A.Mở đầu 3Phơng pháp nghiên cứu 6 Cơ sở lí luận của SKKN 6 Thực trạng của dạy học, kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lí ở trờng THCS và THPT Nghi Sơn 7 Các giải pháp thực hiện 7 Bài t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT VÀ THCS NGHI SƠN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KIÓM TRA §¸NH GI¸ NHẰM KHAI TH¸C TèI ¦U
TÍNH TÍCH CỰC HỌAT §éNG CỦA HỌC SINH
TRONG TIÕT L£N LíP §ÞA LÝ Ở TRƯỜNG THCS VÀ
THPT NGHI SƠN
Người thực hiện: Lê Văn Phương
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn Địa lí
THANH HÓA NĂM 2017
Môc lôc
Trang 2A.Mở đầu 3
Phơng pháp nghiên cứu 6
Cơ sở lí luận của SKKN 6
Thực trạng của dạy học, kiểm tra, đánh giá trong dạy học
Địa lí ở trờng THCS và THPT Nghi Sơn
7
Các giải pháp thực hiện 7
Bài thực nghiệm số 1 8
Bài thực nghiệm số 2 12
Hiệu quả đối với hoạt động giáo dục đồng nghiệp và nhà
tr-ờng
16
C.Kết luận và kiến nghị 17
Kết luận và bài học kinh nghiệm 17
NGHIÊN Cứu cải tiến kỹ thuật dạy học kiểm tra, đánh giá nhằm khai thác tối u tính tích cực hoạt động của học sinh trong tiết lên lớp địa lí ở trờng trung học cơ sở và trung học phổ thông nghi sơn
A.mở đầu
i.Lí do chọn đề tài
1.Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học là yêu cầu cấp thiết của các nhà trờng THPT hiện nay
Những năm gần đây do yêu cầu của sự phát triển kinh tế -xã hội, lợng tri thức khoa học đa vào chơng trình giáo dục phổ thông ngày càng lớn và phức tạp đòi hỏi sự nghiệp phát triển giáo dục-đào tạo ở các nhà trờng THPT cần có sự đổi mới không ngừng về phơng pháp và kĩ thuật dạy học Trong đó việc đổi mới kiểm tra, đánh giá dạy học cũng là một yêu cầu cấp thiết
Nhiều chuyên đề về đổi mới phơng pháp và kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức và kĩ năng đã đợc thực hiện một cách khá thờng xuyên hàng năm, nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả của dạy học
Nhiệm vụ quan trọng của các nhà trờng và của các nhà giáo hiện nay là không ngừng đổi mới phơng pháp và kĩ thuật dạy học để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự phát triển kinh tế -xã hội nói chung và sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ
Trang 3nói riêng Trớc tình hình đó nhiều công trình nghiên cứu khoa học giáo dục đợc thực hiện, cùng với việc đổi mới phơng pháp kĩ thuật dạy học, trang thiết bị dạy học cũng không ngừng đợc đổi mới và trang bị một cách kịp thời nhằm không ngừng đáp ứng ngày càng tốt hơn cho việc truyền thụ và tiếp thu kiến thức cập nhật thông tin tri thức cho học sinh và cung cấp cho học sinh lợng thông tin tri thức cập nhật và chính xác nhất, tiện lợi nhất Trong đó việc đổi mới phơng pháp kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lí ở nhà trờng phổ thông cũng đã đợc quan tâm một cách tích cực
2.Đổi mới phơng pháp và kỹ thuật kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lí
theo xu thế đổi mới và hội nhập hiện nay
Trong xu thế chung đó môn Địa lí cũng đã có nhiều chuyển biến đáng kể về: nội dung chơng trinh sách giáo khoa, chuẩn kiến thức và kĩ năng, phơng pháp và kỹ thuật dạy học Địa lí trong nhà trờng THPT và không ngừng cập nhật thông tin tri thức Địa lí cho học sinh, trong xu thế mới lợng thông tin tri thức ngày càng
đa dạng và phức tạp việc nắm vững kiễn thức địa lí ở nhà trờng ngày càng khó khăn và phức tạp hơn, vì vậy đổi mới phơng pháp và kĩ thuật dạy học Địa lí ở nhà trờng THPT nói chung và đổi mới phơng pháp và kĩ thuật kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lí nói riêng là vấn đề quan trọng và cần thiết
Cùng với việc kiểm tra, đánh giá Địa lí theo phơng pháp và kỹ thuật truyền thống có hiệu quả, việc vận dụng các phơng pháp kỹ thuật mới trong kiểm tra,
đánh giá cũng đã đợc đề cập một cách tích cực, song trong thực tế vì nhiều lí do khác nhau các kỹ thuật kiểm tra, đánh giá mới đơc áp dụng vào giảng dạy cha nhiều, một số kỹ thuật mới cha đợc đợc vào thực tế giảng dạy
Năm 2016 Bộ giáo dục đã ban hành tài liệu “Tập huấn cán bộ quản lí và giáo
viên THPT về kĩ thuật xây dựng ma trận và biên soạn câu hỏi kiểm tra đánh giá- môn Địa lí” Tài liệu này đã hớng dẫn chi tiết cách thức xây dựng ma trận
và biên soạn câu hỏi, cách thức tổ chức kiểm tra đánh giá trong dạy học Địa lí, nhng khi áp dụng rộng rãi hơn ở nhiều phần học và ở nhiều nội dung khác của chơng trình,với nhiều lớp học sinh khác nhau tôi nhận ra rằng nếu dụng máy móc và thuần tuý theo hớng dẫn thì hiệu quả sẽ hạn chế rất nhiều, sau một vài lần làm việc với học sinh theo nhóm và tập thể bằng việc quan sát và đánh giá
đối tợng học sinh trên lớp và trên bài làm thấy học sinh có nhiều lúng túng và bắt đầu có biểu hiện sao nhãng, giờ học hiệu quả thấp
II.Mục đích của vấn đề nghiên cứu
1.Đổi mới phơng pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hớng phát
triển năng lực học sinh trong dạy học Địa lí
Địa lí học, là bộ môn khoa học đặc thù gắn liền với t duy lãnh thổ, đồng thời cũng là nguồn tri thức đa dạng về tự nhiên, xã hội kinh tế, hệ thống tri thức địa
lí ngày càng đa dạng và phong phú cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật,
sự biến đổi của môi trờng tự nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội, nội dung chơng trình sách giáo khoa Địa lí trong nhà trờng cũng trở nên đa dang phức tạp hơn để phản ánh kịp những biến động của tự nhiên kinh tế xã hội Nội dung chơng trình sách giáo khoa địa lí không chỉ thuần túy là kênh chữ mà còn bao gồm nhiều kênh thông tin khác nhau nh bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê, tranh ảnh, mô hình, sơ đồ vì vậy việc kiểm tra đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh cũng cần phải đổi mới theo hớng linh hoạt và đa dạng Trong thực tế dạy học Địa lí việc kiểm tra đánh giá còn khá đơn điệu và thuần nhất bằng việc làm bài và chấm bài cho học sinh để đảm bảo đủ cơ số
điểm theo quy định, thiếu tính linh hoạt và đa dạng vì vậy khó phát hiện năng lực của học sinh
Đổi mới dạy học kiểm tra đánh giá nhằm, đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh Chú trọng đánh giá thờng xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình
Trang 4chiếu, video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Có thể sử dụng các hình thức trên thay cho bài kiểm tra hiện hành
2.Nghiên cứu đổi mới một vài thao tác nhỏ về kĩ thuật dạy học, kiểm tra đánh giá trong tiết lên lớp nhằm đem lại kết quả lớn trong dạy học Địa lí
-Dạy học kiểm tra đánh giá thờng đợc tiến hành theo ba bớc
+Bớc 1: Chuẩn bị kiểm tra, GV xác định hình thức kiểm tra, nội dung kiểm tra,
đặt câu hỏi hoặc giao nhiệm vụ cho học sinh cần kiểm tra
+Bớc 2: Tiến hành kiểm tra theo hình thức và nội dung đã chuẩn bị
+Bớc 3: Đánh giá bằng cho điểm theo thang điểm quy định, có nhận xét, sửa chữa, ghi kết quả và công bố kết quả
-Hình thức kiểm tra đánh giá
+Kiểm tra thờng xuyên, kiểm tra thờng xuyên đợc tiến hành trong suốt quá trình dạy học, việc kiểm tra thờng xuyên có thể đợc tiến hành bằng việc kiểm tra việc học bài ở nhà của học sinh thông qua việc làm bài tập, cũng có thể đợc kiểm tra
vở ghi chép bài học của học sinh, hoặc kiểm tra kĩ năng thực hành, kĩ năng vận dụng kiến thức bài học giải thích các hiện tợng địa lí diễn ra trong thực tế Việc kiểm tra thờng xuyên giúp học sinh củng cố kiến thức rèn luyện kĩ năng địa lí,
đồng thời không ngừng phát huy tính tích cực của học sinh
+Kiểm tra định kì, là hình thức kiểm tra bắt buộc theo phân phối chơng trình gồm kiểm tra 1 tiết và kiểm tra học kì, việc kiểm tra định kì đợc tiến hành theo
kế hoạch, có sự chuẩn bị nh ôn tập, lập ma trận, ra đề và xây dựng đáp án Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu:
*Nhận biết: yêu cầu học sinh phải nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng
đã học;
*Thông hiểu: yêu cầu học sinh phải diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề học tập;
*Vận dụng: yêu cầu học sinh phải kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng
đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tơng tự tình huống vấn đề đã học
*Vận dụng cao: yêu cầu học sinh vận dụng đợc các kiến thức, kĩ năng giải quyết, vấn đề mới, không giống với những tình huống vấn đề đã đợc hớng dẫn,
đa ra những phản hồi hợp lí trớc một tình huống vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống
Trong sách giáo viên và trong các tài liệu hớng dẫn dạy học Địa lí đều đề cập
đến vấn đề sử dụng thiết bị dạy học trong đó Bản đồ-Atlát Địa lí là thiết bị đựoc dùng nhiều nhất ở hầu hết các bài học, điều đó cho thấy sử dụng Bản đồ-Atlát
địa lí trở thành vấn đề đợc quan tâm hàng đầu trong đổi mới phơng pháp và kỹ thuật dạy học Địa lí,vận dụng ngay thiết bị dạy học đặc thù để kiểm tra kiến thức và kĩ năng của học sinh cũng mang lại hiệu quả tích cực
3.Kết quả:
Đổi mới phơng pháp dạy học kiểm tra đánh giá theo định hớng phát triển năng lực học sinh là vấn đề cần thiết trong nhà trờng hiện nay nhằm không ngừng phát huy tính tích cực của học sinh, song thực tế việc đổi mới cha đợc thực hiện một cách đồng bộ và có hiệu quả kết quả là tỉ lệ học sinh đạt kết quả học tập cao cha nhiều Với mong muốn phát huy tối u tính tích cực của học sinh trong học
tập địa lí tôi mạnh dạn thực hiện đề tài “Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật dạy học kiểm tra, đánh giá nhằm khai thác tối u tính tích cực hoạt động của học sinh trong tiết lên lớp địa lí ở trờng trung học cơ sở và trung học phổ thông Nghi Sơn",tạm gọi kĩ thuật mới này là “Kĩ thuật trả công nhanh”
III.Đối tợng nghiên cứu
1.Học sinh các lớp khối 10 trờng THCS và THPT Nghi Sơn
Trang 5Tôi nghiên cứu thực nghiệm và đối chứng ở 2 lớp khối 10 của trờng gồm các lớp 10A1 và 10A2 với đặc điểm là học sinh ngoan chăm học có động cơ học tập
đúng kiểm tra đầu năm và điểm đầu vào tơng đơng Đặc điểm của học sinh các lớp này là mới bắt đầu chơng trình THPT còn nhiều bỡ ngỡ mới mẻ, nhiều hoài bão, thích khám phá tìm tòi cái mới, cái hay, nhng dễ chán nản, dao động
2.Học sinh các lớp khối 11 trờng THCS và THPT Nghi Sơn
Tôi chọn thực nghiệm và đối chứng ở 2 tập thể lớp 11C và 11D đây là 2 lớp học sinh cha chăm ngoan, kết quả học tập của năm học lớp 10 cha cao Với đặc
điểm lứa tuổi mới lớn hiếu động a các hoạt động bề nổi nh văn nghệ thể thao, hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các lớp này học sinh đã đợc học tập và rèn luyện một năm ở chơng trinh THPT nên cũng đã có chuyển biến đáng kể về nhận thức
và hành động, nhìn chung tính ỳ còn lớn
IV.Phơng pháp nghiên cứu:
1.Phơng pháp thực nghiệm s phạm
-Nghiên cứu lí luận dạy học, thực hiện dạy học theo hớng dẫn của SGV, từ thực tiễn dạy học đánh giá u điểm và hạn chế từ đó rút kinh nghiệm và tìm giải pháp mới phù hợp hơn, hiệu quả hơn
2.Phơng pháp thống kê
Sử dụng phép tính toán xác định độ lệch chuẩn, để khẳng định độ tin cậy của kết quả nghiên cứu
3.Phơng pháp so sánh
-So sánh đối chiếu cách làm mới với cách làm cũ rút ra bài học kinh nghiệm -Đề xuất một số giải pháp
B.nội dung chính
I.cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
1.Sự cần thiết phải đổi mới đồng bộ phơng pháp dạy học và kiểm tra đánh
giá kết quả giáo dục theo định hớng phát triển năng lực ngời học
Nghị quyết Trung ơng số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, giáo dục phổ thông trong phạm vi cả nớc đang thực hiện đổi mới đồng
bộ các yếu tố mục tiêu, nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức, thiết bị và
đánh giá chất lợng giáo dục
Chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo đối với các địa phơng, các cơ sở giáo dục
về việc tiếp tục đổi mới phơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ
động, sáng tạo, rèn luyện phơng pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh theo tinh thần Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về
áp dụng phơng pháp “Bàn tay nặn bột” và các phơng pháp dạy học tích cực khác, đổi mới đánh giá giờ dạy giáo viên, xây dung tiêu chí đánh giá giờ dạy dựa trên Công văn số 5555/BGD ĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT
2.Giải pháp đổi mới phơng pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hớng phát triển năng lực học sinh
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã hớng dẫn các địa phơng các cơ sở giáo dục đào tạo triển khai các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lợng sinh hoạt chuyên môn trong trờng học, tập trung vào dạy học và kiểm tra đánh giá theo
định hớng phát triển năng lực học sinh; giúp cán bộ quản lí, giáo viên bớc đầu biết chủ động lựa chọn nội dung để xây dung các chuyên đề dạy học trong mỗi môn học và các chuyên đề tích hợp liên môn phù hợp với việc tổ choc hoạt động học tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh; sử dụng các phơng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để xây dung tiến trình dạy học theo chuyên đề nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
II.Thực trạng dạy học và kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lí ở trờng THCS và THPT Nghi Sơn
1.Môn Địa lí cha đợc chú trọng đúng mức
Quan niệm của học sinh, vì thời lợng của môn Địa lí trong phân phối chơng trình không nhiều nên nhiều học sinh quan niệm về học địa lí cha đúng, hoc
Trang 6sinh vẫn cho rằng đây là môn học phụ không quan trọng nên trong giờ học th-ờng thiếu tập trung, có em còn mang môn học khác ra để học, bài tập về nhà không làm hoặc là làm một cách đối phó dẫn đến tình trạng học sinh không có
kĩ năng địa lí, thậm chí những kĩ năng rất sơ đẳng nh chỉ bản đồ cũng không làm đợc hoặc làm sai, kĩ năng xử lí số liệu vẽ biểu đồ rất kém
Thiết bị dạy học không có, hoặc có nhng cha triển khai (để ở trong kho cha đa vào sử dụng), cả trờng mới có một phòng máy chiếu đa năng cho tất cả các môn học việc khai thác công nghệ thông tin vào dạy học địa lí rất khó khăn, trong khi
đó thông tin địa lí đợc khai thác qua kênh này rất phong phú và hấp dẫn
2.Kết quả dạy học Địa lí cha caovà cần có giải pháp khắc phục
Kết quả dạy học Địa lí ở trờng trung học cơ sở và trung học phổ thông Nghi Sơn đợc đánh giá qua thi học kì và tổng kết hàng năm rất thấp, có lớp tỉ lệ đủ
điểm chỉ đạt trên 50%, điểm thi học kì rất thấp, thi học sinh giỏi thấp hơn, nhiều năm nay nhà trờng không có học sinh giỏi cấp tỉnh môn Địa lí dù chỉ là giải khuyến khích Đây là một thực trạng đau lòng làm cho tôi phải trăn trở rất nhiều, tôi đã thử nghiệm nhiều biện pháp nhng cha có hiệu quả
Quan sát thái độ, hành vi cũng nh động cơ học tập của học sinh nhiều năm tôi nhận thấy dù học sinh quan niệm cha đúng, cha chú trọng học tập môn Địa lí nhng lại rất chú trọng đến điểm số nhất là các bài kiểm tra, có khi vừa mới nộp bài xong học sinh đã hỏi điểm số rồi, hoặc trong giờ học rất nhiều học sinh xung phong lên bảng trả lời câu hỏi lấy điểm, tôi nghĩ đây là một u thế để khai thác hiệu quả tính tích cực học tập của học sinh nhằm nâng cao kết quả học tập
III.Các giải pháp thực hiện
1.Giải pháp thực nghiệm s phạm:
Soạn bài tổ chức hớng dẫn học sinh học tập với phơng pháp và kĩ thuật mới trên cơ sở nghiên cứu kĩ lí luận phơng pháp tổ chức dạy học kết hợp kiểm tra, đánh giá phù hợp với năng lực học sinh
2.Giải pháp thống kê:
Thống kê kết quả đạt đợc của học sinh sau giờ học
So sánh đối chiếu giữa cách làm thông thờng với cách tổ chức mới
Thực hiện soạn và giảng bài địa lí trên lớp bằng kỹ thuật dạy học có sử dụng thiết bị dạy học phù hợp với đặc thù bộ môn, kết hợp phân tích kết quả kiểm tra
đánh giá qua các bài thực nghiệm
1.1:Bài thực nghiệm số 1:
Bài 8 ; Lớp 10 (chơng trình chuẩn)
Tác động của nôị lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
