1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh kĩ năng sử dụng atlat khi làm bài thi trắc nghiệm

21 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 661,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí hậu nào dưới đây có nhiệt độ trung bình các tháng luôn dưới 20°C?. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho bi

Trang 1

Mục lục Trang 1

1 Lời nói đầu 2

2.Nội dung 2

2.1 Cơ sở lí luận 2

2.2 Thực trạng 3

2.3 Nội dung và biện pháp 3

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 18

3 Kết luận 19

Tài liệu tham khảo 21

Trang 2

1 LỜI NÓI ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Ngày nay trước sự phát triển nhanh như vũ bão của khoa học kỹ thuật

và công nghệ hiện đại được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực hoạt động củacon người Môn địa lí cũng không bỏ qua cơ hội sử dụng những thành tựu ấyvào trong quá trình dạy học,kiểm tra đánh giá,cũng như áp dụng vào kìthi Trong ki thi THPTQG năm 2017,môn Địa Lí lần đầu tiên được đưa vàothi dưới hình thức trắc nghiệm Trong thời gian 50 phút thí sinh phải hoànthành 40 câu trắc nghiệm Địa Lí ,sự khác biệt này đòi hỏi thí sinh phải có sựthay đổi phù hợp trong việc học tập và ôn luyện Địa Lí trong kì thi

THPQG.Chính vì vậy tôi chọn đề tài: Một số kinh nghiệm hướng dẫn học

sinh kĩ năng sử dụng atlat khi làm bài thi trắc nghiệm

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Tìn hiểu nghiên cứu nhưng nội dung cốt lõi của Atlat Địa Lí Việt Nam

- Vận dụng để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong bài thi THPTQG

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Trong phạm vi đề tài này , như tên gọi của nó , tôi tập trung nghiên cứu

về việc hướng dẫn học sinh các kĩ năng sử dụng Atlat Xác định được nộidung chính và nội dng phụ trong từng trang ,từ đó vận dụng để trả lời các câuhỏi trắc nghiệm trong bài thi THPTQG

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Phương pháp phân tích tổng kết rút kinh nghiện

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp thực nghiệm khoa học

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm

Trong khuôn khổ của đề tài này tôi muốn đi sâu thêm vào việc làm sao

để học sinh có học lực trung bình, yếu mà vẫn có điểm cao trong kỳ thi định

Trang 3

pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác độngđến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.[2]

Atlat địa lí Việt Nam có thể xem là cuốn sách giáo khoa thứ hai đối vớihọc sinh trong học tập môn địa lí Vậy làm sao để khai thác kiến thức có hiệuquả thì đòi hỏi học sinh cần phải có những kỹ năng địa lí nhất định

Hiện nay trong cấu trúc đề thi HK, THPTQG riêng phần kỹ năng Atlatchiếm 5 câu Như vậy nếu các em học sinh có được kỹ năng khai thác kiếnthức từ Atlat là một lợi thế trong quá trình thi môn địa lí và có điểm cao

2.2 Thực trạng vấn đế

Hiện nay một vấn đề mà ta không thể ,không thể không bàn tới mặt tráicủa nền kinh tế thị trường Nhiều em học sinh xem nhẹ các môn khoa học xãhội trong đó có môn địa lí, các em có suy nghĩ môn địa lí là môn học khôkhan, là môn phụ, vì thế học sinh chỉ học đối phó cốt chỉ để đủ điểm và tớilớp 12 khi thi tốt nghiệp THPTQG thì các em mới chịu học, từ đó các emthiếu kỹ năng khai thác kiến thức từ Atlat dẫn tới kết quả điểm thi không cao Trong khuôn khổ của đề tài này tôi muốn đi sâu thêm vào việc làm sao

để học sinh có học lực trung bình, yếu mà vẫn có điểm cao trong kỳ thi định

- Bản đồ địa lí tự nhiên

- Bản đồ địa lí dân cư

- Bản đồ địa lí các ngành kinh tế

- Bản đồ các vùng kinh tế Việt Nam

Trong chương trình địa lí 12 hầu hết các bài học đều có thể sử dụngAtlat để phục vụ cho nội dung bài học

2.3.2 Biện pháp thực hiện:

Trên cơ sở các vấn đề đã nêu trên Vậy làm sao giáo viên có thể tổ chứccho HS làm việc tích cực, tự học trong học tập và làm bài thi có hiệu quả caothông qua sử dụng Atlat thì đòi hỏi giáo viên và học sinh phải nắm vững các

kỹ năng sau:

2.3.2.1 Đối với giáo viên :

- Tìm hiểu kĩ danh mục, hiểu rõ nội dung, công dụng của từng bản đồ để phục

vụ cho từng bài cụ thể

- Trong quá trình chuẩn bị bài lên lớp, GV cần chú ý dự kiến những kiến thức

sẽ được khai thác từ Atlat, cách thức khai thác những kiến thức đó; dự kiến cảnhững kĩ năng HS cần sử dụng

Trang 4

- Đưa ra những yêu cầu, hướng dẫn phù hợp thông qua việc thiết kế nhữnghoạt động với các câu hỏi, bài tập chi tiết cho từng nội dung bài học; chú ýviệc khai thác kĩ năng địa lý của HS để các em được rèn luyện, đồng thời pháttriển phương pháp tự học địa lý.

- Chọn cách trình chiếu trên powerpoint hoặc vị trí treo bản đồ (có sẵn hayphóng to một số trang) dễ theo dõi, kết hợp giữa các bản đồ trong Atlat vớibản đồ treo tường, giữa các trang trong Atlat hoặc với lược đồ trong SGKhay với các tranh ảnh

- Atlat cần được khai thác cho cả khâu HS tìm hiểu, tiếp thu kiến thức mới,rèn kĩ năng địa lí, kể cả kĩ năng trình bày, báo cáo trước tập thể và đánh giá,

ôn tập, khái quát hóa kiến thức cũng như khi làm bài thi

2.3.2.2 Đối với HS:

- Nắm vững bảng ký hiệu nằm ở trang bìa

- Nắm vững cấu trúc Atlat Địa lí Việt Nam bao gồm 4 phần;

+ Bản đồ địa lí tự nhiên

+ Bản đồ địa lí dân cư

+ Bản đồ địa lí các ngành kinh tế

+ Bản đồ các vùng kinh tế

- Nắm vững nội dung từng trang Atlat.

- Đọc kĩ đề xem đề thi yêu cầu những gì?

3.2.3 Một số VD cụ thể hướng dẫn HS sử dụng Atlats và áp dụng vào làm bài thi trắc nghiệm

3.2.3.1 Bản đồ hành chính Việt Nam [3]

Bước 1: Cho HS đọc tên bản đồ

+ Tên bản đồ: Bản đồ hành chính trang 4,5 - Atlát địa lý Việt Nam

Bước 2: Xác định danh giới:Địa giới, màu sắc, tên tỉnh lị (trung tâm), đảo ,

quần đảo, thuộc tỉnh nào màu sắc của tỉnh đó

Bước 3: Xác định nội dung chính , nội dung phụ của bản đồ

- Nội dung chính

+ Thể hiện toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam gồm 63 tỉnh thành, vùng lãnh thổ, hảiđảo, vùng trời

+ Giáp với các nước Trung Quốc; Lào; Campuchia

+ Diện tích biển: > 1 triệu km2

+ Diện tích đất liền

+ Diện tích đảo; quần đảo thuộc tỉnh nào thì sẽ mang màu nền của tỉnh đó Córanh giới các tỉnh trong đó thể hiện tên tỉnh, thành phố, tên thủ đô, các thànhphố trực thuộc trung ương, các đường quốc lộ, tên các đảo, quần đảo, hệthống sông

- Nội dung phụ

+ Vị trí Việt Nam trên thế giới, khu vực Đông Nam Á

+ Diện tích, tên, dân số các tỉnh thành phố

Trang 5

Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết điểm cực

Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào?

Câu 2 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết nước ta

tiếp giáp với những quốc gia nào trên đất liền?

A Trung Quốc, Lào, Campuchia B Trung Quốc, Lào

C Trung Quốc, Campuchia, Mianma D Lào, Campuchia, Thái Lan

(Đối với những câu hỏi ở mức độ nhận biết đa phần là học sinh làm được kể

cả học snh yếu)

Câu 3 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết biển Đông

nằm ở đâu?

A Phía đông nam Việt Nam và phía tây Philippines

B Phía đông, tây nam, đông nam Việt Nam và phía tây philippines

Phía đông nam Trung Quốc và phía tây philippines

Phía bắc Inđônêxia và phía đông nam philippines

Trang 6

(Đối với những câu hỏi ở mức độ thông hiểu đa phần học sinh yếu không làm

được chính vì vậy GV hướng dẫn lại cho Hs các hướng của bản đồ, giúp các

em trả lời câu hỏi này ,đồng thời ôn tập lại kiến thức cơ bản về bản đồ)

3.2.3.2 Bản đồ khí hậu [4]

Bước 1;cho HS xác đinh tên bản đồ: Bản đồ khí hậu Việt Nam

Bước 2:GV hướng dẫn HS đọc bảng chú giải

- Mũi tên màu đỏ thể hiện chế độ gió mùa mùa Hạ

- Mũi tên màu xanh thể hiện chế độ gió mùa mùa Đông

- Màu mũi tên thể hiện bản chất gió (nóng, lạnh)

- Hướng mũi tên chỉ hướng gió

- Độ lớn, chiều dài mũi tên chỉ cường độ, hiện tượng gió mạnh, yếu khácnhau, loại gió khác nhau

- Hướng gió và tần suất gió biểu hiện: Biểu đồ gió, lượng mưa, nhiệt độ:Phương pháp biểu đồ định vị

Bước 4: Đọc các miền khí hậu nước ta về: Nhiệt độ Lượng mưa Hướng gió.

Mối quan hệ giữa chúng

Bước 2 : Phân tích từng yếu tố khí tượng có sự phân hoá: Theo mùa Theo vĩ

độ Theo độ cao

Bước 5: Nhận xét hoạt động của các loại gió(Hướng, thời gian, phạm vi hoạt

động); So sánh và giải thích đặc điểm thời tiết, khí hậu ở một số địa điểm

Bước 6 :Giáo viên rèn luyện cho HS sử dụng trang Atlats bằng cách trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, thông qua hệ thống câu hỏi

Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết gió mùa mùa

đông thổi vào nước ta theo hướng nào?

A Đông Bắc B Tây Bắc C Tây Nam D Đông Nam

Câu 2 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu

nào chịu ảnh hưởng nhiều nhất của gió Tây khô nóng?

A Bắc Trung Bộ B Nam Trung Bộ C Nam Bộ D Tây Bắc Bộ

Câu 3 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí hậu

nào dưới đây có nhiệt độ trung bình các tháng luôn dưới 20°C?

A Biểu đồ khí hậu Lạng Sơn

B Biểu đồ khí hậu Sa Pa

C Biểu đồ khí hậu Điện Biên Phủ

D.Biểu đồ khí hậu Hà Nội

Câu 4 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết căp ̣biểu đồ khí

hậu nào dưới đây thể hiện rõ sự đối lập nhau về mùa mưa – mùa khô?

A Biểu đồ khí hậu Đà Lạt với biểu đồ khí hậu TP Hồ Chí Minh

B Biểu đồ khí hậu Đồng Hới với biểu đồ khí hậu Đà Nẵng

C Biểu đồ khí hậu Hà Nội với biểu đồ khí hậu TP Hồ Chí Minh

Biểu đồ khí hậu Đà Lạt với biểu đồ khí hậu Nha Trang

Trang 7

Câu 5 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, thời kì có bão đổ bộ trực

tiếp từ biển Đông vào vùng khí hậu Bắc Trung Bô ̣là

Câu 6 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu

nào dưới đây nằm trong miền khí hậu phía Bắc?

A Vùng khí hậu Tây Nguyên B Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ

C Vùng khí hậu Nam Bộ D Vùng khí hậu Nam Trung Bộ

Câu 7 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nhiệt độ trung

binh năm của TP Hồ Chí Minh ở mức là bao nhiêu?

A Dưới 18°C B Trên 20°C C Trên 24°C D Từ 20°C đến24°C

Câu 8 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết Sa Pa thuôc

̣vung khi hâụ nào dưới đây?

A Vùng khí hậu Nam Trung Bộ B Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ

C Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ D Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ

Câu 9 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí hậu

nào dưới đây có biên độ nhiệt trong năm cao nhất?

A Biểu đồ khí hậu Nha Trang B Biểu đồ khí hậu Hà Nội

C Biểu đồ khí hậu Cà Mau D Biểu đồ khí hậu TP Hồ Chí Minh

Câu 10 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết tổng lượng

mưa của nước ta thấp nhất vào thời gian nào sau đây?

A Từ tháng XI đến tháng IV B Từ tháng IX đến tháng XII

3.2.3.3 Bản đồ dân số Việt Nam [5]

Bước 1: Xác định tên bản đồ: Bản đồ dân số Việt Nam

Trang 8

Bước 2: Đọc bảng chú giải

Bước 3: Xác định nội dung chính và nội dung phụ

- Nội dung chính: Thể hiện đặc điểm dân số Việt Nam

+ Mật độ dân số chia làm 7 cấp

+ Các điểm dân cư đô thị và phân cấp đô thị chia làm 5 cấp

- Nội dung phụ :

+ Số dân Việt nam qua các thời kì ( số dân nông thôn và thành thị)

+ Cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi năm 1999 và 2007

+ Cơ cấu dân số hoạt động theo các ngành kinh tế

- Từ đó rút ra qui luật phân bố dân cư nước ta

- Nhận xét số dân nước ta qua các thời kì dựa theo biểu đồ thể hiện số dân

Việt Nam từ năm 1960 đến năm 2007 )

- So sánh 2 tháp dân số năm 1999 và năm 2007 với các nội dung

+ Hình dạng tháp tuổi nói lên điều gì

+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính

+ Tỉ lệ dân số theo nhóm tuổi

+ Xu hướng phát triển dân số trong tương lai

+ Từ đó rút ra những thuận lợi, khó khăn, biện pháp giải quyết

- Phân tích biểu đồ cơ cấu dân số hoạt động theo ngành năm 2000-Từ đó rút

ra xu hướng chuyển dịch dân số theo ngành

Bước 5:Giáo viên rèn luyện cho HS sử dụng trang Atlats bằng cách trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, thông qua hệ thống câu hỏi

Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết vùng nào có

mật dân số cao nhất nước ta ?

A Đồng bằng sông Cửu Long B Duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 2 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị có quy

mô dân số từ 200 001 – 500 000 người ở vùng Tây Nguyên là đô thị nào?

Trang 9

Câu 3 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị có

quy mô dân số từ 200 001 – 500 000 người ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

là đô thị nào?

A Đà Nẵng, Quy Nhơn B Quy Nhơn, Nha Trang

C Nha Trang, Phan Thiết D Phan Thiết, Đà Nẵng

Câu 4 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào ở

Đồng bằng sông Cửu Long có số dân từ 500 000 – 1 000 000 người?

Câu 5 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào ở

vùng Đông Nam Bộ có số dân dưới 100 000 người?

Câu 6 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết cơ cấu lao

động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế công nghiệp từ năm 1995 –

2007 có sự chuyển dịch theo hướng nào?

Giảm liên tục B Tăng liên tuc C Không ổn định D Biến động

Câu 7 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào có

quy mô dân số lớn nhất trong các đô thị dưới đây?

3.2.3.4 Bản đồ nông nghiệp [6]

Bước 1 ; Xác định :Tên bản đồ: Bản đồ nông nghiệp trang 19 Atlát địa lý Việt

Nam

Trang 10

Bước 2 : Xác định nội dung chính, nội dung phụ

- Nội dung chính:

+ Thể hiện diện tích lúa, hoa màu, cây công nghiệp và sản lượng lúa các tỉnh;diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực

+ Số lượng gia súc; gia cầm các tỉnh

+ Tỷ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng

đã được sử dụng

+ Sự phân bố một số loại cây, con chủ yếu ở nước ta

- Nội dung phụ:

+ Diện tích và sản lượng lúa cả nước qua các năm

+ Cơ cấu giá trị sản lượng ngành chăn nuôi qua các năm

+ Số lượng gia súc bình quân

Bước 3 :Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng bản đồ qua các gợi ý:

- Nhận xét về diện tích và sản lượng lúa các tỉnh; cho học sinh đo, tính trênbản đồ

- Số lượng gia súc và gia cầm các tỉnh

- Sự phân bố lúa; chăn nuôi; hoa màu; các cây công nghiệp chính ở nước ta

- Nhận xét về diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực

- Tỷ lệ diện tích trồng cây hoa màu so với tổng diện tích trồng cây lương thực

từ đó rút ra nhận xét?

- Nhận xét diện tích trồng hoa màu và tổng sản lượng hoa màu?

- Cơ cấu giá trị sản lượng ngành chăn nuôi qua các năm?

- Tỷ lệ diện tích trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đã sửdụng

- Diện tích gieo trồng cây công nghiệp qua các năm (cây lâu năm, hàng năm)

Trang 11

Trang 19 Bước 4 : Giáo viên rèn luyện cho HS sử dụng trang Atlats để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm thông qua hệ thống câu hỏi

Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh có diện

tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực dưới 60 % ?

A Tây Ninh B Bình Phước C Ninh Thuận D Bình Thuận

Câu 2 Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh có diện

tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực trên 90 % ?

A Thái Bình B Thanh Hóa C Hòa Bình D Nghệ An

Câu 3 Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết cây chè phân

bố ở các tỉnh nào sau đây ?

A.Hà Giang, Yên Bái, Phú Thọ, Thái Nguyên, Lâm Đồng

B.Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lâm Đồng

C.Hà Giang, Yên Bái, Phú Thọ, Sơn La, Điện Biên, Lâm Đồng

D.Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lâm Đồng

Câu 4 Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh có sản

lượng lúa cao nhất ?

Trang 12

Câu 5 Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh có diện

tích trồng cây công nghiệp lâu năm cao nhất ?

Thuận

Câu 6 Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh nào sau

đây có số lượng gia cầm trên 9 triệu con?

Câu 7 Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh nào

không có diện tích trồng cây lúa so với diện tích trồng cây lương thực từ 70% ?

60-A Lạng Sơn B Thái Nguyên C Bắc Cạn D TuyênQuang

Câu 8 Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết nhận định

nào sau đây là đúng về diện tích trồng cây công nghiệp trong năm 2000 vànăm 2005?

A.Cây công nghiệp lâu năm tăng, cây công nghiệp hàng năm tăng

B.Cây công lâu năm tăng, cây công nghiệp hằng năm giảm

C.Cây công nghiệp hằng năm lớn hơn cây lâu năm

D.Cây công nghiệp lâu năm giảm, cây hằng năm tăng

Câu 9 Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết nhận định

nào sau đây là đúng về diện tích và sản lượng lúa cả nước qua các năm ?A.Diện tích tăng, sản lượng tăng B Diện tích tăng, sản lượng giảm

C Diện tích giảm, sản lượng tăng D Diện tích giảm, sản lượng giảm

Câu 10 Căn cứ vào Atlas Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết nhận định

nào sau đây không đúng về cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi từ năm

2000 đến 2007?

A Gia súc tăng, gia cầm giảm

B Gia cầm giảm, sản phẩm không qua giết thịt giảm

C.Gia súc tăng, sản phẩm không qua giết thịt giảm

D Gia súc tăng, gia cầm tăng

3.2.3.5 Bản đồ giao thông [7]

Bước 1: Cho học sinh đọc tên bản đồ, bản chú giải

Bước 2: Xác định nội dung chính, nội dung phụ

- Nội dung chính

+ Thể hiện các tuyến đường giao thông chính ở nước ta

+ Các đầu mối giao thông

- Nội dung phụ

+ Ranh giới các tỉnh, thành

+ Tên các tỉnh; tỉnh lỵ; cửa khẩu

+ Hình ảnh đoàn tàu thống nhất Bắc Nam, sự toàn vẹn lãnh thổ ở bản đồ phụ

Bước 3: GV gợi ý cho học sinh tìm hiểu theo các bước:

Ngày đăng: 13/10/2017, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w