Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 (hai) chủ sở hữu trở lên, không biệt là cá nhân hay tổ chức; chủ sở hữu được gọi là Thành viên và số lượng thành viên tối đa không quá 50.Mỗi thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn mà mình đã góp vào công ty.Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành TNHH.Thành phần hồ sơ:1. Giấy đề nghị đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (mẫu Phụ lục I3 ban hành kèm theo Thông tư 202015TTBKHĐT);2. Điều lệ của công ty trách ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;3. Danh sách thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (mẫu Phụ lục I6 ban hành kèm theo Thông tư 202015TTBKHĐT);4. Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực của các thành viên và của những người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực. Đối với thành viên là tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp công ty được thành lập bởi Nhà đầu tư nước ngoài hoặc Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;6. Bản sao Văn bản ủy quyền cho cá nhân đại diện của thành viên là tổ chức;
Trang 1MỤC LỤC
1 Tổng quát quy định của pháp luật về thành lập công ty TNHH.
2 Giấy đề nghị thành lập công ty TNHH
3 Bản Điều lệ mẫu áp dụng cho công ty TNHH
4 Thông báo công bố mẫu dấu
NỘI DUNG CHI TIẾT
1 QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRONG CÔNG TY TNHH
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 (hai) chủ sở hữutrở lên, không biệt là cá nhân hay tổ chức; chủ sở hữu được gọi là Thành viên và số lượngthành viên tối đa không quá 50
Mỗi thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi số vốn mà mình đã góp vào công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành TNHH.Thành phần hồ sơ:
1 Giấy đề nghị đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (mẫu Phụ lục I-3ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);
2 Điều lệ của công ty trách ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
3 Danh sách thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (mẫu Phụ lụcI-6 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);
4 Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực của các thành viên và của những người đại diện theo ủyquyền của thành viên là tổ chức:
- Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộchiếu Việt Nam còn hiệu lực
- Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếunước ngoài còn hiệu lực
- Đối với thành viên là tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác
5 Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp công ty được thành lập bởiNhà đầu tư nước ngoài hoặc Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
6 Bản sao Văn bản ủy quyền cho cá nhân đại diện của thành viên là tổ chức;
7 Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đạidiện theo pháp luật
Trang 2Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sởchính.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
CÁC BIỂU MẪU THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH
2 GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày tháng 02 năm 2017
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh Quảng Ninh
Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): NGUYỄN VĂN A là người đại diện theo pháp luật của
công ty
Đăng ký công ty TNHH với các nội dung sau:
1 Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp)
Thành lập mới
Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi
2 Tên công ty:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): CÔNG TY TNHH (TÊN RIÊNG
CÔNG TY)
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): (TÊN TIẾNG ANH) JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt (nếu có): (TÊN VIẾT TẮT TIẾNG ANH) JSC
3 Địa chỉ trụ sở chính: (Địa chỉ công ty).
Điện thoại: (số điện thoại công ty) Fax:
Trang 3Email: Website:
Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất (Đánh dấu X vào ô vuông nếu
doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất).
4 Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế
của Việt Nam):
Trang 4+ Vốn nhà nước
+ Vốn tư nhân
0100
7 Danh sách thành viên công ty: (kê khai theo mẫu): Gửi kèm
8 Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): NGUYỄN VĂN A Giới tính: Nam
Chức danh: Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm tổng giám đốc
Sinh ngày: ……… Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh nhân dân số: 013466765
9 Thông tin đăng ký thuế:
STT Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1 Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng (nếu có):
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): NGUYỄN VĂN A
Trang 5Xã/Phường/Thị trấn: ………
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………
Tỉnh/Thành phố: ………
Quốc gia: ………
Điện thoại: ……….Fax: ………
Email: ………
3 Ngày bắt đầu hoạt động (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): … /… /…….
4 Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp): Hạch toán độc lập X Hạch toán phụ thuộc 5 Năm tài chính: Áp dụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 (ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán) 6 Tổng số lao động: 7 Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT (có/không): Không 8 Đăng ký xuất khẩu (có/không): Có 9 Tài khoản ngân hàng, kho bạc (nếu có tại thời điểm kê khai): Tài khoản ngân hàng: ………
Tài khoản kho bạc: ………
10 Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Thuế xuất, nhập khẩu X
Thu nhập doanh nghiệp X
Trang 6- Danh sách thành viên công ty;
- Điều lệ công ty;
-Bản sao có chứng thực CMTND của người
đại diện theo pháp luật
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
CÔNG TY
NGUYỄN VĂN A
Trang 73 ĐIỀU LỆ MẪU ÁP DỤNG CHO CÔNG TY TNHH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do – Hạnh Phúc
ĐIỀU LỆ CÔNG TY TNHH (TÊN RIÊNG CÔNG TY)
Căn cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam thông qua;
Điều lệ này được thông qua bởi các thành viên sáng lập ngày … tháng … năm …
CHƯƠNG I - QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Tên gọi, trụ sở và con dấu của Công ty:
1.1.Tên công ty: CÔNG TY TNHH (TÊN RIÊNG CÔNG TY)
Tên tiếng anh: (TÊN RIÊNG CÔNG TY) LIMITED LIABILITY COMPANY
Tên viết tắt: “(TÊN RIÊNG CÔNG TY) LLC”
1.2.Địa chỉ trụ sở chính: ………
Điện thoại: ………
1.3 Công ty có thể thay đổi địa chỉ trụ sở giao dịch, đặt văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tạicác địa phương khác theo quyết định của Hội đồng thành viên và phù hợp với quy định củapháp luật
1.4 Công ty ban hành và sử dụng một mẫu dấu duy nhất, giao cho người đại diện theo phápluật của công ty quản lý, sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất của công ty Người đạidiện theo pháp luật chịu trách nhiệm trước công ty và trước pháp luật về việc quản lý, sửdụng con dấu
Điều 2: Hình thức
Công ty được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
Trang 82.1 Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệptrong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.
2.2 Phần góp vốn của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 23, 24
và 25 của Điều lệ này
2.3 Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.2.4 Công ty là một tổ chức kinh tế hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoảntiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng theo quy định của Pháp luật
Điều 3: Ngành nghề kinh doanh.
Trang 9Điều 6: Sổ đăng ký thành viên
6.1 Khi góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được ghi vào sổ thành viên Công ty
6.2 Công ty lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi đăng ký kinh doanh Sổ đăng ký thànhviên có các nội dung chủ yếu sau đây:
a Tên, địa chỉ trụ sở chính của Công ty
Trang 10b Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú,quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổchức.
c Giá trị vốn góp tại thời điểm góp vốn và phần vốn góp của từng thành viên; thời điểmgóp vốn; loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn
d Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật của thành viên
là tổ chức
e Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên
6.3 Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty
Điều 7: Quyền và nghĩa vụ thành viên Công ty
7.1 Thành viên Công ty có quyền:
a Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đềthuộc thẩm quyền của Hội dồng thành viên
b Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp
c Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ đăng ký thành viên, sổghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hàng năm, biên bản họpHội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của Công ty
d Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủthuế và hoàn thành nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật
e Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khiCông ty giải thể hoặc phá sản
f Được ưu tiên góp thêm vốn vào Công ty khi công ty tăng vốn điều lệ, đượcquyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp
g Khiếu nại hoặc khởi kiện Giám đốc khi không thực hiện đúng nghĩa vụ, gâythiệt hại đến lợi ích của thành viên hoặc Công ty theo qui định của pháp luật
h Định đoạt vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng, để thừa kế, tặng, cho
và cách khác theo quy định của pháp luật và điều lệ này
i Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 20% vốn điều lệ có quyền yêucầu triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyềnHội đồng thành viên
j Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp
7.2 Nghĩa vụ của thành viên Công ty:
a Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào
Trang 11Công ty, không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trườnghợp quy định tại các Điều 23, 24, 25 của Điều lệ này.
b Tuân thủ điều lệ này
c Chấp hành quyết định của Hội đồng thành viên
d Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành
đ Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp
CHƯƠNG II - CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY Điều 8: Hội đồng thành viên
8.1 Hội đồng thành viên gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công
ty Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồngthành viên Hội đồng thành viên họp định kì 6 tháng một lần, có thể họp bất thường khi
có sự triệu tập của người có thẩm quyền quy định tại Điều lệ này
8.2 Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty
b Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy độngthêm vốn
c Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sảnđược ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty
d Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ, thôngqua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trịtài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của Công ty
e Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc, kế toán trưởng vàngười quản lý khác
Trang 12f Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên,Giám đốc, kế toán trưởng và người quản lý khác.
g Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuậnhoặc phương án xử lý lỗ của Công ty
h Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Công ty
i Quyết định thành lập Công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện
j Sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty
k Quyết định tổ chức lại Công ty
l Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản Công ty
Điều 9: Người đại diện theo ủy quyền
9.1 Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, được thông báo đếnCông ty và cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày chỉđịnh Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch, số và ngày quyết định thành lập hoặc đăng ký kinhdoanh;
b Tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
c Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền được chỉ định
d Thời hạn ủy quyền, tỷ lệ phần vốn góp được uỷ quyền
e Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của thành viên, người đại diện theo
ủy quyền của thành viên
9.2 Người đại diện theo ủy quyền có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a Đủ năng lực hành vi dân sự
b Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp
c Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành,nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty
9.3 Người đại diện theo ủy quyền nhân danh thành viên thực hiện các quyền và nghĩa
vụ của thành viên hội đồng thành viên theo quy định của điều lệ này Mọi hạn chế củathành viên đối với người đại diện theo ủy quyền của mình trong việc thực hiện các quyềnthành viên thông qua Hội đồng thành viên đều không có hiệu lực pháp lý với bên thứ ba.9.4 Người đại diện theo ủy quyền có nghĩa vụ tham dự đầy đủ các cuộc họp của hộiđồng thành viên; thực hiện các quyền và nghĩa vụ của thành viên hội đồng một cáchtrung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ tối đa lợi ích hợp pháp của thành viên và Công ty.9.5 Người đại diện theo ủy quyền có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn gópđươc ủy quyền
Trang 13Điều 10: Chủ tịch hội đồng thành viên:
10.1 Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm chủ tịch Chủ tịch hội đồng thành
viên có thể kiêm Giám đốc Công ty
10.2 Chủ tịch hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a Chuẩn bị hoặc tổ chức chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng thànhviên;
b Chuẩn bị hoặc tổ chức chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu họp hội đồng thànhviên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;
c Triệu tập và chủ trì cuộc họp hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến cácthành viên
d Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của hội đồng thànhviên
e Thay mặt hội đồng thành viên ký các quyết định của hội đồng thành viên
10.3 Nhiệm kỳ của chủ tịch hội đồng thành viên không quá 5 năm Chủ tịch hội đồng
thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
10.4 Trường hợp vắng mặt thì chủ tịch hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho
một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của chủ tịch hội đồng thành viên.Trường hợp không có thành viên được ủy quyền thì các thành viên còn lại bầu mộttrong số các thành viên tạm thời thực hiện quyền và nhiệm vụ của chủ tịch hộ đồngthành viên theo nguyên tắc đa số quá bán
Điều 11: Triệu tập họp hội đồng thành viên
11.1 Hội đồng thành viên được triệu tập họp bất cứ lúc nào theo yêu cầu của chủ tịchhội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tạiđiểm i Khoản 7.1 Điều 7 của điều lệ này Cuộc họp của hội đồng thành viên được tổ chức tạitrụ sở chính của Công ty (hoặc một địa điểm khác)
Chủ tịch hội đồng thành viên chuẩn bị hoặc tổ chức chuẩn bị chương trình, nội dung,tài liệu và triệu tập họp hội đồng thành viên Thành viên có quyền kiến nghị bằng văn bản vềchương trình họp, kiến nghị phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thànhviên và tổ chức; họ , tên, chữ ký của thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền;
b Tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
c Nội dung kiến nghị đưa vào chương trình họp
d Lý do kiến nghị
Trang 1411.2 Thông báo mời họp hội đồng thành viên có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax,
telex hoặc các phương tiện điện tử khác và được gửi trực tiếp đến từng thành viên hộiđồng thành viên Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian địa điểm vàchương trình họp
Chương trình và tài liệu họp phải được gửi cho các thành viên Công ty trước khi họp.Tài liệu sử dụng trong các cuộc họp liên quan đến quyết định về sửa đổi, bổ sung điều lệCông ty, thông qua phương hướng phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàngnăm, tổ chức hoặc giải thể Công ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất bảy ngày làmviệc trước ngày họp
11.3 Trường hợp Chủ tịch hội đồng thành viên không triệu tập họp hội đồng thành viêntheo yêu cầu của thành viên theo quy định tại điểm i Khoản 7.1 Điều 7 điều lệ này trong thờihạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệutập họp hội đồng thành viên, trong trường hợp này, nếu xét thấy cần thiết, yêu cầu cơ quanđăng ký kinh doanh giám sát việc tổ chức và tiến hành họp hội đồng thành viên; đồng thời cóquyền nhân danh mình hoặc nhân danh Công ty khởi kiện Chủ tịch hội đồng thành viên vềviệc không thực hiện đúng nghĩa vụ quản lý, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của thànhviên hoặc nhóm thành viên đó
11.4 Yêu cầu triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên theo quy định tại Khoản 11.3 điều
này phải bằng văn bản, có các nội dung chủ yếu sau đây:
a Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thườngtrú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên
là tổ chức; tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từngthành viên yêu cầu
b Lý do yêu cầu triệu tập họp hội đồng thành viên và vấn đề cần giải quyết;
c Dự kiến chương trình họp
d Họ, tên, chữ ký của từng thành viên yêu cầu hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ.11.5 Trường hợp yêu cầu triệu tập họp hội đồng thành viên không có đủ nội dung theoquy định tại khoản 11.4 điều này thì Chủ tịch hội đồng thành viên phải thông báo bằng vănbản cho thành viên, nhóm thành viên có liên quan biết trong thời gian bảy ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được yêu cầu
Trường hợp Chủ tịch hội đồng thành viên không triệu tập họp hội đồng thành viêntheo quy định thì phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về thiệt hại xảy ra đối vớiCông ty và thành viên có liên quan của Công ty Trong trường hợp này, thành viên hoặc