Hoạt động thương mại là hoạt động trung gian , cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng...
Trang 1Lời nói đầu
Lý DO CHọN CHUYÊN Đề
Bất kỳ một doanh nghiệp nào, nếu muốn quá trình sản xuất, kinh doanh
đợc diễn ra liên tục, thu đợc nhiều lợi nhuận, ngoài các yếu tố sản xuất, thanhtoán mua bán hàng và các yếu tố khác thì quá trình tiêu thụ và xác định kếtquả kinh doanh cũng vô cùng quan trọng và cần thiết
Bán hàng là một chức năng chủ yếu của Cty thơng mại Bất kỳ một Ctythơng mại nào cũng phải thực hiện hai chức năng mua và bán Hai chức năngnày có sự liên hệ với nhau mua tốt sẽ tạo điều kện cho bán tốt Để thực hiệntốt các nhiệm vụ trên đòi hỏi phải có sự tổ chức hợp lý các hợp đồng, đồngthời tổ chức nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu nhu cầu của thị trờng Nh vậy,tiêu thụ hàng hoá là tổng thể các biện pháp về mặt tổ chức và nắm bắt nhu cầucủa thị trờng Chỉ có thông qua bán hàng giá trị hàng hoá dịch vụ mới đợcthực hiện do đó mới có điều kiện thực hiện mục đích của nền sản xuất hànghoá và tái sản xuất kinh doanh không ngừng đợc mở rộng Doanh thu bánhàng sẽ bù đắp đợc chi phí bỏ ra, đồng thời kết quả bán hàng sẽ quyết địnhhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Bán hàng tự thân nó không phải là một quá trình sản xuất kinh doanh
nh-ng nó lại là một khâu cần thiết của tái sản xuất xã hội Vì vậy bán hành-ng gópphần nâng cao năng xuất lao động, phục vụ sản xuất tiêu dùng và đời sống xãhội Nhờ có hoạt đông bán hàng mà hàng hoá sẽ đợc đa dến tay ngời tiêudùng và thoả mãn yêu cầu của ngòi tiêu dùng, việc tiêu thụ hàng hoá góp phầncân đối giữa sản xuất và tiêu dùng
Kết quả cuối cùng của thơng mại tính bằng mức lu chuyển hàng hoá màviệc lu chuyển hàng hoá lại phụ thuộc mức bán hàng nhanh hay chậm Doanhnghiệp càng tiêu thụ đợc nhiều hàng thì sức mạnh của DN càng tăng lên Nhvậy bán hàng sẽ quyết định sự sống còn của DN có bán đợc hàng thi doanhnghiệp mới có khả năng tái sản xuất
Xác định kết quả kinh doanh cũng không kém phần quan trọng, kế toánphải tổng hợp chính xác và đầy đủ tất cả các chi phí để biết đợc doanh nghiệpmình hoạt động có lãi hay không Tất cả các đơn vị hoạt động kinh doanh đềutiến đến mục đích cuối cùng là phải có lãi Qua việc xác định kết quả kinhdoanh của mình có thực sự hiệu quả hay không để có biện pháp kịp thời làmtăng mức lợi nhuận của doanh nghiệp lên
Trang 2Bản thân Công ty CP đầu t và thơng mại Vinh Quang thực hiện tốt khâu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là phơng pháp gián tiếp thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển và tăng lợi nhuận cho công ty tạo điều kiện
mở rộng kinh doanh Kế toán bán hàng và XĐKQKD là một trong những nội dung chủ yếu của kế toán doanh nghiệp thơng mại
Trong thời gian học tập tại trờng tôi đã đợc thầy cô trang bị kiến thức về
lý thuyết vững chắc của khâu bán hàng, ra thực tế tôi đã vận dụng lý thuyếtvào thực hành giúp tôi tự tin trong con đờng sắp tới của mình Tôi đã đợc thầycô dạy bảo bán hàng là một khâu vô cùng quan trọng trong một doanh nghiệpthơng mại Đúng vậy, đi ra thực tế tôi mới hiểu đợc nó vô cùng quan trọng nhthế nào, bán hàng là bán những sản phẩm mà đợc đúc kết từ nhiều khâu khácnhau tạo nên, có bán đợc sản phẩm thì chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệpmới lại tiếp diễn theo một vòng tròn khép kín
Khâu bán hàng diễn ra đợc tốt đẹp không những chịu ảnh hởng của chấtlợng sản phẩm hàng hoá mà còn chịu sự tác động của DN trên thị trờng Với
đội ngũ nhà quản lý tận tâm với nghề nghiệp luôn quan tâm tìm hớng pháttriển mới, mở rộng thị trờng nên việc tiêu thụ hàng hoá của trung tâm ngàycàng thuận lợi, giúp cho Cty hạch toán gặp nhiều thuận lợi thu lại đợc vốnnhanh giúp cho vòng quay của vốn lu động nhanh chu kỳ tái sản xuất diễn ranhanh chóng
Qua những điều trên ta thấy rằng bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng.Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều không thể thiếu
đi chức năng này Chính vì vậy mà tôi chọn chuyên đề “ Hoàn thiện công tác
kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ nghệ Phúc Anh ” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề thực tập của em đợc chia làm
Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ nghệ Phúc Anh
Trang 3Dù có cố gắng nhng do hiểu biết còn hạn chế, chuyờn đề của em khôngtránh khỏi sai sót mong cô giáo, các anh chị và các bạn đóng góp ý kiến đểchuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng 12 năm 2009
Sinh viênTrịnh Thị Huyền Trang
Trang 4Chơng 1 Cơ sở lý luận của kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp thơng mại
1.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ hàng hoá
1.1.1 Tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp thơng mại.
1.1.1.1 Khái niệm về tiều thụ
Hoạt động thơng mại là hoạt động trung gian, cầu nối giữa sản xuất và tiêudùng Do đó, chức năng chủ yếu của hoạt động thơng mại là buôn bán, trao
đổi hàng hoá, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhândân
Nhiệm vụ kinh tế cơ bản của doanh nghiệp kinh doanh thơng mại là tiêuthụ hàng hoá
Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Từ đây, vốn của doanh nghiệp đợc chuyển hoá từ hình tháihiện vật sang hình thái tiền tệ
Thông qua quá trình tiêu thụ, nhu cầu của ngời tiêu dùng đợc thực hiện tức
là đợc sự thoả mãn về giá trị sử dụng của một hàng hoá nhất định nào đó và
đồng thời phải bỏ ra một lợng tiền trả cho ngời bán Bên cạnh đó, ngời bán cũng thực hiện đợc hành vi của mình là mất quyền sở hữu hàng hóa và nhận đ-
ợc một lợng giá trị tơng đơng
Nh vậy, tiêu thụ hàng hoá là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá từ nhàcung cấp sang tay ngời tiêu dùng và thu về một lợng tiền tơng đơng
1.1.1.2 Đặc trng cơ bản của quá trình tiêu thụ hàng hoá
- Đó là sự trao đổi mua bán có thoả thuận, doanh nghiệp đồng ý bán vàkhách hàng đồng ý mua, đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Có sự chuyển đổi quyền sở hữu hàng hoá từ doanh nghiệp sang kháchhàng
- Doanh nghiệp giao hàng hoá cho khách hàng và nhận đợc từ họ mộtkhoản tiền hay một khoản nợ tơng ứng Khoản tiền này đợc gọi là doanh thubán hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh
Trang 5- Căn cứ trên số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả để hạchtoán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
1.1.1.3 ý nghĩa của tiêu thụ hàng hoá
Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại cũng nh pháttriển của các doanh nghiệp thơng mại Bởi là doanh nghiệp kinh doanh thì bánhàng mới có thu nhập để bù đắp các chi phí bỏ ra và hình thành nên kết quảkinh doanh Việc xác định chính xác doanh thu bán hàng là cơ sở hoạt độngcủa doanh nghiệp, là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nớc.Tiêu thụ hàng hoá là hoạt động nghiệp vụ phức tạp của doanh nghiệp thơngmại thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho xã hội Chỉ có thông qua tiêu thụ tínhhữu ích của hàng hoá mới đợc thực hiện, mới đợc xác định hoàn toàn về số l-ợng, chất lợng, chủng loại, thời gian phù hợp với thị hiếu tiêu dùng Đồngthời, tiêu thụ cũng là công tác xã hội, công tác chính trị, nó biểu hiện mốiquan hệ giữa hàng hoá và tiền tệ, giữa ngời mua và ngời bán Việc thúc đẩytiêu thụ hàng hoá ở doanh nghiệp thơng mại là cơ sở để thúc đẩy sản xuất vàtiêu thụ ở các đơn vị khác trong nền kinh tế quốc dân
Tiêu thụ hàng hoá, xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân là điềukiện để tiến hành tái sản xuất xã hội Trong đó, bốn khâu của quá trình tái sảnxuất xã hội có quan hệ mật thiết với nhau, một khâu có vấn đề sẽ ảnh hởngkhông tốt tới các khâu còn lại
Ngoài ra, tiêu thụ còn góp phần điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữatiền và hàng, giữa khả năng và nhu cầu là điều kiện để đảm bảo sự phát triểncân đối trong từng ngành, từng vùng cũng nh trong toàn bộ nền kinh tế quốcdân
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng thì tiêu thụ là vấn đề cần quan tâm, chútrọng hơn cả và ngày càng quan trọng Kinh tế thị trờng là kiểu tổ chức kinh tếxã hội mà các quan hệ kinh tế, phân phối sản phẩm, phân chia lợi nhuận docác qui luật của thị trờng điều tiết Đặc trng của nền kinh tế thị trờng là mỗichủ thể kinh doanh theo đuổi một mục đích của mình trong kinh doanh, tự dosản xuất kinh doanh trên lĩnh vực mà mình cảm thấy có lợi, còn sản phẩm cóbán đợc hay không lại do thị trờng quyết định Trong điều kiện hàng hoá bung
ra nh ngày nay, doanh nghiệp nào tạo ra đợc nhiều uy tín với khách hàng,doanh nghiệp đó không những bán đợc hàng hoá mà còn bán đợc với số lợnglớn, tiếp tục tồn tại và phát triển Ngợc lại, nếu đánh mất uy tín với kháchhàng, doanh nghiệp sẽ có nguy cơ đi đến phá sản thất bại trong kinh doanh.Một doanh nghiệp đợc coi là kinh doanh có hiệu quả khi mà toàn bộ chi phí
Trang 6bỏ ra trong quá trình kinh doanh đều đợc bù đắp bằng doanh thu bán hàng và
có lãi Từ đó, doanh nghiệp có điều kiện mở rộng bán hàng, tăng doanh thu,
mở rộng thị trờng kinh doanh củng cố và khẳng định vị trí của doanh nghiệptrên thơng trờng, đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt
nh hiện nay
1.1.1.4 Các trờng hợp hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ
Hàng hoá chỉ đợc xác định là tiêu thụ khi:
- Doanh nghiệp giao hàng và nhận đựơc tiền do khách hàng trả trực tiếp
- Khách hàng đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán
- Khách hàng đã ứng trớc số tiền mua hàng về số lợng hàng doanh nghiệp
1.1.2.1 Thời điểm tiến hành ghi chép tiêu thụ hàng hoá
Trong doanh nghiệp thơng mại, thời điểm tiến hành ghi chép hàng tiêuthụ vào sổ sách kế toán là hàng hoá đã đợc xác định là tiêu thụ (hàng hoákhông còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) Mỗi phơng thức và hìnhthức bán hàng lại có một thời điểm ghi chép, cụ thể:
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàngtrực tiếp, thời điểm ghi chép hàng bán là khi đại diện bên mua ký nhận đủhàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyểnhàng, thời điểm ghi chép hàng bán là khi thu đợc tiền của bên mua hoặc bênmua xác nhận đã nhận đợc hàng chấp nhận thanh toán
- Phơng thức bán lẻ hàng hoá, thời điểm ghi chép hàng bán là khi nhận
đ-ợc báo cáo của nhân viên bán hàng
- Phơng thức gửi đại lý bán,thời điểm ghi chép hàng bán là khi nhận đợctiền của bên nhận đại lý hoặc chấp nhận thanh toán
1.1.2.2 Nội dung yêu cầu quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Trong các doanh nghiệp thơng mại, quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Trang 7trong quá trình vận động từ khâu xuất bán cho đến khi thu tiền bán hàng.Công tác quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá đòi hỏi phải thờng xuyên theodõi, chỉ đạo quá trình bán hàng theo kế hoạch đã định, kịp thời phát hiệnnhững biến động của thị trờng để điều chỉnh kinh doanh sao cho mang lại hiệuquả cao nhất Đồng thời phải tính toán và đa ra các định mức kế hoạch về chiphí, kết quả kinh doanh, năng suất lao động, thời gian chu chuyển vốn.
Quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá là quản lý theo những mặt sau:
- Quản lý về số lợng, chất lợng, trị giá hàng xuất bán, bao gồm: việc quản
lý từng ngời mua, từng lần gửi hàng, từng nhóm hàng, từng bộ phận kinhdoanh Việc quản lý chỉ kết thúc khi quyền sở hữu hàng hóa đợc chuyển giao
và doanh nghiệp nhận đợc tiền hay có quyền đòi tiền
- Quản lý về giá cả bao gồm việc lập dự định và theo dõi thực hiện giá,
đồng thời doanh nghiệp phải đa ra kế hoạch cho kỳ tiếp theo Doanh nghiệpphải đa ra một biểu giá hợp lý cho từng mặt hàng, từng phơng thức bán, từng
địa điểm kinh doanh Trong công tác quản lý giá cả hàng hoá thì hệ thốngchứng từ, sổ sách kế toán là công cụ đắc lực nhất, phản ánh chính xác nhấttình hình tiêu thụ hàng hoá đặc biệt là sự biến động của giá cả trong từng thời
điểm Nó giúp cho nhà quản lý xây dựng đợc một mức giá hợp lý nhất chohàng bán ra
- Quản lý việc thu hồi tiền bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.Quản lý việc thu hồi bán hàng là việc xem xét số tiền thu đợc sau tiêu thụ đợcchuyển về đơn vị dới hình thức nào, số lợng là bao nhiêu, chiều hớng phát sinhcác khoản nợ khó đòi Quản lý mặt này bao gồm cả việc quản lý các nghiệp
vụ phát sinh trong quá trình tiêu thụ nh nhận đợc tiền trớc của khách hàng,chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại Sau khi quá trình tiêu thụ hàng hoákết thúc cần phải quản lý việc xác định kết quả kinh doanh, đảm bảo tính
đúng, tính đủ kết quả kinh doanh đã đạt đợc
1.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Thứ nhất, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời khối lợng hàng hoá bán ra,
tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng xuất bán nhằm xác định đúng đắn kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bánhàng, phục vụ cho lãnh đạo điều hành hoạt động kinh doanh thơng mại
Thứ hai, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch lợi nhuận,
kỷ luật thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, kỷ luật thu nộp cho ngânsách Nhà nớc
Trang 8Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó, kế toán tiêu thụ cần thực hiện những nội dung sau:
- Tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyểnchứng từ
Kế toán cần phải có đầy đủ các chứng từ hợp pháp ban đầu về nghiệp vụbán hàng, tổ chức việc luân chuyển chứng từ và ghi sổ sách kế toán một cáchhợp lý nhằm phản ánh đợc các số liệu phục vụ cho công tác quản lý kinhdoanh tránh ghi chép trùng lặp, phức tạp không cần thiết, nâng cao hiệu quảcông tác kế toán Căn cứ vào các trờng hợp hàng hoá đợc coi là bán mà phản
ánh đúng đắn kịp thời doanh số bán, cung cấp đợc các thông tin cho lãnh đạoquản lý kinh doanh về hàng hoá đã bán và số hiện còn trong kho
- Báo cáo kịp thời, thờng xuyên tình hình tiêu thụ, tình hình thanh toán vớikhách hàng theo từng loại hàng, từng hợp đồng kinh tế, từng thời gian đảmbảo đáp ứng yêu cầu quản lý và phải giám sát chặt chẽ hàng bán trên các mặt:
số lợng, chất lợng, chủng loại Đôn đốc việc thu tiền bán hàng về doanhnghiệp kịp thời, tránh hiện tợng tiêu cực sử dụng tiền bán hàng cho mục đíchcá nhân
- Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách kế toánphù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị
Kế toán tiêu thụ hàng hoá thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình sẽ đem lạihiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt động củadoanh nghiệp nói chung Nó giúp cho ngời sử dụng những thông tin của kếtoán nắm đợc toàn diện hoạt động kinh doanh cuả doanh nghiệp, giúp cho nhàquản lý chỉ đạo kinh doanh kịp thời phù hợp với tình hình biến động thực tếcủa thị trờng cũng nh việc lập kế hoạch hoạt động kinh doanh trong tơng lai
1.1.3 Các phơng thức tiêu thụ và thủ tục chứng từ
1.1.3.1 Phơng thức bán buôn, thủ tục chứng từ
ở phơng thức bán buôn, chúng ta thờng sử dụng hai hình thức bán hàng cơbản sau:
a Bán buôn qua kho
Tức là doanh nghiệp thơng mại mua và dự trữ hàng hoá trong kho, khi bánhàng hàng hoá đợc xuất từ kho để bán cho ngời mua Trong phơng thức này cóhai cách giao hàng:
Trang 9- Bán giao hàng trực tiếp qua kho : Doanh nghiệp sẽ xuất hàng từ kho giao
trực tiếp cho bên mua do bên mua uỷ nhiệm đến nhận hàng trực tiếp Sau khi
đại diện bên mua đến nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanhtoán, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ
- Bán hàng qua kho theo hình thức chuyển hàng : Doanh nghiệp xuất hàng từ
kho đến chuyển đi cho ngời mua theo hợp đồng bằng phơng tiện vận tải tự cóhoặc thuê ngoài Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc sở hữu của đơn vị, khi nào bênmua xác nhận đã nhận đợc hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì mới chuyểnquyền sở hữu và doanh nghiệp coi đó là thời điểm hàng gửi đi đợc coi là bán.Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc do bên mua phải trả tuỳ thuộcvào qui định trong hợp đồng đã ký giữa hai bên
b Bán buôn vận chuyển thẳng:
Doanh nghiệp thơng mại mua hàng của bên cung cấp để bán thẳng chongời mua mà không cần phải nhập qua kho
Phơng thức này có hai hình thức sau:
- Bán hàng vận chuyển thẳng giao trực tiếp hay còn gọi là giao tay ba, doanhnghiệp thơng mại mua hàng của bên cung cấp để giao bán thẳng cho bên mua
do bên mua uỷ nhiệm đến nhận hàng trực tiếp ở bên cung cấp hàng cho doanhnghiệp thơng mại Hàng hoá đợc coi là bán khi ngời mua đã nhận đủ hàng và
ký xác nhận trên chứng từ bán hàng của doanh nghiệp, còn việc thanh toántiền bán hàng với bên mua tuỳ thuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên
- Bán vận chuyển thẳng theo hình thức vận chuyển hàng: doanh nghiệp thơngmại mua hàng của bên cung cấp nhận và chuyển hàng đi để bán thẳng cho bênmua bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến giao chobên mua ở một địa điểm đã đợc thoả thuận Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp thơng mại, khi nào bên mua xác nhận đã nhận đợchàng hoặc chấp nhận thanh toán thì doanh nghiệp mới coi là thời điểm bánhàng Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc do bên mua phải trả tuỳthuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên
Trang 10Hoá đơn ở đây chính là căn cứ để ngời bán ghi sổ doanh thu và sổ kế toán
có liên quan, là chứng từ cho ngời mua vận chuyển hàng trên đờng, lập phiếunhập kho, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán Hoá đơn do ngời bánhàng lập thành 3 liên ( đặt giấy than viết một lần ), liên 1 lu, liên 2 giao chongời mua làm chứng từ đi đờng và ghi sổ kế toán đơn vị mua, liên 3 chuyểnlàm chứng từ thu tiền hoặc cuối ngày mang cùng tiền mặt, séc nộp cho kế toánlàm thủ tục nhập quĩ và ghi sổ kế toán có liên quan ( nếu đã thu tiền ) Nhữnghoá đơn đã thu bằng tiền mặt, ngời bán phải đóng dấu “đã thanh toán” vào hoá
đơn
- Kế toán có thể lập hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, vừa là hoá đơn vừa là phiếuxuất kho thay cho hoá đơn và phiếu xuất kho khi bán hàng Ngời bán hàng lậpthành 3 liên, sau khi giao hàng hàng , thủ kho và ngời mua ký vào các liên.Liên 1 lu, liên 2 giao cho ngời mua làm chứng từ đi đờng, liên 3 thủ kho giữlại để ghi vào thẻ kho và chuyển đến cho phòng kế toán để ghi sổ và làm thủtục thanh toán ( nếu cha trả tiền)
1.1.3.2 Phơng thức bán lẻ và thủ tục chứng từ
Phơng thức này có hai trờng hợp sau:
a Bán hàng thu tiền trực tiếp
Nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm vật chất về số hàng hoá đãnhận để bán ở quầy hàng Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của kháchmua hàng và trực tiếp giao hàng cho khách mua hàng Nghiệp vụ bán hànghoàn thành trực diện với ngời mua Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý hàng hóabán lẻ ở quầy hàng, cuối ca, cuối ngày hoặc định kỳ ngắn, nhân viên bán hàngkiểm kê lợng hàng hoá hiện còn ở quầy hàng và dựa vào quan hệ cân đối hàngluân chuyển ( hàng hiện có ) trong ca, trong ngày hoặc trong kỳ để xác định
số lợng hàng bán ra của từng mặt hàng, lập báo cáo bán hàng trong ca, trongngày hoặc trong kỳ
b Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung
Trong phơng thức này, nghiệp vụ thu tiền của khách và giao hàng trả khách
là tách rời nhau Mỗi quầy hàng hoặc liên quầy hàng bố trí một nhân viên thungân làm nhiệm vụ thu tiền mua hàng của khách, viết hoá đơn hoặc giao tích
kê cho khách hàng để khách hàng nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hànggiao Hết ca, hết ngày, nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền bán hàng, nhânviên bán hàng căn cứ vào hoá đơn hoặc tích kê giao hàng trả khách hoặc kiểm
kê hàng còn lại cuối ca, cuối ngày để xác định lợng hàng đã trả cho khách lậpbáo cáo bán hàng trong ca, trong ngày
Trang 11Chứng từ về nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá là báo cáo bán hàng và giấy nộptiền bán hàng Doanh thu bán hàng đợc ghi trên cơ sở báo cáo bán hàng, còntiền bán hàng nộp theo giấy nộp tiền nếu có chêch lệch với doanh thu bánhàng thì phát sinh thừa thiếu về tiền bán hàng.
c Thủ tục chứng từ
Kế toán phải lập hoá đơn bán hàng ( mẫu số 01b-BH ), cuối ngày lập báocáo bán hàng hàng ngày, cùng với tiền mặt bán trong ngày nộp về phòng kếtoán Tuỳ theo cách tổ chức kinh doanh và địa điểm cửa hàng cách xa so vớicông ty mà qui định nộp báo cáo bán hàng định kỳ và tiền mặt thay cho hàngngày ( định kỳ 2,3,4 ngày) Vào cuối kỳ hoặc cuối tháng, kế toán phải tínhgiá vốn hàng xuất bán trong kỳ ( trong tháng ) và ghi sổ kế toán một lần Đểlập đợc báo cáo bán hàng, ngời bán hàng gửi và ghi hàng ngày vào thẻ quầyhàng, trớc khi sử dụng phải đăng ký với kế toán
Thẻ quầy hàng có mẫu hớng dẫn, còn báo cáo hàng ngày do công ty thiết
kế mẫu cho phù hợp, thông thờng mẫu báo cáo bán hàng về cơ bản tơng tự nhhoá đơn bán hàng
Ngoài hai phơng thức bán lẻ trên còn có một số phơng thức bán lẻ hànghoá khác nh : khách đặt hàng qua điện thoại, bán lẻ hàng hoá lu động trên các
xe tải nhỏ, quầy hàng lu động, bán hàng bằng máy, bán hàng tự chọn
1.1.3.3 Phơng thức bán hàng qua đại lý ( ký gửi )
Doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở đại lý Bên đại lý sẽ trực tiếpbán hàng, thanh toán tiền cho doanh nghiệp và đợc hởng hoa hồng đại lý bán
Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại Sốhàng gửi bán đợc xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc tiền do bên
đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Kế toán căn cứ vào các báo cáo và các chứng từ bán hàng ký gửi ( hàng đại
lý bán ) để tiến hành ghi sổ kế toán
1.1.4 Các phơng pháp xác định giá vốn cuả hàng hoá tiêu thụ
Ta biết rằng, trị giá hàng tồn kho ở doanh nghiệp đợc phản ánh ở tài khoảnhàng tồn kho theo giá thành thực tế của hàng mua nhập kho, bao gồm trị giámua thực tế phải trả ngời bán, chi phí vận chuyển, bốc dỡ trong quá trìnhmua hàng và thuế nhập khẩu ( nếu có )
Trị giá vốn hàng nhập kho đợc phản ánh ở tài khoản hàng tồn kho trên cơ
sở các chứng từ gốc của từng lần nhập hàng
Trang 12Song, trị giá vốn của hàng xuất kho bắt buộc ngời cán bộ kế toán phải sửdụng phơng pháp tính nhất định mới tính đợc vì trị giá vốn của đơn vị hàngnhập ở các lần nhập hàng khác nhau thờng khác nhau Việc tính toán trị giávốn của hàng xuất kho tiêu thụ trớc hết phụ thuộc vào doanh nghiệp ghi chép
kế toán chi tiết hàng tồn kho theo giá mua thực tế hoặc theo giá hạch toán
Cách tính trị giá vốn hàng xuất kho trong trờng hợp doanh nghiệp kế toán chi tiết hàng tồn kho theo giá mua thực tế.
Trị giá vốn hàng xuất kho tính theo ba bớc sau:
1.1.4.1 Phơng pháp giá đơn vị bình quân gia quyền của số lợng hàng hoá hiện có trớc khi xuất hàng
Trớc hết, tính đơn giá bình quân của hàng hiện có trớc khi xuất hàng:
Số lợng đơn
vị hàng xuất kho
Trang 13= x
1.1.4.3 Phơng pháp tính theo đơn giá thực tế đích danh của từng lô hàng.
Doanh nghiệp phải quản lý hàng tồn kho theo từng lô hàng Khi xuất lôhàng thuộc lô nào thì lấy đơn giá mua thực tế của lô hàng hoá đó để tính
1.1.4.6 Phơng pháp tính trị giá mua của hàng còn lại trớc theo đơn giá mua lần cuối cùng trong tháng,sau đó dựa vào quan hệ cân đối hàng hoá
luân chuyển trong tháng để tính trị giá mua của hàng xuất kho
= = +
-Sau đó, kế toán tiến hành phân bổ chi phí mua hàng, phân bổ cho hàng cònlại đầu tháng và chi phí mua hàng phát sinh trong tháng này cho hàng xuấtkho và hàng còn lại cuối tháng tỷ lệ thuận với trị giá mua của hàng hoá
đầu tháng
Trị giá mua của hàng còn nhập trong tháng
Trị giá mua của hàng còn cuối tháng
Trị giá mua của + Trị giá mua của hàng còn đầu hàng nhập tháng trong tháng
Trị giá mua hàng xuất kho trong tháng
Trang 14Tnh trị giá vốn của hàng xuất kho trong tháng:
đầu kỳ và hàng nhập trong kỳ đợc kê trên cơ sở số liệu thực tế từ các chứng từgốc về nhập hàng và ở bảng tính trị giá vốn hàng còn lại cuối tháng trớc
Cuối tháng, kế toán dựa vào trị giá vốn và giá trị hạch toán của hàng hoáluân chuyển trong tháng tính đợc trị giá vốn của hàng xuất kho trong thángtheo phơng pháp bình quân tổng hợp
1.2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị kinh doanh thơng mại
1.2.1 Kế toán tiêu thụ hàng hóa
1.2.1.1 Kế toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp thơng mại thực hiện
kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Chứng từ sử dụng
Theo nguyên tắc hạch toán, bất cứ một nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở bất cứ
bộ phận nào trong doanh nghiệp đều phải lập chứng từ gốc theo mẫu qui địnhcủa bộ tài chính Quá trình tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mạithờng sử dụng chứng từ sau:
- Hoá đơn giá trị gia tăng ( Mẫu số 01 GTKL – 3LL)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho trong tháng
Trị giá hạch toán của hàng xuất trong tháng
Trang 15- Thẻ kho
- Báo có,
Khái niệm, nội dung và kết cấu tài khoản sử dụng
a Doanh thu bán hàng-Tài khoản 511
* Khái niệm
Doanh thu bán hàng là thu nhập bằng tiền do tiêu thụ hàng hoá Doanh thubán hàng đợc tính bằng số lợng sản phẩm hàng hoá đã giao nhận nhân (x) vớigiá bán Doanh thu bán hàng có thể thu đợc tiền ngay hoặc cha thu đợc tiềnngay (trả chậm) do thoả thuận về thanh toán bán hàng, sau khi doanh nghiệp
đã cung cấp hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ, lao vụ cho khách hàng
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thuế, doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng,tiền cung ứng dịch vụ (cha có thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp và đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGTthì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cungứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ
sở kinh doanh đợc hởng (tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế)
Doanh thu thuần đợc tính bằng tổng doanh thu bán hàng trừ đi hàng bán bịtrả lại, trừ đi giảm giá hàng bán, trừ đi thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu(nếu có)
* Nội dung tài khoản 511
- Tài khoản 511 chỉ phản ánh số doanh thu của khối lợng hàng hoá, dịch vụ,lao vụ đợc xác định là tiêu thụ
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật t, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào tàikhoản 5111 số tiền gia công thực tế đợc hởng
Trang 16* Kết cấu tài khoản 511
TK511
- Tài khoản 511 không có số d cuối kì
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
+>TK 5111:Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 156 chi tiết thành 2 tài khoản:
+> TK 1562 : Giá mua hàng hoá
+>TK 1562 : Chi phí mua hàng hoá
c Giá vốn hàng bán-Tài khoản 632
* Tài khoản 632 dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Số thuế phải nộp
(thuếTTĐB,thuế XK) tính trên
doanh thu bán hàng của sản
phẩm, hàng hoá…đã cung cấp đã cung cấp
- Trị giá mua, nhập kho của hàng
hoá nhập kho trong kỳ
- Trị giá hàng thuê, gia công chế
biến nhập kho
- Chi phí thu mua hàng hoá
- Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ dợc
ghi nhận
- Trị giá xuất kho của hàng hoá
- Trị giá hàng hoá xuất kho trả ngời bán
- Giảm giá hàng hoá mua đợc hởng
- Trị giá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển
Trang 17TK632
-Tài khoản 632 không có số d
Ngoài những tài khoản kế toán nêu trên, kế toán bán hàng còn sử dụng một
số tài khoản liên quan nh :TK111,112,138,131,333
1.2.1.2 Kế toán tiêu thụ ở các doanh nghiệp tính VAT bằng phơng pháp khấu trừ
a Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
Sơ đồ hạch toán
TK151 TK632 TK911 TK511 TK131TK111,112
(1) (4) (5) (2 ) (3)
TK3331
(2b)
(1)-Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
(2a)-Phản ánh doanh thu tiêu thụ không có thuế VAT
(2b)-Thuế VAT khấu trừ phải nộp
(3)-Phản ánh số tiền bán hàng thu đợc
(4)-Kết chuyển trị giá vốn xác định kết quả
(5)-Kết chuyển doanh thu tiêu thụ
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Sơ đồ hạch toán
TK156 TK157 TK632 TK911 TK511 TK111,112
Trị giá vốn của thành phẩm,
hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã
cung cấp theo từng hoá đơn
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ vàotài khoản xác định kết quả
Trang 18(1) (2) (8) (9) (3a)
(1)
TK3331
( 3b) TK153 TK138(8) (4)
TK111,112 (7)
(5)
TK141 (6)
(1)- Hàng hoá chuyển đến cho bên mua
(2)- Trị giá vốn hàng tiêu thụ đợc chấp nhận
(3a)-Doanh thu tiêu thụ hàng hoá không có thuế VAT
(3b)- Phản ánh số thuế VAT phải nộp
(4), (5), (6)- Phản ánh bán hàng có bao bì tính giá riêng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, doanh nghiệp thơng mại chi, bên mua phải chịu
(7)- Bên mua thanh toán tiền bao bì, chi phí vận chuyển, bốc dỡ
(8)- kết chuyển giá vốn xác định kết quả
(9)- Kết chuyển doanh thu bán hàng
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
Sơ đồ hạch toán
TK111,112,331 TK632
Trị giá mua thực tế của hàng chuyển bán
thẳng
TK1331
Thuế VAT đợc khấu trừ
Trang 19TK 5111 TK111,112,131
Doanh thu b¸n hµng
TK3331
ThuÕ VAT ph¶i nép
Ngoµi ra, c¸c bót to¸n cßn l¹i, ghi t¬ng tù nghiÖp vô b¸n bu«n qua khotrùc tiÕp
Trang 20 Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng
Sơ đồ hạch toán
TK111,112,331 TK157 TK632
Nhận hàng chuyển thẳng Trị giá mua thực tế
cho bên mua hàng tiêu thụ
(2a)
TK3331 TK111 (2b) TK131
(3) TK331
Trang 21(1)-Trị giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ
(2a)- Doanh thu bán hàng hoá
(2b)- Thuế GTGT phải nộp
(3)- Thanh toán số tiền còn phải thu của ngời mua
(4)- Kết chuyển giá vốn xác định kết quả
(5)- Kết chuyển doanh thu bán hàng
c Hạch toán nghiệp vụ bán hàng đại lý
Theo luật thuế GTGT, nếu bên bán đại lý bán hàng theo đúng giá bên giao
đại lý qui định và phần hoa hồng đợc hởng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên phầntrăm doanh thu cha có thuế GTGT thì toàn bộ số thuế VAT sẽ do chủ hàngchịu, bên đại lý sẽ không phải nộp thuế VAT trên phần hoa hồng đợc hởng.Ngợc lại, nếu bên đại lý hởng hoa hồng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên tổng giáthanh toán (gồm cả thuế VAT) hoặc bên đại lý hởng khoản chêch lệch giá thìbên đại lý phải chịu thuế VAT tính trên phần giá trị gia tăng này Bên chủhàng chỉ chịu thuế VAT trong phạm vi doanh thu của mình
Số hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiêp cho đến khichính thức tiêu thụ
Trang 22Sơ đồ hạch toán gửi bán đại lý
TK156 TK157 TK632
Hàng từ kho giao cho Hàng đợc xác định
đại lý là tiêu thụ
Trang 23d Hạch toán một số trờng hợp bán hàng hoá khác
* Hạch toán bán hàng nội bộ
Sơ đồ hạch toán
TK156 TK632 TK911 TK512 TK641,334,136
Hàng tiêu Kết chuyển kết chuyển doanh thu nội
thụ giá vốn doanh thu bộ
Xuất hàng Kết chuyển Kết chuyển Doanh thu
Tiêu thụ giá vốn doanh thu bán hàng
TK3331 TK133 Thuế GTGT Thuế GTGT phải nộp đợc KT Nhận hàng về
Ngoài ra vẫn còn một số trờng hợp bán hàng khác nh bán hàng trả góp,xuất hàng thanh toán tiền lơng tiền thởng cho công nhân viên, xuất hàng phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xuất hàng làm quà biếu, quàtặng đợc trang trải bằng quĩ khen thởng, quĩ phúc lợi…đã cung cấp
1.2.1.3 Kế toán tiêu thụ ở các doanh nghiệp tính VAT bằng phơng pháp trực tiếp hoặc không tính thuế VAT
Đối với những doanh nghiệp này việc hạch toán giá vốn hàng tiêu thụ cũngtơng tự nh doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ Trờng hợpnày doanh thu bao gồm cả thuế GTGT
Sơ đồ hạch toán
TK333 TK511,512 TK111,112,131,1368
Thuế tiêu thụ đặc biệt Doanh thu tiêu thụ
Trang 24thuế xuất khẩu phải nộp (cả thuế VAT)
TK911 TK152,153
Kết chuyển doanh Doanh thu trực tiếp
thu tiêu thụ bằng vật t, hàng hoá (cả VAT)
1.2.1.4 Kế toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp thơng mại thực hiện
kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Khác với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, trongcác doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, các nghiệp vụ phátsinh liên quan đến hàng hoá tồn kho không đợc ghi sổ liên tục Bởi vậy, phơngpháp kiểm kê định kỳ không cho biết tình hình hiện có tăng giảm hàng hoá tạibất kỳ thời điểm nào trong kỳ, muốn xác định trị giá hàng hoá xuất dùng phảidựa vào kết quả kiểm kê
Phơng pháp này mặc dù giảm nhẹ đợc việc ghi chép nhng độ chính xáckhông cao Do đó rất khó phân định hàng hoá xuất dùng trong kỳ là xuất dùngcho đối tợng nào vì thế nó chỉ thích hợp với đơn vị thơng mại có hàng hoá th-ờng xuyên xuất bán
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ hạch toán tiêuthụ hàng hoá chỉ khác với doanh nghệp áp dụng phơng pháp kê khai thờngxuyên trong việc giá vốn hàng hoá nhập xuất kho và tiêu thụ, còn việc phản
ánh doanh thu và các khoản liên quan đến doanh thu (giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại, thuế ) hoàn toàn giống nhau
Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 611(6112)-Mua hàng
Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi trị giá hàng hoá mua vào bao gồmgiá mua ghi trên hoá đơn và các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình muahàng
Kết cấu của tài khoản 6112
TK 6112
- Trị giá thực tế của hàng hoá
tồn kho đầu kỳ bao gồm hàng
tồn kho, hàng mua đi đờng,
hàng gửi bán (theo kết quả
- Trị giá hàng tồn kho thực tế cuối kỳ(theo kết quả kiểm kê)
- Trị giá thực tế hàng hoá xuất kho bán trong kỳ
Trang 25- TK6112 không có số d cuối kì
Sơ đồ hach toán
TK156,157,151 TK611(2) TK632
Kết chuyển trị giá mua Trị giá mua hàng hoá
hàng tồn đầu kì xác định là tiêu thụ
Cuối kỳ kết chuyển hàng
Tồn cha đợc tiêu thụ
1.2.2 Kế toán các khoản khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ
1.2.2.1 Kế toán các khoản giảm trừ đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu
* Nội dung và tài khoản sử dụng
Đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu, doanh thubán hàng đợc ghi nhận là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu Khi xác định doanh thu thuần về tiêu thụ thì trừ đi thuếtiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu do phải nộp nhà nớc
Chúng ta sử dụng hai tài khoản sau:
-TK3332_Thuế tiêu thụ đặc biệt
-TK3333_Thuế xuất khẩu
Sơ đồ hạch toán
TK156,157 TK632 TK911 TK511,512 TK111,112,131, (1) (4) (5) (2)
TK333(3332,3333)
(3)
Trang 26(1)- Giá vốn hàng tiêu thụ
(2)- Phản ánh doanh thu bán hàng gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtkhẩu
(3)- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
(4)- Kết chuyển giá vốn xác định kết quả
(5)- Kết chuyển doanh thu thuần
1.2.2.2.Kế toán hàng bán bị trả lại
a Nội dung
Hàng bán bị trả lại là toàn bộ số hàng hoá đã xác định là tiêu thụ, nhng bịkhách hàng trả lại do không phù hợp với yêu cầu của khách hàng, do vi phạmhợp đồng kinh tế hay hàng kém phẩm chất, không đúng qui cách phẩm chất
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số hàng hoá, thành phẩm, dịch
vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lạI
Kết cấu tài khoản 531
Trị giá của hàng hoá bị trả lại,
đã trả lại tiền cho ngời mua
hoặc tính trừ vào nợ phải thu
của khách hàng về hàng hoá
Kết chuyển số tiền theo giá bán của hàng bị trả lại sang tài khoản liên quan để xác định doanh thu thuần
Trang 27Giảm giá hàng bán gồm các khoản nh giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việcbán hàng trong kỳ hạch toán Các khoản giảm giá chỉ đợc thực hiện sau khi đãbán hàng Số tiền giảm giá, bớt giá có thể thanh toán cho bên mua bằng tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng hoặc giảm trừ số tiền bên mua phải trả Cụ thể:
- Giảm giá: là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp thuận một cách đặc biệt trêngiá đã thoả thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng qui cách
nh hợp đồng đã ký
- Bớt giá: Là khoản giảm trừ trên giá bán thông thờng vì lý do mua với khối ợng lớn, tính theo một tỷ lệ nào đó trên giá bán Ngời bán hàng thực hiện việcbớt giá cho ngời mua ngay sau từng lần mua
l Hồi khấu: Là khoản giảm trừ tính trên tổng doanh số các nghiệp vụ đã thựchiện với một khách hàng trong một thời gian nhất định Ngời bán hàng thựchiện khoản hồi khấu cho ngời mua ngay sau khi đã bán đợc hàng
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán
Tài khoản này phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc bánhàng trong kỳ cho khách hàng
Kết cấu tài khoản 532
TK532
- TK532 cuối kì không có số d
Sơ đồ hạch toán
TK111,112,131 TK532 TK511
Giảm giá Kết chuyển số tiền
TK3331 để giảm trừ doanh thu
1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
a Nội dung
Tập hợp các khoản giảm giá
hàng bán chấp nhận cho ngời
mua trong kỳ
Kết chuyển toàn bộ số giảm giá
hàng bán
Trang 28Chi phí bán hàng là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vậthoá biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình tổ chức bán hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ.
Chi phí bán hàng là một chỉ tiêu chất lợng quan trọng phản ánh trình độ tổchức, quản lý kinh doanh Đổng thời, nó ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận củadoanh nghiệp Việc tiết kiệm chi phí bán hàng là cơ sở quan trọng để tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng : Là toàn bộ số tiền lơng doanh nghiệp phải trảcho viên bán hàng bao gồm lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp kèmtheo
- Chi phí vật liệu bao bì : Là những khoản chi phí mua vật liệu bao bì để sửdụng cho việc bao gói, bảo quản hàng hoá, sản phẩm trong quá trình tiêu thụ
- Chi phí công cụ, đồ dùng : Là những chi phí mua sắm công cụ, đồ dùng sửdụng ở bộ phận bán hàng
- Chi phí khấu hao TSCĐ : Là giá trị hao mòn của TSCĐ dùng cho khâu bánhàng nh nhà kho, cửa hàng, phơng tiện bốc dỡ, vận chuyển, phơng tiện đo l-ờng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là những khoản chi phí doanh nghiệp phải trảcho ngời cung cấp về dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình bán hàng nhchi phí thuế kho, bãi, cửa hàng, chi phí thuê bốc dỡ, vận chuyển hàng hoá đitiêu thụ, hoa hồng uỷ thác xuất khẩu, dịch vụ thông tin, quảng cáo
- Chi phí bảo hành sản phẩm : Là chi phí sửa chữa, thay thế sản phẩm bị hhỏng trong thời hạn bảo hành
- Chi phí khác bằng tiền : Là toàn bộ các chi phí ngoài các khoản mục trên nhchi phí giao dịch, giới thiệu sản phẩm, chi phí hội nghị khách hàng
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641- chi phí bán hàng
Tài khoản này phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phí bán hàng thực tếphát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá
Kết cấu tài khoản 641
- Bên Nợ : Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 29- Bên Có : Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng cho hàng đã tiêu thụ trong kỳ hoặc
chuyển kỳ sau
- TK641 cuối kỳ không có số d
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
Trang 30+>TK6417-Chi phí dịchvụmua ngoài+>TK6418- Chi phí khác bằng tiền
* Phơng pháp hạch toán
Hạch toán chi phí bán hàng đòi hỏi tất cả các khoản chi phí phát sinh phải có
đầy đủ chứng từ hợp lệ, hợp pháp Các chứng từ kế toán sử dụng tuỳ thuộc vàonội dung từng khoản chi phí
Đối với chi phí nhân viên bán hàng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng LĐTL), chi phí khấu hao TSCĐ căn cứ vào bảng tính trích khấu hao TSCĐ, chiphí dịch vụ mua ngoài là hoá đơn GTGT, các hoá đơn đặc thù các chứng từ cần
(02-đợc kiểm tra tính hợp lệ hợp lý của từng khoản chi phí, phân loại và làm cơ sởghi sổ kế toán
Trang 31Sơ đồ hạch toán:
TK334,338 TK641 TK111,112,138 Chi phí nhân viên Giá trị ghi giảm chi phí
TK152,153 Bán hàng
Chi phí vật liệu, dụng cụ
TK214 TK911 Chi phí khấu hao Trừ vào KQ
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý : Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp trả cho cán bộ,nhân viên quản lý nh tiền lơng, các khoản phụ cấp, trích BHXH, BHYT
- Chi phí vật liệu quản lý : Là những khoản chi phí mua vật liệu sử dụng chocông tác quản lý nh văn phòng phẩm, vật liệu sửa chữa TSCĐ
- Chi phí đồ dùng văn phòng : Là những khoản chi phí mua sắm và xuất dùngcác loại dụng cụ đồ dùng sử dụng ở bộ phận quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ : Là chi phí về giá trị hao mòn của TSCĐ dùng ở bộphận quản lý và các tài sản khác sử dụng chung cho toàn doanh nghiệp
- Thuế , phí, lệ phí : Là những khoản chi nộp thuế môn bài, thuế nhà đất, cáckhoản phí lệ phí khác
- Chi phí dự phòng : Là những khoản chi phí đợc lập dự phòng về giảm giá hàngtồn kho, phải thu khó đòi trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là những khoản chi phí doanh nghiệp phải trả chongời cung cấp dịch vụ để sử dụng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp nh tiền
điện, tiền nớc, điện thoại, tiền thuê nhà, thuê sửa chữa TSCĐ
Trang 32- Chi phí khác bằng tiền : Là chi phí khác phát sinh trong quá trình quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính ngoài các khoản chi phí nh trên nh : chi phí hội nghị,tiếp khách, công tác phí, chi đào tạo, bồi dỡng
Chi phí quản lý doanh nghiệp là bộ phận chi phí gián tiếp trong chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp Do đó, để quản lý chặt chẽ chi phí quản lý doanhnghiệp đòi hỏi phải quản lý theo từng khoản mục chi phí Cuối cùng tính toánphân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp
Kết cấu tài khoản 642
- Bên Nợ: Phản ánh các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên Có: Các khoản thu ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kết chuyển để xác định kết quảkinh doanh hoặc kết chuyển cho kì sau
- Tài khoản 642 cuối kỳ không có số d
Tài khoản cấp 642 chi tiết thành tám tài khoản cấp 2:
Trang 33* Phơng pháp hạch toán
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp đòi hỏi tất cả các khoản chi phí phátsinh phải có chứng từ hợp lệ, hợp pháp Các chứng từ kế toán sử dụng tuỳthuộc vào nội dung khoản mục chi phí nh : bảng thanh toán tiền lơng, bảngtính trích khấu hao TSCĐ, phiếu xuất kho vật liệu, công cụ, hoá đơn GTGT,hoá đơn đặc thù các chứng từ cần đợc kiểm tra, phân loại
Sơ đồ hạch toán
TK334,338 TK642 TK111,152,1388 Chi phí nhân viên Giá trị ghi giảm chi phí
Quản lý doanh nghiệp
TK152,153 TK911 Chi phí vật liệu, công cụ TK1422
Chờ kết chuyển kết chuyểnTK1421,335,139
Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
có lãi, nếu bằng hoặc nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp hoà vốn hoặc bị lỗ.Hạch toán kết quả kinh doanh là một trong những khâu quan trọng tổnghợp nhất của công tác quản lý doanh nghiệp Nó đáp ứng nhu cầu của giám
đốc, chủ doanh nghiệp về những thông tin kinh tế một cách khách quan,nhanh nhất và có độ tin cậy cao nhất, nhất là trong điều kiện nền kinh tế đang
ở giai đoạn cạnh tranh quyết liệt, mỗi doanh nghiệp cần phải tận dụng hếtnhững năng lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận, củng cố và mở rộng thị phần củamình trên thị trờng
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 34Trong doanh nghiệp hoạt động thơng mại, kết quả từ hoạt động sản xuấtkinh doanh là kết quả tiêu thụ hàng hoá Kết quả tiêu thụ hàng hoá là phầnchênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần và các khoản chi phí kinh doanhtrong một thời kỳ nhất định Nh vậy, bản chất của hạch toán xác định kết quảkinh doanh là xác định lãi hay lỗ, đó cũng chính là điều mà doanh nghiệpquan tâm nhất.
Kết quả kinh doanh trong kỳ đợc phản ánh bằng một số chỉ tiêu sau:
= - -
= _ _
Lợi tức gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Lợi tức thuần = lợi tức gộp – Chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanhnghiệp
Lợi tức thuần sau thuế = Lợi tức thuần trớc thuế – thúê lợi tức
Qua các công thức trên ta nhận thấy chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp cũng ảnh hởng rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy,
để tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phải rất chú trọng tới việc tiết kiệm chi phí ởmức độ tối thiểu
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng
Hai tài khoản chính sau dùng để xác định kết quả
*Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định kết quả kinh doanh và các hoạt động kháccủa doanh nghiệp trong kỳ hạch toán
Kết cấu tài khoản 911
TK 911
Kết quả
bán hàng
Doanh thu bán hàng thuần
Giá vốn hàng bán Chi phí
bán hàng
Chi phí quản
Các khoản giảm trừ
Thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất khẩu
- Trị giá vốn của của sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp
-Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá…đã cung cấp
Trang 35-Tài khoản 911 cuối kỳ không có số d
* Tài khoản 421- Lợi nhuận cha phân phối
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận của doanhnghiệp trong kỳ
Kết cấu tài khoản 421
TK 421
D:Số lãi cha phân phối hoặc cha sử dụng
Tài khoản 421 có hai tài khoản cấp 2
+> 4211_Lợi nhuận năm trớc
+> 4212_ Lợi nhuận năm nay
1.2.4.3 Sơ đồ hạch toán
TK632 TK911 TK511,512
Kết chuyển giá vốn Kết chuyển doanh thu
hàng tiêu thụ trong kỳ thuần về tiêu thụ
-Số lãi dợc cấp dới nộp lên, số lỗ
d-ợc cấp trên bù xuống-Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh
Trang 36Kết chuyển lãi về tiêu thụ
1.2.5 Các hình thức sổ kế toán áp đụng trong kế toán tổng hợp quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
1.2.5.1 Hình thức Nhật ký – Sổ cái
a Đặc trưng cơ bản của hỡnh thức kế toỏn Nhật ký - Sổ Cỏi
Đặc trưng cơ bản của hỡnh thức kế toỏn Nhật ký - Sổ Cỏi: Cỏc nghiệp vụkinh tế, tài chớnh phỏt sinh được kết hợp ghi chộp theo trỡnh tự thời gian vàtheo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toỏn) trờn cựng một quyển sổ kế toỏntổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cỏi Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - SổCỏi là cỏc chứng từ kế toỏn hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toỏn cựng loại.Hỡnh thức kế toỏn Nhật ký - Sổ Cỏi gồm cú cỏc loại sổ kế toỏn sau:
- Nhật ký - Sổ Cỏi;
- Cỏc Sổ, Thẻ kế toỏn chi tiết
b Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức kế toỏn Nhật ký - Sổ Cỏi
(1) Hàng ngày, kế toỏn căn cứ vào cỏc chứng từ kế toỏn hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toỏn cựng loại đó được kiểm tra và được dựng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết xỏc định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Cú để ghi vào Sổ Nhật
ký – Sổ Cỏi Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toỏncựng loại) được ghi trờn một dũng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cỏi Bảngtổng hợp chứng từ kế toỏn được lập cho những chứng từ cựng loại (Phiếu thu,phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phỏt sinh nhiều lần trong một ngày hoặcđịnh kỳ 1 đến 3 ngày
Chứng từ kế toỏn và Bảng tổng hợp chứng từ kế toỏn cựng loại sau khi đó ghi
Sổ Nhật ký - Sổ Cỏi, được dựng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toỏn chi tiết cú liờn quan
(2) Cuối thỏng, sau khi đó phản ỏnh toàn bộ chứng từ kế toỏn phỏt sinh
Trang 37trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột
Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính
ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật
ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột Tổng số phát
sinh
Tổng số phát sinh
“Phát sinh” ở phần = Nợ của tất cả
các
= Có của tất cả các
Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản
(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn
cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi
Trang 38khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.
a Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Trang 39+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng
số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh
Trang 40(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết