1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu

83 257 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tình hình thực tế đó tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu trong ngành Công an” để l

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

HOÀNG VĂN NHỊ

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG NGÀNH CÔNG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: Biến đổi khí hậu

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Mạnh Khải

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Một số khái niệm và giải thích thuật ngữ 4

1.2 Tổng quan về biến đổi khí hậu 4

1.2.1 Nguyên nhân của BĐKH 6

1.2.2 Tác động của BĐKH 10

1.3 Tổng quan về công tác truyền thông 14

1.3.1 Khái niệm 14

1.3.2 Đặc điểm truyền thông 15

1.3.3 Quá trình truyền thông 17

1.3.4 Mô hình truyền thông 20

1.3.5 Phân loại truyền thông 22

1.3.6 Vai trò, mục đích của truyền thông 25

1.3.7 Các chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến BĐKH và truyền thông về BĐKH 26

1.4 Tổng quan về Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam và công tác truyền thông về BĐKH trong Lực lượng Công an nhân dân 28

1.4.1 Sơ lược về lực lượng Công an nhân dân Việt Nam 28

1.4.2 Tổ chức bộ máy và nội dung công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong CAND 29

1.4.3 Công tác truyền thông về BĐKH trong CAND 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

Chương 3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG TRONG NGÀNH CÔNG AN 38

3.1 Đánh giá hiệu quả công tác truyền thông trong ngành Công an 38

3.1.1 Đánh giá mức độ sử dụng các phương tiện truyền thông 39

Trang 4

3.1.2 Đánh giá mức độ quan tâm tới lĩnh vực trong đời sống xã hội 41

3.1.3 Thời gian dùng thu thập thông tin về BĐKH 45

3.1.4 Đánh giá sự hiểu biết về BĐKH 52

3.1.5 Đánh giá mối liện giữa độ tuổi với công tác truyền thông 54

3.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về BĐKH trong ngành Công an 63

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 66

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả

Hoàng Văn Nhị

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Biến đổi khí hậu “Đánh giá và đề xuất giải

pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về Biến đổi khí hậu trong ngành

Công an” hoàn thành vào tháng 12 năm 2016 Trong suốt quá trình học tập, nghiên

cứu và hoàn thiện luận văn

Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Thầy giáo PGS.TS

Nguyễn Mạnh Khải đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình

nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tác giả xin bày tỏ biết ơn sâu sắc tới các Thầy Cô giáo, Cán bộ Khoa Các

khoa học liên ngành - Đại học Quốc Gia Hà Nội, đã nhiệt tình giảng dạy, tạo điều

kiện và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học cũng như hoàn thiện luận văn

Bên cạnh đó, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Lãnh đạo, các anh

chị đồng nghiệp thuộc Phòng Quản lý môi trường, Cục Quản lý khoa học công nghệ

và môi trường, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Bộ Công an đã tạo điều kiện cho tác

giả tham gia và được phép sử dụng kết quả điều tra, thu thập số liệu của nhiệm vụ:

“Điều tra, khảo sát công tác ứng phó với Biến đổi khí hậu trong ngành Công an”

theo Kế hoạch bảo vệ môi trường ngành Công an năm 2015

Đồng thời tác giả cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và người

thân đã luôn giúp đỡ, khích lệ tác giả trong suốt thời gian qua

Trong khuôn khổ một luận văn, do thời gian và điều kiện hạn chế nên không

tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các

thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Hoàng Văn Nhị

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

BĐKH: Biến đổi khí hậu

CBCS: Cán bộ chiến sỹ

CAND: Công an nhân dân

TCIV: Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật, Bộ Công an

Trang 8

Hình 3.1 Độ tuổi các đối tượng tham gia khảo sát

Hình 3.2 Trình độ các đối tượng tham gia khảo sát

Hình 3.3 Giới tính các đối tượng tham gia khảo sát

Hình 3.4 Mức độ sử dụng phương tiện truyền thông Báo

Hình 3.5 Mức độ sử dụng phương tiện truyền thông Tạp chí

Hình 3.6 Mức độ sử dụng phương tiện truyền thông Tivi

Hình 3.7 Mức độ sử dụng phương tiện truyền thông Đài phát thanh

Hình 3.8 Mức độ quan tâm tới lĩnh vực Thời sự, Chính trị

Hình 3.9 Mức độ quan tâm tới lĩnh vực Kinh tế - Xã hội

Hình 3.10 Mức độ quan tâm tới lĩnh vực Giải trí

Hình 3.11 Mức độ quan tâm tới lĩnh vực Khoa học công nghệ

Hình 3.12 Mức độ quan tâm tới lĩnh vực Môi trường và BĐKH

Hình 3.13 Mức độ quan tâm tới lĩnh vực Thể thao

Hình 3.14 Mức độ quan tâm tới lĩnh vực Y tế, Sức khỏe

Hình 3.15 Mức độ quan tâm tới lĩnh vực Khác

Hình 3.16 Thời gian thu thập thông tin BĐKH từ Báo

Hình 3.17 Thời gian thu thập thông tin BĐKH từ Đài phát thanh

Hình 3.18 Thời gian thu thập thông tin BĐKH từ Tivi

Hình 3.19 Thời gian thu thập thông tin BĐKH từ Tạp chí

Hình 3.20 Thời gian thu thập thông tin BĐKH từ Internet

Hình 3.21 Thời gian thu thập thông tin BĐKH từ Sách

Hình 3.22 Thời gian thu thập thông tin BĐKH từ tài liệu Hội nghị, Hội thảo Hình 3.23 Thời gian thu thập thông tin BĐKH từ tài liệu lớp Tập huấn

Trang 9

Hình 3.25 Sự hiểu hiết về nguyên nhân của BĐKH

Hình 3.26 Sự hiểu hiết về Biểu hiện của BĐKH

Hình 3.27 Sự hiểu hiết về các hiện tượng của BĐKH

Hình 3.28 Sự hiểu hiết về các loại Khí nhà kính

Hình 3.29 Mức độ sử dụng các phương tiện truyền thông của CBCS có độ tuổi dưới 30 tuổi

Hình 3.30 Mức độ quan tâm các lĩnh vực đời sống của CBCS có độ tuổi dưới 30 tuổi

Hình 3.31 Thời gian thu thập thông tin về BĐKH từ các phương tiện truyền thông của CBCS có độ tuổi dưới 30 tuổi

Hình 3.32 Mức độ sử dụng các phương tiện truyền thông của CBCS có độ tuổi từ 30-45 tuổi

Hình 3.33 Mức độ quan tâm các lĩnh vực đời sống của CBCS có độ tuổi từ 30-45 tuổi

Hình 3.34 Thời gian thu thập thông tin về BĐKH từ các phương tiện truyền thông của CBCS có độ tuổi từ 30-45 tuổi

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, hiện tượng BĐKH đang diễn ra ngày càng phức tạp và ảnh hưởng mạnh đến tự nhiên và đời sống con người, BĐKH trở thành một vấn đề nóng đang được quan tâm trên toàn thế giới Sự thay đổi của khí hậu mang tính chất toàn cầu đó ảnh hưởng rất lớn và ngày càng nghiêm trọng đối với tài nguyên thiên nhiên và con người Trong bối cảnh BĐKH tác động đến tất cả các ngành các lĩnh vực thì Lực lượng Công an nhân dân cũng không thể tránh khỏi trước những hậu quả mà BĐKH gây ra

Nhằm giúp các Cán bộ chiến sĩ hiểu rõ hơn về BĐKH và tác động của BĐKH tới các mặt công tác và chiến đấu của Lực lượng Công an nhân dân, Lãnh đạo Bộ Công an hàng năm đều phê duyệt một nguồn kinh phí và giao cho các đơn vị chức năng thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền một cách sâu rộng về BĐKH Hàng năm, Bộ Công an mà trực tiếp là Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật (cụ thể là Cục Quản

lý Khoa học công nghệ và Môi trường) tổ chức công tác này cho tất cả Cán bộ chiến

sĩ Nhưng để đánh giá được hiệu quả của công tác truyền thông đó thì chưa có một báo cáo đánh giá nào cụ thể và thiết thực

Xuất phát từ tình hình thực tế đó tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Đánh giá

và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu trong ngành Công an” để lựa chọn và đề xuất được Lãnh đạo các cấp một số loại

hình truyền thông hiệu quả trong Lực lượng Công an nhân dân

Những đóng góp của đề tài về mặt khoa học cũng như thực tiễn

Lực lượng Công an nhân dân là lực lượng đặc thù, do vậy nghiên cứu này góp phần nhìn nhận rõ vai trò của từng phương tiện truyền thông, phương thức truyền thông và hiệu quả các biện pháp truyền thông về BĐKH đối với Lực lượng

Trang 11

phương thức truyền thông, những giải pháp đề xuất để nâng cao hơn nữa công tác truyền thông về BĐKH đối với ngành Công an

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp truyền thông trong lực lượng Công an nhân dân đối với vấn đề BĐKH

- Phạm vi nghiên cứu: Khối Trại giam và một số Công an các đơn vị, địa phương

5 Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

5.1 Vấn đề nghiên cứu

- Tác động của BĐKH tới Lực lượng Công an nhân dân

- Công tác truyền thông và hiệu quả của công tác truyền thông trong Lực lượng Công an nhân dân

- Loại hình truyền thông nào được sử dụng hiệu quả nhất qua công tác truyền thông đã được ứng dụng trong Lực lượng Công an nhân dân

5.2 Giả thuyết nghiên cứu

Công tác truyền thông về môi trường và BĐKH đã được Lãnh đạo các cấp

Bộ Công an đã xác định là một trong các nội dung quan trọng trong công tác quản

lý về môi trường trong CAND, nhằm việc nâng cao nhận thức về BĐKH và ứng phó với BĐKH trong CAND cho các đối tượng là Lãnh đạo, CBCS làm công tác thông tin tuyên truyền tại Công an các đơn vị, địa phương

Hàng năm, Bộ Công an đã tổ chức truyền thông về môi trường và BĐKH, các phương tiện truyền thông khác nhau dẫn đến hiệu quả tuyên truyền sẽ khác nhau đối với từng đối tượng khác nhau Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đưa

ra những đánh giá cụ thể về tính hiệu quả của các phương tiện truyền thông lên các đối tượng, lên khả năng nhận thức về BĐKH của các đối tượng cụ thể tại các khoảng thời gian khác nhau

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu

Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp

các nguồn tài liệu và số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ đó, đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu

Trang 12

6.2 Phương pháp điều tra

Khảo sát bằng các mẫu phiếu điều tra gửi về Công an các đơn vị, địa phương nhằm mục đích so sánh, đối chiếu, kiểm định được tính hiệu quả của các loại hình truyền thông

6.3 Phương pháp xử lý số liệu

Phiếu điều tra trên các đối tượng được xử lý, so sánh bởi phần mềm SPSS

7 Cấu trúc luận văn

CHƯƠNG 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

CHƯƠNG 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG 3 Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác

truyền thông trong ngành Công an

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Một số khái niệm và giải thích thuật ngữ

1.1.1 Khái niệm về thời tiết

Thời tiết được biểu hiện bằng trạng thái nhất thời của khí quyển tại một địa điểm nhất đi ̣nh như : nắng, mưa, mây, gió, nóng lạnh , thường thay đổi nhanh chóng trong một thời gian ngắn: mô ̣t ngày,mô ̣t buổi hoă ̣c ngắn hơn

1.1.2 Khái niệm về khí hậu

Tổng hợp của thời tiết được đặc trưng bởi các trị số thống kê dài hạn của các yếu tố khí tượng biến động trong một khu vực địa lý.Thời kỳ trung bình thường là

vài thập kỷ Tổ chức khí tượng thế giới (WMO) định nghĩa: "Tổng hợp các điều

kiện thời tiết ở một khu vực nhất định đặc trưng bởi các thống kê dài hạn các biến

số của trạng thái khí quyển ở khu vực đó "

Theo Nguyễn Đức Ngữ (2008), khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó (ví dụ như một tỉnh, một nước hay một châu lục) Khi ta nói, khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm, điều đó có nghĩa là nước ta thường xuyên có nhiệt độ trung bình hàng năm cao và lượng mưa trung bình hàng năm lớn, đồng thời có sự thay đổi theo mùa Khí hậu thường ít thay đổi

và có tính ổn định tương đối, còn thời tiết thay đổi mạnh

1.1.3 Khái niệm về biến đổi khí hậu

Theo UNFCCC (1994) thì sự BĐKH được quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng

góp thêm vào sự BĐKH tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh được Như vậy,

BĐKH là sự khác biệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của một tham số hay thống kê khí hậu, trong đó trung bình được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, thường là vài thập kỷ, thậm chí thế kỷ (Ví dụ: ấm lên, lạnh đi ) Sự biến động của khí hậu dài hạn sẽ dẫn tới BĐKH

1.2 Tổng quan về biến đổi khí hậu

BĐKH toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Biểu hiện rõ nhất là

sự nóng lên của trái đất, là băng tan, nước biển dâng cao; là các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giá rét…diễn ra với tần suất nhiều hơn và cường độ mạnh hơn… dẫn đến thiếu lương thực, thực phẩm và xuất hiện hàng loạt dịch bệnh trên người, gia súc, gia cầm…

Trang 14

Có thể thấy tác hại theo hướng nóng lên toàn cầu được biểu hiện sau đây: gia tăng mực nước biển, băng hà lùi về hai cực, những đợt nóng, bão tố và lũ lụt, khô hạn, tai biến, suy thoái kinh tế, xung đột và chiến tranh, mất đi sự đa dạng sinh học

và phá huỷ hệ sinh thái Những minh chứng cho các vấn đề này được biểu hiện qua hàng loạt tác động cực đoan của khí hậu trong thời gian gần đây như đã có khoảng

250 triệu người bị ảnh hưởng bởi những trận lũ lụt ở Nam Á, châu Phi và Mexico Các nước Nam Âu đang đối mặt nguy cơ bị hạn hán nghiêm trọng dễ dẫn tới những trận cháy rừng, sa mạc hóa, còn các nước Tây Âu thì đang bị đe dọa xảy ra những trận lũ lụt lớn, do mực nước biển dâng cao cũng như những đợt băng giá mùa đông khốc liệt Những trận bão lớn vừa xảy ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ

có nguyên nhân từ hiện tượng trái đất ấm lên trong nhiều thập kỷ qua Những dữ liệu thu được qua vệ tinh từng năm cho thấy số lượng các trận bão không thay đổi, nhưng số trận bão, lốc cường độ mạnh, sức tàn phá lớn đã tăng lên, đặc biệt ở Bắc

Mỹ, tây nam Thái Bình Dương, Ân Độ Dương, bắc Đại Tây Dương Một nghiên cứu với xác suất lên tới 90% cho thấy sẽ có ít nhất 3 tỷ người rơi vào cảnh thiếu lương thực vào năm 2100, do tình trạng ấm lên của Trái đất

Sự nóng lên của Trái đất, băng tan đã dẫn đến mực nước biển dâng cao Nếu khoảng thời gian 1962-2003, lượng nước biển trung bình toàn cầu tăng 1,8mm/năm, thì từ 1993 - 2003 mức tăng là 3,1mm/năm Tổng cộng, trong 100 năm qua, mực nước biển đã tăng 0,31m Theo quan sát từ vệ tinh, diện tích các lớp băng ở Bắc cực, Nam cực, băng ở Greenland và một số núi băng ở Trung Quốc đang dần bị thu hẹp Chính sự tan chảy của các lớp băng cùng với sự nóng lên của khí hậu các đại dương toàn cầu (tới độ sâu 3.000m) đã góp phần làm cho mực nước biển dâng cao

Dự báo đến cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ trung bình sẽ tăng lên khoảng từ 2,0 - 4,5oC

và mực nước biển toàn cầu sẽ tăng từ 0,18m - 0,59m Việt Nam là 1 trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của sự BĐKH và dâng cao của nước biển

Theo thống kê, số đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến Việt Nam giảm rõ rệt trong vòng 2 thập kỷ qua Từ 29 đợt mỗi năm (từ 1971 - 1980) xuống còn 15 - 16 đợt mỗi năm từ 1994 - 2007 Số cơn bão trên biển Đông ảnh hưởng đến nước ta cũng ngày càng ít đi nhưng ngược lại số cơn bão mạnh có chiều hướng tăng lên, mùa bão kết thúc muộn, quỹ đạo của bão trở nên dị thường và số cơn bão ảnh

Trang 15

hưởng đến khu vực Nam Trung bộ, Nam bộ ngày càng tăng Bên cạnh đó, số ngày mưa phùn ở miền Bắc giảm một nửa (từ 30 ngày/năm trong thập kỷ 1961 - 1970 xuống còn 15 ngày/năm trong thập kỷ 1991 - 2000) Lượng mưa biến đổi không nhất quán giữa các vùng, hạn hán có xu hướng mở rộng, đặc biệt là ở khu vực Nam Trung bộ (trong đó có Khánh Hòa), dẫn đến gia tăng hiện tượng hoang mạc hóa

Hiện tượng El Nino và La Nina ảnh hưởng mạnh đến nước ta trong vài thập

kỷ gần đây, gây ra nhiều đợt nắng nóng, rét đậm rét hại kéo dài có tính kỷ lục Dự đoán vào cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ trung bình nước ta tăng khoảng 30C và sẽ tăng

số đợt và số ngày nắng nóng trong năm; mực nước biển sẽ dâng cao lên 1m Điều này dẫn đến nhiều hiện tượng bất thường của thời tiết Đặc biệt là tình hình bão lũ

và hạn hán Nước biển dâng dẫn đến sự xâm thực của nước mặn vào nội địa, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước ngầm, nước sinh hoạt cũng như nước và đất sản xuất nông - công nghiệp Nếu nước biển dâng lên 1m sẽ làm mất 12,2% diện tích đất là nơi cư trú của 23% dân số (17 triệu người) của nước ta Trong đó, khu vực ven biển miền Trung sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề của hiện tượng BĐKH và dâng cao của nước biển Riêng đồng bằng sông Cửu Long, dự báo vào năm 2030, khoảng 45% diện tích của khu vực này sẽ bị nhiễm mặn cục độ và gây thiệt hại mùa màng nghiêm trọng do lũ lụt và ngập úng Nếu không có kế hoạch đối phó, phần lớn diện tích của đồng bằng sông Cửu Long sẽ ngập trắng nhiều thời gian trong năm và thiệt hại ước tính sẽ là 17 tỷ USD

BĐKH còn kéo theo sự thay đổi của thời tiết, ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng, sản xuất nông, lâm, công nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thủy - hải sản Đặc biệt là sự xuất hiện của dịch bệnh và khan hiếm về lương thực, nước ngọt Dự báo,

sẽ có khoảng 1,8 tỷ người trên thế giới sẽ khó khăn về nước sạch và 600 triệu người

bị suy dinh dưỡng vì thiếu lương thực do ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu trong những năm tới [13]

1.2.1 Nguyên nhân của BĐKH

1.2.1.1 Nguyên nhân do tự nhiên

Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ sáng của Mặt trời (biểu hiện là sự xuất hiện các điểm đen Mặt trời-Sunpots), hoạt động phun trào núi lửa, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất

Trang 16

Số Sunspots xuất hiện trung bình năm từ năm 1610 đến 2000 Với sự xuất hiện các Sunspots làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiếu xuống trái đất thay đổi, nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất

Sự thay đổi cường độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất Cụ thể là từ khi tạo thành Mặt trời đến nay gần 4,5 tỷ năm cường độ sáng của Mặt trời đã tăng lên hơn 30% Như vậy có thể thấy khoảng thời gian khá dài như vậy thì sự thay đổi cường độ sáng mặt trời là không ảnh hưởng đáng kể đến BĐKH

Núi lửa phun trào - Khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khí quyển một lượng cực kỳ lớn khối lượng sulfur dioxide (SO2), hơi nước, bụi và tro vào bầu khí quyển Khối lượng lớn khí và tro có thể ảnh hưởng đến khí hậu trong nhiều năm Các hạt nhỏ được gọi là các sol khí được phun ra bởi núi lửa, các sol khí phản chiếu lại bức xạ (năng lượng) mặt trời trở lại vào không gian vì vậy chúng có tác dụng làm giảm nhiệt độ lớp bề mặt trái đất

Đại dương ngày nay - Các đại dương là một thành phần chính của hệ thống khí hậu Dòng hải lưu di chuyển một lượng lớn nhiệt trên khắp hành tinh Thay đổi trong lưu thông đại dương có thể ảnh hưởng đến khí hậu thông qua sự chuyển động của CO2 vào trong khí quyển

Thay đổi quỹ đạo quay của Trái Đất - Trái đất quay quanh Mặt trời với một quỹ đạo Trục quay có góc nghiêng 23,5° Thay đổi độ nghiêng của quỹ đạo quay trái đất có thể dẫn đến những thay đổi nhỏ Tốc độ thay đổi cực kỳ nhỏ có thể tính đến thời gian hàng tỷ năm, vì vậy có thể nói không ảnh hưởng lớn đến BĐKH

Có thể thấy rằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên đóng góp một phần rất nhỏ vào sự BĐKH và có tính chu kỳ kể từ quá khứ đến hiện nay Theo các kết quả nghiên cứu và công bố từ Ủy Ban Liên Chính Phủ về BĐKH thì

nguyên nhân gây ra BĐKH chủ yếu là do các hoạt động của con người [14]

1.2.1.2 Nguyên nhân do con người

- Gia tăng các chất khí nhà kính

Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750), con người đã sử dụng ngày càng nhiều năng lượng, chủ yếu từ các nguồn nguyên liệu hóa thạch (than,

Trang 17

dầu, khí đốt), qua đó đã thải vào khí quyển ngày càng tăng các chất khí gây hiệu ứng nhà kính của khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của trái đất

Những số liệu về hàm lượng khí CO2 trong khí quyển được xác định từ các lõi băng được khoan ở Greenland và Nam cực cho thấy, trong suốt chu kỳ băng hà

và tan băng (khoảng 18.000 năm trước), hàm lượng khí CO2 trong khí quyển chỉ khoảng 180 -200ppm (phần triệu), nghĩa là chỉ bằng khoảng 70% so với thời kỳ tiền công nghiệp (280ppm) Từ khoảng năm 1.800, hàm lượng khí CO2 bắt đầu tăng lên, vượt con số 300ppm và đạt 379ppm vào năm 2005, nghĩa là tăng khoảng 31% so với thời kỳ tiền công nghiệp, vượt xa mức khí CO2 tự nhiên trong khoảng 650 nghìn năm qua

Hàm lượng các khí nhà kính khác như khí mêtan (CH4), ôxit nitơ (N2O) cũng tăng lần lượt từ 715ppb và 270ppb trong thời kỳ tiền công nghiệp lên 1774ppb (151%)

và 319ppb (17%) vào năm 2005 Riêng các chất khí chlorofluoro carbon (CFCs) vừa là khí nhà kính với tiềm năng làm nóng lên toàn cầu lớn gấp nhiều lần khí CO2, vừa là chất phá hủy tầng ôzôn bình lưu, chỉ mới có trong khí quyển do con người sản xuất ra

kể từ khi công nghiệp làm lạnh, hóa mỹ phẩm phát triển

Đánh giá khoa học của Ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC) cho thấy, việc tiêu thụ năng lượng do đốt nhiên liệu hóa thạch trong các ngành sản xuất năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng… đóng góp khoảng một nửa (46%) vào sự nóng lên toàn cầu, phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 18%, sản xuất nông nghiệp khoảng 9% các ngành sản xuất hóa chất (CFCs, HCFC) khoảng 24%, còn lại (3%) là từ các hoạt động khác

Từ năm 1840 đến 2004, tổng lượng phát thải khí CO2 của các nước giàu chiếm tới 70% tổng lượng phát thải khí CO2 toàn cầu, trong đó ở Hoa Kỳ và Anh trung bình mỗi người dân phát thải 1.100 tấn, gấp khoảng 17 lần ở Trung Quốc và

48 lần ở Ấn Độ

Riêng năm 2004, lượng phát thải khí CO2 của Hoa Kỳ là 6 tỷ tấn, bằng khoảng 20% tổng lượng phát thải khí CO2 toàn cầu Trung Quốc là nước phát thải lớn thứ 2 với 5 tỷ tấn CO2, tiếp theo là Liên bang Nga 1,5 tỷ tấn, Ấn Độ 1,3 tỷ tấn, Nhật Bản 1,2 tỷ tấn, CHLB Đức 800 triệu tấn, Canada 600 triệu tấn, Vương quốc Anh 580 triệu tấn Các nước đang phát triển phát thải tổng cộng 12 tỷ tấn CO2,

Trang 18

chiếm 42% tổng lượng phát thải toàn cầu so với 7 tỷ tấn năm 1990 (29% tổng lượng phát thải toàn cầu), cho thấy tốc độ phát thải khí CO2 của các nước này tăng khá nhanh trong khoảng 15 năm qua Một số nước phát triển dựa vào đó để yêu cầu các nước đang phát triển cũng phải cam kết theo Công ước BĐKH

Năm 1990, Việt Nam phát thải 21,4 triệu tấn CO2 Năm 2004, phát thải 98,6 triệu tấn CO2, tăng gần 5 lần, bình quân đầu người 1,2 tấn/năm (trung bình của thế giới là 4,5 tấn/năm, Singapo 12,4 tấn, Malaysia 7,5 tấn, Thái Lan 4,2 tấn, Trung Quốc 3,8 tấn, Inđônêxia 1,7 tấn, Philippin 1,0 tấn, Myanma 0,2 tấn, Lào 0,2 tấn)

Như vậy, phát thải các khí CO2 của Việt Nam tăng khá nhanh trong 15 năm qua, song vẫn ở mức thấp so với trung bình toàn cầu và nhiều nước trong khu vực

Dự tính tổng lượng phát thải các khí nhà kính của Việt Nam sẽ đạt 233,3 triệu tấn CO2 tương đương vào năm 2020, tăng 93% so với năm 1998

Tuy nhiên, điều đáng lưu ý là trong khi các nước giàu chỉ chiếm 15% dân số thế giới, nhưng tổng lượng phát thải của họ chiếm 45% tổng lượng phát thải toàn cầu; các nước châu Phi và cận Sahara với 11% dân số thế giới chỉ phát thải 2%, và các nước kém phát triển với 1/3 dân số thế giới chỉ phát thải 7% tổng lượng phát thải toàn cầu Đó là điều mà các nước đang phát triển nêu ra về bình đẳng và nhân quyền tại các cuộc thương lượng về Công ước khí hậu và Nghị định thư Kyoto

Chính vì thế, một nguyên tắc cơ bản, đầu tiên được ghi trong Công ước

Khung của Liên hợp quốc về BĐKH là: “Các bên phải bảo vệ hệ thống khí hậu vì

lợi ích của các thế hệ hôm nay và mai sau của nhân loại, trên cơ sở công bằng, phù hợp với trách nhiệm chung nhưng có phân biệt và bên các nước phát triển phải đi đầu trong việc đấu tranh chống BĐKH và những ảnh hưởng có hại của chúng”

- Khí nhà kính và hiệu ứng nhà kính

Trong thành phần của khí quyển trái đất, khí nitơ chiếm 78% khối lượng, khí oxy chiếm 21%, còn lại khoảng 1% các khí khác như CO2, NH4, N2O, O3,… và hơi nước Tuy chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, các khí vết này, đặc biệt là khí CO2, CH4, NOx, và CFCs - một loại khí mới chỉ có trong khí quyển từ khi công nghệ làm lạnh phát triển, là những khí có vai trò rất quan trọng đối với sự sống trên trái đất Trước hết, đó là vì các chất khí nói trên hấp thụ bức xạ hồng ngoại do mặt đất phát ra, sau

đó, một phần lượng bức xạ này lại được các chất khí đó phát xạ trở lại mặt đất, qua

Trang 19

đó hạn chế lượng bức xạ hồng ngoại của mặt đất thoát ra ngoài khoảng không vũ trụ

và giữ cho mặt đất khỏi bị lạnh đi quá nhiều, nhất là về ban đêm khi không có bức xạ mặt trời chiếu tới mặt đất

Các chất khí nói trên, trừ CFCs, đã tồn tại từ lâu trong khí quyển và được gọi là các khí nhà kính tự nhiên Nếu không có các chất khí nhà kính tự nhiên, trái đất của chúng ta sẽ lạnh hơn hiện nay khoảng 33oC, tức là nhiệt độ trung bình trái đất sẽ khoảng âm 18oC Ngoài ra, khí ôzôn tập trung thành một lớp mỏng trên tầng bình lưu của khí quyển có tác dụng hấp thụ các bức xạ tử ngoại từ mặt trời chiếu tới trái đất và thông qua đó bảo vệ sự sống trên trái đất

Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp về trước, ít nhất khoảng 10.000 năm, nồng độ các chất khí nhà kính rất ít thay đổi, trong đó khí CO2 chưa bao giờ vượt quá 300ppm Chỉ riêng lượng phát thải khí CO2 do sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã tăng hàng năm trung bình tỷ lệ từ 6,4 tỷ tấn cacbon (xấp xỉ 23,5 tỷ tấn CO2) trong những năm 1990 lên đến 7,2 tỷ tấn cacbon (xấp xỉ 45,9 tỷ tấn CO2) mỗi năm trong thời kỳ

từ 2000 – 2005

Các nhân tố khác, trong đó có các sol khí (bụi, cacbon hữu cơ, sulphat, nitrat…) gây ra hiệu ứng âm (lạnh đi) với lượng bức xạ cưỡng bức tổng cộng trực tiếp là 0,5W/m2 và gián tiếp phản xạ của mây là 0,7W/m2; thay đổi sử dụng đất làm thay đổi suất phản xạ bề mặt, tạo ra lượng bức xạ cưỡng bức tổng cộng được xác định bằng 0,02W/m2; trái lại, sự gia tăng khí ôzôn trong tầng đối lưu do sản xuất và phát thải các hóa chất và sự thay đổi trong hoạt động của mặt trời trong thời kỳ từ năm 1750 đến nay được xác định là tạo ra hiệu ứng dương đối với tổng lượng bức

xạ cưỡng bức lần lượt là 0,35 và 0,12W/m2 Như vậy, tác động tổng cộng của các nhân tố khác, ngoài khí nhà kính, đã tạo ra lượng bức xạ cưỡng bức âm Vì thế, trên thực tế, sự tăng lên của nhiệt độ trung bình toàn cầu quan trắc được trong thời gian qua đã bị triệt tiêu một phần, nói cách khác, sự tăng lên của riêng hàm lượng khí nhà kính nhân tạo trong khí quyển làm trái đất nóng lên nhiều hơn so với những gì

đã quan trắc được, và điều đó càng khẳng định sự BĐKH hiện nay là do các hoạt động của con người chứ không phải do quá trình tự nhiên [15]

1.2.2 Tác động của BĐKH

1.2.2.1 Tài nguyên đất

Trang 20

Đất vốn đã bị thoái hoá do quá lạm dụng phân vô cơ, hiện tượng khô hạn, rửa trôi do mưa tăng sẽ dẫn tới tình trạng thoái hoá đất trầm trọng hơn

Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm dịch chuyển các ranh giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nước ngọt, làm thay đổi cơ cấu các loài thực vật và động vật ở một số vùng, một số loài có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới có thể bị mất đi dẫn đến suy giảm tính đa dạng sinh học

Nhiệt độ nóng lên làm quá trình bay hơi diễn ra nhanh hơn, đất bị mất nước trở nên khô cằn, các quá trình chuyển hoá trong đất khó xảy ra

Mưa axit rửa trôi hoàn toàn chất dinh dưỡng và vi sinh vật tồn tại trong đất Các hợp chất chứa nhôm trong đất sẽ phóng thích các ion nhôm và các ion này có thể hấp thụ bởi rễ cây và gây độc cho cây

Tại một số nơi băng tan lại khiến đất trồi lên do mặt đất thoát khỏi sức nặng của hàng tỷ tấn băng đè lên Mặt đất nâng lên nhanh đến nỗi nó không được bù kịp bằng mực nước biển tăng do Trái đất nóng lên

Nước biển rút xa làm tụt giảm mạch nước ngầm, làm khô các dòng chảy và vùng đầm lầy: đất trồi lên từ nước và chiếm chỗ những vùng ẩm ướt

Các hiện tượng cực đoan có xu hướng xảy ra nhiều và mạnh hơn như: ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, giông lốc sẽ nhiều hơn Đặc biệt, xâm nhập mặn

và hạn hán là vấn đề thời sự [1]

1.2.2.2 Tài nguyên nước

Do sự nóng lên của khí hậu toàn cầu nên các lớp băng tuyết sẽ bị tan nhanh trong những thập niên tới Trong thế kỷ XX, mực nước biển tại châu Á dâng lên trung bình 2,4 mm/năm, riêng thập niên vừa qua là 3,1 mm/năm, dự báo sẽ tiếp tục dâng cao hơn trong thế kỷ XXI khoảng 2,8mm - 4,3 mm/năm

Mực nước biển dâng lên có thể nhấn chìm nhiều vùng rộng lớn, nơi ở của hàng triệu người sống ở các khu vực thấp ở Việt Nam, Bangladesh, Ấn Độ và Trung Quốc,… làm khan hiếm nguồn nước ngọt ở một số nước châu Á do BĐKH đã làm thu hẹp các dòng sông băng ở dãy Hymalayas

Việt Nam là một trong các nước sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH

và nước biển dâng Theo tính toán của các chuyên gia nghiên cứu biến đối khí hậu, đến năm 2100, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30C và mực nước

Trang 21

biển có thể dâng 1m Theo đó, khoảng 40 nghìn km2 đồng bằng ven biển Việt Nam

sẽ bị ngập

Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là những vùng trũng nên bị ảnh hưởng nhiều nhất khi xảy ra ngập lụt, xâm nhập mặn và các hiện tượng thời tiết xấu Trong đó 90% diện tích thuộc các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long bị ngập hầu như toàn bộ và có khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP khoảng 10% Nếu nước biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng như đợt xâm nhập mặn vào năm 2005 [1]

1.2.2.3 Tài nguyên khí

Môi trường không khí được xem là môi trường trung gian tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các môi trường khác Nó là nơi chứa các chất độc hại gây nên BĐKH, và chính BĐKH sẽ tác động ngược lại môi trường không khí, làm cho chất lượng không khí ngày càng xấu hơn

Nhiệt độ toàn cầu có thể tăng 4oC, đến năm 2050 nếu phát thải khí nhà kính vẫn có xu hướng tiếp tục tăng như hiện nay

Bên cạnh đó, núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói, khí CO2, CO, bụi giàu sulphua, ngoài ra còn metan và một số khí khác Bụi được phun cao và lan tỏa rất xa Bão bụi cuốn vào không khí các chất độc hại như NH3, H2S, CH4… Cháy rừng sinh ra nhiều tro và bụi, CO2, CO,… [1]

số loài đang nguy cấp lớn hơn rất nhiều [1]

1.2.2.5 Đối với con người

Trang 22

a Sức khỏe

Kết quả nghiên cứu về tác động của BĐKH đối với con người do Tổ chức Global Humanitarian Forum của cựu tổng Thư ký LHQ Kofi Annan công bố cho biết, BĐKH đã cướp đi mạng sống của 300.000 người mỗi năm và ảnh hưởng đến cuộc sống của 300 triệu người trên trái đất do tác động từ những đợt năng nóng, lũ lụt và cháy rừng gây ra

Các nhà khoa học ước tính rằng sự tăng nhiệt độ lên 1oC sẽ khiến cho năng lực sản xuất lương thực giảm tới 17% Do vậy, giá lương thực sẽ tăng cao và nạn đói sẽ gia tăng ở các quốc gia hiện đang phải đối mặt với những vấn đề này “Ngày nay có một tỷ người đang thiếu dinh dưỡng Nếu như xuất hiện bùng nổ dân số ở Trung Quốc hay Ấn Độ vào cuối thế kỷ này thì một nửa dân số thế giới có thể lâm vào tình trạng thiếu ăn”

Những căn bệnh hiện nay đang hoành hành chủ yếu tại các khu vực nhiệt đới

và cận nhiệt đới như sốt rét, viêm màng não, sốt xuất huyết sẽ lan rộng ra trên phạm vi toàn cầu Đến năm 2080 số người mắc bệnh sốt rét sẽ tăng thêm 260 - 320 triệu người Sẽ có 6 triệu người mắc bệnh sốt xuất huyết Điều này đòi hỏi phải có

sự tổ chức lại hệ thống chăm sóc sức khỏe, trong đó có huấn luyện nhân viên y tế để

họ có thể đối phó với những căn bệnh nguy hiểm nói trên

b Kinh tế

Tất cả các nước đều bị tác động của BĐKH, nhưng những nước bị tác động đầu tiên và nhiều nhất lại là những nước và cộng đồng dân cư nghèo nhất, mặc dù họ đóng góp ít nhất vào nguyên nhân BĐKH Tuy nhiên, hiện tượng thời tiết bất thường, bao gồm lũ lụt, hạn hán, bão tố cũng đang gia tăng ngay cả ở các nước giàu

Nếu không thay đổi tư duy về đầu tư hiện nay và trong những thập niên tới, thì chúng ta có thể gây ra những nguy cơ đổ vỡ lớn về kinh tế và xã hội ở một quy

mô tương tự những đổ vỡ liên quan tới cuộc đại chiến thế giới và suy thoái kinh tế trong nửa đầu thế kỷ XX Khi đó sẽ rất khó khăn để đảo ngược được những gì có thể xảy ra

Chi phí thực hiện hành động ứng phó và thích ứng với BĐKH giữa các lĩnh vực, các ngành trong một quốc gia hoặc giữa các nước trên thế giới không giống nhau

Trang 23

Các nước phát triển phải chịu trách nhiệm cắt giảm khí thải ở mức 60% - 80% vào năm 2050, các nước đang phát triển cũng phải có những hành động thiết thực và đáng kể đóng góp vào việc hạn chế thải khí gây hiệu ứng nhà kính phù hợp với điều kiện mỗi nước Tuy nhiên, các nước đang phát triển không thể tự mình phải gánh chịu những khoản chi phí để thực hiện những hành động này Do "thị trường các-bon" đã hình thành, nên các nước phát triển sẵn sàng bơm những dòng tiền đầu tư để hỗ trợ phát triển kỹ thuật, công nghệ sử dụng ít năng lượng hóa thạch,

kể cả thông qua cơ chế phát triển sạch Sự chuyển đổi hình thức đầu tư của những dòng tiền này là rất thiết thực nhằm hỗ trợ cho những hành động ứng phó với BĐKH ở quy mô toàn cầu [1]

1.3 Tổng quan về công tác truyền thông

Đặc biệt, đối với vấn đề nóng bỏng hiện nay đang rất cần sự vào cuộc của toàn xã hội, trong đó truyền thông là một công cụ hết sức quan trọng Sự tác động của truyền thông sẽ giúp cho việc tạo dựng và thúc đẩy dư luận xã hội đối với những vấn đề này [6]

Truyền thông là một quá trình chia sẻ các ý tưởng, những suy nghĩ và cảm nhận của chúng ta với người khác và có được những hiểu biết về những ý tưởng, những suy nghĩ và cảm nhận đó bởi những người mà chúng ta chia sẻ

Trước đây, hầu hết các định nghĩa về truyền thông dựa trên quá trình truyền thông theo đường thẳng, ở đó truyền thông được xem như là quá trình cung cấp thông tin, người gửi chuyển thông điệp của họ đến người nhận Người ta thường sử dụng từ “gửi” và “nhận” để đề cập đến truyền thông

Ngày nay, người ta thường dùng từ “chia sẻ” khi đề cập đến truyền thông Chia sẻ hàm ý muốn nói đến cái mà hai hoặc ba người chia sẻ với nhau hơn là nói đến cái một người làm cho một người khác

Trang 24

- Theo Kincaid và Schramm, truyền thông là quá trình chia sẻ và mối quan hệ của những người tham gia trong quá trình đó

- Theo Black, và Bryant (1992), truyền thông được định nghĩa là:

+ Quá trình mà nhiều người chia sẻ nghĩa

+ Quá trình mà qua đó một cá nhân (người cung cấp thông tin) truyền tải sự kích thích (thường là biểu tượng ngôn ngữ) để thay đổi hành vi của cá nhân khác

+ Xuất hiện ở bất cứ nơi nào mà thông tin chuyển từ nơi này đến nơi khác + Không đơn giản là lời nói mà cụ thể hơn là sự truyền tải một thông điệp có chủ định; Nó bao hàm cả một quá trình mà người này ảnh hưởng đến người khác

+ Xuất hiện khi người A thông báo thông điệp B thông qua hệ thống truyền thông C đến người D để tạo ra ảnh hưởng E

- Theo Theodorson (1969), truyền thông là sự truyền tải thông tin, ý tưởng, thái độ hoặc cảm xúc từ một người hoặc nhóm người đến người hoặc nhóm người chủ yếu thông qua những biểu tượng

- Theo Osgood (1957), truyền thông xuất hiện khi một hệ thống (một nguồn) ảnh hưởng đến nguồn khác (điểm đến), thông qua việc sử dụng các biểu tượng khác nhau được truyền tải qua “kênh” nối chúng với nhau

- Theo Berbner (1967), truyền thông là sự giao tiếp xã hội thông qua các thông điệp

- SRA Soursebook (1996), truyền thông là là quá trình mà ở đó một nguồn phát tin gửi thông điệp đến người nhận tin thông qua kênh thông tin nhằm tạo ra phản ứng từ người nhận theo chủ định của nguồn gửi

Như vậy, truyền thông là một quá trình đối thoại liên tục diễn ra trong xã hội loài người Quá trình này không đơn giản chỉ có người gửi hay người nhận mà còn

có sự tương tác, trao đổi các tín hiệu liên tục để đi đến một hiểu biết chung và nó được đặt trong mối quan hệ qua lại với các yếu tố môi trường và xã hội nơi diễn ra truyền thông [2]

1.3.2 Đặc điểm truyền thông

Truyền thống bao gồm các đặc điểm:

- Tính liên tục: Chúng ta không thể ngăn cản được việc mình nghĩ về lời nói

và hành động của người khác xung quanh chúng ta Truyền thông nội tại trong

Trang 25

chính chúng ta và truyền thông với bên ngoài là một quá trình liên tục Chúng ta không thể không giao tiếp

- Tính cá nhân: Chúng ta sống trong một bối cảnh hai mặt: thế giới bên ngoài

và thế giới bên trong Thế giới bên trong nằm trong bộ não của chúng ta, bao gồm thái độ, giá trị, kinh nghiệm, nó tạo ra chính chúng ta Thế giới này quyết định cách chúng ta nhìn nhận, giải thích một sự vật, con người và sự kiện trong thế giới bên ngoài Hay nói cách khác, chúng ta để kiến thức của mình định đoạt khi truyền thông

- Tính chu kỳ: Truyền thông là hàng loạt các hành động, phản ứng mà nó dường như không có điểm đầu và điểm cuối cố định Người nhận trở thành người gửi và người gửi trở thành người nhận Một từ, một ý kiến tạo ra những từ khác, ý kiến khác vì vậy mà truyền thông diễn ra liên tục, liên tục

- Tính không thể đảo ngược: Thông tin một khi được truyền đi không thể chuyển ngược lại từ nảo của người nghe đến miệng người nói [2]

Phân tích mối quan hệ trong hoạt động truyền thông của con người có thể thấy đây là một quá trình diễn ra theo trình tự thời gian trong đó bắt buộc phải có các yếu tố tham dự gồm: nguồn phát, thông điệp, kênh và đối tượng tiếp nhận

Nguồn phát là yếu tố mang thông tin tiềm năng và khởi xướng quá trình truyền thông Nói cách khác, nguồn phát là người hay nhóm người mang nội dung thông tin muốn được trao đổi với người hay nhóm người khác

Thông điệp là nội dung thông tin được trao đổi từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận Thực chất, thông điệp là những tâm tư, tình cảm, mong muốn, hiều biết, ý kiến, đòi hỏi, kinh nghiệm sống, tri thức khoa học kỹ thuật đã được mã hóa theo một hệ thống ký hiệu nào đó Trong đời sống xã hội tồn tại nhiều hệ thống ký hiệu khác nhau như tiếng nói, chữ viết trong ngôn ngữ, hệ thống biển báo giao thông,

Kênh truyền thông là sự thống nhất của phương tiện, con đường, cách thức chuyên tải thông điệp từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận Những yếu tố tạo thành kênh truyền thông đồng thời quy định tính chất, đặc điểm của nó Căn cứ vào tính chất, đặc điểm cụ thể, người ta chia kênh truyền thông thành các loại hình khác nhau như: truyền thông cá nhân, truyền thông trực tiếp, truyền thông đại chúng, truyền thông đa phương tiện,

Trang 26

Đối tượng tiếp nhận là các cá thể hay tập thể người tiếp nhận thông điệp trong quá trình truyền thông Cũng có thể nói, các cá thể hay nhóm người tiếp nhận thông tin là đối tượng tác động của truyền thông Hiệu quả của truyền thông được xem xét trên cơ sở những biến đổi về tâm lý, nhận thức, thái độ và hành vi của đối tượng tiếp nhận

Ở bất cứ khâu nào của quá trình truyền thông cũng có thể xuất hiện rào cản Những rào cản làm cho chúng ta không thấu hiểu đước những ý tưởng và những suy nghĩ của người khác

- Rào cản văn hóa

- Rào cản thể chất/vật lý

- Rào cản tâm lý/nhận thức

- Rào cản ngôn ngữ/kỷ năng nghe

Thông tin truyền đi thiếu cụ thể (không rõ mục tiêu để làm gì? Không mô tả

rõ các hành động cần thực hiện ở quy mô nào và định lượng ra sao? )

Thông tin truyền đi bị phức tạp hóa về nội dung và cấu trúc

Lượng thông tin truyền tải dồn dập vượt quá khả năng tiếp nhận của đối tượng nhận tin

Đối tượng nhận thông tin có thể có các mức độ nhận thức khác nhau, có tập quán/thói quen khác nhau, có năng lực khác nhau từ đó dẫn tới hành động khác nhau

Người nhận thông tin không có điều kiện kiểm soát hành vi của mình hoặc

so sánh với các hành vi xung quanh mình để điều chỉnh

Việc chuyển thông tin từ ngôn ngữ lời nói qua ngôn ngữ hình ảnh và ngược lại là một vấn đề khá phức tạp

1.3.3 Quá trình truyền thông: Các yếu tố và mô hình truyền thông

1.3.3.1 Khái niệm về quá trình truyền thông

Truyền thông là một quá trình liên tục Trước hết hai đối tác thiết lập sự liên

hệ, có thể bắt đầu từ một bên hoặc cũng có thể cả hai bên Sau khi mối quan hệ này được thiết lập, sự tương tác giữa họ tạo ra một quá trình hội thoại liên tục Quá trình này bao gồm việc mã hóa, truyền tải thông điệp và giải mã, thể hiện qua các mô hình truyền thông

Trang 27

1.3.3.2 Đặc điểm của quá trình truyền thông

1.3.3.3 Các yếu tố của quá trình truyền thông

- Người cung cấp thông tin (nguồn thông tin)

Là yếu tố khởi xướng việc thực hiện truyền thông Đó có thể là một người hoặc nhóm người hay một tổ chức có mục đích, lý do để tham gia vào truyền thông Trong một số mô hình, nguồn truyền thông còn được xem như là người mã hóa, người gửi thông tin Đây là người bắt đầu hoạt động truyền thông Người gửi đưa ra thông điệp vì vậy kích thích phản ứng trở lại

- Người nhận thông tin

Là đối tượng cần tác động, cần đáp ứng nhu cầu Là người hoặc nhóm người

ở đầu kia của quá trình truyền thông Họ là đích đến của quá trình truyền thông Người nhận nghe khi người gửi nói; người nhận đọc những gì người gửi viết

- Nội dung thông tin (thông điệp)

+ Khái niệm

Thông điệp là những chi tiết, nội dung, hình thức thể hiện thông tin cần truyền đạt

Thông điệp còn được hiểu là ý kiến, mục đích, ý định được mã hóa

+ Các yếu tố của thông điệp

Mã hóa thông điệp là một nhóm các biểu tượng được cấu trúc theo cách nào

đó để thể hiện rõ nghĩa đối với người khác Ngôn ngữ là một dạng mã hóa vì nó chứa các yếu tố (âm thanh, ký tự và từ) được sắp xếp theo một trật tự có nghĩa

Nội dung thông điệp là “chất” trong thông điệp được lựa chọn bởi người gửi

để diễn tả mục đích của họ, ví dụ: nghiên cứu, nội dung thông điệp bao gồm những

ý kiến của người viết, nội dung nghiên cứu và những kết luận được rút ra Như là

mã thông điệp, nội dung thông điệp có các yếu tố được trình bày theo một cấu trúc

Trình bày thông điệp là quyết định của người đưa tin về việc lựa chọn và sắp

Trang 28

xếp mã và nội dung thông điệp Ví dụ: Khi nhà báo viết một bài báo, dựa theo nội dung anh ta quyết định sử dụng loại hình hình câu chuyện và từ ngữ

- Kênh thông tin (mạch truyền thông tin)

Kênh thông tin là cách thể hiện thông điệp thông qua các phương tiện thông tin trung gian Kênh thông tin đơn giản là phương tiện thông tin được sử dụng để chuyển tải thông điệp Nó có thể đơn giản như là lời nói hay các thiết bị kỹ thuật Kênh thông tin đề cập đến phương thức mã hóa và giải mã thông điệp, cách thức chuyển tải thông điệp và phương tiện chuyển tải

- Bối cảnh hay môi trường của người nhận

Bối cảnh hay môi trường của người nhận là một yếu tố khác hình thành nên thông điệp, việc lựa chọn kênh thông tin và quyết định quá trình mã hóa và giải mã Bối cảnh có thể được xem xét theo cách chung hoặc theo quan hệ với các yếu tố riêng lẽ khác của quá trình truyền thông

- Ảnh hưởng

Ảnh hưởng là đầu ra của hoạt động truyền thông hay phản ứng của người nhận đối với thông điệp được gửi đến Thông thường, ảnh hưởng là đầu ra mà người cung cấp tin mong muốn Đôi khi kết quả không phải là đầu ra mong đợi mà chỉ là một kết quả mà thôi Ảnh hưởng có thể nhìn thấy được hoặc không nhìn thấy được Phản ứng nhìn thấy được bao gồm các tín hiệu không bằng lời như sự gật đầu, ký kết hợp đồng Phản ứng không nhìn thấy được như nông dân từ chối phối hợp với nông dân khác trong trong một chương trình khôi phục rừng của chính phủ Tuy nhiên, với tư cách cá nhân anh ta đánh giá cao nỗ lực đã được thực hiện, có thái độ thay đổi hướng đến những nhiệm vụ trong tương lai Truyền thông tạo ra động cơ hay sự thuyết phục Nó có thể dẫn đến thay đổi nhận thức, mối quan tâm, quyết định, hay hành động

- Phản hồi

Khi một cá nhân truyền thông với chính mình, thông điệp mà anh ta mã hóa được phản hồi lại trong chính hệ thống của chính anh ta thông qua quá trình tự giải

mã Chúng ta cần kiểm tra công tác truyền thông, thông điệp của chúng ta và những

gì người nhận hiểu biết về thông điệp đó Phản hồi nằm dưới dạng tín hiệu không bằng lời và các phản hồi bằng lời [2]

Trang 29

1.3.4 Mô hình truyền thông

Mô hình truyền thông là sự liên kết các yếu tố cơ bản của quá trình truyền thông, đưa nó vào một trật tự và bằng cách đó góp phần vào việc hiểu sâu hơn cấu trúc và dòng chảy của quá trình này Như vậy, mô hình có thể cho chúng ta bức tranh chung về quá trình truyền thông trong những bối cảnh truyền thông khác nhau Mô hình có thể giúp chúng ta giải thích được thông tin mơ hồ và phức tạp

Mô hình có thể dự đoán kết quả và dòng sự kiện Ít ra nó có thể cung cấp cho chúng

ta cơ sở để đưa ra các khả năng về các kết quả khác nhau, vì vậy mà nó hình thành nên các giả thuyết trong nghiên cứu

Các mô hình truyền thông rất khác nhau trong cách tiếp cận

Có nhiều mô hình truyền thông khác nhau được thiết lập bởi nhiều tác giả, nhưng chúng có thể được chia thành hai loại mô hình cơ bản

Mô hình truyền thông theo đường thẳng

Mô hình này liên kết người gửi và người nhận thông tin, hay nguồn phát thông tin và điểm đến cuối cùng của thông tin được phát

+ Quá trình mã hóa và giải mã thông điệp đều bao gồm việc lựa chọn một kênh thông tin tương ứng Mã hóa tạo ra nơi người nhận một sự phản hồi truyền trở lại người gửi Lúc đó người gửi trở thành người nhận và tạo ra một bước mới trong quá trình truyền thông Như vậy, có sự thay đổi liên tục vai trò giữa người gửi và người nhận Đây là quá trình thay đổi liên tục tuy nhiên nó không phải luôn luôn tuân theo mô hình truyền thông đường thẳng, nhưng nó dường như liên quan nhiều đến quá trình đường thẳng, ở đó ảnh hưởng của người truyền thông lên người nhận đóng vai trò trung tâm

Mô hình truyền thông có sự tham gia

Mô hình truyền thông có sự tham gia không xem xét đến người gửi ở vị trí ban đầu, cũng như mong đợi và mối quan tâm của họ mà nó xem xét người gửi và

Trang 30

người nhận trên cùng một cấp và xem xét quá trình truyền thông xảy ra giữa hai đối tượng này

Theo mô hình này, truyền thông là quá trình mà trong đó người tham gia tạo

ra và chia sẻ thông tin với nhau để đi đến những hiểu biết lẫn nhau Truyền thông xuất hiện đồng thời, là một quá trình chia sẻ thông tin giữa hai hay nhiều người với nhau Nó không còn là truyền thông một hướng hay “trên xuống” mà là một quá trình truyền thông nhiều hướng theo chiều ngang

Ở đây, quá trình truyền thông cũng là một quá trình liên tục và bao gồm nhiều quá trình truyền thông đơn tạo ra những điểm hội tụ để đạt được những hiểu biết chung Sự hiểu biết lẫn nhau là mối quan tâm hàng đầu Mô hình truyền thông thể hiện theo sơ đồ sau:

Có 2 loại mô hình truyền thông có sự tham gia

- Mô hình truyền thông theo kiểu hội tụ

Everett and Lawrence (1981) định nghĩa “Mô hình hội tụ” của truyền thông của họ như một quá trình mà trong đó những người tham gia sẽ tạo ra và chia sẻ thông tin với những người khác để đạt tới một sự hiểu biết tương hỗ lẫn nhau Sự truyền thông không được hình dung như quan hệ một chiều hoặc quan hệ trên dưới

mà như là một mối quan hệ ngang bằng giữa những người tham gia Có một vùng hiểu biết tương hỗ giữa những người tham gia mà mô hình này đạt được trong quá trình truyền thông

- Mô hình truyền thông theo kiểu lễ nghi (theo một trình tự)

James Carey trong những nghiên cứu của mình (1975, 1988) đã phân biệt mô hình truyền thông kiểu trực tiếp và truyền thông theo một trình tự lễ nghi Truyền thông theo một trình tự lễ nghi được hiểu như như một phương thức truyền thông nhằm duy trì mối liên hệ trong một xã hội, chia sẻ, tham gia, kết nối, tạo ra mối quan hệ đáng tin cậy McQuail (2000) còn gọi mô hình này là “mô hình diễn cảm”

Trang 31

vì nó nhấn mạnh vào sự hài lòng của người gửi (hoặc người nhận) hơn là một vài mục đích mang tính chất phương tiện [2]

1.3.5 Phân loại truyền thông

Tùy thuộc vào người tham gia truyền thông

Truyền thông nội tại: là hình thức tự truyền thông, tức là chúng ta tự nói với chính mình trước khi đưa ra quyết định

Hình thức truyền thông này nói đến loại truyền thông đang xảy ra trong chính bản thân một người Sự bộc bạch, sự suy ngẫm của chính mỗi một người và mối quan hệ của người đó với người khác Truyền thông nội tại chịu sự ràng buộc

và kiểm soát của chính quan điểm riêng của mỗi người Quan điểm riêng này được quyết định bởi những kinh nghiệm và quá khứ, ảnh hưởng đến cuộc sống và suy nghĩ và nó dựa trên thế giới quan mỗi người và thế giới quan của xã hội nơi người

đó đang sống

Truyền thông nội tại không hoàn toàn là truyền thông chưa đựng trong chính

nó mà nó cũng liên quan và chịu tác động bởi các nguồn bên ngoài và khác nhau giữa người này với người khác

- Truyền thông giữa các cá nhân: Là hình thức truyền thông có khẩu ngữ hoặc không có khẩu ngữ giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa một cá nhân với nhiều người cùng một lúc

Loại truyền thông này là cần thiết cho sự duy trì và phát triển nguồn gốc của bất kỳ một vấn đề nào của cá nhân cũng như xã hội Bất kỳ một nhóm người nào trong xã hội được cấu thành cũng dựa trên sự truyền thông giữa các thành viên của

xã hội đó Những cá nhân chỉ có cận kế nhau thôi thì không tạo ra một hệ thống xã hội Hệ thống xã hội chỉ bắt đầu với sự truyền thông giữa các cá nhân như là một điều kiện tiên quyết cho quá trình xã hội hóa Truyên thông giữa các cá nhân không chỉ là vấn đế cá nhân giữa hai người mà nó còn là cơ sở và sự bắt đầu của truyền thông trong xã hội loài người

- Truyền thông theo nhóm là hình thức truyền thông xảy ra giữa nhiều người tạo thành trong một nhóm Nói chung, trong nhóm có thể phát hiện ra sự định hướng giá trị chung, các vai trò ổn định, tính tổ chức trong truyền thông giữa các cá nhân

Truyền thông theo nhóm có thể chia ra truyền thông theo nhóm nhỏ, truyền

Trang 32

thông công cộng và truyền thông mang tính tổ chức

+ Truyền thông theo nhóm nhỏ: đề cập đến loại truyền thông trong trường hợp khi mọi người có thể nhìn thấy nhau được Ở đó truyền thông diễn ra cơ bản là không có phương tiện truyền thông, có phản hồi trực tiếp nhanh, liên tục và có sự thay đổi vai trò của người tham gia trong truyền thông

+ Truyền thông công cộng đề cập chủ yếu đến sự giảng giải, nói chuyện đối với một nhóm người cố định

+ Truyền thông theo tổ chức hoặc mạng lưới: đề cập đến phương tiện, cấu trúc và quá trình truyền thông xảy ra trong tổ chức như mạng lưới dòng họ, chính trị

xã hội, và văn hóa Loại hình truyền thông này yêu cầu các luật truyền thông, dòng truyền thông trong một tổ chức, và luật truyền thông mang tính thủ tục, chính thống

Tùy thuộc vào cấu trúc chính trị xã hội

- Truyền thông quốc gia: đơn giản đề cập đến bất kỳ một loại hình truyền thông nào trong phạm vi hoặc cho một quốc gia như là một đơn vị chính trị Truyền thông quốc tế là loại hình truyền thông vượt khỏi ranh giới của một quốc gia tới nhiều quốc gia hay một vùng địa lý khác

- Truyền thông văn hóa nội tại: đề cập đến loại hình truyền thông trong phạm vi của một nhóm văn hóa đang tồn tại Nhóm văn hóa như thế là không nhất thiết được giới hạn và quyết định bởi ranh giới chính trị quốc gia mà bởi nền văn hóa tạo nên ngôn ngữ, giá trị, chuẩn mực và lịch sử chung của một nhóm người Ví dụ: loại hình truyền thông như kể Khan trong cộng đồng các dân tộc ít người ở Tây Nguyên

- Truyền thông giữa các nền văn hóa: đề cập đến truyền thông giữa các thanh viên của hai hay nhiều nền văn hóa khác nhau Đôi khi thuật ngữ giao lưu văn hóa được sử dụng thay thế cho hình thức truyền thông này Ví dụ: truyền thông văn hóa giữa các Quốc gia Phương Đông và Phương Tây

Trang 33

Tùy thuộc nhóm mục tiêu

Mỗi bộ phận hoặc là nhóm người trong xã hội đều có thể là cơ sở của loại hình truyền thông tương ứng Vì vậy chúng ta có thể gọi là truyền thông thanh niên, truyền thông phụ nữ, nông dân

Tùy thuộc nội dung

Truyền thông tôn giáo, truyền thông chính trị, sức khỏe, Ví dụ: Bộ sách về giáo lý Phật giáo, Thiên Chúa Giáo

Tùy thuộc mục đích và mục tiêu

Truyền thông có thể được phát triển, để phục vụ cho giáo dục, nhà trường, bầu cử, giải trí,

Phân chia theo phương tiện kỹ thuật

Dựa vào phương tiện kỹ thuật truyền thông được sử dụng để phân loại, bao gồm: báo chí, radio, tivi, phim, [2]

Bảng 1.1: So sánh giữa các phương tiện truyền thông [3]

Nghe - Loa truyền thanh

- Không truyền tải hết các hình ảnh, thông tin muốn truyền thông

- Ít gây chú ý hơn tivi

Nhìn

Báo chí

- Uyển chuyển, định được thời gian

- Đựơc chấp nhận và sử dung rộng rãi

- Gây mức độ tin tưởng cao

- Giá thành cao hơn báo chí

- Tờ rơi, áp phích,

panô, băng rôn,

- Chi phí rẻ, đơn giản, dễ kiểm soát và đo được hiệu quả

- Hình thức này chỉ phù hợp với như: khai chương, khánh thành, khuyến mãi

- Mang tính chất tuyên

Trang 34

truyền là chính

- Không mấy ai dành nhiều thời gian để đọc nó

- Không chọn được đối tựơng

- Cần chuẩn bị cơ sở vật chất, phưong tiện, thiết bị

- Có sự trao đổi, phản hồi

- Chỉ tổ chức số lựong có hạn

- Cần chuẩn bị cơ sở vật chất, phưong tiện, thiết bị

1.3.6 Vai trò, mục đích của truyền thông

- Vai trò: Truyền thông là một công cụ quản lý quan trọng, cơ bản và có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi nhận thức, thái độ hành vi của người dân trong cộng đồng Từ đó thúc đẩy họ tự nguyện tham gia vào các hoạt động xã hội từ đơn giản tới phức tạp và không chỉ tự mình tham gia, mà còn lôi cuốn những người khác cùng tham gia, để tạo các kết quả có tính đại chúng và tính xã hội

Truyền thông còn là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các loại công cụ như công cụ quản lý, công cụ kinh tế, cụng cụ giáo dục,…

Mục đích của truyền thông về môi trường và BĐKH: Thông tin và thu hút cộng đồng tham gia vào quá trình chia sẻ thông tin nhằm tạo ra sự hiểu biết chung

về môi trường, BĐKH - thực trạng, tác động, hiểm họa tiềm tàng, nguyên nhân, giải pháp cần thiết để giảm thiểu tác động, từ đó cùng chia sẻ trách nhiệm và thống nhất hành động theo một hướng chung trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường và BĐKH

Huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết của cộng đồng tham gia vào các hoạt động, chương trình, dự án nhằm bảo vệ môi trường và thích ứng, ứng phó với BĐKH

Tạo đối thoại thường xuyên trong xã hội để thúc đẩy việc thay đổi các hành

vi thích hợp và có hiệu quả [4] [5]

Trang 35

1.3.7 Các chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến BĐKH và truyền thông về BĐKH

Việt Nam đã ban hành một số chính sách liên quan tới ứng phó với BĐKH Trong số các Luật đã ban hành, một số quy định về ứng phó BĐKH đã bước đầu được đề cập như Luật Tài nguyên nước (2012), Luật Phòng, chống thiên tai (2013), Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Luật Bảo vệ môi trường (2014)… Luật Khí tượng Thuỷ văn (2015)

Theo thống kê, đến nay các chính sách và các văn bản dưới Luật được Chính phủ và các Bộ, ngành đã ban hành là trên 300 văn bản quan trọng, trong đó có 19 văn bản của Chính phủ, trên 60 văn bản của Thủ tướng Chính phủ trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan tới BĐKH Một trong những cơ sở quan trọng cho việc xây dựng chính sách, pháp luật trong thích ứng với BĐKH là “Kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho Việt Nam”

Trước khi Chiến lược quốc gia về BĐKH được phê duyệt, đã có trên 30 hành động chính sách liên quan tới thích ứng với BĐKH được ban hành tập trung vào 6 mục tiêu cơ bản bao gồm: (i) tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước; (ii) quản lý tổng hợp ven biển; (iii) quản lý tài nguyên thiên nhiên; (iv) tăng cường khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng; (v) tăng cường tính chống chịu BĐKH của ngành, lĩnh vực; và (vi) đảm bảo an ninh lương thực

Sau khi Chiến lược quốc gia về BĐKH được phê duyệt, hơn 200 hành động chính sách, pháp luật về thích ứng với BĐKH được ban hành, trong đó chủ yếu tập trung vào các nội dung: (i) đảm bảo an ninh lương thực và tài nguyên nước, (ii) chủ động ứng phó với nước biển dâng tại những vùng dễ bị tổn thương và (iii) quản lý

và phát triển rừng bền vững

Trong thời gian qua việc thực hiện chính sách pháp luật về phòng chống thiên tai thích ứng với BĐKH đã đa ̣t đ ược kết quả bước đầu, trong đó có thể kể tới: (i) dân cư các vùng thường xuyên chịu tác động từ thiên tai được bố trí từng bước; (ii) cộng đồng dân cư của hàng nghìn xã đã được trang bị kiến thức về BĐKH thông qua việc thực hiện đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng”; (iii) các nội dung phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai thích ứng với BĐKH đã từng bước được lồng ghép trong xây dựng, triển khai các quy hoạch, kế

Trang 36

hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, của các ngành, các vùng và địa phương, đặc biệt đối với lĩnh vực nông nghiệp, trong điều chỉnh cơ cấu cây trồng, mùa vụ, kỹ thuật canh tác, v.v…

Một số chính sách, pháp luật quan trọng đã được xây dựng và triển khai thực hiện:

- Chương trình mu ̣c tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH (Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ) và Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH trong giai đoạn 2012-2015 (Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)

- Chiến lươ ̣c quốc gia về BĐKH (Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)

- Kế hoạch hành động quốc gia về BĐKH giai đoạn 2012-2020 (Quyết định

số 1474/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)

- Chiến lươ ̣c quốc gia về tăng trưởng xanh (Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)

- Đề án quản lý phát thải khí gây hiê ̣u ứng nhà kính; quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thi ̣ trường thế giới (Quyết định số 1775/QĐ-TTg ngày

21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)

- Chương trình hành động quốc gia về “Giảm nhẹ phát thải Khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các-bon rừng” giai đoạn 2011-2020 (Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)

- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 06 năm 2013 của Ban Chấp hành trung ương về chủ đô ̣ng ứng phó với biến đổi khí hâ ̣u , tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vê ̣ môi trường

- Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hàn h đô ̣ng thực hiê ̣n Nghi ̣ quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban Chấp hành trung ương

- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014, có một Chương về ứng phó với BĐKH, trong đó giao Chính phủ quy định lộ trình, phương thức tham gia giảm nhẹ phát thải khí nhà kính toàn cầu (Khoản 2, Điều 48 Luật Bảo vệ Môi trường) [14]

Trang 37

Theo Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, có 7

nhóm giải pháp cơ bản thực hiện trong đó nhóm giải pháp thứ nhất là “Đẩy mạnh

công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường” Đây là nội dung rất quan trọng định hướng tăng cường đa dạng hoá các

hình thức tuyên truyền, phổ biến chính sách, chủ trương, pháp luật và các thông tin

về môi trường và BĐKH Nhóm giải pháp thứ ba là “Đẩy mạnh xã hội hoá công tác

bảo vệ môi trường”, trong đó chú trọng tạo cơ sở pháp lý và cơ chế, chính sách

khuyến khích cá nhân, tổ chức và cộng đồng tham gia công tác bảo vệ môi trường, xây dựng thực hiện quy ước, cam kết BVMT của cộng đồng dân cư

Theo Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 02 tháng 12 năm 2003 về “Chiến lược BVMT Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”; trong 8 nhóm giải pháp thực hiện Chiến lược, giải pháp thứ nhất được nêu

ra là “Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường”

Trong Luật bảo vệ MT 2014, Điều 5 và Điều 6 đề cập chính sách của Nhà nước về BVMT và những hoạt động được khuyến khích, trong đó công tác tuyên

truyền và giáo dục được đặc biệt coi trọng

Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 20 tháng 1 năm 2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 41 của Bộ Chính trị đã nhấn mạnh

“Tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh

mẽ về nhận thức và hành động trong các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân về trách nhiệm, ý thức BVMT Phát huy vai trò của các cơ quan thông tin đại chúng trong tuyên truyền về BVMT; đa dạng hóa nội dung, hình thức tuyên truyền, làm cho nhân dân hiểu rõ hậu quả trước mắt cũng như lâu dài của ô nhiễm môi trường và BĐKH đối với sức khỏe con người, đời sống xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước” [4] [5]

1.4 Tổng quan về Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam và công tác truyền thông về BĐKH trong Lực lượng Công an nhân dân

1.4.1 Sơ lược về lực lượng Công an nhân dân Việt Nam [10]

1.4.1.1 Vị trí, chức năng của Công an nhân dân: được quy định tại Điều 4 - Luật CAND 2014

Trang 38

1.4.1.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân: được quy định tại Điều 5 - Luật CAND 2014

1.4.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an nhân dân: được quy định tại Điều 14 - Luật CAND 2014

1.4.1.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng An ninh nhân dân: được quy định tại Điều 14 - Luật CAND 2014

1.4.1.5 Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng Cảnh sát nhân dân: được quy định tại Điều 16 - Luật CAND 2014

1.4.1.6 Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân: được quy định tại Điều 17 - Luật CAND 2014

1.4.1.7 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Công

an nhân dân: được quy định tại Điều 18 - Luật CAND 2014

1.4.2 Tổ chức bộ máy và nội dung công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong CAND

1.4.2.1 Cơ cấu tổ chức

- Cấp Bộ: Cục Quản lý Khoa học công nghệ và Môi trường - Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật là đơn vị được Bộ trưởng giao thực hiện công tác quản lý nhà nước

về bảo vệ môi trường trong toàn lực lượng CAND

- Tại Công an các đơn vị, địa phương: Đảng ủy Công an trung ương và lãnh đạo Bộ Công an đã quyết định giao nhiệm vụ quản lý bảo vệ môi trường trong CAND cho cơ quan làm công tác hậu cần đảm nhiệm (Thông báo số 7562/X11-X13 ngày 25/7/2013 của Tổng cục III) [9]

1.4.2.2 Nội dung nhiệm vụ

- Nghiên cứu, đề xuất, xây dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch, lập dự toán ngân sách hàng năm và dài hạn về công tác bảo vệ môi trường; Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong lực lượng CAND trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện các quyết định đó

- Quản lý và thẩm định các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, đề án, dự án về bảo vệ môi trường trong CAND theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an; tổ chức thực hiện một số chương trình, nhiệm vụ, dự án, kế hoạch bảo vệ môi trường

Trang 39

- Tổ chức điều tra, khảo sát, lập báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng môi trường; hướng dẫn lập kế hoạch bảo vệ môi trường và xác nhận đăng ký

kế hoạch bảo vệ môi trường; tổ chức hướng dẫn và thẩm định báo cáo đánh giá môi truờng chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và đề án bảo vệ môi trường Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong lực lượng CAND Đề xuất cấp và thu hồi giấy chứng nhận tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong lực lượng Công an nhân dân Phối hợp với các đơn vị chức năng giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và kiến nghị xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong lực lượng CAND

- Hướng dẫn, phối hợp với Công an các đơn vị địa phương xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm và dài hạn

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong CAND

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, đào tạo nhằm năng cao nhận thức và năng lực quản lý môi trường cho cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng CAND

- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước trong hoạt động bảo

1.4.3 Công tác truyền thông về BĐKH trong CAND

1.4.3.1 Công tác truyền thông trong ngành Công an

Là lực lượng vũ trang nòng cốt của Đảng, Nhà nước và Nhân dân trên mặt trận đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và bảo vệ cuộc

Trang 40

sống bình yên của nhân dân, bên cạnh các lực lượng nghiệp vụ, pháp luật, lực lượng công an nhân dân còn có công cụ rất quan trọng là các cơ quan truyền thông mà sản phẩm là các tờ báo, tạp chí, các chương trình phát thanh, truyền hình và báo mạng; các xuất bản phẩm, các tác phẩm sân khấu, điện ảnh, âm nhạc v.v…

Từ chỗ chỉ có báo Công an mới ra đời từ năm 1946, trải qua 66 năm xây dựng trưởng thành, đến nay, lực lượng Công an nhân dân Việt nam đã có 23 đơn vị báo chí và 01 đơn vị xuất bản, trong đó có 6 đơn vị báo in, 16 tạp chí (1 tạp chí của

Ủy ban Nhân quyền và 1 tạp chí của Uỷ ban Phòng chống ma túy), với 17 ấn phẩm công khai phát hành trong cả nước, 17 ấn phẩm lưu hành nội bộ; 5 tờ báo thuộc Công an các địa phương (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nghệ An) 01 chương trình phát thanh trên sóng đài Tiếng nói Việt Nam, mỗi tuần phát 1 chương trình mới Riêng truyền hình, ngoài ba chương trình phát trên VTV mỗi tuần, Bộ Công an đã có một kênh Truyền hình Công an nhân dân (ANTV) phát sóng 24/24 trên nhiều hệ thống truyền hình

Ngoài ra, tại hầu hết công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đều

có các chương trình phát thanh, truyền hình và chuyên trang về an ninh trật tự trên báo đài địa phương, trong đó có 35 địa phương duy trì chương trình truyền hình an ninh, trật tự 2 tuần/kỳ, 21 địa phương duy trì chương trình hàng tuần, 31 địa phương

có chương trình truyền hình về an toàn giao thông và 46 địa phương có chuyên trang về an ninh trật tự trên báo của Đảng bộ địa phương Hầu hết các cơ quan báo chí truyền thông của lực lượng công an đều có trang thông tin điện tử trên mạng internet Đây là một lực lượng báo chí khá hùng hậu với đầy đủ các thể loại: báo viết, báo nói, báo hình và báo mạng, trải rộng từ Bộ đến các địa phương; từ các Học viện đến các trường, là điều kiện vô cùng thuận lợi để lực lượng công an tuyên truyền chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đường lối công tác của ngành trên mặt trận bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội nói chung, bảo vệ môi trường, phòng chống các vi phạm và tội phạm môi trường nói riêng [8]

1.4.3.2 Công tác truyền thông về BĐKH trong ngành Công an

Biến đổi khí hậu tác động đến nhiều mặt trong cuộc sống, do đó, Bộ Công an

đã xác định Công tác thông tin tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nâng cao nhận thức

Ngày đăng: 13/10/2017, 14:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[9] Lê Quốc Trung (2016). Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu trong CAND. Tài liệu tập huấn “Phương pháp và kỹ năng truyền thông về môi trường cho cán bộ, lãnh đạo làm công tác thông tin tuyên truyền trong lực lƣợng Công an nhân dân”. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Bộ Công an Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và kỹ năng truyền thông về môi trường cho cán bộ, lãnh đạo làm công tác thông tin tuyên truyền trong lực lƣợng Công an nhân dân
Tác giả: Lê Quốc Trung
Năm: 2016
[11] Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Bộ Công an (2016). Báo cáo tổng kết: “Điều tra, khảo sát công tác ứng phó với biến đổi khí hậu ngành Công an” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, khảo sát công tác ứng phó với biến đổi khí hậu ngành Công an
Tác giả: Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Bộ Công an
Năm: 2016
[13] Viện Khoa học khí tƣợng thủy văn và biến đổi khí hậu (2015). Tình hình Biển đổi khí hậu trên thế giới và những tác hại. http://www.imh.ac.vn/tin- tuc/cat17/126/Tinh-hinh-Bien-doi-khi-hau-tren-the-gioi-va-nhung-tac-hai Link
[14] Tuyên giáo An Giang (2015). Tình hình biến đổi khí hậu và kết quả bước đầu trong ứng phó với biến đổi khí hậu của nước ta; Nhiệm vụ và giải pháp trong thời gian tới. http://tuyengiaoangiang.vn/images/2015/tailieu/TL-biendoikhihau2015.doc Link
[15] Nguyên nhân gây ô nhiễm khí hậu. http://biendoikhihau.gov.vn/vi/chi-tiet/nguyen-nhan-gay-ra-bien-doi-khi-hau-1-158165.html Link
[1] Đỗ Thái Hà (2013). Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến môi trường nước ở TP. Hồ Chí Minh. Trường Đại học Môi trường TP. Hồ Chí Minh Khác
[2] Trần Thị Thu Hà (2009). Bài giảng phương pháp truyền thông. Trường Đại học Nông Lâm Huế Khác
[3] Nguyễn Đức Ngữ (2014). Truyền thông và truyền thông về BĐKH. Bài giảng Chương trình đào tạo Thạc sĩ về biến đổi khí hậu. Đại học quốc gia Hà Nội Khác
[7] Phan Văn Tân. Giáo trình Cơ sở khoa học của biến đổi khí hậu. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội Khác
[12] Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật - Bộ công an (2011). Tập hợp văn bản phục vụ công tác tập huấn, đào tạo về biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong Công an nhân dân (Lưu hành nội bộ) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Tổ chức các khóa tập huấn - Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu
Bảng 1.2. Tổ chức các khóa tập huấn (Trang 43)
Hình 3.13. Mức độ quan tâm tới lĩnh vực Thể thao - Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu
Hình 3.13. Mức độ quan tâm tới lĩnh vực Thể thao (Trang 53)
Hình 3.16. Thời gian thu thập thông tin BĐKH từ Báo - Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu
Hình 3.16. Thời gian thu thập thông tin BĐKH từ Báo (Trang 54)
Hình 3.17. Thời gian thu thập thông tin BĐKH từ Đài phát thanh - Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu
Hình 3.17. Thời gian thu thập thông tin BĐKH từ Đài phát thanh (Trang 55)
Hình 3.21. Thời gian thu thập thông tin BĐKH từ Sách - Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu
Hình 3.21. Thời gian thu thập thông tin BĐKH từ Sách (Trang 59)
Hình 3.23. Thời gian thu thập thông tin BĐKH từ tài liệu lớp Tập huấn - Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu
Hình 3.23. Thời gian thu thập thông tin BĐKH từ tài liệu lớp Tập huấn (Trang 60)
Hình 3.28. Sự hiểu hiết về các loại Khí nhà kính. - Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu
Hình 3.28. Sự hiểu hiết về các loại Khí nhà kính (Trang 63)
Hình 3.30. Mức độ quan tâm các lĩnh vực đời sống của CBCS có độ tuổi dưới 30T.  Kết luận: CBCS thường quan tâm tới lĩnh vực Thời sự, Chính trị nhiều nhất,  còn các lĩnh khác cũng rất quan tâm thường xuyên, đặc biệt là vấn đề môi trường và  BĐKH - Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu
Hình 3.30. Mức độ quan tâm các lĩnh vực đời sống của CBCS có độ tuổi dưới 30T. Kết luận: CBCS thường quan tâm tới lĩnh vực Thời sự, Chính trị nhiều nhất, còn các lĩnh khác cũng rất quan tâm thường xuyên, đặc biệt là vấn đề môi trường và BĐKH (Trang 65)
Hình 3.31. Thời gian thu thập thông tin về BĐKH từ các phương tiện truyền thông của - Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu
Hình 3.31. Thời gian thu thập thông tin về BĐKH từ các phương tiện truyền thông của (Trang 66)
Hình 3.32. Mức độ sử dụng các phương tiện truyền thông của CBCS - Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu
Hình 3.32. Mức độ sử dụng các phương tiện truyền thông của CBCS (Trang 67)
Hình 3.33. Mức độ quan tâm các lĩnh vực đời sống của CBCS - Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu
Hình 3.33. Mức độ quan tâm các lĩnh vực đời sống của CBCS (Trang 68)
Hình 3.34. Thời gian thu thập thông tin về BĐKH từ các phương tiện truyền thông - Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu
Hình 3.34. Thời gian thu thập thông tin về BĐKH từ các phương tiện truyền thông (Trang 70)
Bảng 2.1. Danh sách Công an các đơn vị, địa phương và Trại giam gửi phiếu Điều tra khảo sát - Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu
Bảng 2.1. Danh sách Công an các đơn vị, địa phương và Trại giam gửi phiếu Điều tra khảo sát (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w