1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thái bình

101 199 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một ngân hàng đi đầu trong vấn đề cho vay các dự án an sinh xã hội, các dự án đầu tư phát triển quốc gia, Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV chi nhánh Thái Bình đã nhận

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

ĐÀO THỊ THANH HÒA

HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN MỚI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

ĐÀO THỊ THANH HÒA

HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN MỚI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI BÌNH

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Trang 3

CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ dẫn có nguồn gốc

Tác giả luận văn

Đào Thị Thanh Hòa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực và nghiên cứu nghiêm túc của bản thân, em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô và các cơ quan liên quan

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô giảng viên Khoa Tài chính ngân hàng - Trường đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, chia sẻ cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn về lý luận và thực tiễn trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Trịnh Thị Hoa Mai đã tận

tình trực tiếp hướng dẫn, định hướng nghiên cứu cho tôi, đưa ra những đánh giá và góp ý quan trọng để tôi hoàn thiện tốt luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ nhân viên ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thái Bình, Hiệp hội nước sạch tỉnh Thái Bình đã đồng hành cùng tôi trong quá trình công tác, chia sẻ những thông tin thực tiễn về cho vay dự án nước sạch nông thôn mới để tôi hoàn thiện luận văn này

Tác giả luận văn

Đào Thị Thanh Hòa

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHO VAY DỰ ÁN 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu: 4

1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 4

1.1.2 Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu 6

1.2 Những vấn đề chung về cho vay dự án 7

1.2.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 7

1.2.2 Cho vay dự án của ngân hàng thương mại 10

1.3 Cho vay nước sạch nông thôn mới 17

1.3.1 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới 17

1.3.2 Dự án nước sạch nông thôn mới 18

1.3.3 Cho vay dự án nước sạch nông thôn mới 25

1.4 Kinh nghiệm cho vay dự án nước sạch nông thôn ở một số quốc gia 30

1.4.1 Thực tiễn cho vay dự án nước sạch nông thôn ở một số quốc gia 30

1.4.2 Những kinh nghiệm rút ra 34

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Thiết kế luận văn 37

2.2 Phương pháp thu thập thông tin 37

2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 40

Trang 6

CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DỰ ÁN NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN MỚI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÁI BÌNH 43

3.1.Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Thái Bình 43

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 43

3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 45

3.1.3 Các hoạt động chính 49

3.1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 50

3.2 Thực trạng cho vay đối với các dự án nước sạch nông thôn mới tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Thái Bình 56

3.2.1 Hoạt động của các doanh nghiệp thực hiện dự án nước sạch nông thôn mới tại Thái Bình 56

3.2.2 Thực trạng cho vay đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án nước sạch nông thôn mới tại BIDV Thái Bình 58

3.3 Đánh giá chung 70

3.3.1 Mặt thành công 70

3.3.2 Những hạn chế và những nguyên nhân 71

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DỰ ÁN NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN MỚI TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÁI BÌNH 76

4.1 Định hướng cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Thái Bình trong thời gian tới 76

4.1.1 Định hướng chung về hoạt động cho vay của BIDV Thái Bình 76

4.1.2 Định hướng mở rộng cho vay dự án nước sạch nông thôn mới của BIDV Thái Bình 77

4.2 Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Thái Bình 78

Trang 7

4.2.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách 78

4.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 79

4.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án 80

4.2.4 Tăng cường hoạt động marketing 81

4.2.5 Tăng cường bán chéo và đa dạng hóa sản phẩm 82

4.3 Một số kiến nghị 83

4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 84

4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 85

4.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam 85

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

2 NSNTM Nước sạch nông thôn mới

4 NHTM Ngân hàng thương mại

5 NHNN Ngân hàng nhà nước

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn tại BIDV Thái Bình

6 Bảng 3.6 Dư nợ cho vay dự án nước sạch nông thôn

mới tại BIDV Thái Bình giai đoạn 2012-

2016

62

7 Bảng 3.7 Lợi nhuận cho vay dự án nước sạch nông

thôn mới tại BIDV Thái Bình giai đoạn 2012-

2016

64

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời gian

trong giai đoạn 2012-2016

49

2 Biểu đồ 3.2 Doanh số cho vay dự án nước sạch nông

thôn mới tại BIDV trong giai đoạn 2012-

2016

61

3 Biểu đồ 3.3 Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay

dự án NSNTM tại BIDV Thái Bình giai đoạn 2012- 2016

62

4 Biểu đồ 3.4 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay dự án

nước sạch nông thôn mới từ 2012-2016 tại BIDV Thái Bình

63

5 Biểu đồ 3.5 Số lượng dự án nước sạch NTM vay vốn

tại BIDV Thái Bình trong giai đoạn 2012-2016

65

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức hoạt động của BIDV Thái

Bình

43

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển dần thành một nền kinh tế thị trường hoàn thiện với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và mức sống của người dân ngày càng đảm bảo, bên cạnh việc xây dựng các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội thì vấn đề cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân luôn được Đảng và Nhà nước dành cho sự quan tâm đặc biệt Trong đó việc giải quyết vấn đề nước sạch nông thôn mới là một tiêu chí quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao đời sống của người dân Ở Thái Bình thời gian qua, chương trình quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn mới đã đạt được nhiều kết quả tích cực Để đạt được mục tiêu đề ra là 100% dân số trên địa bàn được sử dụng nước sạch vào năm 2016, tỉnh Thái bình đã sử dụng đồng bộ nhiều giải pháp trong đó chú trọng chính sách hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư xây dựng Chính sách này đã tạo bước đột phá trong tiến trình đưa nước sạch đến người dân nông thôn tuy nhiên các doanh nghiệp tham gia xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn mới lại gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn đầu tư

Là một ngân hàng đi đầu trong vấn đề cho vay các dự án an sinh xã hội, các dự án đầu tư phát triển quốc gia, Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Thái Bình đã nhận ra những khó khăn gặp phải

về vốn của các doanh nghiệp tham gia xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn mới nên đã tiếp cận và phát triển gói cho vay đối với dự án nước sạch tại địa phương

Dự án nước sạch nông thôn mới là một dự án đặc thù có sự tham gia của nhà nước với gói hỗ trợ về vốn và lãi suất, yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ của BIDV, theo đó, với mỗi dự án nước sạch nông thôn mới khi triển khai sẽ được nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay để đầu tư tài sản cố định trong

3 năm đầu kể từ ngày vay vốn Cơ chế này đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp chủ động tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng, đồng thời cũng là tiền

Trang 13

đề đảm bảo hạn chế rủi ro cho khoản vay dự án từ ngân hàng BIDV chi nhánh Thái Bình

Thực tế hiện nay, hoạt động cho vay của BIDV đối với các dự án nước sạch nông thôn mới tại địa phương còn rất hạn chế: số lượng khách hàng mà ngân hàng đang tiếp cận còn hạn chế, lợi nhuận đem lại từ hoạt động cho vay này chưa cao, dư nợ cho vay còn thấp Xuất phát từ những quan điểm đó,

việc lựa chọn và phân tích đề tài “Hoạt động cho vay dự án nước sạch nông

thôn mới tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Bình” nhằm tìm ra những giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với dự án

nước sạch nông thôn mới tại các ngân hàng thương mại nói chung và tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Bình nói riêng

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Hoạt động cho vay các dự án nước sạch nông thôn mới tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Bình đã và đang diễn ra như thế nào?

