1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phát triển ngành du lịch kinh nghiệm của một số nước châu á và hàm ý cho việt nam

134 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù phải đương đầu với nhiều cuộc biểu tình và tình hình chính trị bất ổn nhưng ngành du lịch Thái Lan vẫn có sự phát triển thần tốc đáng kinh ngạc khi năm 2013 đã có 26,5 triệu lượt

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

HOÀNG TUẤN HIỆU

PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH:

KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á

VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

HOÀNG TUẤN HIỆU

PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH:

KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á

VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Mã số: 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HÀ VĂN HỘI

XÁC NHẬN CỦA

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

PGS.TS Hà Văn Hội

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN

TS Nguyễn Anh Thu

Hà Nội – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy từ thực tế nghiên cứu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế

- Đại học Quốc gia Hà Nội

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh

tế đã dạy dỗ, cung cấp cho tôi những kiến thức trong suốt quá trình học tập để tôi

có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Hà Văn Hội, người đã hết sức tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và định hướng cho tôi chọn đề tài nghiên cứu, cơ sở lý luận cũng như khảo sát thực tế trong quá trình thực hiện viết luận văn tốt nghiệp

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng, nỗ lực, tìm tòi nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn

Chân thành cảm ơn !

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển ngành du lịch 5

1.1.1 Các nghiên cứu trên góc độ lý luận về phát triển ngành du lịch 5

1.1.2 Các nghiên cứu về phát triển ngành du lịch của một số quốc gia trên thế giới 7

1.1.3 Các nghiên cứu về phát triển ngành du lịch ở Việt Nam 7

1.1.4 Đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước và xác định hướng nghiên cứu 10

1.2 Cơ sở lý luận về phát triển ngành du lịch 11

1.2.1 Các khái niệm liên quan đến phát triển ngành du lịch 11

1.2.2 Phân loại du lịch 13

1.2.3 Vai trò của việc phát triển ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia 14

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành du lịch 16

1.2.5 Nội dung phát triển ngành du lịch 22

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN SỐ LIỆU 25

2.1 Khung khổ phân tích 25

2.1.1 Đa dạng hóa các loại hình và sản phẩm du lịch 25

2.1.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch 25

2.1.3 Phát triển du lịch bền vững 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp 27

2.2.2 Phương pháp thống kê 29

Trang 6

2.2.3 Phương pháp so sánh 30

2.2.4 Phương pháp case - study 31

2.2.5 Phương pháp kế thừa 32

CHƯƠNG 3 : PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA CHÂU Á 33

3.1 Phát triển ngành du lịch của Thái Lan 33

3.1.1 Tiềm năng và điều kiện phát triển ngành du lịch của Thái Lan 33

3.1.2 Chính sách của chính phủ đối với phát triển ngành du lịch 34

3.1.3 Thực trạng phát triển ngành du lịch của Thái Lan 36

3.1.4 Đánh giá hoạt động phát triển ngành du lịch của Thái Lan 47

3.2 Phát triển ngành du lịch của Indonesia 50

3.2.1 Tiềm năng và điều kiện phát triển ngành du lịch của Indonesia 50

3.2.2 Chính sách của chính phủ đối với phát triển du lịch 51

3.2.3 Thực trạng phát triển ngành du lịch của Indonesia 54

3.2.4 Đánh giá hoạt động phát triển ngành du lịch của Indonesia 68

3.3 Phát triển ngành du lịch của Trung Quốc 70

3.3.1 Tiềm năng và điều kiện phát triển ngành du lịch của Trung Quốc 70

3.3.2 Chính sách của chính phủ đối với phát triển du lịch 70

3.3.3 Thực trạng phát triển ngành du lịch của Trung Quốc 74

3.3.4 Đánh giá hoạt động phát triển ngành du lịch của Trung Quốc 82

3.4 Kinh nghiệm phát triển ngành du lịch và một số hàm ý cho Việt Nam 85

3.4.1 Về đường lối chính sách 85

3.4.2 Phát triển cơ sở hạ tầng 88

3.4.3 Phát triển nguồn nhân lực 90

3.4.4 Các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch quốc tế 92

CHƯƠNG 4 : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 96

4.1 Khái quát về phát triển ngành du lịch của Việt Nam 96

4.1.1 Tiềm năng và điều kiện phát triển ngành du lịch của Việt Nam 96

4.1.2 Chính sách của chính phủ đối với phát triển du lịch 97

Trang 7

4.1.3 Thực trạng phát triển ngành du lịch của Việt Nam 99

4.2 Một số hàm ý cho Việt Nam trong việc phát triển ngành du lịch 108

4.2.1 Nhóm giải pháp đối với các yếu tố sản xuất 108

4.2.2 Nhóm giải pháp đối với điều kiện về cầu 112

4.2.3 Nhóm giải pháp đối với các ngành hỗ trợ và liên quan 114

4.3.4 Nhóm giải pháp đối với chiến lƣợc, cơ cấu và cạnh tranh ngành 116

KẾT LUẬN 119

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 121

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

STT Ký hiệu Tên tiếng Anh đầy đủ Tiếng Việt

1 APEC Asia-Pacific Economic

Cooperation

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương

2 ASEAN Association of Southeast Asian

6 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

7 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

8 GNP Gross National Product Tổng sản lượng quốc gia

9 ICT Information and Communications

Trang 9

14 NC&PT Nghiên cứu và phát triển

15 NTA National Technical Association

17 QP - AN Quốc phòng – An ninh

18 R & D Research & development Nghiên cứu và phát triển

19 SARs Severe Acute Respiratory

20 SWOT Strengths – Weaknesses –

Opportunities – Threats

21 TAT Tourism Authority of Thailand Tổng cục du lịch Thái Lan

22 TCEB Thailand convention exhibition

bureau

Cục hội nghị và triển lãm Thái Lan

23 UNWTO Global Code of Ethics for Tourism

24 USD United Stated Dollor Đồng đô la Mỹ

25 VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng

26 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế

giới

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 3.1 Top 10 đất nước thu hút nhiều khách du lịch nhất

5 3.5 GDP cho R&D tại một số quốc gia ASEAN 2011 59

6 3.6 Bảng xếp hạng 10 quốc gia dẫn đầu về lượng du

khách năm 2016

75

7 4.1 Tổng thu từ khách du lịch giai đoạn 2000 - 2016 101

8 4.2 Cơ sở lưu trú du lịch giai đoạn 2000 – 2015 105

9 4.3 Số lượng cơ sở lưu trú du lịch từ 3 – 5 sao (2013 –

2015)

105

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trên thế giới, du lịch được xem là một trong những ngành kinh tế hàng đầu, phát triển với tốc độ cao, thu hút được nhiều quốc gia tham gia vì những lợi ích to lớn về kinh tế - xã hội mà nó đem lại Ngày nay, xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa dịch vụ nói chung và du lịch quốc tế nói riêng đã trở thành một ngành dịch vụ quan trọng, chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong GDP của mỗi quốc gia

Vai trò của du lịch trong ngành dịch vụ cũng ngày càng rõ nét Theo hội đồng du lịch và lữ hành thế giới, năm 1994 du lịch quốc tế trên toàn thế giới đã chiếm 6% GNP, tức là có doanh thu gần 4000 tỷ đô la, vượt trên công nghiệp ô tô, thép, điện tử và nông nghiệp Du lịch thu hút trên 200 triệu lao động chiếm hơn 12% lao động trên thế giới Ngành du lịch cũng sử dụng lao động nhiều vượt trội so với ngành công nghiệp khác, gấp 6 lần ngành sản xuất ô tô, gấp 4 lần ngành khai khoáng, và gấp 3 lần ngành tài chính

Theo công bố tại Hội nghị Bộ trưởng du lịch G20 diễn ra ngày 16 tháng 05 năm 2012 tại Mexico, ngành du lịch chiếm 9% thu nhập tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thế giới, tương đương 6 nghìn tỷ USD Du lịch là một trong những ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất Năm 2011, mặc dù trong bối cảnh nền kinh

tế thế giới tăng trưởng không mấy tốt đẹp và ổn định, ngành du lịch toàn thế giới vẫn tăng 4,6% đón được 982 triệu khách và thu nhập du lịch tăng 3,8% Dự báo du lịch thế giới sẽ tiếp tục tăng trưởng một cách bền vững trong những năm tới, đạt 1,8

tỷ lượt năm 2030 Dự kiến trong 10 năm tới, ngành công nghiệp này sẽ tăng trưởng trung bình 4% một năm, đóng góp 10%GDP toàn cầu (tương đương 10 nghìn tỷ USD)

