1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non ysơn, huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ theo chuẩn nghề nghiệp

123 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, để đi tìm câu trả lời cho các vấn đề đặt ra của công tác quản lý GVMN đáp ứng CNN một cách bền vững, tác giả chọn đề tài nghiên cứu với tiêu đề: “Quản lý

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ THANH HUỆ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON Y SƠN - HUYỆN HẠ HÒA -

TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ THANH HUỆ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON Y SƠN - HUYỆN HẠ HÒA -

TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Thuần

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã hướng dẫn và giảng da ̣y tâ ̣n tình, cung cấp những kiến thức quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em hoàn thành khóa học này

Đặc biệt , em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Pha ̣m Văn Thuần , người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn phòng GD &ĐT huyện Ha ̣ Hòa , Ban giám hiệu

và giáo viên trường MN Y Sơn đã tạo điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu, đóng góp nhiều ý kiến cho tôi khi nghiên cứu đề tài

Tác giả xin chân thành cảm ơn các anh, chị em, bạn bè và gia đình đã

đô ̣ng viên, cổ vũ ta ̣o niềm tin để tác giả hoàn thành luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2017

Tác giả

Phạm Thị Thanh Huệ

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CSND-GD Chăm sóc nuôi dưỡng - giáo dục

GD & ĐT Giáo dục và đào tạo

Ủy ban nhân dân

Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các từ viết tăt ii

Danh mục các bảng vii

Danh mục các biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Các khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Bồi dưỡng 13

1.2.4 Bồi dưỡng giáo viên 14

1.2.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 14

1.2.6 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 14

1.3 Những yêu cầu đối với người giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay 15

1.3.1 Đặc điểm của giáo viên mầm non 15

1.3.2 Vai trò của giáo viên mầm non trong việc hình thành và phát triển nhân cách trẻ em 16

1.3.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay 17

1.4 Hoạt động bồi chuyên môn cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp 20

1.4.1 Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng 20

1.4.2 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 21

1.4.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng 23

1.4.4 Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng 24

1.4.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 25

Trang 6

1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trong trường mầm non

theo chuẩn nghề nghiệp 25

1.5.1 Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng 25

1.5.2 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng 26

1.5.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng 27

1.5.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng 28

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non 29

1.6.1 Yếu tố chủ quan 29

1.6.2 Yếu tố khách quan 30

Tiểu kết chương 1 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GV TRƯỜNG MẦM NON Y SƠN - HUYỆN HẠ HÒA -TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 33

2.1 Khái quát chung về huyê ̣n Ha ̣ Hòa - tỉnh Phú Thọ 33

2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội ở huyện Hạ Hòa - tỉnh Phú Thọ 33

2.1.2 Tình hình giáo dục ở huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 34

2.1.3 Khái quát trường Mầm non Y Sơn - huyê ̣n H ạ Hòa - tỉnh Phú Thọ 36

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 38

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 38

2.2.2 Đối tượng khảo sát 38

2.2.3 Nội dung khảo sát 38

2.2.4 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 39

2.2.5 Thống kê và xử lý số liệu 40

2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên trường MN Y Sơn – Huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ 40

2.3.1 Phẩm chất chính tri ̣, đạo đức, lối sống và năng lực chuyên môn nghiê ̣p vụ 41

2.3.2 Đánh giá kết quả thực hiê ̣n nhiê ̣m vụ chuyên môn của đội ngũ GV trường MN Y Sơn 45

2.4 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV theo chuẩn nghề nghiê ̣p 47

Trang 7

2.4.1 Thực trạng xây dựng mục tiêu, kế hoạch BD 47

2.4.2 Thực trạng các nội dung bồi dưỡng 48

2.4.3 Thực trạng về các hình thức, phương pháp bồi dưỡng 50

2.4.4 Thực trạng đội ngũ báo cáo viên tham gia bồi dưỡng 51

2.4.5 Điều kiê ̣n cơ sở vật chất , thiết bi ̣ phục vụ bồi dưỡng 52

2.4.6 Thực trạng công tác ki ểm tra, đánh giá trong quá trình bồi dưỡng 53

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV trường Mầm non Y Sơn - huyê ̣n Hạ Hòa - tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiê ̣p 54

2.5.1 Xây dựng kế hoạch 54

2.5.2 Công tác tổ chức 55

2.5.3 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng 57

2.5.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá HĐBD 59

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường MN Y Sơn theo chu ẩn nghề nghiệp 60

Tiểu kết chương 2 63

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON Y SƠN - HUYỆN HA ̣ HÒA - TỈNH PHÚ THỌ THEO CHU ẨN NGHỀ NGHIỆP 64

3.1 Định hướng phát triển GD & ĐT Tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 64

3.1.1 Định hướng của tỉnh Phú Thọ về phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 64

3.1.2 Định hướng của Huyện Hạ Hòa về phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 64

3.2 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 71

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 71

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 72

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 73

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 73

3.3 Một số biê ̣n pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non Y Sơn - Huyện Hạ Hòa - Tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp 74

3.3.1 Tổ chức nâng cao nhận thức về hoạt động bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp cho cán bộ quản lý và giáo viên 74

Trang 8

3.3.2 Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động bồi dưỡng phù

hợp với điều kiện thực tế của địa phương 78

3.3.3 Phối hợp các nội dung và hình thức bồi dưỡng với tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 80

3.3.4 Định kỳ kiểm tra, đánh giá các hoạt động bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp 84

3.3.5 Quản lý , sử dụng Cơ sở vật chất , thiết bi ̣ và đầu tư các nguồn lực cần thiết cho hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 88

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90

3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 91

Tiểu kết chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI ̣ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 100

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát phẩm chất chính tri ̣, đa ̣o đức, lối sống của

đô ̣i ngũ GV MN Y Sơn 41

Bảng 2.2 Kết quả đánh giá năng lực chuyên môn của đô ̣i ngũ GV trường MN Y Sơn 42

Bảng 2.3 Kết quả đánh giá kỹ năng sư phạm của đội ngũ GV trường MN Y Sơn 44

Bảng 2.4 Kết quả thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ chuyên môn của đô ̣i ngũ GV 45

Bảng 2.5 Thực trạng viê ̣c xây dựng mu ̣c tiêu, kế hoa ̣ch BD 48

Bảng 2.6 Kết quả khảo sát th ực trạng nội dung BD chuyên môn cho GV theo chuẩn nghề nghiê ̣p 49

Bảng 2.7 Thực trạng về các hình thức, phương pháp BD 50

Bảng 2.8 Thực trạng đô ̣i ngũ báo cáo viên tham gia bồi dưỡng 51

Bảng 2.9 Thực trạng các điều kiê ̣n phu ̣c vu ̣ HĐBD 52

Bảng 2.10 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá trong BD 53

Bảng 2.11 Kết quả đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch BD 54

Bảng 2.12 Thực trạng công tác tổ chức HĐBD chuyên môn cho GV theo chuẩn NN 56

Bảng 2.13 Thực trạng đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo HĐBD 58

Bảng 2.14 Kết quả khảo sát công tác kiểm tra, đánh giá HĐBD 59

Bảng 3.1 Kết quả thăm dò về tính cấp thiết của các biện pháp 92

Bảng 3.2 Kết quả thăm dò về tính khả thi của các biện pháp 92

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Kết quả đánh giá phẩ m chất, năng lực đô ̣i ngũ GV trường

MN Y Sơn 45

Biểu đồ 2.2 So sánh kết quả đánh giá của CBQL và GV về công tác Kế hoạch hóa HĐBD 55

Biểu đồ 2.3 Kết quả đánh giá của CBQL và GV về công tác tổ chức 56

Biểu đồ 2.4 Kết quả đánh giá của CBQL và GV về công tác chỉ đa ̣o 58

Biểu đồ 2.5 Kết quả đánh giá của CBQL và GV về công tác kiểm tra 60

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta

đã luôn khẳng định Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là quốc sách hàng đầu, là những chính sách trọng tâm, có vai trò chính yếu của Nhà nước, được ưu tiên trước nhất, thậm chí đi trước một bước so với các chính sách phát triển kinh tế -

xã hội (KT-XH) khác Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản , toàn diện GD&ĐT

đã xác định nhiệm vụ, giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bô ̣ quản lý (CBQL), đáp ứng yêu cầu đổi mới GD &ĐT là : “Xây dựng quy hoạch , kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo du ̣c gắn với nhu cầu phát triển KT-XH, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo… Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng

và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp ” [4]

Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN có nhiệm vụ quan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một Muốn đạt được mục tiêu trên, việc đầu tiên cần phải chăm lo phát triển năng lực, hoàn thiện phẩm chất cho đội ngũ giáo viên (GV), bởi vì GV là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách trẻ Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ mầm non, người GV phải có kiến thức văn hóa cơ bản, phải được trang bị một hệ thống tri thức khoa học nuôi dạy trẻ, phải yêu nghề và mến trẻ, phải nhiệt tình, chu đáo và dễ hòa nhập cùng với trẻ Quá trình tổ chức, hướng dẫn hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ đòi hỏi người GV phải có những

Trang 12

năng lực sư phạm nhất định như: Năng lực thiết kế, năng lực quan sát, năng lực tổ chức hoạt động sư phạm, năng lực giao tiếp, cảm hóa thuyết phục trẻ, năng lực phân tích, đánh giá hoạt động sư phạm, năng lực quản lý nhóm lớp, năng lực tự học Những năng lực sư phạm này là kết quả của một quá trình học tập, rèn luyện tại trường và tự học tập một cách nghiêm túc, thường xuyên của người giáo viên

Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp (CNN) GVMN Chuẩn nghề nghiệp GVMN là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu nội dung bồi dưỡng GVMN ở các cơ sở đào tạo, vừa là căn cứ để các cấp quản lí đánh giá giáo viên hàng năm theo quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và xây dựng đội ngũ GVMN trong giai đoạn mới, là cơ sở để đề xuất chế độ chính sách đối với GVMN được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp Đồng thời, CNN GVMN giúp GVMN tự đánh giá năng lực nghề nghiệp của mình, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân [ 6]

Hạ Hòa là một huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, điều kiện KT-XH còn gặp nhiều khó khăn, toàn huyện có 33 trường mầm non với 233 nhóm, lớp; trong đó có 44 nhóm trẻ với 1.058 cháu nhà trẻ, tỷ lệ huy động nhà trẻ đạt 22,43%; có 199 lớp mẫu giáo với 5.597 cháu, tỷ lệ huy động đạt 93,75% Đội ngũ GVMN tại huyện Hạ Hòa về cơ bản có chuyên môn, nghiệp vụ, tuy nhiên

để đáp ứng theo CNN và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục thì cần tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn nhiều hơn Cùng với GDMN huyện Hạ Hòa, trường mầm non Y Sơn trong nhiều năm qua đã có những bước tiến rõ rệt, nhất là công tác xây dựng, phát triển, quản lý đội ngũ GV Trước những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới về kinh tế,

xã hội, trước yêu cầu, nhiệm vụ của GD hiện tại và trong thời gian tới thì công tác quản lý đội ngũ GVMN tại trường mầm non Y Sơn, đã dần đáp ứng được

Trang 13

theo yêu cầu CNN trong quá trình đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN nhằm đáp ứng yêu cầu CNN đã được một số tác giả nghiên cứu và đưa ra những nguyên lý, lý luận cơ bản làm

cơ sở và tạo điều kiện cho các nhà QLGD có cách nhìn tổng thể, toàn diện hơn Song việc áp dụng sao cho có hiệu quả ở từng cơ sở GD lại phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phương

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, để đi tìm câu trả lời cho các vấn đề đặt

ra của công tác quản lý GVMN đáp ứng CNN một cách bền vững, tác giả

chọn đề tài nghiên cứu với tiêu đề: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên

môn cho giáo viên trường mầm non Y Sơn – Huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn xây dựng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trường mầm non Y Sơn – Huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ theo CNN góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ, nâng cao hiệu quả đào tạo, giáo dục toàn diện của Nhà trường

3 Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV trường Mầm non theo Chuẩn nghề nghiệp

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV trường MN Y Sơn –

Huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ theo CNN

4 Câu hỏi nghiên cứu

Làm thế nào để năng lực của đội ngũ giáo viên trường mầm non Y Sơn – Huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ đáp ứng được yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non?

Trang 14

5 Giả thuyết nghiên cứu

Đội ngũ GV trường MN Y Sơn - Huyện Hạ Hòa - Tỉnh Phú Thọ chưa đáp ứng yêu cầu chuyên môn theo CNN GVMN Một trong những nguyên nhân cơ bản do đội ngũ GV chưa được tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn dựa vào chuẩn năng lực Đội ngũ GV trường MN Y Sơn sẽ được nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu CNN trong thời kỳ đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT, nếu GV được bồi dưỡng chuyên môn theo CNN trên cơ sở một hệ thống các biện pháp quản lý có

căn cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:

6.1 Nghiên cứu làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN theo CNN

6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng chuyên môn của GV trường mầm

non Y Sơn – Huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn GV của nhà trường theo CNN

6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trường mầm non Y Sơn – Huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ theo CNN

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Thời gian khảo sát

Tháng 11 năm 2016 đến tháng 11 năm 2017

7.2 Không gian nghiên cứu

Trường mầm non Y Sơn – Huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ

7.3 Đối tượng khảo sát

- Cán bộ quản lý: Lãnh đạo, cán bộ phòng GD&ĐT huyện Hạ Hòa phụ trách trực tiếp cấp học mầm non; Ban giám hiệu trường MN Y Sơn

- GV của trường mầm non trường mầm non Y Sơn – Huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ

Trang 15

- Phụ huynh học sinh

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá lý thuyết nhằm nghiên cứu các nguồn tài liệu có liên quan đến vấn đề về hoạt động quản lý nói chung

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra, khảo sát: Xây dựng các công cụ khảo sát, thu thập thông tin từ các đối tượng nghiên cứu như: cán bộ, chuyên viên phòng GD&ĐT, Ban giám hiệu và GV trường MN Y Sơn về thực trạng đội ngũ

GV, thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV tại nhà trường

- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với các chuyên gia GD; cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn, GV

- Phương pháp quan sát: quan sát hoạt động hàng ngày của GV, hoạt động bồi dưỡng tại nhà trường

8.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ

Sử dụng phương pháp thống kê toán học: tính giá trị trung bình, tỷ lệ % nhằm thống kê, phân tích số liệu thu được

