1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS chất lượng cao hải hậu, huyện hải hậu, tỉnh nam định

111 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng nêu rõ "Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số l

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa ho ̣c: PGS.TS TRẦN KHÁNH ĐỨC

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả xin bày tỏ lòng trân trọng, biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Khánh Đức, người hướng dẫn khoa học, người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn

Tác giả cũng chân thành cảm ơn UBND huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định , Phòng GD&ĐT Hải Hâ ̣u ; tập thể Lãnh đạo và giáo viên trường THCS chất lượng cao Hải Hâ ̣u, huyê ̣n Hải Hâ ̣u , tỉnh Nam Định đã quan tâm, động viên, tạo điều kiện thuận lợi trong việc khảo sát, cung cấp số liệu và tư vấn khoa học trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn của tác giả

Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã luôn luôn ở bên cạnh, động viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu

Mặc dù trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn, tác giả đã dành nhiều thời gian, tâm huyết Nhưng chắc chắn, luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế Kính mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ của quý thầy giáo, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2017

Tác giả

Trần Văn Hƣng

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGH Ban giám hiệu

CBQL Cán bộ quản lý CLC Chất lươ ̣ng cao CNTT Công nghệ thông tin CNH Công nghiệp hóa CSVC Cơ sở vật chất Đ/c Đồng chí ĐHSP Đại học Sư phạm ĐNGV Đội ngũ giáo viên GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDCD Giáo dục công dân GDPT Giáo dục phổ thông

GV Giáo viên GVCN Giáo viên chủ nhiệm HĐH Hiê ̣n đa ̣i hoá

HS Học sinh KTĐG Kiểm tra, đánh giá KT-XH Kinh tế - xã hội KHTN Khoa ho ̣c tự nhiên NCKH Nhiên cứu khoa ho ̣c NNL Nguồn nhân lực

QLGD Quản lý giáo dục THCS Trung học cơ sở

THPT Trung ho ̣c phổ thông

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục các chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng vi

Danh mục biểu đồ, sơ đồ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS CHẤT LƯỢNG CAO 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Mô ̣t số khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.2.1 Giáo viên, đô ̣i ngũ giáo viên 7

1.2.2 Phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên 8

1.2.3 Quản lý giáo dục 10

1.2.4 Trươ ̀ ng THCS chất lượng cao 11

1.3 Cơ sở lý luận về pha ́ t triển đô ̣i ngũ giáo viên trường THCS theo quan điểm phát triển nguồn nhân lực 12

1.3.1 Tiếp cận lý luận phát triển nguồn nhân lực trong phát triển đội ngũ giáo viên THCS 12

1.3.2 Vị trí, vai trò, chư ́ c năng nhiê ̣m vụ của giáo viên THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục 14

1.3.3 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của ĐNGV trường THCS chất lượng cao 15

1.4 Như ̃ng nô ̣i dung chủ yếu phát triển đô ̣i ngũ giáo viên trường THCS theo quan điểm phát triển nguồn nhân lực 18

1.4.1 Quy hoa ̣ch phát triển đội ngũ giáo viên 18

1.4.2 Tuyển cho ̣n đội ngũ giáo viên 18

1.4.3 Sư ̉ dụng đội ngũ giáo viên 19

1.4.4 Bồi dươ ̃ng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 20

1.4.5 Kiểm tra, đa ́ nh giá, sàng lọc giáo viên 21

1.4.6 Tạo điều kiện, môi trươ ̀ ng phát triển đội ngũ giáo viên 23

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến pha ́ t triển đô ̣i ngũ giáo viên trường THCS chất lươ ̣ng cao 23

1.5.1 Các yếu tố về kinh tế – xã hội 23

Trang 6

1.5.2 Các yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông 24

1.5.3 Các yếu tố về các điều kiện đảm bảo chất lượng cao 25

1.5.4 Các yếu tố về chính sách và cơ chế quản lý trường THCS chất lượng cao 25

Tiểu kết chương 1 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS CHẤT LƯỢNG CAO HẢI HẬU , HUYỆN HẢI HẬU , TỈNH NAM ĐỊNH 28

2.1 Khái quát tình hình kinh tế , xã hội , văn hoa ́ , giáo dục huyện Hải Hâ ̣u, tỉnh Nam Định 28

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 28

2.1.2 Dân số va ̀ nguồn nhân lực 28

2.1.3 Kinh tế – văn ho ́ a xã hội 29

2.1.4 Giáo du ̣c và đào tạo 30

2.1.5 Vai trò, vị trí của trường THCS chất lượng cao đối với ngành giáo dục đào tạo của huyện Hải Hậu 31

2.2 Giới thiệu khảo sát 33

2.2.1 Mục đích khảo sát 33

2.2.2 Nội dung khảo sát 33

2.2.3 Phương pháp khảo sát 33

2.2.4 Đối tượng khảo sát 33

2.3 Kết quả khảo sát 34

2.3.1 Thư ̣c trạng về đội ngũ giáo viên trường THCS chất lươ ̣ng cao Hải Hậu 34

2.3.2 Thư ̣c trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS chất lượng cao Hải Hậu 42

2.4 Đa ́ nh giá thực tra ̣ng ĐNGV và thực tra ̣ng phát triển ĐNGV trường THCS chất lươ ̣ng cao Hải Hâ ̣u 51

2.4.1 Điểm mạnh 51

2.4.2 Điểm yếu 52

2.4.3 Cơ hội 53

2.4.4 Thách thức 53

2.4.5 Nguyên nhân của các thực trạng 53

Tiểu kết chương 2 56

Trang 7

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRƯỜNG THCS CHẤT LƯỢNG CAO HẢI HẬU , HUYỆN HẢI HẬU ,

TỈNH NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CĂN BẢN VÀ

TOÀN DIỆN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HIỆN NAY 57

3.1 Đi ̣nh hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 57

3.1.1 Một số định hướng phát triển giáo dục đào tạo 57

3.1.2 Các nguyên tắc đối vơ ́ i viê ̣c đề xuất biê ̣n pháp 58

3.2 Các biện pháp phát triển đô ̣i ngũ giáo viên trường THCS chất lươ ̣ng cao Hải Hâ ̣u đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diê ̣n giáo du ̣c phổ thông hiê ̣n nay 59

3.2.1 Biê ̣n pháp 1: Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS CLC Hải Hậu giai đoạn 2017 - 2022 59

3.2.2 Biê ̣n pháp 2: Thực hiê ̣n tốt viê ̣c tuyển chọn và sử dụng hiê ̣u quả đội ngũ hiê ̣n có 62

3.2.3 Biê ̣n pháp 3: Bồi dưỡng nhận thức tư tưởng, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống cho ĐNGV 66

3.2.4 Biện pháp 4: Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GV trung học ở mức độ cao 70

3.2.5 Biê ̣n pháp 5: Thực hiê ̣n thường xuyên viê ̣c kiểm tra , đánh giá , sàng lọc ĐNGV 80

3.2.6 Biê ̣n pháp 6: Tạo điều kiện về môi trường để phát triển ĐNGV 83

3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi các biện pháp 87

Tiểu kết chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 94

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê số lượng giáo viên của trường THCS CLC Hải Hậu từ

năm học 2011 - 2012 đến năm học 2015 - 2016 34

Bảng 2.2: Về cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giáo viên 35

Bảng 2.3: Về cơ cấu giới tính của đội ngũ giáo viên 36

Bảng 2.4: Thống kê số lượng giáo viên của từng môn học 37

Bảng 2.5: Về trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên 39

Bảng 2.6: Thống kê tỷ lệ đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 42

Bảng 2.7: Thực trạng thực hiện công tác tuyển chọn ĐNGV 43

Bảng 2.8: Thực trạng thực hiện công tác bố trí, sử dụng ĐNGV 45

Bảng 2.9: Thực trạng thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV 46

Bảng 2.10: Thực trạng thực hiện việc kiểm tra đánh giá hoạt động của ĐNGV 49

Bảng 2.11: Thực trạng thực hiện chế độ chính sách đối với GV và chính sách đãi ngộ thu hút nhân tài 51

Bảng 3.1: Dự báo số lượng giáo viên giai đoạn 2017 - 2022 60

Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu giáo viên theo cơ cấu bộ môn giai đoạn 2017 – 2022 60

Bảng 3.3: Kết quả khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp 88

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Thống kê số lượng giáo viên 34

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi 35

Biểu đồ 2.3: Tỉ lệ giáo viên theo giới tính 36

Biểu đồ 2.4: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên 39

Sơ đồ 1.3: Mô hình phát triển nguồn nhân lực theo Leonar Nadle 13

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang phát triển mạnh mẽ , quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế diễn ra ngày càng sâu rô ̣ng , kinh tế từng bước chuyển dần sang nền kinh tế tri thức Những biến đổi mạnh mẽ ấy đã tác động không nhỏ tới tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội bao gồm cả những thời cơ và thách thức

Trong văn kiê ̣n của Đa ̣i hô ̣i Đảng toàn quốc khóa XI coi Phát triển giáo du ̣c

là quốc sách hàng đầu ; cần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Vi ệt Nam Các Văn kiê ̣n Đa ̣i hô ̣i cấp Tỉnh, cấp Huyê ̣n đều đề cao vai trò của GD &ĐT, chỉ rõ nhiệm

vụ trọng tâm của nghành Trong đó Người thầy có vai trò hết sức quan tro ̣ng , là nhân tố quyết đi ̣nh chất lượng giáo du ̣c

Trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản , toàn diện giáo dục và đào tạo có nêu giải pháp về “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” [8, tr.10] Đó là xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý Phát triển hệ thống trường sư phạm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; ưu tiên đầu tư xây dựng một số trường sư phạm

Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục , đào ta ̣o và được xã hô ̣i tôn vinh Cổ nhân từng nói: “Không thầy đố mày làm nên” và “Thầy giỏi mới có trò giỏi” Như vâ ̣y người thầy có vai trò hết sức quan trọng, do đó phát triển đô ̣i ngũ giáo viên là một việc làm tất yếu

Trường THCS CLC Hải Hậu, huyê ̣n Hải Hâ ̣u , tỉnh Nam Định là một trong mười trường chất lượng cao , cấp THCS của tỉnh Nam Đi ̣nh , là trường duy nhất cấp THCS của huyê ̣n Hải Hâ ̣u có trách nhiê ̣m đào ta ̣o bồi dưỡng ho ̣c sinh giỏi văn hóa dự thi cấp Tỉnh và cấp Quốc gia Nhà trường có cơ sở vậ t chất tương đối khang trang, năng lực và phẩm chất ho ̣c sinh trô ̣i hơn cá c trường đa ̣i trà , ĐNGV của nhà

Trang 11

trường đã được UBND huyê ̣n Hải Hâ ̣u quan tâm đă ̣c biê ̣t , đảm bảo về số lượng, khá đồng bô ̣ về cơ cấu , tuy nhiên chất lượng chưa thâ ̣t đồng đều và còn nhiều tồn , hạn chế kể cả trên phương diê ̣n toàn diê ̣n lẫn mũi nho ̣n

Xuất phát từ những yêu cầu về lý luận và thực tiễn, với tư cách là Tổ trưởng chuyên môn và chủ ti ̣ch Công đoàn trường và là cán bô ̣ nguồn Hiê ̣u trưởng nhà trường, tác giả luận văn nhận thấy cần phải quan tâm đặc biệt tới công tác bồi dưỡng phát triển ĐNGV ở trường CLC và xem đó là đòi hỏi cấp bách cần được giải quyết Tôi xin chọn đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ đươ ̣c lựa cho ̣n với tiêu đề:

“Phát triển đô ̣i ngũ giáo viên Trường THCS chất lượng cao Hải Hâ ̣u , huyện Hải

Hâ ̣u, tỉnh Nam Định” với mong muốn tìm ra những giải pháp tốt nhất để phát triển ĐNGV đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay và các năm sắp tới

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luâ ̣n và thực tiễn ĐNGV, đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV Trường THCS chất lượng cao Hải Hâ ̣u , huyê ̣n Hải Hâ ̣u, tỉnh Nam

Đi ̣nh đáp ứng yêu cầu về đổi mới căn bản và toàn diê ̣n giáo du ̣c phổ thông hiê ̣n nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài tập trung vào các nhiệm vụ như sau:

- Nghiên cứ u những vấn đề lý l uâ ̣n về phát triển ĐN GV trường THCS chất lươ ̣ng cao

- Khảo sát, đánh giá thực tra ̣ng ĐNGV và công tác phát triển ĐNGV Trường THCS chất lươ ̣ng cao Hải Hâ ̣u, huyê ̣n Hải Hâ ̣u, tỉnh Nam Định

- Đề xuất các biê ̣n pháp phát triển ĐNGV Trường THCS chất lươ ̣ng cao Hải

Hâ ̣u, huyê ̣n Hải Hâ ̣u, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông hiện nay

4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

ĐNGV Trường THCS chất lượng cao

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển ĐNGV Trường THCS chất lượng cao Hải Hâ ̣u , huyê ̣n Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diê ̣n giáo du ̣c phổ thông hiê ̣n nay

Trang 12

5 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực tra ̣ng ĐNGV trường THCS chất lượng cao Hải Hâ ̣u, huyê ̣n Hải Hâ ̣u, tỉnh Nam Đi ̣nh hiê ̣n nay như thế nào? Cần dựa trên cơ sở lý luận nào để phát triển ĐNGV?

- Trườ ng THCS chất lươ ̣ng cao Hải Hâ ̣u , huyê ̣n Hải Hâ ̣u, tỉnh Nam Định cần phải thực hiện những biện pháp gì để phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diê ̣n giáo du ̣c phổ thông hiê ̣n nay?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Công tác phát triển ĐNGV là vấn đề then chốt trong sự nghiệp phát triển giáo dục nước nhà Viê ̣c phát triển ĐNGV của các trường THCS trong toàn tỉnh Nam Đi ̣nh nói chung , ở Trường THCS chất lượng cao Hải Hậu , huyê ̣n Hải Hâ ̣u nói riêng trong thời gian qua đã đa ̣t được những kết quả nhất đi ̣nh , song vẫn còn những hạn chế, bất câ ̣p do yếu tố khách quan và chủ quan

Nếu phân tích rõ được cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực và khảo sát, đánh giá rõ thực tra ̣ng ĐNGV thì có thể đề ra được những biện pháp phù hợp để phát triển ĐNGV của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diê ̣n giáo dục phổ thông hiện nay

7 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài chỉ tâ ̣p trung khảo sát thực trạng và tìm kiếm các biện pháp phát triển ĐNGV Trường THCS chất lượng cao Hải Hâ ̣u, huyê ̣n Hải Hâ ̣u, tỉnh Nam Định

- Khảo sát và sử dụng số liệu từ năm ho ̣c 2011- 2012 đến năm học 2015 - 2016

8 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu , đặc biệt vấn đề phát triển ĐNGV ; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; tham khảo các công trình nghiên cứu để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra xã hội học

- Phương pháp phân tích, so sánh và tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp dự báo giáo dục

8.3 Nhóm phương pháp bổ trợ

- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê

Trang 13

- Phương pháp chuyên gia

9 Ý nghĩa li ́ luâ ̣n và thực tiễn của đề tài

9.1 Ý nghĩa lý luận

Hệ thống hóa lý luận về công tác phát triển ĐNGV ở trường THCS chất

lượng cao

9.2 Ý nghĩa thực tiễn

Phân tích được thực trạng ĐNGV và thực trạng phát triể n ĐNGV ở Trường THCS chất lươ ̣ng cao Hải Hâ ̣u , huyê ̣n Hải Hâ ̣u , tỉnh Nam Định , tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất biện pháp phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng phát triển ĐNGV ở các trường THCS chất lươ ̣ng cao khác trong Tỉnh Nam Đi ̣nh , cũng như trong cả nước Nó còn

có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, kết quả nghiên cứu của luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV trường THCS chất lươ ̣ng cao Chương 2: Thực trạng phát triển ĐNGV trường THCS chất lươ ̣ng cao Hải

Hâ ̣u, huyê ̣n Hải Hậu, tỉnh Nam Định

Chương 3: Biện pháp phát triển ĐNGV trường THCS chất lươ ̣ng cao Hải

Hâ ̣u, huyê ̣n Hải Hậu , tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông hiện nay

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRƯỜNG THCS CHẤT LƯỢNG CAO

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Thế kỷ XXI là thế kỷ của khoa học công nghệ, của nền kinh tế tri thức mà ở

đó giáo dục - đào tạo có vai trò quan trọng, tiên quyết đối với sự phát triển toàn diện của mỗi quốc gia Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt được những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò của GD&ĐT, như Nhật Bản với quan điểm coi “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu; kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hóa phương Đông và phương Tây ”; hay Singapore với phương châm

“Thắng trong cuộc đua về giáo dục sẽ thắng trong cuộc đua về phát triển kinh tế”; Trung Quốc đã cho ̣n hướng đi đúng trong việc phát triển nguồn nhân lực để phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đó là tăng trưởng kinh tế gắn với giáo dục - đào tạo; Mỹ là nền kinh tế lớn nhất thế giới và cũng là quốc gia có nền khoa học – công nghệ tiên tiến nhất đã trải qua hơn 200 năm phát triển với triết lý thực dụng và phương châm “nguồn nhân lực là trung tâm của mọi phát triển”

Với xu thế chung của thế giới, Đảng và Nhà nước ta đã nhận thức rõ vai trò

to lớn của giáo dục, đã đưa ra nhiều đường lối, chính sách phát triển giáo dục, tăng cường đầu tư cho giáo dục, xem đây là mũi nhọn quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa

và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” [7, tr 38] Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng nêu rõ "Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước"

Trang 15

Ở nước ta, nhiều nhà nghiên cứu khoa học giáo dục đã quan tâm nghiên cứu đến các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực , công tác QL ĐNGV cả ở góc độ vĩ mô và vi mô Nhiều hội thảo khoa học về QL ĐNGV dưới góc độ QL giáo dục theo ngành, bậc học đã được thực hiện Nhiều kết quả, nhiều công trình nghiên cứu đã và đang được ứng dụng trong các nhà trường Có thể kể đến một số nghiên cứu loại này của tác giả Trần Khánh Đức, Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Đức Trí, Phạm Viết Vượng,

Gần đây, cũng có những luận văn thạc sĩ tập trung nghiên cứu về đề tài phát triển ĐNGV theo bậc học và ngành học, vùng miền và địa phương khác nhau, như tác giả Nguyễn Xuân Sơn với đề tài “Phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Hòa Bình”, tác giả Trịnh Thị Mai với đề tài “Phát triển ĐNGV Trường Đại học Đại Nam giai đoạn 2011-2015”, tác giả Lê Văn Trường với đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học Phổ thông A Hải Hâ ̣u tỉnh Nam Đi ̣nh trong bối cảnh hiê ̣n nay ”, tác giả Vũ Minh Quyết với đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015 – 2020”

Ở cấp THCS , tác giả Đỗ Hồng Trí với đề tài “Phát triển đô ̣i ngũ giáo viên Trung học cơ sở huyê ̣n Yên Mỹ , tỉnh Hưng Yên” , tác giả Ngô Gia Nghì với đề tài

“Phát triển đô ̣i ngũ giáo viên THCS hu yê ̣n Vĩnh Bảo , thành phố Hải Phòng 2015 2020”, tác giả Đỗ Thị Trinh Thục với đề tài “ Quản lý hoạt động phát triển năng lực sáng tạo cho đội ngũ giáo viên Trường Trung học cơ sở Trần Đăng Ninh tỉnh Nam

-Đi ̣nh”… Các tác giả đã tập trung nghiên cứu về cơ sở lý luận; tìm hiểu và đánh giá thực trạng về ĐNGV và công tác phát triển ĐNGV; đề ra các giải pháp phát triển ĐNGV phù hợp với tình hình thực tiễn của các nhà trường, của địa phương nơi các tác giả công tác

Trên thực tế vẫn còn ít công trình nghiên cứu phát triển ĐNGV của một trường THCS cụ thể Đối với tỉnh Nam Định đang xây dựng mô hình các trường CLC rất cần có những đề tài nghiên cứu về phát triển ĐNGV đối với các trường này Luận văn của tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển ĐNGV của trường THCS chất lượng cao để đề ra các biện pháp phát triển ĐNGV

Trang 16

Vì vậy đề tài luận văn Thạc sĩ “Phát triển đô ̣i ngũ giáo viên Trường THCS chất lươ ̣ng cao Hải Hâ ̣u, huyê ̣n Hải Hâ ̣u, tỉnh Nam Định” sẽ có những nét riêng, phù hợp với yêu cầu phát triển ĐNGV của các trường CLC của tỉnh trong thời kì mới đáp ứng được công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục

1.2 Mô ̣t số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1.1.Giáo viên

Từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Khoa học xã hội - Hà Nội 1994 định

nghĩa: Giáo viên (danh từ) Là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương

Tại điều 70 Luật Giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005(sửa đổi, bổ xung năm 2009) quy định: Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác Nhà giáo giảng dạy ở các cơ

sở giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là GV Nhà giáo giảng dạy ở các

cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên [23, tr 109]

Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo Thông tư 12 ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT ta ̣i điều

30 quy định: Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS), giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh [1, tr 17]

1.2.1.2 Đội ngũ giáo viên

Trong từ điển Tiếng Việt, đội ngũ được định nghĩa: "Đội ngũ là tập hợp một

số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng" [28, tr.399] Trong lĩnh vực giáo dục, thuật ngữ đội ngũ được dùng để chỉ những tập hợp người được phân biệt với nhau về chức năng trong hệ thống giáo dục, chẳng hạn như: đội ngũ GV, đội ngũ cán bộ QL trường học…

Thuật ngữ ĐNGV được sử dụng để chỉ những tập hợp người được phân biệt với nhau về chức năng trong hệ thống GD&ĐT Ví dụ ĐNGV, đô ̣i ngũ giảng viên,

Trang 17

đội ngũ CBQL trường học ĐNGV được nhiều tác giả nước ngoài quan niệm như

là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ có kiến thức, hiểu biết phương pháp dạy học và giáo dục, có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực, trí tuệ của họ đối với giáo dục Ở Việt Nam, khái niệm ĐNGV dùng để chỉ tập hợp người bao gồm CBQL, GV Theo Từ điển Giáo dục học: “ĐNGV là tập hợp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định”

Từ những định nghĩa nêu trên, có thể quan niệm: ĐNGV là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục được tổ chức thành một lực lượng(có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập hợp đó, tổ chức đó Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội Họ chính là nguồn lực quan trọng trong lĩnh vực giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục nghề nghiệp [26, tr 94]

Đối với cấp THCS, đội ngũ giáo viên là những người làm công tác giảng dạy

ở trong các trường THCS, họ phối hợp với nhau và với lực lượng giáo dục khác để giáo dục học sinh phát triển toàn diện, có đủ trình độ, năng lực để tiếp tục học lên học THPT hoặc vào học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1.2.2 Phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên

1.2.2.1 Phát triển

Thuật ngữ “Phát triển” theo triết học và theo từ điển tiếng Việt là: “Biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”

Phát triển là quá trình nội tại, là bước chuyển hoá từ thấp đến cao theo đường xoáy trôn ốc Lý luận của phép duy vật biện chứng khẳng định: Mọi sự vật, hiện tượng không phải chỉ là sự tăng lên hay giảm đi về mặt số lượng mà cơ bản chúng luôn biến đổi, chuyển hoá từ sự vật hiện tượng này đến sự vật hiện tượng khác, cái mới kế tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trước tạo thành quá trình phát triển tiến lên mãi

Từ sự liên hệ tác động qua lại của các mặt đối lập vốn có bên trong của các

sự vật hiện tượng sẽ tạo nên sự phát triển Hình thái, cách thức của sự phát triển đi

từ những biến đổi về lượng đến những biến đổi chuyển hoá về chất và ngược lại

Trang 18

Xu hướng của sự phát triển là tiến lên từ từ, từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn, giữ lại được những tinh hoa của cái cũ và tạo thêm những ý tưởng mới cho các sự vật hiện tượng Như thế

có thể tạo sự phát triển bền vững Phát triển có thể là một quá trình thực hiện những biến đổi, cũng có thể là một tiềm năng của sự vật hiện tượng

Một số đặc trưng cơ bản của phát triển được thể hiện:

- Tất cả mọi sự vật, hiện tượng khi phát triển đều có mối liên hệ, tác động qua lại với nhau

- Nói đến phát triển là nói đến quá trình vận động không ngừng

- Từ phát triển về số lượng dẫn tới phát triển về chất lượng

- Phát triển thể hiện thông qua sự đấu tranh của các mặt đối lập

- Phát triển có thể diễn ra bằng cách chuyển hoá hoặc sự nhảy vọt

Như vậy, sự vật - hiện tượng - con người - xã hội biến đổi để tăng tiến về số lượng hay chất lượng dưới tác động của bên trong hoặc bên ngoài đều được coi là phát triển

1.2.2.2 Phát triển đội ngũ

Phát triển đội ngũ được hiểu là làm sao có một lực lượng lao động đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế

- xã hội của đất nước

Phát triển đội ngũ chính là việc tạo ra các giá trị mới cho đội ngũ để đội ngũ được thay đổi, hoàn thiện theo một chiều hướng tích cực

1.2.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển ĐNGV là làm cho ĐNGV biến đổi trở thành có những con người

có năng lực và phẩm chất mới cao hơn, đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu Sự phát triển ĐNGV chủ yếu thể hiện ở các mặt: Phát triển về phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn của GV, đảm bảo đầy đủ về số lượng GV trong đội ngũ và đội ngũ có cơ cấu phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phải đảm nhiệm

Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã dẫn tới

xu hướng hội nhập và toàn cầu hoá, vì vậy đòi hỏi phải có sự thay đổi trong mọi lĩnh vực Với ngành giáo dục thì đổi mới và phát triển ĐNGV luôn là một vấn đề cần quan tâm vì nó đóng góp trực tiếp cho phát triển giáo dục

Trang 19

1.2.3 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, trên nền tảng của

khoa học quản lý nói chung

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất” [24, tr 31]

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc "Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản

lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang tra ̣ng thái khác và dần đa ̣t tới mu ̣c tiêu giáo du ̣c đã xác đi ̣nh” [16, tr 61]

- Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý giáo dục là quá trình tác động

có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra” [18, tr 16]

Như vâ ̣y , quan niê ̣m về QLGD có thể có những cách diễn đ ạt khác nhau , song trong mỗi cách đi ̣nh nghĩa đều đề câ ̣p đến các yếu tố cơ bản : Chủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục ; mục tiêu quản lý giáo dục ; ngoài ra phải kể tới cách thức (phương pháp QLGD) và công cụ (hê ̣ thống văn bản quy pha ̣m pháp luâ ̣t) QLGD

Trong QLGD chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy QLGD từ Trung ương đến địa phương, còn đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất

kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo Ta có thể phân tích một cách cụ thể như sau:

QLGD là hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý

QLGD là sự tác động lên tập thể GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, nhằm huy động họ cùng phối hợp tham gia các hoạt động của nhà trường để đạt mục đích giáo dục đã định

Nội dung cốt lõi của quản lý giáo dục là quản lý hoạt động giáo dục của giáo

Trang 20

viên và hoạt động học tập của học sinh, quản lý các nguồn lực và điều kiện đảm bảo cho nền giáo dục vận hành đạt hiệu quả cao nhất

Trong hệ thống trường công lập, mô hình trường CLC là mô hình mới ở Việt Nam Trên thế giới các trường học CLC có danh tiếng, có uy tín đối với phụ huynh hầu hết là các trường tư thục Chất lượng giáo dục của các trường này được xây dựng lên dần trong nhiều năm và đươ ̣c phụ huynh biết đến, tín nhiệm Như vậy, muốn trở thành những trường có chất lượng, có danh tiếng, ngoài nỗ lực của nhà trường còn được sự công nhận của phụ huynh

Vậy mô hình trường CLC nên được hiểu như thế nào? Nhiều ý kiến của các chuyên gia về giáo dục đều đồng tình với quan điểm: muốn xây dựng trường CLC phải có những tiêu chí rõ ràng và ở mức cao về tổ chức nhà trường ; cơ sở vật chất

và thiết bị; cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên ; chất lươ ̣ng giáo du ̣c; công tác xã

hô ̣i hoá giáo du ̣c Việc hình thành trường THCS CLC không chỉ là sự khẳng định

uy tín của các cơ sở giáo dục mà còn là sự quan tâm của toàn xã hội

Từ nhiều ý kiến khác nhau về mô hình trường CLC, có thể khái quát về đặc điểm của trường CLC là: trường phải có cơ sở vật chất đầy đủ đảm bảo ở mức cao theo tiêu chuẩn của trường đa ̣t chuẩn quốc gia , chất lượng giáo du ̣c toàn diê ̣n cũng như mũi nho ̣n của nhà trường phải nổi trội hơn các trường khác trên cùng đi ̣a bàn ,

có CBQL và GV có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn với tỷ lệ cao, có trình

độ chuyên môn nghiệp vụ giỏi, đươ ̣c ho ̣c sinh và cha me ̣ ho ̣c sinh tin tưởng và tín nhiê ̣m ở mức đô ̣ cao

ĐNGV trường THCS CLC có sự khác biê ̣t so với ĐNGV trường THCS khác thể hiê ̣n ở mô ̣t số điểm sau : ĐNGV được tuyển cho ̣n , có trình độ cao , trình độ chuyên môn nghiê ̣p vu ̣ giỏi , có năng lực dạy học và giáo dục tốt được đồng nghiê ̣p tôn vinh, có uy tín cao đối với ho ̣c sinh , cha me ̣ ho ̣c sinh , được làm viê ̣c trong mô ̣t môi trường tốt hơn , có nhiều cơ hội để phát triển bản thân Xét theo Chuẩn nghề nghiệp GV thì ĐNGV ở trường THCS CLC phải đáp ứng các tiêu chuẩn ở mức

độ cao, khi đánh giá ĐNGV trường CLC theo Chuẩn nghề nghiệp GV thì phải đạt điểm ở mức cao (3 hoặc 4 điểm/tiêu chí) Từ đă ̣c trưng ĐNGV trường THCS CLC nó quy đi ̣nh viê ̣c phát triển ĐNGV trường THCS CLC cũng có sự khác biệt

Trang 21

1.3 Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS theo quan điểm pha ́ t triển nguồn nhân lực

1.3.1 Tiếp cận lý luận phát triển nguồn nhân lực trong phát triển đội ngũ giáo viên THCS

Trong lý thuyết phát triển , NNL theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực con người của một quốc gia , một vùng lãnh thổ , là một bộ phận của các nguồn lực

có khả năng huy động, tổ chức quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế -

xã hội như nguồn lực vật chất , nguồn lực tài chính Theo BeggFischer&Dombusch (1995) NNL được hiểu là “toàn bô ̣ trình đô ̣ chuyên môn con người tích luỹ được , có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai” Theo Pha ̣m Minh Ha ̣c thì “NNL là tổng thể các tiềm năng lao đô ̣ng của mô ̣t nước hay mô ̣t đi ̣a phương sẵn sàng tham gia

mô ̣t công viê ̣c nào đó”

NNL theo nghĩa hẹp và có thể lượng hoá được là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n của dân số bao gồm những người trong đô ̣ tuổi quy đi ̣nh , đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao đô ̣ng hay còn go ̣i là lực lượng lao động [13, tr 602]

Theo tác giả Trần Khánh Đức “Phát triển NNL là quá trình ta ̣o ra sự biến đổi , chuyển biến số lươ ̣ng , cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực phù hợp với từng giai đoa ̣n phát triển kinh tế – xã hô ̣i ở các cấp đô ̣ khác nhau (quốc gia, vùng miền, đi ̣a phương…) đáp ứng nhu cầu nhân lực cần thiết cho các lĩnh vực hoa ̣t đô ̣ng lao đô ̣ng

và đời sống xã hội, nhờ vâ ̣y mà phát triển được năng lực, tạo được công ăn việc làm, nâng cao mứ c sống và chất lươ ̣ng cuô ̣c sống , đi ̣a vi ̣ kinh tế, xã hội của các tầng lớp dân cư và cuối cùng là đóng góp chung cho sự phát triển của xã hô ̣i” [13, tr 604]

Theo tác giả Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan cho rằng “Phát triển NNL là tạo ra sự tăng trưởng bền vững về hiệu năng của mỗi thành viên người lao động và hiệu quả chung của tổ chức gắn liền với việc không ngừng tăng lên về số lượng và chất lượng của đội ngũ”

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường “Phát triển NNL là quá trình đào tạo và đào tạo lại, trang bị hoặc bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ hoặc để tìm một việc làm mới”

Từ điển Giáo dục học định nghĩa “Phát triển NNL là đào tạo nghề nghiệp, hình thành những khả năng chiếm lĩnh kiến thức, tay nghề và năng lực; quá trình nhằm cung cấp những nguồn nhân lực cho phát triển KT-XH cho đất nước”

Trang 22

Nội dung của phát triển NNL xét trên bình diện xã hội là một phạm trù rộng lớn Theo quan điểm của chương trình phát triển của Liên hiệp quốc, có các nhân tố phát năng của sự phát triển NNL sau đây: GD&ĐT; việc làm; sức khỏe và dinh dưỡng; sự giải phóng con người Trong các nhân tố đó, nhân tố GD&ĐT là nhân tố giữ vai trò quan trọng hơn cả bởi vì nó là cơ sở cho sự phát triển của các nhân tố khác Việc phát triển NNL thực sự đạt hiệu quả nếu có chính sách phát triển nguồn nhân lực đúng đắn Chính sách phát triển NNL bao gồm: Quy hoạch, tuyển dụng, chế độ chính sách, sử dụng, phân bổ nguồn nhân lực, tiền lương, khen thưởng

Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của tác giả Leonar Nadle (Hoa kỳ) vào năm 1980, thể hiê ̣n qua sơ đồ hình vẽ

Qua những khái niệm trên, có thể hiểu phát triển NNL là làm gia tăng các giá trị vật chất, các giá trị tinh thần, các giá trị thể chất, giá trị đạo đức để mọi người lao động có thái độ lao động tốt, có năng lực làm việc tốt, hoàn thành nhiệm vụ của mình và hợp tác với các thành viên khác phục vụ sự phát triển của tổ chức

Xét trong phạm vi một đơn vị, cơ quan hay địa phương NNL chính là toàn

bộ lao động của đơn vị, cơ quan hay địa phương đó

NNL theo nghĩa hẹp là một bộ phận những người ở trình độ chuyên môn nhất định và đang tham gia vào các hoạt động của một tổ chức

Đội ngũ giáo viên là một tổ chức có thuộc tính luôn luôn vận động và phát triển Đào tạo phát triển đội ngũ giáo viên chính là phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác của các cấp quản lý giáo dục

Phát triển nguồn nhân lực

Tạo môi trường thuâ ̣n

lơ ̣i cho NNL phát triển

- Tuyển chọn

- Bố trí, sử du ̣ng

- Đánh giá

- Đề bạt, thuyên chuyển

- Môi trườ ng làm viê ̣c

- Môi trườ ng pháp lý

- Các chính sách đãi ngô ̣

Trang 23

Phát triển đội ngũ giáo viên là phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực GD&ĐT, tạo ra một đội ngũ (tổ chức) giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu (tổ chức, độ tuổi, giới tính, dân tộc), đảm bảo về chất lượng (trình độ, tỉ lệ đào tạo, phẩm chất, năng lực) đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu phát triển GD&ĐT trong từng thời kỳ phát triển của đất nước

cảnh đổi mới giáo dục

Luật giáo dục 2005 và Luật 2009, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục 2005, Điều 15 đã chỉ rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học” [23, tr.5]

Nhiệm vụ của GV trường THCS được nêu rõ trong Luật giáo dục 2005 và Luật 2009, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục 2005, Điều 72 như: Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục; Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường; Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học; Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học; Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [23, tr 24]

Như vậy, ngoài nhiệm vụ chuyên môn, GV còn phải không ngừng trau dồi đạo đức nhà giáo Quy định về đạo đức nhà giáo là cơ sở để các nhà giáo nỗ lực tự rèn luyện phù hợp với nghề dạy học được xã hội tôn vinh, đồng thời là một trong những cơ sở để đánh giá, xếp loại và giám sát nhà giáo nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và lương tâm nghề nghiệp trong sáng, có tính tích cực học tập, không ngừng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp sư phạm, có lối sống và cách ứng xử chuẩn mực, thực sự là tấm gương cho người học noi theo

Đảng và Nhà nước ta đang tiến hành đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông nên việc xây dựng và phát triển ĐNGV là việc làm cấp bách để đáp ứng

Trang 24

yêu cầu trước mắt và lâu dài Những yêu cầu đối với ĐNGV THCS ở nước ta hiện nay phải quán triệt các yêu cầu về phát triển nguồn nhân lực, được thể hiện trên ba mặt: đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn về chất lượng

- Về số lượng: Đảm bảo đủ về số lượng đối với ĐNGV trường THCS hiện nay theo quy định (định mức 1,9 GV/lớp) và tỉ lệ hợp lý giữa các bộ môn

- Về cơ cấu: Yêu cầu về cơ cấu đối với ĐNGV trường THCS hiện nay là phải đồng bộ về cơ cấu Đó là sự cân đối, hợp lý về: cơ cấu bộ môn, giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,

- Về chất lượng: ĐNGV phải có phẩm chất chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt và có lối sống trong sáng, lành mạnh; đồng thời phải có tay nghề vững vàng, có đầy đủ các năng lực của người GV

Tóm lại, để đánh giá trình độ phát triển của đội ngũ GV cần phải căn cứ vào các đặc trưng của đội ngũ, đó là số lượng, chất lượng cũng như cơ cấu của đội ngũ

Trên thực tế ba phương diện này có quan hệ và chi phối nhau một cách mật thiết, khó tách bạch cụ thể từng phương diện Số lượng và cơ cấu của đội ngũ ảnh hưởng đến chất lượng của đội ngũ Ngược lại, chất lượng của đội ngũ luôn thể hiện những thay đổi trong số lượng và cơ cấu của đội ngũ đó

1.3.3 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của ĐNGV trường THCS chất lượng cao

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc với nghiên cứu “Đào tạo GV chất lượng cao trong thời đại hiện nay” cho rằng: GV chất lượng cao là những GV có trình độ học thuật vững vàng, đủ sâu sắc và có tính phát triển thuộc chuyên ngành khoa học – kỹ thuật – công nghệ được đào tạo, có kiến thức và nghiệp vụ sư phạm vững vàng, có năng lực sáng tạo trong hoạt động thực tiễn khoa học và giáo dục, có khả năng hành nghề sư phạm đạt kết quả hay có tính hiệu nghiệm cao

Các tiêu chí để xác định GV CLC (ngoài các tiêu chí về phẩm chất đạo đức) là: có trình độ chuyên môn giỏi; Nắm vững và triển khai có hiệu quả khoa học sư phạm vào hoạt động dạy học; Có khả năng vận dụng tốt các phương pháp dạy – học tích cực; Biết sử dụng các phương pháp và hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách khách quan, khoa học, công bằng và sáng tạo; Thích ứng các điều kiện dạy – học và người học khác nhau [20, tr.51]

Xét theo Chuẩn nghề nghiệp GV thì ĐNGV ở trường THCS CLC phải đáp

Trang 25

ứng các tiêu chuẩn ở mức độ cao, nói cách khác, khi đánh giá ĐNGV trường CLC theo Chuẩn nghề nghiệp GV thì phải đạt điểm ở mức cao (3 hoặc 4 điểm/tiêu chí), cụ thể là:

Về phẩm chất chính trị: gương mẫu và vận động mọi người chấp hành đường

lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị, xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

Về đạo đức nghề nghiệp: Say mê, toàn tâm toàn ý với nghề, thường xuyên

đúc rút kinh nghiệm và vận dụng một cách sáng tạo trong hoạt động giáo dục; gương mẫu và vận động mọi người nghiêm chỉnh chấp hành các điều lệ, quy chế, quy định của bộ, ngành; tích cực tham gia và vận động mọi người tham gia đấu tranh với những hiện tượng tiêu cực

Về ứng xử với HS: Luôn chăm lo đến sự phát triển toàn diện của HS; dân chủ

trong quan hệ thầy trò; tích cực tham gia và vận động mọi người tham gia các hoạt động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của HS

Về ứng xử với đồng nghiệp: Chủ động hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp

thực hiện các nhiệm vụ dạy học và giáo dục HS; tiếp thu và áp dụng kinh nghiệm của đồng nghiệp để nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục; biết chấp nhận sự khác biệt của đồng nghiệp góp phần xây dựng tập thể sư phạm tốt

Về lối sống tác phong: Gương mẫu và vận động mọi người thực hiện lối

sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

Về năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục: Có nhiều phương

pháp sáng tạo và phối hợp với đồng nghiệp, tổ chức Đoàn Đội, cha mẹ HS để thường xuyên thu thập thông tin về HS phục vụ cho việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục Thông tin về môi trường giáo dục thường xuyên được cập nhật

và được sử dụng trực tiếp có hiệu quả vào quá trình dạy học và giáo dục HS

Về năng lực dạy học: Có kế hoạch dạy học năm học đảm bảo kết hợp chặt

chẽ dạy học với giáo dục, kết hợp các hoạt động đa dạng, chính khóa và ngoại khóa

Có kiến thức sâu, rộng về môn học, có thể giúp đỡ đồng nghiệp những vấn đề chuyên môn mới và khó Đảm bảo dạy học đúng theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình môn học, thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo kế hoạch dạy học đã

Trang 26

được thiết kế, thực hiện tốt yêu cầu phân hóa Phối hợp một cách thành thục, sáng tạo các phương pháp dạy học đặc thù của môn học, ứng dụng CNTT vào dạy học theo hướng phân hóa, phát huy tính tích cực nhận thức và phát triển năng lực tự học của HS Sử dụng một cách sáng tạo các phương tiện dạy học truyền thống kết hợp với sử dụng máy tính, mạng internet và các phương tiện hiện đại khác; biết cải tiến phương tiện dạy học và sáng tạo những phương tiện dạy học mới Sử dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp kiểm tra truyền thống và hiện đại, biết tự thiết kế công cụ để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, đảm bảo tính công khai, khách quan, chính xác, toàn diện và công bằng; biết sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy học và phát triển năng lực đánh giá của HS

Về năng lực giáo dục: Xây dựng kế hoạch dạy học đảm bảo tính liên kết,

phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Trong việc giáo dục qua môn học, cần liên hệ một cách sinh động, hợp lý các nội dung bài học với thực tế cuộc sống; biết khai thác nội dung môn học phục vụ cho giáo dục các vấn đề về pháp luật, dân số, môi trường, an toàn giao thông, v.v Vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo các nguyên tắc, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục vào tình huống sư phạm cụ thể, có kinh nghiệm giáo dục HS cá biệt Phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp, cha mẹ HS, cộng đồng và tổ chức Đội, Đoàn trong trường tạo ra sự thống nhất trong việc đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS, đảm bảo tính khách quan, công bằng, chính xác và có tác dụng giáo dục HS

Về năng lực hoạt động chính trị xã hội: Có sáng tạo trong phương pháp và

hình thức phối hợp thường xuyên với cha mẹ HS và chính quyền, tổ chức chính trị,

xã hội của đi ̣a phương trong hỗ trợ và giám sát việc học tập, rèn luyện của HS Biết cách vận động lôi cuốn đồng nghiệp và HS tham gia các hoạt động xã hội trong trường; biết tuyên truyền vận động nhân dân tham gia vào việc phát triển nhà trường, địa phương và xây dựng xã hội học tập

Về năng lực phát triển nghề nghiệp: Trong việc tự đánh giá, tự học và tự

rèn luyện, cần thực hiện đúng kế hoạch tự học, tự rèn luyện đã vạch ra, đem lại kết quả rõ rệt về phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được thừa nhận là một tấm gương để học tập Biết hợp tác với đồng nghiệp trong việc tổ chức nghiên cứu phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp…

Trang 27

1.4 Như ̃ng nô ̣i dung chủ yếu phát triển đô ̣i ngũ giáo viên trường THCS theo quan điểm phát triển nguồn nhân lực

Quy hoạch phát triển ĐNGV là việc cấp có thẩm quyền thực hiện một quy trình, thủ tục lựa chọn, sắp xếp những người đủ tiêu chuẩn, điều kiện cơ bản theo một quy định nào đó vào danh sách dự kiến sẽ tuyển dụng Quy hoạch phát triển ĐNGV có mục đích chủ động tạo nguồn giáo viên cho công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, mà tổ chức dự kiến

Quy hoạch phát triển ĐNGV trường THCS là xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGV để đáp ứng nhu cầu hiện tại và lâu dài của trường THCS khi tính đến cả các nhân tố bên trong và bên ngoài

Nội dung của quy hoạch phát triển ĐNGV trường THCS bao gồm:

+ Đánh giá thực trạng ĐNGV trường THCS

+ Dự báo quy mô GV: về số lượng, cơ cấu, chất lượng

+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, chất lượng ĐNGV trường THCS

+ Xây dựng các biện pháp thực hiện quy hoạch

Việc quy hoạch phát triển ĐNGV trường THCS CLC phải xuất phát từ nhiệm vụ chính trị của địa phương, của nhà trường, trên cơ sở phân tích đánh giá ĐNGV hiện có, dự kiến khả năng phát triển quy mô của đội ngũ trong tương lai, xem xét khả năng phát triển của ĐNGV hiện tại và tính đến khả năng bổ sung từ nguồn bên ngoài từ đó xây dựng kế hoạch tổng thể, xây dựng kế hoạch chi tiết cho từng giai đoạn cụ thể

1.4.2 Tuyển chọn đội ngũ giáo viên

Tuyển chọn GV bao gồm hai bước là: tuyển mộ và chọn lựa GV, trong đó:

+ Tuyển mộ GV là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn làm GV tại các nhà trường

+ Chọn lựa GV là quá trình sử dụng các phương pháp nhằm lựa chọn, quyết định xem trong số người được tuyển mộ, ai là người đủ tiêu chuẩn làm việc trong nhà trường

Trong quá trình tuyển chọn đòi hỏi những quy định cần tuân thủ như: Vấn đề

Trang 28

về pháp lý, toàn bộ quá trình tuyển dụng cần tuân thủ hệ thống pháp luật như Bộ luật lao động, Luật bảo hiểm xã hội, Luật công đoàn…liên quan tới việc tuyển chọn người vào làm việc cho một tổ chức, có như vậy mới đảm bảo lợi ích của các bên, cũng như quyền công dân của mỗi người

Để công việc tuyển chọn tránh được các áp lực bên trong tổ chức cũng như bên ngoài tổ chức thì tổ chức cần phải xây dựng được quy chế tuyển dụng, quy chế này cần phổ biến rộng rãi cho mọi người biết, quy chế này phải tuân thủ các quy định của pháp luật và phải được thông qua các thành viên trong tổ chức

Các bước cần tiến hành trong quá trình tuyển chọn:

+ Thông tin rộng rãi trong các phương tiện thông tin đại chúng về việc tuyển dụng, về số lượng, cơ cấu, chất lượng cần tuyển chọn của tổ chức;

+ Tiếp nhận hồ sơ xin việc; nghiên cứu hồ sơ;

+ Phỏng vấn chọn lựa sơ bộ; trắc nghiệm; phỏng vấn lựa chọn sâu;

+ Kiểm tra sức khoẻ;

+ Quyết định chọn lựa; phân công nhiệm vụ, giao việc;

Như vậy công tác tuyển chọn đòi hỏi chúng ta cần tiến hành theo một trình tự nhất định, việc nào làm trước, việc nào làm sau, các khâu khi tiến hành tuyển chọn đều có mối liên hệ mật thiết với nhau Công việc tuyển chọn đươ ̣c giao cho một nhóm người nhất định, nhóm người này cần phải có những tiêu chuẩn nhất định như phải biết sâu về chuyên môn, phải có đạo đức tốt, làm việc phải trung thực khách quan

Sử dụng ĐNGV là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm GV vào các nhiệm vụ, chức danh cụ thể, nhằm phát huy cao nhất khả năng hiện có của ĐNGV để vừa hoàn thành được mục tiêu của tổ chức và tạo ra sự bất mãn ít nhất Sử dụng là bước liền kề, chuyển tiếp của tuyển chọn GV

Sau khi tuyển chọn thì vấn đề về bố trí, sử dụng ĐNGV là việc làm hết sức quan trọng Nếu sử dụng đúng người, đúng việc thì sẽ phát huy được năng lực, sở trường của GV, hiệu quả công tác của họ rất cao Ngược lại, nếu bố trí sử dụng không hợp lí sẽ làm cho việc phát huy khả năng của GV kém hiệu quả, không phát huy được những khả năng tiền ẩn, vốn có của từng GV

Việc sử dụng ĐNGV sao cho có hiệu quả cao nhất luôn là câu hỏi lớn của

Trang 29

các nhà QL Một đội ngũ với rất nhiều độ tuổi, nhiều tính cách, trình độ, năng lực,

sở trường, hứng thú khác nhau làm cho công tác QL rất phức tạp Điều đó đòi hỏi công tác QL phải làm tốt một số công việc sau:

+ Nắm bắt đặc điểm riêng biệt của mỗi cá nhân, mỗi nhóm cá nhân, tìm ra được ưu nhược điểm của họ để từ đó có sự phân công lao động hợp lí

+ Phân công công việc phù hợp, phát huy được ưu thế sở trường của từng người + Xây dựng quy chế làm việc, phân công rõ ràng, công bằng

+ Gắn chặt nghĩa vụ với quyền lợi của người lao động, đảm bảo sự công bằng trong đãi ngộ

+ Khi sử dụng ĐNGV phải sử dụng đúng ngành nghề đào tạo, bố trí sắp xếp,

sử dụng cho phù hợp về thời gian trong các ngày làm việc Cần làm việc, sử dụng theo từng người, từng nhóm người chuyên biệt

Công tác QL sử dụng ĐNGV thường gắn bó hữu cơ với các thành tố khác trong hoạt động QLGV như tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và tạo môi trường phát triển (chính sách, chế độ đãi ngộ )

Theo quan niệm của UNESCO, bồi dưỡng có ý nghĩa là nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn - nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao

động nghề nghiệp

Như vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng chuyên môn - nghiệp vụ đã có, từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm Trong hoạt động bồi dưỡng thì yếu tố quyết định đến chất lượng các hoạt động vẫn là vai trò chủ thể của người được bồi dưỡng thông qua con đường tự học, tự bồi dưỡng nhằm phát huy nội lực cá nhân

Có nhiều nội dung bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ĐNGV THCS, trong đó có các nội dung cơ bản như sau:

+ Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về chuyên môn để đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá và nâng chuẩn; nâng cao kiến thức liên quan như ngoại ngữ, tin học

+ Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm: Phương pháp giảng dạy, giáo

Trang 30

dục HS; phương pháp kiểm tra đánh giá HS; lựa cho ̣n và sử du ̣ng phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c, công tác chủ nhiệm lớp, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục kỹ năng sống cho HS

+ Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về kĩ năng NCKH: Phương pháp luận NCKH; tổ chức tiến hành nghiên cứu đề tài, sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy; kỹ năng nghiên cứu - phát triển,

+ Bồi dưỡng về lí luận chính trị và các kiến thức QL khác

Việc bồi dưỡng ĐNGV cũng có thể tiến hành với nhiều hình thức đa dạng, phong phú như: bồi dưỡng tập trung; bồi dưỡng tại chức, từ xa; bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ, trong hè; bồi dưỡng theo chuyên đề ngắn hạn; bồi dưỡng tại các nhà trường; tự bồi dưỡng của GV,…

Trong nhà trường, GV là người trực tiếp thực hiện mục đích, nhiệm vụ giáo dục, người quyết định phương hướng trong giảng dạy Trình độ học vấn và sự phát triển tư duy độc lập, sáng tạo của HS không chỉ phụ thuộc vào chương trình sách giáo khoa, cũng không chỉ phụ thuộc vào nhân cách của HS mà còn phụ thuộc vào nhân cách của người thầy, vào phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn, khả năng tay nghề của người thầy Vì vậy, việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để không ngừng nâng cao phẩm chất, năng lực của người GV là đòi hỏi tự thân, mang tính bắt buộc của nghề dạy học

+ Kiểm tra

Kiểm tra là một trong bốn chức năng cơ bản của QL Kiểm tra cần đề cập đến các phương pháp và cơ chế được sử dụng để đảm bảo rằng các hành vi, hoạt động và thành tựu phải tuân thủ, phù hợp với mục tiêu, kế hoạch và chuẩn mực của

tổ chức Đối với phần lớn mọi người, từ “kiểm tra” có một nghĩa tiêu cực, nó gợi nên sự kiềm chế, gò bó, bắt buộc… Thực ra kiểm tra có ý nghĩa tích cực, không những với tổ chức mà còn có ích với từng thành viên

+ Đánh giá

Theo tác giả Nguyễn Đức Chính thì đánh giá bao gồm cả việc thu thập, phân tích, giải thích và thu thập thông tin về con người nói chung Nói cách khác đó là sự thu thập các “bằng chứng” về các hoạt động mà người GV phải làm với tư cách nhà giáo, công dân,… trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét nhằm giúp GV tiến bộ và qua

Trang 31

đó nhiệm vụ của nhà trường cũng được hoàn thành Trong nhà trường, việc đánh giá ĐNGV là khâu không thể thiếu trong công tác QL của Hiệu trưởng Đánh giá đúng sẽ

có phương hướng và biện pháp giải quyết đúng, làm cho GV phấn khởi, tin tưởng phấn đấu trong công tác Đánh giá sai hoặc không đúng, có tác hại khôn lường Đánh giá đúng ĐNGV để từ đó giúp Hiệu trưởng có cơ chế, chính sách bố trí, sử dụng, đãi ngộ và sa thải đúng người đúng việc, mới nâng cao chất lượng ĐNGV

Kiểm tra, đánh giá ĐNGV dựa vào các hình thức và biện pháp sau

- Tự đánh giá: Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của ngành, của nhà trường, GV tự xây dựng kế hoạch đánh giá các mặt hoạt động của mình trong quá trình giảng dạy và giáo dục Đây là vấn đề quan trọng và là nguồn thông tin có giá trị cho tổ chức, vì thực tế không ai hiểu GV bằng chính họ; người GV thông qua hoạt động tự đánh giá nắm rõ được điểm mạnh, điểm yếu của mình và từ đó có biện pháp khắc phục hạn chế, bổ sung, hoàn thiện bản thân

- Đánh giá GV thông qua HS, phụ huynh : Căn cứ vào ý kiến nhận xét đánh giá phản hồi của HS, phụ huynh GV sẽ tự điều chỉnh kiến thức, phương pháp, kỹ năng, thái độ để nâng cao chất lượng giảng dạy và trách nhiệm của mình với HS Kết quả học tập của HS cũng được coi là một yếu tố tương đối khách quan đánh giá công tác giảng dạy của GV Tuy nhiên, việc thực hiện phương pháp này phải thực

sự khéo léo và tế nhị, có biện pháp hình thức thích hợp ta sẽ có thông tin phản hồi hết sức giá trị về từng GV Ngược lại, nếu thực hiện không tốt sẽ đem lại kết quả tiêu cực cho GV được đánh giá

- Đánh giá GV thông qua đồng nghiệp cùng chuyên môn, tổ bộ môn Trong một bộ môn, tổ chuyên môn, từ tổ trưởng đến các GV là những người gắn bó và gần gũi nhau nhiều nhất, họ hiểu nhau khá toàn diện từ năng lực chuyên môn, kỹ năng phương pháp, đến mối quan hệ đồng nghiệp, quan hệ với người học, phẩm chất đạo đức, lối sống,… Vì vậy, nhận xét đánh giá của GV trong cùng bộ môn là nguồn thông tin quan trọng qua đó biết được những điểm mạnh, điểm yếu và khả năng phát triển của từng GV trong các mặt hoạt động

- Đánh giá GV từ lãnh đạo nhà trường: Đây là kết quả quan trọng có tính quyết định, ảnh hưởng đến cá nhân người GV về trước mắt và lâu dài Nếu xử lý không tốt và thiếu khách quan, công bằng sẽ dẫn đến mất đoàn kết nội bộ Do đó sự

Trang 32

đánh giá của lãnh đạo nhà trường đối với cá nhân GV về các mặt: năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, chất lượng giảng dạy, tư cách đạo đức,… cần phải chính xác, thâ ̣n trọng dựa trên việc thu thập từ nhiều nguồn thông tin, nhiều mặt để có sự phân tích, tổng hợp, đánh giá chính xác, khách quan, để người GV tiếp nhận đánh giá của lãnh đạo một cách thoải mái , cầu tiến và có hướng khắc phục tồn ta ̣i, khuyết điểm của mình [25, tr 38 - 40]

Việc tạo ra môi trường thuận lợi, thực hiện tốt chế độ chính sách đối với ĐNGV là điều kiện cần để động viên, khuyến khích GV gắn bó với nhà trường, cống hiến hết mình trong công tác, từ đó không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Chính vì vậy, việc tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ĐNGV là một trong những công việc quan trọng đối với nhà trường Do vậy, người cán bộ QL nhà trường cần phải làm thật tốt việc tạo ra các môi trường pháp lý, xây dựng văn hoá nhà trường , tạo điều kiện thuận lợi về tinh thần - vật chất, cho ĐNGV bằng nhiều biện pháp hợp lý sẽ là sự động viên kịp thời đối với GV, giúp họ tái tạo tốt sức lao động

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến pha ́ t t riển đô ̣i ngũ giáo viên trường THCS chất lươ ̣ng cao

1.5.1 Các yếu tố về kinh tế – xã hội

Môi trường kinh tế - xã hội ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển ĐNGV, các yếu tố tác động đến ĐNGV như:

- Chỉ số GDP không những phản ánh kết quả phát triển kinh tế của vùng, lãnh thổ mà còn là chỉ tiêu phản ánh mức sống trung bình của người dân

- HDI là chỉ số phát triển con người của một vùng, một địa phương hay một quốc gia, chỉ số này cho thấy sự phát triển các yếu tố về con người đến đâu và sự quan tâm của xã hội đến vấn đề phát triển nguồn lực con người cả về yếu tố tinh thần và vật chất như thế nào

- Dân số và số dân trong độ tuổi đến trường là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác trong việc xây dựng và phát triển ĐNGV Những khía cạnh cần quan tâm của dân số là: tổng số dân, tỉ lệ tăng dân số, kết cấu

và sự thay đổi dân số về giới tính, độ tuổi, tuổi thọ, tỉ lệ sinh, chuyển dịch dân số giữa các vùng, nghề nghiệp,

Trang 33

- Sự phát triển của CNTT , khoa học công nghệ ảnh h ưởng đến quá trình dạy học, quá trình giáo dục Thời gian học trong nhà trường của HS là hữu hạn thì những tri thức khoa học vừa đổi mới, vừa tăng đột biến, đòi hỏi mỗi HS phải biết tự học Mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học lúc này là hình thành ở HS năng lực tự học, phương pháp tư duy, biết cách vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống GV phải giáo dục HS về tâm hồn, về đạo lý, phải thông qua “dạy chữ” mà “dạy người” GV phải giáo dục nhân cách học sinh bằng chính nhân cách của mình, cho nên không có máy móc nào hiểu được con người, tác động đến con người sâu sắc bằng chính con người Vì vậy, cho dù CNTT dù có phát triển thế nào

đi nữa thì cũng không thể phủ nhận vai trò của người thầy GV không thể chỉ đóng vai trò truyền đạt tri thức, mà đồng thời phải có khả năng phát triển những cảm xúc, thái độ, hành vi ứng xử của HS, đảm bảo cho HS làm chủ được và biết ứng dụng hợp lý những tri thức đó

1.5.2 Các yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông

Những nội dung đổi mới căn bản, toàn diện GD &ĐT tác động trực tiếp đến phát triển ĐNGV THCS như đổi mới mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học, kiểm tra đánh giá Vấn đề cốt tử của đổi mới căn bản toàn diện giáo dục là chuyển từ xây dựng chương trình theo cách tiếp cận nội dung sang chương trình hướng đến hình thành năng lực Chương trình theo cách tiếp cận nội dung thì dạy cho HS biết cái gì, còn chương trình hướng đến năng lực cho HS

là HS làm được gì trên cơ sở các em biết Với cách tiếp cận như vậy nó sẽ chi phối các yếu tố của chương trình như mục tiêu - tức là dạy để làm gì; nội dung dạy học - tức dạy cái gì; phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - tức là học bằng cách nào;

và cuối cùng là thi, kiểm tra, đánh giá Năng lực cần hình thành cho người học là năng lực Tự học, năng lực Giải quyết vấn đề, năng lực Sáng tạo, năng lực QL, năng lực Giao tiếp, năng lực Hợp tác, năng lực Sử dụng CNTT, năng lực Sử dụng ngôn ngữ, năng lực Tính toán Người thầy không phải chỉ truyền dạy những điều gì mình

có, mà phải là người truyền đam mê và khơi gợi sự sáng tạo của HS Thầy giáo không phải là người áp đặt tư duy mà là người luôn phát huy dân chủ, là người “bạn lớn”, bình đẳng, “bạn đồng hành” cùng HS trong quá trình đi tìm chân lí; là một nhà tâm lí giáo dục, luôn tác động vào để kích thích những yếu tố bên trong, sự tự tin, độc

Trang 34

lập và bản lĩnh của người học phát triển Để đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay, nếu người thầy không đổi mới phương pháp giảng dạy thì chương trình dù có hay đến mấy thì học sinh vẫn không phát triển được năng lực Do đó, muốn đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục thì phải đòi hỏi người GV không chỉ có kiến thức tổng hợp, kỹ năng, phương pháp giảng dạy, mà còn phải có nhân cách tốt

1.5.3 Các yếu tố về các điều kiện đảm bảo chất lượng cao

Các yếu tố về tài chính, cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị dạy học,… của nhà trường liên quan đến phát triển quy mô trường lớp, ảnh hưởng đến việc phát triển ĐNGV trên tất cả các mặt , đặc biệt là trong việc: tuyển chọn; sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ĐNGV

Môi trường làm việc có vai trò quyết định một phần đến việc phát triển ĐNGV, nó bao gồm môi trường trí tuệ, môi trường vật chất, môi trường tâm lý và môi trường xã hội Thương hiệu của Nhà trường càng được khẳng định thì càng thu hút được ĐNGV có trình độ chuyên môn cao và công tác phát triển ĐNGV cũng thuận lợi hơn Người GV sẽ có động lực nếu làm việc trong một cơ sở giáo dục CLC có điều kiện vật chất tốt, trang thiết bị và phương tiện dạy học hiện đại , đồng

bô ̣ sẽ tạo cảm giác thoải mái trong trong công viê ̣c Năng lực, nhâ ̣n thức của HS cũng ảnh hưởng không nhỏ tới phát triển ĐNGV

Văn hóa tổ chức tác động đến tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên Bầu không khí làm việc trong trường chân thành , thân ái , tất cả vì học sinh , nội bộ đoàn kết sẽ là động lực thúc đẩy mọi hoạt động của nhà trường , Văn hoá nhà trường đang triển khai xây dựng là tổ chức biết học hỏi , thân thiện, lề lối công tác chuyên nghiệp, trách nhiệm, tiếp cận theo hướng văn hoá chất lượng, hiệu quả, đảm bảo sản phẩm đầu ra đạt CLC

1.5.4 Các yếu tố về chính sách và cơ chế quản lý trường THCS chất lượng cao

Các yếu tố về chính sách ảnh hưởng rất lớn đến ĐNGV trên tất cả các mặt số lượng, cơ cấu và chất lượng, cụ thể là:

- Việc thay đổi các chính sách đãi ngộ đối với GV, sinh viên sư phạm như: miễn học phí cho sinh viên sư phạm; tăng lương, tăng phụ cấp đứng lớp với trường CLC, phụ cấp thâm niên cho GV, chính sách ưu đãi vùng miền, ảnh hưởng tới số lượng, chất lượng và cơ cấu ĐNGV

Trang 35

- Chính sách về đào tạo , bồi dưỡng trong các trường Cao đẳng , Đại học, trường THCS ảnh hưởng đến chất lượng ĐNGV

- Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế hiện nay đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với GV như trình độ ngoại ngữ, tin học , liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng ĐNGV

- Các yếu tố QL: cơ chế QL, phân cấp QL, công tác kế hoạch hoá giáo dục, trình độ và năng lực của người cán bộ QLGD, ảnh hưởng đến việc phát triển ĐNGV của trường THCS CLC

- Sự cạnh tranh gay gắt giữa các trườ ng THCS, THCS CLC, trong đó có vấn đề thu hút lực lượng GV có trình độ chuyên môn cao Hiện tượng GV chuyển từ trường này sang trường khác, về các Ban ngành khác gây ảnh hưởng không nhỏ đến đến việc xây dựng phát triển ĐNGV

- Với nhu cầu cho cuộc sống ngày càng tăng lên cùng với mức lương, thu nhâ ̣p da ̣y thêm như hiện nay, thì thu nhập của GV đă ̣c biê ̣t là GV ở trường CLC còn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế, đời sống của một bộ phận nhà giáo vẫn còn không ít khó khăn ảnh hưởng đến việc phát triển ĐNGV của trường THCS CLC

Trang 36

Tiểu kết chương 1

Đội ngũ GV trong các nhà trường đóng vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của nhà trường Do vậy, CBQL cần phải nghiên cứu và vận dụng cơ sở lý luận vào thực tiễn để phát triển đội ngũ GV “vừa hồng, vừa chuyên” đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo hiện nay

Nội dung của chương 1 đã đề cập đến các khái niệm cơ bản liên quan như

GV, đội ngũ GV, phát triển, phát triển đội ngũ GV, QLGD; phân tích cơ sở lý luâ ̣n phát triển đô ̣i ngũ GV theo quan điểm phát triển nguồn nhân lực Đồng thời nêu những nội dung chủ yếu , các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ GV Thông qua đó, làm cơ sở phân tích thực trạng công tác phát triển đội ngũ GV trường THCS CLC Hải Hậu, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Đi ̣nh

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS CHẤT LƯỢNG CAO HẢI HẬU, HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH

2.1 Khái quát tình hình kinh tế , xã hội , văn hoa ́ , giáo dục huyê ̣n Hải

Hâ ̣u, tỉnh Nam Định

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Hải Hậu là huyện ven biển nằm ở phía đông nam của đồng bằng châu thổ sông Hồng, cách thành phố Nam Định hơn 35 km về phía Nam tỉnh Nam Định, hình thành cách đây hơn 5 thế kỷ, có tọa độ địa lý khoảng từ 20,00 đến 20,15 vĩ độ Bắc và 106,00 đến 106,21 kinh độ Đông Phía đông bắc giáp huyện Giao Thủy (Nam Định), phía bắc giáp huyện Xuân Trường (Nam Định), phía tây bắc giáp huyện Trực Ninh (Nam Định), phía tây nam giáp huyện Nghĩa Hưng (Nam Định), phía đông và đông nam giáp biển Đông Huyện có diện tích 226 km2 Toàn bộ diện tích huyện Hải Hậu là đồng bằng với khoảng 32 km bờ biển Hải Hậu có đất đai màu mỡ, có hệ thống sông ngòi dày đặc cung cấp nước cho đồng ruộng, có hệ thống nước ngầm sạch với trữ lượng lớn cung cấp cho sinh hoạt của nhân dân, có khí hậu thuỷ văn thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, diêm nghiệp, ngư nghiệp Huyện có

32 xã và 3 thị trấn

Dân số hiê ̣n nay là 294.216 người, mật độ dân số là 1301 người/1km2, là huyện có mật độ dân số đứng thứ sáu trong tỉnh, dân số trong độ tuổi lao động là 148.519 người, chiếm 50,48 % dân số

Về nguồn nhân lực, Hải Hậu là huyện có dân số và nguồn lao động dồi dào Tuy nhiên số lao động thiếu việc làm vẫn còn nhiều Trong tổng số lao động, tỷ lệ nam thấp hơn so với nữ

Trong cơ cấu lao động xã hội ở Hải Hậu, lao động nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ lớn: 68,7% (năm 2016) Huyện có tỷ lệ cư dân thị trấn thấp so với khu vực nông thôn và do đó việc chuyển dịch cơ cấu lao động là yêu cầu cấp thiết hiện nay

Dân cư Hải Hậu có trình độ học vấn cao hơn một số địa phương khác Trình

độ học vấn của dân số theo các cấp học và nhóm tuổi đều có ưu thế so với bình

Trang 38

quân chung của cả nước Người dân Hải Hậu có truyền thống hiếu học, trong những năm gần đây số sinh viên nhập học các trường đại học chiếm tỷ lệ cao hơn so với tỷ

lệ bình quân trong cả nước (Nguồn: Chi cục thống kê huyện Hải Hậu)

Kinh tế của huyện chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, với trồng lúa, rau màu, chăn nuôi gia súc, gia cầm; bên cạnh đó huyện trú trọng tới việc phát triển kinh tế biển như đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thuỷ hải sản, sản xuất muối; huyện cũng rất trú trọng tới việc phát triển tiểu thủ công nghiệp (như phát triển các làng nghề truyền thống sản xuất bánh kẹo, các làng nghề sản xuất đồ gỗ); các ngành công nghiệp cũng được trú trọng phát triển như công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp may mặc; các hoạt động dịch vụ, lưu thông hàng hoá phát triển, số doanh nghiệp và

cơ sở kinh doanh dịch vụ tăng nhanh Nhìn chung kinh tế của huyện nhà giữ ổn định

và phát triển; đẩy mạnh các biện pháp kỹ thuật thâm canh, chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các mô hình khuyến nông, khuyến ngư vào sản xuất Cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp - thuỷ sản có sự chuyển dịch tích cực Duy trì và mở rộng các nghề truyền thống

An ninh, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững Hoạt động văn hoá - thông tin, thể dục thể thao, y tế cơ sở tiếp tục phát triển phong phú, rộng khắp và chất lượng ngày càng được nâng cao Huyện triển khai kiên quyết, đồng bộ các biện pháp thực hiện chỉ tiêu dân số - kế hoạch hoá gia đình; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

bình quân 1,28%

Với những thành tích xuất sắc trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đế quốc Mỹ và thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, Đảng bộ và nhân dân Huyện Hải Hậu đã vinh dự được Đảng và Nhà nước phong tặng: Anh hùng Lực lượng vũ trang (năm 1978), Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới (năm 2000), Anh hùng Lực lượng vũ trang trong thời kỳ đổi mới (năm 2004) Từ năm

1978 đến nay, 37 năm liền Hải Hậu là điển hình toàn quốc về văn hoá cấp huyện của cả nước, năm 2011 đươ ̣c nhận cờ thi đua xuất sắc của Thủ tướng Chính Phủ , nhân dịp kỷ niệm 125 năm thành lập huyện (1888-2013) huyện vinh dự được đón nhận Huân chương Độc lập hạng Nhất , là 1 trong 5 huyện điểm của cả nước đạt nông thôn mới năm 2015

Trang 39

2.1.4 Giáo dục và đào tạo

- Giáo dục Mầm non: Quy mô trường lớp ổn định, lớp học tập trung ở các điểm trường Toàn huyện có 153 nhóm trẻ, với tổng số trẻ đến trường 3.912 cháu; 100% các trường nuôi ăn bán trú; 100% trường xây dựng được môi trường học tập trong và ngoài lớp học cho trẻ; được Bộ giáo dục đào tạo công nhận Chuẩn phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi Có 35/35 trường đa ̣t chuẩn quốc gia

- Giáo dục Tiểu học: Toàn huyện có 40 trường với 640 lớp, 20.289 học sinh; học sinh 6 tuổi vào học lớp 1 đạt 100% kế hoạch, không có học sinh bỏ học Có 35/35 xã, thị trấn đạt Phổ cấp giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ II, toàn huyện được công nhận phổ cập giáo dục đúng độ tuổi mức độ II Có 40/40 trường đa ̣t chuẩn quốc gia

- Giáo dục THCS: Toàn huyện có 39 trường, 419 lớp với 14.564 HS, huy động được 100% HS hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6, tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 99,06%, tỉ lệ học sinh dự thi vào THPT 75,9%; Đội tuyển học sinh giỏi tỉnh đạt giải nhất toàn đoàn Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia là 37/39 trường, số trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia của huyện Hải Hậu xếp thứ 01 toàn tỉnh Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục công nhận: “Dẫn đầu phong trào thi đua cấp THCS toàn tỉnh”

- Giáo dục THPT và Giáo dục thường xuyên: Toàn huyện có 8 trường THPT

và 2 Trung tâm GDTX với 9.200 HS Tỷ lệ HS tốt nghiệp THCS vào lớp 10 các loại hình: công lập, dân lập và GDTX đạt 80% Giáo dục THPT và Giáo dục thường xuyên thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn, tích cực đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả, chú trọng chất lượng thi đại học Phân chọn lớp theo đúng năng lực của HS, tư vấn HS chọn trường, chọn nghề theo đúng khả năng, lực học Các Trung tâm học tập cộng đồng được tổ chức và hoạt động có hiệu quả

- Toàn huyện có 34/35 xã, thị trấn cả 3 cấp học (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) đều được công nhận đạt chuẩn quốc gia, cấp THPT có 4/8 trường đạt chuẩn quốc gia

- Về cơ sở vật chất, hiện nay 100% số xã, thị trấn có trường cao tầng, kiên cố đảm bảo đủ chỗ ngồi cho HS 100% các trường đã kết nối Internet và cung cấp đầy

đủ nhu cầu sách giáo khoa cho HS, sách tham khảo cho GV

Trang 40

- Công tác xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh: Trong năm học, Hội Khuyến

học huyện và các xã, thị trấn phát động phong trào "Khuyến học, khuyến tài" xây dựng xã hội học tập sâu rộng trong toàn xã hội Khuyến học các dòng họ phát triển mạnh Quỹ Khuyến học tại các cơ sở khuyến học được xây dựng ổn định, số dư cao

(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác GD&ĐT của UBND huyện Hải Hậu năm học 2015 - 2016)

2.1.5 Vai trò, vị trí của trường THCS chất lượng cao đối với ngành giáo dục đào tạo của huyện Hải Hậu

2.1.5.1 Tiêu chuẩn trường THCS chất lượng cao tỉnh Nam Định

Quyết định số 246/QĐ - UBND ngày 08 tháng 02 năm 2013 của UBND tỉnh Nam Định đã ban hành bộ tiêu chuẩn cơ sở giáo dục đào tạo CLC tỉnh Nam Định Theo quyết định này, cơ sở giáo dục phổ thông chất lượng cao phải đạt 5 tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức nhà trường;

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ QL, GV và nhân viên;

Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục;

Tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất và thiết bị;

Tiêu chuẩn 5: Công tác xã hội hoá giáo dục [27, tr 2-5]

Theo mục 1 của tiêu chuẩn 2, Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định, được cấp QL giáo dục trực tiếp xếp từ loại Khá trở lên theo quy đi ̣nh về chuẩn Hiệu trưởng; 100% CBQL cấp THCS có trình độ Đại học trở lên

Về ĐNGV, theo mục 2 của tiêu chuẩn 2, ĐNGV phải đảm bảo đủ số lượng và chủng loại GV các môn và hoạt động theo quy định, GV đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có ít nhất 70% GV THCS đạt trình độ đào tạo trên chuẩn; 50% GV đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; 100% GV đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp GV Trung ho ̣c So với ĐNGV trong toàn huyê ̣n hiện nay , bậc THCS có 100% GV có trình độ đào tạo đạt chuẩn, 50% trên chuẩn thì yêu cầu về trình độ đào tạo của ĐNGV các trường CLC đòi hỏi cao hơn

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2015 – 2016 của Phòng GD&ĐT Hải Hậu)

Theo mục 2.1 của tiêu chuẩn 3, chất lượng giáo dục đối với THCS phải đạt xếp loại Học lực loại Giỏi đạt từ 40% trở lên; tổng loại Khá và Giỏi đạt từ 90% trở lên; không có HS xếp loại Yếu, Kém

Ngày đăng: 13/10/2017, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w