Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp . Tuy nhiên đó là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt
Trang 1Lê hải yến
Báo cáo thực tập thờng xuyên
Giáo viên hớng dẫn : đào thị thuý liễu
Hà Nội, năm 2009
Trang 21.Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Sự vận động của quá trình hoạt động sản xuất là quá trình phát sinh ờng xuyên, liên tục của các khoảnàc sản xuất với mục đích tạo ra một hoặcnhiều loại sản phẩm khác nhau và thu đợc lợi nhuận cao nhất Do đó việc xemxét, quản lý và hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác chi phí sản xuất, tính giáthành sản phẩm là một nội dung công việc rất quan trọng trong công tác quản
th-lý doanh nghiệp
Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp Tuynhiên, đó là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt Sản phẩm XDCB cũng
đợc tiến hành sản xuất một cách liên tục, từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát
đến thiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành Sản xuất XDCBcũng có tính dây chuyền, giữa các khâu của hoạt động sản xuất có mối liên hệchặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừng trệ sẽ ảnh hởng đến hoạt động sảnxuất của các khâu khác
Đặc điểm, tính chất của sản xuất XDCB và sản phẩm XDCB nói trên đã
có ảnh hởng lớn đến các yếu tố liên quan đến sản xuất XDCB nh chi phí, giáthành,
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí về lao động, hao phí về vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra đểtiến hành các hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất
định
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí
của doanh nghiệp để hoàn thành công trình hay hạng mục công trình
Trang 3Qua hai khái niệm nói trên có thể thấy rằng trong các doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng giữa chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm có những u điểm giống và những điểm khác nhau.
Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiệnbằng tiền và khoản chi phí của doanh nghiệp
Tuy vậy, nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong một thời
kỳ, còn nói đến giá thành sản phẩm là xem xét đến chi phí đối với quá trìnhcông nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm đã hoàn thành
Về mặt lợng, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhaukhi có sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ thể hiện ở công thức tính giáthành sản phẩm xây lắp tổng quát sau đây:
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xâylắp là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn luôn đợc các nhà quản lý doanhnghiệp quan tâm, vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêuphản ánh hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Việc tính đúng, tính đủ chiphí hoạt động sản xuất và giá thành sản phẩm là tiền đề để tiến hành hạch toánkinh doanh, xác định kết quả hoạt động xây lắp Tài liệu về chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm xây lắp còn là căn cứ quan trọng để phân tích đánh giátình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí; tình hình sử dụngvật t, tài sản, lao động, tiền vốn; tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp để có các quyết định quản lý phù hợp nhằm tăng c-ờng hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp Một nội dung quan trọng của côngtác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp chính là công tác tổchức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp
3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp thể hiện qua các nội dung chủ yếu sau đây:
Trang 4- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (kê khaithờng xuyên) mà doanh nghiệp xây lắp đã lựa chọn và áp dụng
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bôr chi phí sản xuất theo đúng
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí
và khoản mục giá thành
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tàichính): định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ởdoanh nghiệp
- Tổ chức kiểm tra và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học hợp
lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thànhsản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmcung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp và còn chiphối tới công tác kế toán khác cũng nh chất lợng và hiệu quả công tác quản lýtài chính, tình hình thực hiện chính sách chế độ kinh tế của doanh nghiệp.Chính vì vậy, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắpmột cách hợp lý, đầy đủ là hết sức cần thiết mà mọi doanh nghiệp cần đảmbảo
II Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
1 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp.
Trong công tác quản lý tuỳ theo yêu cầu, mục đích khác nhau, ngời ta cóthể phân loại chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp theo nhiều tiêu thứckhác nhau Việc phân loại chi phí sản xuất sẽ giúp cho ngời quản lý nhậnthức đánh giá đợc sự biến động của từng loại chi phí mà đề ra những biệnpháp phù hợp để phấn đấu giảm chi phí, lựa chọn phơng án sản xuất có chi phíthấp nhất, đó chính là tiền đề, là cơ sở để hạ giá thành, tăng lợi nhuận Có thểphân loại chi phí sản xuất xây lắp theo các cách chủ yếu sau:
1.1Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế.
