“Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính, sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động, cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao”.
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, CIEM –
Trung tâm thông tin – Tư liệu.
2 Chuyên đề kinh tế tri thức, CIEM – Trung tâm thông tin – Tư liệu.
3 Tri thức không biên giới Trung Quốc trước thách thức thế kỷ
XXI, Nxb Văn hóa thông tin, H.2003.
4 Kinh tế tri thức xu thế mới của xã hội thế kỷ XXI Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội, H.2001.
5 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần VIII H 1996.
6 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần IX H 2001.
7 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần X H 2006.
8 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần XI H 2011.
9 Nguyễn Minh Khải, Công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 9 /2011 Tr 14.
Trang 31 CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA, KINH TẾ TRI THỨC VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI GẮN KẾT HAI QUÁ TRÌNH NÀY
2 ĐỊNH HƯỚNG ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GĂN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
Trang 41 CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA, KINH TẾ TRI THỨC VÀ
SỰ CẦN THIẾT PHẢI GẮN KẾT HAI QUÁ TRÌNH NÀY
1.1 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Quan điểm về CNH,HĐH trong thời kỳ đổi mới
“Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính, sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động, cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên
sự phát triển của công nghiệp
và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao
1
Trang 5Đại hội IX xác định: “ Con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước
ta cần và có thể rút ngắn thời gian, vừa có những bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt phát huy những lợi thế của đất nước, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thông tin
và công nghệ sinh học, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, từng bước phát triển kinh tế tri thức”
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (1996), nhấn mạnh, mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là:
“ Xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có
cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp
lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất
và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.”
Trang 6Những đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt
Nam hiện nay
Qua trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước
ta là quá trình rộng lớn, phức tạp và toàn diện
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng khoa học – công nghệ đang diễn
ra mạnh mẽ nước ta phải tiến hành đồng thời và đồng bộ công nghiệp hoá và hiện đại hoá như một quá trình thống nhất
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước
ta cần và có thể được “rút ngắn”
2
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá có quan hệ
Trang 7Những thuận lợi và khó khăn của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt nam
3
của nước ta có những thay đổi mạnh mẽ
Cơ chế thị trường thay
cho cơ chế kế hoạch
hoá tập trung; nền kinh
Trang 8Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn
2000 – 2011 Đơn vị : % Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Trang 9Việt Nam thoát khỏi tình trạng cấm vận kinh tế, qua hệ thương mại và đầu tư quốc tế mở rộng, đã gia nhập ASEAN, ASEM, APEC, WTO
Trang 10Năng lực của các chủ thể phát triển: Nhà nước, nhân dân, đội ngũ doanh gia, tri thức, quản trị được nâng cao, các yếu tố bên ngoài vốn, công nghệ
- kỹ thuật, thị trường, tri thức trở thành lực lượng thúc đẩy phát triển quan trọng
Vốn đầu tư toàn xã hội cho tăng trưởng kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa tăng cao So với năm trước, vốn đầu tư năm
1991 tăng 18,5%, năm 2007 tăng 27%, năm 2009 tăng 11,4%
Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội/GDP năm 1991 đạt 26,2%, năm
2009 tăng lên 42,8%; bình quân 10 năm 2001 - 2010 ước đạt 40,6%, vượt mục tiêu đề ra, trong đó vốn trong nước chiếm khoảng 70% Cơ cấu đầu tư có bước chuyển biến tích cực, đầu
tư của khu vực ngoài nhà nước và đầu tư của nước ngoài tăng mạnh: năm 2000, vốn đầu tư của dân cư và tư nhân chiếm 22,9% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, năm 2009 tăng 33,9%; năm
2000, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 18% tổng vốn đầu
tư toàn xã hội, năm 2009 tăng lên 25,5% Vốn đầu tư gián tiếp của nước ngoài đang dần trở thành một nguồn lực đáng kể cho phát triển.
Trang 11Xuất hiện những động lực phát triển mới, mạnh mẽ như cạnh tranh thị trường, sự mở rộng các cơ hội, sức mạnh của tinh thần dân tộc trong cuộc đua tranh phát triển
Trang 12TL 2 Bối cảnh quốc tế với những
ưu thế nổi trội bao gồm: Toàn cầu
hoá kinh tế, phát triển kinh tế tri
thức, hoà bình, ổn định và hợp tác
cùng phát triển giữa các quốc gia
đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá ở Việt Nam
TL 3 Là một nước tiến hành CNH muộn, Việt Nam có thể tận dụng được những lợi thế của “nước đi sau”
Trang 13TL 4 Nước ta có vị trí địa kinh tế thuận lợi, nằm ở trung tâm vùng kinh
tế năng động Đông Nam Á Thuận lợi cho việc giao lưu và hội nhập kinh
tế quốc tế; nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên tương đối phong phú
để phát triển một số ngành công nghiệp quan trọng
Trang 14KHÓ KHĂN
Tăng trưởng kinh tế chưa được đặt trên cơ
sở đủ vững chắc, hiệu quả và sức cạnh
tranh chưa cao, trình dộ phát triển lực
lượng sản xuất thấp, cơ cấu kinh tế chuyển
dịch chậm, lậc hậu và còn nghiêng về
hướng nội
Tình hình thế giới luôn có những diễn biến
nhanh chóng, phức tạp, chứa đựng những yếu
tố khó lường
Là nước tiến hành công nghiệp hoá muộn, Việt Nam gặp phải những khó khăn của nước đi sau như chúng ta phải ở thế bất lợi trong cạnh tranh quốc tế do năng suất thấp, chất lượng sản phẩm thấp hàm lượng vốn và trí tuệ trong sản phẩm không cao lại thường bị động trong việc tuân thủ các luật lệ quốc tế
Trang 151.2 Kinh tế tri thức
1.2.1 Quan niệm về kinh tế tri
Quan niệm trên thế giới về kinh tế tri thức
Cách hiểu kinh tế tri thức dựa trên khía cạnh hẹp về tri thức
Hiểu "tri thức" với
bộ phận là khu vực kinh tế tri thức và khu vực kinh tế cũ
Trang 16Cách tiếp cận rộng
Từ khía cạnh lực
lượng sản xuất
Từ khía cạnh sự đóng
góp của tri thức vào phát
Trang 17Cách tiếp cận của Việt Nam về kinh tế tri thức
"
Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, truyền bá và sử dụng tri thức là động lực chủ yếu nhất của sự tăng trưởng, tạo của cải, tạo việc làm trong tất cả các ngành kinh tế"
Trang 18KINH TẾ TRI THỨC
Tri thức trở thành nhân tố chủ yếu
Mạng thông tin trở thành
cơ sở hạ tầng quan trọng
Kinh
tế tri thức
có tốc độ hoạt động
và đổi mới nhanh
Kinh
tế tri thức là nền kinh tế học tập
Kinh
tế tri thức là nền kinh tế toàn cầu hóa
Kinh
tế tri thức
là nền kinh tế phát triển bền vững
1.2.2 Đặc trưng của kinh tế tri thức
Trang 191.3 Sự cần thiết phải gắn công nghiệp hoá, hiện đại hoá với phát triển kinh tế tri thức
Thứ nhất: Công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức là phù hợp với xu thế và trình độ phát triển của nền kinh tế thế giới trong thế kỷ 21
Trang 20Hai là: Phát triển kinh tế tri thức là cơ hội để nước ta rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm khắc phục nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước trong khu vực
Trang 21Ba là: Do yêu cầu xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả
Trang 22Bốn là: Do yêu cầu xây dựng và củng cố quốc phòng, an ninh trong tình hình mới
Trang 232 ĐỊNH HƯỚNG ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GĂN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
2.1 Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
Trang 242.2 Phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, tiếp tục tạo nền tảng cho một nước công nghiệp và nâng cao khả năng độc lập, tự chủ của nền kinh tế
Trang 252.3 Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông thôn
Trang 262.4 Phát triển các ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, du lịch và các dịch vụ có giá trị gia tăng cao
Trang 272.5 Tập trung xây dựng, tạo bước đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế
Trang 282.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo
Trang 292.7 Phát triển khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững