1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp ô tô tại thái lan và gợi ý cho việt nam

105 282 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -o0o- TRƯƠNG MINH THẮNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ TẠI THÁI LAN VÀ GỢI Ý CHO VIỆT NAM L

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o-

TRƯƠNG MINH THẮNG

THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ TẠI THÁI LAN VÀ GỢI Ý CHO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội, 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o-

TRƯƠNG MINH THẮNG

THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ TẠI THÁI LAN VÀ GỢI Ý CHO VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế

Mã số: 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ QUỐC TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2017

Trang 3

MỤC LỤC

CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii i DANH MỤC HÌNH iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

4.2 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Những đóng góp mới của Luận văn 2

6 Kết cấu của Luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ 4

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

1.1.1 Liên quan đến FDI 4

1.1.2 Liên quan đến FDI vào ngành công nghiệp ô tô 4

1.1.3 Liên quan đến FDI vào ngành công nghiệp ô tô của Thái Lan 5

1.1.4 Liên quan đến FDI vào ngành công nghiệp ô tô của Việt Nam 5

1.1.5 Khoảng trống từ các nghiên cứu trên 6

1.2 Cơ sở lý luận về thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô 7

1.2.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về FDI 7

Trang 4

1.2.2 Một số vấn đề lý luận về ngành công nghiệp ô tô 14

1.2.3 Cơ sở lý luận về thu hút FDI vào ngành Công nghiệp ô tô 19

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Phương pháp luận và hướng tiếp cận nghiên cứu 26

2.2 Quy trính nghiên cứu 27

2.3 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 28

2.3.1 Phương pháp thống kê 28

2.3.2.Phương pháp phân tích tổng hợp 28

2.3.3 Phương pháp phân tích so sánh 30

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình 30

2.3.5 Phương pháp chuyên gia 30

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ TẠI THÁI LAN 31

3.1 Khái quát về ngành công nghiệp ô tô Thái Lan 31

3.1.1 Sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô Thái Lan 31

3.1.2 Đặc điểm ngành công nghiệp ô tô Thái Lan 35

3.2 Thực trạng FDI vào ngành công nghiệp ô tô Thái Lan 41

3.2.1 Quy mô và xu hướng dòng vốn FDI vào ngành công nghiệp ô tô Thái Lan 41 3.2.2 Cơ cấu các đối tác FDI vào ngành công nghiệp ô tô Thái Lan 44

3.2.3 Các hình thức FDI vào ngành công nghiệp ô tô Thái Lan 52

3.3 Các chình sách thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô tại Thái Lan 54

3.3.1 Sự chuẩn bị cho tiến bộ công nghệ 57

3.3.2 Tạo ra giá trị trong nước qua ngành công nghiệp hỗ trợ 57

3.3.3 Chuẩn bị nguồn nhân lực cho sự mở rộng và phát triển trong tương lai của ngành công nghiệp ô tô Thái Lan 59

3.3.4 Đầu tư vào cơ sở hạ tầng 61

Trang 5

3.4 Nhận xét về thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô Thái Lan 62

3.4.1 Những điểm mạnh về thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô Thái Lan 62

3.4.2 Những điểm hạn chế về thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô Thái Lan.63 CHƯƠNG 4: GỢI Ý GIẢI PHÁP THU HÚT FDI VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VIỆT NAM 65

4.1 Xu hướng đầu tư và tính hính FDI vào ngành công nghiệp ô tô Việt Nam 65

4.1.1 Xu hướng đầu tư FDI vào ngành công nghiệp ô tô Việt Nam 65

4.1.2 Tình hình thu hút FDI vào phát triển ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam 65 4 1.3 Thực trạng thị trường ô tô Việt Nam 69

4.2 So sánh thực trạng thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam và Thái Lan giai đoạn 2010 đến nay 73

4.3 Một số gợi ý cho ngành công nghiệp ô tô Việt Nam 75

4.3.1 Chính sách thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô Việt Nam 75

4.3.2 Ngành công nghiệp hỗ trợ 77

4.3.3 Phát triển nguồn nhân lực 77

4.3.4 Đầu tư vào cơ sở hạ tầng 81

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC SỐ 01

PHỤ LỤC SỐ 02

Trang 6

CAM KẾT

Tác giả xin cam đoan: Luận văn này là công trính nghiên cứu thực sự của cá nhân,

được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên

Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chì và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trính bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hính thức nào Tác giả xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mính

Học viên

Trương Minh Thắng

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kình trọng và cảm ơn chân thành tới toàn thể các Thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học, khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các Thầy cô

đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho Học viên chúng tôi những kiến thức và rất nhiều thông tin bổ ìch trong suốt thời gian học tập tại trường

Với lòng kình trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới

PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên đã tận tính hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian

thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Do thời gian có hạn, nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo, bổ sung của các Thầy/Cô và các anh chị học viên

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Trương Minh Thắng

Trang 8

i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa Tiếng Anh Nguyên nghĩa Tiếng Việt

1 AEC ASEAN Economic

Community Cộng đồng kinh tế ASEAN

2 AICO Asean Industrial Cooperation Hợp tác công nghiệp ASEAN

3 ASEAN Association of Southeast

5 BOI The Board of Investment of

Thailand Ủy ban Đầu tư Thái Lan

6 CBU Complete Built-up Xe nguyên chiếc

7 CEPT Common Effective

Preferential Tariff

Chương trính ưu đãi thuế quan

có hiệu lực chung

8 CKD Completely Knocked –Down Xe lắp ráp trong nước với toàn

bộ linh kiện nhập khẩu

9 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

10 FTA Free trade agreement Hiệp định thương mại tự do

11 ODA Official Development

Assistance Hỗ trợ phát triển chình thức

12 TNCs Transnational Corporations Các tập đoàn Xuyên quốc gia

13 VAMA Việt Nam Automobile

Manufacturer Association

Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam

14 UNCTAD United Nations Conference

on Trade and Development

Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc

15 WTO World Trade Organisation Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 9

ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 4.1 Vốn đầu tư thực hiện của các doanh nghiệp FDI 68

2 Bảng PL.01 FDI phân theo quốc gia, đơn vị: triệu USD Phu lục 01

3 Bảng PL.02 FDI phân theo khu vực kinh doanh Phu lục 02

Trang 10

iii

DANH MỤC HÌNH

2 Hính 3.1 Sản lượng ô tô Thái Lan (1993 – 2015) 32

3 Hính 3.2 Lượng xe tiêu thụ trong nước và xuất khẩu (1993 – 2015) 33

5 Hính 3.4 Cấu trúc ngành công nghiệp ô tô Thái Lan 36

6 Hính 3.5 Thị phần sản xuất của các nhà sản xuất ô tô Thái Lan,

7 Hính 3.6 Thị phần bán ra của các nhà sản xuất ô tô Thái Lan, 2010 37

8 Hính 3.7 Thị phần xuất khẩu của các nhà sản xuất ô tô Thái, 2010 38

9 Hính 3.8 Lượng xe bán trong nước của Thái Lan 39

10 Hính 3.9 Tỷ trọng xuất khẩu các loại xe của Thái Lan 2010 39

11 Hính 3.10 Điểm đến xuất khẩu chình của xe và phụ tùng ô tô Thái

12 Hính 3.11 FDI trong ngành công nghiệp ô tô Thái Lan 43

13 Hính 3.12 Công suất nhà máy Isuzu 2015 – 2019 47

14 Hính 3.13 Công suất và Lượng bán Mercedes - Benz năm 2014 48

15 Hính 3.14 Công suất dự kiến MG - Thái Lan năm 2014 – 2015 49

16 Hính 3.15 Công suất và lượng bán Nissan 2013 – 2015 50

18 Hính 3.17 Cấu trúc dân số Thái Lan trong 2000, 2005, 2015 và 2025 60

19 Hính 4.1 FDI đăng ký vào Việt Nam 2007-2014 66

20 Hính 4.2 FDI vào Việt Nam theo quốc gia chủ đầu tư, năm 2016 69

21 Hính 4.3 Lượng sản xuất và tiêu thụ xe ô tô tại Việt Nam 70

22 Hính 4.4 Nhập khẩu xe ô tô chở khách và xe tải lớn tại Việt Nam 71

23 Hính 4.5 Lượng ô tô sản xuất và tiêu thụ 2015 72

Trang 11

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa như hiện nay, việc phát triển kinh

tế của từng quốc gia đặc biệt là quốc gia đang phát triển như Việt Nam có thêm nhiều cơ hội và cả thách thức khi tham gia vào sân chơi toàn cầu Để tận dụng các

cơ hội của hội nhập, đồng thời nhận thức được vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với sự phát triển kinh tế, Việt Nam đã và đang quan tâm thu hút nguồn vốn này Mặc dù vốn đăng ký và giải ngân FDI hàng năm có sự thay đổi tùy thuộc vào tính hính kinh tế thế giới hoặc chiến lược đầu tư của các nhà đầu tư nhưng nhín chung Việt Nam vẫn là một trong những thị trường tiềm năng của nguồn vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, tỷ lệ vốn giải ngân/vốn đăng ký vẫn tương đối thấp, đặt ra yêu cầu cho các nhà hoạch định chình sách cũng như các doanh nghiệp cần cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút FDI

Ngành công nghiệp ô tô không chỉ giữ một vị trì quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển thông qua đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải, góp phần phát triển sản xuất và kinh doanh thương mại mà còn là một ngành kinh

tế mang lại lợi nhuận rất cao nhờ sản xuất ra những sản phẩm có giá trị vượt trội Ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam tuy được hính thành từ năm 1991 và đã bước đầu thu hút FDI nhưng vẫn dưới hính thức lắp ráp, tỷ lệ nội địa hóa thấp, thiếu ngành công nghiệp hỗ trợ, ìt được chuyển giao công nghệ Trong khi đó, Thái Lan

là một quốc gia có ngành công nghiệp ô tô phát triển trước Việt Nam khoảng 30 năm nhưng đến nay đã trở thành một trong những nước xuất khẩu ô tô lớn nhất thế giới Đầu tư vào ngành công nghiệp ô tô Thái Lan có các hãng lớn của các quốc gia phát triển, trong đó nhiều nhất là các liên doanh của Nhật Bản như Honda, Toyota, Nissan… Đặc biệt, Thái Lan đã thu hút FDI và trải qua các bước phát triển rất đầy

đủ để phát triển ngành công nghiệp ô tô, từ việc sửa chữa đến giai đoạn lắp ráp thành phẩm, sang sản xuất phụ tùng, nội địa hóa khâu sản xuất phụ tùng cho đến tập trung vào hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D)

Do đó, học hỏi kinh nghiệm thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô Thái Lan

có nhiều ý nghĩa đối với Việt Nam nhằm hướng đến phát triển ngành này theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa Do đó, tác giả luận văn lựa chọn đề tài:

Trang 12

2

“Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành công nghiệp ô tô tại Thái Lan và gợi ý cho Việt Nam” làm Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề tài nhằm phân tìch thực trạng thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô Thái Lan và Việt Nam

- Đưa ra một số giải pháp phù hợp để tăng cường thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thái Lan đã thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô nhưng thế nào?

- Tại sao Việt Nam phải thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô?

- Việt Nam có thể học hỏi gí từ Thái Lan khi thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô?

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tƣợng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: FDI vào phát triển ngành công nghiệp ô tô Thái Lan

rõ nét phân tìch ngành công nghiệp ô tô Thái Lan, luận văn nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 1970 đến nay

5 Những đóng góp mới của Luận văn

- Luận văn đưa ra các xu hướng và xu thế mới của kinh tế thế giới đang tác động như thế nào tới sự phát triển công nghiệp ô tô Việt Nam

- Trên cơ sở phân tìch và đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp FDI vào ngành công nghiệp ô tô ở Thái Lan và Việt Nam, chỉ ra những thành tựu và rút ra được nguyên nhân của những hạn chế

Trang 13

3

- Phân tìch kinh nghiệm của Thái Lan trong việc thu hút FDI để xây dựng và phát triển ngành công nghiệp ô tô trong xu thế chung của thế giới, từ đó rút ra các kinh nghiệm cần học hỏi để thu hút FDI vào phát triển ngành ô tô tại Việt Nam

- Đưa ra các quan điểm, định hướng và giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu

tư FDI vào phát triển ngành công nghiệp ô tô của Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế

6 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 4 Chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và cơ sở lý luận về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành công nghiệp ô tô

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Phân tích thực trạng thu hút FDI vào ngành Công nghiệp ô tô tại Thái Lan

Chương 4: Gợi ý giải pháp thu hút FDI vào ngành Công nghiệp ô tô Việt Nam

Trang 14

4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.1.1 Liên quan đến FDI

CIEM (2006) đã đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng của nền kinh tế

Việt Nam trong đó tập trung vào chình sách thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2003-2010 Đặc biệt, các tác giả chỉ ra các kênh tác động thông qua kênh đầu tư và các tác động tràn của FDI theo cả hai hướng tiếp cận Trên cơ sở đó, các tác giả tổng hợp số liệu và tiến hành phân tìch định lượng nhằm chỉ ra và đánh giá các biểu hiện của các tác động tràn của FDI trong 3 nhóm ngành: dệt may, cơ khì điện tử và chế biến thực phẩm Các tác giả cũng đưa ra các phân tìch các mẫu điều tra điển hính để nhận dạng tác động và đưa ra các kiến nghị chình sách với Nhà nước và với cấp doanh nghiệp

Bộ Công Thương (2013) đã tổng kết và đánh giá khái quát tổng quan về thực

trạng tính hính đầu tư nước ngoài trong phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam đồng thời đưa ra những định hướng đổi mới chình sách nhằm thúc đẩy ngành này phát triển Các tác giả đã phân tìch dựa trên cơ cấu và hiện trạng ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam đề hướng đến phục vụ nhu cầu nội địa, phục vụ công nghiệp chế tạo và từ đó định hướng thu hút các tập đoàn đầu tư nước ngoài có công nghệ tiên tiến Đồng thời, các tác giả cũng chỉ ra những hạn chế hiện tại của môi trường đầu tư tại Việt Nam để đề xuất những vấn đề cần cải thiện, thu hút FDI của các nhà đầu tư nước ngoài

1.1.2 Liên quan đến FDI vào ngành công nghiệp ô tô

Biswajit Nag và cộng sự (2007) đã nghiên cứu so sánh các yêu tố sản xuất,

thương mại và thị trường của ngành công nghiệp ô tô tại các nước được lựa chọn,

từ đó đưa ra giải pháp thay đổi tình năng của ngành công nghiệp ô tô Châu Á Các tác giả đã đánh giá sự tăng trưởng của ngành công nghiệp ô tô trong các nước lựa trọn trong đó có Thái Lan Với việc phân tìch khả năng sản xuất và cấu trúc thị trường, tình năng động và thương mại trong ngành công nghiệp ô tô, các tác giả đã

Trang 15

5

chỉ ra yếu tố đã giúp Thái Lan thành trung tâm lớn trong lĩnh vực sản xuất ô tô tại Châu Á

1.1.3 Liên quan đến FDI vào ngành công nghiệp ô tô của Thái Lan

Hiroaki Karibe và cộng sự (2008) đã nghiên cứu về vai trò của các doanh

nghiệp Nhật Bản đối với sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô tại Thái Lan Trong đó, các tác giả đã đưa ra thảo luận các định nghĩa về các cụm công nghiệp và thực trạng của ngành công nghiệp ô tô ở Thái Lan Quá trính xâm nhập của các hãng ô tô Nhật Bản vào Thái Lan là vấn đề được quan tâm và phân tìch, đặc biệt nêu ra những lợi thế của công nghiệp ô tô Thái Lan khi thu hút đầu tư của các nhà đầu tư Nhật Thêm vào đó, các tác giả cũng đánh giá những đóng góp của các doanh nghiệp Nhật Bản cho sự hính thành và phát triển của ngành công nghiệp ô

tô ở Thái Lan

Tổng kết và nghiên cứu định hướng ngành công nghiệp ô tô Thái Lan giai

đoạn 2012-2016, Bộ Công nghiệp Thái Lan (2012) đã tổng quan một cách chi tiết

về thực trạng và xu hướng ngành công nghiệp ô tô trên thế giới, khu vực Châu Á và ngành ô tô Thái Lan dựa trên cung, cầu và xu hướng công nghệ trong ngành này trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Đặc biệt, các tác giả đã tập trung đánh giá lợi thế cạnh tranh của ngành ô tô Thái Lan trong bối cảnh hội nhập toàn cầu và ASEAN thông qua phân tìch kế hoạch giai đoạn 2007-2011 của ngành công nghiệp Thái Lan từ đó đề xuất xây dựng định hướng giai đoạn 2012-2016 dựa trên các thách thức mà ngành cần đối mặt trong thời gian tới cũng như tầm nhín chiến lược của Thái Lan đối với sự phát triển của ngành công nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế Thái Lan

1.1.4 Liên quan đến FDI vào ngành công nghiệp ô tô của Việt Nam

Trần Anh Phương (2004), Luận án Tiến sĩ “Một số giải pháp tăng cường thu

hút vốn đầu tư trực tiếp của các nước trong nhóm G7 vào phát triển công nghiệp ô

tô của Việt Nam” Nghiên cứu này đề cập đến thực trạng thu hút FDI của các nước G7 vào ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, đặc điểm FDI của G7 tại Việt Nam và nguyên nhân hạn chế FDI từ G7 vào ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp cấp bách (gia tăng FDI từ Nhật Bản, từ Mỹ, Anh và Pháp), giải

Trang 16

6

pháp lâu dài, (thay đổi cách nhín nhận về FDI và đổi mới phong cách làm việc của đội ngũ cán bộ, đẩy nhanh tiến độ gia nhập WTO, đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư, kêu gọi các công ty xuyên quốc gia (TNCs) từ G7 để nắm công nghệ nguồn), điều kiện bảo đảm thực hiện có hiệu quả những giải pháp tăng cường thu hút FDI từ G7 vào ngành công nghiệp ô tô thời gian tới

Ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả quan tâm tím hiểu thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô trong ngành công nghiệp ô tô như “Luận văn ngành công nghiệp ô

tô Việt Nam, thực trạng và giải pháp đẩy mạnh sự phát triển” (Trần Thị Bìch Hường, 2010) hay “Xây dựng chình sách bảo hộ ngành công nghiệp ô tô Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế” (Nguyễn Thị Nhung, Vũ Thị Ngọc Mai, Đặng Thị Phượng, Đại học Ngoại thương, 2010),

1.1.5 Khoảng trống từ các nghiên cứu trên

Như đã nêu trên, các công trính nghiên cứu đều có giá trị tham khảo cao, có nhiều cách tiếp cận khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam Tuy nhiên, do mục đìch nghiên cứu khác nhau cũng như nhiều ràng buộc khác nên những hạn chế ở mức độ nhiều ìt khác nhau là không thể tránh khỏi Hơn nữa, các công trính nghiên cứu được thực hiện trong những thời điểm khác nhau và lại thường có những nhận định và hàm ý khác nhau Có thể thấy, phần lớn các công trính là nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển nền kinh tế, hoặc đối với một lĩnh vực công nghiệp cụ thể như công nghiệp ô tô Mặc dù ở Việt Nam có nhiều tác giả quan tâm tím hiểu vấn đề thu hút FDI vào ngành công nghiệp

ô tô, các bài nghiên cứu có điểm mạnh phân tìch thực tiễn và liên hệ với các nước tiêu biểu nhưng chưa đi sâu vào phân tìch kinh nghiệm của một nước cụ thể, điển hính là Thái Lan hiện đang là nước có ngành công nghiệp ô tô phát triển hàng đầu trong khu vực và trên thế giới

Bởi vậy, đề tài này sẽ đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI cho phát triển ngành công nghiệp ô tô ở Thái Lan bên cạnh những

xu thế mới Qua đó rút ra được những kinh nghiệm thu hút FDI, tăng cường hiệu quả đầu tư trực tiếp FDI của Thái Lan vào ngành Công nghiệp ô tô, từ đó đưa ra những giải pháp góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp ô tô của Việt Nam phát triển

Trang 17

7

cho xứng với tiềm năng và vai trò của nó trong quá trính công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, để ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam vượt qua những khó khăn trước mắt và phát triển trong quá trính hội nhập quốc tế

1.2 Cơ sở lý luận về thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô

1.2.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về FDI

a, Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài

FDI là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Foreign Direct Investment” và được dịch sang tiếng Việt là đầu tư trực tiếp nước ngoài Thực tế, có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về FDI tiêu biểu như:

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện

nhằm đạt được những lợi ìch lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đìch của chủ đầu tư

là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp

Theo Tổ chức Thương Mại Thế giới (WTO): Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy

ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chình khác Phương diện quản

lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chình khác Trong phần lớn các trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ

sở kinh doanh Trong trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay gọi là “công ty mẹ” và các tài sản gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty

Theo Luật đầu tư nước ngoài của Liên bang Nga ngày 04/07/1991 : “Đầu tư

trực tiếp nước ngoài là tất cả các hính thức giá trị tài sản và những giá trị tinh thần

mà người đầu tư nước ngoài đầu tư vào các đối tượng của sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác nhằm mục đìch thu lợi nhuận ở các nước sở tại”

Theo Luật Đầu tư Việt Nam (2014): Trong Luật Đầu tư 2014 của nước cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không đưa ra định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài, tuy nhiên có nhưng quy định: “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hính

Trang 18

8

thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư” và “Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân

có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam” Như vậy, theo Luật Đầu tư 2014 thí FDI có thể được hiểu là: “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hính thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư”

Tóm lại, FDI có bản chất như đầu tư nói chung là việc nhà đầu tư nước ngoài

đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào đầu tư vào một quốc gia để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiêu tối đa hóa lợi ìch của mính Tuy nhiên, FDI nhấn mạnh vào địa điểm thực hiện hoạt động này là ở quốc gia khác với quốc gia của nhà đầu tư

b, Các đặc điểm của FDI

Về mục tiêu, do chủ thể là tư nhân nên FDI có mục đìch ưu tiên hàng đầu là

lợi nhuận Các nhà đầu tư tự đưa ra quyết định đầu tư và kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư của mính Do đó họ phải tím hiểu các điều kiện môi trường và dự kiến lỗ lãi trước khi tiến hành, chỉ khi chắc chắn hoạt động kinh doanh tại nước nhận đầu tư sẽ cho kết quả tốt nhà đầu tư nước ngoài mới thực hiện

Ví vậy, FDI thường mang tình khả thi và hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, tình khả thi và hiệu quả kinh tế nghiêng về bên nào hơn, nhà đầu tư hay nước nhận đầu tư, phụ thuộc vào lĩnh vực đầu tư

Tùy vào hính thức chủ thể được thành lập theo giấy phép đầu tư, nhà đầu tư phìa nước ngoài có thể trực tiếp điều hành toàn bộ hoặc tham gia điều hành các hoạt động của doanh nghiệp FDI Đặc điểm này cho thấy rõ sự khác nhau giữa đầu trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp nước ngoài Bởi trong hính thức đầu tư gián tiếp nước ngoài, phìa nước ngoài đầu tư bằng cách mua cổ phần của các công

ty tại nước nhận đầu tư với tỷ lệ nhất định nhằm mục đìch thu lợi nhuận mà không tham gia trực tiếp điều hành quản lý doanh nghiệp

Về vốn góp, các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu

trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để

Trang 19

9

giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Luật các nước thường quy định không giống nhau về vấn đề này Nguồn vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm vốn đầu tư ban đầu hay vốn pháp định, vốn vay của doanh nghiệp trong quá trính hoạt động và vốn tái đầu tư từ lợi nhuận để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

Về tỷ lệ phân chia lợi nhuận, tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ

hoặc vốn pháp định sẽ quy định quyền và nghĩa vụ mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa theo tỷ lệ này Thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tình chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức

Về quyền kiểm soát, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh

doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Nhà đầu tư nước ngoài được quyền tự lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hính thức đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ cho mính Ví thế hính thức này mang tình khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc về chình trị, không có gánh nặng về nợ nần cho nền kinh tế nước nhận đầu tư

FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kĩ thuật

tiên tiến, học hỏi kinh ngiệm quản lý

c, Vai trò của FDI

- Với các nước đi đầu tư:

+ Thông qua FDI, các nước đi đầu tư vận dụng được các lợi thế về chi phì sản xuất thấp của các nước được đầu tư để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phì vận chuyển, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư

+ Cho phép công ty kéo dài chu kí sống của các sản phẩm được sản xuất ra + Giúp các công ty chình quốc tạo dựng thị trường cung cấp nguyên nhiên vật liệu dồi dào, ổn định với giá rẻ

+ Cho phép chủ đầu tư bành trướng về mặt kinh tế, tăng khả năng ảnh hưởng của mính trên thị trường thế giới

 Với các nước nhận đầu tư (Các nước sở tại):

Trang 20

10

+ FDI giải quyết tính trạng thiếu vốn cho phát triển kinh tế, xã hội

+ Chuyển giao công nghệ từ nước đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư

+ FDI làm cho hoạt động đầu tư nước ngoài vào trong nước ngày càng phát triển, thúc đẩy tình năng động và khả năng cạnh tranh trogn nước, tạo khả năng khai thác tiềm năng của đất nước

+ Không đẩy các nước tiếp nhận vào tính trạng nợ nần, không chịu những ràng buộc về kinh tế, chình trị, xã hội

+ Với các nước đi đầu tư thi nếu môi trường đầu tư bất ổn về kinh tế, chình trị thí nhà đầu tư đễ bị mất vốn Còn đối với các nước sở tại thí nếu không quy hoạch

sử dụng vốn cho hiệu quả thí dễ dẫn đến tính trạng tài chuyên bị khai thác cạn kiệt

và ô nhiễm môi trường

d, Các hình thức của FDI

Các hình thức FDI phân theo mục đích đầu tư: Xét theo mục đìch đầu tư, FDI

được phân loại thành đầu tư theo chiều ngang và đầu tư theo chiều dọc

Đầu tư theo chiều ngang được thực hiện khi chủ đầu tư có lợi thế cạnh tranh

về sản xuất một sản phẩm nào đó như công nghệ, kỹ năng quản lý… và được thực hiện chủ yếu giữa các nước phát triển Nhà đầu tư thu được lợi nhuận cao khi chuyên sản xuất sản phẩm đó ra nước ngoài, trực tiếp quản lý hoạt động sản xuất và phân phối Mặt khác, đầu tư theo chiều ngang giúp kéo dài vòng đời sản phẩm thực hiện mở rộng, thôn tình thị trường nước ngoài và khai thác được lợi thế độc quyền Đầu tư theo chiều dọc được thực hiện phổ biến ở các nước đang phát triển nhằm khai thác lợi thế cạnh tranh của các yếu tố đầu vào giữa các khâu sản xuất ra một loại sản phẩm trong phân công lao động quốc tế như nguồn nguyên nhiên liệu

tự nhiên sẵn có , các yếu tố lao động, đất đai giá rẻ Sản phẩm sau khi được lắp ráp hoàn thiện tại các nước nhận đầu tư sẽ được nhập khẩu trở lại nước đầu tư hoặc xuất khẩu sang các nước khác

Các hình thức FDI phân theo kiểu đầu tư: Xét theo kiểu đầu tư, FDI được

chia thành: đầu tư mới và mua lại, sáp nhập (M&A)

Đầu tư mới là hính thức đầu tư truyền thống để thực hiện đầu tư vào các nước đang phát triển, trong đó nhà đầu tư nước ngoài sẽ thành lập chủ thể kinh doanh

Trang 21

11

mới như doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, hay tiến hành hợp tác trên cơ sở hợp đồng Kiểu đầu tư này có vai trò rất quan trọng đối với các nước đang phát triển, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để công nghiệp hóa

và hiện đại hóa đất nước

Khác với đầu tư mới, mua lại và sáp nhập (M&A) chủ yếu được thực hiện ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa Việc đầu tư được thực hiện thông qua mua lại và sáp nhập các doanh nghiệp hiện đại có tại nước chủ nhà ví thế không lập nên chủ thể mới Tại thời điểm hợp đồng M&A được ký kết, hính thức này không bổ sung ngay lập tức nguồn vốn cho nước chủ nhà nhưng về lâu dài nguồn vốn sẽ được cấp thông qua mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp Có thể thấy xu hướng đầu tư trực tiếp của dòng đầu tư quốc tế hiện nay là M&A

Hính thức này được thực hiện bởi các tập đoàn đa quốc gia nhằm củng cố, mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh, tận dụng triệt để lợi thế sẵn có của công ty được sáp nhập và mua lại Những tập đoàn được thực hiện, mua lại và sáp nhập sau đó sẽ

có lượng vốn khổng lồ và có thể cải thiện được thứ bậc xếp hạng của mính trong ngành kinh doanh một cách đáng kể Theo thống kê của UNCTAD, năm 2005, trên thế giới có 141 vụ sáp nhập và mua lại có trị giá trên 1 tỷ USD Trong đó, lớn nhất

là vụ sáp nhập giữa 2 công ty Royal Dutch Petroleum của Hà Lan và Shell Transport and Trading của Anh trong ngành dầu khì với giá trị hợp đồng lên tới 74,3 tỷ USD

FDI theo luật Việt Nam

+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Hính thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là hính thức truyền thống và phổ biến của FDI Với hính thức này, các nhà đầu tư, cùng với việc chú trọng khai thác những lợi thế của địa điểm đầu tư mới, đã nỗ lực tím cách áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý trong hoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất Hiện nay, pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể về doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, tuy nhiên dựa theo Luật đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn thí có thể định nghĩa như sau : “Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập hoặc là doanh nghiệp

Trang 22

12

Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, sát nhập hoặc mua lại 100% vốn để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam; Các hính thức của doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014”

Xu hướng thành lập doanh nghiệp FDI 100% vốn nước ngoài cũng như chuyển đổi hính thức khác sang doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ngày càng tăng Trước sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin và xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài hiện nay có khá nhiều kênh thông tin về môi trường và điều kiện đầu tư tại Việt Nam Nhiều công ty tư vấn đầu tư cũng đã cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp và phong phú cho các nhà đầu tư Mặt khác, nếu không đầu tư 100% vốn, phìa nước ngoài sẽ phải chia sẻ quyền quản lý hoạt động kinh doanh với phìa Việt Nam, trong khi phìa Việt Nam thường còn yếu

về trính độ quản lý và theo đuổi những mục tiêu kinh doanh khác Ví vậy, để hoàn toàn chủ động trong việc kinh doanh, các nhà đầu tư nước ngoài có xu hướng thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Tình đến 31 tháng 12 năm 2013, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 7543 doanh nghiệp (chiếm 83% toàn bộ doanh nghiệp FDI) gấp 8,8 lần năm 2000

+ Doanh nghiệp liên doanh

Một hính thức FDI khác khá phổ biến ở Việt Nam là doanh nghiệp liên doanh Nhà đầu tư nước ngoài liên doanh với nhà đầu tư trong nước để thành lập nên công

ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh có

tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam

Trước đây, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam còn quy định một trường hợp đặc biệt của hính thức này, đó là doanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở Hiệp định ký giữa Chình phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chình phủ nước ngoài Tiêu biểu cho trường hợp này là liên doanh dầu khì Việt Xô Petro Ngoài ra, doanh nghiệp liên doanh cũng chỉ được thành lập dưới hính thức công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, trong đó, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài tối thiểu bằng 30% vốn pháp định, trừ những trường hợp Chình phủ

Trang 23

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng BTO, BOT, BT

Trong lĩnh vực khai thác, thăm dò tài nguyên thiên nhiên như dầu khì, than đá, khoáng sản,… hính thức hợp đồng hợp tác kinh doanh được áp dụng phổ biến Hợp đồng hợp tác kinh doanh hay hợp đồng BCC ký giữa một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài với một hoặc nhiều nhà đầu tư trong nước để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm, trong đó các bên thỏa thuận quy định về đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác và tổ chức quản lý giữa các bên

Hính thức này không thành lập nên pháp nhân Trong quá trính đầu tư, các bên hợp doanh có thể thỏa thuận lập ban điều hành để thực hiện hợp đồng Đối với bên nước ngoài có thể thành lập văn phòng điều hành làm đại diện tại Việt Nam, với con dấu riêng, có quyền mở tài khoản, tuyển dụng lao động, tiến hành kinh doanh theo quy định về quyền và nghĩa vụ trong Giấy chứng nhận đầu tư và hợp đồng BCC

Trong lĩnh vực đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nhà đầu tư nước ngoài có thể ký kết hợp đồng BTO, BOT, BT với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các

dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Chình phủ quy định

Với mỗi loại hợp đồng, trính tự công việc cũng như quyền lợi mà nhà đầu tư nước ngoài được hưởng có khác nhau Đối với hợp đồng BOT sau khi xây dựng, nhà đầu tư được phép kinh doanh công trính trong một thời hạn nhất định Hết thời hạn, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trính đó cho Nhà nước Việt Nam Nếu đầu tư dưới hính thức BTO, nhà đầu tư nước ngoài là một bên trong hợp đồng, khi xây dựng xong sẽ tiến hành chuyển giao công trính cho Nhà nước Việt Nam Sau đó nhà đầu tư sẽ được Chình phủ Việt Nam dành cho quyền kinh doanh công trính đó trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn và lợi nhuận Đối với hính

Trang 24

14

thức hợp đồng BT, sau khi xây dựng và chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài sẽ được thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được tạo điều kiện thực hiện dự án đầu tư khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận

+ Các hính thức đầu tư trực tiếp khác

Cho đến này, các hính thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh và đầu tư theo hợp đồng BCC, BOT vẫn là những hính thức phổ biến, được các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ưa chuộng

Đầu tư phát triển kinh doanh: Những nhà đầu tư nước ngoài đang thực hiện đầu

tư tại Việt Nam được cấp phép đầu tư để phát triển hoạt động kinh doanh đó như mở rộng quy mô, nâng cao năng suất, năng lực kinh doanh hoặc đầu tư để đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và giảm ô nhiễm môi trường

Góp vốn, mua cổ phần để tham gia quản lý hoạt động đầu tư: Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có quyền góp vốn, mua cổ phần của các công ty chi nhánh tại Việt Nam Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư được Chình phủ Việt Nam quy định cụ thể đối với một số ngành, lĩnh vực Khi đó, nhà đầu tư sẽ có quyền tham gia quản lý hoạt động của công ty mà mính góp vốn và mua cổ phần , đồng thời phải thực hiện đúng những quy đinh về tỷ lệ, góp vốn, hính thức đầu tư và lộ trính mở cửa thị trường của các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia

Sáp nhập, mua lại: Tại Việt Nam, hính thức mua lại và sáp nhập đã được quy định trong Luật đầu tư năm 2014 Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các quy định của Luật doanh nghiệp, điều kiện tập trung kinh tế và pháp luật về cạnh tranh Đây là một điểm mới trong nỗ lực cải thiện môi trường luật pháp để thu hút tối

đa dòng vốn FDI từ TNCs, đồng thời để có thể nắm bắt xu hướng tất yếu của dòng đầu tư quốc tế

1.2.2 Một số vấn đề lý luận về ngành công nghiệp ô tô

a, Khái niệm về công nghiệp ô tô

Khái niệm công nghiệp theo nghĩa là một ngành kinh tế: Một nghĩa rất phổ thông của công nghiệp là “hoạt động kinh tế quy mô lớn, sản phẩm (có thể là phi vật thể) tạo ra trở thành hàng hóa” Theo định nghĩa này, những hoạt động kinh tế chuyên sâu khi đạt được một quy mô nhất định sẽ trở thành một ngành công nghiệp,

Trang 25

là vận động) Từ automobile ban đầu chỉ những loại xe tự di chuyển được gồm 'xe không ngựa' và 'xe có động cơ' Còn từ ô tô trong tiếng Việt chỉ dùng để chỉ các loại có 4 bánh Các kiểu khác nhau của ô tô gồm các loại xe, xe buýt, xe tải Tới năm 2005 có khoảng 600 triệu ô tô trên khăp thế giới (0,074 trên đầu người)

Công nghiệp ô tô là ngành sản xuất, chế tạo, lắp ráp để tạo ra sản phẩm là ô tô hoàn chỉnh Ngành công nghiệp ô tô bao gồm cả công nghiệp hỗ trợ (sản xuất linh phụ kiện, chi tiết máy…phục vụ cho ô tô); nghiên cứu cải tiến, chế tạo, phát minh

ra kiểu dáng các loại xe mới; lắp ráp xe ô tô; các dịch vụ chăm sóc;… Công nghiệp

ô tô bị thống trị bởi một số lượng khá nhỏ các nhà sản xuất, những nhà sản xuất lớn nhất (theo con số xe sản xuất ra) hiện là General Motors, Toyota và Ford Motor Company Ngành công nghiệp ô tô thiết kế, phát triển, sản xuất, tiếp thị và bán tất

cả các loại xe Trong năm 2007, hơn 73 triệu ô tô các loại gồm xe du lịch và xe thương mại được sản xuất ra trên toàn thế giới Trong tổng số 71,9 triệu ô tô mới được bán ra trên toàn thế giới có 22,9 triệu ờ Châu Âu, 21,4 triệu ở Châu Á Thái Bính Dương, 19,4 triệu ở Mỹ và Canada, 4,4 triệu ở Châu Mỹ La tinh, 2,4 triệu ở Trung Đông và 1,4 triệu ở Châu Phi Các thị trường ở Bắc Mỹ và Nhật Bản đã chững lại, trong khi đó, thị trường ở Nam Mỹ và Châu Á phát triển rất mạnh Trong các thị trường chình, Nga, Braxin, Ấn Độ và Trung Quốc cho thấy sự phát triển nhanh nhất Một số tên hiệu ô tô nổi tiếng: Volkswagen, Mercedes, Opel, BMW, Audi, Ford, Renault, Toyota, Skoda, Peugeot, Citroen, Fiat, Mazda, Seat, Nissan, Hyundai, Honda, Kia, Volvo, Mitsubishi, Suzuki, Smart, Mini (BMW), Chevrolet, Porsche, Alfa Romeo, Daihatsu, Chrysler, Subaru, Land Rover, Dacia, Jeep, Saab, Lexus, Jaguar, Ssangyong, Lancia, GM, Sonstige, Gesamt

Trang 26

16

b, Đặc điểm của ngành Công nghiệp ô tô

Về vốn đầu tư

Hiện nay, những chiếc ô tô đang là sản phẩm có giá trị cao Đã từ rất lâu chiếc

xe ô tô không còn được coi chỉ là phương tiện đi lại đơn thuần mà các nhà chế tạo

đã không ngừng trang bị cho nó vô số tiện ìch khác đem lại những lợi ìch và sự tiện dụng, biến chiếc ô tô thành những ngôi nhà di động và là một biểu tượng của sự giàu sang, xa hoa Một chiếc xe ô tô có giá trị từ chục nghín USD cho đến hàng triệu USD Do đó, để tạo ra một chiếc ô tô đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn và lâu dài Vốn đầu tư vào ngành công nghiệp ô tô là cao hơn rất nhiều so với các ngành công nghiệp khác Mỗi ô tô được sản xuất ra đều có rất nhiều các chi tiết, bộ phận khác nhau và được sản xuất với những công nghệ chuyên dụng; Do khác nhau về mẫu

mã sản phẩm nên các chi tiết phụ tùng của loại xe này không thể sử dụng chung cho các loại xe khác Mỗi hãng xe đều có tới hàng nghín bạn hàng chuyên cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho công ty trên toàn cầu dẫn tới vốn đầu tư cho việc sản xuất các chi tiết thường rất cao Điều này chứng tỏ rằng vốn đầu tư cho toàn ngành là rất lớn Hiện nay, riêng ngành công nghiệp ô tô chiếm 10% tổng giá trị thương mại trong các ngành công nghiệp chế tạo Bên cạnh đó là việc không ngừng vận dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tăng hiệu quả, tình năng và chất lượng sản phẩm nên ngoài các khoản chi phì ban đầu bao gồm chi phì xây mới nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị kỹ thuật, đào tạo công nhân lành nghề,…và các khoản chi thường xuyên như mua nguyên vật liệu, bảo dưỡng nhà xưởng, máy móc, bảo quản hàng hoá,…thí chi phì cho công tác nghiên cứu và triển khai (R&D) trong lĩnh vực ô tô cũng chiếm một phần đáng kể trong tổng vốn đầu tư ban đầu và tăng thêm Do vậy, khi một hãng trong ngành đầu tư dây chuyền công nghệ mới sẽ phải tình toán rất kỹ lưỡng về nguồn vốn, công nghệ, phương hướng đầu tư đòi hỏi nhà đầu tư phải chuẩn bị nguồn vốn đầu tư lớn và lâu dài

Về công nghệ kỹ thuật

Đây là ngành đòi hỏi công nghệ và kỹ thuật tiên tiến, hiện đại Một sản phẩm

ô tô được tung ra thị trường là sự kết hợp của hàng nghín, hàng vạn chi tiết các loại, không giống nhau Do đó, ngành công nghiệp ô tô yêu cầu công nghệ cao và liên

Trang 27

17

tục được nghiên cứu và phát triển Những sự thay đổi trong công nghệ mang lại cơ hội tiếp cận công nghệ mới, tiên tiến đáp ứng nhu cầu cũng như đòi hỏi của khách hàng, nhưng nếu doanh nghiệp không đuổi kịp sự thay đổi của công nghệ thí các sản phẩm rất dễ trở nên lỗi thời hoặc không đáp ứng được nhu cầu hiện tại của khách hàng Ví vậy mà yếu tố công nghệ ảnh hưởng rất mạnh đến sản xuất ô tô

Do xu thế phát triển và nhu cầu sử dụng ngày càng cao đòi hỏi ngành công nghiệp ô tô phải liên tục đẩy mạnh phát triển các công nghệ kỹ thuật tiên tiến, hiện đại Một sản phẩm ô tô được sản xuất từ rất nhiều chi tiết các loại, không giống nhau đem lại những tiện ìch cho người sử dụng Mỗi chi tiết đều có những tiêu chuẩn kỹ thuật riêng và được chế tạo theo phương pháp riêng ở những điều kiện khác nhau nhưng vẫn đảm bảo tình đồng bộ của sản phẩm Khi công nghiệp ô tô phát triển, xuất hiện nhiều chi tiết vượt quá khả năng thao tác của con người, yêu cầu phải có sự trợ giúp của máy móc kỹ thuật Máy móc kỹ thuật càng hiện đại càng giảm bớt sự nặng nhọc và nguy hiểm; nhưng điều quan trọng hơn là dưới sự điều khiển của con người, những máy móc hiện đại có thể chế tạo và lắp ráp các chi tiết thành sản phẩm cuối cùng với xác suất sai sót không đáng kể

Do phải sản xuất rất nhiều chi tiết khác nhau để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh đưa ra thị trương nên một doanh nghiệp với giới hạn về quy mô và nguồn lực không thể tự mính sản xuất tất cả các chi tiết Muốn làm được điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có các đơn vị khác sản xuất các sản phẩm khác nhau để cung cấp Một chiếc ô tô được tạo thành từ một chuỗi cung khổng lồ của nhiều doanh nghiệp Công nghiệp hỗ trợ là ngành công nghiệp có vai trò rất quan trọng, hỗ trợ cho việc sản xuất các thành phần chình Ngành này rất đa dạng từ gia công cơ khì, chế tạo khuôn đúc, rèn, đúc, nhiệt luyện, xử lý bề mặt, sản xuất những linh kiện, phụ liệu, phụ tùng, sản phẩm bao bí, nguyên liệu để sơn, nhuộm cho tới cả những sản phẩm trung gian, những nguyên liệu sơ chế

Mạng lưới tiêu thụ chuyên nghiệp và rộng khắp

Mỗi chiếc ô tô đều mang giá trị cao và được sản xuất đồng bộ từ các chi tiết nhỏ nên cần thiết phải được hưởng các dịch vụ chăm sóc sau bán hàng khá thường xuyên như bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa Chình ví thế, từ khi ra đời ngành công

Trang 28

Thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển ngành công nghiệp ô

tô, là yếu tố đầu tiên và tiên quyết Thị trường lớn đem lại nhiều tiềm năng thí sẽ đem lại nhiều cơ hội phát triển cho ngành công nghiệp ô tô Hiện nay, tại Việt Nam thị trường ô tô là rất tiềm năng, sản lượng ô tô tiêu thụ tại Việt Nam đến năm 2016

đã đạt đến quy hoạch của 2020 Tuy nhiên, thị trường ô tô trong nước vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại, đặc biệt trong bối cảnh tiến trính hội nhập Khu vực mậu dịch

tự do ASEAN (AFTA) đang đến gần (2018), đặt ra thách thức lớn cho ngành công nghiệp ô tô Việt Nam

Nhân tố dân cư và nguồn lao động

Hiện nay, sự phát triển của khoa học công nghệ đã làm thay đổi quá trính sản suất chuyên môn hóa, máy móc được đưa vào sử dụng đem lại hiệu quả sản xuất cao hơn dần thay thế con người, do đó ngành sản xuất ô tô không còn sử dụng một

số lượng lớn lao động như thời kỳ trước Trong phần lớn các nhà máy thí ta ìt thấy bóng dáng con người mà thay vào đó là các dây chuyền sản xuất và các robot hiện đại Tuy số lượng lao động không cần nhiều nhưng để có thể sử dụng thành thạo các loại máy móc thiết bị hiện đại đòi hỏi lực lượng lao động vận hành có tay nghề cao, được đào tạo bài bản

Trang 29

19

Nhân tố khoa học công nghệ

Công nghệ là nhân tố có tác động rất lớn, nó có thể quyết định tới chi phì sản xuất, năng suất lao động, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phát triển của một ngành, một doanh nghiệp Đặc biệt ngành công nghiệp ô tô là ngành đòi hỏi công nghệ cao, phát triển có chiều sâu kết hợp với nhiều ngành công nghiệp hỗ trợ khác nhau như công nghệ cơ khì, điện tử Về cấu trúc, ngành ô tô bắt buộc phải tạo ra một hệ thống công nghiệp hỗ trợ (chế tạo linh phụ kiện) ô tô đủ lớn về quy mô và

có tình đồng bộ cao

Công nghiệp ô tô đúng nghĩa là ngành công nghiệp bao gồm công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp lắp ráp ô tô, do đó nhân tố công nghệ phụ trợ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển ngành

1.2.3 Cơ sở lý luận về thu hút FDI vào ngành Công nghiệp ô tô

a, Sự cần thiết thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô

 FDI đem lại nguồn vốn đầu tư và công nghệ hiện đại cho ngành công

nghiệp ô tô

Để phát triển ngành công nghiệp ô tô thí luôn cần có một nguồn vốn đầu tư lớn và lâu dài Đối với những nước đang phát triển mưc sống thấp, khẳ năng tìch luỹ thấp, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, công nghệ kỹ thuật chưa phát triển, mức đầu tư thấp nên kém hiệu quả, ìt có điều kiện để xâm nhập, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, thiếu khả năng tiếp cận với khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới…

Chẳng hạn như dây chuyền công nghệ lắp ráp khung, thân xe phải được trang bị tối thiểu các thiết bị chình như: các máy hàn điểm đứng, hàn điểm treo, hàn lăn, hàn mig, hàn tig, kèm theo thiết bị hàn và đồ gá chuyên dùng; thiết bị tán đinh bằng khì nén… Sau đó còn cần dây chuyền công nghệ lắp ráp tổng thành và lắp ráp

ô tô cùng nhiều thiết bị hiện đại khác Số lượng, chủng loại và đặc tình kỹ thuật của các trang thiết bị, dụng cụ, đồ gá cho dây chuyền lắp ráp phải phù hợp với chủng loại sản phẩm và quy mô sản lượng Khi sản phẩm hoàn thành, cần được kiểm tra chất lượng với dây chuyền kiểm tra được trang bị các thiết bị kiểm tra chuyên dùng theo từng công đoạn lắp ráp Trước khi xuất xưởng, sản phẩm phải được chạy thử

Trang 30

có tình bứt phá và cải tiến vượt bậc, do đó, nếu thu hút được nguồn vốn FDI từ nước ngoài sẽ rút ngắn thời gian để nâng cao năng lực công nghệ của ngành ô tô phát triển

 FDI tạo việc làm cho ngành công nghiệp ô tô

Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể thu hút một lượng lớn lao động trực tiếp và tạo ra nhiều việc làm cho các dịch vụ tương ứng Thông qua việc thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp ô tô, các nhà đầu

tư cần xây dựng đội ngũ cán bộ là người dân bản địa tham gia vào hoạt động quản

lý sao cho phù hợp với tính hính sản xuất kinh doanh Do đó, năng lực và chất lượng lao động trong ngành công nghiệp ô tô có cơ hội được nâng cao, phù hợp với nền sản xuất hiện đại; hính thành một lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề cho ngành này

Bên cạnh số việc làm trực tiếp do FDI tạo ra nói trên, FDI còn gián tiếp tạo thêm việc làm trong lĩnh vực dịch vụ và có thể tạo thêm lao động trong các ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp ô tô Nhờ việc nâng cao tay nghề cho lao động trong ngành công nghiệp ô tô, các doanh nghiệp FDI cũng góp phần nâng cao mức sống, thu nhập của người lao động

Trang 31

21

 FDI giúp nâng cao năng lực sản xuất, xuất khẩu và mở rộng thị trường

cho ngành công nghiệp ô tô

Các doanh nghiệp FDI nhờ có công nghệ tiên tiến sẽ góp phần nâng cao năng lực sản xuất, giá trị sản phẩm và chất lượng ô tô được sản xuất Do đó, FDI tạo điều kiện cần thiết cho việc tạo lập một hệ thống thị trường phù hợp với yêu cầu của một nền sản xuất công nghiệp hoá, tiếp cận và mở rộng được thị trường mới, tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế Ô tô sản xuất bởi các doanh nghiệp FDI sẽ có

vị thế cao hơn trên thị trường khu vực nước sở tại và quốc tế, tạo đà xuất khẩu sang các nước lân cận

b, Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô

 Nhân tố khách quan

FDI đã phát triển nhanh và trở thành một hính thái quan trọng trong hoạt động đầu tư của các quốc gia trên thế giới Các nước tư bản phát triển nhất thời kỳ đó như: Anh, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha đã đầu tư vốn vào các nước Châu

Á, châu Mỹ Latinh để mở đồn điền, khai thác khoáng sản cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp ở chình quốc Đến cuối thế kỷ thứ XIX đầu thế kỷ XX, khi lực lượng sản xuất phát triển hết sức mạnh mẽ cùng với sự ra đời của các tổ chức độc quyền trong nước và quốc tế, các nước tư bản phát triển đã tìch lũy được những khoản tư bản khổng lồ - Đó là tiền đề quan trọng cho việc xuất khẩu tư bản Theo nhận định của V.I Lênin trong tác phẩm: "Chủ nghĩa đế quốc - Giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản (CNTB)" thí việc xuất khẩu giá trị nhằm thu được giá trị thặng dư ở ngoài biên giới quốc gia, tức là “xuất khẩu tư bản” đã trở thành một trong 5 đặc trưng kinh tế cơ bản của CNTB hiện đại, tức là CNTB độc quyền V.I Lênin cho rằng: "… để tăng thêm lợi nhuận bằng cách xuất khẩu tư bản ra nước ngoài, vào những nước lạc hậu Trong các nước lạc hậu này, lợi nhuận thường cao,

ví tư bản hãy còn ìt, giá đất đai tương đối thấp, tiền công hạ, nguyên liệu rẻ” Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, do sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đã đẩy mạnh quá trính toàn cầu hoá kinh tế, làm cho các dòng vốn đầu tư ra nước ngoài từ các nước tư bản phát triển tăng lên mạnh mẽ, trong đó dòng vốn FDI trở thành một hính thức đầu tư phổ biến của hầu hết các

Trang 32

22

quốc gia trên thế giới Bên cạnh sự đầu tư mạnh của các nước tư bản phát triển, đã xuất hiện thêm nhiều chủ đầu tư mới như các nước công nghiệp mới ở Châu Á (NIEs) như: Singapore, Hongkong, Đài Loan, Hàn Quốc Mặc dù ngày nay xu hướng đầu tư lẫn vào nhau tăng lên giữa các nước tư bản phát triển, song việc đầu

tư vào các nước đang phát triển không ví thế mà giảm xuống, ngược lại vẫn tăng, nhất là đầu tư vào các nước ở khu vực Đông Nam Á Ví đây là một trong những khu vực hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài do sức lao động rẻ, nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định đã tạo thuận lợi cho việc hạ giá thành sản phẩm

Các nước có ngành công nghiệp ô tô phát triển mạnh đang hướng sang thị trường Châu Á Ngày nay, sản xuất ô tô đã trở thành một ngành công nghiệp chủ yếu của thế giới Công nghiệp ô tô được đánh giá là bộ mặt cho nền công nghiệp mỗi quốc gia Toàn thế giới hiện có khoảng 520 nhà máy lắp ráp và sản xuất ô tô, với sản lượng hàng năm giao động từ 51 - 52 triệu xe, tập trung vào ba trung tâm công nghiệp lớn là Bắc Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản

Việc hính thành các tập đoàn ô tô xuyên quốc gia đưa tới quá trính xã hội hoá sản xuất Hiện nay do sự tác động của cuộc cách mạng khoa hoc – công nghệ, đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, từ đó dẫn tới quá trính tìch tụ, tập trung cao trong ngành sản xuất ô tô, đưa tới hính thành các tập đoàn ô tô xuyên quốc gia, đây

là một đặc trưng nổi bật của chủ nghĩa tư bản hiện đại Cho tới nay đã hính thành 6 tập đoàn ô tô xuyên quốc gia đó như: Ford, General Motors, Daimler Chrysler, Toyota, Volkswagen (VW) và Renault Các tập đoàn ô tô xuyên quốc gia này chiếm hơn 82% sản lượng ô tô của cả thế giới, vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với nhau trong việc phân chia thị trường các khu vực và thế giới Các tập đoàn ô tô xuyên quốc gia đã xâm nhập vào nền kinh tế của các quốc gia, từ các nước tư bản phát triển đến các nước đang phát triển

Quy mô của một công ty sản xuất, lắp ráp ô tô ngày càng được đơn giản hoá Nếu như trước đây người ta cho rằng GDP/người của một nước phải đạt 3.000 USD

và quy mô của một công ty ô tô phải là 200.000 chiếc/năm thí hoạt động của công

ty mới có lợi nhuận Hiện nay, do việc cung cấp các cụm chi tiết, phụ tùng đã được phân công sản xuất, các nhà máy ô tô đã thực hiện công đoạn lắp ráp cuối cùng nên quy mô nhỏ hơn 100.000 chiếc vẫn có lợi nhuận Ngày nay sản xuất ô tô đã mang

Trang 33

23

tình toàn cầu hoá, sự hợp tác và chuyên môn hoá sản xuất không có biên giới, khoảng cách địa lý và không gian hầu như không có ý nghĩa Sự đầu tư của các nước đan xen nhau và hoà lẫn nhau

tế chình trị xã hội cũng gây nhiều tác động không nhỏ đến các nhà đầu tư Trong bối cảnh bất ổn chung toàn cầu và xu hướng bất ổn chình trị – xã hội tăng lên, sự

ổn định về Kinh tế - Chình trị – Xã hội là một lợi thế đặc biệt, lợi thế này mang lại sức hấp dẫn đầu tư, vị thế và uy tìn không ngừng được nâng cao, cho nên trong những năm qua chúng ta đã kêu gọi được hầu hết các nhà sản xuất ô tô hàng đầu thế giới

Về điều kiện tự nhiên, khi quyết định đầu tư vào một quốc gia nào đó thí vị trì địa lý là một trong những yếu tố quan trọng Một nước có vị trì địa lý thuận lợi cho việc giao lưu vận chuyển…mới có thể trở thành bàn đạp để những nước đi đầu tư thực hiện mục đìch của mính.Ví vậy nó có ý nghĩa như một lợi thế so sánh nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Cũng như vị trì địa lý,điều kiện tự nhiên của nước nhận đầu tư cũng trở thành một lợi thế so sánh nhằm thu hút đầu tư nước ngoài Điều kiện tự nhiên có thể là các điều kiện về khoáng sản, đất, rừng, nước, khì hậu hay không gian của nước nhận đầu tư Nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố đầu vào mà còn quyết định tình chất đầu ra

Về nguồn lực con người, ngành công nghiệp ô tô đòi hỏi có số lượng công nhân kỹ thuật tay nghê cao Bên cạnh đó chi phì nhân lực chiếm một bộ phận lớn

Trang 34

24

trong tổng chi phì lao động, bởi ví đây là yếu tố quyết định đến quản lý, vận hành sản xuất

c Các tiêu chí đánh giá thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô

 Quy mô FDI

Tiêu chì đầu tiên đánh giá hiệu quả thu hút FDI là quy mô vốn FDI trong công nghiệp ô tô Qua số liệu từng năm, có thể đánh giá hiệu quả thu hút FDI Bằng việc phân tìch số liệu FDI vào ngành công nghiệp ô tô của từng năm, ta có thể rút ra được việc suy giảm hay tăng trưởng của dòng vốn này trong công nghiệp ô tô Hàng năm, số lượng dự án và số lượng vốn FDI đổ vào ngành công nghiệp ô tô có

ổn định và đều đặn Số lượng vốn và số lượng dự án có thể thay đổi không đồng đều Có thể số lượng dự án giảm, nhưng số vốn của từng dự án lại tăng, hoặc ngược lại, số dự án tăng nhưng số vốn lại giảm Như thế, với việc phân tìch quy mô FDI,

ta có thể thấy nhiều vấn đề về thực trạng của dòng vốn FDI trong công nghiệp ô tô

Từ đó, có thể rút ra những bài học, kinh nghiệm để đưa ra những giải pháp và chình sách để thúc đẩy hơn nữa việc thu hút FDI vào công nghiệp ô tô

 Cơ cấu vốn FDI

Với việc phân tìch cơ cấu vốn FDI trong công nghiệp ô tô, có thể nhận thấy vốn FDI đang được đầu tư nhiều vào bộ phận nào, bộ phận nào ìt nhận được FDI Với những tiểu ngành nhận được nhiều FDI, cần phát huy thế mạnh để thu hút được nhiều hơn Với những ngành công nghiệp hỗ trợ khó thu hút FDI, cần tím ra nguyên nhân, hạn chế để từ đó có giải pháp khắc phục Mục tiêu cần đa dạng hóa trong phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ thu hút FDI Như vậy mới mở rộng được việc thu hút và tăng hiệu quả của vốn FDI vào công nghiệp ô tô Tuy nhiên, vẫn cần phải xác định một vài tiểu ngành trọng điểm để tập trung đẩy mạnh việc xúc tiến thu hút, kêu gọi đầu tư

 Đối tác đầu tư

Hiện nay, số lượng các quốc gia và vùng lãnh thổ có vốn đầu tư trực tiếp vào công nghiệp ô tô đã tăng đáng kể về số lượng và chất lượng Việc thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài là một tìn hiệu tốt Tuy nhiên, hiệu quả từ việc nhiều nhà đầu tư nước ngoài đổ vốn vào ngành công nghiệp ô tô cần phải được xem xét cẩn thận,

Trang 35

25

chú trọng đến những nước có nền công nghiệp ô tô phát triển Nếu thu hút được những nước có nền công nghiệp ô tô phát triển, sẽ tận dụng được công nghệ, kinh nghiệm quản lý và sản xuất của họ Để từ đó, có những thay đổi và phát triển phù hợp với điều kiện ngành công nghiệp ô tô hiện nay trong nước

 Thu hút FDI theo khu vực địa lý

Tùy theo từng khu vực địa lý khác nhau, các điều kiện tự nhiên, nguồn tài nguyên cũng khác nhau Từ đó, dẫn đến việc thu hút FDI của từng vùng cũng sẽ không giống nhau Có những vùng rất thuận lợi về vị trì, địa hính, tài nguyên, giao thông hạ tầng kỹ thuật tạo điều kiện thu hút tự nhiên các nhà đầu tư nước ngoài Việc này dẫn đến mất cân đối nguồn vốn FDI giữa các vùng Do đó, cần có những chình sách kêu gọi đầu tư, ưu đãi các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào công nghiệp ô tô để hạn chế sự mất cân đối này, và tạo ra sự cạnh tranh trong việc thu hút đầu tư

 Một số chỉ tiêu khác

 Các tiêu chì thể hiện đóng góp của FDI cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Cụ thể:

- Tổng sản phầm được tạo ra từ khu vực FDI vào công nghiệp ô tô

- Số ngân sách thu được từ các doanh nghiệp FDI vào công nghiệp ô tô

- Số việc làm được tạo ra từ FDI vào công nghiệp ô tô

 Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp FDI bao gồm:

- Lao động bính quân 1 doanh nghiệp

- Nguồn vốn bính quân 1 doanh nghiệp

- Doanh thu bính quân 1 doanh nghiệp

- Lợi nhuận trước thuế bính quân 1 doanh nghiệp

Trang 36

26

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp luận và hướng tiếp cận nghiên cứu

Phương pháp luận là hệ thống các nguyên lý, quan điểm (trước hết là những

nguyên lý, quan điểm liên quan đến thế giới quan) làm cơ sở, có tác dụng chỉ đạo, xây dựng các phương pháp, xác định phạm vi, khả năng áp dụng các phương pháp

và định hướng cho việc nghiên cứu tím tòi cũng như việc lựa chọn, vận dụng phương pháp Nói cách khác thí phương pháp luận chình là lý luận về phương pháp bao hàm hệ thống các phương pháp, thế giới quan và nhân sinh quan của người sử

dụng phương pháp và các nguyên tắc để giải quyết các vấn đề đã đặt ra Luận văn

sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử để phân

tìch đánh giá thực trạng Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công

nghiệp ô tô Thái Lan và Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam

Phương pháp tiếp cận: tiếp cận là sự lựa chọn chỗ đứng để quan sát đối tượng

nghiên cứu, là sự khởi đầu của quá trính tiếp xúc với đối tượng nghiên cứu, là sự đi trước của tư duy trước khi bắt tay thực hiện những thao tác cụ thể của quá trính thu thập thông tin

Trong Luận văn này, tác giả sử dụng cách tiếp cận hệ thống để nhín nhận vấn

đề thu hút vốn FDI theo hệ thống, có mối liên hệ với nhau giữa các nội dung: Nội dung này có mối liên hệ với nội dung kia một cách chặt chẽ Nghiên cứu thu hút vốn FDI vào ngành công nghiệp ô tô của Thái Lan và Việt Nam là nghiên cứu trong tổng thể các mối quan hệ có liên quan, không chỉ là các nhân tố từ bên trong ngành công nghiệp ô tô mà còn có các nhân tố ảnh hưởng từ chế độ, chình sách của Nhà nước

Trang 37

27

2.2 Quy trình nghiên cứu

Hình 2.1: Quy trính nghiên cứu luận văn

Nguồn: Tự tổng hợp

Nghiên cứu kinh nghiệm Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào phát triển ngành công nghiệp ô tô tại Thái

Lan và gợi ý cho Việt Nam

Giai đoạn 1 Nghiên cứu

lý thuyết

Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Giai đoạn 2

Phân tìch thực trạng thu hút FDI vào phát triển

công nghiệp ô tô tại Thái Lan,

Phân tìch các kinh nghiệm thành công trong việc thu hút FDI vào phát triển công nghiệp ô tô tại Thái Lan

Giai đoạn 3 nước ngoài (FDI) vào phát triển ngành công nghiệp ô tô Rút ra gợi ý cho Việt Nam về thu hút đầu tư trực tiếp

Kết luận

Trang 38

Thông tin và dữ liệu thứ cấp được thu thập để đáp ứng mục tiêu đánh giá tính hính thu hút vốn FDI giai đoạn 2010-2015 Nguồn số liệu được lấy từ các báo cáo của Bộ Công thương, từ Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, từ các báo cáo khoa học,…

Số liệu đầu tư FDI vào công nghiệp ô tô Thái Lan và Việt Nam được thu thập qua các bảng công bố số liệu hàng tháng của Cục đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch

và Đầu tư Bên cạnh đó, việc khai thác nguồn số liệu từ Tổng cục Thống kê cũng

có nhiều thông tin hữu ìch về tính hính đầu tư vào ngành công nghiệp ô tô Tổng cục Thống kê đã liệt kê danh sách các ngành, tiểu ngành chi tiết với các số liệu của từng năm Tận dụng được hai nguồn tư liệu này đã giúp ìch cho tác giả trong việc thu thập số liệu thứ cấp

Tài liệu, số liệu thu thập được hoàn toàn gián tiếp, không qua tiếp xúc với đối tượng nghiên cứu Ngoài ra, luận văn cũng thu thập các tài liệu, các công trính nghiên cứu có liên quan phục vụ cho tổng quan tài liệu của đề tài Luận văn sử dụng số liệu thống kê từ các nguồn chình thức, độ tin cậy được đảm bảo

Trang 39

29

Các thông tin, số liệu sau khi thu thập sẽ được phân tìch chi tiết theo từng thông số để thấy được việc thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô có tồn tại những bất cập, những vấn đề cần giải quyết Hàng năm, các đơn vị liên quan đều có những báo cáo về tính hính thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô Các báo cáo được chia theo đơn vị từng tháng, từng năm với số liệu chi tiết từng hạng mục Trên cơ sở phân tìch các số liệu, ta có thể thấy các vấn đề về tính hính thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô có những bất cập hoặc lợi thế như thế nào Từ đó để thấy được vấn đề chung của thu hút FDI vào công nghiệp ô tô

Phương pháp tổng hợp giúp tác giả đưa ra những nhận định và đánh giá khái quát về vấn đề nghiên cứu trong luận văn của mính Ngay từ Chương 1, khi giới thiệu tổng quan về tính hính nghiên cứu, tác giả đã tóm tắt, tổng hợp lại những vấn

đề chình có liên quan đến vấn đề thu hút FDI vào ngành ngành công nghiệp ô tô Các nhận định, đánh giá rút ra từ quá trính tổng hợp sẽ phản ánh việc thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô và đó là cơ sở cho việc đưa ra giải pháp để tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành ngành công nghiệp ô tô Việt Nam

Phương pháp thống kê mô tả

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả là phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trính bày, tình toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu, ở đây chình là công tác thu hút vốn FDI vào ngành ngành công nghiệp ô tô Việt Nam để phục vụ cho quá trính phân tìch, dự đoán và đưa ra giải pháp

Trang 40

30

2.3.3 Phương pháp phân tích so sánh

Đây là một trong những phương pháp cơ bản của phân tìch thống kê, phương pháp thống kê so sánh được sử dụng phổ biến trong phân tìch kinh tế nói chung Luận văn dùng phương pháp thống kê so sánh để đối chiếu những số liệu của đối tượng qua từng thời kỳ, từng năm, để từ đó tác giả có thể đúc rút ra được những

sự thay đổi, phát triển hoặc hạn chế của đối tượng nghiên cứu Với phần mềm Excel, tác giả có thể tạo được những biểu đồ hoặc đồ thị so sánh chi tiết các số liệu sau khi phân tìch

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

Nghiên cứu trường hợp điển hính là phương pháp sử dụng trường hợp điển hính về vấn đề cần nghiên cứu để minh chứng

Luận văn dùng phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hính để thấy được những vấn đề cần nghiên cứu để từ đó tác giả có thể đúc rút ra được những sự thay đổi, phát triển hoặc hạn chế của đối tượng nghiên cứu

2.3.5 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia là phương pháp điều tra qua đánh giá của các chuyên gia về vấn đề, một sự kiện khoa học

Phương pháp sử dụng trì tuệ, khai thác ý kiến đánh giá của các chuyên gia có trính độ cao để xem xét, nhận định ở đây là về việc thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô của các quốc gia điển hính là Thái Lan để tím ra giải pháp tối ưu và

những gợi ý giải pháp thu hút FDI vào ngành công nghiệp ô tô ở Việt Nam

Ngày đăng: 13/10/2017, 16:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w