1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng phương pháp định tính một số hoạt chất bằng thiết bị đo phổ raman cầm tay

93 294 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

STT Bảng Nội dung Trang 16 Bảng 3.7 Hệ số HQI so sánh phổ của dược chất và các mẫu viên với phổ chuẩn của ethambutol HCl theo vùng phổ được chọn 31 17 Bảng 3.8 Hệ số HQI so sánh phổ của

Trang 1

CẦM TAY KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

CẦM TAY KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ThS

Đặng Thị Ngọc Lan đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình để tôi hoàn

thành khóa luận

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ ở Khoa Kiểm nghiệm nguyên

liệu - Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương đã hướng dẫn tận tình trong thời gian

tôi làm thực nghiệm, hoàn chỉnh nghiên cứu này tốt nhất

Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Hóa phân tích và Độc chất đã tạo

điều kiện cung cấp cho tôi các tài liệu, trang thiết bị cần thiết để hoàn thành khóa luận này

Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng ban, các thầy cô giáo và cán

bộ nhân viên Trường Đại học Dược Hà Nội - những người đã dạy bảo và trang bị cho tôi những kiến thức khoa học nền tảng suốt thời gian học dưới mái trường

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn thân thương nhất đến gia đình, bạn bè đã luôn ở bên động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện khóa luận

Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Bùi Thị Tâm

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2

1.1 Tổng quan về thuốc giả, thuốc kém chất lượng 2

1.1.1 Định nghĩa 2

1.1.2 Tình hình thuốc giả, thuốc kém chất lượng trên thế giới và Việt Nam 2

1.1.3 Các phương pháp phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng 6

1.2 Phương pháp quang phổ Raman 7

1.2.1 Lịch sử phát triển 7

1.2.2 Nguyên lý 7

1.2.3 Thiết bị 8

1.2.4 Ứng dụng 10

1.2.5 Tình hình nghiên cứu về phổ Raman trong ngành Dược tại Việt Nam… 12

1.3 Tổng quan về các dược chất nghiên cứu 12

1.3.1 Isoniazid 12

1.3.2 Ethambutol hydroclorid 12

1.3.3 Lamivudin 13

1.3.4 Ibuprofen 13

1.3.5 Sildenafil citrat 13

1.3.6 Tình hình nghiên cứu về thuốc giả của 5 dược chất 14

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

Trang 5

2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị 16

2.1.1 Nguyên vật liệu 16

2.1.2 Thiết bị 17

2.2 Nội dung nghiên cứu 18

2.3 Phương pháp thực nghiệm 19

2.3.1 Chế tạo viên mô hình 19

2.3.2 Xây dựng quy trình định tính các dược chất 19

2.3.2.1 Nguyên tắc 19

2.3.2.2 Xây dựng quy trình phân tích 20

2.3.3 Thẩm định quy trình phân tích 20

2.3.3.1 Độ đặc hiệu 20

2.3.3.2 Độ lặp lại 21

2.3.3.3 Giới hạn phát hiện 21

2.3.4 Ứng dụng phân tích một số chế phẩm trên thị trường 22

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 22

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ, BÀN LUẬN 23

3.1 Chế tạo viên mô hình 23

3.2 Xây dựng quy trình định tính các dược chất 25

3.2.1 Lựa chọn điều kiện phân tích 25

3.2.1.1 Khảo sát công suất nguồn 26

3.2.1.2 Lựa chọn dải đo 26

3.2.2 Quy trình phân tích chung 34

3.3 Thẩm định quy trình phân tích 34

3.3.1 Độ đặc hiệu và độ lặp lại 34

3.3.2 Giới hạn phát hiện 36

3.4 Ứng dụng phân tích một số chế phẩm trên thị trường 39

Trang 6

3.5 Bàn luận 43

3.5.1 Xây dựng các viên mô hình 43

3.5.2 Quy trình phân tích xây dựng được và ứng dụng phân tích một số chế phẩm trên thị trường 43

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

KẾT LUẬN 46

KIẾN NGHỊ 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

Spectroscopy Phổ hấp thụ nguyên tử

2 CCD Charge Coupled Device Thiết bị tích điện kép

5 FT-IR Fourier Transform – Infrared Hồng ngoại chuyển dạng

fourier

6 FT-Raman Fourier Transform – Raman Raman chuyển dạng fourier

8 GC-FID Gas Chromatography –

Flame Ionization Detector

Sắc ký khí với detector ion hóa ngọn lửa

12 HPLC High Performance Liquid

Chromatography Sắc ký lỏng hiệu năng cao

13 HPMC Hydroxypropyl Methyl

Cellulose

Hydroxypropyl Methyl Cellulose

14 HQI Hit Quality Index Hệ số tương đồng phổ

16 IRMS Isotope Ratio Mass

Spectrometry Khối phổ đồng vị

Trang 8

19 LC-DAD-MS

Liquid Chromatography –Diode Array Detector – Mass Spectrometry

Sắc ký lỏng với detector mảng diod – Khối phổ

20 LC-MS Liquid Chromatography –

Mass Spectrometry Sắc ký lỏng – Khối phổ

21 MC-ICP-MS

Multicollector Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometry

Khối phổ plasma cảm ứng, thu nhiều lần

24 NSAIDs Non-steroidal

29 RSD Relative Standard Deviation Độ lệch chuẩn tương đối

30 TLC Thin Layer Chromatography Sắc ký lớp mỏng

32 UPLC Ultra Performance Liquid

Chromatography Sắc ký lỏng siêu hiệu năng

34 WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1 Số lượng các nhóm thuốc được phát hiện là thuốc

giả, thuốc kém chất lượng trong số các mẫu kiểm tra 5

2 Bảng 1.2 Các phương pháp đã xây dựng được dùng để kiểm tra

3 Bảng 1.3 Một số dược phẩm bị phát hiện giả mạo bằng phổ

4 Bảng 1.4 CTPT và KLPT của sildenafil và sildenafil citrat 14

5 Bảng 1.5 Một số nghiên cứu về thuốc giả của các dược chất 15

6 Bảng 2.1 Các chất chuẩn sử dụng trong nghiên cứu 16

7 Bảng 2.2 Các nguyên liệu dược chất sử dụng trong nghiên cứu 16

8 Bảng 2.3 Các tá dược sử dụng trong nghiên cứu 17

9 Bảng 2.4 Ký hiệu các viên mô hình xây dựng trong nghiên cứu 19

10 Bảng 3.1 Hàm lượng phần trăm dược chất (kl/kl) của các viên

11 Bảng 3.2 Kết quả định lượng các viên mô hình bằng HPLC 25

12 Bảng 3.3 Kết quả khảo sát công suất nguồn cho các dược chất 26

13 Bảng 3.4

Hệ số HQI so sánh phổ của dược chất và các mẫu viên với phổ chuẩn của sildenafil citrat theo vùng phổ được chọn

29

14 Bảng 3.5

Hệ số HQI so sánh phổ của dược chất và các mẫu viên với phổ chuẩn của ibuprofen theo vùng phổ được chọn

30

15 Bảng 3.6

Hệ số HQI so sánh phổ của dược chất và các mẫu viên với phổ chuẩn của isoniazid theo vùng phổ được chọn

30

Trang 10

STT Bảng Nội dung Trang

16 Bảng 3.7

Hệ số HQI so sánh phổ của dược chất và các mẫu viên với phổ chuẩn của ethambutol HCl theo vùng phổ được chọn

31

17 Bảng 3.8

Hệ số HQI so sánh phổ của dược chất và các mẫu viên với phổ chuẩn của lamivudin theo vùng phổ được chọn

35

20 Bảng 3.11

Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của quy trình phân tích định tính isoniazid và lamivudin bằng thiết bị đo phổ Raman cầm tay

37

23 Bảng 3.14 Giới hạn phát hiện của các dược chất 39

24 Bảng 3.15 Kết quả phân tích thuốc trên thị trường bằng thiết bị

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1 Hình 1.1 Bản đồ mật độ các vụ phát hiện thuốc giả trên thế giới

2 Hình 1.2 Hình ảnh thuốc Coartem (artemether/lumefantrin) bị giả

4 Hình 1.4 Máy quang phổ Raman để bàn hãng Renishaw và máy

quang phổ Raman cầm tay NanoRam hãng B&W Tek 9

5 Hình 1.5

Đầu đo kéo dài giúp đo mẫu bên trong các bao bì đựng lớn, trong môi trường độc hại và đầu đo nhanh giúp đo trực tiếp các mẫu đơn giản

9

6 Hình 1.6 Bộ phận đựng mẫu hỗ trợ đo các mẫu dạng lỏng, mẫu

7 Hình 2.1 Máy quang phổ Raman cầm tay hãng B&W Tek 18

8 Hình 3.1 Phổ Raman của chất chuẩn và các viên mô hình của

sildenafil citrat đo trên máy cầm tay 28

9 Hình 3.2 Phổ Raman của chất chuẩn và các viên mô hình của

10 Hình 3.3 Phổ Raman của chất chuẩn và các viên mô hình của

11 Hình 3.4 Phổ Raman của chất chuẩn và các viên mô hình của

12 Hình 3.5 Phổ Raman của chất chuẩn và các viên mô hình của

13 Hình 3.6

Kết quả HQI so sánh phổ viên Carveta trên thị trường với phổ chất chuẩn và phổ các viên mô hình trong thư viện phổ Raman

45

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, con người không còn xa lạ gì với cụm từ “hàng giả”, mọi loại hàng hóa trên thị trường đều xuất hiện hàng giả và thuốc không phải một ngoại lệ Thuốc giả không chỉ dẫn đến thất bại điều trị mà còn có thể gây biến chứng và tử vong cho bệnh nhân Theo WHO, thuốc giả đang gia tăng trên phạm vi toàn cầu [77] vì vậy các biện pháp kiểm soát thuốc giả cần được thực hiện có hiệu quả hơn bao giờ hết Trong công tác kiểm tra giám sát chất lượng thuốc, phép định tính là bước kiểm tra đầu tiên và quan trọng trước khi đưa vào phân tích các chỉ tiêu khác như định lượng, độ rã, độ hòa tan,… Các phép định tính truyền thống như làm phản ứng hóa học (bộ kit, mini-lab), TLC,… cho kết quả chính xác nhưng tốn nhiều thời gian Vì vậy, các phương pháp phân tích dụng cụ như phổ cận hồng ngoại (NIR) [24], phổ Raman [44],… ngày càng được phát triển và áp dụng rộng rãi, đặc biệt các thiết bị phân tích có xu hướng được chế tạo dưới dạng cầm tay cho kết quả nhanh chóng tại hiện trường

Phổ tán xạ Raman được phát hiện cách đây rất lâu nhưng gần đây, nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ, các thiết bị Raman mới được phát triển và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực Đối với ngành Dược, phổ Raman có ưu điểm là có thể phân tích trực tiếp, phân tích trên lượng mẫu nhỏ, thời gian phân tích nhanh, sử dụng dễ dàng nên đang được nghiên cứu để sàng lọc nhanh thuốc giả [8]

Như vậy, nhằm đáp ứng cho nhu cầu phân tích nhanh các sản phẩm thuốc trên thị trường, giúp công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc thực hiện dễ dàng

và hiệu quả chúng tôi thực hiện đề tài: “Xây dựng phương pháp định tính một số

hoạt chất bằng thiết bị đo phổ Raman cầm tay” với các mục tiêu như sau:

1 Xây dựng và thẩm định quy trình phân tích định tính 5 dược chất ethambutol hydroclorid, ibuprofen, isoniazid, lamivudin, sildenafil citrat ở dạng bào chế viên nén bằng thiết bị đo phổ Raman cầm tay

2 Ứng dụng quy trình phân tích kiểm tra một số chế phẩm viên nén trên thị trường chứa 5 dược chất nghiên cứu

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về thuốc giả, thuốc kém chất lượng

đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu, trừ thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng trong quá trình bảo quản, lưu thông phân phối; d) Được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ [12]

1.1.2 Tình hình thuốc giả, thuốc kém chất lượng trên thế giới và Việt Nam

Tình trạng thuốc giả, thuốc không đạt chất lượng ngày càng nở rộ, gây khó khăn cho các cơ quan quản lý và đặc biệt gây nguy hại nghiêm trọng cho sức khỏe người sử dụng Theo WHO, đã có sự bùng nổ thuốc giả trên phạm vi toàn cầu Thuốc giả chiếm tới 10% thị trường dược phẩm thế giới với doanh thu 45 tỉ euro/năm, trung bình mỗi năm có khoảng 200.000 người tử vong do thuốc giả [13], [33] Doanh số bán thuốc giả trên toàn thế giới cũng tăng lên nhanh chóng từ khoảng 35 t USD năm 2005) lên đến 75 t USD năm 2010), tăng 90% trong vòng 5 năm [19], [77]

Các loại thuốc giả, thuốc kém chất lượng phần nhiều là thuốc tân dược như: thuốc điều trị sốt rét, thuốc chống lao, thuốc kháng virus viêm gan và thuốc kháng HIV [31], [32], [54]; một số thuốc thông thường tiêu thụ nhiều như hạ nhiệt giảm đau, kháng sinh) [32], [43]; những thuốc hay được đặt mua qua mạng internet như: thuốc điều trị rối loạn cương dương, rụng tóc, thuốc giảm cân; thuốc chống ung thư [31], [33] Đặc biệt ở các nước đang phát triển như vùng Mỹ La-tinh, châu Phi, Châu Á, t lệ thuốc giả cao hơn hẳn so với các nước phát triển [43], [54] T lệ

Trang 14

thuốc giả, thuốc kém chất lượng ở các nước phát triển (ví dụ như Mỹ, EU, Australia, Canada, Nhật Bản, New Zealand) thấp, chỉ khoảng 1% Trong khi đó, ở các nước Mỹ La-tinh, châu Á, châu Phi con số này lên đến 30%; đặc biệt, ở liên bang Nga là trên 20% và khoảng 50% số thuốc được bán bất hợp pháp qua mạng là giả [43] Mật độ các vụ phát hiện thuốc giả trên thế giới từ năm 2009 – 2011 được thể hiện qua hình 1.1

Hình 1.1 Bản đồ mật độ các vụ phát hiện thuốc giả trên thế giới trong vòng

36 tháng (2009-2011) [53]

Trong vòng 5 tháng của năm 2009, khoảng 20 triệu viên thuốc, chai lọ, túi thuốc giả và thuốc bất hợp pháp đã bị bắt giữ bởi tổ chức “International Criminal Police Organization” ở Trung Quốc và 7 nước Đông Nam Á; 33 người đã bị bắt và

100 cửa hàng bán lẻ phải đóng cửa [77]

Việt Nam là một nước đang phát triển, tình hình thuốc giả và thuốc kém chất lượng rất đáng lo ngại Trong tháng 12/2011, Công an Hà Nội bắt giữ khoảng 400 hộp Viagra giả Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) mới đây cũng cảnh báo 68% thuốc trị sốt rét ở các nước Lào, Việt Nam, Campuchia là giả [13]

Trang 15

Từ năm 2011 - 2013, theo kết quả một nghiên cứu của tổ chức Y tế Thế giới WHO, ở Việt Nam, trong 700 mẫu thuốc nghi ngờ được kiểm tra hàng năm có chứa

47 mẫu thuốc kém chất lượng (chiếm 6,7%) và 2 mẫu thuốc giả (chiếm 0,3%) [25]

Ngày 11/3/2014, Công an thành phố Hồ Chí Minh bắt quả tang 60 hộp thuốc giả đang trên đường tiêu thụ Theo cáo trạng, từ tháng 6/2013, nhóm đối tượng đã mua những loại thuốc rẻ tiền, trộn bột mì, bột kết dính, sau đó cho vào khuôn dập thuốc viên, in nhãn hàng thuốc ngoại đắt tiền mang đi tiêu thụ [14]

Tháng 12/2015, Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) đã ra quyết định thu hồi và cảnh báo trên toàn quốc khi phát hiện thuốc Amoxicillin viên nang 500 mg giả, số đăng ký lưu hành YD-4682-08; số lô 0090409; NSX 12-2014, HD 12-2017, do Công ty Cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha sản xuất, mẫu thuốc này không cho phản ứng định tính của hoạt chất amoxicillin [15]

Tháng 9/2016, Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm buôn lậu (C74 – Bộ Công an) cảnh báo nạn mua bán thuốc tây giả đang âm thầm diễn ra trên mạng Nhóm đối tượng thường xuyên sản xuất, đóng gói thuốc tây giả, thực phẩm chức năng giả có xuất xứ từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc và Mỹ như: Omega 3, collagen, thuốc đặc trị ung thư, thuốc trị viêm gan B [16]

Về hình thức, thuốc giả được sản xuất rất tinh vi và khó phân biệt với thuốc chính hãng nên người tiêu dùng rất dễ mua phải hàng giả Hình 1.2 là một ví dụ về một thuốc giả mạo so với thuốc chính hãng

Hình 1.2 Hình ảnh thuốc Coartem (artemether/lumefantrin)

bị giả mạo [77]

Trang 16

Theo một nghiên cứu được WHO tiến hành từ năm 2011 - 2013 tại 39 quốc gia, các nhóm thuốc hay xuất hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng được thể hiện trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Số lượng các nhóm thuốc được phát hiện là thuốc giả, thuốc kém

chất lượng trong số các mẫu kiểm tra (n=23) [25]

Chất ức chế

PDE-5 11 Sildenafil, tadalafil, vardenafil, dapoxetin

Tiêu hóa 9 Sibutramin, diethylpropion, fenproporex,

orlistat, pantoprazol, omeprazol

Artesunat, pyrimethamin, artemether, quinin, mefloquin, chloroquin phosphat, sulfadoxin, dihydroartemisinin, piperaquin, lumefantrin, amodiaquin, primaquin

sinh dục 4 Testosteron, cyproteron

Kháng virus 4 không xác định được)

Chống lao 4 Ripampicin, isoniazid, pyrazinamid,

Trang 17

1.1.3 Các phương pháp phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng

Về nguyên tắc thuốc giả có thể được phát hiện theo các cách sau:

- Mang mẫu về phòng thí nghiệm: sử dụng phương pháp hóa học (các phản ứng đặc trưng) hay phương pháp lý hóa: sắc ký (HPLC, TLC, GC,…), phổ (IR, UV, MS,…) Cách này chủ yếu sử dụng cho phân tích định lượng, phát hiện thuốc không

đủ hàm lượng dược chất hay phân tích kỹ hơn những mẫu nghi ngờ sau khi đã phân tích tại hiện trường, cho kết quả chính xác nhưng cần trang thiết bị phức tạp, thời gian phân tích lâu, không phù hợp với phân tích nhanh sàng lọc nhiều mẫu

- Phân tích ngay tại hiện trường: sử dụng các bộ kit hoặc mini-lab có sẵn ống nghiệm, thuốc thử hoặc bản mỏng sắc ký Tuy nhiên, các bộ kit hay mini-lab vẫn phức tạp, cồng kềnh và cần cán bộ chuyên môn thực hiện Để tiến hành sàng lọc nhanh, tiện lợi; ngày nay, nhiều thiết bị phân tích được chế tạo dạng xách tay như: phổ Raman, phổ IR, NIR [36], [52]; thiết bị điện di mao quản [41]

Trong một nghiên cứu được WHO tiến hành từ năm 2011-2013 tại 39 quốc gia, các phương pháp sử dụng để phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng được thể hiện trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Các phương pháp đã xây dựng được dùng để kiểm tra thuốc giả, thuốc

Trang 18

1.2 P ƣơn p áp q n p ổ Raman

1.2.1 Lịch sử phát triển

Năm 1928, Chandrasekhra Venkata Raman khám phá ra một hiện tượng tán

xạ ánh sáng yếu và hiện tượng này được gọi theo tên ông – tán xạ Raman Ông chỉ

sử dụng các công cụ thô sơ để quan sát: lấy ánh sáng mặt trời làm nguồn kích thích, kính hiển vi làm bộ phận hội tụ ánh sáng tán xạ và “detector” là mắt thường

Sau đó, các bộ phận của thiết bị đo tán xạ Raman dần dần được cải tiến, đầu tiên là nguồn kích thích Nhiều loại đèn được sử dụng như: đèn heli, bismuth, chì, kẽm,…nhưng không đạt yêu cầu vì cường độ thấp Sau đó, đèn thủy ngân cũng được nghiên cứu nhưng kết quả cũng chưa tốt Đến năm 1962, đèn laser được đưa vào làm nguồn kích thích đánh dấu bước ngoặt lớn cho công nghệ Raman Những năm 1990, các bộ phận khác như bộ lọc quang, detector được cải tiến cùng với tích hợp công nghệ phần mềm khiến thiết bị Raman được sử dụng rộng rãi [34], [62]

Một số ít các bức xạ không cùng tần số với ánh sáng tới do các photon va chạm không đàn hồi và trao đổi năng lượng với phân tử, gọi là hiện tượng tán xạ Raman Khi photon tới va chạm với phân tử ở trạng thái cơ bản, một phần năng

lượng hv của nó sẽ chuyển sang phân tử; photon tán xạ có năng lượng h(v 0 -v) và

phân tử chuyển sang trạng thái kích thích Nếu photon tới va chạm với phân tử ở

trạng thái kích thích, nó sẽ nhận một phần năng lượng hv từ phân tử; photon tán xạ

có năng lượng h(v 0 +v) và phân tử sẽ chuyển về trạng thái cơ bản Các tán xạ có tần

số v 0 -v và v 0 +v trên được gọi là “tán xạ Stockes” và “tán xạ đối Stockes” [26], [46]

Cũng như các phép đo quang phổ khác, khi đo tán xạ Raman, người ta khảo sát sự thay đổi các mức năng lượng trong phân tử Nhưng với quang phổ Raman,

Trang 19

thường chỉ khảo sát năng lượng dao động phân tử, cụ thể là dao động dọc theo trục của các liên kết [29], [34], [48]

Trong quang phổ Raman, “Raman shift” tạm gọi là độ dịch chuyển Raman)

là một đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi tần số trong hiệu ứng Raman Vị trí và cường độ của các đỉnh trên phổ Raman đặc trưng cho từng chất Đồng thời mỗi nhóm chức cho đỉnh phổ ở số sóng khác nhau Vì vậy, phân tích phổ Raman, chúng

ta có thể xác định được cấu trúc của chất nghiên cứu

1.2.3 Thiết bị

Về cơ bản, máy quang phổ Raman có các bộ phận chính là: nguồn laser, bộ phận đựng mẫu và đầu đo, hệ quang, quang phổ kế, detector [29], [34] Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ Raman được thể hiện trong hình 1.3

Mẫu phân tích sau khi được kích thích bởi bức xạ laser sẽ phát ra ánh sáng tán xạ Tán xạ Raman được thu lại cùng với các bức xạ khác được đưa vào hệ quang Hệ quang sẽ phân tách và loại bỏ các bức xạ tạp (ví dụ tia Rayleigh), chọn lọc và đưa tín hiệu Raman vào quang phổ kế, quang phổ kế phân tách ánh sáng dựa theo bước sóng và truyển tín hiệu đến dectector Detector ghi lại các tín hiệu Raman, sau đó thông qua bộ phận xử lý số liệu, các tín hiệu quang được biến đổi thành tín hiệu điện tử và cho ra hình ảnh phổ Raman của mẫu phân tích [29]

Hình 1.3 Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ Raman [23]

Trang 20

Hiện nay, khoa học kỹ thuật phát triển, thiết bị đo phổ Raman được chế tạo

và sản xuất dưới nhiều hình thức và các thông số kỹ thuật khác nhau Hình 1.4 là hình ảnh 2 loại thiết bị Raman được thương mại hóa thông dụng trên thị trường

Hình 1.4 Máy quang phổ Raman để bàn hãng Renishaw (a) và máy quang phổ

Raman cầm tay NanoRam hãng B&W Tek (b)

Đi kèm với các máy quang phổ Raman có một số thiết bị hỗ trợ đo mẫu như trong hình 1.5 và 1.6

Hình 1.5 Đầu đo kéo dài giúp đo mẫu bên trong các bao bì đựng lớn, trong môi trường độc hại (a) và đầu đo nhanh giúp đo trực tiếp các mẫu đơn giản (b)

Hình 1.6 Bộ phận đựng mẫu hỗ trợ đo các mẫu dạng lỏng, mẫu viên

Trang 21

1.2.4 Ứng dụng

Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, quang phổ Raman không chỉ được sử dụng trong phòng thí nghiệm mà còn được ứng dụng trong nhiều ngành khoa học và các lĩnh vực đời sống khác nhau Trong khoa học vật liệu, quang phổ Raman giúp định danh vật liệu, xác định cấu trúc vật liệu, xác định thành phần cấu tạo trong hỗn hợp rắn [27] Trong điều tra tội phạm, quang phổ Raman được sử dụng để xác định các bằng chứng phạm tội như: sợi vải quần áo, mực viết, các chất nổ, các vệt sơn,… [20], [28], [58], [74] Trong khai thác khoáng sản và khảo cổ học, người ta dùng phổ Raman để tìm ra các loại quặng kim loại, đá quý; xác định nguồn gốc các cổ vật, nghiên cứu các dấu tích hóa thạch như xương, răng,… của người và động vật [22], [28] Trong hải quan, phổ Raman dùng để kiểm tra nhanh, phát hiện các chất cấm như ma túy, chất gây nghiện, hướng thần, chất kích thích,… [39] Trong hóa học, thường sử dụng để xác định cấu trúc hóa học của các chất [6], [7], [45] Trong lĩnh vực nghệ thuật, phổ Raman giúp kiểm tra các màu

vẽ, thuốc nhuộm, chất keo dính,… để xác định các sản phẩm giả mạo [22], [28]

- Đo phổ Raman, so sánh với phổ chuẩn (lập thư viện phổ chuẩn) và kết luận

sự có mặt hay không có mặt của chất phân tích [59], [69]

Phân tích định lượng

Cơ sở của phép định lượng là cường độ tín hiệu Raman từ mẫu phân tích sẽ tăng tương ứng với sự tăng lên của lượng chất cần phân tích trong mẫu, trong khi các yếu tố khác không thay đổi cường độ tăng khi nồng độ chất phân tích tăng lên)

Vì vậy, có thể xác định nồng độ chất phân tích trong mẫu thông qua việc đo tín hiệu Raman của đỉnh đặc trưng của chất ấy Tuy nhiên, việc giữ cho các yếu tố khác

Trang 22

(công suất nguồn, khoảng cách từ vị trí đặt mẫu đến nguồn,…) không thay đổi qua từng lần đo là rất khó Các tín hiệu tuyệt đối giữa các lần đo của cùng một mẫu đo

sẽ bị thay đổi ít nhất vài phần trăm dẫn đến độ lặp lại của phép đo không ổn định nên ít sử dụng phương pháp này trong định lượng [62]

Một số dược chất đã được định lượng bằng quang phổ Raman: aspirin (viên nén), paracetamol (viên nén) [64]; captopril (viên nén), prednisolon (viên nén) [65]; natri diclofenac (dung dịch tiêm), aminophyllin (dung dịch tiêm) [66]; paracetamol (hỗn dịch) [55]

Phát hiện thuốc giả

Trong phát hiện thuốc giả, phổ Raman có ưu điểm nổi bật là có thể đo trực tiếp mẫu rắn hay lỏng; mẫu rắn không cần nghiền, hòa tan, siêu âm, lọc, chiết tách,…và có thể đo thông qua màng vỉ, màng gelatin trong suốt; mẫu lỏng có thể đo thông qua chai lọ thủy tinh trong suốt nên không làm hỏng cấu tạo của thành phẩm; thời gian cho kết quả nhanh [8]

Ứng dụng phổ Raman trong phân tích sàng lọc nhanh thuốc giả có thể phát hiện các loại thuốc giả không chứa dược chất, chứa dược chất khác, chứa dược chất trộn trái phép, thuốc không đúng thành phần đã đăng ký như: khác thành phần tá dược hoặc khác dạng muối của dược chất Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào phát hiện thuốc giả không chứa dược chất Bảng 1.3 là ví dụ một số dược phẩm đã được phát hiện bị giả mạo bằng phổ Raman

Bảng 1.3 Một số dược phẩm bị phát hiện giả mạo bằng phổ Raman

Tên dược chất Dạng bào chế Loại thuốc giả TLTK

Atorvastatin Viên nén (Lipitor) Không đủ hàm lượng dược chất,

chứa dược chất khác (lovastatin) [56] Oseltamivir Viên nang (Tamiflu) Không chứa dược chất [50] Sildenafil Viên nén (Viagra) Không đúng thành phần tá dược [70] Tadalafil Viên nén (Cialis) Không đúng hàm lượng dược

chất và thành phần tá dược [47]

Trang 23

1.2.5 Tình hình nghiên cứu về phổ Raman trong ngành Dược tại Việt Nam

Một số nghiên cứu về phương pháp quang phổ Raman trong phát hiện nhanh thuốc giả tại Việt Nam đã được công bố Các nghiên cứu này thực hiện thiết lập bộ phổ chuẩn cho các dược chất, xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng thuốc viên nén và viên nang trên thiết bị để bàn và thiết bị cầm tay [10], xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản của các dược chất sử dụng thiết bị để bàn [9], [11]

Đề tài “Xây dựng phương pháp định tính một số hoạt chất bằng thiết bị đo phổ Raman cầm tay” tiếp tục phát triển hướng nghiên cứu phát hiện nhanh thuốc giả, tuy nhiên, tập trung vào thiết bị cầm tay và dạng bào chế viên nén để phân tích nhanh thuốc tại hiện trường, lựa chọn điều kiện để xây dựng quy trình phân tích chung cho các dược chất, thẩm định quy trình và mở rộng số lượng mẫu phân tích trên thị trường Như vậy, đề tài được thực hiện nhằm đóng góp thêm kết quả vào đề tài lớn nghiên cứu về phổ Raman trong phát hiện nhanh thuốc giả

1.3 Tổng quan về á dƣợc chất nghiên cứu

.2HCl

Tính chất: Bột kết tinh trắng Dễ tan trong nước, tan trong ethanol 96%, rất khó tan trong ether, cloroform

Định tính: Phổ IR, phản ứng đặc trưng của clorid [1], [5]

Thuốc sử dụng trong phác đồ điều trị lao [2], [3]

Trang 24

Tính chất: Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng, hay tinh thể không màu Hầu như không tan trong nước, dễ tan trong aceton, methanol và dicloromethan Tan trong các dung dịch hydroxyd kiềm loãng và carbonat kiềm

Định tính: Phổ IR, Điểm chảy (75 - 78°C) hay phổ UV, TLC [1], [4]

Ibuprofen thuộc nhóm NSAIDs, chỉ định giảm đau các trường hợp nhẹ và vừa, giảm viêm cấp và mạn viêm xương khớp, viêm cơ,…) [2], [3]

H3C

O O

N HN

O

N N

CH3

CH3

COOH

COOH OH HOOC

Trang 25

Bảng 1.4 CTPT và KLPT của sildenafil và sildenafil citrat

Định tính: Phổ IR, phản ứng đặc trưng của citrat [68]

Sildenafil thuộc nhóm chất ức chế enzym PDE-5, chỉ định cho bệnh nhân rối loạn cương dương biệt dược Viagra) hoặc tăng huyết áp động mạch phổi (biệt dược Revatio) [63], [78]

1.3.6 Tình hình nghiên cứu về thuốc giả của 5 dược chất

Bảng 1.5 tóm tắt một số công trình đã công bố về phát hiện thuốc giả của các dược chất được nghiên cứu

Trang 26

Bảng 1.5 Một số nghiên cứu về thuốc giả của các dược chất

Dược chất Ch ti u iểm tra hương pháp TLTK

Ethambutol Định tính sàng lọc nhanh

thuốc giả)

Phương pháp hóa học sử dụng bộ kit)

Raman, NIR, FTIR

[75] [52]

Ibuprofen

Phân tích cấu trúc Phân tích đồng vị đa chiều

Phổ Raman, FTIR

[35] [40], [73] Định tính, phân biệt chế

phẩm của các nhà sản xuất khác nhau

Phương pháp hóa học (bộ

Phân tích cấu trúc T-Raman và T-IR [37]

Lamivudin

Phân biệt thuốc giả mạo Heptodin

NIR IRMS, MC-ICP-MS

[51] [61]

Sildenafil

Phân biệt thuốc giả mạo Viagra

Phổ Raman Sắc ký Phân tích phản xạ định hướng

[60], [70] [30] [76]

Phát hiện Sildenafil trộn

Kiểm tra nguyên liệu Phổ Raman sử dụng thiết bị

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị

- Các chất chuẩn của Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương

Bảng 2.1 Các chất chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

STT Chất chuẩn Số kiểm soát Hàm lượng (%)

- Các nguyên liệu dược chất sử dụng trong nghiên cứu

Bảng 2.2 Các nguyên liệu dược chất sử dụng trong nghiên cứu

lượng (%)

1 Ethambutol HCl Vista Organics (Ấn Độ) 30082013 99,7

2 Ibuprofen Shangyujingxin (Trung Quốc) HC020714 99,6

3 Isoniazid Vista Organics (Ấn Độ) 50112014 99,9

5 Sildenafil citrat SMS Phar Ltd (Ấn Độ) SLC0170415 99,8

Trang 28

- Các tá dược sử dụng trong nghiên cứu

Bảng 2.3 Các tá dược sử dụng trong nghiên cứu

2.1.2 Thiết bị

Máy quang phổ Raman cầm tay (Khoa Kiểm nghiệm nguyên liệu, Viện Kiểm

nghiệm thuốc Trung ương)

* Tên thiết bị: Máy quang phổ Raman cầm tay NanoRam® (Hình 2.1), model: BWS456-785, nước sản xuất: Mỹ

Trang 29

- Thấu kính: phóng đại 20 lần

- Đường kính điểm đo: 5 µm

- Độ phân giải: 9 cm-1

- Phầm mềm xử lý phổ: Nano Ram OS

Hình 2.1 Máy quang phổ Raman cầm tay hãng B&W – Tek

* Hiệu chuẩn và kiểm định thiết bị đo

Thiết bị được hiệu chuẩn định k theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, có quy trình hiệu chuẩn cụ thể Về cơ bản thiết bị sẽ được hiệu chuẩn về các chỉ tiêu: nguồn laser và độ đúng thang đo

- Nguồn laser: để kiểm tra bước sóng kích thích và công suất nguồn, có dụng

cụ riêng đi kèm thiết bị

- Độ đúng thang đo: sử dụng chuẩn polystyren đi kèm thiết bị để hiệu chuẩn

về các chỉ tiêu: vị trí đỉnh và cường độ đỉnh

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Chế tạo các viên mô hình chứa 5 dược chất nghiên cứu và các viên placebo

- Đo phổ của nguyên liệu dược chất và các viên mô hình để khảo sát, thiết lập điều kiện phân tích từ đó xây dựng quy trình định tính các dược chất nghiên cứu

- Thẩm định quy trình phân tích về độ đặc hiệu, độ lặp lại, khảo sát giới hạn phát hiện của các dược chất

- Ứng dụng phương pháp để định tính một số chế phẩm trên thị trường

Trang 30

2.3 P ƣơn pháp thực nghiệm

2.3.1 Chế tạo viên mô hình

Chế tạo các viên mô hình chứa 5 dược chất nghiên cứu trên các nền tá dược

cơ bản, mỗi dược chất xây dựng 5 công thức (ký hiệu: CT1, CT2, CT3, CT4, CT5) trên các nền tá dược khác nhau:

- Các viên chứa dược chất ở hàm lượng phổ biến trên thị trường – viên 100% hàm lượng dự kiến

- Các viên chứa 50% hàm lượng dự kiến

- Các viên placebo chỉ chứa nền tá dược

Như vậy, ta có các viên mô hình chế tạo được như sau:

Bảng 2.4 Ký hiệu các viên mô hình xây dựng trong nghiên cứu

100% hàm lượng 50% hàm lượng Placebo Viên nén

Các viên chế tạo xong được kiểm tra chất lượng bằng các phương pháp phân tích thông thường Yêu cầu: trừ các viên placebo, các viên phải dương tính với dược chất và hàm lượng của dược chất khi định lượng phải đạt từ 90,0% đến 110,0% căn

cứ theo yêu cầu trong DĐVN IV) so với hàm lượng mong muốn chế tạo được

2.3.2 Xây dựng quy trình định tính các dược chất

2.3.2.1 Nguyên tắc

Để xác định có hay không một dược chất trong mẫu thuốc cần phân tích định tính) phải so sánh phổ mẫu thuốc với phổ dược chất và xác định xem trong phổ của mẫu ấy có các đặc trưng để nhận dạng ra dược chất hay không, các đặc trưng này đánh giá thông qua sự tương đồng về vị trí và tỉ lệ cường độ các đỉnh đặc trưng

Trang 31

Đối với phương pháp quang phổ Raman, phổ dược chất có nhiều đỉnh, các đỉnh rất đặc trưng, so với cường độ tín hiệu phổ của dược chất thì cường độ tín hiệu phổ của nền mẫu không đáng kể Sự ảnh hưởng của tá dược thể hiện trên phổ đồ của dược chất là không nhiều Do đó, có thể so sánh trực tiếp phổ đồ của dược chất

và mẫu thử thông qua hệ số tương đồng phổ HQI) Căn cứ vào giá trị của hệ số HQI để kết luận sự có mặt hay không của dược chất trong mẫu phân tích

Mẫu phân tích được xem là dương tính với dược chất theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị khi hệ số tương đồng phổ (HQI) giữa phổ dược chất và phổ mẫu phân tích đạt từ 90% trở lên

Khi hệ số tương đồng phổ HQI) thu được dưới 90% cần xem xét sự xuất hiện của các đỉnh đặc trưng của dược chất trước khi kết luận

2.3.2.2 Xây dựng quy trình phân tích

- Xác định điều kiện đo: khảo sát để lựa chọn điều kiện đo công suất nguồn,

độ phân giải, thời gian thu phổ, số lần quét, dải phổ) thông qua đo phổ dược chất và các viên mô hình

- Đo phổ Raman của các viên mô hình chứa dược chất và các viên placebo chỉ chứa nền tá dược

- So sánh phổ của dược chất và tá dược để xác định sự ảnh hưởng của nền tá dược lên các đỉnh đặc trưng của dược chất trên phổ dược chất trong thành phẩm

- Thiết lập các vùng nhận dạng đặc trưng chứa các đỉnh đặc trưng của dược chất trong nền mẫu thành phẩm để phân tích trực tiếp

- So sánh trực tiếp phổ mẫu thử với phổ chuẩn và lấy giá trị HQI để đánh giá (phổ chuẩn của các dược chất xem trong Phụ lục 3)

2.3.3 Thẩm định quy trình phân tích

2.3.3.1 Độ đặc hiệu

Đánh giá độ đặc hiệu của phương pháp nhằm xác định đúng dược chất cần phân tích và tránh hiện tượng dương tính giả [42], [68] Do không thể khảo sát được tất cả các nền tá dược trên thị trường, độ đặc hiệu được khảo sát trên một số viên với nền viên placebo chứa các tá dược thông dụng để bào chế viên nén

Trang 32

 Tiến hành

Đo phổ nguyên liệu dược chất, viên chứa dược chất và viên placebo với các nền tá dược khác nhau So với phổ chuẩn để đánh giá sự ảnh hưởng của nền mẫu lên phổ dược chất

 Yêu cầu:

Hệ số tương đồng phổ giữa phổ nguyên liệu, phổ viên chứa dược chất so với phổ chuẩn đạt từ 90% trở lên HQI ≥ 90%), không có sự tương đồng phổ giữa phổ viên placebo và phổ chuẩn

2.3.3.2 Độ lặp lại

Độ lặp lại của phương pháp thể hiện sự ổn định của phương pháp và thiết bị phân tích Đánh giá độ lặp lại của phương pháp thông qua sự lặp lại về hệ số HQI giữa các lần đo khác nhau [42], [68]

 Tiến hành: Đo phổ 3 lần cho mỗi mẫu của nguyên liệu và tất cả các viên mô

hình So sánh với phổ chuẩn để đánh giá độ lặp lại

 Yêu cầu: RSD của HQI không quá 3%

2.3.3.3 Giới hạn phát hiện

Để khả năng định tính trực tiếp được tốt nhất, yêu cầu phải phát hiện được dược chất trong viên khi hàm lượng dược chất trong viên khoảng 50% so với hàm lượng thông dụng đối với các loại viên

 Tiến hành:

Giảm dần lượng dược chất, bù lượng tá dược tương ứng trong mỗi nền mẫu sao cho tổng khối lượng viên không đổi Dựa vào sự tồn tại của các đỉnh đặc trưng hoặc hệ số tương đồng phổ (HQI) giữa phổ viên và phổ chuẩn để đánh giá

 Yêu cầu:

Tại giới hạn phát hiện, hệ số tương đồng phổ (HQI) giữa mẫu thử và mẫu chuẩn xấp xỉ 90% và tại hàm lượng 50% dược chất so với hàm lượng ghi trên nhãn thì vẫn phát hiện được dược chất

Trang 33

2.3.4 Ứng dụng phân tích một số chế phẩm trên thị trường

Sử dụng thiết bị đo phổ Raman cầm tay để phân tích các thuốc dạng viên nén

có chứa các dược chất nghiên cứu trên thị trường So sánh phổ của mẫu thử với phổ chuẩn trong thư viện, yêu cầu HQI phải đạt trên 90%

Trang 34

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ, BÀN LUẬN

3.1 Chế tạo viên mô hình

Công thức của viên mô hình sử dụng trong nghiên cứu được xây dựng tại Khoa Nghiên cứu & Phát triển (Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương) Công thức viên được xây dựng dựa trên các nền tá dược cơ bản của viên nén tá dược độn, tá dược rã, tá dược dính, tá dược trơn,…) và dựa trên lượng dược chất trong mỗi loại viên hay được sử dụng trên thị trường (Phụ lục 1) Do viên được sản xuất để nghiên cứu nên điều quan tâm nhất là chất lượng viên (gồm có đáp ứng yêu cầu về định tính, định lượng và độ đồng đều dược chất trong viên), hình thức viên đơn giản Quy trình bào chế viên nén cho mỗi dược chất ít nhiều có khác nhau, phụ thuộc vào tính chất lý hóa học của dược chất và tá dược nhưng cơ bản có thể tóm tắt như sau:

* Quy trình bào chế viên nén: dập thẳng hoặc xát hạt ướt

- Trộn đều dược chất với tá dược độn và tá dược rã

- Tạo cốm với dung dịch tá dược dính

Bảng 3.1 Hàm lượng phần trăm dược chất (kl/kl) của các viên mô hình

STT Công thức

viên

Vi n 100% hàm lượng trên nhãn (%)

Viên 50% hàm lượng trên nhãn (%)

Viên placebo ( %)

Trang 36

Định tính: tất cả các viên mô hình chứa dược chất đều cho kết quả dương tính với

dược chất tương ứng

Định lượng: Các viên mô hình chứa dược chất đều đạt yêu cầu về định lượng Kết

quả phân tích cụ thể được trình bày trong bảng 3.2

Bảng 3.2 Kết quả định lượng các viên mô hình bằng HPLC

Như vậy, các viên mô hình tự bào chế đáp ứng được các yêu cầu chất lượng

đã đặt ra, được sử dụng để nghiên cứu

3.2 Xây dựn q y trìn ịn tín á dƣợc chất

3.2.1 Lựa chọn điều kiện phân tích

Điều kiện phân tích gồm các thông số về độ phân giải, công suất nguồn laser, thời gian thu phổ, số lần quét và dải đo Thông thường sẽ lựa chọn điều kiện phân tích giống với điều kiện thiết lập bộ phổ chuẩn vì ở điều kiện này các thông số đã được hiệu chỉnh tối ưu cho các dược chất cần đo Cụ thể là các thông số về độ phân giải, công suất nguồn laser, thời gian thu phổ sẽ được cài đặt như trong điều kiện đã

sử dụng để thiết lập bộ phổ chuẩn Thiết bị cầm tay, nhà sản xuất đã cố định nguồn laser kích thích 785 nm), độ phân giải 9 cm-1), chỉ cho phép điều chỉnh công suất nguồn, thời gian thu phổ và số lần quét cũng do máy tự động điều chỉnh để phù hợp với công suất nguồn

Trong phân tích định tính bằng phương pháp quang phổ Raman, việc lựa chọn dải đo là yếu tố quan trọng nhất Lựa chọn dải đo thích hợp sẽ giữ lại được những đặc điểm của chất phân tích, loại bỏ được những ảnh hưởng do nền tá dược mang đến, giúp phát huy tối đa hiệu quả của phép phân tích định tính trực tiếp bằng

Dƣợ ất Hà lƣợn dƣợ ất (%)

Ethambutol HCl 97,5 – 100,2 Isoniazid 98,6 – 99,7 Ibuprofen 97,6 – 98,9

Sildenafil citrat 97,3 – 99,7

Trang 37

quang phổ Raman Việc lựa chọn dải đo phụ thuộc vào đặc tính riêng của phổ và ảnh hưởng của nền tá dược lên mẫu phân tích Do vậy, phải khảo sát các mẫu dược chất, mẫu viên mô hình và viên placebo, nghiên cứu đặc điểm của dược chất và các tác động của tá dược lên dược chất

Các mẫu nguyên liệu dược chất đo bột đựng trong túi PE trong suốt qua đầu

đo nhanh, các mẫu viên nén đo qua đầu đo viên nén Như vậy, ta sẽ khảo sát công suất nguồn và dải đo cho từng dược chất nghiên cứu

3.2.1.1 Khảo sát công suất nguồn

Cách tiến hành: Đo phổ của từng dược chất với công suất nguồn đặt từ thấp đến cao đến khi trên phổ đồ các đỉnh tách biệt khỏi nền mẫu và cường độ đỉnh đủ lớn Ở công suất thấp, phổ thu được ít đỉnh và các đỉnh chưa tách biệt khỏi nền mẫu Tăng dần công suất nguồn, các đỉnh sẽ tách dần khỏi nền mẫu và cường độ đỉnh tăng dần Tuy nhiên, khi công suất tăng quá cao, năng lượng lớn có thể gây cháy mẫu Do vậy, lựa chọn công suất phù hợp Kết quả được trình bày trong bảng 3.3

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát công suất nguồn cho các dược chất

TT T n dược chất Công suất (mW)

3.2.1.2 Lựa chọn dải đo

Cách tiến hành: Đo phổ của các viên mô hình và viên placebo để xác định khoảng phổ chứa các đỉnh đặc trưng của dược chất, ít bị ảnh hưởng của tá dược dựa trên hình ảnh phổ đồ và hệ số HQI của từng vùng phổ

Như vậy, để lấy giá trị hệ số tương đồng phổ (HQI) làm kết quả đánh giá sự

có mặt hay không của chất cần phân tích, mục tiêu cần phải đạt được khi lựa chọn dải đo là:

Trang 38

- Tránh hiện tượng dương tính giả (tín hiệu phổ tá dược ảnh hưởng đến tín hiệu phổ dược chất, vùng nhận dạng được chọn không có dược chất nhưng thiết bị lại báo là có dược chất) Để tránh điều này cần phải chọn vùng đo rộng nhất có thể,

ở đó các đặc trưng phổ của dược chất phải được thể hiện

- Tăng giới hạn phát hiện của phương pháp Mục đích của việc định tính là phải xác định được sự có mặt hay không của chất phân tích trong mẫu đo, giới hạn phát hiện càng cao (tức là khả năng phát hiện được chất phân tích ở nồng độ thấp) càng tốt thì phép định tính càng hiệu quả Muốn như vậy, vùng nhận dạng được chọn phải là vùng chứa các đỉnh có cường độ lớn

- Hai mục tiêu trên phải được thể hiện trong hệ số HQI Nghĩa là, phổ mẫu chuẩn và mẫu placebo phải càng khác nhau càng tốt (hệ số HQI thấp), đồng thời, phổ mẫu thử có dược chất ở nồng độ thấp và phổ mẫu chuẩn càng giống nhau càng tốt (hệ số HQI cao)

Tóm lại, để giải quyết tất cả các vấn đề trên việc cần làm là: Loại bỏ vùng ảnh hưởng của tá dược và chọn vùng có nhiều đỉnh, các đỉnh có cường độ lớn Dựa vào phổ đồ của các viên mô hình và HQI của các viên mô hình so với chuẩn ta sẽ lựa chọn khoảng đo phù hợp cho từng hoạt chất

Trên các phổ đồ sau (hình 3.1 đến hình 3.5) lần lượt các ký hiệu a, b, c, d thể hiện:

a- Phổ chất chuẩn;

b- Phổ viên mô hình công thức 1 (T1);

c- Phổ viên mô hình công thức 1 với hàm lượng dược chất giảm 50% (BT1); d- Phổ viên placebo công thức 1 (PT1)

 Sildenafil citrat

Trên hình 3.1 có thể nhận thấy phổ của tá dược ít đỉnh, các đỉnh có cường độ thấp và rất khó phân biệt với các tín hiệu nhiễu của đường nền Vì thế, ở hàm lượng dược chất trên thị trường hàm lượng trong công thức viên T1), sự ảnh hưởng của tá dược lên phổ viên là không nhiều

Trang 39

Hình 3.1 Phổ Raman của chất chuẩn và các viên mô hình của sildenafil citrat đo

trên máy cầm tay

Phần dải phổ từ 1800 cm-1 đến 2000 cm-1 không có các đỉnh đặc trưng của dược chất

Khi giảm dần hàm lượng sildenafil citrat, các đỉnh có cường độ thấp ở vùng dưới 1200 cm-1

bắt đầu mất dần, thay vào đó các đặc trưng của tá dược bắt đầu xuất hiện; trong đó, vùng 176 – 600 cm-1 không có đỉnh đặc trưng ở phổ chất chuẩn và xuất hiện các đỉnh, đường nhiễu của tá dược ở các viên mô hình; vùng 600 – 1200

cm-1 chứa các đỉnh cường độ thấp của dược chất và các đỉnh này bị mất, nhiễu bởi các đỉnh của tá dược ở các viên mô hình Ở vùng lân cận 1100 cm-1 xuất hiện đỉnh cường độ tương đối lớn của tá dược

Khi giảm dần hàm lượng dược chất, các đỉnh đặc trưng có cường độ lớn ở vùng 1200 – 1800 cm-1 vẫn được giữ lại

Hệ số HQI thay đổi khi các vùng phổ được lựa chọn khác nhau, thể hiện trong bảng 3.4

Trang 40

Bảng 3.4 Hệ số HQI so sánh phổ của dược chất và các mẫu viên với phổ chuẩn của

sildenafil citrat theo vùng phổ được chọn

Hình 3.2 Phổ Raman của chất chuẩn và các viên mô hình của ibuprofen đo trên

máy cầm tay

Trên hình 3.2 ta thấy phổ viên 100% hàm lượng đã có đỉnh của tá dược xuất hiện ở khoảng 480 cm-1 và 1100 cm-1 ở cường độ nhỏ Khi hàm lượng ibuprofen giảm còn 50%, cường độ các đỉnh đặc trưng của dược chất giảm và xuất hiện các

Ngày đăng: 13/10/2017, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w