1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình môn đầu tư tài chính phân tích nền kinh tế phân tích ngành

36 363 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng thể, nhận diện cổ phiếu tốt cho danh mục không bị giới hạn ngành, thị trường Phân tích nền kinh tế: - Chu kỳ kinh doanh - Chính sách tiền tệ và tài khóa

Trang 1

CHƯƠNG 19:

PHÂN TÍCH NỀN KINH TẾ

- PHÂN TÍCH NGÀNH

Trang 2

kinh tế toàn cầu có tác động quan trọng trong sự thành công của việc đầu tư:

Trang 3

Phân tích nền kinh tế - ngành

Thiết lập mục tiêu đầu tư

Bottom Up

Top Down

Phương pháp phân tích Tiến trình đầu tư

Trang 4

Bottom Up

Trang 5

Giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng thể, nhận diện cổ phiếu tốt cho danh mục

(không bị giới hạn ngành, thị trường)

Phân tích nền kinh tế:

- Chu kỳ kinh doanh

- Chính sách tiền tệ và tài khóa

- Các chỉ số kinh tế

- …

Phân tích nền kinh tế:

- Chu kỳ kinh doanh

- Chính sách tiền tệ và tài khóa

- Điều tiết của chính phủ

- Mức độ nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh

- …

Phân tích ngành:

- Cấu trúc ngành

- Sự cạnh tranh

- Điều tiết của chính phủ

- Mức độ nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh

Trang 6

Chu kỳ kinh tế

Chính sách tài khóa

Tỷ lệ lạm phát

Tỷ giá hối đoái

Tỷ lệ tăng trưởng

Chỉ số giá tiêu dùng

Trang 7

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là số đo tổng sản phẩm hàng hóa

và dịch vụ của nền kinh tế Các nhà đầu tư phân bổ vốn giữa các thị trường, xem xét sử dụng tốc độ tăng trưởng GDP trong các

quyết định

Tổng sản phẩm nội địa theo giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tính theo giá năm hiện hành

GDP danh nghĩa

GDP danh nghĩa đã được điều chỉnh theo lạm phát

GDP thực

GDP

Trang 8

Source: World Bank - 2012

Các quốc gia có GDP cao nhất có giá trị thị trường của cổ phiếu

cao nhất – Tương quan dương hoàn hảo 97%

Trang 9

Value (BD) Top Value (%) Top

United States USA 18,037 1 138.98 4 Japan JPN 4,383 2 111.68 5 Germany DEU 3,364 3 51.01 21 United Kingdom GBR 2,861 4

France FRA 2,434 5 85.81 12

Canada CAN 1,553 7 102.61 6 Korea, Rep KOR 1,383 8 89.04 9 Australia AUS 1,345 9 88.23 10 Spain ESP 1,193 10 65.99 16 Netherlands NLD 750 11 97.09 7 Switzerland CHE 671 12 226.50 2 Saudi Arabia SAU 654 13 64.36 17

Poland POL 477 15 28.86 27 Belgium BEL 455 16 91.11 8 Norway NOR 387 17 50.16 22 Austria AUT 377 18 25.49 28 United Arab Emirates ARE 358 19 54.72 20 Hong Kong SAR, China HKG 309 20 1,029.36 1

Country Code Country Name

2015 - GDP (current US$)

Trang 10

Chu kỳ kinh tế là chu kỳ suy thoái và phục hồi của nền kinh tế có sự lặp lại Khi phân tích tăng trưởng GDP tiềm năng, các nhà đầu tư liên kết với phân

tích chu kỳ kinh tế.

Trang 11

CHU KỲ KINH TẾ

Tốc độ tăng trưởng hàng năm của GDP thực

ở Mỹ (1959 – 2015)

Phân tích tốc độ tăng trưởng GDP quá khứ

Mô tả chu kỳ kinh tế

Dự đoán tăng trưởng, phân loại nhóm ngành

Ngành có tính chu kỳ  nhạy cảm đ/v chu

kỳ kinh tế

Ngành có tính phòng thủ  nhạy cảm thấp đ/v chu kỳ kinh tế

Trang 13

1 Số giờ làm việc bình quân trong tuần của người lao động sản xuất (công nghiệp chế tạo)

2 Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm thất nghiệp ban đầu

3 Đơn hàng mới của nhà sản xuất công nghiệp chế tạo (các ngành hàng hóa tiêu dùng và nguyên vật liệu)

4 Tỷ lệ những công ty báo cáo giao hàng chậm hơn

5 Đơn hàng mới của hàng hóa đầu tư ngoài lĩnh vực quốc phòng

6 Số lượng nhà ở tư nhân mới được cấp phép thong qua giấy phép xây dựng địa phương

7 Đường cong lợi suất: Chênh lệch giữa lợi suất trái phiếu kho bạc 10 năm và lãi suất quỹ liên bang

8 Giá cổ phiếu, 500 cổ phiếu phổ thông

9 Tỷ lệ tăng trưởng cung tiền (M2)

10 Chỉ số kỳ vọng của người tiêu dùng

Trang 14

Chỉ số trùng khớp:

1 Số người lao động trên bảng lương phi nông nghiệp

2 Thu nhập cá nhân trừ đi thanh toán chuyển giao

3 Sản xuất công nghiệp

4 Doanh số công nghiệp chế tạo và thương mại

Chỉ số trễ:

1 Thời gian thất nghiệp bình quân

2 Tỷ lệ tồn kho thương mại trên doanh số

3 Thay đổi của chỉ số chi phí lao động trên đơn vị sản lượng

4 Lãi suất cơ bản bình quân của các ngân hàng

5 Cho vay thương mại và công nghiệp đang lưu hành

6 Tỷ số tín dụng trả góp của người tiêu dùng trên thu nhập

Trang 15

Tỷ giá hối đoái là tỷ giá chuyển đổi giữa các đồng tiền Khi tỷ giá hối đoái biến động, lượng giá trị bằng nội tệ khi quy đổi sang

ngoại tệ và ngược lại cũng biến động tương tự Tỷ giá hối đoái có thể làm tăng thêm hoặc giảm bớt lợi nhuận đầu tư quốc tế, từ đó tác động trực tiếp đến việc phân bổ tài sản và lựa chọn danh mục đầu tư

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Trang 16

% có việc làm

% không có + có kiếm

Suy thoái

Suy thoái

Thất nghiệp

Thất nghiệp

Giảm chi tiêu

Giảm chi tiêu

Trang 17

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đo lường giá trung bình mà người tiêu dùng thành thị chi tiêu cho một rổ hàng hóa dịch vụ cố định CPI cơ bản điều chỉnh rổ hàng hóa dịch vụ cố định trừ đi thực phẩm và năng lượng  CPI

cơ bản làm giảm đi tác động thực sự của lạm phát lên người tiêu dùng.

Trang 18

CPI giai đoạn trước

CPI giai đoạn sau

Lạm phát = % thay đổi

Lạm phát là tỷ lệ gia tăng mức giá chung Lạm phát tăng  mức giá chung tăng (bao gồm chi phí sử dụng vốn vay – lãi suất) tác động đến tình hình sản xuất hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp và ảnh hưởng đến nhà đầu tư

Trang 19

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Chính sách tiền tệ là tổng hòa những phương thức mà ngân hàng trung ương thông qua các hoạt động của mình tác động đến khối lượng tiền trong lưu thông, nhằm phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước trong một thời kỳ nhất định Nó là một bộ phận quan trọng trong hệ thống các chính sách kinh tế - tài chính vĩ mô của chính phủ.

Tăng cung tiền  giảm lãi suất trong ngắn hạn, khuyến khích đầu tư

và tiêu dùng.

Tăng cung quá nhiều  nền kinh tế quá nóng  mức giá tăng cao và

lạm phát cao.

M1: tiền đang lưu hành và tiền gửi ngân hàng dùng cho giao dịch

M2: M1 và tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, thị trường tiền tệ.

Trang 20

Tại Mỹ, Cục Dự Trữ Liên Bang (FED) thực thi chính sách tiền tệ: điều tiết các khoản vay đến các ngân hàng, giữ các khoản tiền gửi cho các ngân hàng FED còn điều hành hoạt động của các NHTM, kiểm soát và thay đổi cung tiền trên thị trường FED là một cơ quan độc lập, không bị ảnh hưởng bởi chính phủ và các yếu tố chính trị.

Lãi suất

Ngân hàng thành viên

Doanh nghiệp

Hệ thống NH

Trang 21

CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Chính sách tài khóa là việc sử dụng ngân sách nhà nước để tác động vào

nền kinh tế Nhà nước sử dụng các công cụ hỗ trợ của mình như thuế và

các chính sách công như chi tiêu chính phủ để tác động đến nền kinh tế.

• Suy thoái  chính sách tài khóa mở rộng

• Tăng trưởng nóng  chính sách tài khóa thắt chặt

THU

Ngân sách nhà nước

CHI

CHI THU

NỢ

Tăng chi tiêu chính phủ

Tăng nợ chính phủ

Tăng GDP Tăng thuế, lạm phát Chậm tăng trưởng

Trang 22

Xu hướng cùng dịch chuyển do:

- Cắt giảm hàng rào mậu dịch

- Phát triển công nghệ

- Phát triển chuỗi cung ứng

Kinh tế thế giới

Kinh tế thế giới

Trang 23

Thời điểm đầu tư

NGÀNH

CÔNG TY

Nhóm ngành đầu tư Ngành đầu tư

???

Trang 24

nhiều đối với chu kỳ kinh tế như các nhóm ngành mang tính chu kỳ.

NHẬN DIỆN NHÓM NGÀNH

S&P 500 cung cấp một danh sách của 10

nhóm ngành cùng với tỷ trọng tương ứng của

hiệu suất vốn hóa (Giá x số lượng CP)

S & P 500 Top 50

(50 công ty lớn nhất từ S & P 500)

Nguồn: S&P Dow Jones Indices – 31/07/2017

Phân loại chi tiết nhóm ngành

Hệ thống phân loại ngành

toàn cầu - GICS

Hệ thống phân loại ngành

của Mỹ - NAICS

Trang 25

S & P 500

S&P 500 là một chỉ số cổ phiếu dựa trên cổ phiếu phổ

thông của 500 công ty thuộc 10 nhóm ngành có vốn hóa thị trường lớn nhất niêm yết trên NYSE hoặc NASDAQ

Nguồn: finviz – 10/08/2017

Trang 26

Sector Industry Group

2510 Automobiles & Components

2520 Consumer Durables & Apparel

2530 Consumer Services

2540 Media

2550 Retailing

3010 Food & Staples Retailing

3020 Food, Beverage & Tobacco

3030 Household & Personal Products

3510 Health Care Equipment & Services

3520 Pharmaceuticals, Biotechnology & Life Sciences

4010 Banks

4020 Diversified Financials

4030 Insurance

4040 Real Estate

4510 Software & Services

4520 Technology Hardware & Equipment

4530 Semiconductors & Semiconductor Equipment

50 Telecommunication Services 5010 Telecommunication Services

Trang 27

Hệ thống phân loại ngành của Mỹ - NAICS

Trang 28

Tại sao cần xoay vòng đầu tư?  Vì sự khác nhau giữa các ngành về:

1 Tương quan với chu kỳ kinh tế

2 Ưu đãi của chính phủ

Trang 29

NHẬN DIỆN NHÓM NGÀNH PHÂN TÍCH MÔ HÌNH

Trang 31

PHÂN TÍCH THEO MÔ HÌNH 5 NHÂN TỐ PORTER

Áp lực từ khách hàng dựa vào:

- Khả năng chuyển đổi nếu sử dụng sản phẩm khác

- Sự khác biệt trong sản phẩm

- Số lượng người mua so với người bán

- Việc tiếp cận được nhiều nhà cung cấp của người mua

- Lợi nhuận biên

- Khối lượng mua…

Nhà phân phối (mua số lượng lớn)

Khách hàng lẻ (mua số lượng ít)

Trang 32

Áp lực từ nhà cung cấp dựa vào:

- Tính sẵn có trong yếu tố đầu vào có thể thay thế

- Tầm quan trọng của số lượng mua đối với nhà cung cấp

- Sự khác biệt trong sản phẩm của nhà cung cấp

- Tầm quan trọng của ngành đối với nhà cung cấp

- Chi phí chuyển đổi của người mua sang nhà cung cấp khác

- Nguy cơ thâu tóm tiền của nhà cung cấp…

Trang 33

PHÂN TÍCH THEO MÔ HÌNH 5 NHÂN TỐ PORTER

Áp lực từ sản phẩm thay thế dựa vào:

- Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm

- Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng

- Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế…

Trang 34

Áp lực từ đối thủ tiềm năng – mới gia nhập dựa vào:

- Độ hấp dẫn của ngành

- Những rào cản gia nhập ngành

- Khả năng tiếp cận các kênh phân phối

- Sự khác biệt trong sản phẩm…

Trang 35

PHÂN TÍCH THEO MÔ HÌNH 5 NHÂN TỐ PORTER

Áp lực từ nội bộ ngành dựa vào:

- Số lượng đối thủ (tính tập trung)

- Quy mô của đối thủ (tính cân bằng)

- Tốc độ tăng trưởng của ngành

- Định phí so với biến phí

- Chi phí chuyển đổi của người mua

- Sự đa dạng của đối thủ cạnh tranh…

Ngành phân tán: có nhiều

doanh nghiệp nhưng không

doanh nghiệp nào chi phối

được thị trường Đa phần là

ngành có nhiều công ty nhỏ và

trung bình.

Ngành tập trung: chỉ có một (độc quyền) hoặc một vài doanh nghiệp nắm vai trò chi phối toàn bộ hoạt động của ngành.

Trang 36

3 N guyễn T hị T hanh Vân

4 N guyễn T hị Lý

Ngày đăng: 13/10/2017, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Số người lao động trên bảng lương phi nông nghiệp 2. Thu nhập cá nhân trừ đi thanh toán chuyển giao 3 - Thuyết trình môn đầu tư tài chính phân tích nền kinh tế  phân tích ngành
1. Số người lao động trên bảng lương phi nông nghiệp 2. Thu nhập cá nhân trừ đi thanh toán chuyển giao 3 (Trang 14)
vốn vay – lãi suất) tác động đến tình hình sản xuất hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp và ảnh hưởng đến nhà đầu tư. - Thuyết trình môn đầu tư tài chính phân tích nền kinh tế  phân tích ngành
v ốn vay – lãi suất) tác động đến tình hình sản xuất hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp và ảnh hưởng đến nhà đầu tư (Trang 18)
NHẬN DIỆN NHÓM NGÀNH PHÂN TÍCH MÔ HÌNH  5 NHÂN TỐ PORTER - Thuyết trình môn đầu tư tài chính phân tích nền kinh tế  phân tích ngành
5 NHÂN TỐ PORTER (Trang 29)
PHÂN TÍCH THEO MÔ HÌNH 5 NHÂN TỐ PORTER - Thuyết trình môn đầu tư tài chính phân tích nền kinh tế  phân tích ngành
HÌNH 5 NHÂN TỐ PORTER (Trang 30)
PHÂN TÍCH THEO MÔ HÌNH 5 NHÂN TỐ PORTER - Thuyết trình môn đầu tư tài chính phân tích nền kinh tế  phân tích ngành
HÌNH 5 NHÂN TỐ PORTER (Trang 31)
PHÂN TÍCH THEO MÔ HÌNH 5 NHÂN TỐ PORTER - Thuyết trình môn đầu tư tài chính phân tích nền kinh tế  phân tích ngành
HÌNH 5 NHÂN TỐ PORTER (Trang 32)
PHÂN TÍCH THEO MÔ HÌNH 5 NHÂN TỐ PORTER - Thuyết trình môn đầu tư tài chính phân tích nền kinh tế  phân tích ngành
HÌNH 5 NHÂN TỐ PORTER (Trang 33)
PHÂN TÍCH THEO MÔ HÌNH 5 NHÂN TỐ PORTER - Thuyết trình môn đầu tư tài chính phân tích nền kinh tế  phân tích ngành
HÌNH 5 NHÂN TỐ PORTER (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w