Trang 5Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh
tế đợc xếp vào một yếu tố chi phí, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnhvực hoạt động nào, mục đích hoặc tác dụng của chi phí nh thế nào (còn gọi làphân loại chi phí sản xuất theo yếu tố) Toàn bộ chi phí sản xuất của doanhnghiệp xây lắp trong kỳ đợc chia thành 5 yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu thiết bị XDCB doanh nghiệp đã sửdụng cho các hoạt động xây lắp trong kỳ
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền công phải trả, các khoản trích
theo lơng của công nhân trực tiếp thi công xây lắp công trình và cán bộ, nhânviên gián tiếp trong doanh nghiệp xây lắp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi
trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động xây lắp củadoanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ chi phí khác phát sinh trong
quá trình hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí kể trên nh: chi phí giaodịch, chi phí hội họp, tiếp khách,
1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phítrong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mụcchi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, khôngphân biệt chi phí có nội dung kinh tế nh thế nào Cách phân loại này còn gọi
là phân loại theo khoản mục Trong các doanh nghiệp xây lắp, theo cách phânloại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành 4 khoản mục chi phí nh sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, thiết bị XDCB, công cụ dụng cụ đợc sửdụng trực tiếp để tạo ra sản phẩm xây lắp Không tính vào khoản mục nàynhững chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung,những hoạt động ngoài sản xuất và nó không bao gồm chi phí vật liệu, nhiênliệu đã tính vào chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng, tiền công lao động và
các khoản trích trên tiền lơng theo qui định của công nhân trực tiếp thi công
Trang 6Không tính vào khoản mục này số tiền công và các khoản trích theo lơng củanhân viên sản xuất chung, nhân viên quản lý và không bao gồm chi phí nhâncông sử dụng máy thi công.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là những chi phí trực tiếp có liên quan
đến việc sử dụng máy thi công: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa lớn,sửa chữa nhỏ máy móc thiết bị thi công, động lực, tiền lơng sử dụng máy thicông và các chi phí khác của máy móc thiết bị thi công Chi phí sử dụng máythi công lại đợc chia thành hai loại: chi phí thờng xuyên phát sinh hàng ngàyphục vụ cho hoạt động của máy tập hợp trực tiếp trong kỳ và chi phí phát sinhmột lần phân bổ theo thời gian sử dụng máy
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí trực tiếp khác (ngoài các chi
phí trực tiếp kể trên) và các chi phí gián tiếp về tổ chức, quản lý sản xuất xâylắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng
đơn vị thi công nh tổ, đội, công trờng thi công Khoản mục chi phí này baogồm chi phí nhân viên phân xởng; chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu haoTSCĐ dùng chung cho hoạt động xây lắp; chi phí vận chuyển vật liệu ngoài cự
ly qui định; chi phí điện dùng cho thi công; chi phí chuẩn bị san bãi dự trữ vậtliệu và mặt bằng thi công; chi phí đo đạc phục vụ thi công
2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp, khi xem xét đến giá thành sản phẩm xâylắp, ngời ta thờng chú ý đến giá trị dự toán và giá thành cônng tác xây lắp
2.2 Gía thành công tác xây lắp.
Trang 7Giá thành công tác xây lắp là một phần của giá trị dự toán, là chi tiêutổng hợp các chi phí trực tiếp và các chi phí gián tiếp theo các khối lợng côngtác xây lắp hoàn thành Giá thành công tác xây lắp đợc chia thành các loại nhsau:
- Giá thành dự toán: Là toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối lợng công
tác xây lắp theo dự toán
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán- Lợi nhuận định mức
Hoặc: Giá thành dự toán = Khối lợng công tác xây lắp theo định mứckinh tế kỹ thuật do nhà nớc qui định nhân với (x) Đơn giá xây lắp do nhà nớcban hành theo từng khu vực thi công và các chi phí khác theo định mức
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xác định từ những điều kiện và
đặc điểm cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất
định Giá thành kế hoạch đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sảnlợng kế hoạch và đợc tính trớc khi tiến hành công tác xây lắp
Chênh lệch sovới dự toán
- Giá thành định mức: Là giá thành đợc tính trên cơ sở các định mức chi
phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm xây lắp Việc tính giá thành
định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành thi công
- Giá thành thực tế: Là giá thành đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh khối lợng xây lắpthực tế đã thực hiện trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụngcác giải pháp kinh tế tổ chức kế toán để thực hiện sản xuất sản phẩm, là cơ
sở để xác định kết quả kinh doanh
III Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp.
