Thực trạng việc định hướng nghề và chọn nghề: 10 phót - Đa số HS chọn hướng học tập, định hướng nghề nghiệp, dự định chọn nghề theo cảm tính cá nhân và gia đình mang nặng tính chủ quan
Trang 1
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP LỚP 9 STT Tháng Tên chủ điểm
1 Tháng 9 - Ý nghĩa tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở
khoa học.
2 Tháng 10 - Tìm hiểu năng lực bản thân và truyền thống nghề
nghiệp của gia đình.
3 Tháng 11 - Thế giới nghề nghiệp quanh ta.
4 Tháng 12 - Tìm hiểu thông tin một số nghề phổ biến ở dịa phương.
5 Tháng 1 - Các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS.
6 Tháng 2 - Các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS.
7 Tháng 3 - Tư vấn hướng nghiệp.
8 Tháng 4 - Tư vấn hướng nghiệp.
9 Tháng 5 - Tìm hiểu thông tin thị trường lao động.
Trang 2Chủ Điểm tháng 9
Ý NGHĨA -TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CHỌN NGHỀ CÓ CƠ SỞ KHOA HỌC
I Mục tiêu bài học:
- Sau bài học HS nắm được việc chọn nghề của HS trong thời gian qua
- HS biết hậu quả của việc định hướng nghề và chọn nghề không dựa trên cơ sở khoa học và biết ý nghĩa , tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về hoạt động nghề của học sinh
III Tiến trình bài dạy:
1 KTBC: ( Không kiểm tra )
2 Giới thiệu bài: ( 1 phút )
Mỗi HS sau tốt nghiệp khi còn ngồi trên ghế nhà trường luôn có một định hướng nghề cho mình, đặc biết là sau tốt nghiệp THCS Vậy, biết chọn nghề một cách
có cơ sở khoa học có tác dụng như thế nào ? Bài học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu
3 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu thực trạng việc định hướng nghề và chọn nghề của HS trong thời
gian qua.
GV giới thiệu việc chọn nghề của HS
GV chiếu hình ảnh về một số hoạt động
nghề của HS tại một số cơ sở nghề
HS quan sát, nhận biết
? Bằng những hiểu biết của bản thân,
em hãy cho biết thực trạng của việc định
hướng và chọn nghề của mình
HS suy nghĩ, trả lời
GV nhận xét, bổ sung
HS ghi tóm tắt vào vở
I Thực trạng việc định hướng nghề và chọn nghề: ( 10 phót )
- Đa số HS chọn hướng học tập, định hướng nghề nghiệp, dự định chọn nghề theo cảm tính cá nhân và gia đình mang nặng tính chủ quan không phù hợp với điều kiện kinh tế XH
- Hầu hết HS muốn thi vào trường đại học
- Ít HS muốn thi vào trường đào tạo nghề
HĐ2: Tìm hiểu những hậu quả của việc định hướng nghề và chọn nghề không
dựa trên cơ sở khoa học
? Chọn nghề không dựa trên cơ sở khoa
học sẽ làm mất cân đối trong xã hội.
Hãy lấy ví dụ chứng minh nhận định
II Những hậu quả của việc định hướng nghề và chọn nghề không dựa trên cơ
sở khoa học ( 10 phót )
Trang 3những hậu quả nào khác
3 HS lần lượt trình bày
GV chiếu đáp án
- Dẫn đến mất cân đối XH
- Thiếu HS lao động lành nghề, thừa lao động đã qua đào tạo
HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học.
GV giới thiệu: Việc chọn nghề có cơ sở
khoa học có ý nghĩa hết sức quan trọng
? Nêu những nhận định của em về vấn
đề này Lấy ví dụ chứng minh
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét, bổ sung
III Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học ( 7 phót )
- Góp phần tích cựcvà có hiệu quả vào việc phân luồng HS sau khi tốt nghiệp THCS và PTTH
- Giảm áp lực về tâm lí, về tổ chức và các mặt XH trong các mặt XH trong các kì thi
- Giúp HS chọn nghề phù hợp
- Có giá trị giáo dục, ý nghĩa kinh tế
HĐ4: Tìm hiểu những cơ sở khoa học cho việc định hướng nghề và chọn nghề
GV nêu nội dung
HS ghi nhớ thông tin IV Những cơ sở khoa học cho việc định hướng nghề và chọn nghề:( 6 phót )
1 Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp: SGK
2 Tìm hiểu đánh giá đúng bản thân
3 Tìm hiểu nhu cầu phát triển kinh tế XH của đất nước: SGK
4 Sự phù hợp nghề
HĐ5: Tìm hiểu những hướng đi của HS sau tốt nghiệp
? Em dự định làm nghề gì ( Hay tiếp tục
học lên ) sau tốt nghiệp THCS
HS trả lời theo ý hiểu
V Hướng đi của HS sau khi tốt nghiệp:
( 5 phót )
- Tiếp tục học lên PTTH
- Thi vào các trường dạy nghề hay TH chuyên nghiệp
IV Củng cố: ( 5 phút )
- GV nhấn mạnh nội dung trọng tâm bài học
- GV đặt câu hỏi từng phần
- HS trả lời
V Về nhà: ( 1 phút )
Tìm hiểu về định hướng phát triển kinh tế xã hội của nước ta và tại địa phương
VI Rút kinh nghiệm
Trang 4
Chủ Điểm Tháng 10 TÌM HIỂU NĂNG LỰC BẢN THÂN VÀ TRUYỀN THỐNG NGHỀ NGHIỆP CỦA GIA ĐÌNH
I Mục tiêu bài học:
- HS tự xác định điểm mạnh và điểm yếu của năng lực lao động, học tập của bản thân và những đặc điểm truyền thống nghề nghiệp của gia đình mà mình có thể
kế thừa, từ đó liên hệ với những yêu cầu của nghề mà mình yêu thích để quyết định việc lựa chọn
- HS hiểu được thế nào là sự phù hợp nghề nghiệp
- Bước đầu biết đánh giá được năng lực bản thân và phân tích được truyền thống nghề của gia đình
- HS có được thái độ tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt được sự phù hợp với nghề định chọn (có tính đến truyền thống nghề nghiệp gia đình)
II Đồ dùng dạy học:
GV: Nghiên cứu sgv và một số tài liệu hướng nghiệp.
Sưu tầm trên báo chí về một số trắc nghiệm nghề nghiệp để HS tự kiểm tra
HS: Tìm hiểu một số nghề truyền thống và yêu cầu của nghề đó với người lao
động
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
- Nêu hậu quả của việc định hướng nghề và chọn nghề không dựa trên cơ sở khoa học?
- ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học?
2 Giới thiệu bài ( 1 phút )
Mỗi cá nhân chúng ta có một năng lực riêng, mỗi gia đình chúng ta có truyền thống nghề khác nhau vậy để xem mình có thể thích hợp với nghề gì hướng của gia đình ra sao? Nội dung bài hôm nay sẽ giúp các em
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm 1 Khái niệm năng lực và năng lực nghề
Trang 5- Sau đó GV tiếp tục phân tích để HS
hiểu khái niệm năng lực nghề nghiệp
(như trong sgv/tr 61)
Lưu ý chốt cho HS nắm được: Năng
lực không có sẵn trong mỗi người mà
nó hình thành nhờ có sự học hỏi và
tập luyện Một người thường có nhiều
năng lực khác nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phù hợp
nghề
- GV giải thích thế nào là sự phù hợp
nghề
- Cho HS thảo luận: Làm thế nào để
tạo ra sự phù hợp nghề?
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi
- GV cho 2 nhóm tham gia trò chơi đố
vui, cử ban giám khảo đánh giá, chấm
điểm
Câu đố: Một thanh niên muốn trở
thành người lái xe tải thì cần có những
phẩm chất gì để phù hợp với nghề ấy?
Hoạt động 4: Tìm hiểu nghề truyền
thống gia đình
- GV tổ chức cho HS thảo luận: Trong
trường hợp nào thì nên chọn nghề
truyền thống gia đình
- Từ nội dung thảo luận của các nhóm,
GV có thể bổ sung và lấy các ví dụ
thực tế của việc chọn nghề truyền
thống
hoàn thành công việc mà hoạt động phải thực hiện
- Năng lực không có sẵn trong mỗi người
mà nó hình thành nhờ có sự học hỏi và tập luyện Một người thường có nhiều năng lực khác nhau
2 Sự phù hợp nghề ( 10 phút )
3 Nghề truyền thống gia đình.
( 10 phút )
IV Củng cố: ( 4 phút )
- GV cho HS làm một số dạng trắc nghiệm để xác định năng lực bản thân từ đó bước đầu hiểu được mức độ phù hợp nghề
- GV nhận xét bổ sung
V Dặn dò: ( 1 phút )
Về học bài và chuẩn bị chủ điểm “ Thế giới nghề nghiệp quanh ta ”
VI Rút kinh nghiệm
Trang 6
Trang 7
Chủ điểm tháng 11 THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA
I Mục tiêu bài học:
- Sau bài học HS biết khái niệm về thế giới nghề nghiệp
- HS hiểu vị thế của con người trong thế giới nghề nghiệp; biết được sự đa dạng phong phú của nghề trong xã hội
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập, bảng phụ
III Tiến trình bài dạy:
1 KTBC: ? ( 4 phút )
Nêu mục tiêu phát triển kinh tế của nước ta đến năm 2020
2 Giới thiệu bài: ( 1 phút )
Nghề nghiệp rất đa dạng và phong phú Tiết học này cô và các em cùng tìm hiểu vấn đề này
3 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm nghề
GV giới thiệu một số nghề nghiệp
HS ghi nhớ thông tin
HS lấy thêm một số ví dụ khác
? Em hiểu lao động là gì
? Việc làm có vai trò như thế nào đối
với mỗi con người
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
chung
HĐ2: Tìm hiểu vị thế của con ngời
trong thế giới nghề.
GV cho HS đọc thông tin SGK
3 HS lần lượt đọc
? Em hiểu thế nào về vị thế của con
người trong thế giới nghề nghiệp
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi hoàn
thiện vào phiếu học tập
Đại diện nhóm trình bày
HS khác bổ sung
GV nhận xét, bổ sung
GV nêu kết luận chung
HS ghi nhớ thông tin
I Khái niệm nghÒ: ( 10 phót )
1 Lao động và việc làm:
a Lao động: Là sức mạnh vật chất và tinh thần của con người để làm ra những sản phẩm để phát triển kinh tế
b Việc làm:
Là nhu cầu sử dụng lao động và các yếu tố vật chất, kĩ thuật
Là hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập hoặc lợi ích cho bản thân gia đình
2 Chuyên môn và nghề:
- Chuyên môn là lĩnh vực lao động sản xuất hẹp chuyên sâu
- Nghề là hình thức lao động nào đó phải gắn bó lâu dài với công việc chuyên môn,
kĩ thuật
II Vị thế của con người trong thế giới nghề ( 8 phót )
- Là chỗ đứng của con người trong xã hội với cương vị cụ thể của cá nhân trong cộng đồng với nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thể của mỗi người trước XH
- Sự cống hiến bằng lao động nghề nghiệp
là 1 điều kiện để con người xác lập vị thế trong xã hội
Trang 8HĐ3: Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp
GV cho HS nêu sự đa dạng và phong
phú về nghề trong xã hội, lấy ví dụ
minh họa
HS thảo luận nhóm hoàn thiện nội dung
vào phiếu học tập
Đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét, bổ sung
? Nghề nghiệp được chia thành mấy
loại
? Căn cứ vào đâu mà ta có những cách
phân loại như trên
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trình bày
GV nhấn mạnh mục đích của việc phân
loại nghề nghiệp
HĐ 4: Tìm hiểu họa đồ nghề
GV giới thiệu khái niệm họa đồ nghề
HS ghi nhớ thông tin
GV lấy ví dụ khắc sâu kiến thức cho
HS
III Thế giới nghề nghiệp: ( 10 phót ) 1.Sự đa dạng, phong phú của nghề nghiệp:
- Hiện nay trên thế giới có khoảng 5.984 nghề
- Sự đa dạng, phong phú của nghề biểu hiện trình độ phát triển của một xã hội một đất nước
- Xã hội phát triển thì điều kiện phát triển các nghề càng phong phú
2 Phân loại nghề:
- Dựa vào đối tượng lao động
- Dựa vào mục đích lao động
- Dựa vào công cụ lao động
- Dựa vào điều kiện lao động
IV Họa đồ nghề: ( 7 phót )
- Tên nghề và lịch sử phát triển của nghề
Vị trí, tầm quan trọng của nghề
- Đặc điểm hoạt động của nghề
- Những yêu cầu của nghề đối với người lao động
- Những điều kiện và khả năng tiến bộ và thành đạt trong nghề
IV Củng cố: ( 4 Phút )
GV nhấn mạnh trọng tâm bài học
- HS lần lượt trình bày
? Ở địa phương ta có những nghề gì, nêu vai trò và ảnh hưởng của nghề với đời sống con người trong từng hộ gia đình
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung
V Về nhà: ( 1 phút )
Tìm hiểu về cách đánh giá bản thân khi chọn nghề và ứng dụng việc
chọn nghề của bản thân
VI Rút kinh nghiệm
Trang 9
Chủ điểm tháng 12 TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ MỘT SỐ NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I Mục tiêu bài dạy:
- HS biết được một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong cuộc sống hàng ngày
- HS biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một nghề cụ thể
- HS có ý thức tích cực và chủ động tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị cho lựa chọn nghề tương lai
II Đồ dùng dạy học:
GV: Nghiên cứu sgv và một số tài liệu hướng nghiệp.
HS: Tìm hiểu một số nghề đang phát triển ở địa phương.
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
- Nêu khái niệm nghề? Vị thế của con người trong thế giới nghề?
2 Giới thiệu bài: ( 1 phút )
ở địa phương chúng ta có rất nhiều nghề truyền thống đây chính là cơ sở để các
em lựa chọn nghề cho phù hợp với khả năng của bản thân Để hiểu rõ được một số nghề bài học hôm nay sẽ giúp các em
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nghề
trong lĩnh vực trồng trọt
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài nghề làm
vư-ờn
- GV chia lớp thành những nhóm nhỏ và
cho HS thảo luận về: vị trí, vai trò của
sản xuất lương thực và thực phẩm ở Việt
Nam Liên hệ đến lĩnh vực nghề nghiệp
này ở địa phương: có những lĩnh vực
trồng trọt nào đang phát triển (trồng lúa,
trồng rau, cây ăn quả, cây làm thuốc )
- GV nhận xét, tổng hợp
- Yêu cầu HS viết một bài theo chủ đề:
“Nếu làm nông nghiệp thì em chọn công
việc cụ thể nào.”
Hoạt động 2: Tìm hiểu những nghề ở
địa phương
- GV cho HS kể tên những nghề thuộc
1 Một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt ( 18 phút )
- Vai trò: mang lại việc làm cho người lao động, cung cấp lương thực thực phẩm cho con người
2 Một số nghề khác ở địa phương.
( 17 phút )
- Một số nghề dịch vụ phục vụ tiêu dùng
Trang 10lĩnh vực dịch vụ ở địa phương.
- GV cho HS mô tả một nghề mà các em
biết theo các mục sau:
+ Tên nghề
+ Đặc điểm hoạt động của nghề
+ Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao
động
+ Triển vọng phát triển của nghề
- Chỉ định khoảng 5 HS giới thiệu những
nghề có ở địa phương
- Cho HS trả lời câu hỏi:
- Để hiểu về một nghề chúng ta nên chú
ý đến những thông tin nào?
- GV tổng kết lại các mục cần có trong
bản mô tả nghề
và sản xuất như: may mặc; cắt tóc, ăn uống; sửa chữa xe đạp, xe máy; chuyên chở hàng hoá; bán hàng thức phẩm, lương thực và các loại hàng để tiêu dùng
IV Củng cố: ( 4 phút ) - Gọi HS nhắc lại nội dung bài, liên hệ tới bản thân khi chọn nghề - GV nhận xét bổ sung V Dăn dò: ( 1 phút ) - Về học bài, chuẩn bị nội dung bài : “ Các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS ” VI Rút kinh nghiệm
Trang 11
Chủ điểm tháng 1 CÁC HƯỚNG ĐI SAU TỐT NGHIỆP THCS
I Mục tiêu bài học:
- Sau bài học HS biết định hướng nghề nghiệp cho bản thân và cho người khác
- HS có hứng thú học tập môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Tiến trình bài dạy:
1 KTBC: ( 4 phút )
? Nêu đặc điểm hoạt động và các yêu cầu của nghề trồng trọt
2 Giới thiệu bài ( 1 phút )
? Em đã định cho mình một nghề nghiệp chưa Làm thế nào để biết mình có phù hợp
với nghề đó không? Bài học hôm nay cô và các em cùng làm rõ vấn đề này
3 Bài mới
HĐ1: GV giới thiệu mục tiêu bài học,
phân nhóm hoạt động
HĐ2: Tìm hiểu quy trình thực hiện
GV giới thiệu các bước thực hiện
Bước 1: Nêu vấn đề
Bước 2: Tổ chức hội thảo
Bước 3: Trình bày quan điểm của nhóm
Bước 4: Đánh giá chung
HS quan sát, nhận biết
HĐ3: Hội thảo hướng đi sau tốt nghiệp
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trình
bày các nội dung
HS thảo luận nhóm trình bày quan điểm
của nhóm về việc chọn nghề của các
thành viên trong nhóm mình sau đó trình
bày
HS nhóm khác bổ sung
GV rút ra kết luận chung
I Đặt vấn đề: ( 5 phút )
II Nội dung hội thảo: ( 27 phót ) Bước1: Nêu vấn đề:
- Chọn nghề gì
- Nêu lí do chọn nghề đó Bước2: Hội thảo
- Cho biết nguyện vọng của cá nhân
- Năng lực của bản thân
- Hoàn cảnh gia đình Bước3: Trình bày
IV Củng cố: ( 7 phút )
- GV đánh giá thái độ học tập của HS
- GV nhấn mạnh về mối quan hệ giữa năng lực và nguyện vọng với hoàn cảnh, kết quả học tập và rèn luyện
? Vai trò của người thân, đặc biệt là cha mẹ có vai trò như thế nào trong việc chọn nghề và học tập của HS chúng ta như thế nào
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
GV tổng kết ý kiến và rút ra nhận định của mình
V Dặn dò: ( 1 phút )
Về tiếp tục nghiên cứu các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS giờ sau thảo luận tiếp
VI Rút kinh nghiệm