Nội dung cần đạt đợc :
- Khái niệm nội lực và nguyên nhân gây ra nội lực
-Tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phơng thẳng đứng và theo phơng nằm ngang
Lớp đối chứng: 10A 2 ; số học sinh: 42
Chuẩn bị
-Các hình vẽ về uốn nếp, địa hào, địa luỹ
-Bản đồ tự nhiên thế giới
-Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh về tác động của nội lực
-Phiếu học tập 1
Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân hoàn thiện bảng sau
Vận động theo phơng
thẳng đứng Nguyên nhân Kết quả
Nâng lên
Hạ xuống
Thông tin phản hồi
Vận động theo phơng
thẳng đứng Nguyên nhân Kết quả
Trang 7Nâng lên
Sự dịch chuyển các dòng vật chất trong lòng trái Đất theo sức đẩy của trọng lực
Tạo ra hiện tợng biển thoái (bề mặt Trái Đất
đ-ợc nâng lên ở 1 số khu vực rộng lớn)
Hạ xuống
Sự dịch chuyển các dòng vật chất trong lòng Trái Đất theo sức hút của trọng lực
Tạo ra hiện tợng biển tiến (bề mặt Trái Đất bị hạ thấp xuống ở một số khu vực)
-Phiếu học tập 2
Dựa vào hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 kết hợp nội dung SGK, kiến thức đã học, hãy điền vào bảng sau nguyên nhân và kết quả của hiện tợng uốn nếp, đứt gãy Vận động theo phơng
nằm ngang Nguyên nhân Kết quả
Uốn nếp
Đứt gãy
Thông tin phản hồi
Vận động theo
ph-ơng nằm ngang Nguyên nhân Kết quả
Uốn nếp
Do tác động của nội lực theo phơng nằm ngang ở những khu vực đá có độ dẻo cao
+Nếu cờng độ nén ép yếu sẽ tạo thành nếp uốn
+Nếu cờng độ nén ép mạnh sẽ tạo thành các miền núi uốn nếp
Đứt gãy
Do tác động của nội lực theo phơng nằm ngang ở những khu vực đá cứng
+Khi cờng độ nén ép yếu sẽ tạo thành các đứt gãy
+Khi cờng độ nén ép mạnh sẽ tạo thành địa hào, địa luỹ
Tiến hành giảng dạy trên lớp
Bớc 1: Chia lớp thành 8 nhóm (mỗi nhóm có 6 đến 7 HS)
tính theo dãy bàn từ ngoài vào trong và từ trên xuống dới lần lợt nhóm số chẵn rồi nhóm số lẻ
Bớc 2: Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
+Các nhóm chẵn nghiên cứu vận động theo phơng thẳng đứng
+Các nhóm lẻ nghiên cứu vận động theo phơng nằm ngang
Chia nhiệm vụ xong tôi phát phiếu học tập đã chuẩn bị cho từng nhóm (trong phiếu học tập ghi rõ thời gian thảo luận là 5’)
Bớc 3: HS thảo luận nhóm, GV quan sát theo dõi quá trình thảo luận của các
nhóm
Bản đồ và Atlát đợc sử dụng theo phơng pháp tập thể (cả lớp cùng quan sát bản
đồ treo tờng)
Bớc 4: Đại diện 1 em trong mỗi nhóm trình bày kết quả, có 8 bảng kết quả khác
nhau, giữa các nhóm tiếp tục quá trình tranh luận để đi đến thống nhất
GV đa thông tin phản hồi và giải thích bổ sung phần học kết thúc sau 12’
Bớc 5: HS bổ sung phần kiến thức thiếu và sai lệch vào vở ghi bài thời gian 3’
Sau khi thực hiện bài học xong chúng tôi ra đề kiểm tra để đánh giá nh sau
Đề bài:Trình bày các vận động kiến tạo và tác động của chúng đến địa hình bề
mặt Trái Đất
Đáp án:
1
Các vận động kiến tạo gồm:
-Vận động theo phơng thẳng đứng (nâng lên, hạ
xuống)
-Vận động theo phơng nằm ngang (uốn nếp, đứt gãy)
1,0 1,0
2 Tác động của vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt
Trái Đất là:
-Vận động kiến tạo do nội lực sinh ra làm thay đổi địa 1,0
Trang 8hình bề mặt Trái Đất.
-Có 2 cách phân loại quan trọng nhất là chuyển động
theo phơng thẳng đứng và chuyển động theo phơng
nằm ngang
+Chuyển động theo phơng thẳng đứng:
* Sinh ra chủ yếu do sự phân dị vật chất trong lòng đất
* Vỏ Trái Đất nâng lên ở nơi này, hạ xuống ở nơi khác
* Tạo ra hiện tợng biển tiến, biển thoái
* Mở rộng, hoặc thu hẹp lục địa, đại dơng
* Diễn ra chậm lâu dài trên diện tích lớn
+Chuyển động theo phơng nằm ngang:
* Do sự chuyển dịch các mảng lớn của vỏ Trái Đất
* Uốn nếp: ở vùng có độ dẻo cao, tạo thành các dãy
núi uốn nếp
* Đứt gãy: ở vùng đá cứng tạo thành các khe nứt, địa
hào
1,0
1,0 0,5 0,5 0,5 0,5 1,0 1,0 1,0 Kết quả kiểm tra nh sau
Điểm số Tổng 8,0 -10 6,5 -7,5 5,0 - 6,0 < 5,0
Tỉ lệ (%) 100 21,4 35,7 35,7 7,2
Phân tích bảng kết quả trên cho thấy số lợng bài làm đạt điểm giỏi và khá tơng
đối cao, song số lợng bài đạt điểm trung bình còn nhiều, đặc biệt số bài đạt
điểm yếu kém còn cao trên 7%
Kết hợp với quan sát lớp học trong giờ cho thấy vẫn còn một bộ phận học sinh cha tích cực làm việc tính ỷ lại còn khá cao, những học sinh đợc cử làm nhóm trởng và th kí nhóm kết quả cao rõ rệt, nguyên do các học sinh có trách nhiệm quan sát các thiết bị học tập để hình thành kiến thức hoàn thiện phiếu học tập Trên cơ sở phân tích kết quả trên chúng tôi tiến hành dạy thực nghiệm ở lớp thứ
2 cũng bài trên
Lớp thực nghiệm: 10A 1 ; Số học sinh: 45
Thực hiện dạy học dựa trên nguyên tắc trả công kịp thời (học tập cũng đợc chấm công nh đi làm)
Chuẩn bị
-Các hình vẽ về uốn nếp, địa hào, địa luỹ
-Bản đồ tự nhiên thế giới
-Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
-Tập Atlat Địa lí Việt Nam
-Tranh ảnh về tác động của nội lực
Phiếu học tập: ở lớp này chúng tôi có thay đổi hình thức phiếu học tập một chút cho phù hợp với cách tổ chức thảo luận mới, đồng thời trang bị thêm Atlat Địa lí Việt Nam cho từng nhóm để học sinh tiện quan sát
Phiếu học tập cho nhóm 1(chỉ điền kết quả vào ô có dấu*)
Vận động theo phơng
thẳng đứng Nguyên nhân Kết quả
Nâng lên*
Vận động theo phơng
nằm ngang
Phiếu học tập nhóm 1(chỉ điền kết quả vào ô có dấu *)
Vận động theo phơng
thẳng đứng Nguyên nhân Kết quả
Hạ xuống*
Trang 9Vận động theo phơng
nằm ngang
Phiếu học tập nhóm 1(chỉ điền kết quả vào ô có dấu *)
Vận động theo phơng
thẳng đứng Nguyên nhân Kết quả
Vận động theo phơng
nằm ngang
Uốn nếp*
Phiếu học tập nhóm 1(chỉ điền kết quả vào ô có dấu *)
Vận động theo phơng
thẳng đứng Nguyên nhân Kết quả
Vận động theo phơng
nằm ngang
Đứt gãy*
Phiếu học tập cho các nhóm còn lại tơng tự nhóm 1 và có 11 nhóm tất cả cùng nghiên cứu 1 nội dung nhng mỗi thành viên hoàn thành 1 nhiệm vụ cụ thể
Thông tin phản hồi nh ở lớp 10K
Tiến trình giờ dạy
Bớc 1: vào nội dung thảo luận chúng tôi không chia nhóm mà chia phiếu học
tập cho từng cá nhân, mỗi cá nhân tự hoàn thành nhiệm vụ đã đợc ghi trong phiếu vì thực hiện 1 nhiệm vụ nên không cần thời gian dài (không quá 5 phút)
Bớc 2 : chúng tôi yêu cầu học sinh tự tìm nhóm theo số đã ghi trên phiếu và trao
đổi phiếu học tập cho nhau để tiếp tục hoàn thiện nội dung ở ô đã đợc phân công
nh vậy 1 học sinh phải thực hiện ít nhất 4 lần 1 nhiệm vụ và phiếu học tập đẫ
đ-ợc hoàn thiện bởi 1 nhóm học sinh, mỗi nhóm có 1 phiếu học tập chung, sau khi thực hiện xong nội dung trên phiếu học tập học sinh tiếp tục thảo luận và thống nhất kết quả
Bớc 3: chúng tôi yêu cầu từng nhóm công bố kết quả, kiểm tra phiếu học tập
của từng cá nhân,sau đó gọi ngẫu nhiên một số học sinh (10 em) trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan với 5 câu trong thời gian 5’ (đề và đáp án ở phần phụ lục)
Bớc 4 : tập hợp tất cả những điểm giống và khác nhau giữa các nhóm GV bổ
sung chỉnh sửa chuẩn kiến thức
Với cách làm này việc hình thành nhóm rất ngẫu nhiên, mỗi thành viên đều có thể là trởng nhóm và th kí nhóm, vì mỗi ngời đều phải tự hoàn thiện phần việc của mình
Học sinh hoạt động học tập kết hợp theo phơng án cá nhân và nhóm
Sau bài học chúng tôi cũng tiến hành kiểm tra với đề bài và đáp án nh ở lớp 10A2
Kết quả nh sau
Điểm số Tổng 8,0 -10 6,5 -7,5 5,0 - 6,0 < 5,0
Tỉ lệ (%) 100 20,0 40,0 40,0 0,0
So sánh kết quả ở 2 lớp cho thấy rằng ở lớp thực nghiệm số học sinh đạt điểm khá cao hơn, số học sinh bị điểm yếu kém không còn, nguyên nhân là do tất cả học sinh đều phải tích cực làm việc, tính ỷ lại không còn điểm yếu kém không còn
1.2: Bài thực nghiệm số 2:
Bài 8 Liên bang Nga Địa lí 11
Lớp đối chứng: 11C; số học sinh: 40
Trang 10Nội dung thảo luận: Điều kiện tự nhiên
Chuẩn bị: Bản đồ Liên bang Nga
Bản đồ tự nhiên Châu á
Bản đố tự nhiên thế giới
Bảng số liệu về tài nguyên khoáng sản của Liên bang Nga
Phiếu học tập 1
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Liên bang Nga
Yêú tố Phần phía Tây
vị trí địa lí giới hạn lãnh thổ
Địa hình
Khí hậu
Sông hồ
Đất và rừng
Khoáng sản
Thuận lợi
Khó khăn
Phiếu học tập 2
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Liên bang Nga
Yêú tố Phần phía Đông
Vị trí địa lí giới hạn lãnh thổ
Địa hình
Khí hậu
Sông hồ
Đất và rừng
Khoáng sản
Thuận lợi
Khó khăn
Thông tin phản hồi phiếu số 1
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Liên bang Nga
Yêú tố Phần phía Tây
Vị trí địa lí giới
hạn lãnh thổ Phía tây sông Ê-nit-xây
Địa hình -Chủ yếu là đồng bằng: ĐB Tây Xibia (chủ yếu là đầm lầy,
nhiều dầu mỏ, khí đốt) và ĐB Đông Âu địa hình cao, đất màu mỡ
Khí hậu -Khí hậu ôn đới là chủ yếu nhng ôn hoà hơn phía đông
-Phía bắc: khí hậu cận cực, phía nam khí hậu cận nhiệt Sông hồ Có sông Vônga-biểu tợng của nớc Nga
Đất và rừng -Đồng bằng Đông Âu có đất đen màu mỡ
Khoáng sản -Nhiều dầu mỏ khí đốt, than đá, quặng sát, quặng kim loại
màu Thuận lợi -Phát triển kinh tế đa ngành: nông nghiệp, công nghiệp, giao
thông vận tải Khó khăn -Đồng bằng Tây Xi-bia chủ yếu là đất đầm lầy
-Phía bắc khí hậu giá lạnh Thông tin phản hồi phiếu số 2
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Liên bang Nga
Yêú tố Phần phía Đông
Vị trí địa lí giới
hạn lãnh thổ Phía đông sông Ê-nit-xây
Địa hình Chủ yếu là núi và các cao nguyên
Khí hậu -Ôn đới lục địa là chủ yếu
-Phía bắc khí hậu cận cực -Phía nam khí hậu cận nhiệt