Là môi trường xã hội trong đó các chủ thể kinh tế, người dân được tự do sản xuất, buôn bán, tiêu thụ HHDV, không bị chi phối(cấm đoán, bắt buộc) từ bên ngoài, các tổ chức hoặc cá nhân khác” chuyên đề kinh tế chính trị. Bài giảng điện tử lịch sử các học thuyết kinh tế
Trang 1Chuyên đề 3:
TƯ TƯỞNG TỰ DO KINH TẾ TRONG LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ
A Smith 1723 -1790
Trang 2LSHTKT
Tiểu luận
Xemina
Thi Kết thúc môn học
Chuyên đề 1:
Sự phát triển lý luận giá trị &
lý luận giá trị thặng dư trong
Lịch sử các HTKT
Chuyên đề 2:
Sự phát triển lý luận về
Tái sản xuất trong Lịch sử các Học thuyết kinh tế
Chuyên đề 3:
Tư tưởng Tự do kinh tế
trong Lịch sử các HTKT
Chuyên đề 4:
Tư tưởng về Vai trò nhà nước
trong nền kinh tế qua Lịch sử các HTKT
Trang 3“Là môi trường xã hội
trong đó các chủ thể kinh
tế, người dân được tự do
sản xuất, buôn bán, tiêu
thụ HH-DV, không bị chi
phối(cấm đoán, bắt buộc)
từ bên ngoài, các tổ chức
hoặc cá nhân khác”
Tù do
Bình đẳng Bác ái
Trang 410 tiêu chí (chỉ số)
Tự do kinh tế
Tự do buôn bán(Businee Freedom)
Tự do thương mại(Trade Freedom)
Tự do tiền tệ(Moneta ry Freedom)
Tự do công khố(Fiscal Freedom)
Tự do đầu tư(Investmen Freedom)
Tự do tài chính(Financia Freedom)
Tự do lao động(Labor Freedom)
Quyền tư hữu(Propertyrights)
Không tham nhũng(Freedom Fromcorruption) Chính phủ nhỏ(Small government)
Trang 5Tư tưởng kinh tế?
Những quan niệm, tri thức
sự hiểu biết của con người
về các hiện tượng các
quá trình kinh tế
Học thuyết kinh tế?
Những tư tưởng kinh tế được hệ thống hoá,khái quát thành các trường phái thông qua hệ thống các phạm trù, khái niệm
Phân biệt tư tưởng kinh tế & học thuyết kinh tế?
Trang 6Tư tưởng kinh tế
Thời cổ đại &
Thời trung cổ
Học thuyết kinh tế
từ giữa TK19 đến nay
Học thuyết kinh tế
từ cuối TK15 đến giữa TK19
Tư tưởng kinh tế cổ đại
Xenophon(430-345TCN)
Platon(427-347TCN)
Aristoteles(384-322TCN)
Khổng tử;Mạnh tử,Lão tử
Tư tưởng kinh tế trung cổ
AugustinSiant(354-450)
ThomasdAquin(1225-1274
TK 5.TCN
TK 5.SCN
TK 19.
TK21
Học thuyết kinh tế cổ điển
Anh: W.Petty - D.Ricardo Pháp:Ph.Quesnay–Sismondi
Các trào lưu KT hậu cổ điển
Kinh tế học tầm thường Kinh tế học tiểu tư sản
KTH của CNXH không tưởng
Học thuyết kinh tế
Mác-Lênin
Các học thuyết kinh tế tư sản hiện đại
HTKT Tân cổ điển HTKT Keynes Trường phái chính hiện đại
HTKT chủ nghĩa tự do mới
HT nền KTTT XH
HT về tăng trưởng, PTKT
Phương pháp tiếp cận:
“Lịch sử kết hợp với logic”
Trang 7I “Tự do kinh tế” trong các HT kinh tế tư sản cổ điển
Chủ nghĩa Trọng thương
Đề cao vai trò
thương nghiệp
Thực hiện
xuất siêu
Thực hiện
tích luỹ tiền tệ
Đề cao sự can thiệp của nhà nước
W.Staford: Nhà nước phải kiểm soát
buôn bán; hạn chế đổi tiền cho người nước ngoài; thương nhân đến Anh phải tiêu hết tiền; khuyến khích phát triển công nghiệp
Thomas.Mun: Thương mại phải đảm bảo
xuất siêu; bán hàng cho người nước ngoài nhiều hơn số hàng chúng ta mua của họ; tăng tiền tích luỹ cho ngân khố; nghiêm cấm xuất khẩu vàng
1.1 Chủ nghĩa trọng thương
Trang 8I 2 Các học thuyết kinh tế tư sản cổ điển
Học thuyết kinh tế cổ điển
Chuyển đối tượng nghiên cứu
Ủng hộ
Tự do kinh tế chống sự can thiệp của nhà nước
Sử dụng phương pháp Trừu tượng hoá
Xây dựng
hệ thống
khái niệm
W.Petty(1623-1687):“Trong chính sách
& trong kinh tế phải tính đến những quá trình tự nhiên, không nên dùng hành động cưỡng bức để chống lại quá trình đó”
Ph Quesnay (1694-1774):”Quyền
tự nhiên-trật tự tự nhiên; phân biệt quyền tự nhiên và quyền theo pháp luật Phải tôn trọng quyền tự nhiên(tôn trọng trật tự tự nhiên)
Trang 9Lý thuyÕt
Bàn tay vô hình
“Con người kinh tế”
Loài người là liên minh trao đổi
Trao đổi đặc tính vốn có, tồn tại vĩnh viễn
Quá trình trao đổi, cùng với tư lợi, con người
còn bị chi phối bởi “bàn tay vô hình”- đáp ứng
nhu cầu xã hội.“Bàn tay vô hình” chính là các
quy luật kinh tế khách quan tự phát hoạt động
Đó là ”Trật tự tự nhiên” Nền kinh tế phải phát
triển trên cơ sở tự do kinh tế, tự do trao đổi
A.Smith:
“Nhà nước không nên can thiệp vào
kinh tế, chỉ thực hiện chức năng cơ bản là
bảo vệ quyền sở hữu tư bản, chống tội phạm
trong nước và kẻ thù bên ngoài”; “quy luật kinh
tế là vô địch”; “Tự do cạnh tranh là chính sách
phù hợp với trật tự tự nhiên”
Trang 10D Ricardo (1772 -1823)
Ủng hộ việc nhà nước không can thiệp
vào hoạt động của thị trường lao động
Phê phán sự giúp đỡ của nhà nước
đối với người nghèo, vì như vậy ngăn
cản sự hoạt động của quy luật tự
nhiên Ủng hộ quy luật lưu thông tiền
tệ của W.Petty & A.Smith
Số lượng tiền cần thiết
cho lưu thông được xác định
trên cơ sở số lượng HH &
tốc độ chu chuyển của tiền
Thời gian thanh toán cũng
ảnh hưởng đến lượng tiền
cần thiết cho lưu thông
Đóng thuế phụ thuộc vào khả năng của mỗi người
Phần thuế người dân phải nộp cần rõ ràng, không áp đặt
Làm sao dân nộp thuế ít nhất
và tiền thuế nằm trong ngân khố thời gian ngắn nhất
Trang 11Kinh tế học tầm thường
Th.Malthus (1766 -1844)
Lý thuyết về nhân khẩu:
Nhà nước khuyến khích
cải tiến kỹ thuật canh tác,
tự do lưu thông hàng hoá,
tự do xuất – nhập khẩu
lương thực, thực phẩm
Tự do di dân sang những
vùng đất mới màu mỡ
J.B Say (1767-1832)Lý
thuyết về “ba nhân tố sản xuất” Lý thuyết thực hiện:
“Quy luật thị trường” Tự do cạnh tranh, tự do trao đổi làm cho cung = cầu nên không có SX thừa
Thomas Robert Malthus
Trang 12Trào lưu hậu cổ điển
J.Sismondi (1773 – 1842)
Proudon(1809 – 1865)
- Lúc đầu ủng hộ tư tưởng tự do
kinh tế, không có sự can thiệp của
- Sau đó, do sự phát triển của CM
công nghiệp, mâu thuẫn của nền KT
TBCN tăng lên, nên họ phê phán
CNTB, KTTS cổ điển Sismondi:”Đối
tượng của KTH là phúc lợi vật chất
của con người do nhà nước quy định”
“Nhà nước phải can thiệp nhằm bảo
vệ trật tự, sản xuất nhỏ, ngừơi thứ ba”
S Simon (1760 – 1825)
Ch Fourier (1772 – 1837)
R Owen (1771 – 1858)
Phê phán CNTB theo quan điểm kinh tế chứ không phải là đạo đức, luân lý, đề xuất(thử nghiệm) con đường đi đến XH tương lai(Hệ thống công nghiệp)
Nhờ sự giúp đỡ của nhà nước tư sản các nhà tư bản để loại trừ cạnh tranh
vô chính phủ, xây dựng XH mới
Trang 13Trường phái cổ điển mới
(cuối TK19 – đầu TK20)
Các lý thuyết
Tr/phái thành Viene(Áo)
Lý thuyết “Giới hạn” Mĩ
Tr/phái thành Lausanne
T/phái Cambridge(Anh)
KTH phúc lợi(Pigou)
Đặc điểm PPL
- Chuyển đối tượng ng/cứu từ SX sang lưu thông, tiêu dùng
- Dựa vào yếu tố tâm lý chủ quan phân tích KT (phân tích vi mô)
Thời kỳ đầu: Ủng hộ tự do kinh tế, tự do thương mại, phản đối sự can thiệp của NN
(Gossen Thế giới đặt dưới quyền lực tự nhiên; quy luật xã hội là tốt đẹp nhất
Lý thuyết cân bằng tổng quát: Cơ chế thị trường tự phát sẽ đảm bảo cân bằng cung cầu tránh được khủng hoảng KT(phát triển lý thuyết bàn tay vô hình)
Thời kỳ sau 1920, do nhiều yếu tố(CNTBĐQ phát triển mạnh mẽ, Nhà nước Xô-viết
ra đời )Cổ điển mới ủng hộ sự can thiệp vào kinh tế VD: “năng suất giới hạn” của J.B.Clark ; Pigou:” để tăng phúc lợi kinh tế, chính phủ cần có biện pháp can thiệp nhằm tăng phúc lợi XH; điều chỉnh thu nhập bằng tiền của người giàu cho người nghèo cũng làm tăng sự thoả mãn, do đó làm tăng phúc lợi
Trang 14Lý thuyết Bàn tay hữu hình (J.M Keynes 1848 1946)
“Lý thuyết chung về việc làm ”
Khủng hoảng, thất nghiệp không phải là hiện tượng nội sinh mà do thiếu sự can thiệp muốn có cân bằng, nhà nước
phải can thiệp
-Nhà nước phải có chương trình đầu tư quy mô lớn; tăng cầu có hiệu quả; kích thích tiêu dùng
Trường phái
Kên - xơ
Trang 15- Xuất hiện vào thập kỷ
60-70/TKXX
-Đặc điểm: Kết hợp
Kên-xơ, Cổ điển mới &
Các trường phái khác
hình thành lý thuyết
Cho doanh nghiệp và
nhà nước
Đại biểu:P.A.Samuelson
(15/5/1915–13/12/2009)
Nền kinh tế hỗn hợp
PT kinh tế phải dựa vào 2 bàn tay
“vô hình” & “hữu hình”
“không thể vỗ tay bằng một bàn tay”
Cơ chế thị trường
Người KD và người TD tác động lẫn nhau qua thị trường để trả lời:
Cái gì? Cho ai? Như thế nào?
“Cơ chế thị trường không phải là
sự hỗn hợp mà là một trật tự kinh tế”, “Là cơ chế tinh vi để phối hợp không tự giác giữa người bán và người mua qua giá cả thị trường”
Thị trường-không ai thiết kế ra nó
Nó tự nhiên và cũng như xã hội loài người, nó đang thay đổi”
Hai ông vua điều khiển thị trường:
người tiêu dùng và kỹ thuật
Trường phái Chính hiện đại
Vai trò của chính phủ
-Thiết lập khuôn khổ pháp luật (vượt ra ngoài lĩnh vực KT học) -Sửa chữa thất bại của thị trường (độc quyền, tác động bên ngoài,
SX hàng hoá công, x / định thuế) -Đảm bảo sự công bằng
(Phân hoá, bất bình đẳng) -Ổn định kinh tế vĩ mô
Bàn tay vô hình & bàn tay hữu hình đều có khuyết tật phải hình thành
nền Kinh tế hỗn hợp
Trang 16Chủ nghĩa tự do mới
Tư tưởng cơ bản:
Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước
“thị trường nhiều hơn nhà nước ít hơn”
“tâm lý cá nhân quyết định SX &TD
Một số trào lưu
- Phái trọng tiền hiện đai
(Phát triển ở Mĩ–chủ nghĩa
bảo thủ mới)
- Phái trọng cung Mĩ
(lý thuyết đường cong
Laffer)
- Kinh tế vĩ mô hợp lý
(sử dụng để phân tích
thị trường lao động)
Trang 17Lý thuyết về
Nền kinh tế thị trường xã hội
Không phải là sự kết hợp
nền kinh tế thị trường của
các nước tư bản với nền
kinh tế kế hoạch hoá tập
trung của các nước XHCN
Là nền kinh tế thị trường thể hiện một chế độ có mục tiêu:” Kết hợp nguyên
tắc tự do với nguyên tắc
công bằng xã hội trên thị
trường.
Tiêu chuẩn của nền KTTT Xã hội
- Quyền tự do cá nhân
- Thị trường không tính đến nh/ đạo
- Tính chu kỳ của nền kinh tế
- Chính sách tăng trưởng
- Chính sách cơ cấu
- Đảm bảo sự tương hợp
Ch/năng của cạnh tranh(Tự do kinh tế)
- Sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên
- Khuyến khích tiến bộ kỹ thuật
- Tự phát điều tiết thu nhập
- Thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng
- Tính linh hoạt của sự điều chỉnh
- Kiểm soát sức mạnh kinh tế
- Kiểm soát sức mạnh chính trị
- Quyền tự do lựa chọn & hành động cá nhân
Trang 18Các lý thuyết
Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Mô hình tăng trưởng của
trường phái Cổ điển mới
Y = F(K.L.N.t)
Y = TSPXH
K = Khối llượng TB
L = Số lượng LĐ
N = Đất đai & Tài nguyên
T = Thới gian
Lý thuyêt tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với các nước đang phát triển
- Lý thuyết cất cánh
- Lý thuyết về cái vòng luẩn quẩn và cú huých từ
- Phát triển kinh tế dựa vào công nghiệp hoá
Tư tưởng cơ bản
- Coi trọng tư do(tôn trọng quy luật kinh tế khách quan
- Không xem nhẹ sự điều tiết của nhà nước.
* Điều chỉnh bằng chính sách mềm dẻo, uyển chuyển, nhận thức & tôn trọng quy luật KT
Trang 19Xin c¶m ¬n sù
quan t©m theo dâi
Nghiªn cøu
T t ư tưởng tự do ư tưởng tự doởng tự do ng t do ự do
kinh tế