1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh bắc ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

67 482 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy còn là một hình thức cho vay khá mới mẻ, nhưng tín dụng doanh nghiệp FDI đã nhanh chóng phát triển và cho thấy vai trò quan trọng của nó với khách hàng doanh nghiệp FDI nói riêng, xã

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THỊ THU GIANG

HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP FDI TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH BẮC NINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THỊ THU GIANG

HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP FDI TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH BẮC NINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Mã số : 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Tiến Minh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung luận văn thạc sĩ “Hoạt động cho vay doanh

nghiệp FDI tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” là công trình

nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn đƣợc sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn chƣa từng đƣợc công bố tại

bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Tiến Minh- Giảng viên khoa Kinh tế quốc tế, trường Đại học kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội đã hướng

dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn thạc sỹ “Hoạt động cho vay doanh nghiệp

FDI tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” Đồng thời tôi

cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kinh tế quốc tế, trường Đại học kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội cũng như Hội đồng Bảo Vệ đã đóng góp ý kiến để bài luận văn của tôi có giá trị lý luận cũng như giá trị thực tiễn cao nhất

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Giang

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG i

DANH MỤC HÌNH i

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP FDI 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI 6

1.2.1 Hoạt động cho vay 6

1.2.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI 7

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Phương pháp tổng hợp dữ liệu thứ cấp 24

2.2 Phương pháp xử lý số liệu 25

2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp và so sánh 25

CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAYDOANH NGHIỆP FDI TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH TRONG BỐI CẢNHHỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 26

3.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh 26

3.1.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 26

3.1.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh 29

3.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Chi nhánh Bắc Ninh 33

3.2.1 Chính sách và giải pháp triển khai hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI 34

3.2.2 Kết quả hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI 34

Trang 6

3.2.3 Đánh giá chung 40

3.3 Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại ngân hàng TMCP Công thương việt nam - Chi nhánh Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 45

3.3.1 Dự báo xu hướng phát triển của hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI45 3.3.2 Phương hướng hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI của vietinbank bắc ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 45

CHƯƠNG 4:GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP FDI CỦA VIETINBANK BẮC NINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 48

4.1 Xây dựng chính sách khách hàng hiệu quả 48

4.2 Nâng cao công tác thẩm định khách hàng và đảm bảo khi cho vay 49

4.3 Xây dựng phong cách riêng trong giao tiếp với khách hàng 50

4.4 Hoàn thiện và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ 52

4.5 Tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI 53

4.5.1 Tăng cường hoạt động quảng bá, tiếp thị cho vay doanh nghiệp FDI 54

4.5.2 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 54

4.5.3 Nâng cao chất lượng nguồn lực cho hoạt động vay doanh nghiệp FDI 54

4.5.4 Hoàn thiện công tác tổ chức và quy trình cho vay 55

4.6 Một số kiến nghị 56

4.6.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 56

4.6.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 57

KẾT LUẬN 58

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn tại Vietinbank Bắc

6 Bảng 3.6 Sự tăng trưởng dư nợ FDI qua các năm 37

7 Bảng 3.7 Dư nợ khách hàng FDI theo kỳ hạn tại

Vietinbank Bắc Ninh (2014 - 2016) 39

8 Bảng 3.8 Báo cáo nhóm nợ theo từng phân khúc tại

Vietinbank Bắc Ninh (2014 - 2016) 38

DANH MỤC HÌNH

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa hiện nay, hệ thống các ngân hàng Việt Nam đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt cả trong và ngoài nước, hàng loạt các công ty tài chính, các ngân hàng nước ngoài đã xâm nhập vào thị trường Việt Nam Hơn nữa trong những năm qua, các doanh nghiệp FDI nước ngoài đầu tư vào Việt Nam (bao gồm cả các ngân hàng nước ngoài) ngày càng lớn

Điều đó đòi hỏi các ngân hàng phải có những chính sách và đường lối phát triển đúng đắn trong việc phát triển cho vay các doanh nghiệp FDI Một trong những xu thế chung mà các ngân hàng đang làm đó là mở rộng lĩnh vực hoạt động, tìm kiếm những khách hàng mới Cho vay doanh nghiệp FDI chính

là một lĩnh vực đầy tiềm năng mà các ngân hàng đang hướng đến Tuy còn là một hình thức cho vay khá mới mẻ, nhưng tín dụng doanh nghiệp FDI đã nhanh chóng phát triển và cho thấy vai trò quan trọng của nó với khách hàng doanh nghiệp FDI nói riêng, xã hội nói chung vì nó đã đáp ứng được nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, đầu tư tài sản cố định của các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế

xã hội của nước nhà

Việc phát triển cho vay doanh nghiệp FDI nằm trong chiến lược phát triển tổng thể của kinh doanh ngân hàng Tuy nhiên hiện nay cho vay doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ, chưa tương xứng với quy mô

và tiềm năng của chi nhánh

Xuất phát từ thực tiễn tại chi nhánh và những kiến thức đã được học tại trường đã khuyến khích tôi viết đề tài “Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”

Trang 9

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

a Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Bắc Ninh nhằm đưa ra thực trạng hiện tại, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại Vietinbank Bắc Ninh

b Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI của NHTM

- Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế cùng các nguyên nhân để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm

- Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu

Để phù hợp với yêu cầu và đối tượng nghiên cứu của đề tài, các phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp

nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

b Phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu là hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI của NHCT Bắc Ninh trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2016

Trang 10

Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI được đề xuất cho khoảng thời gian từ nay đến năm 2020

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài

Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương việt nam - Chi nhánh Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 4: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại ngân hàng TMCP Công thương việt nam - Chi nhánh

Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 11

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP FDI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hội nhập đã và đang trở thành một xu thế tất yếu của các nền kinh tế trên thế giới hiện nay do những lợi ích thường vượt trội so với những rủi ro

mà nó mang lại, tùy thuộc mức độ sẵn sàng và tính cạnh tranh của mỗi nền kinh tế Việt Nam đã nỗ lực để trở thành một phần có đóng góp tích cực của nền kinh tế toàn cầu, là thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) ngày 07/11/2006; và hiện đang tiến hành các vòng đàm phán TPP cũng như chuẩn bị cho việc hội nhập chính thức vào cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) Quá trình hội nhập đòi hỏi Việt Nam phải thực hiện một loạt các cam kết về tự do thương mại Cũng như các lĩnh vực khác của nền kinh tế, lộ trình hội nhập đối với lĩnh vực ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác đang được thực hiện theo đúng cam kết Hội nhập xét một cách toàn diện có rất nhiều lợi ích nếu biết tận dụng tốt nhưng đồng thời cũng ẩn chứa rất nhiều rủi ro đối với nền kinh tế trong nước nói chung cũng như hệ thống tài chính mà cụ thể ở đây là lĩnh vực ngân hàng nói riêng Sau gần 10 năm hội nhập WTO, hệ thống ngân hàng của Việt Nam cũng như thể chế quản lý ngày một hoàn thiện và nâng cao Số lượng các tổ chức tín dụng (TCTD) ngày càng gia tăng, trong đó số lượng ngân hàng nước ngoài, từ 28 chi nhánh năm 2004 đã tăng lên 52 chi nhánh năm 2016; ngân hàng 100% vốn nước ngoài từ không có ngân hàng nào năm 2004, sau 1 thập kỷ đã có 9 ngân hàng Với sự tham gia ngày càng sâu rộng của các ngân hàng nước ngoài khiến cho môi trường cạnh tranh trong nước ngày càng được đẩy mạnh Điều này đòi hỏi hệ thống các ngân hàng trong nước buộc phải có những thay đổi trong quản trị, tăng năng lực tài chính, đầu tư vào công nghệ, nâng cao

Trang 12

chất lượng dịch vụ ngân hàng để có thể cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài Bằng việc đầu tư một cách có chiều sâu, các ngân hàng trong nước đang từng bước đứng vững trên thị trường và tạo lập được thị phần riêng ổn định.

Cho vay là nghiệp vụ chính, xuyên suốt quá trình hoạt động của Ngân hàng thương mại đồng thời cho vay cũng chính là mảng nghiệp vụ đem lại lợi nhuận cao nhất cho các ngân hàng

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài (FDI) đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều đòi hỏi các NHTM phải chuyển mình theo xu hướng chung để phục vụ các doanh nghiệp FDI về nguồn vốn, các sản phẩm dịch vụ, sản phẩm thanh toán Chính vì lẽ đó, mà các đề tài nghiên cứu ứng dụng hoạt động cho vay tại các NHTM luôn được đông đảo các nghiên cứu sinh chọn làm đề tài tốt nghiệp

Việt Anh, 2010 Hội nhập và mở cửa trong lĩnh vực ngân hàng Vietstock

Mai Thị Quỳnh Như, 2015 Thực trạng cho vay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Đai học Duy Tân

Lương Minh Loan, 2016 Dịch vụ ngân hàng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam Luận văn thạc sỹ Trường Đại học kinh tế Đại học quốc gia Hà Nội

Dương Thị Kim Oanh, 2009 Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Luận văn thạc sỹ Trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh

Nguyễn Kiều Khanh, 2015 Cho vay doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh TP Hồ Chí Minh Luận văn thạc

sỹ Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh

Trang 13

Trần Minh Nhật, 2012 Cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội- Chi nhánh Sài Gòn- Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương Luận văn thạc sỹ Trường đại học Hoa Sen

Châu Thị Lệ Duyên Hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Công thương Cần Thơ Luận văn thạc sỹ Trường đại học Kinh tế

mô hàng chục tỷ USD vào đầu tư Từ đó đưa ra những điểm hạn chế, những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động cho vay FDI tại Vietinbank Bắc Ninh, góp phần thúc đẩy việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh Bắc Ninh nói riêng và vào Việt Nam nói chung, qua đó góp phần thúc đẩy đời sống kinh tế xã hội tại tỉnh Bắc Ninh

1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI

1.2.1 Hoạt động cho vay

- Cho vay doanh nghiệp là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng thoả thuận để khách hàng là doanh nghiệp sử dụng một khoản tiền với mục đích doanh nghiệp theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định

Trang 14

- Nghiệp vụ cho vay là một trong những nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển của bất kỳ một ngân hàng thương mại nào Thông thường, với nguồn vốn huy động được, sau khi

để dành một phần dự trữ, các ngân hàng thương mại có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân, hoặc đầu tư nhằm mục đích sinh lời Với loại hình nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại sẽ cho người đi vay, vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc doanh nghiệp FDI và khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi Do hoạt động cho vay có mức độ rủi ro khá lớn, như trường hợp không thu hồi được nguồn vốn do người đi vay trả không hết hoặc không đúng hạn… vì các chủ quan hoặc khách quan nên khi cho vay các ngân hàng thường sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn vay như thế chấp, cầm cố…

1.2.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI

1.2.2.1 khái niệm:

Cho vay doanh nghiệp FDI là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng thoả thuận để khách hàng là doanh nghiệp FDI sử dụng một khoản tiền với mục đích doanh nghiệp FDI theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định

Về bản chất, cho vay doanh nghiệp FDI là ngân hàng tài trợ cho các nhu cầu sử dụng vốn (sử dụng đầu tư cho các dự án, phương án sản xuất kinh

doanh) của doanh nghiệp FDI

1.2.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI

- Khách hàng vay vốn là doanh nghiệp FDI:

+ Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), trong Từ điển thuật ngữ thống kê ban hành năm 2008: “FDI là doanh nghiệp trong đó nhà ĐTNN sở hữu 10% hoặc nhiều hơn số cổ phần phổ thông hoặc quyền biểu quyết” Tiêu chí quan trọng nhất mà OECD đưa ra là “có tiếng nói trong việc

Trang 15

quản trị DN” Theo định nghĩa trên, nhà ĐTNN chỉ cần có ảnh hưởng, có tham gia điều hành, chứ không cần có quyền kiểm soát DN, thì DN đó được coi là DN có vốn ĐTNN

+ Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư 2015 định nghĩa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại

Pháp luật hiện hành quy định tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Bên cạnh các quy định của pháp luật áp dụng chung, phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên và để thuận lợi cho công tác quản

lý đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và về đầu tư áp dụng riêng đối với đầu tư nước ngoài về lĩnh vực đầu tư có điều kiện, về quy định trong việc thành lập công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, về thủ tục đầu tư, về đầu mục hồ sơ

dự án đầu tư và về địa điểm thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Từ những khái niệm trên, ta có thể hiểu khái quát khái niệm FDI như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào vào quốc gia đó để được quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó với mục tiêu tối đa hoá lợi ích của mình.” Tài sản trong khái niệm trên, theo thông lệ quốc tế, có thể được hiểu là tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị, bất động sản,…), tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, bằng sáng chế, bản quyền,…) hay tài sản tài chính khác (cổ phiếu, trái phiếu, cổ phần,…) Như vậy, FDI bao giờ cũng là một quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài

Trang 16

+ Nói cách khác: Khách hàng vay vốn là doanh nghiệp FDI, tức là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp tại Việt Nam, là pháp nhân Việt Nam

có vốn của nước ngoài chiếm từ 51% trở lên

- Mục đích sử dụng vốn vay là cho vay để tài trợ cho các nhu cầu của doanh nghiệp FDI (Nhu cầu vay vốn cố định trung dài hạn và nhu cầu vay vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh)

- Việc cho vay doanh nghiệp FDI thường theo cơ chế chính sách riêng

- Lãi suất của các khoản cho vay doanh nghiệp FDI thường thấp hơn cho vay cá nhân, hộ gia đình, cho vay các doanh nghiệp nội địa

- Nguồn trả nợ của khoản vay doanh nghiệp FDI là từ nguồn thu từ việc hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tài sản bảo đảm: có hoặc không có tài sản bảo đảm

1.2.2.3 Phân loại cho vay doanh nghiệp FDI

Cho vay doanh nghiệp FDI có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào các tiêu chí khác nhau

- Căn cứ vào vào hình thức bảo đảm tiền vay:

+ Cho vay có tài sản bảo đảm: Là hình thức cho vay trong đó dư nợ cho vay doanh nghiệp FDI được bảo đảm đầy đủ bằng tài sản của doanh nghiệp FDI hoặc của bên thứ ba

Các biện pháp bảo đảm tiền vay bao gồm: Cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh, ký quỹ

++ Cầm cố tài sản: Là việc khách hàng vay, Bên thứ ba (gọi là bên cầm cố) dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình giao cho ngân hàng cấp tín dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng cấp tín dụng có thể ủy quyền cho bên khác cầm giữ tài sản

++ Thế chấp tài sản: Là việc khách hàng vay, Bên thứ ba (gọi là bên cầm cố) dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm nghĩa vụ trả

Trang 17

nợ đối với ngân hàng cấp tín dụng và không giao tài sản đó cho ngân hàng cấp tín dụng Các bên có thể thỏa thuận giao cho bên khác giữ tài sản thế chấp

++ Bảo lãnh: Là việc bên thứ ba (Gọi là bên bảo lãnh) cam kết với ngân hàng cấp tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng, nếu đến hạn trả

nợ mà khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả

nợ

++ Ký quỹ: Là việc khách hàng (Gọi là bên ký quỹ) gửi một khoản tiền vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng cấp tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ

++ Bảo đảm đầy đủ bằng tài sản: Cho vay có đảm bảo đầy đủ bằng tài sản là việc cho vay vốn của các tổ chức tín dụng mà theo đó, nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

+ Cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp: Bao gồm tín chấp toàn

bộ (cho vay không có TSBĐ) hoặc tín chấp một phần (Cho vay có bảo đảm 1 phần bằng tài sản)

++ Không có tài sản bảo đảm (Tín chấp toàn bộ): Không có tài sản bảo đảm là loại cho vay vốn không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng

++ Bảo đảm 1 phần bằng tài sản (Tín chấp một phần): là việc cho vay vốn của các tổ chức tín dụng mà theo đó, nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện một phần bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

Trang 18

- Căn cứ theo thời hạn vay có các loại:

+ Cho vay ngắn hạn: đối với các khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng + Cho vay trung hạn: đối với các khoản vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng

+ Cho vay dài hạn: đối với các khoản vay có thời hạn trên 60 tháng

- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:

+ Cho vay vốn lưu động: Là việc Ngân hàng cấp tín dụng cho doanh nghiệp FDI vay vốn ngắn hạn để thanh toán các chi phí phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Cụ thể là các chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm, tiền lương, tiền điện,…)

+ Cho vay dự án đầu tư: Là việc Ngân hàng cấp tín dụng cho doanh nghiệp FDI vay vốn trung dài hạn để thực hiện mua sắm tài sản cố định, thực hiện các dự án đầu tư của doanh nghiệp

1.2.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI của ngân hàng thương mại

Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI của ngân hàng thương mại mang lại tác dụng nhiều mặt, không chỉ đối với người doanh nghiệp FDI, ngân hàng thương mại mà còn cho cả nền kinh tế

a Đối với doanh nghiệp FDI

- Đáp ứng nhu cầu vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước tiếp nhận đầu tư:

- Đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản cố định, nhu cầu thực hiện các dự án của doanh nghiệp FDI

b Đối với ngân hàng

- Tăng hiệu quả sử dụng vốn:

Các nghiệp vụ đặc trưng của ngân hàng thương mại bao gồm: huy động vốn, cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, bảo hiểm, dịch vụ trông giữ hộ, thanh

Trang 19

toán điện tử, thanh toán chuyển tiền… Trong đó, nghiệp vụ đặc trưng đầu tiên

là huy động vốn

Nguồn vốn huy động sau khi đã thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ (nghiệp

vụ liên quan đến việc điều hành ngân quỹ của ngân hàng nhằm duy trì năng lực thanh toán bình thường), sẽ được sử dụng để cho vay Nghiệp vụ cho vay

là nghiệp vụ đặc trưng nhất của Ngân hàng Thương mại Nó tạo ra hình thức tín dụng ngân hàng và ngân hàng sẽ tiến hành phân phối có trọng điểm nguồn vốn đã hình thành trong nghiệp vụ huy động, điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh Đối với ngân hàng, đây là nghiệp

vụ quan trọng nhất, sử dụng phần lớn nguồn vốn và tạo ra thu nhập chủ yếu

Từ đó, có thể tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn mà ngân hàng đã huy động

- Tăng lợi nhuận của ngân hàng

Ngân hàng Thương mại là một tổ chức tài chính trung gian, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng giống như một doanh nghiệp thương mại, đều hướng đến mục đích cuối cùng

là tối đa hoá lợi nhuận Ngân hàng Thương mại tìm kiếm lợi nhuận bằng cách

đi vay và cho vay lại So với các doanh nghiệp thương mại dịch vụ khác thì hàng hoá của Ngân hàng Thương mại là một loại hàng hoá đặc biệt, đó là tiền vốn Giá cả của loại hàng hoá này biểu hiện ra bên ngoài là các mức lãi suất huy động hoặc lãi suất cho vay, nó chịu tác động bởi quan hệ cung - cầu vốn trên thị trường và trên cơ sở khoản lợi nhuận đạt được khi đưa vốn vay vào sản xuất kinh doanh Vì vậy lợi nhuận chủ yếu của hoạt động ngân hàng sẽ là khoản chênh lệch giữa chi phí trả lãi huy động với thu nhập từ lãi cho vay Để

có hàng hoá kinh doanh, ngân hàng phải đưa ra một giá mua hợp lý cũng như

đa dạng các hình thức huy động

Đồng thời ngân hàng cũng đa dạng hoá các hình thức cho vay nhằm phân tán giảm thiểu rủi ro Với vị thế kinh doanh Ngân hàng Thương mại thực hiện các dịch vụ trung gian hưởng hoa hồng Ngày nay, hệ thống Ngân

Trang 20

hàng Thương mại phát triển mạnh mẽ, tham gia sâu rộng vào tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội Sự đa dạng và phong phú các nghiệp vụ kinh doanh đã làm cho Ngân hàng Thương mại trở thành một tổ chức kinh doanh không thể thiếu trong tiến trình phát triển kinh tế

- Đa dạng hóa kênh đầu tư:

Nguồn vốn ngân hàng huy động có thể được ngân hàng đầu tư qua nhiều kênh khác nhau như góp vốn liên doanh liên kết, đầu tư tài chính, cho vay… Do đó, việc cho các doanh nghiệp vay cũng chính là kênh để ngân hàng thương mại đa dạng hóa việc đầu tư Nhằm mục đích phân tán rủi ro, tăng hiệu quả sử dụng vốn và lợi nhuận cho ngân hàng

- Tăng cường mối quan hệ với khách hàng: Trong nền kinh tế thị trường, việc thành lập các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ngày càng nhiều, do đó, việc cho doanh nghiệp vay vốn giúp cho khách hàng có thêm 1

số lượng khách hàng lớn từ đó mở rộng quan hệ với khách hàng Điều này một phần có thể giúp ngân hàng thuận lợi trong vấn đề huy động vốn - tăng cường bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng như tài trợ thương mại (thanh toán xuất nhập khẩu), bảo lãnh, chuyển tiền, dịch vụ chi trả lương cho doanh nghiệp, ngân hàng điện tử, bảo hiểm…và thu hút các khách hàng khác đến quan hệ giao dịch với ngân hàng góp phần mở rộng quy mô cũng như phạm vi hoạt động cho vay của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, qua đó góp phần tăng cường mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng

- Giúp các NHTM mở rộng quy mô, tiếp cận chuẩn mực quốc tế nhằm đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế và đạt được những thành công đáng kể Tiếp cận và phát triển KHDN FDI góp phần tạo động lực để xây dựng và phát triển năng lực cạnh tranh cốt lõi của các NHTM

về chính sách nhân sự, năng lực cung cấp sản phẩm dịch vụ, cũng như khả

Trang 21

năng cạnh tranh đa dạng Việc thu hút dòng vốn FDI sẽ tạo một bước đệm để các NHTM vươn mình ra tầm thế giới

c Đối với nền kinh tế

- Tăng tổng cung của nền kinh tế

Thực tế cho thấy, việc ngân hàng quyết định cho vay sẽ giúp doanh nghiệp có vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư tài sản cố định, tăng năng lực sản xuất, thay đổi công nghệ… từ đó tăng nguồn cung trên thị trường để đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng

- Tạo nhiều công ăn việc làm: Nhờ được ngân hàng tài trợ vốn, doanh nghiệp có vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động và cho cả nền kinh tế

- Thúc đẩy kinh tế phát triển:

Nhờ nguồn vốn của ngân hàng, doanh nghiệp có cơ hội phát triển, tạo nhiều công ăn việc làm, từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển

1.2.2.5 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI

Tăng trưởng số lượng khách hàng:

Đối với bất kỳ một ngân hàng thương mại nào, tăng trưởng số lượng khách hàng là một tiêu chí quan trọng đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng Để đánh giá về sự tăng trưởng số lượng khách hàng có thể sử dụng 2 chỉ tiêu cơ bản sau:

- Mức tăng số lượng khách hàng: Chỉ tiêu này cho biết, số lượng khách hàng năm (t) tăng (giảm) so với năm (t-1) là bao nhiêu Thông qua chỉ tiêu này cho phép ngân hàng đánh giá việc mở rộng quy mô và đối tượng khách hàng tại ngân hàng

Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Trang 22

Tốc độ tăng khách hàng=

Số lượng KH năm (t) - Số lượng KH năm (t-1)

Số lượng KH năm (t-1)

Dư nợ cho vay doanh nghiệp FDI

Dư nợ cho vay doanh nghiệp FDI là số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng tại một thời điểm, chỉ tiêu này thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu doanh số cho vay FDI nhằm phản ánh tình hình hoạt động CVTD của ngân hàng

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối:

Chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm (t) tăng so với năm (t-1) về số tuyệt đối

là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng lên, tức là số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng qua các năm đã tăng lên, chứng tỏ rằng hoạt động cho vay DN FDI đang được mở rộng

- Chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tương đối:

Giá trị tăng trưởng dư nợ

DN FDI tương đối =

Giá trị tăng trưởng tuyệt đối * 100%

Tổng dư nợ DN FDI năm (t-1)

Trang 23

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ DN FDI năm (t) so với năm (t-1) là bao nhiêu

- Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu dư nợ cho vay DN FDI trên tổng dư nợ của hoạt động cho vay của ngân hàng:

Chỉ tiêu này cho biết dư nợ của hoạt động DN FDI chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng dư nợ của toàn bộ hoạt động cho vay của ngân hàng Từ đó ngân hàng có thể đưa ra các chính sách điều chỉnh dư nợ FDI phù hợp với tình hình ngân hàng

Doanh số cho vay doanh nghiệp FDI

Doanh số cho vay doanh nghiệp FDI là tổng số tiền ngân hàng cho vay doanh nghiệp FDI trong kỳ, nó phản ánh một cách khái quát về hoạt động cho vay DN FDI của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định, thường tính theo năm

Tổng doanh số cho vay

DN năm (t-1)

Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay DN FDI năm (t) tăng so với năm 1) về số tuyệt đối là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng lên,chứng tỏ số tiền của ngân hàng cấp cho khách hàng FDI cũng tăng lên, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng, từ đó cũng thể hiện hoạt động cho vay DN FDI của ngân hàng đã được mở rộng

(t-Tỷ trọng =

Tổng dư nợ DN FDI x 100%

Tổng dư nợ của hoạt động cho vay của ngân hàng

Trang 24

Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay DN FDI tương đối:

Giá trị tăng trưởng

doanh số tương đối =

Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối * 100% Tổng doanh số cho vay doanh nghiệp năm

(t-1)

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay DN FDI năm (t) so với năm (t-1) Khi chỉ tiêu này tăng lên chứng tỏ doanh số cho vay DN FDI qua các năm của ngân hàng đã tăng lên về số tương đối

Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu cho vay doanh nghiệp FDI trên tổng doanh số cho vay:

Tỷ trọng cho

vay DN FDI

trên tổng dư nợ

cho vay

= Tổng doanh số cho vay DN FDI * 100%

Tổng doanh số của hoạt động cho vay DN

Chỉ tiêu này cho biết doanh số của hoạt động cho vay DN FDI chiếm tỷ

lệ bao nhiêu trong tổng doanh số của hoạt động cho vay DN của ngân hàng Khi tỷ trọng của cho vay DN FDI tăng lên qua các năm, chứng tỏ rằng tỷ lệ của cho vay DN FDI trong hoạt động cho vay đã tăng lên và nó cũng cho thấy rằng, hoạt động cho vay DN FDI đã được mở rộng

- Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DN FDI trên tổng nợ quá hạn của hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng:

Tỷ lệ nợ quá

hạn cho vay DN

FDI/tổng nợ quá

hạn

= Nợ quá hạn cho vay DN FDI * 100%

Tổng nợ quá hạn của hoạt động cho vay DN của

ngân hàng

Chỉ tiêu này cho biết nợ quá hạn trong hoạt động cho vay DN FDI

Trang 25

nghiệp của ngân hàng Tỷ lệ này càng nhỏ chứng tỏ ngân hàng quản lý nợ càng tốt, chất lượng của khoản vay tốt

- Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp FDI trên

tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp:

1.2.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI của ngân hàng thương mại

Cũng giống như mọi hoạt động cho vay khác của ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI cũng phải tuân thủ những điều kiện cho vay nhất định Đó là những yêu cầu của ngân hàng đối với bên vay để làm căn cứ xem xét, quyết định thiết lập quan hệ tín dụng Nội dung của điều kiện cho vay cũng làm cơ sở cho việc xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng tiền vay

Thứ nhất, khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

Doanh nghiệp FDI được thành lập tại Việt Nam phải có năng lực pháp luật dân sự; người đại diện của doanh nghiệp phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam Khi doanh nghiệp xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của người đại diện của doanh nghiệp được xác định theo pháp luật Viêt Nam

Trang 26

Thứ hai, khách hàng phải có mục đích vay vốn khả thi và hợp pháp

Mục đích vay vốn để phục vu SXKD của khách hàng phải khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam

Theo quy định của pháp luật, ngân hàng được phép cho vay tất cả các đối tượng, các giao dịch mà pháp luật không cấm Tuy nhiên, trong thực tế có rất nhiều đối tượng cho vay không tạo ra hiệu quả trực tiếp (ví dụ như chi phí hoa hồng, môi giới, lệ phí hải quan, tiền phạt ) hoặc không nằm trong chi phí thực mà khách hàng phải bỏ ra để thực hiện phương án (như khấu hao tài sản cố định, thuế thu nhập ) hoặc không nằm trong định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng như cho vay sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản Do vậy ngân hàng xem xét đối tượng cho vay đó có tạo ra hiệu quả trực tiếp không, có phải là chi phí thực mà doanh nghiệp phải bỏ ra khi thực hiện phương án kinh doanh hay không và có nằm trong lĩnh vực mà Ngân hàng cho vay không

Thứ ba, khách hàng có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng và thanh toán, tại thời điểm xét cấp GHTD

Khách hàng không có nợ xấu tại bất cứ TCTD nào (trừ nợ xấu là nợ khoanh,

nợ vay thanh toán công nợ);

Khách hàng không có nợ tại bất cứ TCTD nào đã được bán cho công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC)

Khách hàng không còn nợ đã được xử lý rủi ro bằng nguồn dự phòng ngân hàng cho vay

Khách hàng không phát sinh các khoản nợ xấu đã được ngân hàng cho vay bán nợ (trừ trường hợp bán nợ cho VAMC nhận trái phiếu đặc biệt) trong vòng 5 năm gần nhất

Thứ tư, khách hàng có khả năng tài chính lành mạnh, thông tin tài chính minh bạch đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ với ngân hàng cho vay trong thời hạn được cấp tín dụng

Trang 27

Ngân hàng cần xem xét khả năng thực tế của doanh nghiệp về tiềm lực tài chính, trên cơ sở đó đánh giá được khả năng của khách hàng về nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn chiếm dụng và vốn vay, hàng hoá tồn kho, cơ cấu tài sản lưu động

và cố định đến thời điểm hiện tại là phân tích định lượng, từ đó có kết luận về thực trạng khách hàng có khả năng hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng hay không

Thứ năm, khách hàng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm phù hợp quy định bảo đảm cấp tín dụng hiện hành

Trong thực tế, hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro nhất định Trong công tác tín dụng, để đảm bảo khách hàng thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ của mình, ngân hàng cần yêu cầu khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm phù hợp quy định bảo đảm cấp tín dụng hiện hành

Về cơ bản, hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI của ngân hàng thương mại chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố:

- Nhóm nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng thương mại

+ Định hướng đầu tư của NHTM:

Thực tế cho thấy, sự phát triển của hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI ở ngân hàng thương mại chủ yếu là do chính nội lực của ngân hàng quyết định, nhân tố tiên quyết là định hướng phát triển của ngân hàng Nếu ngân hàng không có một định hướng về phát triển cho vay doanh nghiệp FDI thì cũng có nghĩa là không có một động lực nào từ phía ngân hàng dành cho sự phát triển của hoạt động này, đồng thời cũng không nuôi dưỡng được mối quan hệ lâu dài với bên đi vay để phục vụ các nhu cầu về tài chính của họ Nếu một ngân hàng chú trọng vào công tác phát triển cho vay doanh nghiệp FDI, ngân hàng sẽ đưa ra các sản phẩm dịch vụ phục vụ riêng cho phân khúc khách hàng FDI, đào tạo nhân sự, xây dựng hình ảnh ngân hàng chuyên nghiệp, hiện đại

Trang 28

Một điểm đáng chú ý là nếu các NHTM không quan tâm đúng mức đến quản trị rủi ro tín dụng, không đưa ra chiến lược hoạt động tín dụng phù hợp

mà chạy theo nhu cầu thị trường thì lúc đó rủi ro sẽ rất lớn, nợ xấu sẽ tăng mạnh Điều đáng lo là trong thời gian qua, ở nước ta vẫn có hiện tượng nhiều NHTM bị sức ép về chỉ tiêu lợi nhuận, về cổ tức của cổ phiếu, lợi ích của cổ đông nên mở rộng cho vay đối với lĩnh vực có nguy cơ rủi ro cao để thu lãi suất cao

Do vậy, đối với ngân hàng thương mại, cần nhấn mạnh việc thẩm định khoản vay hơn là việc kiểm soát khoản vay Việc cắt giảm hoặc làm tắt trong quá trình thẩm định sẽ dẫn đến khoản nợ xấu Đồng thời, xác định nợ xấu sớm và tăng cường các nỗ lực thu hồi nợ rất mạnh mẽ; luôn theo dõi để xác định sớm những dấu hiệu của khoản vay xấu trong tương lai Cách tốt nhất để xác định sớm các dấu hiệu là luôn giữ mối liên hệ với khách hàng, không đợi cho đến khi khoản vay trở nên quá hạn Sự tích cực xác định và tìm kiếm khả năng thu hồi các khoản nợ chỉ trong vài ngày kể từ khi khoản vay bị trễ có thể làm giảm thời gian cần có tiêu tốn vào các động tác thu hồi nợ và cho phép các bên cho vay điều chỉnh thời hạn trả nợ hoặc giải quyết các vấn đề khác của bên vay sớm

Nguồn vốn của ngân hàng giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI nói riêng Bởi vì thông thường, cho vay doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp FDI cần nguồn vốn lớn hơn rất nhiều so với việc cho vay tiêu dùng hoặc cho vay các doanh nghiệp trong nước Vốn của ngân hàng càng lớn, ngân hàng càng có điều kiện để mở rộng cũng như đi vào chiều sâu của hoạt động thông qua việc đầu tư vào trang thiết bị, vào nhân lực, đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng

+ Khả năng tài chính của NHTM

Trang 29

Khả năng tài chính của NHTM có quan hệ mật thiết đến việc định hướng tín dụng của ngân hàng thương mại tập trung vào đối tượng khách hàng nào Bởi vì việc tập trung phát triển cho vay doanh nghiệp FDI đòi hỏi NHTM phải có nguồn vốn dồi dào Bên cạnh đó, ngân hàng nào cũng cần đa dạng hóa danh mục tín dụng đầu tư nhằm phân tán rủi ro Do vậy, nếu khả năng tài chính không đủ lớn thì NHTM sẽ khó có thể tập trung vào phát triển việc đầu tư cho vay doanh nghiệp FDI

+ Nhân tố con người:

Đạo đức của cán bộ tín dụng đóng một vai trò quan trọng trong việc mở rộng và phát triển tín dụng Nếu một cán bộ tín dụng không có đạo đức nghề nghiệp, họ có thể vì lợi ích cá nhân mà quên mất lợi ích tập thể Ngoài đạo đức nghề nghiệp thì cán bộ tín dụng cũng rất cần có trình độ nghiệp vụ, trình

độ ngoại ngữ để có thể giao tiếp, hiểu biết, để đi sâu đi sát nắm bắt khách hàng để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn, có lợi ích cho ngân hàng

Công tác thẩm định nhanh chóng, chính xác, không phiền hà, đó là một nghệ thuật để lôi kéo khách hàng Mục đích chính của việc thẩm định là đưa

ra được các quyết định đùng đắn về khách hàng và khoản cho vay Một phương pháp thẩm định có hiệu quả sẽ mang lại độ an toàn cho ngân hàng

Trang 30

phát triển sẽ có tiềm năng lớn trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài Từ đó hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI của NHTM mới có cơ hội để phát triển

Ngược lại một quốc gia chiến tranh liên miên, tình hình xã hội bất ổn, kinh tế kém phát triển sẽ khó có thể thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài Từ đó cũng sẽ kìm hãm sự phát triển về tín dụng FDI của các NHTM

+ Các quy định của pháp luật

Điều này thể hiện trước hết ở luật đầu tư, ở việc các cơ chế chính sách thu hút FDI của nước sở tại Một quốc gia có những quy định về đầu tư rõ ràng thông thoáng, có những chính sách ưu đãi thì sẽ thu hút được nhiều

doanh nghiệp FDI đầu tư

Các chính sách của nhà nước cũng ảnh hưởng tới hoạt động thu hút đầu

tư Trước hết là các chính sách và chương trình kinh tế Nếu nhà nước có chủ trương kích cầu đầu tư bằng biện pháp như đưa ra luật đầu tư nước ngoài, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm lãi suất, đơn giản hoá các thủ tục

hành chính sẽ thu hút nguồn lớn FDI vào đầu tư Bên cạnh đó còn có các

văn bản cơ chế chính sách điều hành hoạt động của doanh nghiệp FDI tại nước sở tại như luật thương mại, luật dân sự, luật giải quyết tranh chấp, khiếu nại Các quy định về luật càng rõ ràng thì càng thu hút được nhiều nhà đầu

tư nước ngoài đến đầu tư cũng như sẽ giữ chân được các nhà đầu tư cũng như khuyến khích được các nhà đầu tư đầu tư thêm Từ đó khuyến khích được sự phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung

và hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp FDI nói riêng

Trang 31

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp tổng hợp dữ liệu thứ cấp

Luận văn lựa chọn phương pháp tìm kiếm, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các tài liệu có sẵn về vấn đề hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI, đây là vấn

đề đã có nhiều nghiên cứu chuyên sâu ở cả trong và ngoài nước Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu thứ cấp, được lấy từ các nguồn:

- Các báo cáo, nghiên cứu về tình hình cho vay doanh nghiệp của Việt Nam

- Các báo cáo, nghiên cứu về tình hình cho vay doanh nghiệp FDI của Việt Nam

- Báo cáo tình hình cho vay DN FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Bắc Ninh

- Các báo cáo phân tích tình hình thị trường tài chính ngân hàng

Tìm kiếm thông tin qua mạng Internet, để truy cập vào các tài liệu, tạp chí và các bài viết có liên quan Tác giả cũng truy cập vào cơ sở dữ liệu Chính Phủ, Tổng cục thống kê Việt Nam, Ngân hàng nhà nước để tìm kiếm dữ liệu Điều này giúp cho tác giả có cơ hội đọc các tài liệu khác nhau của các cơ quan, tổ chức, các học giả trong nước và quốc tế về các vấn đề có liên quan Các số liệu này sẽ được khái quát thành bảng biểu, sơ đồ để tiến hành phân tích đánh giá

Bằng việc nghiên cứu, lựa chọn thông tin trong các tài liệu về tình hình hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Bắc Ninh, luận văn lựa chọn những số liệu có tính chất điển hình để từ đó phân tích, đưa ra những đánh giá, nhận định cho việc khái quát tình hình hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại Vietinbank Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 32

2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Đề tài sẽ sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp và so sánh trong việc nghiên cứu các lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đánh giá, so sánh với các tiêu chí đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại từ

đó tổng hợp và rút ra những bài học kinh nghiệm để thúc đẩy hoạt động cũng như chất lượng cho vay doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Bắc Ninh

Trang 33

CHƯƠNG 3:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP FDI TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH TRONG BỐI CẢNH

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 3.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh

3.1.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh (tiền thân là Chi nhánh Ngân hàng Công thương Bắc Ninh) được thành lập vào năm 1997, có trụ sở chính ở 31 Nguyễn Đăng Đạo, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh là chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Cũng như tất cả các chi nhánh cấp 1 khác, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh thực hiện đầy đủ các chức năng của một chi nhánh ngân hàng thương mại, trong đó tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ:

- Huy động vốn từ các cá nhân, tổ chức

- Sử dụng vốn, chủ yếu là hoạt động cho vay các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Hoạt động kinh doanh các dịch vụ thẻ và thanh toán quốc tế

Tính đến thời điểm ngày 31/12/2014, tổng số cán bộ, nhân viên thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh là 104 người Ngoài trụ sở chính, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh còn có một số phòng giao dịch

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh được tổ chức theo sơ đồ sau:

Ngày đăng: 13/10/2017, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu - Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh bắc ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 2.1 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu (Trang 32)
Sơ đồ 3. 1. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt - Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh bắc ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Sơ đồ 3. 1. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt (Trang 34)
Bảng 3.1. Tình hình huy động vốn tại Vietinbank Bắc Ninh (2014 - 2016) - Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh bắc ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.1. Tình hình huy động vốn tại Vietinbank Bắc Ninh (2014 - 2016) (Trang 37)
Bảng 3.2. Tình hình dƣ nợ tại Vietinbank Bắc Ninh (2014 - 2016) - Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh bắc ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.2. Tình hình dƣ nợ tại Vietinbank Bắc Ninh (2014 - 2016) (Trang 38)
Bảng 3.4 Tăng/ giảm về số lƣợng từng phân khúc theo các năm - Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh bắc ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.4 Tăng/ giảm về số lƣợng từng phân khúc theo các năm (Trang 42)
Bảng 3.6. Sự tăng trưởng dư nợ FDI qua các năm - Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh bắc ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.6. Sự tăng trưởng dư nợ FDI qua các năm (Trang 44)
Bảng 3.7 Dƣ  nợ khách hàng FDI theo kỳ hạn tại Vietinbank Bắc Ninh - Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh bắc ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.7 Dƣ nợ khách hàng FDI theo kỳ hạn tại Vietinbank Bắc Ninh (Trang 45)
Bảng 3.8  Báo cáo nhóm nợ theo từng phân khúc tại Vietinbank Bắc Ninh - Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh bắc ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.8 Báo cáo nhóm nợ theo từng phân khúc tại Vietinbank Bắc Ninh (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w