Không nằm ngoài xu thế đó, ngành du lịch của một số quốc gia trong Châu Á cũng đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế các quốc gia này Tiêu biểu đó là Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc, những đất nước du lịch với những điểm du lịch đặc sắc thế giới mang đậm văn hóa dân tộc Ngành du lịch tại các quốc gia này rất phát triển và đặc biệt là du lịch quốc tế Hàng năm có tới hàng triệu lượt khách quốc

tế tìm đến Thái Lan cho sự lựa chọn về một điểm đến ở Đông Nam Á Ngành du

Trang 13

lịch Thái Lan thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn – ngành công nghiệp ―không khói‖ đóng góp 9% GDP của Thái Lan, đối với Việt Nam chỉ có 4,6% (năm 2013) Ngành

du lịch là ngành thu được nguồn ngoại tệ chủ yếu và cao hơn các ngành sản xuất khác của Thái Lan Mặc dù phải đương đầu với nhiều cuộc biểu tình và tình hình chính trị bất ổn nhưng ngành du lịch Thái Lan vẫn có sự phát triển thần tốc đáng kinh ngạc khi năm 2013 đã có 26,5 triệu lượt khách quốc tế với doanh thu đạt 42,10

tỷ USD, đứng thứ 10 trong số các điểm du lịch thu hút được nhiều khách du lịch quốc tế nhất năm 2013

Indonesia đã cán mốc 10 triệu khách du lịch năm 2015 bất chấp sự ảnh hưởng từ việc sân bay ở Java và Bali đã bị đóng cửa do tro bụi của núi lửa Trong tháng 08 năm 2015, Indonesia đón được 6.32 triệu khách quốc tế So với cùng thời điểm năm 2014, số khách đã tăng lên 2.87% và tăng 4.46% so với tháng 07/2015

Bộ du lịch Indonesia có kế hoạch để cán đích 20 triệu khách du lịch vào năm 2019

Để đạt được mục tiêu này, chính phủ Indonesia đã nới lỏng visa cho vài quốc gia trên thế giới, bộ du lịch tăng cường chiến dịch quảng cáo du lịch quốc gia đến các thị trường nước ngoài

Đối với Trung Quốc, trong nửa đầu năm 2016, số du khách và doanh thu từ

du lịch tăng vững và là động lực mới thúc đẩy kinh tế tăng trưởng Trong đó số khách du lịch trong nước tăng 10,47% so với cùng kỳ năm ngoái, số khách du lịch xuất cảnh và nhập cảnh đạt 127 triệu lượt người, tăng 12,4% Đáng chú ý là trong tình hình kinh tế đang đứng trước sức ép đi xuống khá lớn, đầu tư và tiêu dùng trong ngành du lịch vẫn duy trì tăng trưởng khá nhanh Số liệu cho biết năm 2015, Trung Quốc hoàn thành đầu tư 1.007 tỷ 200 triệu nhân dân tệ vào ngành du lịch, tăng 4% so với cùng kỳ năm ngoái

Cũng như một số quốc gia như Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc, hoạt động kinh doanh du lịch Việt Nam đang ngày càng phát triển Việt Nam được đánh giá là một đất nước rất an toàn, ổn định về chính trị, xứng đáng là ‗điểm đến của thiên niên kỷ mới‘ Xét về tài nguyên du lịch tự nhiên, dù rằng diện tích của Việt Nam nhỏ hơn cả ba quốc gia trên nhưng sự đa dạng về địa hình, khí hậu cũng như hệ thống động thực vật của chúng ta lại có phần nhỉnh hơn trong một vài mặt Thế nhưng tại sao Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế trong phát triển du lịch, trong khi

Trang 14

tiềm năng phát triển ngành của Việt Nam không hề thua kém các quốc gia trên? Những kinh nghiệm phát triển du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc là gì?

Và những kinh nghiệm đó có gì tương đồng và hữu ích đối với Việt Nam?

Nhận thức được tầm quan trọng, tính thời sự của vấn đề này cũng như những hiệu quả của việc học hỏi những kinh nghiệm phát triển du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc đối với Việt Nam hiện nay, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu:

“Phát triển ngành du lịch: Kinh nghiệm của một số nước Châu Á và hàm ý cho Việt Nam ”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận văn là thông qua việc nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch của ba quốc gia trong khu vực Châu Á là Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc, từ đó đưa ra một số hàm ý cho Việt Nam trong việc phát triển ngành du lịch

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Luận giải cơ sở lý luận về phát triển ngành du lịch

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch của ba quốc gia trong khu vực Châu Á là Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc

- Hàm ý đối với Việt Nam nhằm phát triển du lịch dựa trên những bài học kinh nghiệm từ ba quốc gia trên

3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động phát triển ngành du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc và Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là hoạt động phát triển du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc và Việt Nam trong khoảng 20 năm gần đây (từ 1995 – 2016)

4 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Phát triển du lịch có vai trò như thế nào đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia?

Câu hỏi 2: Thực trạng phát triển du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc như thế nào?

Trang 15

Câu hỏi 3: Việt Nam có thể rút ra được bài học gì từ kinh nghiệm phát triển

du lịch từ ba quốc gia: Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc?

5 Những đóng góp của luận văn

Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển ngành du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc theo hai hướng: chiều rộng và chiều sâu Từ đó, đánh giá tổng quát ba quốc gia trên đã tận dụng được hết những lợi thế so sánh của mình trong ngành du lịch? Những bài học phát triển du lịch cần được học hỏi, những bài học cần được rút kinh nghiệm

Đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm phát triển du lịch tại Việt Nam từ các bài học kinh nghiệm của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được trình bày trong 4 chương

Cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về phát triển

du lịch

Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu

Chương 3: Phát triển du lịch của một số quốc gia Châu Á

Chương 4: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong phát triển du lịch

Trang 16

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ

LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển ngành du lịch

1.1.1 Các nghiên cứu trên góc độ lý luận về phát triển ngành du lịch

Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến trên thế giới và có xu hướng phát triển nhanh Vì vậy, có không ít sách, báo và tài liệu tham khảo về vấn đề này :

Công trình: ―Managing Tourism‖ (Quản lý du lịch) [38] được giáo sư S Medlik viết vào năm 1991, được NXB Butterworth - Heinemann Ltd tái xuất bản vào năm 1995 Tác giả tập trung nghiên cứu những nội dung chính sau: ―Tương lai - Phân tích - Kế hoạch‖, trong đó tác giả phân tích và trả lời các câu hỏi về khả năng đóng góp của các cuộc nghiên cứu tương lai đối với chính sách về du lịch, vòng đời của khu vực du lịch liệu có thể được kiểm soát? Tác giả đã cho rằng: Trong du lịch, các chính sách phải dựa trên một kết hợp chặt chẽ của kinh tế, chính trị, xã hội và các đối tượng về không gian Những đối tượng này phải được đặt vào một khuôn khổ mang tính quyết định mà chức năng chính của nó là việc đạt được mục tiêu với những ý nghĩa cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định Thiết lập chính sách trong du lịch không phải là một nhiệm vụ phức tạp với chính phủ, mà là việc phát triển thông qua sự cộng tác với các tổ chức du lịch và ngành công nghiệp du lịch Ngoài ra, công trình còn đề cập về khái niệm sản phẩm, sự cạnh tranh trong ngành hàng không, sự quảng bá sản phẩm và điểm đến, sự quản lý du lịch, giới hạn cũng như thách thức đối với ngành du lịch

Tác giả Đình Trung Kiên với Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch (2008) [16], Đại

học Quốc Gia Hà Nội, đã trình bày những khái niệm về du lịch và du khách, đưa ra các giai đoạn hình thành và phát triển du lịch, nhu cầu du lịch, các loại hình du lịch

và tính thời vụ của du lịch, những điều kiện phát triển du lịch và các tác động của

du lịch cũng được đề cập

Tác giả Nguyễn Văn Hưu với Thị trường du lịch (2009) [14], Đại học Quốc

Gia Hà Nội, đã đưa ra lý luận tổng quan về thị trường du lịch bao gồm : khái niệm,

Trang 17

bản chất, đặc điểm, chức năng và phân loại thị trường du lịch, thị trường du lịch thế giới, thị trường du lịch ASEAN và thị trường du lịch Việt Nam

Đề tài cấp Bộ (2008):―Cơ sở khoa học phát triển du lịch đảo ven bờ vùng du

lịch Bắc Trung Bộ‖ [19] do PGS, TS Phạm Trung Lương chủ nhiệm, Viện NC &

PT Du lịch chủ trì Nội dung của đề tài hướng vào những vấn đề:

+ Đánh giá vị trí và vai trò của du lịch đảo ven bờ trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ và trong phát triển du lịch EWEC

+ Phân tích đặc điểm tài nguyên du lịch và các nguồn nhân lực có liên quan đến phát triển du lịch tại các đảo ven bờ vùng du lịch Bắc Trung Bộ Đánh giá thực trạng phát triển du lịch trên các đảo ven bờ vùng du lịch Bắc Trung Bộ, xác định những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức đối với phát triển du lịch đảo ven

bờ ở khu vực ven biển vùng du lịch Bắc Trung Bộ

+ Đề xuất các giải pháp đảm bảo sự phát triển du lịch đảo bền vững, bao gồm các nhóm giải pháp sau:

(i) Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức và hiểu biết của du lịch đảo; (ii) Nhóm giải pháp về chính sách;

(iii) Nhóm giải pháp về quy hoạch;

(iv) Nhóm giải pháp về đầu tư;

(v) Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm - thị trường du lịch biển đảo;

(vi) Nhóm giải pháp xúc tiến quảng bá du lịch biển đảo;

(vii) Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực;

(vii) Nhóm giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch biển - đảo; (viii) Nhóm giải pháp phát triển du lịch biển gắn với đảm bảo QP - AN

- Đề tài cấp Bộ (2011) ―Hiện trạng và giải pháp phát triển các khu du lịch

biển quốc gia tại vùng du lịch Bắc Trung Bộ‖[9], do Viện NC & PT Du lịch chủ trì,

TS Nguyễn Thu Hạnh chủ nhiệm Các tác giả của đề tài đã tập trung nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về du lịch biển và phát triển khu du lịch biển quốc gia Nêu khái niệm mới về sản phẩm du lịch của khu du lịch biển quốc gia, khẳng định đó là tập hợp tất cả các cảm xúc đơn lẻ đem lại cho du khách ấn tượng đặc trưng nhất về một khu du lịch biển

Trang 18

Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm phát triển của một số khu du lịch biển quốc gia nước ngoài, đề tài đã đưa ra được một số bài học kinh nghiệm và từ những bài học kinh nghiệm đó, nhóm tác giả tập trung phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ ra những nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong phát triển các khu du lịch biển quốc gia tại vùng Bắc Trung Bộ; đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển các khu du lịch biển quốc gia tại vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020

1.1.2 Các nghiên cứu về phát triển ngành du lịch của một số quốc gia trên thế giới

Hai tác giả Stephen J Page và Don Getz trong Công trình:―The Business of

Rural Tourism International Perspectives‖ (1997) [39], do NXB International

Thomson Business Press đã đề cập đến những vấn đề chính như: chính sách, kế hoạch, các tác động của nghiên cứu về việc thương mại du lịch tại khu vực nông thôn, trong đó tác giả phân tích về vấn đề tài chính cũng như quảng bá cho du lịch tại khu vực nông thôn, đồng thời nêu ra một số mô hình mẫu tại các nước như Mỹ, Canada, Trung Quốc, Đức, Úc… và một số tác động đối với việc phát triển loại hình du lịch tại khu vực này

Tác giả Vũ Thị Hạnh Quỳnh với Văn hóa du lịch Châu Á – Thái Lan (Đất

nước của nụ cười ) (2007) [22], NXB Thế Giới, đã mang lại cho người đọc một cái

nhìn tổng quan về Thái Lan, từ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và du lịch Cuốn sách thực sự là cẩm nang hữu ích cho khách du lịch tại Thái Lan Tuy nhiên, sách chỉ dừng lại ở việc mô tả mà chưa tập trung nhiều vào phân tích thực trạng du lịch ở Thái Lan, những điểm mạnh và yếu của Thái Lan

Tác giả Trần Vĩnh Bảo với Vòng quanh các nước : Thái Lan (2005) [1],

NXB Văn hóa thể thao, phân tích tổng quan về Thái Lan ở nhiều khía cạnh trong đó tập trung phân tích sâu về du lịch Thái Lan và các điều kiện tự nhiên phát triển du lịch

1.1.3 Các nghiên cứu về phát triển ngành du lịch ở Việt Nam

Luận án của tác giả Chu Văn Yêm : Các giải pháp tài chính nhằm phát triển

du lịch Việt Nam đến năm 2010 [28], Học viện Tài chính (2004) đã góp phần khẳng

định vị trí kinh tế - xã hội của ngành du lịch, các hoạt động du lịch và nhấn mạnh vai trò của tài chính đối với phát triển du lịch nói chung Luận án đã phân tích

Trang 19

khách quan về du lịch Việt Nam và tập trung vào việc đề xuất các giải pháp về tài chính nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả của hoạt động du lịch Việt Nam đến năm

2010

Đề án: ―Chủ trương và giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Miền Trung -

Tây Nguyên‖ (2001) [24] của Tổng cục Du lịch Việt Nam Nội dung đề án đã phác

họa bức tranh về đặc điểm chung của các tỉnh Miền Trung - Tây Nguyên; chỉ rõ vai trò và vị trí của du lịch Miền Trung - Tây Nguyên; nêu ra các cơ sở để đề xuất chủ trương và giải pháp như: tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch Miền Trung - Tây Nguyên; thực trạng phát triển du lịch Miền Trung - Tây Nguyên; những cơ hội và thách thức của du lịch Miền Trung - Tây Nguyên

Từ đó, đề án đã đưa ra những giải pháp phát triển mạnh du lịch Miền Trung - Tây Nguyên, cụ thể:

i, Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch tiếp cận các điểm du lịch trong khu vực Miền Trung - Tây Nguyên;

ii, Về đầu tư phát triển du lịch: cần huy động các nguồn lực phát triển du lịch Miền Trung – Tây Nguyên;

iii, Về tài chính: cần tạo nguồn vốn phát triển du lịch như cho phép phát hành trái phiếu, kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài, sử dụng quỹ đất, ―đổi đất lấy hạ tầng‖, tăng tỷ lệ điều tiết từ các nguồn thu của địa phương;

iv, Về xúc tiến, quảng bá du lịch và đa dạng hóa sản phẩm: tăng cường công tác quảng bá và xúc tiến du lịch trong nước và quốc tế; đa dạng hóa sản phẩm du lịch là công việc xuyên suốt trong quá trình thực hiện chiến lược phát triển du lịch của Miền Trung - Tây Nguyên;

v, Phát triển nguồn nhân lực du lịch;

vi, Sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp;

vii, Tăng cường hoạt động của các Hiệp hội Du lịch: thành lập được Hội du lịch của các doanh nghiệp và nhà quản lý trong vùng Miền Trung - Tây Nguyên nhằm ngày càng xây dựng và quảng bá, xúc tiến thương hiệu du lịch ―Con đường di sản‖, ―Thành phố Xanh‖ v.v…

Luận án của tác giả Lê Thị Lan Hương: Một số giải pháp nâng cao chất

lượng chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế đến Hà Nội của công ty lữ

Trang 20

hành trên địa bàn Hà Nội [12], Đại học Kinh tế quốc dân (2005), đã nêu ra những

vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng chương trình du lịch Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng chương trình du lịch Tác giả cũng đề cập đến kinh nghiệm của Thái Lan và Trung Quốc trong hoạt động này nhưng chưa tập trung phân tích sâu các kinh nghiệm đó để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Đề tài cấp Bộ (2007): ―Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có

tính cạnh tranh trong khu vực, quốc tế‖ [23], của nhóm tác giả do TS Đỗ Cẩm Thơ

làm chủ nhiệm, Viện NC & PT Du lịch chủ trì Đề tài đã phân tích có chọn lọc những vấn đề lý luận về cạnh tranh sản phẩm du lịch: Tiếp cận trên quan điểm quản

lý Nhà nước và kinh tế vĩ mô

+ Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống sản phẩm du lịch Việt Nam : Rà soát và đánh giá thực trạng sản phẩm du lịch Việt Nam hiện tại theo hai tiêu chí, cấu thành sản phẩm chung của điểm đến và sản phẩm theo các loại hình du lịch

+ Nghiên cứu cạnh tranh và định vị sản phẩm du lịch Việt Nam trong thị trường du lịch khu vực và quốc tế : Phân tích và đánh giá hệ thống sản phẩm du lịch của các nước cạnh tranh trong khu vực như Thái Lan, Malaysia, Singapore, Trung Quốc, Indonesia Nghiên cứu điều tra tính cạnh tranh từ góc độ tiêu dùng Tìm ra định vị hiện tại của sản phẩm du lịch Việt Nam

+ Phân tích đặc thù và thế mạnh cho sản phẩm du lịch Việt Nam : đánh giá một cách có hệ thống các sản phẩm du lịch Việt Nam, so sánh, xác định sản phẩm

du lịch Việt Nam với các sản phẩm cạnh tranh, tập trung 3 nhóm như: Sản phẩm du lịch biển đảo; Sản phẩm du lịch văn hoá; Sản phẩm du lịch sinh thái;

+ Phân tích kết quả nghiên cứu cạnh tranh với các đối thủ quốc tế

+ Phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm từ phía cung - cầu của thị trường du lịch Việt Nam

+ Tìm hiểu một số đặc điểm và nhu cầu thị trường khách quốc tế đối với sản phẩm du lịch Việt Nam

+ Đề xuất biện pháp chủ yếu góp phần tăng cường tính cạnh tranh của sản phẩm du lịch Việt Nam hiện tại

Trang 21

+ Đề xuất xây dựng sản phẩm du lịch có tính cạnh tranh cho giai đoạn đến

2015

Báo cáo: ―Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng du lịch Bắc Trung Bộ

đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030‖ (2013) [2] của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du

lịch

Nội dung Báo cáo đã tập trung vào một số vấn đề chủ yếu:

+ Một là, đánh giá các yếu tố nguồn lực và hiện trạng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ; xác định cơ hội và thách thức đối với phát triển du lịch của vùng

+ Hai là, quy hoạch phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Trên cơ sở đưa ra quan điểm, mục tiêu và dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch, đã đưa ra một số định hướng phát triển về các mặt như: sản phẩm

du lịch, thị trường khách du lịch, xây dựng hình ảnh, phát triển thương hiệu và xúc tiến quảng bá, tổ chức không gian phát triển du lịch, đầu tư phát triển du lịch, bảo

vệ tài nguyên môi trường du lịch vùng

+ Ba là, các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch, trong đó, bao gồm các giải pháp: nhóm giải pháp đầu tư và huy động vốn đầu tư, giải pháp phát triển nguồn nhân lực; xúc tiến, quảng bá; tổ chức, quản lý; ứng dụng KH - CN; liên kết vùng và hợp tác quốc tế; bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch vùng và ứng phó với biến đổi khí hậu

1.1.4 Đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước và xác định hướng nghiên cứu

Tổng quan các nghiên cứu về du lịch và phát triển du lịch đã nêu được : Một

số vấn đề về lý luận về du lịch như khái niệm, đặc điểm, những nhân tố tác động tới ngành du lịch ; Đúc rút một số kinh nghiệm về phát triển du lịch của các nước trong khu vực và thế giới ; Đưa ra nhóm giải pháp vĩ mô về phát triển du lịch trong thời gian tới Tuy nhiên, khung lý thuyết về ngành du lịch nói chung và phát triển du lịch nói riêng chưa được đề cập một cách toàn diện và có hệ thống, đánh giá thực trạng phát triển du lịch chủ yếu dựa vào các số liệu thứ cấp, các giải pháp đưa ra chủ yếu phù hợp với điều kiện trước năm 2010 và chưa đồng bộ

Luận văn sẽ nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện hơn về cả lý luận và thực tiễn về thực trạng phát triển du lịch của ba quốc gia trong khu vực Châu Á là Thái

Trang 22

Lan, Indonesia, Trung Quốc nhằm đánh giá những chính sách, chiến lược phát triển

du lịch của quốc gia đó Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm phù hợp với những nét tương đồng trong phát triển du lịch của Việt Nam Thông qua nghiên cứu phát triển du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc, luận văn sẽ đưa ra những điểm mới trong chiến lược phát triển của ba quốc gia trên, từ đó nhấn mạnh những ưu điểm cũng như hạn chế còn tồn tại trong chiến lược phát triển du lịch của các quốc gia Và từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm trong phát triển du lịch cho Việt Nam trong thời gian tới

1.2 Cơ sở lý luận về phát triển ngành du lịch

1.2.1 Các khái niệm liên quan đến phát triển ngành du lịch

1.2.1.1 Khái niệm du lịch

Các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý đề cập đến các khái niệm về du lịch nhằm xây dựng các chính sách phát triển du lịch của quốc gia, địa phương và doanh nghiệp Khái niệm về du lịch được xem xét dưới các góc độ khác nhau, đó là trên giác độ văn hoá, cốt lõi của hoạt động du lịch là văn hoá, giác độ xã hội du lịch là một dạng nghỉ ngơi tích cực của con người, dưới giác độ kinh tế, du lịch là một ngành dịch vụ v.v Nhiều nhà nghiên cứu đã khẳng định rằng ― có bao nhiêu tác giả nghiên cứu về du lịch thì có bấy nhiêu định nghĩa về du lịch‖ Trên quan điểm của nhà kinh doanh, người ta xem xét du lịch trên ba bộ phận cấu thành của nó đó là : khách du lịch, tài nguyên du lịch và các hoạt động du lịch trên cơ sở của Pháp luật hiện hành

Về khái niệm về du lịch, Luật du lịch được Quốc hội thông qua năm 2005 đã

đưa ra khái niệm: ―Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con

người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định‖ Từ những khái

niệm trên, có thể rút ra những luận điểm cơ bản về du lịch sau:

- Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên

- Chuyến du lịch ở nơi đến mang tính tạm thời, trong một thời gian

ngắn

- Mục đích của chuyến du lịch là thoả mãn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng hoặc kết hợp đi du lịch với giải quyết những công việc của cơ quan và

Trang 23

nghiên cứu thị trường, nhưng không vì mục đích định cư hoặc tìm kiếm việc làm để

nhận thu nhập nơi đến viếng thăm

- Du lịch là thiết lập các quan hệ giữa khách du lịch với nhà cung ứng

các dịch vụ du lịch, chính quyền địa phương và dân cư ở địa phương

Tài nguyên du lịch là khách thể của du lịch và là cơ sở phát triển của ngành

du lịch Các nhà nghiên cứu về du lịch đưa ra khái niệm sau: Mọi nhân tố có thể kích thích động cơ du lịch của khách du lịch được ngành du lịch tận dụng để sinh ra lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội đều được gọi là tài nguyên du lịch Nói một cách khác, đã là nhân tố thiên nhiên, nhân văn và xã hội có thể thu hút được khách du lịch thì gọi chung là tài nguyên du lịch Đây là một khái niệm rất rộng và rất bao quát, rất thiết thực Người ta cũng chia ra 3 loại tài nguyên du lịch, đó là:

- Tài nguyên du lịch thiên nhiên bao gồm khí hậu, địa hình, phong cảnh v.v,

có thể nói chung là tất cả những gì thiên nhiên ban tặng con người

- Tài nguyên du lịch nhân văn gồm có tài nguyên du lịch nhân văn vật thể và tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể Đó là những di sản do con người tạo ra qua nhiều thế hệ và để lại cho các thế hệ mai sau Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể bao gồm các di tích lịch sử, các công trình kiến trúc, văn hoá, nghệ thuật v.v Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể bao gồm các truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc, các phong tục tập quán, các loại hình nghệ thuật truyền thống v.v

- Tài nguyên du lịch xã hội bao gồm các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hoá,

xã hội do con người đương đại tổ chức cũng tạo ra sức hấp dẫn để thu hút khách du lịch Ví dụ như : các sự kiện thể thao thế giới, các cuộc thi hoa hậu thế giới và khu vực, các hội nghị chính trị-kinh tế như : Hội nghị APEC, Hội nghị thượng đỉnh ASEAN….v.v

Các nhà khoa học cũng chia ra làm tài nguyên du lịch hiện thực (tức là có khả năng khai thác) và tài nguyên du lịch tiềm năng còn chưa khai phá Chỉ có tài nguyên du lịch hiện thực mới có giá trị du lịch và mới có thể phát triển ngành du lịch

Trên cơ sở của việc phân loại các tài nguyên du lịch, các nhà kinh doanh du lịch đã xây dựng các khu du lịch, các điểm du lịch.Khu du lịch: Khu du lịch là đơn

vị cơ bản của công tác quy hoạch và quản lý du lịch, là không gian có môi trường

Trang 24

đẹp, cảnh vật tương đối tập trung, là tổng thể về địa lý lấy chức năng du lịch làm chính Để trở thành khu du lịch phải thoả mãn được hai điều kiện: Thứ nhất, tài nguyên du lịch trong khu du lịch có quy mô nhất định và tương đối tập trung Thứ hai, có cơ sở đáp ứng nhu cầu du lịch như: ăn, ở, đi lại tham quan, vui chơi giải trí, mua sắm của khách du lịch…

Điểm du lịch bao gồm: Cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn và các loại động thực vật; là kết quả sáng tạo do con người xây dựng nên, đó là bảo tàng, di tích cổ đại, di tích lịch sử, văn hóa nghệ thuật, du lịch nước, du lịch săn bắn, du lịch leo núi (mạo hiểm) và những nơi nghỉ mát; Chính phủ sẽ xác định các điểm du lịch và sự hấp dẫn

- Giữ gìn được môi trường sinh thái

- Đảm bảo sự phát triển du lịch lâu dài

1.2.1.2 Khái niệm phát triển du lịch

Phát triển du lịch là sự phát triển về quy mô, số lượng, năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, kết hợp với sự tăng trưởng về doanh thu,

số lượng khách du lịch đến thăm quan và lưu trú Đồng thời, chất lượng các dịch vụ

du lịch ngày càng được hoàn thiện và nâng cao Các sản phẩm du lịch, các loại hình

du lịch ngày càng được đa dạng hóa, cơ cấu dịch vụ du lịch tăng lên chiếm tỷ trọng cao trong tổng cơ cấu chung của toàn ngành dịch vụ

1.2.2 Phân loại du lịch

Hoạt động du lịch có thể phân nhóm theo các nhóm khác nhau tùy thuộc tiêu chí đưa ra Hiện nay các loại hình du lịch được phân chia theo các tiêu chí cơ bản dưới đây :

Phân chia theo môi trường tài nguyên : Du lịch thiên nhiên, Du lịch văn hóa

Trang 25

Phân chia theo mục đích chuyến đi : Du lịch tham quan, Du lịch giải trí, Du lịch nghỉ dưỡng, Du lịch khám phá, Du lịch thể thao, Du lịch lễ hội, Du lịch tôn giáo, Du lịch nghiên cứu, Du lịch hội nghị, Du lịch thể thao kết hợp, Du lịch kinh doanh, Du lịch thăm thân

Phân loại theo lãnh thổ hoạt động : Du lịch quốc tế, Du lịch nội địa, Du lịch quốc gia

Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch : Du lịch miền biển, Du lịch núi, Du lịch đô thị, Du lịch thôn quê

Phân loại theo lứa tuổi du lịch : Du lịch thiếu niên, Du lịch thanh niên, Du lịch trung niên, Du lịch người cao tuổi

Phân loại theo độ dài chuyến đi : Du lịch ngắn ngày, Du lịch dài ngày

Phân loại theo hình thức tổ chức : Du lịch tập thể, Du lịch cá thể, Du lịch gia đình

Phân loại theo phương thức hợp đồng : Du lịch trọn gói, Du lịch từng phần

1.2.3 Vai trò của việc phát triển ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia

Dựa vào định nghĩa chúng ta thấy về phương diện kinh tế, du lịch là một ngành dịch vụ mà sản phẩm của nó dựa trên và bao gồm sản phẩm có chất lượng cao của nhiều ngành kinh tế khác nhau Vì vậy, du lịch ngày nay không chỉ là ngành kinh tế mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác, tạo ra tích lũy ban đầu cho nền kinh tế, là phương diện quan trọng để thực hiện các chính sách mở cửa, là chiếc cầu nối giữa thế giới bên ngoài

và bên trong

Du lịch có ảnh hưởng rất rõ nết tới sự phát triển của nền kinh tế đất nước thông qua việc tiêu dùng của du khách Và để hiểu rõ vai trò của du lịch trong quá trình tái sản xuất xã hội trước hết, ta quan tâm tới việc tiêu dùng của du lịch, đó là nhu cầu tiêu dùng đặc biệt: nhu cầu nâng cao kiến thức, học hỏi, vãn cảnh thư giãn, nghỉ ngơi… Du lịch nhằm thỏa mãn những nhu cầu tiêu dùng các hàng hóa vật chất

và các hàng hóa phi vật chất Do đó, nhu cầu về dịch vụ rất được du khách quan tâm Một đặc điểm quan trọng và khác biệt giữa việc tiêu dùng du lịch và tiêu dùng các mặt hàng khác là việc tiêu dùng sản phẩm du lịch xảy ra cùng một lúc, cùng nơi

Trang 26

với việc sản xuất ra chúng Do đó để thực hiện được quá trình tiêu thụ sản phẩm, người mua hàng được đưa đến nơi sản xuất và tiêu dùng tại chỗ Vì vậy, sản phẩm

du lịch mang tính độc quyền và không thể so sánh giá của sản phẩm du lịch này với sản phẩm du lịch kia một cách tùy tiện được Như vậy, ảnh hưởng kinh tế của du lịch được thể hiện thông qua tác động qua lại của quá trình tiêu dùng và cung ứng sản phẩm du lịch Quá trình này tác động lên lĩnh vực phân phối, lưu thông và do vậy, ảnh hưởng đến những lĩnh vực khác nhau của quá trình tái sản xuất xã hội

Trên bình diện chung, hoạt động du lịch có tác dụng biến đổi cán cân thu chi của khu vực và của đất nước Du khách quốc tế mang ngoại tệ vào đất nước mà họ

đi du lịch, làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho nước đến, ngược lại phần thu ngoại tệ tăng lên đối với những quốc gia có nhiều người du lịch nước ngoài Trong phạm vi một quốc gia, hoạt động du lịch làm xáo động hoạt động luân chuyển tiền tệ, hàng hóa Cán cân thu chi được thực hiện giữa các vùng có trình độ kinh tế khác nhau, tuy không làm biến đổi cán cân kinh tế của đất nước, song có tác dụng điều hóa nguồn vốn từ cùng kinh tế phát triển sang vùng kinh tế kém phát triển hơn, kích thích sự tăng trưởng kinh tế các vùng sâu vùng xa

Khi khu vực nào đó trở thành một điểm du lịch, du khách từ mọi nơi đổ về sẽ làm cho nhu cầu về mọi hàng hóa tăng lên đáng kể Việc đòi hỏi một số lượng lớn vật tư, hàng hóa các loại đã kích thích mạnh mẽ các ngành kinh tế có liên quan, đặc biệt là nông nghiệp, công nghiệp chế biến… Bên cạnh đó, các hàng hóa vật tư cho

du lịch đòi hỏi phải có chất lượng cao, phong phú về chủng loại, hình thức đẹp và hấp dẫn Điều này có nghĩa là yêu cầu hàng hóa cần được sản xuất trên một công nghệ cao, trình độ tiên tiến… để sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của du khách

So với ngoại thương, ngành du lịch cũng có nhiều ưu thế nổi trội Du lịch quốc tế xuất khẩu tại chỗ được nhiều mặt hàng không phải qua nhiều khâu nên tiết kiệm được lao động, chênh lệch giá giữa người bán và người mua không quá cao Qua đây, ta thấy được du lịch có tác dụng tích cực làm thay đổi bộ mặt kinh tế của nền kinh tế đất nước Ngược lại, nó cũng có một số ảnh hưởng tiêu cực, rõ ràng nhất

là tình trạng lạm phát cục bộ hay giá cả hàng hóa tăng cao, nhiều khi vượt quá khả

Trang 27

năng chi tiết của người dân địa phương, nhất là của những người mà thu nhập của

họ không liên quan đến du lịch

Phát triển du lịch trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế toàn thế giới, thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp nước ngoài vào hợp tác cùng phát triển, tạo công

ăn việc làm cho hàng triệu lao động với thu nhập cao, thúc đẩy nền kinh tế của đất nước tăng trưởng với nhịp độ cao, mức sống của người dân ngày càng được cải thiện Du lịch quốc tế còn là phương tiện tuyên truyền và quảng cáo không mất phí cho các quốc gia Cụ thể, khi khách hàng đến một khu du lịch nào đó, khách bắt đầu tìm kiếm những thứ đó ở thị trường địa phương và nếu không thấy, khách có thể yêu cầu cơ quan ngoại thương nhập mặt hàng đó Theo cách này, du lịch quốc tế đã đóng góp tuyên truyền cho nền sản xuất quốc gia, nhất là khi quốc gia đó chưa có điều kiện truyền bá rộng rãi nhiều sản phẩm, nhiều mặt hàng trong nước ra thị trường nước ngoài

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành du lịch

1.2.4.1 An ninh chính trị, an toàn xã hội

Để du lịch không ngừng phát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, sự phối hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với các hoạt động du lịch cũng như các ngành kinh tế khác có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Sự bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh tạo môi trường ổn định cho đất nước và khách tới tham quan

Du lịch, bên cạnh việc nghỉ ngơi là ―thẩm nhận những giá trị vật chất, tinh thần độc đáo, khác lạ với quê hương mình‖ Điều này đòi hỏi sự giao lưu, đi lại của

du khách giữa các quốc gia, các vùng với nhau Bầu chính trị hòa bình, hữu nghị sẽ kích thích sự phát triển của du lịch quốc tế Một thế giới bất ổn về chính trị, xung đột về sắc tộc, tôn giáo làm ảnh hưởng tới việc phát triển du lịch tức là nó không làm tròn ―sứ mệnh‖ đối với du lịch, gây nên nỗi hoài nghi, tâm lý sợ hãi cho du khách Bên cạnh đó, những cuộc nội chiến, những cuộc chiến tranh xâm lược với nhiều loại trang thiết bị lợi hại làm hủy hoại tài nguyên du lịch, các công trình nghệ thuật kiến trúc do loài người sáng tạo nên

1.2.4.2 Kinh tế

Trang 28

Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển du lịch là điều kiện kinh tế chung Nền kinh tế chung phát triển là tiền đê cho

sự ra đời và phát triển của ngành kinh tế du lịch Theo ý kiến của các chuyên gia kinh tế thuộc Hội đồng Kinh tế và Xã hội của Liên Hợp Quốc, một đất nước có thể phát triển du lịch một cách vững chắc nếu nước đó tự sản xuất được phần lớn số của cải vật chất cần thiết cho du lịch Sự phát triển của nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm có ý nghĩa quan trọng với phát triển du lịch Đây là cơ sở cung ứng nhiều hàng hoá nhất cho du lịch Ngành công nghiệp dệt cung cấp cho các xí nghiệp du lịch các loại vải để trang bị phòng khách, các loại khăn trải bàn, ga giường… Ngành công nghiệp chế biến gỗ trang bị đồ gỗ cho các văn phòng, cơ sở lưu trú

Khi nói đến nền kinh tế của đất nước, không thể không nói đến giao thông vận tải Từ xa xưa, giao thông vận tải đã trở thành một trong những nhân tố chính cho sự phát triển của du lịch, đặc biệt là du lịch quốc tế Giao thông vận tải ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch trên hai phương diện: Số lượng và chất lượng Sự phát triển về số lượng làm cho mạng lưới giao thông thông vươn tới mọi miền trái đất Chất lượng của phương tiện giao thông ảnh hưởng tới chuyến du lịch ở các mặt sau: tốc độ, an toàn, tiện nghi, giá cả

Chúng ta có thể khẳng định ngày nay với sự tiến bộ của khoa học – kỹ thuật nhiều thành tựu được áp dụng vào sản xuất Điều đó đồng nghĩa vói điều kiện kinh

tế của con người được nâng cao rõ rệt và vấn đề ăn, mặc, trở thành thứ yếu Nhu cầu được nghỉ ngơi, giải trí và giao lưu tình cảm xuất hiện Hiện nay, trong các nước kinh tế phát triển, du lịch trở thành nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống của họ.Các nhà nghiên cứu kinh tế Du lịch đã đưa ra nhận định là ở các nước kinh

tế phát triển nếu nhu cầu quốc dân trên mỗi người tăng lên 1% thì chi phí du lịch tăng lên 1,5% Xu hướng ngày nay là hầu hết các du khách ở các nước phát triển đều thích tham quan ở các nước đang phát triển Điều này rất dễ hiểu vì chi phí ở các nước đang phát triển thấp, phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân hạng trung lưu và nghèo ở các nước phát triển Kinh tế và phát triển luôn có mối quan hệ hữu cơ, nghịch thuận lẫn nhau Trong quá trình phát triển của mình, du lịch luôn xem kinh tế là một trong những nguồn lực quan trọng Sự tác động của điều kiện kinh tế tới phát triển du lịch thể hiện ở nhiều góc độ khác nhau Tìm hiểu rõ vấn đề

Trang 29

này là cách giúp những nhà quản lí và làm du lịch có những chính sách phát triển của ngành phù hợp

Ngành du lịch chỉ phát triển khi có khách du lịch Nhân tố hình thành nên khách du lịch bao gồm thời gian rỗi, động cơ – nhu cầu đi du lịch, khả năng tài chính Chúng ta thấy rằng khả năng tài chính của cá nhân mỗi du khách đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy bước chân của du khách tham gia cuộc hành trình Nếu như sau thế chiến II, mục tiêu của con người là kiến thiết lại nền kinh tế

đã bị kiệt quệ với nhu cầu chính là cơm ăn, áo mặc, nhà ở Do đời sống còn thiếu thốn nên nhu cầu du lịch xuất hiện Trong những năm gần đây, có sư bùng nổ về du lịch thế giới, người ta ước tính rằng ó khoảng 3 tỷ lượt du lich nội địa và 750 triêu lượt khách du lịch quốc tế Điều này có nghĩa là khi nền kinh tế phát triển, đời sống con người được nâng cao, các nhu cầu hàng ngày được đáp ứng thì con người xuất hiện những nhu cầu cao hơn trong đó có nhu cầu du lịch Như vậy điều kiện kinh tế phát triển là cơ sở để ngành du lịch khai thác kinh doanh các nguồn khách khác nhau Điều kiện kinh tế có vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển du lịch Điều này cũng đòi hỏi ngành du lịch trong qua trình phát triển của mình phải quảng bá, góp phần xây dựng kinh tế Có như vậy mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau mới bền vững

1.2.4.3 Văn hóa

Trình độ văn hoá cao tạo điều kiên cho việc phát triển du lịch Phần lớn những người tham gia vào cuộc hành trình du lịch là những người có trình độ văn hoá nhất định, nhất là những người đi du lịch nước ngoài Bởi vì họ có sở thích(nhu cầu) đối với việc tìm hiểu các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc hay nói đúng hơn tài nguyên, điểm du lịch tác động đến họ theo một quá trình: Thông tin, Tiếp xúc, Nhận thức và Đánh giá Phải có trình độ văn hoá thì mới hiểu hết giá trị của chuyến tham quan du lịch Trong các nước mà nhân dân có trình

độ văn hoá cao thì số người đi du lịch ra ngoài tăng lên không ngừng với cường độ cao Bên cạnh độ, trình độ của người dân nước sở tại, nơi đón khách cũng phải chú

ý Trình độ văn hóa thấp ảnh hưởng đến phát triển du lịch: Ăn xin, cướp giật, ép khách mua hàng…

Trang 30

Việc phát triển du lịch phải mang dấu ấn của con người, tức là con người thông qua trí tuệ của mình đưa ra những biện pháp, cách thức để phát triển du lịch Một quốc gia giàu có về tài nguyên du lịch nhưng nếu không biết sử dụng trí óc của con người để phát huy hết giá trị của tài nguyên đó thì coi như ―muối bỏ bể‖ Ngược lai có những quốc gia nghèo về tài nguyên du lịch nhưng biết phát huy hợp

lí sẽ thu hút được lượng khách du lịch rất lớn và ngành du lịch sẽ phát triển bền vững

1.2.4.4 Đường lối phát triển du lịch

Chính sách phát triển du lịch là chìa khóa dẫn đến thành công trong việc phát triển du lịch Nó có thể kìm hãm nếu đường lối sai với thực tế Chính sách phát triển

du lịch được ở hai mặt: Thứ nhất là chính sách chung của Tổ chức du lịch thế giới đối với các nước thành viên; thứ hai là chính sách của cơ quan quyền lực tại địa phương, quốc gia đó Mặt thứ hai có ý nghĩa quan trọng hơn cả vì nó huy động được sức người, căn cứ vào khả năng thực tế tại mỗi vùng, quốc gia đó để đưa ra chính sách phù hợp

1.2.4.5 Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát triển du lịch Tài nguyên nghĩa là tất cả những giá trị vật chất và tinh thần được khai thác và phục vụ cho mục đích phát triển nào đó của con người Theo Buchvakop – Nhà địa

lý học người Bungari ―Tài nguyên du lịch bao gồm các thành phần và những kết hợp khác nhau của cảnh quan thiên nhiên cùng cảnh quan nhân văn có thể được sử dụng cho dịch vụ du lịch và thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi hay tham quan của khách

du lịch‖ Xét dưới góc độ cơ cấu tài nguyên du lịch, có thể phân thành hai bộ phận hợp thành: Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn

Di sản thế giới:

Đây được coi là tiềm năng lớn nhất và quan trong nhất, để phát triển du lịch

Di sản văn hoá được hiểu là toàn bộ các tạo phẩm chứa đựng những giá trị tích cực

mà loài người đã đạt được trong xã hội thực tiễn do thế hệ trước truyền lại cho thế

hệ sau Di sản văn hoá được chia ra làm hai loại:

Di sản văn hoá vật thể: Là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học Toàn bộ các sản phẩm vật chất hiện hữu dược hình thành do bàn tay sáng tạo

Trang 31

của con người, bao gồm: Hệ thống di tích lịch sử văn hoá, thể thống danh lam thắng cảnh, thể thống di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

Di sản văn hoá phi vật thể: là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu dữ bằng trí nhớ, chữ viết truyền miệng, truyền nghề, trình diễn,

lễ hội truyền thống, ý thức về y dược học, trang phục truyền thống…

Trên thế giới, khá nhiều quốc gia có số di sản tương đối lớn được thế giới công nhận như Pháp (18 di sản), Ấn Độ (18), Trung Quốc (14), Tây Ban Nha (16), Anh (14), Canada (10), Nhật Bản (5).v.v… Tính đến nay, Việt Nam có 6 di sản thế giới (trong đó di sản văn hoá chiếm 4, đó là: Kinh Thành Huế, Nhã nhạc cung đình Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn) Nếu nhìn từ gốc độ kinh tế (nói chung) và

du lịch (nói riêng) thì di sản văn hóa là một tiềm năng mang lại nguồn thu lớn cho đất nước

Tài nguyên du lịch tự nhiên:

Địa hình: Địa hình hiện tại của bề mặt trái đất là sản phẩm của các quá trình địa chất lâu dài (nội sinh, ngoại sinh ) Trong chừng mực nhất định, mọi hoạt động sống của con người trên lãnh thổ đều phụ thuộc vào địa hình Đối với hoạt động du lịch, địa hình của một vùng đóng một vai trò quan trọng với việc thu hút khách Địa hình Đồng bằng tương đối đơn điệu về ngoại cảnh nhưng là nơi tập trung tài nguyên

du lịch nhân văn, đặc biệt là các di tích lịch sử văn hoá và là nơi hội tụ các nền văn minh của loài người Địa hình đồi thường tạo ra không gian thoáng đãng, nơi tập trung dân cư tương đối đông đúc, lại là nơi có những di tích khảo cổ và tài nguyên văn hóa, lịch sử độc đáo, tạo khả năng phát triển loại hình du lịch tham quan theo chuyên đề Địa hình núi có ý nghĩa lớn nhất đối với phát triển du lịch, đặc biệt là khu vực thuận lợi cho tổ chức du lịch mùa đông, và các loại hình du lịch thể thao như leo núi, du lịch sinh thái v.v… Địa hình Karst được tạo thành do sự lưu thông của nước trong các đá dễ hòa tan

Khí hậu: Là một trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển du lịch,

nó tác động tới du lịch ở hai phương diện :

– Ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuyến du lịch hoặc hoạt động dịch vụ

về du lịch

– Một trong những nhân tó chính tạo nên tính mùa vụ du lịch

Trang 32

+ Du lịch cả năm: Du lịch văn hóa, du lịch chữa bệnh

+ Du lịch mùa đông: Du lịch thể thao

+ Du lịch mùa hè: Du lịch biển, nói chung là phong phú

Tài nguyên nước: bao gồm nước chảy trên bề mặt và nước ngầm Đối với du lịch thì nguồn nước mặt có ý nghĩa rất lớn Nó bao gồm đại dương, biển, hồ, sông,

hồ chứa nước nhân tạo, suối, Karst, thác nước, suối phun… Nhằm mục đích phục

vụ du lịch, nước sử dụng tùy theo nhu cầu, sự thích ứng của cá nhân, độ tuổi và quốc gia

Hệ động thực vật: Đây là một tiềm năng du lịch đã và đang khai thác có sức hấp dẫn lớn khách du lịch Du khách đến với các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để tham quan thế giới động thực vật sống động, hài hòa trong thiên nhiên để con người thêm yêu cuộc sống Bên cạnh đó là việc phát triển loại hình du lịch nghiên cứu khoa học và du lịch thể thao săn bắn (phụ thuộc vào quy định từng vùng)

Tài nguyên du lịch nhân văn:

Tiềm năng du lịch nhân văn là đối tượng và hiện tượng văn hóa lịch sử do con người sáng tạo ra trong đời sống So với tiềm năng du lịch tự nhiên, tiềm năng

du lịch nhân văn có tác dụng nhận thức nhiều hơn, giá trị giải trí là thứ yếu Tiềm năng du lịch nhân văn thường tập trung ở các thành phố lớn, là đầu mối giao thông

và là nơi tập trung cơ sở vật chất phục vụ du lịch Đại bộ phận tài nguyên du lịch nhân dân không có tính mùa, không bị phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên tần suất hoạt động của nó là rất lớn (lượng khách, số ngày khách đến)

Di tích lịch sử văn hoá: là tài sản văn hoá quý giá của mỗ địa phương, mỗi đất nước và của cả nhân loại Di tích được hiểu theo nghĩa chung nhất là những tàn tích, dấu vết còn sót lại của quá khứ, là tài sản của các thế hệ trước để lại cho các thế hệ kế tiếp

Các bảo tàng: là nơi bảo tồn tài sản văn hoá dân tộc, truyền thụ tri thức, chấn hưng tinh hoa truyền thống Cùng với việc bảo vệ các di tích lịch sử – Văn hoá, việc xây dựng các bảo tàng luôn đặt trong quốc sách về kinh tế, văn hoá, xã hội mỗi quốc gia

Trang 33

Lễ hội: Bất cứ thời đại nào, bất cứ dân tộc nào, và bất cứ mùa nào cũng có những ngày lễ hội Lễ hội là hoạt động sinh hoạt văn hoá cộng đồng diễn ra trên địa bàn dân cư trong thời gian và không gian xác định nhằm nhắc lại những sự kiện lịch

sử, nhân vật lịch sử hay một huyền thoại, đồng thời là dịp để hiểu biết cách ứng xử văn hoá của con người với thiên nhiên thần thánh và con người với xã hội Các lễ hội có sứa hấp dẫn du khách không kém gì các di tích lịch sự văn hoá

Tiềm năng du lịch gắn với dân tộc học: Mỗi dân tộc có những điều kiện sinh sống, những đặc điểm văn hoá, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất mang những sắc thái riêng Và con người khi đi du lịch chính là đi tìm ―những xúc cảm mới lạ‖

mà quê mình không có Cảm xúc khác lạ đấy chính là những tập tục là về cư trú, thói quen ăn uống sinh hoạt, kiến trúc cổ, trang phục dân tộc

Văn hóa ẩm thực: Người ta nói ăn uống là biểu hiện của văn hóa Mỗi quốc gia có một quan niệm khách nhau và vì vậy hình thành phong cách ẩm thực riêng cho mình

1.2.5 Nội dung phát triển ngành du lịch

1.2.5.2 Phát triển ngành du lịch theo chiều rộng

Phát triển du lịch theo chiều rộng gắn với việc mở rộng, phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật… nhằm mở rộng quy mô khai thác du lịch của mỗi quốc gia Phát

Trang 34

triển kinh tế theo chiều rộng góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, doanh nghiệp du lịch càng có điều kiện thuận lợi về vốn, về lao động để phát triển Phát triển du lịch theo chiều rộng quan tâm tới bốn nhân tố đầu vào: lao động, vốn, công nghệ và tài nguyên thiên nhiên

Một số nội dung phát triển du lịch theo chiều rộng như:

- Quy mô hoạt động phát triển du lịch

- Số lượng các doanh nghiệp du lịch

- Doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp trong ngành du lịch cũng như quốc gia

1.2.5.3 Phát triển ngành du lịch theo chiều sâu

Phát triển du lịch theo chiều sâu nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng dịch vụ du lịch Phát triển du lịch theo chiều rộng là tất yếu đối với mỗi quốc gia, từ đó nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành, tăng năng suất lao động trên cơ

sở nâng cao trình độ người lao động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực liên quan Phát triển theo chiều sâu thường được tiến hành sau khi phát triển theo chiều rộng

Một số nội dung phát triển du lịch theo chiều sâu như :

- Xây dựng hình ảnh du lịch cần nhiều yếu tố và sự tham gia của nhiều thành phần, trong đó có vai trò quan trọng của cộng đồng

- Xây dựng thương hiệu du lịch tại các vùng du lịch trọng tâm

- Chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch, yêu cầu tăng cường bồi dưỡng, chú trọng đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tiễn, xứng tầm du lịch chất lượng cao

- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, quảng bá hình ảnh du lịch quốc gia tới bạn bè quốc tế

- Ngành du lịch tổ chức nhiều hoạt động tham gia hội chợ du lịch quốc tế

- Các vấn đề an ninh, an toàn du lịch được đảm bảo

- Hệ thống doanh nghiệp du lịch phát triển mạnh tiến tới hình thành những công ty thương hiệu mạnh

- Nâng cao chất lượng du lịch để thu hút khách, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch

- Xây dựng hành lang pháp lý phù hợp, hiệu quả cho phát triển du lịch

Trang 35

- Sự phối kết hợp chặt chẽ của các bộ, ngành liên quan, sự quan tâm hỗ trợ của các tổ chức trong nước và quốc tế, sự đồng cảm và tham gia của cộng đồng dân

cư, du khách và sự quan tâm khích lệ của các cơ quan thông tin truyền thông…

Mối quan hệ giữa phát triển du lịch theo chiều rộng và phát triển du lịch theo chiều sâu :

- Phát triển du lịch theo chiều rộng là nền tảng, là bước đi ban đầu để phát triển du lịch theo chiều sâu

- Phát triển du lịch theo chiều sâu tạo điều kiện phát triển du lịch theo chiều rộng ở cả khía cạnh cũ và mới

- Phát triển du lịch theo chiều rộng và chiều sâu là hai hình thức đan xen nhau, bổ sung cho nhau, trong đó phát triển du lịch theo chiều sâu là chiến lược lâu dài

Trang 36

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN

SỐ LIỆU

2.1 Khung khổ phân tích

Luận văn sẽ phân tích và luận giải quá trình phát triển du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc và Việt Nam theo các nội dung chính sau:

2.1.1 Đa dạng hóa các loại hình và sản phẩm du lịch

Đa da ̣ng hóa về sản phẩm và thi ̣ trường du li ̣ch là mục tiêu và cũng là động lực hàng đầu để phát triển du li ̣ch Có thể kể đến các loại hình như Du lịch lịch sử-lễ hội-tâm linh-văn hoá-thể thao; Du lịch kỳ quan, thắng cảnh thiên nhiên, nhất là hang động, rừng; Du lịch biển và tắm khoáng, điều dưỡng, chữa bệnh và ẩm thực;

Du lịch làng quê, vườn, leo núi và sông nước; Du lịch hội thảo khoa học, hội nghị

và kết hợp học tập; Du lịch hội chợ-làng nghề-kinh doanh; Du lịch khám phá và mạo hiểm; Du lịch quốc tế…

Du lịch biển, du lịch lễ hội, văn hoá-sinh thái và điều dưỡng sẽ ngày càng có triển vọng, nhất là hướng đến thị trường những người có thu nhập cao, về hưu… Phát triển loại hình du lịch đồng quê, bình dân, trong đó du khách có thể cùng ăn ngủ và giao lưu chan hoà trong gia đình và cộng đồng người dân bản địa để cảm nhận và hiểu biết sâu hơn đời sống văn hoá –xã hội địa phương…

Bên cạnh các sản phẩm-tour du lịch đó, cần phát triển các sản phẩm, hiện vật lưu niệm cụ thể ngày càng đa dạng, đặc sắc, tạo nhu cầu chi tiêu cho khách du lịch, nhất là những sản phẩm thủ công mỹ nghệ, những đặc sản làng quê và những

kỷ vật có tính độc đáo và giá trị nhân văn, lịch sử…

2.1.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch

Chất lượng dịch vụ được định nghĩa là nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ của một hãng cụ thể nào đó dựa trên sự so sánh thành tích của hãng

đó trong việc cung cấp dịch vụ với sự mong đợi chung của khách hàng đối với tất cả các hãng khác trong cùng ngành cung cấp dịch vụ Chất lượng dịch vụ được đo lường bởi sự mong đợi và nhận định của khách hàng với 5 nhóm yếu tố:

- Sự tin cậy (Reliability): khả năng cung ứng dịch vụ đúng như đã hứa với khách hàng

Trang 37

- Sự đáp ứng (Responsiveness): sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên trong việc cung ứng dịch vụ nhanh chóng

- Năng lực phục vụ (Assurance): thể hiện qua trình độ chuyên môn và thái độ lịch sự, niềm nở với khách hàng

- Sự đồng cảm (Empathy): sự phục vụ chu đáo, sự quan tâm đặc biệt đối với khách hàng và khả năng am hiểu những nhu cầu riêng biệt của khách hàng

- Yếu tố hữu hình (Tangibles): các phương tiện vật chất, trang thiết bị, tài liệu quảng cáo… và bề ngoài của nhân viên của tổ chức du lịch

Chất lượng dịch vụ du lịch là yếu tố then chốt tạo nên uy tín, thương hiệu cho từng đơn vị kinh doanh du lịch của mỗi quốc gia Sự khẳng định thương hiệu của từng doanh nghiệp du lịch thể hiện ở việc tôn trọng khách hàng, luôn luôn cho

ra đời nhiều sản phẩm mới, nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác dịch vụ du lịch, tiết kiệm chi tiêu và những khâu trung gian không cần thiết khác Để nâng cao chất lượng du lịch, cần được tiến hành đồng bộ ở nhiều khâu: từ việc nâng cao cơ sở

hạ tầng, đến nâng cao đội ngũ những người làm du lịch, có các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp du lịch phát triển

2.1.3 Phát triển du lịch bền vững

Du lịch bền vững là du lịch giảm thiểu các chi phí và nâng cao tối đa các lợi ích của du lịch cho môi trường thiên nhiên và cộng đồng địa phương, và có thể được thực hiện lâu dài nhưng không ảnh hưởng xấu đến nguồn sinh thái mà du lịch phụ thuộc vào

Mạng Lưới tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp Quốc (United Nation World Tourism Organization Network - UNWTO) chỉ ra rằng du lịch bền vững cần phải:

- Về môi trường: Sử dụng tốt nhất các tài nguyên môi trường đóng vai trò chủ yếu trong phát triển du lịch, duy trì quá trình sinh thái thiết yếu, và giúp duy trì

di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học tự nhiên

- Về xã hội và văn hóa: Tôn trọng tính trung thực về xã hội và văn hóa của các cộng đồng địa phương, bảo tồn di sản văn hóa và các giá trị truyền thống đã được xây dựng và đang sống động, và đóng góp vào sự hiểu biết và chia sẻ liên văn hóa

Trang 38

- Về kinh tế: Bảo đảm sự hoạt động kinh tế tồn tại lâu dài, cung cấp những lợi ích kinh tế xã hội tới tất cả những người hưởng lợi và được phân bổ một cách công bằng, bao gồm cả những nghề nghiệp và cơ hội thu lợi nhuận ổn định và các dịch vụ xã hội cho các cộng đồng địa phương, và đóng góp vào việc xóa đói giảm nghèo

Khái niệm phát triển du lịch bền vững không chỉ tập trung vào việc bảo vệ môi trường mà còn tập trung vào việc duy trì những văn hóa của địa phương và đảm bảo việc phát triển kinh tế, mang lại lợi ích công bằng cho các nhóm đối tượng tham gia

Du lịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng

du lịch mà vẫn bảo đảm những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ tương lai" Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách nào

đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản, đa dạng sinh học và các

hệ đảm bảo sự sống

Tóm lại, mục tiêu của Du lịch bền vững là:

- Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế và môi trường

- Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển

- Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bản địa

- Đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách

- Duy trì chất lượng môi trường

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu chung của nghiên cứu khoa học như phương pháp biện chứng duy vật và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê mô tả, thống kê phân tích, phân tích so sánh và tổng hợp

2.2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp

Luận văn được hoàn thành trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống, phân tích và tổng hợp các số liệu thứ cấp theo các tiếp cận hệ thống

Luận văn sử dụng phương pháp này để:

- Phân tích các tài liệu liên quan đến lý luận chung về phát triển du lịch Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc và Việt Nam

Trang 39

- Phân tích hiện trạng phát triển, tiềm năng phát triển và đánh giá quá trình khai thác tài nguyên để phát triển du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc và Việt Nam trong thời gian qua

- Phân tích, đánh giá các số liệu liên quan đến số lượng du khách, số lượng tổ chức/ cá nhân kinh doanh du lịch, doanh thu du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc và Việt Nam

Luận văn thực hiện phương pháp này như sau:

Vấn đề tiếp theo cần được phân tích là hiện trạng phát triển du lịch cũng như tiềm năng phát triển của nó về vị trí địa lý và lợi thế phát triển du lịch, điều kiện và tài nguyên du lịch

Bước 2 Thu thập các thông tin cần phân tích

Trên cơ sở xác định vấn đề cần phân tích ở bước 1, tác giả đã tiến hành thu thập thông tin có liên quan

Nguồn thông tin thứ cấp được lấy từ các công trình nghiên cứu lý luận về phát triển du lịch như các sách tham khảo, sách chuyên khảo viết về phát triển du lịch, các bài báo khoa học, các bài viết, các trang web về phát triển du lịch, các báo cáo nghiên cứu…Những tài liệu này được liệt kê trong Danh mục tài liệu tham khảo của Luận văn Trong quá trình tìm kiếm, nghiên cứu tài liệu, những thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu đều được đánh dấu lại để thuận tiện cho việc tra cứu, tham khảo trong quá trình thực hiện đề tài Một số thông tin đã được sử dụng bằng cách trích dẫn trực tiếp, một số thông tin được tác giả tổng hợp, khái quát nội dung thành những luận cứ cho quá trình phân tích

Bước 3 Phân tích dữ liệu và lý giải

Trên cơ sở những thông tin thu thập được về khai thác và phát triển du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc và Việt Nam, luận văn đã nghiên cứu các số

Trang 40

liệu, dữ liệu về công tác phát triển du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc và Việt Nam và tiến hành phân tích các nội dung trong việc khai thác và phát triển du lịch Tây Ninh về vị trí địa lý kinh tế, tài nguyên du lịch tự nhiên Các phân tích được thực hiện đa chiều, sử dụng mô hình SWOT để lý giải thực trạng khai thác và phát triển du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc và Việt Nam trong thời gian vừa qua Kết quả thu thập thông tin chủ yếu thể hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính

Bước 4 Tổng hợp kết quả phân tích

Sau khi phân tích các thông tin đã thu thập được, Luận văn tổng hợp các kết quả phân tích để đưa ra bức tranh chung về thực trạng hoạt động khai thác du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc và Việt Nam trong thời gian qua Đây là cơ sở quan trọng cho những kết luận và kiến nghị của Luận văn đối với việc phát triển du lịch của Việt Nam trong thời gian tới

2.2.2 Phương pháp thống kê

Luận văn sử dụng phương pháp này để:

- Thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu là thực trạng khai thác du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc và Việt Nam trong thời gian qua nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề

ra các quyết định về mặt chính sách để phát triển du lịch Việt Nam theo hướng bền vững

- Chỉ ra các đặc trưng của tổng thể nghiên cứu, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán và đề nghị giải pháp trên cơ sở các số liệu thu thập được

- Xem xét các mặt, các hình thức và quá trình khai thác tiềm năng du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc và Việt Nam trong mối quan hệ biện chứng, nhân quả với phát triển du lịch cả nước trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với kinh tế thế giới

Luận văn thực hiện phương pháp này như sau:

Bước 1: Thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác

nhau của các nội dung nghiên cứu về phát triển phát triển du lịch của Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc và Việt Nam

Ngày đăng: 13/10/2017, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w