Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi các vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con người. Thực chất là sự vận động của sức lao động trong qua trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội, lao động cũng chính là quá trình kết hợp của sức lao động và tư liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu con người.Có thể nói lao động là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động kinh tế. Có hai loại lao động: lao động chân tay và lao động tri thức.
Trang 1I Thuận lợi và khó khăn: Lao động chân tay và lao động tri thức
• Nông dân và công nhân là điển hình của những người lao động chân tay
a Với người nông dân:
• Kinh nghiệm trong sản xuất được kế thừa từ thế hệ đi trước là yếu tố hết sức thuận lợi giúp người nông dân trong quá trình sản xuất cũng như đạt năng suất cao.
• Yếu tố: Máy móc thiết bị và khoa học kỹ thuật áp dụng vào trong sản xuất nông nghiệp sẽ tạo nên sức bật cho sản xuất nông nghiệp
• Yếu tố về: Điều kiện tự nhiên phù hợp với từng vùng miền tạo ra sản
phẩm đặc sản mang nhiều lợi thế so sánh.
THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
TRI THỨC
THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
TRI THỨC
CHƯƠNG II
Trang 21 Thuận lợi : Lao động chân tay
b Với người công nhân:
• Ảnh hưởng của truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm vì thế trong sản xuất họ cũng rất sáng tạo, siêng năng
• Hai yếu tố: máy móc thiết bị và khoa học kỹ thuật vào trong từng khâu sản xuất, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế sai sót do yếu tố con người gây ra Áp dụng quy trình sản xuất tinh gọn
• Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế mở rộng giao lưu hợp tác, người lao động có nhiều cơ hội việc làm
Thuận lợi và khó khăn Lao động chân tay và lao động tri thức
Trang 32 Khó khăn : Lao động chân tay
Nông dân:
• Tầm nhìn chiến lược hạn chế
• Ảnh hưởng biến đổi khí hậu, thiên tai và dịch bệnh
• Sản phẩm đầu ra tiêu thụ không ổn định
Công nhân:
• Ảnh hưởng của văn hóa nông nghiệp
• Trình độ tay nghề công nhân kỹ thuật cao còn hạn chế
• Chuyện “thừa thầy, thiếu thợ” và nghịch lý chọn nghề, thất nghiệp
• Áp lực công việc, tăng ca nhiều…
• Ảnh hưởng do hội nhập mở cửa thị trường lao động
Thuận lợi và khó khăn Lao động chân tay và lao động tri thức
Trang 43 Thuận lợi : Lao động tri thức
• Nhiều cơ hội mở trước bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và ngày càng nhanh chóng như hiện nay
• Yếu tố khoa học và công nghệ có sức ảnh hưởng mạnh mẽ tới lao động tri thức nhất là các nhà khoa học Giúp các nhà khoa học phát minh, sáng chế được đăng tải trên tạp trí khoa học nổi tiếng
• Tham gia nhiều chương trình học bổng tri thức, giao lưu văn hóa tri thức Quan tâm từ lãnh đạo cơ quan các cấp triển khai qua các đề án…
• Nhiều lựa chọn việc làm như: tự làm chủ, trong công ty tư nhân và công ty nước ngoài
Thuận lợi và khó khăn Lao động chân tay và lao động tri thức
Trang 54 Khó khăn, hạn chế : Lao động tri thức
• Cơ chế chính sách còn nhiều bất cập chưa thực sự thu hút được phần đông lao động tri thức
• Hạn chế nhất định về cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật, đầu tư về máy móc còn hạn chế, phương tiện kỹ thuật
• Mức thu nhập trung bình của lao động tri thức trình độ cao công tác trong cơ quan của nhà nước còn thấp
Thuận lợi và khó khăn Lao động chân tay và lao động tri thức
Trang 61 Năng suất lao động chân tay trong tương lai
• Xuất phát từ lao động chân tay trong sản xuất công nghiệp
• Phạm vi ảnh hưởng của nó cũng rất to lớn
• Vẫn sẽ là nguyên tắc tổ chức tại các nước mà ở đó công việc lao động chân tay, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất, đang là khu vực tăng trưởng chủ yếu trong nền kinh tế, đó
là các nước thuộc “ Thế giới thứ ba” nơi có lực lượng lao động trẻ nhưng trình độ văn
hóa thấp và không có tay nghề vẫn còn tiếp tục tăng.
II Thực trạng năng suất lao động chân tay và lao động tri thức
Trang 7• Thách thức chính hiện nay là vấn đề tăng năng suất lao động cho lao động tri thức.
• Lao động tri thức đang nhanh chóng trở thành bộ phận lớn nhất của lực lượng lao động tại các nước phát triển
Chính năng suất lao động của lực lượng lao động tri thức sẽ ngày càng trở thành yếu tố quyết định sự phồn vinh và sự tồn tại của nền kinh tế các nước phát triển trong tương lai
2 Năng suất lao động tri thức trong tương lai
Trang 8• Việc nghiên cứu về năng suất lao động tri thức mới chỉ mới bắt đầu
• Cái mà chúng ta có được vào năm 2000 cũng tương đương với cái mà chúng ta có được vào năm 1900
• Biết về năng suất lao động tri thức nhiều hơn so với hiểu biết của chúng ta lúc đó về năng suất lao động chân tay Chúng ta còn biết khá nhiều câu trả lời cho những vấn đề đặt ra
• Đồng thời còn biết cả những thách thức mà chúng ta chưa biết câu trả lời và cần phải tiếp tục tìm cho ra
2 Năng suất lao động tri thức trong tương lai
Trang 93 Chúng ta biết gì về năng suất lao động tri thức
• Đối với công việc chân tay thì chất lượng cũng là quan trọng Nhưng sự kém chất lượng ở đây được coi là một giới hạn Do đó cần có tiêu chuẩn tối thiểu về chất lượng
• Nhưng đối với công việc tri thức, thì chất lượng không phải là điều tối thiểu phải đạt được, hay là một giới hạn Chất lượng ở đây là điều cốt yếu của đầu
ra
• Tăng năng suất lao động tri thức phải nhằm trước hết vào việc đạt chất lượng, nhưng không phải là chất lượng tối thiểu mà là chất lượng tối ưu, nếu không phải là chất lượng tối đa Chỉ sau đó rồi mới đến câu hỏi: “ Khối lượng hay số lượng của công việc là bao nhiêu?”
Trang 10III Ảnh hưởng năng suất lao động tri thức đến sự phát triển xã hội
• Trong bối cảnh hiện nay, các nước đang phát triển và kém phát triển chỉ có thể phát triển khoa học công nghệ, giáo dục – đào tạo nhằm tăng nhanh vốn tri thức, khả năng sử dụng tri thức, mới có thể rút ngắn khoảng cách với các nước tiên tiến phát triển
• Vì thế, vai trò ảnh hưởng của năng suất lao động tri thức là rất quan trọng trong sự phát triển đất nước
1 Ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển xã hội
Trang 111 Ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển xã hội
• Thứ nhất, tri thức trở thành yếu tố quyết định nhất của sản xuất, hơn cả lao động và tài nguyên
bởi vì tri thức là nguồn lực hàng đầu tạo ra sự phát triển tăng trưởng kinh tế
• Thứ hai, sự chuyển đổi cơ cấu, các ý tưởng mới là chìa khóa cho việc tạo ra việc làm mới và
nâng cao chất lượng cuộc sống Các khu công nghệ cao hình thành và phát triển, trở thành nhân
tố hàng đầu quan trọng nhất, tiêu biểu cho nền sản xuất tương lai Cho nên, năng suất lao động tri thức ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế bền vững.
Trang 12• Thứ ba, lao động tri thức ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi trong mọi lĩnh vực và thiết
lập mạng thông tin đa phương diện phủ khắp cả nước Thông tin trở thành tài nguyên quan trọng đối với lực lượng lao động tri thức và của cả nền kinh tế tri thức
• Thứ tư, ảnh hưởng từ năng suất lao động tri thức dẫn đến sự dân chủ hóa Tất cả lao động tri
thức linh hoạt trong điều hành, dễ thích nghi với sự đổi mới liên tục và bên cạnh đó là khơi dậy sự sáng tạo cho mọi người
1 Ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển xã hội
Trang 13• Thứ năm, chính vì thay đổi liên tục nên lao động trí thực luôn luôn học tập và ảnh hưởng
đến giáo dục phát triển vì mọi người đều phải học tập thường xuyên, học và chia sẻ với tất
cả mọi người ở bất cứ mặt trận nào, ở trường lớp hay ở mạng nhằm mục đích trau dồi kỹ năng, phát triển trí sáng tạo trong một nền kinh tế mà lực lượng lao động tri thức được tập trung phát triển như hôm nay
1 Ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển xã hội
Trang 142 Mặc hạn chế đến sự phát triển xã hội
• Bên cạnh những thành tựu đã đạt được từ năng suất của lực lượng lao động tri thức trong các hoạt động khoa học, công nghệ cao
• Ở nước ta, cũng còn nhiều mặt hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế
xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và chưa thực sự đóng vai trò động lực – nền tảng cho phát triển
• Những yếu kém, hạn chế được biểu hiện qua kết quả của các cuộc khảo sát và đánh giá từ thực tế
Trang 15• Thứ nhất, kinh tế xã hội Việt Nam chưa xác định rõ về khái niệm lao động tri thức, chính vì
hạn chế này mà ảnh hưởng đến năng suất lao động tri thức đến sự phát triển xã hội Công nhân và nông dân không lấy chức năng này làm chính
• Chúng ta yêu cầu các lao động tri thức có nhiệm vụ hướng dẫn, tổ chức quần chúng tiến quân mạnh mẽ vào khoa học và công nghệ chứ chúng ta không yêu cầu công – nông trở thành nhà khoa học, lấy nghiên cứu làm nhiệm vụ chính của mình
2 Mặc hạn chế đến sự phát triển xã hội
Trang 16• Thứ hai, tiềm lực khoa học – công nghệ vẫn còn ở mức thấp so với thế giới và khu vực chưa
đáp ứng được đòi hỏi của nhu cầu phát triển Tỉ lệ cán bộ khoa học – công nghệ trên tổng số dân chưa cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới
• Thiếu rất nhiều chuyên gia đầu ngành nguy cơ hụt hẫng trong đội ngũ rất lớn Việc xếp loại
các cơ quan công nghệ cao còn lúng túng, sử dụng đội ngũ tri thức còn lãng phí, cơ sở vật chất và trang thiết bị cho nghiên cứu còn thấp so với nhu cầu thực tiễn
2 Mặc hạn chế đến sự phát triển xã hội
Trang 17• Thứ ba, cơ chế quản lý kinh tế chưa thực sự gắn kết các hoạt động nghiên cứu của lực
lượng lao động tri thức với nền kinh tế - xã hội hiện nay, chưa tạo một động lực thực sự cho
sự phát triển của lao động tri thức
• Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính làm trì trệ tác động tích cực của ảnh hưởng
từ năng suất lao động tri thức đến sự phát triển của xã hội
2 Mặc hạn chế đến sự phát triển xã hội
Trang 18• Thứ tư, cơ chế quản lý chậm và chưa được đổi mới một cách căn bản Chưa có sự liên thông
giữa cơ chế quản lý kinh tế và cơ chế phát triển lực lượng lao động tri thức, hai thực thể này không phát triển đồng bộ, chưa đảm bảo được quyền lợi vật chất và tôn vinh xứng đáng với các nhà khoa học, lao động tri thức có cống hiến cho đất nước
• Cơ chế hình thành, quản lý, đánh giá các đóng góp đề tài cũng như chất xám của lao động tri thức còn nhiều khó khăn để có thể chuyển đổi theo tinh thần đổi mới của luật khoa học – công nghệ
2 Mặc hạn chế đến sự phát triển xã hội
Trang 19• Thứ năm, thị trường lao động tri thức còn manh nha chưa phát triển Mặc dù với các báo
cáo thống kê cho thấy lao động tri thức tăng đáng kể trong vòng 02 thập niên qua
• Bên cạnh đó, ở các khu công nghiệp hay khu chế xuất, số lượng chuyên gia trình độ cao phải thuê từ nước ngoài chiếm tỷ lệ cao trên tổng số lao động tri thức, chưa khai thác hết tiềm năng của lao động tri thức địa phương
2 Mặc hạn chế đến sự phát triển xã hội
Trang 20• Việt Nam là nước đi sau, có nhiều khả năng tiếp nhận những thành tựu về khoa học kỹ thuật, công nghệ của thế giới Do đó, nước ta có thể rút ngắn được quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước ở các nước phát triển, sức lan tỏa ảnh hưởng của kinh tế tri thức và lao động tri thức đang có những bước phát triển mạnh Việt Nam không chỉ phải tích cực chuẩn bị cho bước phát triển nay, mà còn phải tiếp nhận nền tri thức của những ngành, lĩnh vực mà ta có khả năng, ưu thế
• Xu hướng hội nhập kinh tế nói chung và năng suất lao động tri thức nói riêng đã đặt ra những khó khăn, thách thức song cũng cho ta nhiều cơ hội để nâng cao trình độ ở vị thế cao về chất lượng của đội ngũ lao động sản xuất cũng như xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ cao.
3 Việt Nam thời kỳ hội nhập
Trang 21NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRI THỨC TRONG XU HƯỚNG HỘI NHẬP
Trang 221 Năng suất của lao động tri thức đòi hỏi chúng ta phải đặt câu hỏi :“Nhiệm vụ là gì”.
Thuyết Trình : Nguyễn Thanh Ngọc Tuyền
Yêu cầu đầu tiên để xử lý công việc tri thức là phải tìm ra công việc cần làm là
gì?
I CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRI THỨC
Trang 232 Mỗi lao động tri thức phải tự chịu trách nhiệm về năng suất lao động của mình Họ phải tự quản lý bản thân Họ phải được tự trị.
Công việc của bạn là gì?
Công việc của bạn nên là gì?
Trang 243 Sự đổi mới liên tục phải là một phần của công việc, là nhiệm vụ và trách nhiệm của lao động tri thức.
I CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRI THỨC
Thuyết Trình : Lê Thị Thanh Tuyền
Chính sách đầu tiên và là cơ sở cho các chính sách khác của sự đổi mới đó là loại bỏ cái cũ một cách có tổ chức
Chính sách tiếp theo của sự đổi mới là cải tiến có tổ chức.
Chính sách tiếp theo mà người dẫn đầu sự đổi mới cần áp dụng là khai thác thành công.
Trang 254 Công việc tri thức đòi hỏi lao động tri thức phải không ngừng học tập và không ngừng giảng dạy.
Luôn luôn tìm tòi, học hỏi, cập nhật thông tin để cải tiến công việc ngày càng tốt hơn và tốt hơn nữa;
Phải vận dụng suy nghĩ, óc sáng tạo, kinh nghiệm thực tiễn và phong cách lãnh đạo của mình.
I CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRI THỨC
Trang 265 Chất lượng tri thức
Điều này, có ý nghĩa là chúng ta phải biết xác định đúng về chất lượng công việc.
Năng suất lao động tri thức phải
nhằm vào việc đạt chất lượng tối ưu;
“Xác định khối lượng và số lượng của công việc ?
I CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRI THỨC
Trang 27Ví dụ thực tiễn: Tại TẬP ĐOÀN VNPT
I CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRI THỨC
Trang 286 Lao động tri thức là tài sản vốn
Tôn trọng, đối xử tốt với họ.
Phải có những chính sách giúp họ làm việc có hiệu quả nhất.
Tôn trọng họ và đối xử tốt với họ
Tôn trọng họ và đối xử tốt với họ
Họ sẽ mong muốn duy trì gắn bó lâu dài
Đào tạo Tôn trọng
I CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRI THỨC
Trang 29Ví dụ thực tiễn: Tại TẬP ĐOÀN VNPT
Sau khi áp dụng BSC/KPIs và 3Ps ở các đơn vị thành viên của Tập đoàn VNPT, năng suất lao động tăng lên 30% - 40% Cụ thể Tại VNPT Bình Dương như sau:
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2016
Axis Title
I CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRI THỨC
Trang 30Hoạt động quản trị
• Thuật ngữ quản trị dùng ở đây có nghĩa là một phương thức hoạt động hướng đến mục tiêu được hoàn thành với hiệu quả cao, bằng và thông qua những người khác.
II ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRI THỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
Thuyết Trình : Bùi Hoàng Hợp
Trang 32Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi CP Việt Nam
Binh Phuoc
Dong Nai Tien Giang Binh Duong
Da Nang
Binh Dinh
HUE Quang Nam Quang Ngai Gia Lai
Dak Nong
Ben Tre
Ninh Thuan
Ha Tinh Quang Tri Quang Binh
Hoa Binh
Bac Giang Thai Nguyen
Ha Nam
Hai Duong Nam Dinh Thai Binh
Vinh Phuc
Hung Yen
Ninh Binh PhuTho
Nghe An Thanh Hoa
• 14 nhà máy & 250 chi nhánh
• CNV: 17,000 người
Thuyết Trình : Trần Tuấn Tú
Trang 341 Quản lý năng suất lao động tri thức :
Kết nối liên tục với mọi nhân viên
Xây dựng mối quan hệ giữa nhà
quản lý với nhân viên
Xây dựng mối quan hệ giữa nhà
quản lý với nhân viên
Tăng khả năng cạnh tranh và công nhận thành tích
Tăng khả năng cạnh tranh và công nhận thành tích
Quản lý nhân viên một cách thông
Thuyết Trình : Lâm Thanh Dũng
III XU HƯỚNG QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRI THỨC
III XU HƯỚNG QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRI THỨC
Trang 35- Quản lý năng suất lao động tri thức là thách thức lớn nhất đối với quản lý trong thế kỷ XXI.
Quản Lý năng suất lao động tri thức
- Người quản lý không tối ưu được khả năng làm việc của mỗi nhân viên dẫn đến hiệu suất của Năng suất lao động tri thức chưa tối ưu
Trang 361 Kết nối liên tục với mọi nhân viên.
- Kết nối với nhân viên thông qua các phương tiện trực tuyến
- Người quản lý, cũng cần gặp mặt để tăng tính liên kết, thân thiện giữa các nhân viên
Quản lý năng suất lao động tri thức
Trang 372 Xây dựng mối quan hệ giữa nhà quản lý với nhân viên
- Nhà quản lý biết lắng nghe ý kiến của
nhân viên.
- Ví dụ : Công ty TNHH Công Nghệ Cao
Ức Thái (Việt Nam) vượt qua khủng
hoảng nhờ mối quan hệ nhà quản lý và
nhân viên
Quản lý năng suất lao động tri thức
Trang 383 Tăng khả năng cạnh tranh và công nhận thành tích
- Đánh giá đúng năng lực thật của họ.
viên của nhân viên.
của Công ty TNHH Công Nghệ Cao Ức Thái (Việt Nam) đối với nhân viên.
Quản lý năng suất lao động tri thức