1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
- Doanh nghiệp xây lắp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khaithờng xuyên
Trang 8- Đối với nguyên liệu, vật liệu, dịch vụ mua ngoài sử dụng ngay (khôngqua kho) cho hoạt động xây lắp đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng thì chi phíhạch toán vào các tài khoản loại 6 là giá mua cha có thuế giá trị gia tăng củacác chi phí mua ngoài đó.
Đối với nguyên liệu, vật liệu, dịch vụ mua ngoài sử dụng ngay không quakho cho hoạt động xây lắp không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì chi phíhạch toán vào các tài khoản loại 6 là giá mua bao gồm cả thuế GTGT đầu vàocủa khối lợng nguyên liệu, vật liệu, dịch vụ mua ngoài dùng ngay cho hoạt
động sản xuất kinh doanh
- Đối với tài khoản dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính
giá thành sản phẩm, dịch vụ (TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
thì ngoài việc hạch toán tổng hợp còn phải hạch toán chi tiết theo nơi phátsinh chi phí: đội sản xuất, bộ phận sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sản phẩm,lao vụ, dịch vụ
Đối với những chi phí sản xuất, kinh doanh có khả năng hạch toán trựctiếp vào các đối tợng chịu chi phí, trớc hết phải tập hợp các chi phí này vàocác tài khoản tập hợp chi phí, sau đó tiến hành phân bổ chi phí sản xuất, kinhdoanh đã tập hợp cho các đối tợng chịu chi phí theo tiêu thức phù hợp
2 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất, phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
2.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là đối tợng để kế toán tập hợp chi phísản xuất, là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp thành đápứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành
Trong các doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tợng hạch toán chi phí sản xuất thờng là theo từng đơn đặt hàng hoặc có thể đó là một công trình, một hạng mục công trình, một bộ phận của hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình.
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã đợc qui định hợp lý cótác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý sản xuất và chi phí sản xuấtcho công tác hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp,phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời, chính xác
Trang 92.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Có hai phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là phơng pháp ghi trực tiếp vàphơng pháp phân bổ gián tiếp
Phơng pháp ghi trực tiếp: áp dụng trong trờng hợp các chi phí sản xuất
có quan hệ trực tiếp với từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt Phơng phápnày đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc) theo từng đối t-ợng; trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp
1, cấp 2 hoặc các chi tiết theo đúng đối tợng Phơng pháp ghi trực tiếp đảmbảo việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng chi phí với mức độ chínhxác cao
Phơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất
phát sinh có liên quan với nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất mà khôngthể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tợng đợc Phơng phápnày đòi hỏi phải ghi chép ban đầu các chi phí sản xuất có liên quan tới nhiều
đối tợng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó tập hợp cácchứng từ kế toán theo từng địa điểm phát sinh chi phí (tổ, đội sản xuất, côngtrờng ) Sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán phân bổ chi phí sảnxuất đã tập hợp cho các đối tợng có liên quan Việc tính toán phân bổ gồm haibớc:
Trong đó: - Cn là chi phí phân bổ cho từng đối tợng
- Tn là tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng n
Trang 10Trên cơ sở hai phơng pháp tập hợp chi phí nói trên, trong doanh nghiệp xây lắp có các trờng hợp tập hợp chi phí sản xuất cụ thể nh sau:
- Tập hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm hoặc đơn đặt hàng; hàng thángcác chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến sản phẩm xây lắp hoặc đơn đặthàng nào sẽ đợc tập hợp và phân loại chi phí vào sản phẩm hoặc đơn đặt hàng
đó Trờng hợp này áp dụng phơng pháp ghi trực tiếp
- Tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm: tất cả các chi phí phátsinh gồm các chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp đợc phân loại và tập hợptheo giới hạn là nhóm sản phẩm xây lắp Khi xây dựng hoàn thành, tiến hànhtính giá thành của từng hạng mục công trình, từng ngôi nhà Trờng hợp này
áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp theo từng đối tợng
- Tập hợp chi phí sản xuất theo khu vực thi công hoặc theo bộ phận thicông: áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp hạch toán nội bộ một cách rộngrãi Các chi phí sản xuất đợc phân loại và tập hợp theo các đối tợng là tổ, độisản xuất, công trờng hay phân xởng nhng tính giá thành theo từng loại sảnphẩm Trờng hợp này áp dụng kết hợp phơng pháp trực tiếp và phơng phápphân bổ gián tiếp
3 Chứng từ, tài khoản kế toán và trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
3.2 Tài khoản sử dụng.
* Để tiến hành công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp, kế toán
sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu nh sau:
Trang 11- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung: TK 621 dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng
trực tiếp cho hoạt động xây lắp, lắp phát sinh trong kỳ TK này đợc mở chi tiếtcho từng công trình, hạng mục công trình
- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Nội dung: TK 622 dùng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tham gia
vào quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phát sinh trong kỳ bao gồm tiền lơng,tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lơng theo qui định
- Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nội dung: TK 623 dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy
thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình trong trờng hợpdoanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi cônghỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung.
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất của đội,công trờng xây dựng gồm: lơng nhân viên quản lý đội xây dựng; khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ qui định (19%) trên tiền lơng phảitrả cho công nhân trực tiếp xây, lắp và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chếdoanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và nhữngchi phí khác liên quan tới hoạt động của đội
- Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Nội dung: Tài khoản 154 dùng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất
kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp áp dụng phơngpháp kê khai thờng xuyên trong hạch toán hàng tồn kho
3.3 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
3.3.1Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sảnxuất xây lắp Chi phí vật liệu cho công trình đợc tính theo giá thực tế gồm cảchi phí thu mua, chi phí vận chuyển đến chân công trình, hao hụt trong địnhmức của quá trình vận chuyển Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mụccông trình nào thì tính trực tiếp cho công trình đó Trờng hợp không tínhriêng đợc thì phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình
Trang 12Các mẫu chứng từ đợc sử dụng
- "Phiếu nhập kho", "Phiếu xuất kho", "Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho",
"Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ", "Thẻ kho"
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 621 "Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp": TK này dùng
để phản ánh các chi phí nguyên, vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đến việcxây dựng hay lắp đặt các công trình và đợc mở chi tiết theo từng công trình,hạng mục công trình Nếu có các thiết bị đa vào lắp đặt do chủ đầu t bàn giaokhông phản ánh ở tài khoản này mà phản ánh vào ở TK 009
Kết cấu của Tài khoản:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho
hoạt động xây lắp trong kỳ hạch toán
Bên Có: - Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển( phân bổ) trị giá NVL sử dụng cho hoạt động
xây lắp trong kỳ vào TK 154
- Khi tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ
Nợ TK 621: Chi tiết cho từng đối tợng - Chi phí NVLTT
Trang 13Nợ TK 154: Chi phí sản xuất dở dang
Có TK 621: Chi tiết cho từng đối tợng - Chi phí NVLTT
Sơ đồ số 1:Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
3.3.2 Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền lơng, tiền công phải trả chocông nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công việc xây lắp và công nhân phục
vụ công việc xây lắp
Trong các doanh nghiệp xây lắp có hai hình thức tính lơng chủ yếu:Tính theo thời gian và tính theo công việc giao khoán
Các mẫu chứng từ sử dụng (nếu tính theo công việc giao khoán):
"Hợp đồng giao khoán" đợc ký theo từng phần công việc, giai đoạncông việc hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành Hợp đồng côngviệc khi hoàn thành và có xác nhận kết quả đợc chuyển về phòng kế toánlàm căn cứ để tính lơng
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 622 " Chi phí nhân công trực tiếp": TK này dùng để phản
ánh các khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp cáccông trình, công nhân phục vụ thi công
Kết cấu của Tài khoản:
Xuất kho NVL, CCDC sử dụng trực tiếp để sản xuất Trị giá NVL ch a sử dụng và phê liệu thu hồi
TK 111, 112, 141, 331
Trị giá NVL mua ngoài không
nhập kho sử dụng ngay
TK 154
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cho đối t ợng chịu chi phí
TK 133
Thuế GTGT đ ợc khấu trừ
TK 621
Trang 14Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản
phẩm
- Với hoạt động xây lắp không gồm các khoản trích trên lơng vềBHXH, BHYT, KPCĐ mà sẽ đợc hạch toán vào TK 627 "Chiphí sản xuất chung"
Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154
- Khi tạm ứng để thực hiện giá trị khoán nội bộ Khi quyết toán tạm ứng
về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí NCTT- Chi tiết từng đối tợng
Có TK 141: Tạm ứng
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào đối tợng cụ thể:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622: Chi phí NCTT- Chi tiết từng đối tợng
Sơ đồ số 2: hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
3.3.3 Hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công
Kết chuyển chi phí NCTT Hoặc thuê ngoài
Trang 15Chi phí sử dụng máy thi công là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc
sử dụng máy để hoàn thành xây lắp Chi phí sử dụng máy thi công trong giáthành sản phẩm xây lắp gồm toàn bộ chi phí về vật t, lao động và các chi phí
về nhiên liệu, động lực, khấu khao máy móc thiết bị
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp và sản phẩm xây lắp, một máy thicông có thể sử dụng cho nhiều công trình trong kỳ hạch toán Vì vậy cần phảiphân bổ chi phí máy thi công cho từng công trình Theo chế độ quy định hiệnnay thờng sử dụng 3 tiêu thức phân bổ: Theo khối lợng công việc hoàn thànhcủa máy; Theo ca máy làm việc; Theo dự toán chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 623 "Chi phí sử dụng máy thi công" Tài khoản này dùng để
tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp chohoạt động xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ côngvừa kết hợp bằng máy (Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện hoàn toàn bằngmáy thì không phản ánh vào TK này mà phản ánh trực tiếp vào các TK621,622,627)
Kết cấu của Tài khoản:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinhBên Có: - Các khoản giảm chi phí sử dụng máy thi công
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi côngcho các công trình, hạng mục công trình
TK 623 không có số d cuối kỳ
Việc hạch toán chi phí chi phí sử dụng máy thi công còn phụ thuộc vàohình thức sử dụng máy thi công Cụ thể là:
3.3.3.1 Trờng hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng
Trong trờng hợp này các chi phí liên quan đến máy thi công đợc tập hợpriêng, cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ theo từng đối tợng
- Tập hợp chi phí vật liệu
Nợ TK 623 (6232): Chi phí NVL cho máy thi công
Có TK 152,111,112
Trang 16- Tập hợp chi phí tiền lơng, tiền công của công nhân điều khiển và phục
vụ máy thi công:
Nợ TK 623(6231): Chi phí nhân công cho máy thi công
Có TK 111, 112, 334
- Các chi phí khác liên quan đến bộ phận máy thi công theo từng đội
Nợ TK 623: Chi tiết cho từng tiểu khoản
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK các TK liên quan (111, 112, 334, 214, 152 )
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nộibộ(đơn vị nhận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng), khi quyết toántạm ứng về khối lợng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt:
Nợ TK 623: Chi phí cho máy thi công
Có TK 141(1413): Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cho từng đối tợng(công trình, hạng mục công trình )
Nợ TK 154(1541): Chi tiết chi phí sử dụng cho máy thi công
Có TK 623: Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
3.3.3.2 Trờng hợp máy thi công thuê ngoài
Toàn bộ chi phí thuê máy thi công tập hợp vào tài khoản 623:
Nợ TK 623(6271): Giá thuê cha thuế
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thuê ngoài
Cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 154 theo từng đối tợng
Nợ TK 154(6231): Chi tiết chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 623 (6237)
3.3.3.3 Trờng hợp công ty tổ chức đội máy thi công riêng
Trong trờng hợp này, doanh nghiệp tổ chức một đội chuyên trách máythi công trực thuộc doanh nghiệp Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đợctiến hành nh sau:
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu:
Nợ TK 621: Chi phí NVL cho máy thi công
Có TK 111, 112, 152
- Tập hợp chi phí nhân công của công nhân vận hành máy:
Trang 17Nợ TK 622: Chi phí nhân công cho máy thi công
Có TK 334
- Chi phí có liên quan đến sử dụng máy thi công :
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK các TK liên quan (214,338 )
- Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154-chi tiết khoản mục sử dụng máy thi công
Nợ TK 154
Có TK 621,622, 627
3.3.4 Hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây dựng bao gồm lơng côngnhân quản lý đội, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng
số lơng công nhân viên chức của đội; khấu hao TSCĐ dùng chung cho đội; chiphí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 627 " Chi phí sản xuất chung": TK này dùng để phản ánh
chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp xây lắp Tài khoản 627 đợc mở chi tiết theo từng bộ phận xâylắp
Trang 18Kết cấu của Tài khoản:
Bên Nợ: - Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳBên Có: - Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
- Các chi phí dự toán tính vào chi phí sản xuất chung từng đội xây lắp kỳ này:
Nợ TK 627 (chi tiết từng khoản mục)
Có TK 142 (1421): phân bổ dần chi phí trả trớc
Có TK 335: Trích trớc chi phí phải trả
- Các khoản chi phí sản xuất chung khác phát sinh(điện, nớc, sửa chữaTSCĐ )
Trang 19Nợ TK 627 (Chi tiết từng khoản mục): Tập hợp chi phí
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK liên quan (331,111,112 ): Tổng giá thanh toán
- Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí sản xuất chung
Có TK 141 (1413): Kết chuyển chi phí sản xuất chung
- Phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng sửdụng (công trình, hạng mục công trình )
Nợ TK 154 (chi tiết đối tợng)
Có TK 627 (Chi tiết từng đối tợng
VAT
TK111,152,112 TK111,331,214
Sơ đồ số 4: Hạch toán chi phí sản xuất chung
Trang 203.3.5 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang": TK này dùng
để tập hợp những chi phí sản xuất cho việc tính giá thành sản phẩm Tài khoản
154 chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việccủa hạng mục công trình
Kết cấu của Tài khoản:
Bên Nợ: - Chi phí chế tạo sản phẩm trong kỳBên Có: - Giá trị phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không thể sửa chữa
D Nợ : Chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ
Tập hợp chi phí sản xuất trong xây lắp đợc tiến hành theo từng đối ợng và chi tiết theo khoản mục vào bên Nợ TK 154
t-+Kết chuyển CPNVLTT
Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK621 - Chi tiết từng đối tợng+Kết chuyển CPNCTT
Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK622 - Chi tiết từng đối tợng+Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK623 - Chi tiết từng đối tợng+Kết chuyển CPSXC
Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK627 - Chi tiết từng đối tợng
IV Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp
1 Đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trang 21Trong doanh nghiệp xây lắp tổ chức sản xuất kiểu đơn chiếc đối tợng tậphợp tính giá thành là từng sản phẩm, công việc, từng công trình, hạng mụccông trình, Đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì đối tợng tínhgiá thành là từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng.
1.2 Kỳ tính giá thành.
Để xác định kỳ tính giá thành cho thích hợp, kế toán phải căn cứ vào đặc
điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm
Trong doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm XDCB thờng đợc sản xuấttheo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, công trình, hạng mục công trìnhchỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm cho nên kỳ tính giáthành đợc chọn là thời điểm mà công trình, hạng mục công trình hoàn thànhbàn giao đa vào sử dụng
2 Công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Trang 22Sản phẩm dở dang là số lợng công trình, hạng mục công trình đang trongquá trình xây lắp hoặc đã hoàn thành một phần nhng cha hoàn thiện toàn bộ.Các doanh nghiệp xây lắp áp dụng một số phơng pháp đánh giá sản phẩm
dở dang nh sau:
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán.
Theo phơng pháp này, căn cứ vào giá trị dự toán của khối lợng xây lắp dởdang cuối kỳ để xác định chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuốikỳ
x
Giá trị dự toán của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
Giá trị dự toán của khối lợng xây lắp hoàn thành
trong kỳ
+
Giá trị dự toán của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo giá thành dự toán:
x
Giá thành
dự toán của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
Giá thành dự toán của khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ
+
Giá thành dự toán của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ hoàn thành tơng đơng:
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối
Chi phí của khối ợng lắp đặt bàn giao trong kỳ
3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Trang 233.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp)
Phơng pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có đối tợng tập hợp chiphí phù hợp với đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình.Tổng
+
Chi phí thực
tế phát sinh trong kỳ
-Chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳGiá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình đợc xác địnhdựa trên hệ số phân bổ giá thành thực tế
Hệ số phân bổ giá
thành thực tế =
Tổng chi phí thực tế của cả công trìnhTổng dự toán của tất cả các hạng mục công trình
3.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Trờng hợp này áp dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp nhận thầu theo
đơn đặt hàng Khi đó đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng.Khi đó đối tợng tập hợp chi phí giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành
Đối với doanh nghiệp xây lắp thực hiện nhiều đơn đặt hàng thì chi phítrực tiếp đợc tập hợp trực tiếp chi phí chung cuối kỳ phân bổ cho từng đơn đặthàng
Để tính giá thành, mỗi đơn vị đặt hàng khi bắt đầu thực hiện công tácxây lắp thì kế toán mở phiếu tính giá thành riêng Cuối kỳ căn cứ vào chi phísản xuất đã tập hợp đợc của từng đơn đặt hàng để tính vào bảng tính giá thành.Khi đơn đặt hàng đã hoàn thành thì chỉ cần cộng toàn bộ chi phí khi bắt đầuxây lắp đến khi công trình hoàn thành bàn giao ta sẽ đợc giá thành của các
đơn đặt hàng
3.3 Phơng pháp tính giá thành theo định mức.
Phơng pháp tính giá thành theo định mức đợc áp dụng đối với doanh nghiệp
đã xây dựng hệ thống định mức kinh tế, kỹ thuật
Giá thành thực tế
sản phẩm xây lắp =
Giá thành định mức sản phẩm xây lắp
Chênh lệch do thay đổi định mức
Chênh lệch
định mức
Trang 24Chênh lệch định mức và khoản tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp
Tuỳ theo đặc điểm kỹ thuật, yêu cầu thi công công trình theo hợp đồng
mà áp dụng các phơng pháp tính giá thành phù hợp Tuy nhiên, ngoài việc lựachọn phơng pháp tính giá thành hợp lý, cần lựa chọn đúng đắn phơng pháphạch toán chi phí sản xuất vì mỗi phơng pháp tính giá thành chỉ thích ứng vớimột đối tợng hạch toán chi phí
Giá thành công tác
xây lắp hoàn thành
= Sản phẩm dở dang đầu kỳ
+ Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
- Chi phí dở dang cuối kỳSau khi sản phẩm xây lắp hoàn thành và xác định đợc giá trị sản phẩm dởdang cuối kỳ, kế toán hạch toán:
Nợ TK 632 (Chi tiết theo đối tợng)
Có TK 154 (1541- Chi tiết theo đối tợng)
Trang 25V Tổ chức hệ thống sổ hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán Nhật ký chung là các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đợc căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để ghi theo thứ
tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế theo đúng mối quan hệ khách quangiữa các đối tợng kế toán (theo đúng quan hệ đối ứng giữa các TK kế toán)
Hệ thống sổ kế toán trong hình thức Nhật ký chung bao gồm:
- Sổ nhật ký chung (vào Nhật ký hàng ngày) và các Nhật ký chuyên dùng
- Sổ cái tài khoản: Ghi chi tiết từng tài khoản theo ngày tháng
- Sổ chi tiết tài khoản
* Sổ Nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế - tài chính phát sinh theo thứ tự thời gian, theo các định khoản kế
Trang 26toán đúng với nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh phục vụ cho việc tổnghợp số liệu ghi sổ cái các TK.
* Các sổ nhật ký chuyên dùng (sổ nhật ký đặc biệt) dùng để ghi chép một
số loại nghiệp vụ kinh tế riêng biệt nh nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiết, nhật
ký mua hàng, bán hàng, theo thứ tự thời gian phát sinh các nghiệp vụ Sốliệu trên các nhật ký chuyên dùng đợc sử dụng để ghi vào các TK phù hợp trên
sổ cái sau khi đã loại trừ số trùng lắp do một nghiệp vụ đợc ghi ở sổ nhật kýchuyên dùng khác
* Sổ các tài khoản: là sổ kế toán tổng hợp để ghi các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo từng TK trong niên độ kế toán Mỗi TK đợc mở một hoặc một
số trang liệu tiếp Cơ sở để ghi vào sổ cái các TK là các Nhật ký chung và cácNhật ký chuyên dùng
Sổ cái đợc qui định thống nhất của mẫu biểu và các nội dung phản ánhtrên sổ cái Vì sổ cái là sổ tổng hợp để ghi theo từng TK về các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh liên quan đến TK đó, do vậy về cơ bản mẫu sổ cái có thể thiết kếtơng tự nh sổ nhật ký chung
* Sổ kế toán chi tiết trong hình thức kế toán Nhật ký chung, các sổ kế
toán chi tiết đợc sử dụng để ghi chép, phản ánh các đối tợng kế toán cần theodõi chi tiết, cụ thể phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp và việc tínhtoán một số chi tiêu tổng hợp để phân tích, kiểm tra, đánh giá một cách đầy
đủ, toàn diện, cụ thể tình hình, kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp
Các sổ kế toán chi tiết đợc mở có thể là: Sổ TSCĐ; Sổ chi tiết vật t, hànghoá, sản phẩm; Thẻ kho; Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Việc mở các sổ chi tiết nào, nội dung, kết cấu mẫu biểu cụ thể tuỳ thuộcvào yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp xây lắp, đợc mở hầu hết tất cả các loại sổ chi tiết cóliên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp và nó đợc dựatrên hệ thống tài khoản của Nhà nớc Ngoài ra, tuỳ thuộc vào đặc điểm và tìnhhình quản lý sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà có thể mở thêmmột số sổ sách, báo cáo kế toán riêng
Trang 272 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Hệ thống báo cáo kế toán của doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau
nh báo cáo định kỳ, báo cáo nhanh, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán nộibộ, Doanh nghiệp phải qui định hệ thống báo cáo tài chính về danh mục báocáo, nội dung, phơng pháp lập, kỳ hạn lập, đối với từng báo cáo để đáp ứngyêu cầu quản lý vĩ mô, vi mô
Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp sử dụng bao gồm:
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo thuế
- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với cấp trên, với Nhà nớc
- Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp
- Báo cáo chi tiết các TK liên quan
Trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng kế toán trên máy vi tính thì việclập các báo cáo kế toán đợc máy tính tự động lập theo trình tự nói trên
Trang 28Chơng II- Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Trung tâm phát
triển vì đô thị
1- Quá trình hình thành và phát triển tại Trung tâm phát triển vì đô thị
Tại Trung tâm phát triển vì đô thị có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu tạiTrung tâm phát triển vì đô thị là thi công xây dựng các công trình trong vàngoài Tổng công ty
Tiền thân tại Trung tâm phát triển vì đô thị là Trung tâm đợc thành lập
từ tháng 6 năm 2009 Với chủ trơng sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp cho phùhợp với điều kiện sản xuất kinh doanh
Đợc sự quan tâm chỉ đạo của Tổng công ty và với sự nhạy bén, năng
động của Ban lãnh đạo cùng tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công nhân viêntrong đơn vị, bớc đầu Tại Trung tâm phát triển vì đô thị đã đạt đợc nhữngthành tựu đáng kể: thị trờng ngày càng mở rộng, doanh thu ngày càng tăng,thu nhập và đời sống của cán bộ công nhân viên trong Trung tâm ngày càng đ-
- Lợi nhuận: 173 triệu đồng, tơng đơng 2,6 % doanh thu
- Lao động bình quân: 205 ngời, trong đó:
+ Cán bộ gián tiếp: 25 ngời
+ Công nhân trực tiếp tại các công trờng bình quân: 175 ngời
- Mức thu nhập bình quân: 1.200.000 đồng/ngời/thángCác chỉ tiêu trong năm 2003:
- Tổng giá trị sản lợng: 35 tỷ đồng