- Những hạn chế trong việc cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Bình xuất phát từ những nguyên nhân gì?

- Để mở rộng hoạt động động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Bình cần đưa ra những giải pháp gì?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Bình đề xuất những giải pháp mở rộng hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại ngân hàng trong thời gian tiếp theo

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 14

Để thực hiện được mục tiêu nêu trên, nhiệm vụ đặt ra của đề tài là:

- Thứ nhất, nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới

- Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Bình, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó

- Thứ ba, đề xuất giải pháp đẩy mạnh hơn nữa hoạt động cho vay đối với dự án nước sạch nông thôn mới tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển

Việt Nam chi nhánh Thái Bình

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại Ngân hàng

TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Bình

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài đi sâu vào phân tích hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới của BIDV và các doanh nghiệp tham gia đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2016

5 Kết cấu luận văn gồm có 4 chương như sau:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn

về cho vay dự án

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Hoạt động cho vay đối với các dự án nước sạch nông thôn mới tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Thái Bình

Chương 4: Định hướng và giải pháp mở rộng hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Thái Bình

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN

VÀ THỰC TIỄN CHO VAY DỰ ÁN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu:

1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Hoạt động cho vay của NHTM cũng như các vấn đề tiếp cận vốn của doanh nghiệp luôn được quan tâm và đã có nhiều bài viết, báo cáo, công trình khoa học được công bố, đây chính là nguồn tài liệu quý cho việc nghiên cứu

đề tài luận văn của tác giả Có thể kể đến một số tài liệu nghiên cứu dưới đây:

Huỳnh Thanh Sơn (2015), Quản lý chương trình mục tiêu quốc gia

nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở Việt Nam, Luận văn thạc sỹ

kinh tế, Trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Dựa trên cơ sở những vấn đề lý luận chung về chương trình mục tiêu quốc gia, luận văn đã phân tích thực tiễn quản lý chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Việt Nam giai đoạn 2006-2013 Từ đó, nhận định

ra những mặt đã làm được và những mặt còn tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý để đưa ra các giải pháp khắc phục trong giai đoạn tiếp theo

Nguyễn Thị Hiền (2012) Hoạt động cho vay xây dựng nông thôn mới

tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Lâm Đồng, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế- Đại học Quốc gia Hà

Nội Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận chung về hoạt động cho vay của ngân hàng đối với vấn đề xây dựng nông thôn mới, cụ thể là bản chất, đặc điểm và vai trò của hoạt động cho vay đối với việc xây dựng nông thôn mới Tác giả luận văn đã đi sâu tìm hiểu thực trạng cho vay xây dựng nông thôn mới tại Agribank Lâm Đồng trong khoảng thời gian từ 2010-2012, từ đó nêu lên những đánh giá chung về chất lượng cho vay, kết quả xây dựng nông thôn mới, cũng như những bất cập còn tồn tại để đưa ra định hướng và giải pháp thúc đẩy hoạt động cho vay xây dựng nông thôn mới tại Agribank Lâm Đồng

Trang 16

Tuy đã đưa ra được khung lý thuyết chung nhất về hoạt động cho vay của các NHTM hay một số vấn đề liên quan đến việc xây dựng nông thôn mới ở nước

ta, nhưng luận văn mới dừng lại ở việc nhìn nhận, phân tích, đánh giá vấn đề cho vay xây dựng nông thôn mới nói chung chứ chưa đi sâu vào một tiêu chí

cụ thể và phạm vi phân tích khá hẹp

Nguyễn Việt Hùng (2012), Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho

vay dự án đầu tư tại Sở giao dịch 1, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí

Minh Luận văn đã khái quát chung nhất những vấn đề liên quan đến tài chính của dự án đầu tư như những khái niệm liên quan đến dự án, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay dự án Tác giả đã đi sâu tìm hiểu thực tiễn công tác cho vay theo dự án đầu tư tại Sở giao dịch 1, ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, từ đó nêu ra thực trạng hoạt động công tác thẩm định dự án, cũng như nêu lên các hạn chế còn tồn tại, những điểm mạnh – điểm yếu trong hoạt động cho vay của Sở giao dịch 1 để đề xuất một

số giải pháp phù hợp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay dự án tại BIDV nói riêng và ngân hàng thương mại nói chung Đề tài nghiên cứu này, tác giả chỉ giới hạn trong chi nhánh sở giao dịch 1 của BIDV nên chưa có đánh giá được nhiều về hiệu quả cho vay với các dự án tại chi nhánh tỉnh, bên cạnh đó đề tài mới nêu lên các vấn đề liên quan đến cho vay dự án nói chung

mà chưa đi sâu nghiên cứu vào một đối tượng dự án cụ thể nào

Đặng Thị Thanh Mai (2015), Hiệu quả hoạt động cho vay doanh

nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, Luận

văn thạc sỹ kinh tế, Trường đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Luận văn nghiên cứu các đặc điểm cơ bản, vai trò và tiêu chuẩn của các DNNVV, các đặc điểm và rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với loại hình doanh nghiệp này Từ việc đưa ra thực trạng về hoạt động tín dụng của

Trang 17

BIDV đối với DNNVV luận văn đã đưa ra những hạn chế trong mối quan hệ tín dụng này từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Các giải pháp được đưa ra có cơ sở lý luận và thực tiễn nên có tính ứng dụng cao Đề tài mà tác giả đang nghiên cứu cũng có mối liên kết với hoạt động cho vay của ngân hàng với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, vì vậy luận văn trên đã được tác giả sử dụng một phần tư liệu để áp dụng vào khung

lý thuyết chung nêu ra ở chương 1

Lương Đắc Định (2016), Phát triển hoạt động cho vay đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hà Tây, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế -

Đại học quốc gia Hà Nội Trên cơ sở khái quát về DNNVV, luận văn đã nhấn mạnh các DNNVV rất cần được hỗ trợ về vốn từ NHTM thông qua hoạt động cho vay Luận văn đã luận giải được khái niệm, quy trình, các hình thức cho vay DNNVV của NHTM, khái niệm phát triển hoạt động cho vay DNNVV và những tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của hoạt động cho vay đó Đồng thời luận văn đã đưa ra được kinh nghiệm về hoạt động cho vay DNNVV ở một số NHTM nói chung và Agribank Hà Tây nói riêng Qua đó đánh giá được thực trạng cho vay DNNVV ở ngân hàng Agribank Hà Tây còn tồn tại những hạn chế gì và phân tích một số nguyên nhân hạn chế sự phát triển hoạt động cho vay nhằm đưa ra những giải pháp và kiến nghị hợp lý, phù hợp với thực tế

1.1.2 Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu

Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu của tác giả thấy rằng đã có không ít

đề tài luận văn từ thạc sỹ đến tiến sỹ hay các bài báo, bài hội thảo nghiên cứu

về hoạt động cho vay, hiệu quả cho vay dự án của Ngân hàng thương mại tuy nhiên chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới ở Việt Nam nói chung và ở Thái Bình nói riêng, chính vì

Trang 18

vậy tác giả thực hiện đề tài luận văn này với mong muốn có thể đóng góp vào việc phân tích và đưa ra những định hướng, giải pháp mở rộng hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới trong các ngân hàng thương mại nói chung và cho vay dự án nước sạch tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thái Bình nói riêng Đồng thời, chia sẻ nghiên cứu của bản thân về một sản phẩm cho vay mới, về một đối tượng khách hàng doanh nghiệp tiềm năng đối với các NHTM ở Việt Nam

1.2 Những vấn đề chung về cho vay dự án

1.2.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Đây là một trong những chức năng kinh tế lâu đời nhất của NHTM, và là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cũng cao nhất cho NHTM

1.2.1.2 Phân loại cho vay

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng

và phong phú với nhiều hình thức khác nhau (có nhiều loại tín dụng khác nhau) Việc áp dụng từng loại cho vay tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả, phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định:

- Căn cứ vào mục đích vay:

 Cho vay phục vụ cho kinh doanh công thương nghiệp

 Cho vay bất động sản

Trang 19

 Cho vay nông nghiệp

 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

 Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Căn cứ vào thời gian tín dụng:

 Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời gian dưới 12 tháng, mục đích thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn hoặc nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Loại cho vay này thường chiếm tỷ trọng cao nhất đối với các NHTM

 Cho vay trung hạn: Là loại cho vay nếu ở Việt Nam thì có thời hạn từ

12 tháng đến 60 tháng, còn đối với một số nước trên thế giới có thể từ 12 tháng đến trên 60 tháng; thường cho vay với mục đích cho vay đầu tư mua sắm tài sản dài hạn, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh

 Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng (ở Việt Nam), thường cho vay với mục đích tài trợ các dự án đầu tư như xây dựng công trình, nhà ở, thiết bị…

- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của NHTM đối với khách hàng:

 Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay được NHTM cung ứng khi có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

 Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Loại này thường sử dụng cho khách hàng quen thuộc có khả năng tài chính mạnh

- Căn cứ vào hình thái của cho vay:

 Cho vay bằng tiền: Là hình thức cho vay chủ yếu của các NHTM

Trang 20

 Cho vay bằng tài sản: Loại cho vay này thường dưới hình thức NHTM cho vay bằng tài trợ thuê mua

- Căn cứ vào tiêu thức hoàn trả nợ vay:

 Cho vay một lần: Là cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ

 Cho vay trả góp: Là cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ

- Căn cứ vào phương thức cho vay:

 Cho vay theo món (cho vay từng phần): Là mỗi lần vay vốn khách hàng và NHTM thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng

 Cho vay theo hạn mức tín dụng: NHTM và khách hàng xác định

và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

1.2.1.3 Quy trình cho vay:

Việc xây dựng quy trình cho vay và quản lý cho vay nhằm mục đích giúp cho quá trình vay diễn ra thống nhất, khoa học, hạn chế, phòng ngừa rủi

ro và nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng của NHTM tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán – thanh lý hợp đồng cho vay, được tiến hành theo các bước chính:

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như: năng lực pháp lý, năng lực tài chính của khách hàng, khả năng sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay và lãi)…

Bước 2: Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lại của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay

Trang 21

Mục tiêu: Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng

Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay

Bước 3: Ra quyết định tín dụng

Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng

Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt

Từ chối cho vay với một khách hàng tôt

Bước 4: Giải ngân

Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng

Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng

1.2.2 Cho vay dự án của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Khái niệm về cho vay dự án của ngân hàng thương mại

Trang 22

Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về cho vay dự án của NHTM, nhưng nhìn chung có thể định nghĩa một cách khái quát về cho vay

dự án như sau: Cho vay dự án của NHTM là việc NHTM cung ứng vốn cho một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng cả về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định Dự án đó là một tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt những mục tiêu

đề ra trong khoảng thời gian xác định

1.2.2.2 Đặc điểm của cho vay dự án

 Đối tượng cho vay là các dự án đầu tư về thiết bị, máy móc, nhà xưởng, các công trình xây dựng cơ bản nên thời hạn cho vay thường dài Do vậy cho vay theo dự án thuộc loại tín dụng trung và dài hạn

 Đối với các dự án đầu tư vào thiết bị, máy móc thì thì đối tượng cho vay là các thiết bị, máy móc trong dự án Loại tài sản này sau khi hoàn thành lắp đặt sẽ được sử dụng ngay nên nên ngân hàng tiến hành thu nợ theo định

kỳ dựa trên số tiền trích khấu hao định kỳ của những tài sản này và một số nguồn khác

 Đối với các dự án là các công trình phải qua quá trình xây dựng cơ bản thì đối tượng cho vay là các chi phí phát sinh trong thời gian xây dựng cơ bản để hoàn thành công trình, kể cả chi phí trả lãi vay nếu được tính vào giá thành công trình Vì vậy toàn bộ quá trình cho vay được chia thành hai giai đoạn: (i) Giai đoạn cho vay để đầu tư xây dựng cơ bản (thông qua những lần giải ngân trong thời gian XDCB), và (ii) Giai đoạn xác định lại số nhận nợ sau khi hoàn thành công trình Tổng số tiền nhận nợ sau khi hoàn thành công trình sẽ bằng tổng số tiền của các lần giải ngân cộng với phần lãi cho vay phát

Trang 23

sinh (được nhập gốc) tính đến thời điểm hoàn thành công trình Do vậy, sau khi hoàn thành công trình và quyết toán được duyệt ngân hàng và khách hàng vay sẽ chính thức xác nhận số nợ của khoản vay và xác định kỳ hạn nợ cuối cùng và kế hoạch trả nợ định kỳ

1.2.2.3 Điều kiện cho vay dự án

Để được cấp tín dụng từ BIDV, khách hàng là các dự án phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Thuộc đối tượng cho vay;

- Có đầy đủ năng lực pháp luật và thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định;

- Dự án đầu tư xin vay vốn được Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam thẩm định, đánh giá là dự án có hiệu quả, có khả năng trả được nợ vay;

- Có vốn chủ sở hữu tham gia trong quá trình thực hiện dự án tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư dự án, mức cụ thể do Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam xem xét, quyết định phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư

và phương án trả nợ của dự án, trừ trường hợp các dự án đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

- Thực hiện bảo đảm tiền vay theo các quy định của Ngân hàng đầu tư

và phát triển Việt Nam và quy định của pháp luật;

- Khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng tại thời điểm Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam xem xét cho vay, giải ngân vốn vay;

- Mua bảo hiểm tài sản tại một doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản bảo đảm tiền vay;

- Khách hàng thực hiện chế độ hạch toán kế toán, báo cáo tài chính và kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của pháp luật

Cụ thể, các doanh nghiệp thực hiện dự án cần chú ý một số yêu cầu sau:

Trang 24

- Doanh nghiệp thực hiện dự án phải đánh giá sơ bộ được các tiêu chí ban đầu về dự án: Mục tiêu đầu tư của dự án; Sự cần thiết đầu tư; Quy mô đầu tư; Quy mô vốn đầu tư; Phương án tiêu thị sản phẩm hay dịch vụ đầu ra của

dự án; Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án… Từ đó, Doanh nghiệp kí kết thực hiện dự án đầu tư theo phương án đề ra đúng tiến độ, sử dụng nguồn vốn vay của ngân hàng đúng mục đích và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngân hàng thông qua hợp đồng tín dụng kí kết giữa hai bên

- Điều kiện về tài chính của dự án: Việc tính toán các khoản chi phí và doanh thu của dự án làm cơ sở tính những chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời , những chỉ tiêu về khả năng trả nợ của dự án trong tương lai đảm bảo đủ điều kiện về tài chính

Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án: Giá trị hiện tại ròng của dự án (NPV), Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR), Mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)…

Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ: Nguồn trả nợ hàng năm, Thời gian hoàn trả vốn vay, Chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án (DSCR),…

- Điều kiện về rủi ro của dự án:

Phía ngân hàng sẽ tập trung phân tích, đánh giá các rủi ro khác nhau và đưa ra những điều kiện đi kèm để hạn chế rủi ro có thể xảy ra khi triển khai

dự án Trong đó có một số rủi ro mà dự án có thể gặp như:

 Rủi ro về cơ chế chính sách

 Rủi ro về chế độ thực hiện dự án

 Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán

 Rủi ro về cung cấp

 Rủi ro về môi trường và xã hội

 Rủi ro kinh tế vĩ mô

Trang 25

Phía Doanh nghiệp thực hiện dự án sẽ phối hợp với Ngân hàng áp dụng những biện pháp giảm thiểu rủi ro một cách hiệu quả nhằm đưa tới lợi ích cao cho cả hai bên

1.2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay dự án

Việc đánh giá kết quả cho vay đối với dự án là công việc rất cần thiết đối với ngân hàng để biết doanh nghiệp thực hiện dự án đã sử dụng nguồn vốn vay có hiệu quả như thế nào trong việc tạo ra doanh thu, luồng tiền mặt

và quá trình tạo ra doanh thu được chuyển thành tiền mặt được tiến hành như thế nào? Để đưa ra những đánh giá hợp lý, ngân hàng cần dựa vào những chỉ tiêu định tính và định lượng sau:

- Mức độ hoàn thành cam kết:

Khi tiến hành hoạt động cho vay, Ngân hàng và doanh nghiệp thực hiện

dự án sẽ lập một hợp đồng tín dụng Trong hợp đồng tín dụng sẽ quy định chi tiết các điều khoản quan trọng như: số tiền vay, thời hạn vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức hoàn trả lãi và gốc Khi đánh giá kết quả cho vay

dự án, Ngân hàng sẽ dựa vào mức độ hoàn thành cam kết của doanh nghiệp thực hiện dự án có đúng và đầy đủ như trong hợp đồng tín dụng hay không, từ

đó đánh giá xếp hạng khoản vay cũng như xếp hạng khách hàng cho doanh nghiệp thực hiện dự án

- Số lượng khách hàng dự án:

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của Ngân hàng là dự án qua các thời kỳ, từ đó thấy được khả năng thu hút của ngân hàng đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án, đồng thời mở rộng các mối quan hệ tín dụng khác giữa ngân hàng với doanh nghiệp là các nhà cung cấp, nhà thầu phụ…của chính dự án được vay vốn Việc tăng số lượng khách hàng thực sự

có ý nghĩa đối với hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng, nó liên quan trực tiếp đến tính bền vững trong công tác quản lý khách hàng của ngân hàng vì

Trang 26

ngân hàng nào cũng mong muốn vừa duy trì được mối quan hệ với khách hàng truyền thống vừa phát triển được mối quan hệ với khách hàng mới

- Chỉ tiêu doanh số cho vay trong kỳ: Là tổng số tiền đã giải ngân cho

dự án trong kỳ tính theo ngày, tháng, quý năm Doanh số cho vay trong kỳ phản ánh kết quả về việc phát triển, mở rộng hoạt động cho vay dự án và tốc

độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng khi các yếu tố khác giữ cố định Tùy đặc điểm từng ngân hàng theo từng thời kỳ phát triển mà mức độ tăng trưởng doanh số cho vay sẽ khác nhau Đối với các ngân hàng mới thì doanh số cho vay thường có tốc độ tăng trưởng cao, trong khi các ngân hàng đã phát triển

ổn định thì thường chỉ số này có tốc độ tăng trưởng thấp hơn

- Chỉ tiêu dư nợ cho vay: là tổng số dư nợ cho vay dự án của ngân hàng

tại một thời điểm nhất định Việc so sánh mức dư nợ cho vay dự án cao hay thấp sẽ phản ánh mức độ phát triển hay thu hẹp cho vay dự án của ngân hàng qua các thời kỳ khác nhau

- Chỉ tiêu doanh số thu nợ tín dụng trong kỳ: Là tổng số tiền nợ đã thu

hồi từ cho vay dự án trong kỳ tính theo ngày, tháng, quý, năm Doanh số thu

nợ tín dụng trong kỳ phản ánh khả năng thu hồi vốn vay từ các dự án về ngân hàng có tốt hay không, từ đó xác định khoản vay có lành mạnh hay tiềm ẩn rủi ro thanh toán

Tương quan giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ tín dụng là tỷ lệ thanh toán nợ được tính theo công thức:

Tỷ lệ thanh toán = Doanh số thu nợ tín dụng

Doanh số cho vay

Chỉ số này phản ánh một phần hiệu quả hoạt động cho vay dự án là cao hay thấp trong một kỳ tín dụng

- Chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ xấu:

Trang 27

Chỉ tiêu này phản ánh rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng, giúp đánh giá kết quả hoạt động cho vay đối với từng khoản tín dụng và từng khách hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng cũng như chất

lượng tín dụng của khoản cho vay dự án tại ngân hàng Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng kém tương đương với khả năng mất vốn của ngân hàng càng lớn, hiệu quả cho vay thấp và ngược lại Nó được xác định:

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn

Tổng số dư nợ Hoạt động cho vay của ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro do chịu sự tác động của nhiều nhân tố, trong đó có những nguyên nhân nằm ngoài tầm kiểm soát của Ngân hàng cũng như khách hàng Vì vậy, Ngân hàng cần duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức độ hợp lý coi như một giới hạn an toàn để đảm bảo hiệu quả của các khoản vay

Tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu đánh giá tình hình chất lượng khoản vay tại

Ngân hàng, trong đó bao gồm tỷ trọng nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn trên tổng dư nợ vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng khoản vay tại ngân hàng đồng thời phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của Ngân hàng không còn ở mức độ rủi ro thông thường mà là nguy cơ mất vốn

Tỷ lệ nợ xấu (%) = Tổng nợ xấu

Tổng dư nợ

- Chỉ tiêu lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay:

Mức độ sinh lời và tỷ lệ lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay dự án của Ngân hàng là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp thực hiện dự án

Tỷ lệ sinh lời (%) = Lợi nhuận cho vay

Trang 28

Tổng dư nợ cho vay Chỉ tiêu này phản ánh cứ mỗi đồng vốn dư nợ cho vay thì sinh ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho Ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao có nghĩa là lợi nhuận thu về từ hoạt động cho vay của Ngân hàng là cao, hiệu quả cho vay

là tốt

Trong khi đó Tỷ lệ lợi nhuận (%) phản ánh tỷ trọng lợi nhuận thu được

từ hoạt động cho vay trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án là cao, khoản vay có hiệu quả

Tỷ lệ lợi

nhuận (%) =

Lợi nhuận từ cho vay dự án Tổng lợi nhuận của ngân hàng

1.3 Cho vay dự án nước sạch nông thôn mới

1.3.1 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới

Xây dựng và phát triển nông thôn là một nội dung quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, có vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia Ở Việt Nám, “Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020” đã được phát động thành một phong trào cả nước chung tay xây dựng nông thôn mới; trên cơ sở đó Chính phủ và các bộ, ngành sẽ thực hiện triển khai kịp thời, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, xác định rõ lộ trình thực hiện, thời gian hoàn thành và phối hợp có hiệu quả với chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn

Xây dựng nông thôn mới gắn liền với từng bước xây dựng hạ tầng kinh

tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu

Trang 29

bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Chương trình được thực hiện trên địa bàn nông thôn toàn quốc với 11 nội dung:

1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

4 Giảm nghèo và an sinh xã hội

5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

6 Phát triển giáo dục – đào tạo ở nông thôn

7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

8 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn

9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị

- xã hội trên địa bàn

11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

1.3.2 Dự án nước sạch nông thôn mới

1.3.2.1 Khái niệm dự án nước sạch nông thôn mới

Dự án nước sạch nông thôn mới thuộc lĩnh vực khai thác và cung cấp nước sạch nông thôn bao gồm:

a) Dự án đầu tư xây dựng mới: Là dự án được đầu tư xây dựng công trình mới, được tiến hành từ bước khảo sát, thiết kế, lập dự án đầu tư và thi công xây dựng công trình

Trang 30

b) Dự án đầu tư nâng cấp mở rộng công suất cấp nước: Là dự án đầu tư nâng cấp công trình để tăng công suất cấp nước từ một công trình đã có, mở rộng phạm vi cấp nước; bao gồm các hạng mục: Nâng cấp công trình trạm để tăng công suất cấp nước, xây dựng mới tuyến đường ống cấp nước và các hạng mục trên tuyến cho phạm vi cấp nước do mở rộng công suất

c) Dự án đầu tư mở rộng phạm vi cấp nước: Là dự án chỉ đầu tư xây dựng mới tuyến ống cấp nước và các hạng mục trên tuyến cho phạm vi mở rộng diện cấp nước mà không phải đầu tư nâng cấp công trình để tăng công suất từ công trình trạm đã có

Các dự án này được thực hiện, đầu tư, quản lý khai thác, sản xuất và kinh doanh nước sạch phục vụ người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh bởi các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập, hợp tác xã (sau đây gọi là nhà đầu tư)

1.3.2.2 Mục tiêu của các dự án nước sạch nông thôn mới

Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (VSMT NT) là nội dung thứ 9 trong 11 nội dung quan trọng trong Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Mục tiêu của các dự án nước sạch là đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn nông thôn

Nước sạch không chỉ là một loại sản phẩm, hàng hóa đặc biệt phục vụ những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống con người mà còn đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Những dự

án nước sạch nông thôn mới vừa có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa vừa là cơ sở quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế của quốc gia Mạng lưới các công trình cấp nước sạch trong giai đoạn

Trang 31

2012-2016 trên toàn quốc tăng cao, giảm bớt gánh nặng cho người dân vì tình trạng thiếu nước sinh hoạt, nhất là vung ven biển, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi Việc cải thiện tình hình cấp nước sẽ giúp giảm chi phí sử dụng nước và góp phần cải thiện điều kiện kinh tế xã hội

Có thể nói nước sạch nông thôn mới là nền tảng cho sự phát triển của nền kinh tế: không chỉ ngành nông nghiệp mà ngành công nghiệp hiện nay cũng sử dụng nước sạch như một nguồn nguyên liệu chính Theo thống kê trên thế giới, con người mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt, 1500 lít nước cho hoạt động công nghiệp và 2000 lít nước cho hoạt động sản xuất nông nghiệp Vì thế có thể ví những doanh nghiệp thực hiện dự án nước sạch nông thôn mới như những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn

Nước sạch nông thôn mới cũng góp vai trò ổn định nền kinh tế: bản chất các dự án nước sạch nông thôn mới là các dự án trung và dài hạn nên về lâu dài các dự án này giải quyết phần nào nạn thất nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

Ngoài ra, việc kinh doanh nước sạch nông thôn mới tại các địa bản tỉnh đóng vị trí quan trọng trong nền kinh tế của địa phương bởi việc đầu tư, quản

lý khai thác, sản xuất và kinh doanh nước sạch được thực hiện bởi các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập, hợp tác xã…là thành phần đóng góp quan trọng vào thu ngân sách , vào sản lượng

và tạo công ăn việc làm ở địa phương

1.3.2.3.Đặc điểm của dự án nước sạch nông thôn mới:

Thứ nhất, Kinh doanh nước sạch sinh hoạt là một trong những ngành

nghề kinh doanh có thị trường đầu ra ổn định, mức độ tăng trưởng không cao nhưng đều đặn trong tương lai Nước sạch là một đầu vào thiết yếu của cuộc sống, con người không thể sống thiếu nước sạch Nhất là trong tình trạng các nguồn nước sinh hoạt nông thôn như nước mưa, nước giếng khoan, nước ao

Trang 32

hồ đang ngày càng trở nên ô nhiễm trong khi trình độ dân trí ngày càng được nâng lên, người dân ở các vùng nông thôn đã dần dần có những hiểu biết về

sự cần thiết của nước sạch sinh hoạt thì nhu cầu tham gia chương trình nuớc sạch nông thông của người dân là tất yếu

Thứ hai, Dự án nước sạch nông thôn mới chủ yếu đầu tư về máy móc,

thiết bị, nhà xưởng, các công trình xây dựng cơ bản như đường ống, trạm bơm, bể lọc,… nên có thời gian đầu tư dài (trên 1 năm) vì vậy dự án thuộc loại trung và dài hạn, đồng thời mức vốn đầu tư của các dự án thường rất lớn đòi hỏi sự hỗ trợ từ các Ngân hàng thương mại

1.3.2.4 Hỗ trợ của Chính phủ cho các dự án nước sạch nông thôn mới

Khi thực hiện các dự án nước sạch nông thôn mới thì sự hỗ trợ của Chính phủ là rất quan trọng; chính vì thế ngày 02/11/2009, Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 131/2009/QĐ-TTg về “Một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn” đã nêu ra các chính sách khuyến khích hỗ trợ trong hoạt động cấp nước sạch nông thôn:

“1 Ưu đãi về đất đai:

a Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phục vụ cho cộng đồng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất, hoặc được Nhà nước cho thuê đất và được miễn tiền sử dụng đất

b Đất được Nhà nước giao, cho thuê không được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê quyền sử dụng đất; không được thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để vay vốn; không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh

Trang 33

c Việc sử dụng đất được giao hoặc thuê phải đúng mục đích và các quy định của pháp luật về đất đai; trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả Nhà nước sẽ thu hồi

2 Ưu đãi về thuế:

a Các tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động quản lý, khai thác các

dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn được áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 69/2008/NĐ-

CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường

b Đối với cơ sở có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau, ngoài các hoạt động quy định tại điểm a, khoản 2, Điều này, phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật

3 Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và huy động vốn:

Các tổ chức, cá nhân đầu tư các dự án, công trình cấp nước nông thôn:

a Được hưởng mức hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo tổng

dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

+ Không quá 45% đối với vùng thị trấn, thị tứ;

+ Không quá 60% đối với vùng đồng bằng, vùng duyên hải;

+ Không quá 75% đối với các vùng nông thôn khác;

+ Không quá 90% đối với các xã đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã biên giới

Phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch nông thôn ở các địa phương không thuộc địa bàn kinh tế -

xã hội khó khăn, có khả năng thu đủ chi phí, tính đúng, tính đủ theo quy định, thì phải hoàn trả ngân sách bằng khấu hao cơ bản tài sản cố định Ủy ban

Trang 34

nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức thu, đối tượng thu và cách sử dụng nguồn thu đó

b Được vay vốn tín dụng ưu đãi theo quy định hiện hành

c Được ưu tiên vay lại từ nguồn vốn của các tổ chức quốc tế cho Chính phủ Việt Nam vay ưu đãi

d Được phép huy động vốn dưới dạng góp cổ phần, góp vốn từ người lao động trong đơn vị, cộng đồng; huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp tác, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,

tổ chức tài chính, cá nhân trong và ngoài nước

4 Hỗ trợ bù giá nước sạch nông thôn:

Trường hợp giá bán nước sạch do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thấp hơn giá thành được tính đúng, tính đủ theo quy định, thì hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, cấp bù từ ngân sách địa phương để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị cấp nước.”

Ngoài ra, khi triển khai các dự án nước sạch nông thôn mới tại một số tỉnh thành còn bổ sung các ưu đãi cụ thể hơn nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào tiến trình xã hội hóa đầu tư, quản lý khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn:

- Hỗ trợ giải phóng mặt bằng:

Nhà đầu tư xây dựng mới các công trình cấp nước sạch nông thôn, được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí giải phóng mặt bằng xây dựng công trình đầu mối

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình:

Đối với dự án đầu tư xây dựng mới: Được ngân sách tỉnh hỗ trợ 03 triệu đồng/m3/ngày-đêm trên cơ sở công suất thiết kế của công trình và kết

Trang 35

quả kiểm tra mức độ hoàn thành của dự án; mức hỗ trợ cho từng công trình được xác định cụ thể như sau:

Đối với các công trình đã đầu tư hoàn thành theo đúng dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư; hoàn thành toàn bộ các hạng mục công trình theo đúng thiết kế, trong đó đường ống cấp nước được lắp đặt đến tất cả cổng các

hộ trong phạm vi cấp nước của dự án thì mức hỗ trợ thực tế bằng mức hỗ trợ tối đa

Đối với các công trình chưa đầu tư hoàn thành theo dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì mức hỗ trợ thực tế bằng mức hỗ trợ tối đa nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng hoàn thành các hạng mục công trình so với toàn bộ khối lượng công trình theo thiết kế

Đối với dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng công suất cấp nước: Được ngân sách tỉnh hỗ trợ 02 triệu đồng/m3/ngày-đêm theo công suất thiết kế cấp nước nâng cấp, mở rộng của công trình và kết quả kiểm tra mức độ hoàn thành của dự án

Đối với dự án đầu tư mở rộng phạm vi cấp nước: Được ngân sách tỉnh

hỗ trợ 1,5 triệu đồng/m3/ngày-đêm theo công suất thiết kế mở rộng phạm vi cấp nước của công trình và kết quả kiểm tra mức độ hoàn thành của dự án

- Ưu đãi về thuế:

Nhà đầu tư có thu nhập từ hoạt động quản lý, khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn theo dự án được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong Lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường Cụ thể: Được áp dụng mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 05 năm tiếp theo

Trang 36

- Hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng thương mại:

Nhà đầu tư được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay để đầu tư tài sản cố định trong 03 năm đầu kể từ ngày vay vốn; mức lãi suất hỗ trợ theo lãi suất vay ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính cho vay

để thực hiện dự án nhưng không quá mức lãi suất bình quân của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh theo thời điểm vay vốn; mức vốn vay được

hỗ trợ lãi suất theo số thực tế vốn vay, nhưng tối đa không quá 70% tổng vốn đầu tư của dự án ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư (sau khi đã trừ phần vốn

do địa phương cơ sở và nhân dân tham gia đóng góp nếu có)

- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực:

Nhà đầu tư được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước Mỗi lao động được hỗ trợ đào tạo một lần và thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 6 tháng Mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành Kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo dự án nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án

1.3.3 Cho vay dự án nước sạch nông thôn mới

1.3.3.1 Lợi ích và rủi ro từ cho vay dự án nước sạch nông thôn mới:

- Đối với Ngân hàng:

Hiện nay, các hình thức cho vay được các Ngân hàng thương mại triển khai đa dạng tuy nhiên nguồn vốn cho vay dự án chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của các NHTM và nó vẫn luôn giữ một vị trí quan trọng bởi cho vay theo dự án chiếm tỷ trọng dư nợ cao, mang lại lợi nhuận lớn và ổn định cho các NHTM

Ngoài ra, khi có quan hệ tín dụng với 1 doanh nghiệp ngành nước sạch thì ngân hàng có cơ hội tiếp cận với các doanh nghiệp khác cùng ngành thực hiện các dự án nước sạch nông thôn hoặc các ngành có liên quan đến mảng nước sạch để đáp ứng những nhu cầu tín dụng doanh nghiệp, nâng cao quy mô

Trang 37

và cơ cấu cho vay ở các ngành khác, mở rộng mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng là doanh nghiệp

Hoạt động cho vay dự án nước sạch thuộc hoạt động cho vay trung và dài hạn trong ngân hàng vì khoản vay này được đầu tư mua thiết bị, xây dựng các công trình cơ bản như đường ống nước, bể chứa, trạm bơm, trạm biến áp,…thường được các doanh nghiệp yêu cầu vay một khoản trọn gói dựa trên chi phí dự tính của dự án đã đề xuất và cam kết thanh toán khoản vay thành nhiều lần (các khoản thanh toán thường được thực hiện theo năm) trên cơ sở dòng thu nhập tương lai của dự án Nhìn chung kế hoạch thanh toán được xây dựng phù hợp với chu trình lưu chuyển tiền tệ của dự án Các khoản tín dụng này giúp NHTM tăng trưởng dư nợ nhanh, tỷ suất sinh lời cao, song bên cạnh

đó vẫn tồn tại những “điểm mù” trong kế hoạch thanh toán của doanh nghiệp thực hiện dự án Đó là những thời điểm thiếu hụt tiền mặt và do đó doanh nghiệp không kịp trả tiền vay ngân hàng khi đến hạn thanh toán gốc, tiềm ẩn rủi ro cao về khả năng mất vốn nếu dự án hoạt động không hiệu quả, rủi ro thanh khoản Những rủi ro này nếu xảy ra làm giảm thu nhập của ngân hàng, thậm chí mất khả năng thanh toán tại một thời điểm nhất định

- Đối với Doanh nghiệp:

Trong kinh doanh thì nguồn vốn vay từ ngân hàng là nguồn vốn quan trọng nhất để thực hiện các hoạt động mở rộng và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên tại các doanh nghiệp thực hiện dự án nước sạch thì lượng vốn chủ yếu là từ nguồn vốn tự có và nguồn đóng góp từ dân chính vì vậy khi có nhu cầu nâng cấp mở rộng dự án thì khả năng huy động vốn là không cao Do

đó việc tiếp cận với các nguồn vốn vay ngân hàng là rất cần thiết đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án nước sạch nông thôn mới

Trang 38

Nguồn vốn vay từ ngân hàng giúp các dự án nước sạch được hoạt động thường xuyên, liên tục Khi doanh nghiệp thực hiện dự án nước sạch mà thiếu vốn thì có thể vay vốn từ ngân hàng với những điều kiện theo thỏa thuận của ngân hàng Nếu thỏa mãn những điều kiện của ngân hàng thì doanh nghiệp sẽ được vay vốn để đảm bảo cho quá trình sản xuất cũng như thực hiện dự án nước sạch không bị gián đoạn, đảm bảo hiệu quả

Nguồn vốn vay ngân hàng cũng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp thực hiện dự án nước sạch nông thôn mới, tránh tình trạng sử dụng vốn sai mục đích Khi các doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng thì phía ngân hàng sẽ thực hiện đầy đủ các thủ tục trong quy trình cho vay Theo đó thì việc kiểm tra và sử dụng vốn vay được thực hiện thường xuyên dưới sự giám sát của cán bộ tín dụng Nếu như doanh nghiệp sử dụng vốn vay đúng mục đích như trong hợp đồng tín dụng qui định thì ngân hàng

có thể ngừng việc cấp vốn cho ngân hàng

Nguồn vốn vay ngân hàng còn giúp các doanh nghiệp thực hiện dự án nước sạch hạn chế rủi ro trong kinh doanh bởi để tiếp cận với nguồn vốn này đòi hỏi các doanh nghiệp phải đưa ra các phương án sản xuất kinh doanh hợp

lí Qua quá trình thẩm định kĩ càng, ngân hàng sẽ có những đánh giá về phương án kinh doanh giúp cho doanh nghiệp thực hiện dự án nước sạch thấy được những ưu điểm và khuyết điểm của phương án để chỉnh sửa cho hợp lý

và hạn chế tối đa rủi ro

1.3.3.2 Các điều kiện và chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay dự án nước sạch nông thôn mới

Ngoài việc đảm bảo những điều kiện chung về cho vay dự án thì các dự

án nước sạch nông thôn mới cần thỏa mãn thêm những điều kiện sau:

- Điều kiện về nhà đầu tư thực hiện dự án: Doanh nghiệp thực hiện dự

án nước sạch phải có phương án tổ chức sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch

Trang 39

vụ; có năng lực tài chính, năng lực quản lý khai thác và cam kết cung cấp dịch

vụ nước sạch phục vụ người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh theo dự án được

Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận

- Điều kiện về thị trường của dự án nước sạch nông thôn mới: Dựa vào việc tính toán khả năng tiêu thụ sản phẩm nước của dự án khi đi vào hoạt động theo: Nhu cầu nước sinh hoạt, nhu cầu nước cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu nước cho các hoạt động công cộng, lượng nước có khả năng bị thất thoát do rò rỉ…Đồng thời khảo sát tại một số nhà máy cung cấp nước sạch đã và đang hoạt động trên địa bàn để so sánh, đảm bảo công suất hoạt động và doanh thu dự tính trên phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khi thực hiện dự án sát với thực tế, đúng tiến độ cam kết đã kí với Ngân hàng

Để đánh giá kết quả cho vay dự án nước sạch nông thôn mới cần hệ thống các chỉ tiêu như đối với cho vay các dự án khác

1.3.3.3 Hoạt động kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của các dự

án nước sạch nông thôn mới:

Các bước thực hiện khi kiểm tra, rà soát việc sử dụng vốn vay của dự án:

- Ngân hàng lên kế hoạch thực hiện trong suốt cả năm và được ghi chép vào nhật ký theo dõi định kỳ

- Ngân hàng cần thực hiện đầy đủ các báo cáo về dư nợ có liên quan đến doanh nghiệp thực hiện dự án, các khoản cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp tới dự án nước sạch nông thôn mới

- Ngân hàng phân tích thông tin theo báo cáo thu thập để xác định chất lượng hoạt động tín dụng bao gồm việc sử dụng đúng mục đích và khả năng thanh toán nhanh đúng hạn nợ gốc và lãi khi đến hạn Đồng thời tiến hành xếp loại khách hàng và xếp loại rủi ro theo chất lượng khoản vay để đánh giá chất lượng danh mục cho vay

Trang 40

- Ngân hàng rà soát các thỏa thuận cho vay nhằm đảm bảo dự án chấp hành đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng tín dụng

- Ngân hàng cử cán bộ tín dụng trực tiếp đi kiểm tra dự án cùng với các phần phân tích trên để thu thập thông tin về tình hình thực hiện dự án theo kế hoạch ban đầu, về tình hình tài chính mới nhất của dự án, những vấn đề lớn

mà dự án đang gặp phải, thực trạng của các tài sản đảm bảo, bất kỳ các vấn đề pháp lý phát sinh

- Sau khi thực hiện kiểm tra trực tiếp, Ngân hàng sẽ có một bản phân tích toàn diện, chi tiết về khoản vay của dự án theo các nội dung: hoạt động của khoản vay kể từ lần rà soát trước, kết quả hoạt động kinh doanh của dự

án, mức độ tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng vay vốn, định giá tài sản thế chấp, hiệu quả của khoản vay có phù hợp với mục đích không? và các vấn đề khác

Việc thực hiện kiểm tra, rà soát định kỳ đối với dư nợ của các khách hàng là các tổ chức kinh tế nói chung và các dự án nước sạch nông thôn mới nói riêng được tiến hành ít nhất một năm hai lần Việc rà soát bao gồm việc đánh giá sự tiến triển của dự án theo kế hoạch vay kể từ lần rà soát trước, phân tích cách thực hiện và sử dụng vốn vay theo mục đích, kiểm tra sự tuân thủ hợp đồng và cam kết trong thỏa thuận ban đầu và các vấn đề khác liên quan Nội dung của cuộc rà soát và ngày rà soát tiếp theo nhất thiết phải được xác định lại

Ngoài ra, khi có sự thay đổi bất thường trong hoạt động của dự án nước sạch nông thôn như: chậm thanh toán nợ lãi và gốc đúng hạn, có sự thay đổi

về cơ cấu điều hành/ pháp lý của doanh nghiệp thực hiện dự án, sự suy giảm nghiêm trọng về tình hình tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của dự án, tổn

Ngày đăng: 13/10/2017, 16:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ, 2007. Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007. Quy định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, 2007. Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007. "Quy định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
2. Phan Thị Cúc, 2008. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
3. Nguyễn Đăng Dờn, 2011. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM
4. Nguyễn Thị Hiền (2012) Hoạt động cho vay xây dựng nông thôn mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Lâm Đồng, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động cho vay xây dựng nông thôn mới tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Lâm Đồng
5. Nguyễn Việt Hùng (2012), Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại Sở giao dịch 1, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại Sở giao dịch 1, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng
Năm: 2012
7. Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương, 2008. Giáo trình về kinh tế đầu tư. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình về kinh tế đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
8. Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình. Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình
10. Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam, 2015. Sổ tay tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam, 2015
11. Đặng Thị Thanh Mai (2015), Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam
Tác giả: Đặng Thị Thanh Mai
Năm: 2015
12. Thủ tướng Chính phủ, 2010. Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010. Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ, 2010. Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010. "Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
13. Thủ tướng Chính phủ, 2009. Quyết định số 491/QĐ- TTg ngày 16/4/2009. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ, 2009. Quyết định số 491/QĐ- TTg ngày 16/4/2009. "Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
14. Thủ tướng Chính phủ, 2009. Quyết định số 131/2009/QĐ- TTg ngày 02/11/2009. Quy định về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ, 2009. Quyết định số 131/2009/QĐ- TTg ngày 02/11/2009." Quy định về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn
15. Peter S.Rose, 1999. Quản trị ngân hàng thương mại. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Đức Hiển và Phạm Long, 2001.Hà Nội: Nhà xuất bản Tài Chính.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính. Tài liệu Tiếng Anh
16. Independent Evaluation Group, 2010. An evaluation of world bank support 1997-2007, Water and Development, Volume 1. Washington DC:World Bank Sách, tạp chí
Tiêu đề: An evaluation of world bank support 1997-2007, Water and Development, Volume 1
17. Sona Palika, 2006. Money, banking and finance. New Delhi: Academic Foudation.Các trang website 18. https://www.adb.org 19. www.bidv.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Money, banking and finance
9. Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam, 2015. Quy trình cho vay và quản trị tín dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Sơ đồ 3.1  Bộ máy tổ chức hoạt động của BIDV Thái - Hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thái bình
1 Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức hoạt động của BIDV Thái (Trang 11)
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức hoạt động của BIDV Thái Bình - Hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thái bình
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức hoạt động của BIDV Thái Bình (Trang 57)
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng vốn của BIDV Thái Bình từ 2012 -2016. - Hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thái bình
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng vốn của BIDV Thái Bình từ 2012 -2016 (Trang 62)
Bảng 3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thái Bình từ 2012-2016. - Hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thái bình
Bảng 3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thái Bình từ 2012-2016 (Trang 66)
Bảng 3.5 Thống kê doanh nghiệp nước sạch tỉnh Thái Bình - Hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thái bình
Bảng 3.5 Thống kê doanh nghiệp nước sạch tỉnh Thái Bình (Trang 68)
Bảng 3.6 Dư nợ cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại BIDV  Thái Bình giai đoạn 2012- 2016 - Hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thái bình
Bảng 3.6 Dư nợ cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại BIDV Thái Bình giai đoạn 2012- 2016 (Trang 76)
Bảng  3.7.  Lợi  nhuận cho  vay  dự  án nước  sạch  nông  thôn mới  tại  BIDV  Thái Bình giai đoạn 2012- 2016 - Hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thái bình
ng 3.7. Lợi nhuận cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại BIDV Thái Bình giai đoạn 2012- 2016 (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm