Không chỉ dừng lại ở khía cạnh giáo dục bảo vệ tài nguyên du lịch mà còn rất chú trọng đến việc giúp các em có kĩ năng nhận xét, đánh giá đúng đắn giá trị của tài nguyên.. - Khái niệm du
Trang 1A – PHẦN MỞ ĐẦU.
I Lí do chọn đề tài.
Ngày nay, nền kinh tế - xã hội đã và đang gặt hái được những thành tựu đáng kể, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của người dân đã đạt tới một mức
độ nhất định thì nhu cầu du lịch là không thể thiếu
Với sự hấp dẫn tiềm ẩn, du lịch Việt Nam đang được đánh thức, ngày càng phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, cùng với những thành tựu đạt được, tại nhiều vùng, khu du lịch, điểm du lịch đã xuất hiện những tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đối với môi trường tự nhiên và đời sống văn hóa xã hội của nhân dân địa phương Nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức và hành vi của những người làm du lịch và người tham gia du lịch chưa đúng đắn
Xuất phát từ thực tế, đặc biệt năm 2017 Sầm Sơn được công nhận là thành phố trực thuộc tỉnh Thanh Hóa , tôi nhận thấy lực lượng học sinh (HS), nhất là học sinh Trung học phổ thông (THPT) là một lực lượng hết sức đông đảo tham gia du lịch hiện nay Và ý thức, hành vi của các em tác động không nhỏ đến tài nguyên du lịch và môi trường du lịch Vì vậy, việc giáo dục du lịch bền vững (GDDLBV) cho các em là rất cần thiết
Đó là lí do tôi đã lựa chọn đề tài “Tích hợp giáo dục du lịch bền vững trong môn Địa lí 12 - THPT” để nghiên cứu.
II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
1 Đối tượng nghiên cứu.
Xác định các mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục du lịch bền vững qua môn Địa lí 12 – THPT
2 Phạm vi nghiên cứu.
Trong khuôn khổ sáng kiến kinh nghiệm, do thời gian và kinh phí hạn hẹp, giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài để phục vụ dạy học Địa lí 12 -THPT ban cơ bản
III Mục đích nghiên cứu đề tài.
Việc nghiên cứu đề tài nhằm giúp cho HS có nhận thức, thái độ, hành vi đúng đắn đối với du lịch Không chỉ dừng lại ở khía cạnh giáo dục bảo vệ tài nguyên du lịch mà còn rất chú trọng đến việc giúp các em có kĩ năng nhận xét, đánh giá đúng đắn giá trị của tài nguyên Từ đó đưa ra các biện pháp khai thác,
sử dụng một cách hợp lí mang lại hiệu quả cao nhất theo quan điểm phát triển bền vững
IV Phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Thông qua các phương pháp nghiên cứu lí thuyết như thu thập, đọc và phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan cùng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn như PP khảo sát, điều tra thực tế, PP thực nghiệm sư phạm
Trang 2B – PHẦN NỘI DUNG.
I Cơ sở lí luận.
1 Một số khái niệm cơ bản.
- Khái niệm du lịch: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian nhàn rỗi có liên quan đến sự di cư và lưu trú tạm thời ngoài nơi ở thường xuyên nhằm mục đích phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc hoạt động thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị tự
nhiên, kinh tế, văn hóa và dịch vụ.” (Theo “Tài nguyên và du lịch Việt Nam”,
nhà xuất bản giáo dục, 2001)
- Khái niệm phát triển du lịch bền vững (PTDLBV): Theo định nghĩa của
Tổ chức Du lịch thế giới đưa ra tại hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc tại Janeiro năm 1992 thì “PTDLBV là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai.” (Theo tạp chí Du lịch Việt Nam, số 12/2014) PTDLBV chính là chìa khóa cho sự thành công lâu dài của ngành du lịch
- Giáo dục du lịch bền vững là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống nhận thức về du lịch thông qua kiến thức du lịch cho một đối tượng nào
đó, tạm cho đối tượng có ý thức, thái độ đúng đắn đối với du lịch và các hoạt động có liên quan, đồng thời trang bị những kỹ năng cần thiết, hiểu và đánh giá đúng về du lịch cũng như các kỹ năng tham gia hoạt động du lịch Giáo dục du lịch bền vững là một công cụ quan trọng của sự PTDLBV trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
2 GDDLBV trong nhà trường bậc THPT.
2.1 Mục tiêu GDDLBV
- Về kiến thức: Giúp cho HS thu nhận được những kinh nghiệm khác nhau
và có được sự hiểu biết cơ bản về du lịch, sự phát triển bền vững của du lịch và các vấn đề có liên quan
- Về kỹ năng: Giúp cho HS có được khả năng vận dụng kiến thức thu nhận được trong việc xác định và giải quyết các vấn đề về du lịch
- Về thái độ: Giúp cho HS có được cách nghĩ, cách nhìn và cách hành động đúng đắn về du lịch và khi tham gia hoạt động du lịch
2.2 Nội dung GDDLBV
- Đặc điểm của tài nguyên du lịch: tính đa dạng, đặc sắc, độc đáo của tài nguyên du lịch có sức hấp dẫn du lịch; khả năng khai thác nhiều lần của TNDL đòi hỏi phải được khai thác hợp lý, quản lý chặt chẽ và có sự đầu tư thích đáng
để bảo vệ, tôn tạo và nâng cấp
- Vai trò và lợi ích của cộng đồng địa phương đối với việc phát triển du lịch
- Ý thức và hành động đúng đắn đối với việc sử dụng, bảo vệ TNDL khi tham gia các hoạt động du lịch, đảm bảo PTDLBV
Trang 3- Hình thành và rèn luyện một số kỹ năng du lịch như: kỹ năng xác lập mối quan hệ giữa tiềm năng – hiện trạng – xu hướng phát triển du lịch của một địa phương, kỹ năng sử dụng bản đồ du lịch
II Thực trạng về GDDLBV ở trường THPT (lớp 12).
1 Về phía HS.
Qua điều tra thực tế cho thấy mức độ hiểu biết về du lịch của HS lớp 12 – THPT hiện nay còn chưa nhiều và một số lượng không nhỏ chưa có ý thức tốt trong việc bảo vệ TNDL Mà đa số kiến thức về du lịch các em có được là tự tìm hiểu qua sách báo, các phương tiện truyền thông Vai trò của môn Địa lí và các môn học khác trong việc giáo dục du lịch cho HS còn thấp
2 Về phía GV.
Hiện nay còn khá nhiều GV có quan niệm chưa chính xác về GDDLBV Trong thực tế, việc thực hiện GDDLBV qua môn Địa lí ở trường THPT mới chỉ
là cung cấp các kiến thức du lịch thuần túy, còn về giáo dục thái độ, hành vi và các kỹ năng du lịch cho HS chưa thực sự được chú ý
Như vậy, qua kết quả điều tra nhận thấy thực trạng GDDLBV qua môn Địa lí 12 – THPT hiện nay còn nhiều hạn chế Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần phải đẩy mạnh hơn nữa việc đưa nội dung GDDLBV vào quá trình dạy học môn Địa
lí ở trường THPT, đặc biệt là lớp 12, với những hình thức dạy học đa dạng và hiệu quả
III Nội dung GDDLBV có khả năng tích hợp trong chương trình Địa lí 12 – ban cơ bản THPT.
Địa chỉ
tích hợp
Nội dung Địa lí Nội dung GDDLBV
Hình thức tích hợp
ần Bài –
mục
Tích hợp Liên hệ, bổ sung Toàn
phần phận Bộ
Bài
mở
đầu
Mục
3
Định hướng ph¸t triÓn bÒn v÷ng, b¶o vÖ tµi nguyªn m«i trêng
Quan điểm phát triển
du lịch bền vững ở
Bài 7
mục
3
Ảnh hưởng của địa hình đồi núi với sự phát triển du lịch
Một số vùng núi là các điểm du lịch nổi tiếng của nước ta, như: Đà Lạt, Sa Pa, Yên Tử
X Bài 8 - Các dạng địa - Có nhiều bãi biển X
Trang 4hình ven biển
rất đa dạng
- Sinh vật biển
đa dạng và
giàu có
đẹp nổi tiếng như:
Nha Trang, Lăng Cô
- Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển
du lịch sinh thái biển
và vấn đề bảo vệ các
hệ sinh thái biển
Bài
14
1.b
Xây dựng và
mở rộng hệ
thống vườn
quốc gia và các
khu bảo tồn
thiên nhiên
Các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên nổi tiếng ở nước ta: VQG Cúc Phương, Cát Bà, U Minh Thượng là những điểm du lịch sinh thái hấp dẫn, vừa
có ý nghĩa bảo vệ đa dạng sinh học, vừa góp phần phát triển
du lịch bền vững
X
Bài
15
3
Chiến lược
quốc gia về
bảo vệ tài
nguyên và môi
trường
Phát triển du lịch đi đôi với bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường nhằm định hướng phát triển
du lịch bền vững
X
Bài
16
1
Nước ta có 54
dân tộc sống ở
khắp các vùng
lãnh thổ của
đất nước
Việt Nam có một nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc dân tộc, là nguồn tài nguyên du lịch nhân văn phong phú và độc đáo
X
Bài
30
1
Mạng lưới
GTVT nước ta
phát triển khá
toàn diện, gồm
nhiều loại hình
vận tải khác
nhau
GTVT phát triển mạnh, đặc biệt là ngành hàng không đã tạo điều kiện thúc đẩy cho ngành du lịch phát triển nhanh chóng, đặc biệt là sự gia tăng lượng du khách quốc tế
X
Trang 531
2
- Khái niệm và
phân loại tài
nguyên du lịch
- Tình hình
phát triển và
các trung tâm
du lịch chủ
yếu
- Khái niệm tài nguyên du lịch Sự phong phú, đa dạng
về tài nguyên du lịch của địa phương và đất nước
- Du lịch Việt Nam phát triển nhanh trong những năm gần đây với các trung tâm du lịch lớn: Hà Nội, TP
Hồ Chí Minh, Huế
- Du lịch tỉnh Thanh Hóa cũng có sự phát triển vượt bậc với một số điểm du lịch quan trọng: Sầm Sơn, thành nhà Hồ
- Định hướng chiến lược phát triển du lịch bền vững và các giải pháp chủ yếu
X
Bài
32
5
Vùng biển
Quảng Ninh
giàu tiềm năng,
tạo điều kiện
cho vùng phát
triển tổng hợp
kinh tế biển
- Du lịch biển đảo đang đóng góp đáng
kể vào cơ cấu kinh tế, thể hiện sự bền vững
về mặt kinh tế của ngành du lịch
- Vịnh hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới
- Vấn đề khai thác hiệu quả và bảo vệ tài nguyên du lịch, nhất
là giữ gìn di sản thế giới
X
Bài
33 - ĐBSH có bờbiển dài hơn
400 km, có
tiềm năng lớn
để phát triển du
- Hải Phòng là một trung tâm du lịch biển quan trọng của vùng
và trong cả nước
- Tài nguyên du lịch
X
Trang 6lịch biển
- ĐBSH có
nhiều di tích, lễ
hội, các làng
nghề truyền
thống
- Có thủ đô Hà
Nội là trung
tâm kinh tế
-văn hóa –
chính trị của
nước ta
nhân văn phong phú như: lễ hội Cổ Loa, lễ hội chùa Hương, làng gốm Bát Tràng
- Hà Nội là một trong
ba trung tâm du lịch lớn nhất cả nước
3.b
Du lịch là một
ngành tiềm
năng và trong
tương lai sẽ có
vị trí xứng
đáng trong nền
kinh tế của
vùng
- Khai thác hiệu quả các tiềm năng vốn có
để phát triển mạnh ngành du lịch theo hướng phát triển bền vững
Bài
35 Vấn đề pháttriển kinh tế
của vùng Bắc
Trung Bộ
- Vùng có tài nguyên
du lịch phong phú, có một số nơi được công nhận là di sản thế giới
- Bảo vệ di sản thế giới không chỉ có ý nghĩa quốc gia mà còn có ý nghĩa quốc tế
X
Bài
36
2.b
Phát triển du
lịch biển của
vùng Duyên
hải Nam Trung
Bộ
- Vùng có nhiều bãi biển nổi tiếng như:
Mỹ Khê, Nha Trang
- Đà Nẵng và Nha Trang là những trung tâm du lịch lớn của vùng và cả nước
- Đẩy mạnh phát triển
du lịch gắn liền với việc bảo vệ môi trường biển nhằm
X
Trang 7Bài
39
3.d
Vấn đề khai
thác lãnh thổ
theo chiều sâu
trong phát triển
tổng hợp kinh
tế biển
- Phát triển du lịch biển với trung tâm du lịch Vũng Tàu
- Đẩy mạnh hoạt động khai thác dầu khí chú ý không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường và hoạt động du lịch biển của vùng
X
Bài
41
3
Việc sử dụng
và cải tạo tự
ĐBSCL không
tách khỏi hoạt
động kinh tế
của con người
- Du lịch sông nước miền Tây Nam Bộ kết hợp với những vườn cây trái, các lễ hội truyền thống tạo nên nét đặc sắc trong hoạt động du lịch của vùng, đó là du lịch miệt vườn
- Cần phải sử dụng hợp lí, bảo vệ và cải tạo các nguồn tài nguyên du lịch của vùng
X
Bài
42
1.b
- Nước ta có
nhiều điều kiện
thuận lợi để
phát triển du
lịch biển – đảo
- Hiện trạng
phát triển du
lịch biển: các
trung tâm du
lịch biển được
nâng cấp,
nhiều vùng
biển, đảo mới
được đưa vào
khai thác
- Có nhiều bãi biển rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt, thuận lợi cho phát triển du lịch biển gắn liền với du lịch đảo
và các hoạt động nghỉ dưỡng và thể thao
- Các khu du lịch biển quan trọng: Hạ Long – Cát Bà – Đồ Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu
- Phát triển du lịch biển đảo còn góp phần khẳng định chủ
X
Trang 8quyền của nước ta đối với vùng biển và các đảo, quần đảo
Bài
44
-45
Chủ
đề 5
Địa lí ngành du lịch của tỉnh Thanh Hóa:
điều kiện phát triển, tình hình phát triển và hướng phát triển
- Tài nguyên du lịch của tỉnh Thanh Hóa
- Tình hình phát triển ngành du lịch của tỉnh
- Phát triển du lịch bền vững là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu
Sự bền vững thể hiện
ở 3 góc độ: kinh tế,
xã hội và môi trường
X
IV Một số giáo án soạn theo hướng đề tài nghiên cứu.
Giáo án 1:
TIẾT 34 - BÀI 31: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH.
(Dạng bài tích hợp một phần)
1 MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, HS phải:
1.1 Về kiến thức:
- Phân tích được vai trò, tình hình phát triển và sự thay đổi trong cơ cấu nội
thương và ngoại thương
- Phân tích được các tài nguyên du lịch nước ta.
- Hiểu và trình bày được tình hình phát triển ngành du lịch, sự phân bố của
các trung tâm du lịch chính; mối quan hệ giữa phát triển du lịch và bảo vệ môi trường
1.2 Về kĩ năng:
Vẽ và phân tích biểu đồ, bảng số liệu về các ngành nội thương ngoại thương và du lịch
Sử dụng bản đồ, Atlat để nhận biết và phân tích sự phân bố của các trung tâm thương mại và du lịch (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế )
1.3 Về thái độ, hành vi:
- Tăng thêm lòng yêu quê hương, đất nước
- Có ý thức quảng bá tiềm năng du lịch, đồng thời bảo vệ môi trường và tài nguyên du lịch của địa phương, đất nước
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
2.1 Giáo viên:
Trang 9- Máy vi tính, máy chiếu.
- Bản đồ Du lịch Việt Nam
- Atlat Địa lí Việt Nam tr24, 25
- Một số hình ảnh hoặc video về hoạt động của thương mại và du lịch ở nước ta
2.2 Học sinh:
- SGK, vở, bút, thước kẻ
- Atlat Địa lí Việt Nam
3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
3.1 Ổn định tổ chức lớp
3.2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Dựa vào bản đồ Giao thông vận tải Việt Nam, hãy trình bày đặc điểm phát triển của ngành GTVT nước ta
- Chứng minh ngành viễn thông của nước ta có sự phát triển vượt bậc từ sau Đổi mới đến nay
3.3 Tiến trình bài học.(35 phút)
Mở bài:
GV đưa ra một số hình ảnh liên quan đến hoạt động thương mại và du
lịch ở nước ta (phụ lục 1), rồi yêu cầu HS cho biết “Đây là những hoạt động
kinh tế gì?” HS trả lời Sau đó GV dẫn dắt vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 : Thương mại:(15p)
1.Hoạt động: Cá nhân
2.Phương pháp : HS làm việc với phương tiện trực quan.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Tìm hiểu hoạt động nội thương ( thời
gian 7 phút)
B1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 31.1
SGK tr137, nhận xét cơ cấu tổng mức
bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
phân theo thành phần kinh tế của nước
ta
B2: HS trả lời HS khác bổ sung.
GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
Tìm hiểu hoạt động ngoại thương
( thời gian 8 phút)
B1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 31.2
SGK tr138, nhận xét sự thay đổi cơ cấu
giá trị xuất – nhập khẩu của nước ta giai
1 Thương mại.
a) Nội thương.
- Cả nước đã hình thành thị trường thống nhất, hàng hóa phong phú, đa dạng
- Nội thương đã thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, trong
đó kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng chủ yếu
- Sự phát triển của nội thương thể hiện rõ rệt qua tổng mức bán lẻ hàng hóa của xã hội ngày càng tăng nhanh
b) Ngoại thương.
- Thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa
Hoạt động ngoại thương nước ta có
Trang 10đoạn 1990 – 2005 Căn cứ vào hình 31.3,
nhận xét tình hình xuất – nhập khẩu ở
nước ta giai đoạn 1990 – 2005
B2: HS phân tích các hình, trả lời HS
khác bổ sung
B3: GV yêu cầu HS giải thích nguyên
nhân thúc đẩy sự phát triển ngoại thương
trong những năm gần đây
B4: HS trả lời HS khác bổ sung.
GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
sự chuyển biến rõ rệt về cán cân xuất nhập khẩu và tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh
HOẠT ĐỘNG 2: Du lịch:(20p)
1.Hoạt động: Nhóm/ cả lớp
2.Phương pháp : HS làm việc với phương tiện trực quan.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Tìm hiểu tài nguyên du lịch ( thời gian
12 phút)
B1: GV nêu khái niệm tài nguyên du
lịch
B2: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn và
yêu cầu các nhóm dựa vào Atlat Địa lí
Việt Nam tr25 (hoặc bản đồ Du lịch Việt
Nam) và sơ đồ hình 31.4, nêu các ví dụ
về TNDL nước ta
B3: Trong thời gian 5 phút, các nhóm
thảo luận, rồi viết các ví dụ vào từng
mẩu giấy, đồng thời 1 HS trong nhóm
dán vào từng cột theo từng loại TNDL ở
trên bảng
B4: HS các nhóm nhận xét
GV đánh giá kết quả làm việc của
từng nhóm, nhóm nào có nhiều ví dụ
đúng hơn sẽ thắng Sau đó, GV có thể
chiếu cho HS xem một số hình ảnh các
điểm du lịch nôi tiếng của nước ta, đặc
biệt là các di sản thế giới (phụ lục 2) và
khái quát kiến thức
Tìm hiểu thực trạng và định hướng
phát triển ngành du lịch nước ta ( thời
gian 8 phút)
B1: GV yêu cầu HS quan sát hình 31.5
và 31.6, trả lời các câu hỏi:
- Phân tích và giải thích tình hình
phát triển du lịch ở nước ta?
2 Du lịch.
a) Tài nguyên du lịch.
- Gồm 2 nhóm: tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn
- Tài nguyên du lịch nước ta
phong phú, đa dạng
(Sơ đồ hình 31.4 tr140 SGK)
b) Tình hình phát triển.
- Phát triển nhanh từ đầu thập kỉ
90 thế kỉ XX đến nay nhờ chính sách Đổi mới của Nhà nước
- Hình thành 3 vùng du lịch: Bắc
Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