1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG điện tử KINH tế CHÍNH TRỊ CHUYÊN đề SAU đại học, hệ THỐNG KINH tế vĩ mô

39 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cung cấp một số kiến thức cơ bản về nguồn lực phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó giúp nghiên cứu và hiểu đường đường lối của Đảng trong việc sử dụng nguồn lực để phát triển kinh tế.nhân lực có tính chất đặc biệt , là nhân tố sống với hai đặc tính tích cực và sáng tạo là nhân tố có quyết định tới việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác

Trang 1

HỆ THỐNG KINH TẾ

VĨ MÔ

Trang 2

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Mục đích: Làm rõ nội dung cơ bản về hệ thống KTVM làm cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay.

Yêu cầu:

- Hiểu rõ tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế

và quan hệ tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế

- Ý nghĩa vấn đề trong nghiên cứu sự phát triển

nền KTTT ở nước ta So sánh nội dung của nó

với KT học vi mô và KTCT

- Vận dụng kiến thức trong thực tiễn

Trang 3

Tài liệu nghiên cứu

- Văn kiện Đại hội Đảng XI Nxb CTQG, H 2011.

- Giáo trình kinh tế học vĩ mô, Nxb Giáo dục 2007.

- Hướng dẫn thực hành kinh tế vĩ mô, Nxb LĐ,

H.2004.

Bố cục chuyên đề

1 Mô hình hệ thống kinh tế vĩ mô

2 Tổng cầu của nền kinh tế

3 Tổng cung của nền kinh tế.

4 Mối quan hệ tổng cung – tổng cầu của nền kinh tế.

Trang 4

Công ăn, việc làm và thất nghiệp

Giá cả và lạm phát

Trang 5

- Các yếu tố đầu vào gồm :

+ Những tác động bên ngoài, bao gồm chủ yếu các biến số phi kinh

tế: thời tiết, dân số, chiến tranh,

+ Những tác động từ chính sách, bao gồm các công cụ của Nhà

nước nhằm điều chỉnh hộp đen kinh tế vĩ mô, hướng tới các mục tiêu

đã định.

- Các yếu tố đầu ra bao gồm: Các yếu tố đầu ra bao gồm: Sản lượng, việc làm, giá cả, XNK…

- Trung tâm của hệ thống là hộp đen KTVM, trong đó hai lực lượng Trung tâm của hệ thống là hộp đen KTVM quyết định hộp đen KTVM là tổng cung và tổng cầu của nền KT.

Trang 6

3 Tổng cầu của nền kinh tế (Aggregate Demand- AD)

Tổng cầu là tổng khối lượng HH & DV mà các chủ thể trong nền

KT sẽ sử dụng tương ứng với mức giá, thu nhập và các biến số

KT khác (AD phụ thuộc vào thu nhập và sức mua của dân cư, thuế, đầu tư của DN, chi tiêu của CP…)

- Xét theo chu trình tái SX:

AD = Cầu tiêu dùng + cầu đầu tư + cầu quốc tế

- Xét theo chủ thể cầu:

AD = Cầu của hộ gia đình + Cầu của DN + Cầu của CP + Cầu QT

AD = C + I + G + NX

Trang 7

* Các nhân tố ảnh hưởng đến tổng cầu

Tổng mức cầu phụ thuộc vào giá cả, thu nhập và tiêu dùng của công chúng.

Dự đoán của các hãng kinh doanh về tình hình kinh tế.

Các biến chính sách khác như thuế, chi tiêu của

CP, khối lượng tiền tệ và lãi suất…)

Trang 8

* Đường tổng cầu

Trên đồ thị: Đường cầu dốc xuống chỉ rõ: nếu những yếu tố khác không đổi, khi mức giá chung giảm từ PI xuống P2 thì lượng tổng cầu tăng từ Y1 đến Y2

0

Trang 9

- Tại sao đường tổng cầu

dốc xuống

i) Người tiêu dùng cảm thấy mình có nhiều tài sản hơn trước nên tăng cầu về H- DV tiêu dùng.

ii) Lãi suất giảm -> kích thích cầu về H đầu tư.

iii) Tỷ giá hối đoái thực tế giảm -> kích thích nhu cầu về xuất khẩu ròng.

Vì cả 3 lý do trên mà đường tổng cầu dốc xuống.

Trang 10

- Sự di chuyển trên AD và dịch chuyển của đường AD

+ Di chuyển dọc trên đường cầu phản ánh sự thay đổi của mức giá chung trong khi các biến số khác ảnh hưởng tới AD không đổi

Trang 11

- Tại sao đường tổng cầu

dịch chuyển

+ Sự dịch chuyển phát sinh từ tiêu dùng.

+ Sự dịch chuyển phát sinh từ đầu tư.

+ Sự dịch chuyển phát sinh từ mua sắm của Chính phủ.

+ Sự dịch chuyển phát sinh từ xuất khẩu ròng.

Trang 12

- Sự dịch chuyển đường cầu

+ Những thay đổi trong tiêu dùng: thu nhập tăng, nhà nước giảm thuế thu nhập

+ Những thay đổi trong đầu tư: Nhà nước giảm thuế; NHTW giảm lãi suất.

+ Những thay đổi từ chi tiêu của CP: tăng chi thường xuyên, tăng đầu tư cho phát triển.

+ Những thay đổi từ xuất khẩu ròng: Chẳng hạn KT thế giới suy thoái- nhập ít hơn; đồng nội tệ tăng giá- xuất khẩu ròng giảm -

đường cầu dịch chuyển về phía trái

Trang 13

* Các mô hình tổng cầu

- Tổng cầu trong mô hình kinh tế giản đơn:

AD = C + I

C = C + MPC.Y Y: Thu nhập; C: tiêu dùng không

phụ thuộc vào thu nhập; MPC: Xu hướng tiêu dùng cận biên

Trang 14

YV

V C

Trang 15

Hàm đầu tư: I

+ Nếu nhu cầu đầu tư là nhu cầu tự

định ( hằng số: I ) Hàm đầu tư sẽ là: I = I ( đầu tư không phụ thuộc vào thu nhập hiện tại) + Theo lý thuyết gia tốc I = I + MPI Y

Hàm tổng cầu: AD = C + I + MPC.Y (2)

Hàm tổng cầu và xác định sản lượng cân bằng

Trang 16

Sản lượng cân bằng là mức sản lượng mà tại đó AD = AS.

Trong nền kinh tế giản đơn chỉ có tiêu dùng và đầu tư.

+ Tất cả các điểm trên đường 45 độ đều cho kết quả AD = Y.

Do vậy giao điểm của đường AD với đường 45 độ.

chính là điểm cân bằng của nền kinh tế (E).

+ Từ điểm E gióng thẳng xuống trục hoành ta được Y 0 Đây chính là sản lượng cân bằng của nền kinh tế

45 0

CHI TIÊU

Y

E

C C+ I

AD= C+ I C= C + MPC.Y

0

Y 0

Y = AD (3)

Trang 18

* Số nhân chi tiêu (m) ( Expenditure multiplier)

- Là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng (m đơn vị) khi chi tiêu tự định thay đổi 1 đơn vị Ký hiệu là m.

( Chi tiêu tự định là: Là mức chi tiêu mà sự thay đổi của nó không phụ thuộc vào sự thay đổi của sản lượng)

- Công thức:

ΔY = m ( ΔC + ΔI) = m ΔADY = m ( ΔY = m ( ΔC + ΔI) = m ΔADC + ΔY = m ( ΔC + ΔI) = m ΔADI) = m ΔY = m ( ΔC + ΔI) = m ΔADAD

Công thức này cho biết: Khi tổng cầu thay đổi một lượng ΔY = m ( ΔC + ΔI) = m ΔADAD

thì sản lượng sẽ thay đổi một lượng là ΔY = m ( ΔC + ΔI) = m ΔADY gấp m lần

Nếu thay: m =

Ta có:

Y0 = m (C + I )

1- MPC

1

Trang 19

Tổng cầu trong nền kinh tế đóng

có chi tiêu Chính phủ AD = C + I + G

G = G

Khi chưa có thuế, tổng cầu của nền KT và sản lượng cân bằng là:

+ Tổng cầu: AD = C + I + G + MPC Y + Sản lượng cân bằng Y0 được xác định:

1

Y0 = = m (C + I + G ) (6)

1- MPC

(C + I + G )

Trang 20

* Tác động của thuế đến tổng cầu và sản lượng:

Khi CP thu thuế thì Yd của dân giảm, và tiêu dùng ít đi

+ Công thức xác định thuế ròng:

T = TA – TR ( Trong đó T là thuế ròng; TA là thuế;

TR là thanh toán chuyển nhượng, các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng)

Trang 21

Trường hợp 1: Thuế là một đại lượng cố định

C = C + MPC (Y – T); AD = C + I + G + MPC ( Y - T)

Đặt mt = : số nhân về thuế

Yo = m (C + I + G) + mt.T (11)

1- MPC

MPC

1- MPC

Trang 22

Trường hợp thuế phụ thuộc vào thu nhập

T = t.Y

C = C + MPC.(Y- tY)

AD = C + I + G + MPC.(1- t).Y

Yo = (C + I + G) (12)

Đặt m’= số nhân chi tiêu trong

nền kinh tế đóng có tính tới yếu tố chính phủ

Yo = m’.(C + I + G)

) 1

( 1

1

t MPC 

) 1

( 1

1

t MPC 

Trang 23

ng 45 Đường 45 ng 45 Đường 45 0

Trang 24

Thu nhập ròng tài sản

Thu nhập ròng tài sản

Khấu hao

NX

GDP

(SP’QD ròng)

Thuế g.thu tr.thu- Thuế

tr.cấp I

Y

Trang 25

NX = X – IM

X: Hàm xuất khẩu- Phản ánh lượng tiền mà nước ngoài

dự kiến mua sắm hàng hoá và dịch vụ trong nước, tương ứng với từng mức sản lượng (trong nước) khác nhau Có dạng: X = X (14)

IM: Hàm nhập khẩu- Phản ánh lượng tiền mà người trong nước

dự kiến mua sắm hàng hoá, dịch vụ nước ngoài, tương ứng với từng mức sản lượng khác nhau.

Trong đó MPM là xu hướng nhập khẩu biên

cho biết khi thu nhập tăng lên một đơn vị

thì công dân trong nước muốn chi thêm cho hàng nhập khẩu là bao nhiêu?

AD = C + I + G + NX (13)

Tổng cầu trong nền kinh tế mở

Trang 26

1

Trang 28

3 Tổng cung của nền KT (Aggregate Supply- AS)

Tổng khối lượng sản phẩm quốc dân mà các doanh nghiệp

sẽ sản xuất và bán ra trong một thời kỳ tương ứng với giá

cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho.

- Lượng cung: Phụ thuộc vào quyết định của các DN trong

sử dụng LĐ và các nguồn lực đầu vào để SX ra HH & DV bán

ra thị trường

- Sản lượng tiềm năng (Y*): là sản lượng tối đa mà nền

kinh tế có thể sản xuất ra trong điều kiện toàn dụng nhân

công mà không gây ra lạm phát SLTN phụ thuộc vào việc

sử dụng các yếu tố của sản xuất đặc biệt là lao động.

Trang 29

Tổng cung phụ thuộc vào các yếu tố

Tổng cung phụ thuộc vào giá cả và chi phí Đồng thời phụ thuộc vào những yếu tố làm tăng SLTN - đó là: lao động, vốn tài nguyên thiên nhiên và công nghệ.

thiên nhiên và công nghệ

Trang 30

Đường tổng cung theo quan niệm của trường phái cổ điển và Keynes

P L

Y

AS P*

Trang 31

- Biểu thị đường tổng cung

(AS SR ): thoải bên trong mức sản lượng

tiềm năng; dốc đứng sau khi vượt qua

mức SL tiềm năng.

P 0

Trang 32

Đường tổng cung dài hạn thẳng

đứng Vì sao ?

+ Trong dài hạn, giá cả điều chỉnh

để các thị trường đạt được trạng thái

cân bằng, các yếu tố của SX được sử

dụng ở mức cao nhất – cung về HH

và DV phụ thuộc vào LĐ, tài nguyên,

vốn, KHCN , k0 phụ thuộc vào mức

giá chung

+ Đường AS dài hạn biểu thị mức

sản lượng tạo ra khi các nguồn lực

được sử dụng đầy đủ - mức sản

lượng tiềm năng hay sản lượng tự

nhiên Bất cứ một yếu tố nào làm thay

đổi sản lượng tiềm năng sẽ làm dịch

Trang 33

Tại sao đường tổng cung thực tế ngắn hạn lại dốc lên ?

+ Do lý thuyết nhận thức sai lầm: Do mức giá thấp hơn dự kiến, làm người sx nghĩ rằng giá tương đối của họ giảm nên họ cắt giảm sản lượng.

+ Lý thuyết tiền lương cứng nhắc: Cũng do mức giá thấp hơn dự kiến làm cho tiền lương thực tế tăng

lên, DN phải cắt giảm lao động và dẫn tới sản lượng cũng thấp đi.

+ Lý thuyết giá cả cứng nhắc: Do suy giảm kinh tế, mức giá chung bị giảm so với giá ban đầu Giá dự kiến ban đầu cao hơn nên bán H-DV bị chậm lại →

Họ phải thu hẹp sản lượng.

Trang 34

Sự dịch chuyển đường ASSR theo các yếu tố đầu vào

+ Thứ nhất: LĐ - nếu LĐ tăng (nhập khẩu) đường AS

SR dịch chuyển sang phải Nếu lực lượng LĐ giảm

(xuất khẩu LĐ) đường AS SR dịch chuyển sang trái.

+ Thứ hai: TB - nếu lượng tư bản (vốn) tăng - năng

suất LĐ tăng – lượng HH&DV tăng đường AS SR dịch chuyển sang phải Ngược lại, nếu lượng TB giảm – tổng cung giảm, đường AS SR dịch chuyển về bên

Trang 35

4 Mối quan hệ tổng cung- tổng cầu

và quá trình tự điều chỉnh của nền kinh tế

* Trạng thái cân bằng của nền kinh tế

E0

PL

Y AD

ASSR

Y*

ASLR

PL0

Trang 36

Vị trí E0 phụ thuộc vào các yếu tố:

i) Vị trí các đường AD và AS: Khi một trong hai đường hoặc cả hai đường này cùng thay đổi vị trí thì E 0 sẽ dịch chuyển

ii) Độ dốc hai đường AS, AD Trên đồ thị là độ dốc AS.

Trang 37

* Hai nguyên nhân gây ra biến động kinh tế

AS 1

Trang 39

Quá trình tự điều chỉnh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Ngày đăng: 13/10/2017, 13:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. MÔ HÌNH HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ - BÀI GIẢNG điện tử KINH tế CHÍNH TRỊ   CHUYÊN đề SAU đại học, hệ THỐNG KINH tế vĩ mô
1. MÔ HÌNH HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w