9 Cấu trúc của luận văn

Luận văn được kết cấu ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và các tài liệu tham khảo, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

cho GVMN theo CNN

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV

trường mầm non Y Sơn - Huyện Hạ Hòa - Tỉnh Phú Thọ theo CNN

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV

trường mầm non Y Sơn - Huyện Hạ Hòa - Tỉnh Phú Thọ theo CNN

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON

THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Các quốc gia trên thế giới đều coi HĐBD giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển GD Việc tạo mọi điều kiện để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển KT-XH là phương châm hành động của các cấp QLGD

Năm 1988, Ấn Độ đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người Việc bồi dưỡng

GV được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực

Tại Nhật Bản, việc BD và đào tạo lại cho đội ngũ GV, CBQL giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý GD đề ra các phương thức BD khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định

Philippin tổ chức tổ chức BD chuyên môn cho GV theo từng khóa học trong thời gian HS nghỉ hè Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng GV được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện GD cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội

Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nepal vào năm 1998 về tổ chức QL nhà trường đã khẳng định: “Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ GV là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục”

Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thành lập các cơ sở chuyên bồi dưỡng GV để tạo điều kiện thuận lợi cho GV tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Trang 17

Nhà giáo dục học V.A Xukhômlinxki cho rằng: “Phải bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng các biện pháp khác nhau” [14]

Hầu hết các Quốc gia trên thế giới đều coi bồi dưỡng GV là vấn đề cơ bản và cốt lõi trong quá trình thực hiện phát triển GD Việc tạo điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên, kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với sự phát triển của kinh tế - xã hội, là phương châm hành động của các cấp QLGD

1.1.2 Ở Việt Nam

1.1.2.1 Về hoạt động bồi dưỡng giáo viên và giáo viên mầm non

Sinh thời, Chủ Tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm chăm lo tới sự nghiệp GDMN Người từng căn dặn “Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy trẻ, dạy trẻ cũng như trồng cây non, trồng cây non được tốt thì sau này cây lên tốt, dạy trẻ tốt thì sau này các cháu thành người tốt” [21]

Kể từ khi đất nước thống nhất, việc đào tạo, bồi dưỡng GV phục vụ sự nghiệp GD nước nhà luôn sôi động, vấn đề số lượng, chất lượng đội ngũ GV trong hệ thống GD quốc dân được coi là vấn đề cấp thiết, mang tính thời sự nóng bỏng và sau khi đã tạm ổn về số lượng, vấn đề chất lượng của đội ngũ

GV được đặt lên hàng đầu Vấn đề này được coi trọng trong quá trình đào tạo và được quan tâm ngày càng mạnh mẽ trong quá trình sau đào tạo, quá trình công tác của GV Việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng GV được coi là bước thứ hai sau quá trình đào tạo đội ngũ này ở các trường lớp chính quy, chính quy không tập trung Việc tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng GV luôn là mối quan tâm của các người làm công tác GD, đặc biệt là các cấp QL

Trong thời gian này, có nhiều tác giả như Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Vũ Văn Tảo đã nêu

Trang 18

nên các vấn đề tự học, tự bồi dưỡng, trong đó có ấn phẩm "Tự học, tự đào tạo

- tư tưởng chiến lược của phát triển giáo dục Việt Nam", có đề cập tới lĩnh vực bồi dưỡng GV nhưng ít đi sâu về vấn đề bồi dưỡng GVMN [14]

Hiện nay, để nâng cao chất lượng GD, ngành GD&ĐT đã đặt ra yêu cầu trong công tác đào tạo, BD phải được thực hiện thường xuyên và coi đây

là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của mỗi cán bộ, GV trong toàn ngành Vai trò của việc BDTX cũng được Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển nhấn mạnh: Chương trình BDTX cho GV đã góp phần thiết thực trong việc nâng cao chất lượng dạy - học, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình, SGK mới cho giáo dục phổ thông BDTX không chỉ là nhiệm vụ của cơ quan QLGD các cấp, của cơ sở GD mà còn là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi GV

Tác giả Nguyễn Hữu Ân đã nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ GV, ông đề xuất việc thực hiện công tác BD nên được tiến hành thành 3 giai đoạn: giai đoạn 1, tập trung cung cấp cho GV đầy đủ giáo trình, tài liệu bồi dưỡng GV tự học, tự nghiên cứu, chú trọng tổ chức học tập theo môn học, học trong từng tập thể sư phạm Giai đoạn 2, mở các lớp BD tập trung với thời gian hợp lý trong năm học để giảng viên hệ thống hóa kiến thức, cùng trao đổi và giải đáp thắc mắc của GV, giảng sâu thêm một số vấn đề của chuyên đề BD Giai đoạn 3, đánh giá hoàn thành học phần, cấp chứng chỉ BD

Các tác giả Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa đã xây dựng cuốn “Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên” nói

về các vấn đề để nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức cho đội ngũ năm 2007[2] Năm (2008) tác giả Đinh Thị Kim Thoa xuất bản cuốn “Đánh giá trong GDMN” nói về phương pháp đánh giá trong GDMN từ đó làm tiền đề

cơ sở bồi dưỡng đội ngũ GVMN [27]

Cuốn sách “Giao tiếp và ứng xử của cô giáo với trẻ em” xuất bản năm

1995 trình bày các vấn đề cơ bản về phương thức giao tiếp với trẻ em, ứng xử của cô giáo mầm non, người lớn, xã hội đối với quá trình hình thành "nhân cách gốc" ở trẻ em tuổi mầm non của tác giả Ngô Công Hoàn [16]

Trang 19

1.1.2.2 Về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên và giáo viên mầm non

Trong những năm gần đây, một số luận văn thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục đã nghiên cứu về vấn đề quản lý GV, hoạt đồng bồi dưỡng GV như:

Tác giả Lưu Xuân Mới với bài viết “Phát triển chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên đại học trong thời đại thông tin” đăng trên tạp chí Khoa học giáo dục, số 23 tháng 8/2007 đề cập đến việc phát triển chuyên môn nghiệp vụ cho người GV thời hiện đại như là tất yếu khách quan và là chìa khóa then chốt

để cải thiện chất lượng dạy đại học và có xác định đến một số kỹ năng nghiệp

GD, quyết định sự phát triển GD

Tác giả Vũ Hồng Điệp nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ giáo viên chủ nhiệm lớp tại trường THPH Hạ Hòa, Phú Thọ”, đề tài trên tập trung nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT Hạ Hòa

Năm 2016, tác giả Triệu Thị Kim Ngọc đã bảo vệ thành công luận văn thạc sỹ chuyên ngành QLGD tại trường đại học Giáo dục với đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non C thị trấn Văn Điển, huyện

Trang 20

Thanh Trì, TP Hà Nội đáp ứng CNN”, đề tài đã đi sâu nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng giáo viên trong bối cảnh kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

tại địa phương

Tại huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ, huyện miền núi với điều kiện kinh tế còn nghèo, trình độ dân trí thấp, các yêu cầu đối với Nhà giáo nói chung, GVMN nói riêng cần được quan tâm nhiều hơn nữa, tuy nhiên hiện nay cá nhân tôi chưa thấy tác giả nào nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN trong bối cảnh địa phương theo CNN Vì vậy, tôi nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non Y Sơn - Huyện Hạ Hòa - Tỉnh Phú Thọ theo CNN”, đề tài kế thừa những thành tựu nghiên cứu trước đó, đồng thời nghiên cứu thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý có tính cấp thiết, tính khả thi phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương trong hoạt động quản lý bồi dưỡng GVMN nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN xã Y Sơn - Huyện Hạ Hòa - Tỉnh Phú Thọ đáp ứng CNN trong giai đoạn hiện nay

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Có nhiều quan niệm khác nhau của các tác giả về quản lý:

Các nhà lý luận QL trên thế giới như: Frederick Winslow Taylor 1915), người Mỹ và Max Weber (1864- 1920), người Đức đều đã khẳng định:

(1856-“Quản lý là khoa học đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội”

Nói đến hoạt động QL người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của K-Marx: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”

Henri Fayol (1841-1925), người Pháp, người đặt nền móng cho lý luận

tổ chức cổ điển, cho rằng: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” Đây là khái niệm mang tính khái quát về chức năng quản lý

Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng: Quản lý là t ổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan

Trang 21

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là s ự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý t ới đối tượng quản lý nh ằm đạt mục tiêu

đề ra” [20]

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình đ ạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” ; “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đ ến khách thể quản lý trong m ột tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích đề ra” [23]

Người ta có thể tiếp cận khái niệm QL nhiều cách khác nhau Đó là: Cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức Theo góc

độ điều khiển từ “Quản lý” là lái, điều khiển, điều chỉnh

Từ những khái niệm và quan điểm trên, có thể khái quát như sau: Quản

lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu, hay: Quản lý là s ự tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để cùng thực hiện thành công nhiệm vụ, mục tiêu dự kiến đềra

1.2.2 Quản lý giáo dục

Trên thực tế khái niệm QL giáo dục có thể được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau tùy theo sự xác định đối tượng QL

Quản lý GD là QL mọi hoạt động GD trong xã hội Như vậy, khái niệm

QL giáo dục sẽ được hiểu theo nghĩa rộng nhất Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều khái niệm và định nghĩa về QLGD

M.I.Kon-Đa-Kôp khẳng định: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính… nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [18]

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và các cộng sự: “Trong thực tế, Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của cơ quan quản lý giáo

Trang 22

dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu GD nhà nước đề ra” [23]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên, QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [2]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo du ̣c là h ệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo du ̣c c ủa Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hô ̣i chủ nghĩa Vi ệt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [26]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trư ờng hay nói rộng ra quản lý giáo dục là quản lý ho ạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo du ̣c đã xá c định” [14] Theo nghĩa hẹp: Quản lý giáo dục, quản lý trường học cụ thể là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, có kế hoạch, có hệ thống) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể QL đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng GD trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào hoạt động của nhà trường, nhằm làm cho quy trình này vận hành tới việc hình những mục đích dự kiến Theo nghĩa rộng: Quản lý GD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh hoạt động đào tạo cho thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội hiện nay

Trên cơ sở của những quan niệm và khái niệm trên có thể khái quát như sau: Quản lý GD là hệ thống những tác động có kế hoạch và hướng đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong hệ thống giáo dục vận hành tối ưu, đảm

Trang 23

bảo sự phát triển mở rộng cả mặt số lượng cũng như chất lượng để đạt mục tiêu GD Như vậy, bản chất của QLGD là quá trình tác động có ý thức của chủ thể QL tới khách thể QL và các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động

GD nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu GD

1.2.3 Bồi dưỡng

Trước hết hiểu theo nghĩa rộng thì bồi dưỡng là quá trình GD&ĐT nhằm hình thành nhân cách theo mục đích đã chọn Hiểu theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu, nhằm mục đích nâng cao hoặc hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể để làm tốt hơn công việc đang tiến hành

Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau: Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động

mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó

Theo Từ điển Tiếng Việt: Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực, phẩm chất: Bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng đạo đức, bồi dưỡng giáo viên “Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [24.]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Bồi dưỡng là quá trình cập nhật ,

bổ sung những kiến thức và kỹ năng đã lạc hậu hoặc còn thiếu ở một cấp học, bậc học, thường được xác nhận bằng một chứng chỉ”

Tóm lại, BD là làm tăng thêm trình độ hiện có của đội ngũ GV (cả phẩm chất, năng lực, sức khỏe) với nhiều hình thức, mức độ khác nhau BD là quá trình bổ sung kiến thức, kĩ năng (những nội dung liên quan đến nghề nghiệp) để nâng cao trình độ trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn nhất định, giúp chủ thể bồi dưỡng có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kĩ năng, kỉ xảo chuyên môn nghiệp vụ sẵn có nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm

Trang 24

1.2.4 Bồi dưỡng giáo viên

“Bồi dưỡng giáo viên là đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm Đó là một dạng đào tạo đặc biệt, là giai đoạn tất yếu tiếp theo của quá trình đào tạo liên tục, tiếp nối, thường xuyên trong cuộc đời nghề nghiệp của

người giáo viên”

Chính vì vậy, bồi dưỡng GV có thể định nghĩa là việc cập nhật, nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, năng lực và nghiệp vụ cho

GV đang dạy học

1.2.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Quản lý bồi dưỡng GV là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc cập nhật kiến thức, củng cố, mở mang và trang bị một cách có

hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ CS - GD trẻ Quản lý đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý trong quá trình tổ chức bồi dưỡng GV, từ chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển đến khâu kiểm tra đánh giá để hoạt động bồi dưỡng GV đạt được mục tiêu và hiệu quả

1.2.6 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

1.2.6.1 Chuẩn

“Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó

mà làm cho đúng”, hay “Là cái được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị

đo lường” [6]

Cũng như, theo định nghĩa trong từ điển Bách khoa thư giáo dục quốc

tế, chuẩn (Standard) là mức độ ưu việt cần phải có để đạt được những mục đích đặc biệt; là cái để đo xem điều gì là phù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội

Theo Oxford American Dictionary, Standard có nghĩa là chuẩn, tiêu chuẩn dùng để đo, trắc nghiệm đồ vật, xác định chất lượng cộng việc, xác định chuẩn ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết), mức độ thành thạo trong chuyên môn

Trang 25

1.2.6.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Trong quy định chuẩn nghề nghiệp GVMN (2008) của Bộ GD&ĐT đã ban hành: Chuẩn nghề nghiệp GVMN là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà GVMN cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu GDMN [6]

Đồng thời, qua đây để thể hiện rõ về “Chuẩn nghề nghiệp GVMN” là

cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng GVMN ở các cơ sở đào tạo GVMN; Giúp GVMN tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, phấn đấu nâng cao phẩm chất dạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; Làm cơ sở để đánh giá GVMN hằng năm, phục vụ công tác quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch đội ngũ GVMN; Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối vơi GVMN được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp

1.3 Những yêu cầu đối với người giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay

1.3.1 Đặc điểm của giáo viên mầm non

Khác với những cấp học khác, người GVMN phải thực hiện cả ba nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và GD trẻ, tổ chức các hoạt động theo chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non, biết đáp ứng những yêu cầu của GDMN, phải diễn rất nhiều vai mà không một GV cấp học nào có thể diễn được khi: Vừa là mẹ, vừa là người bác sĩ, vừa là người nghệ sĩ… trên lớp học, hay đơn giản là một người GV “tổng hợp” Ngoài ra, trẻ còn mong chờ ở cô sự quan tâm, chăm sóc, sự giúp đỡ, trìu mến và bảo vệ trẻ

Điều quan trọng hơn hết đây là nghề “làm việc tình yêu”, GVMN không chỉ dạy mà còn phải dỗ , không chỉ GD mà còn phải chăm sóc trẻ Để trở thành GVMN , cần phải có lòng yêu trẻ vì đặc thù của nghề này đòi hỏi

GV tình yêu của người mẹ đối với trẻ Trong một ngày, hầu hết thời gian sinh hoạt của trẻ là ở trường với cô Cô làm mẹ cho trẻ ăn, dỗ ngủ Cô làm thầy dạy cho bé tất cả mọi điều cần thiết đầu đời như: Kỹ năng sống, kiến thức về

Trang 26

môi trường xung quanh , về toán, văn học, thẩm mỹ, hội họa, âm nhạc, phát triển thể chất, Người GVMN là người chịu nhiều áp lực nhất Họ không chỉ đòi hỏi phải có kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ mà còn phải có tình thương yêu con trẻ

Chính vì thế, đòi hỏi người GVMN phải có tinh thần ham học, quan tâm đến trẻ, CS-GD trẻ không chỉ bằng vốn tri thức của mình mà còn bằng chính nhân cách của mình Người ta thường nói “Những gì mà trẻ không có trước tuổi lên 5 thì sau này rất khó hình thành” Móng chắc, nền vững là cơ sở đảm bảo cho việc xây dựng ngôi nhà học vấn phổ thông Nơi đây, từ vòng tay

ấm áp của bố mẹ, đứa trẻ ngỡ ngàng bước vào một môi trường mới, bắt đầu thực hiện quá trình xã hội hoá cá nhân

Đối với cấp học MN, mọi lời nói, cử chỉ, hành động của cô giáo ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển nhân cách của trẻ Bên cạnh đó, trong hoạt động dạy học, GD hàng ngày, người GVMN phải xử lý hàng loạt các mối quan hệ xã hội: quan hệ với HS, cha mẹ HS, đồng nghiệp, nhà trường, cộng đồng, Do đó người GVMN không chỉ là nhà GD mà còn là nhà hoạt động chính trị, xã hội ở địa phương

Trước bối cảnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, thế giới đang hướng tới kinh tế tri thức và xã hội học tập, đất nước bước vào thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu ngày càng cao về phẩm chất nhân cách và năng lực nghề nghiệp đối với người GV nói chung và GVMN nói riêng

1.3.2 Vai trò của giáo viên mầm non trong việc hình thành và phát triển nhân cách trẻ em

Nghề nuôi dạy trẻ là một nghề khó nhọc, đa năng, tinh tế đòi hỏi người làm nghề phải được đào tạo công phu Vì thế, GVMN là người lao động đa năng, họ phải vừa có phẩm chất của người mẹ, nhà GD, nghệ sĩ, thầy thuốc, người cấp dưỡng Hoạt động nghề nghiệp của GVMN phải có tính tích hợp cao Đặc điểm quan trọng nhất của lao động sư phạm MN là trong suốt quá trình lao động luôn có sự tương tác giữa cô giáo và trẻ

Trang 27

Trẻ con bắt chước rất nhanh kể cả thói xấu của người lớn Hằng ngày phần lớn thời gian trẻ em tiếp xúc với cô giáo Vì vậy GVMN có sự ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ bằng việc tổ chức các HĐGD Thông qua các hoạt động hằng ngày, giáo viên GD cho trẻ biết quan tâm, tự tin, tự ý thức và tôn trọng mọi người xung quanh, GD tinh thần tự lực,

tự giác, ý thức kỷ luật, trật tự trong sinh hoạt, hành vi văn minh, giữ gìn vệ sinh, GD tình thương, quan hệ đoàn kết thân ái với bạn, biết yêu mến và tôn trọng người lớn, tinh thần chăm sóc và giữ gìn của công cũng như của riêng mình Vui chơi là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi mẫu giáo bằng việc tổ chức các trò chơi, các đặc điểm tâm lý mới, các nét tính cách mới của trẻ được hình thành GV cần phân loại trò chơi, đóng vai theo chủ đề để tác động vào nhiều khía cạnh của trẻ Trong trò chơi đóng vai theo chủ đề, có 2 mối quan hệ, đó

là quan hệ giữa trẻ với nhau và quan hệ giữ các vai chơi với nhau GVMN tổ chức các hoạt động học tập nhằm trau dồi cho trẻ những tri thức cần thiết về cuộc sống xung quanh, có tình cảm về đất nước, con người, thiên nhiên

1.3.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay

Chuẩn nghề nghiệp GV là sự tiếp cận đối với thế giới trong QLGD hiện đại, đáp ứng sự phát triển mang tính khách quan, theo xu hướng chung của thế giới và sự phát triển GD của nước ta

Là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo GVMN

Giúp GVMN tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng

kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Chuẩn nghề nghiệp GVMN là một hệ thống các yêu cầu cơ bản với những tiêu chí về 3 lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kiến thức; kỹ năng

sư phạm mà GVMN cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của GDMN

Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với GVMN được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp

Trang 28

Yêu cầu của chuẩn là nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của CNN đòi hỏi GV phải đạt được để đáp ứng mục tiêu GDMN ở từng giai đoạn

Tiêu chí của chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi yêu cầu của chuẩn thể hiện một khía cạnh về năng lực nghề nghiệp GVMN

Chuẩn nghề nghiệp GVMN ban hành kèm theo QĐ số BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT với các yêu cầu sau:

02/2008/QĐ-1.3.3.1 Các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc như: Tham gia học tập nghiên cứu các nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước; Yên nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ; Giáo dục trẻ yêu thương lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương; Tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quê hương đất nước góp phần phát triển đời sống kinh tế, văn hóa, cộng đồng

Chấp hành pháp luật, của Nhà nước như: Chấp hành các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; Thực hiện các quy định của địa phương; giáo dục trẻ thực hiện các quy định ở trường, lớp, nơi công cộng; Vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành các chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương

Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp như: Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp, người tín nhiệm và trẻ yêu quý;

Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, khoẻ mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khoẻ; Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, GD trẻ; Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm

Trung thực trong hoạt động, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận tình phục vụ nhân dân và trẻ như: Trung thực trong báo cáo kết quả chăm

Trang 29

sóc, GD trẻ và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công; Đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ trẻ em; Chăm sóc, GD trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo

1.3.3.2 Các yêu cầu về lĩnh vực kiến thức

Kiến thức cơ bản về GDMN như sau: Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm

lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non; Có kiến thức về GDMN bao gồm GD hoà nhập trẻ tàn tật, khuyết tật; Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình GDMN; Có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ

Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi MN như sau: Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ; Có kiến thức về

vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và GD kỹ năng tự phục vụ cho trẻ; Hiểu biết

về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ; Có kiến thức

về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu)

Kiến thức cơ sở chuyên ngành như sau: Kiến thức về phát triển thể chất; Kiến thức về hoạt động vui chơi; Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học; Có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn ngữ

Kiến thức về phương pháp GD trẻ lứa tuổi MN như sau: Có kiến thức

về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ; Có kiến thức về phương pháp phát triển tình cảm - xã hội và thẩm mỹ cho trẻ; Có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ; Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ

Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến GDMN (Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và GD của địa phương nơi GV hoạt động; Có kiến thức về GD bảo vệ môi trường, GD an toàn giao thông, phòng chống một số tệ nạn xã hội; Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong GD

Trang 30

1.3.3.3 Các yêu cầu về kỹ năng sư phạm

Lập kế hoạch CSGD trẻ là: Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách; Lập kế hoạch CSGD trẻ theo tháng, tuần; lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ; Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu CSGD trẻ

Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ Kỹ năng tổ chức các HĐGD trẻ là: Biết tổ chức các HĐGD trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ; Biết tổ chức môi trường

GD phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các HĐGD trẻ; Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp CSGD trẻ phù hợp

Kỹ năng quản lý lớp học như: Đảm bảo an toàn cho trẻ; Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, GD trẻ; Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp; Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích CSGD

Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng như: Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm; Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn; Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ)

1.4 Hoạt động bồi chuyên môn cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp

1.4.1 Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng

Bồi dưỡng GV nói chung và BD chuyên môn cho GVMN nói riêng là một hoạt động thường xuyên bởi xu hướng của GD thời đại ngày nay là “học tập suốt đời”, GD toàn diê ̣n cho HS Mục đích của việc BD đội ngũ GV nhằm nâng cao thường xuyên bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức và năng lực, chuyên môn nghiệp vụ, giúp GV thực hiện tốt nhiệm vụ người thầy, đảm bảo yêu cầu về chất lượng và hiệu quả hoạt động GD của nhà trường trong thời kỳ

Trang 31

hội nhập Bên cạnh đó, mục tiêu còn hướng đến việc giúp GV có thói quen tự học, tự nghiên cứu để tự nâng cao trình độ, nắm chắc kiến thức, kỹ năng thực hành, sử dụng thiết bị, để nâng cao chất lượng GD và hiệu quả đào tạo

Để thực hiện việc QL mục tiêu BD Hiệu trưởng phải thực hiện các hoạt động sau:

- Chỉ đạo việc xác định mục tiêu BD hướng đến đáp ứng yêu cầu đổi mới của GD : Thực hiện xác định mục tiêu BD dựa trên sự phân tích thực trạng mục tiêu BD; xác định các nguồn lực, các điều kiện đảm bảo cho thực hiện mục tiêu: cơ sở vật chất , trang thiết bị; đội ngũ giảng viên; yêu cầu việc xác định các giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu đã xác định phải dựa trên việc phân tích yêu cầu về đô ̣i ngũ GV trong bối cảnh hiện nay trong điều kiện nguồn lực cụ thể để bảo đảm tính khả thi

- Tổ chức thực hiện mục tiêu BD: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho tổ bộ môn, cho từng GV trong việc triển khai thực hiện mục tiêu BD; phân bổ các nguồn lực cho việc thực hiện mục tiêu BD

- Chỉ đạo thực hiện mục tiêu BD: Việc hiện thực hóa mục tiêu BD được tiến hành từ tổ bộ môn và cuối cùng Hiệu trưởng có thể ra quyết định xác định mục tiêu BD

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện mục tiêu BD: Theo dõi, giám sát tiến trình công việc; đánh giá tính sát thực của mục tiêu và các biện pháp đã xây dựng; phát hiện những lệch lạc, sai sót trong quá trình hiện thực hóa; đề xuất các điều chỉnh cho sát với tình hình thực tế

1.4.2 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Nội dung BD chuyên môn cho GVMN được quy định trên cơ sở Qui định chuẩn nghề nghiệp GVMN (Ban hành theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 1 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT), trong đó bao gồm các lĩnh vực chủ yếu:

Trang 32

1.4.2.1 Bồi dưỡng kiến thức

+ Khối kiến thức cơ bản về GDMN

- Đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non;

- GD hoà nhập trẻ tàn tật, khuyết tật;

- Phát triển chương trình GDMN;

- Đánh giá sự phát triển của trẻ

+ Khối kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi MN

- Đảm bảo an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ;

- Giáo dục vệ sinh môi trường và GD kỹ năng tự phục vụ cho trẻ;

- Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm;

- Một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu

+ Khối kiến thức cơ sở chuyên ngành

- Kiến thức về phát triển thể chất;

- Kiến thức về các hoạt động vui chơi;

- Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học;

- Kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn ngữ

+ Khối kiến thức về phương pháp GD trẻ lứa tuổi MN

- Phương pháp phát triển thể chất cho trẻ;

- Phương pháp phát triển tình cảm - xã hội và thẩm mỹ cho trẻ;

- Phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ;

- Phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ

+ Khối kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến GDMN

Tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và GD của địa phương;

1.4.2.2 Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm

+ Lập kế hoạch CSGD trẻ

+ Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ

Trang 33

+ Kỹ năng tổ chức các HĐGD trẻ

+ Kỹ năng quản lý lớp học

+ Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng

1.4.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng

Tùy theo nội dung và các điều kiện hiện có, thường có các hình thức bồi dưỡng sau:

- Bồi dưỡng tại chỗ: Tổ chức BD ngay tại trường nơi GV công tác, thông qua sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn, tổ chức hội thảo theo từng trường hoặc cụm trường Có nhiều hoạt động phong phú để bồi dưỡng GV theo hướng này:

+ Tổ chức cho GV dự giờ, thăm lớp lẫn nhau (dự giờ sinh hoa ̣t lớp) + Tổ chức chuyên đề trong nhà trường

+ Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi học kì, mỗi năm học

+ Các GV trong trường có thể giúp đỡ lẫn nhau, làm việc theo cặp hoặc theo tổ

+ Tổ chức cho GV giao lưu, trao đổi kinh nghiệm

+ Tạo điều kiện cho GV tham dự các hội thảo, seminar

- Bồi dưỡng tập trung: Tổ chức BD theo khóa hay theo từng đợt , từng chu kỳ tại các trường sư phạm hay các cơ sở bồi dưỡng GV , được tổ chức thông qua các lớp tập huấn do phòng GD &ĐT, Sở GD &ĐT, Bô ̣ GD&ĐT tổ chức

- Bồi dưỡng từ xa: Thông qua các giáo trình, tài liệu hoặc các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ

- Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu

Bồi dưỡng là loại hình của hoạt động dạy và học Yếu tố nội lực trong dạy học là tự học; yếu tố nội lực trong BD là tự BD Trong BD, việc

tự BD sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của người hướng dẫn của tổ chức và có sự tác động đúng hướng của QL Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệu quả khi được QL hợp lý và phải dựa trên cơ sở ý thức tự giác và tự BD của người học

Trang 34

Để thực hiện việc QL các hình thức, phương pháp BD các nhà QL phải thực hiện các hoạt động sau:

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp BD: Hướng dẫn việc xác định mục tiêu đổi mới phương pháp BD hướng tới BD nghiệp vụ GVCNL cho GV đáp ứng yêu cầu đổi mới GD; yêu cầu xác định các giải pháp thực hiện mục tiêu đổi mới phương pháp BD: Đánh giá thực trạng sử dụng phương pháp BD hiện thời, định hướng cho báo cáo viên, giảng viên về

sử dụng các phương pháp BD

- Xác định các nguồn lực cho thực hiện mục tiêu đổi mới phương pháp BD

- Tổ chức thực hiện kế hoạch đổi mới phương pháp BD: Phân công báo cáo viên, giảng viên thực hiện thí điểm đổi mới phương pháp BD

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đổi mới phương pháp BD nhằm đạt được mục tiêu BD đã xác định Đổi mới phương thức học tập của các GV trong các chương trình BD theo hướng tập trung vào hoạt động của GV với phương châm lấy tự học, tự BD là chính Lôi cuốn, hướng dẫn cho GV tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập với sự trợ giúp của tài liệu và phương tiện nghe nhìn, luôn phát hiện, tìm tòi không cứng nhắc, gò bó, rập khuôn theo những gì

đã có trong tài liệu

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đổi mới phương pháp BD: Các cấp

QL căn cứ vào mục tiêu đổi mới phương pháp BD để kiểm tra, đánh giá

Tóm lại, các hình thức, phương pháp BD phải linh hoạt, phù hợp với điều kiện của GV, có như vậy mới thu hút người học, khuyến khích hình thức

tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin

1.4.4 Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng

- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường được xem như là phương tiện lao động sư phạm trong một nhà trường Nó bao gồm: lớp học, các thiết bị dạy học và các thiết bị phục vụ cho các hoạt động sư phạm khác của trường Cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường là một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành quá trình dạy học, BD

Trang 35

- Cơ sở vật chất, thiết bị phải phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp BD Do vậy, cùng với việc đổi mới nội dung, phương pháp BD thì cũng cần bố trí đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị cho HĐBD nghiệp vụ GVCNL Do đó, nhà trường cần:

- Chuẩn bị trụ sở nơi BD (phòng học, phòng hoặc bãi tập, máy móc và thiết bị dạy học, điện nước, tổ chức nơi ở, chỗ ăn, phương tiện giao thông, )

- Chuẩn bị nguồn kinh phí cho hoạt động BD (tiền soạn thảo chương trình, giáo trình, tiền phụ cấp giảng cho giảng viên, tiền văn phòng phẩm, tiền thuê các thiết bị, ) và các khoản chi phí khác để phục vụ cho HĐBD

1.4.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng

- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch đổi mới việc kiểm tra đánh giá kết quả HĐBD và quản lý HĐBD

- Chỉ đạo lựa chọn các phương thức kiểm tra, đánh giá đa dạng: Thông qua hình thức thi vấn đáp, bài kiểm tra, bài thu hoạch, quan sát kết hợp với tổ chức cho GV thực hành,

1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trong trường mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

1.5.1 Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng

Lập kế hoạch bồi dưỡng GV; kế hoạch chiến lược phải dự định được tầm nhìn dài hạn về quá trình xây dựng đội ngũ cho mỗi giai đoạn và kế hoạch tác nghiệp thực hiện cụ thể theo năm học, mỗi đợt tập huấn, bồi dưỡng

Kế hoạch là công cụ giúp nhà trường tìm ra những phương pháp tối ưu để đạt được mục tiêu Lập kế hoạch kỹ năng quản lý nhằm xác định điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức, các thách thức và thời cơ từ môi trường bên ngoài Trên

cơ sở đó, xác định các mục tiêu và chiến lược để đưa mục tiêu tiến lên phía trước, để nhà trường đạt được kết quả tốt nhất khi bồi dưỡng GVMN theo CNN

Lập kế hoạch là một hoạt động nối liền quá khứ - hiện tại - tương lai Việc xây dựng kế hoạch ở phạm vi rộng cần xác định được bao gồm các bước

cơ bản sau:

Trang 36

* Bước 1: Phân tích thực trạng của nhà trường: Trong bước này cần thu thập các thông tin nội bộ (Chẳng hạn: số lượng, chất lượng GD, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, GV…) và các thông tin bên ngoài (Chẳng hạn: chủ trương, chính sách, các văn bản, chỉ thị của cấp trên, sự quan tâm, ủng hộ của địa phương, các ban, ngành đoàn thể, cha mẹ học sinh, điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương…); bổ sung và xử lý các thông tin đó Ngoài ra, cần có những dự đoán thực tế về cơ hội cũng như các yếu tố không chắc chắn

và đưa ra phương án khi thực hiện

* Bước 2: Xác định các mục tiêu: Các mục tiêu đưa ra cần phải xác định rõ thời hạn thực hiện và được lượng hóa đến mức cao nhất (tất nhiên

tổ chức thường có cả hai loại mục tiêu định tính và định lượng) Cần xác định cụ thể thứ tự ưu tiên các mục tiêu

* Bước 3: Xác định nội dung bồi dưỡng GV và các nhiệm vụ để đạt các mục tiêu đó; các phương án để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra Xác định các nguồn lực cần thiết về cơ sở vật chất, kinh phí, nhân lực… Xác định các mốc thời gian bắt đầu và kết thúc (hoàn thành) các công việc, nhiệm vụ cụ thể nhằm đạt mục tiêu chung đề ra

Mặt khác, lập được kế hoạch CSGD trẻ Đây là mô ̣t nô ̣i dung gă ̣p nhiều khó khăn khi triển khai thực hiện ở các trường nhất là các trường có GV yếu và thiếu Tuy nhiên, người CBQL cần kiên đi ̣nh với mu ̣c đích làm cho GV nắm vững được các yêu cầu cụ thể rõ nét như : Xây dựng được kế hoạch CSGD trẻ

cả năm học phù hợp với đặc điểm nhà trường và lớp được phân công dạy; Lập được kế hoạch tháng, kế hoạch tuần và các hoạt động CSGD cho trẻ; Lập kế hoạch ngày theo hướng tích cực phát huy tính tích cực sáng tạo của trẻ; Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ trẻ để thực hiện mục tiêu CSGD trẻ

1.5.2 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng

Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho GVMN, chính là quản lý việc xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng GV nhà trường theo CNN: Để đạt được mục tiêu đề ra thì phải xây dựng chương trình hợp lý, bám sát mục tiêu

Trang 37

đặt ra và trên cơ sở các tiêu chí mà chuẩn đã quy định Nội dung bồi dưỡng được xây dựng phải bám sát mục tiêu đã định, phù hợp với sự hình thành và phát triển kỹ năng, tỷ lệ giữa kiến thức lý thuyết và thực hành phải cân đối Như vậy, quản lý việc xây dựng chương trình bồi dưỡng là rất quan trọng, nó giúp cho nhà quản lý biết được trong quá trình bồi dưỡng sẽ triển khai những nội dung gì, trình tự các hoạt động được sắp xếp thế nào, thời gian diễn ra như thế nào, chương trình đó đã phù hợp chưa, có khả thi và có giúp đạt mục tiêu không? Có đáp ứng CNN không?

Quản lý về tổ chức lực lượng tham gia hoạt động bồi dưỡng GV của nhà trường đáp ứng CNN đối với GVMN: Để triển khai hoạt động bồi dưỡng

GV thì nhà trường cần sự phối kết hợp của nhiều lực lượng tham gia Trước hết, nhà trường phải xây dựng được những GV cốt cán, nhà trường có kế hoạch bám sát theo sự chỉ đạo của phòng GD&ĐT Từ đó, nhà trường triển khai tới những GV cốt cán đó để tạo thành hệ thống dọc quản lý là: Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GV cốt cán của nhà trường

Ngoài ra, nhà trường có thể mời các đồng chí chuyên viên Sở GD&ĐT cũng như chuyên viên phòng GD&ĐT huyện, các đồng chí báo cáo viên của huyện Mặt khác, xây dựng những GV cốt cán của nhà trường tham gia hoạt động bồi dưỡng GV đáp ứng yêu cầu CNN Có cơ chế và chính sách đãi ngộ, quan tâm động viên đáp lại sự tâm huyết khi các đồng chí CBQL, GV tham gia

1.5.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng

Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng GV là hết chức cần thiết vì đây là lúc sau khi xây dựng kế hoạch, cơ cấu bộ máy đã được hình thành, nhân sự đã được sắp xếp, thì phải có người lãnh đạo điều khiển Đó là quá trình tập hợp, liên kết các thành viên trong tổ chức của nhà trường, theo dõi các hoạt động, hướng dẫn chỉ đạo để đạt được hiệu quả cao, khuyến khích GV tích cực học tập nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra giúp GVMN đáp ứng được theo CNN

CBQL là những người trong ban giám hiệu nhà trường triển khai các hoạt động bồi dưỡng GV về mục tiêu, nội dung, thời gian bồi dưỡng và hình

Trang 38

thức, phương pháp, địa điểm bồi dưỡng Qua đó, phân công cho từng người theo đúng trách nhiệm, những yêu cầu cần đạt sau bồi dưỡng

CBQL nhà trường triển khai hoạt động bồi dưỡng GVMN theo đúng lộ trình đã đề ra

1.5.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng

Trong bất kỳ hoạt động quản lý nào cũng không thể thiếu được khâu kiểm tra, đánh giá Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch bồi dưỡng GVMN của nhà trường đáp ứng theo CNN cần chủ động tiến hành ở tất cả các khâu như: Lập kế hoạch bồi dưỡng có tính khả thi, phù hợp với thực trạng và đáp ứng nhu cầu của

GV không? Nội dung bồi dưỡng GV của nhà trường có phù hợp với thực trạng

và đáp ứng nhu cầu của GV không? Cách thức tổ chức tiến hành bồi dưỡng GV như thế nào để có hiệu quả? Chuẩn bị các điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng có thỏa đáng không? Nhà trường đã tiến hành đánh giá GVMN theo CNN đúng theo tiến độ hằng năm không? Sử dụng kết quả đó để làm gì ?

Để đánh giá được kết quả bồi dưỡng GV của nhà trường đáp ứng CNN thì cần có hoạt động kiểm tra trong quá trình tổ chức bồi dưỡng sẽ giúp cho các cấp Ban giám hiệu theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động, từ đó sẽ có những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết như: Thu thập thông tin phản hồi chỉ có kiểm tra mới mới có được những thông tin phản hồi đáng tin cậy Việc xử lý đúng đắn các thông tin giúp cho người quản lý tác động kịp thời vào các tổ chức, điều chỉnh mục tiêu và ra quyết định cho chu trình quản

lý mới; Phát hiện được thực hiện tiếp nối quá trình đánh giá, bao gồm phát hiện những yếu tố tích cực, những kinh nghiệm tốt và những lệch lạc trong hoạt động thực tiễn, đo chính xác mức độ sai lệch và xác định nguyên nhân sai lệch; Điều chỉnh và phát huy thành tích, uốn nắn sửa chữa những lệch lạ,

xử lý những vi phạm

Khi tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng GV, cần kiểm tra

số lượng và đối tượng tham gia bồi dưỡng Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch, nội dung, hình thức, điều kiện tổ chức và tính hiệu quả của hoạt động

Trang 39

này Sau đó tiến hành đánh giá kết quả của hoạt động bồi dưỡng trên cơ sở đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra, từ đó đề xuất những biện pháp phù hợp để cải thiện thực trạng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng GV Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng GV không thể thiếu Việc động viên, khen thưởng, tuyên dương những thành tích một cách kịp thời luôn có tác dụng thúc đẩy không khí thi đua sôi nổi, khích lệ tinh thần Có kỷ luật, nhắc nhở đối với các GV chưa có sự tiến bộ trong quá trình bồi dưỡng của nhà trường

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non

1.6.1 Yếu tố chủ quan

1.6.1.1 Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý

Đội ngũ CBQL của nhà trường có vai trò rất quan trọng đối với chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý Những CBQL là ban giám hiệu nhà trường đòi hỏi không những phải có trình độ năng lực chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức trong sáng mà còn phải có tài năng quản lý Nói cách khác, CBQL của nhà trường phải là những người nắm chắc và hiểu về mục tiêu phát triển kinh tế, văn hoá, GD tại địa phương Đồng thời, phải là người hiểu sâu sắc về chương trình, nội dung GD các cấp học, biết chỉ đạo, điều hành nhà trường luôn hoạt động sao cho có hiệu quả

Trên cơ sở đó, người CBQL xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV nhằm nâng cao phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn đáp ứng những yêu cầu của xã hội Am hiểu về chuyên môn, thường xuyên cập nhật thông tin mới về khoa học GDMN, nắm vững những vấn đề về đổi mới GDMN để chỉ đạo, tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng GV cũng như để mở rộng kiến thức như:

Sự ra đời của Luật GD và các luật có liên quan đến GD như: Luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em, Công ước quốc tế về quyền trẻ em, Luật phổ cập giáo dục…, các luật trên đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến đội ngũ GV vì nó đòi hỏi

Trang 40

người GV không chỉ thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học mà còn phải thực hiện tốt nghĩa vụ, trách nhiệm của người công dân đối với xã hội Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ những GV cốt cán đảm bảo theo quy định

1.6.1.2 Môi trường nhân văn trong nhà trường

Môi trường nhân văn trong nhà trường cũng ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý Nó tác động đến tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên trong nhà trường Bầu không khí làm việc trong nhà trường chân tình, thân ái, tất cả vì trẻ thơ, mình vì mọi người, mọi người vì mình, nội bộ đoàn kết sẽ là động lực thúc đẩy mọi hoạt động của nhà trường, đặc biệt là công tác bồi dưỡng GV đáp ứng CNN

1.6.1.3 Điều kiện cơ sở vật chất

Điều kiện cơ sở vật chất cũng đóng vai trò rất quan trọng Nếu muốn kiểm tra đánh giá giáo viên, đồng thời tạo điều kiện cho GV làm việc tốt, hiệu quả cao thì cần có hệ thống cơ sở vật chất với trang thiết bị đồng bộ Mặt khác, khi các thông tin, dữ liệu được lưu trữ đầy đủ thì công tác bồi dưỡng GVMN đáp ứng CNN cũng sẽ dễ dàng hơn rất nhiều

1.6.1.4 Trình độ nhận thức của giáo viên trong nhà trường

Phần lớn nhận thức của những người GV đều rất tốt Họ là những người dễ tiếp thu những cái mới, hiểu được vai trò, sứ mệnh của mình trong nhà trường nên luôn cố gắng, mẫu mực trong công tác và sinh hoạt của nhà trường Đây là yếu tố thuận lợi cho công tác phát triển GV Ngược lại với những GV hạn chế về trình độ nhận thức sẽ gây khó khăn thậm chí là khiếu kiện, thắc mắc không nên có

1.6.2 Yếu tố khách quan

Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế xã hội trong hội nhập kinh tế Quốc tế, nền kinh tế thị trường đã có tác động mạnh đến đội ngũ GV Tất yếu, nhu cầu này tác động mạnh đến ngành GD, trong đó có GDMN và đã tác động không nhỏ đến sự phát triển của đội ngũ GVMN Nó đòi hỏi người GV phải có bản lĩnh chính trị, năng động, sáng tạo, có trình chuyên môn vững vàng để

Ngày đăng: 13/10/2017, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm