả

- NC so sánh hay phân tích

- NC đoàn hệ (Cohort study)

- NC bệnh chứng (Case control study)

- NC cắt ngang phân tích (Analytical cross-sectional study)

- NC thực nghiệm (Experimental study)

Các loại NC

Trang 37

• Điều quan trọng cần phân biệt giữa:

“Cách lấy mẫu (theo thời gian)”

VS “Loại NC”

Các loại NC

Trang 38

• Nhằm cung cấp 1 bức tranh về một biến cố nào đó

• NC không có nhóm so sánh và không nhằm kiểm định một giả thiết NC nào

• Case report, case series (NC sức khỏe cộng đồng, lâm

sàng), Cross-sectional study (tỉ lệ hiện mắc (prevalence)…)

VD: NC 4 ca bệnh viêm phổi do Pneunocystic carinii tại

NC mô tả

Trang 39

• Mối liên hệ giữa yếu tố nguy cơ với một bệnh

• Một nhóm bệnh và một nhóm chứng và “đi

ngược thời gian” tìm hiểu những yếu tố nguy

mà cả hai nhóm phơi nhiễm trong quá khứ

NC bệnh chứng (Case control sutdy)

Trang 40

NC bệnh chứng

(Case control sutdy)

Trang 41

VD: NC mối liên hệ giữa Estrogen tổng hợp(OCE) và ung thư NMTC: so sánh số chênh(OR) giữa nhóm bệnh có dùng OCE và OR nhóm không bệnh có dùng OCE (0,43/0,12= 3,6), mức tăng nguy cơ ung thư NMTC là 3,6

NC bệnh chứng (Case control sutdy)

Trang 42

• Longitudinal studies hay prospective study

• Nhóm không bệnh, theo dõi xuôi dòng theo thời gian

• Tìm mối liên hệ giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh;

ước tính tỉ lệ mới mắc bệnh (incidence) trong mộtthời gian

NC đoàn hệ (Cohort sutdy)

Trang 43

NC đoàn hệ (Cohort sutdy)

Trang 44

VD điển hình: The British Doctor’s study (1951) vềhút thuốc là và UT phổi: 34.440 BS nam theo dõitrong 20 năm về biến cố tử vong do UT phổi, KQ: hút thuốc lá làm tăng nguy cơ tử vong do UT phổilên 14 lần

NC đoàn hệ (Cohort sutdy)

Trang 45

NC … tiêu chảy và suy dinh dưỡng: Loại NC ….

NC mô tả VS phân tích?

Trang 46

• Thống kê chỉ là công cụ

• Cách tính cỡ mẫu phải tùy thuộc vào loại, mục đích NC

VD: nếu so sánh hai trung bình thì phải tính theo công thức có hiện diện của 2 trung bình, chứ không chọn

công thức chỉ có 1 giá trị trung bình

• Tùy theo phương pháp NC mà chọn lựa các phép thống

kê phù hợp

• Nên tham khảo ý kiến chuyên gia

Chọn lựa PP thống kê,

PP tính cỡ mẫu

Trang 48

• Tuân thủ đầy đủ các quy định về y đức

• NC phải được thông qua hội đồng y đức

• Y đức là phải nâng cao KAS (Knowledge – Attitude – Skill), không nói suông

Đạo đức NC

Trang 49

Nguyên nhân tử vong thường gặp

ở các BV tại Hoa Kỳ

Trang 50

BOOK IS THE SACRED MASTER, EVER

Trang 51

TRY TO COOK THE KNOWLEDGE

BY YOUR OWN WAY

Trang 52

- Viết bám theo mục tiêu (giải quyết mục tiêu)

- Dùng bản, biểu đồ, hình ảnh thích hợp để minh họa

- Phần kết quả: với mỗi kết quả cần có nhận xét ngắn

Viết kết quả và bàn luận

Trang 53

- Che dấu những điểm tranh luận hay sự khác nhautrong kết quả NC.

- Chỉ tham khảo những tài liệu ủng hộ quan điểmcủa mình

- Rút ra những kết luận hết sức mạnh bạo từ các

NC sơ bộ hay khái quát hóa lan tràn từ một NC

Viết kết quả và bàn luận

Trang 54

- Kết luận trên chính kết quả NC của mình

- Nên viết những kết luận chính từ kết quả chínhcủa NC

- Kiến nghị phải được rút ra từ NC của mình,

tránh hô khẩu hiệu

Viết kết luận và kiến nghị

Trang 55

- Sách giáo khoa, chuyên khảo, bài báo khoa học, website chuyên ngành …

- Hạn chế trích dẫn từ luận văn, luận án (phải tìmbài báo liên quan), luận án, trang web không chínhthống

Viết tài liệu tham khảo

Trang 56

- [Họ - Tên tắt] [Tên chương sách] In: [Họ - tên tắt] [Nhan

đề sách] [Nơi xuất bản]: [Nhà XB], [Năm XB]: [Trang [Trang cuối].

Trang 60

• Rõ ràng và đơn giản

• Hướng tới những gì người nghe cần

• Thư giản

• Lôi cuốn

• Sữ dụng hiệu quả các thiết bị hỗ trợ

5 yếu tố cần thiết của

1 bài trình bày hiệu quả

Trang 62

• Mục tiêu không rõ ràng

• Nhiều thông tin quá

• Không chú ý đến người nghe

• Giọng đều đều

• Không sữ dụng tốt các thiết bị hỗ trợ

5 lỗi thường gặp của

1 bài trình bày

Trang 63

Frederick Barnard, 1927

Trang 67

• Life After Death by PowerPoint 2012 by Don McMillan (Dutch Subtitles).mp4

Trang 68

Ancient Proverb

Trang 70

XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN

INNOCENT LOVE

Trang 71

Bài soạn dựa trên tài liệu của:

• PGS.TS.BS Đỗ Văn Dũng –

Đại học Y Dược TP HCM

• GS Nguyễn Văn Tuấn – Viện Garvan - Úc

• GS Hồ Hội – Texas Tech Univ – Hoa Kỳ

Ngày đăng: 14/10/2017, 08:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm