1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện

65 307 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Tác giả Trần Thị Phúc
Người hướng dẫn TS. Phan Trung Kiên
Trường học Khoa Kế Toán
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 659 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán độc lập đã hình thành và phát triển ở Việt Nam trong hơn mười lăm năm qua trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và góp phần nâng cao chất lượng quản lý doanh nghiệp

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán độc lập

đã hình thành và phát triển ở Việt Nam trong hơn mười lăm năm qua trở thành nhucầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và góp phần nâng cao chất lượng quản lýdoanh nghiệp

Kiểm toán độc lập đã tham gia tích cực vào việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận

độ tin cậy của các thông tin kinh tế tài chính, góp phần đáng kể vào hoạt động sắpxếp đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp và thu hút các hoạt động đầu tư của nướcngoài, tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế đất nước, Kiểm toán độc lập đã khẳngđịnh được vị trí và vai trò quan trọng trong nền kinh tế

Báo cáo tài chính (BCTC) phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp (DN) trên mọi khía cạnh của quá trình kinh doanh Một tập hợp thông tin cóđược từ việc xử lý các giao dịch cuối cùng sẽ được phản ánh thành các bộ phận, cáckhoản mục trên BCTC Vì vậy, để đạt được mục đích kiểm toán toàn diện BCTCKiểm toán viên (KTV) cần xem xét kiểm tra riêng biệt các bộ phận, các khoản mụccủa chúng

Tài sản cố định (TSCĐ) và khấu hao TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp Vì vậy, việc hạch toán TSCĐ cũng như việctrích chi phí khấu hao cần phải được ghi chép đúng đắn và tính toán chính xác Hơnnữa TSCĐ trên bảng cân đối kế toán thường chiếm một tỷ trọng lớn nên sai sót đốivới khoản mục này thường gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của doanh nghiệp

Do đó kiểm toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong kiểm toánBCTC Hiểu rõ được tầm quan trọng của điều này và với mong muốn tìm hiểu vềnghề nghiệp mà bản thân quan tâm, cũng như là hiểu biết thêm về quy trình kiểm

toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC, nên em đã chọn đề tài: “Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện”.

Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, bài chuyên đề gồm những nội dung sau:

Trang 2

Chương 1: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện

Chương 2: Một số nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện

Được thực tập tại Công ty kiểm toán độc lập quốc gia Việt Nam đã giúp cho

em có thêm rất nhiều hiểu biết về thực tế công tác tổ chức kiểm toán cũng như kiểmtoán phần hành TSCĐ tại các Công ty kiểm toán Việt Nam hiện nay

Tuy nhiên kiểm toán là một lĩnh vực còn rất mới mẻ ở Việt Nam, do còn nhiềuhạn chế về kinh nghiệm và chuyên môn nên bài viết của em còn có nhiều thiếu sót dovậy em mong được sự góp ý của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Trong quá trình thực tập nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS.Phan Trung Kiên và các anh chị tại Công ty TNHH kiểm toán quốc gia Việt Nam đã giúp

em hoàn thành chuyên đề này Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn, cácthầy cô trong khoa cùng ban giám đốc công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia

Việt Nam đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2010

Sinh viên

Trần Thị Phúc

Trang 3

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

ĐỘC LẬP QUỐC GIA VIỆT NAM THỰC HIỆN 1.1 Tổng quan về tổ chức kiểm toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam (VNFC)

1.1.1 Tổ chức cuộc kiểm toán tại Công ty VNFC

Cũng như các công ty kiểm toán khác Tổ chức công tác kiểm toán của VNFCđược thực hiện theo ba giai đoạn là: Lập kế hoạch kiểm toán; Thực hiện kiểm toán vàKết thúc kiểm toán

Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch là giai đoạn đầu tiên nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng nhưnhững điều kiện cần thiết khác cho KTV Một kế hoạch kiểm toán thích hợp sẽ đảmbảo khái quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận, rủi

ro và những vấn đề tiềm ẩn và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng hạn

Kế hoạch kiểm toán nêu rõ đối tượng, phạm vi cuộc kiểm toán và thời gian thực hiện.Đoàn kiểm toán được tổ chức khác nhau trong từng cuộc kiểm toán, tùy thuộc vàoquy mô, tính chất phức tạp và độ dài mỗi cuộc kiểm toán mà Ban Giám đốc (BGĐ)

sẽ quyết định quy mô và thành phần của đoàn kiểm toán cho phù hợp, đảm bảo chấtlượng của cuộc kiểm toán Thông thường, tại VNFC một đoàn kiểm toán bao gồm:trưởng nhóm kiểm toán; kiểm toán viên chính phụ trách các phần hành kiểm toánkhác nhau và các trợ lý kiểm toán

Các công việc được thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch như: xem xét chấpnhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng; lập hợp đồng và lựa chọn nhóm kiểmtoán; tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động, tìm hiểu chính sách và chu trìnhkinh doanh quan trọng; phân tích sơ bộ BCTC; đánh giá chung về HTKSNB và rủi rogian lận; xác định mức trọng yếu và rủi ro; tổng hợp kế hoạch kiểm toán

Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán

Trang 4

Trong giai đoạn này các KTV được giao nhiệm vụ làm kiểm toán phải côngviệc

của mình theo các kế hoạch chi tiết đã được lập cho từng bộ phận được kiểm toán

Kế hoạch chi tiết đó đã xác định cụ thể các trình tự kiểm toán và các thủ pháp, cácbước công việc cụ thể sẽ phải thực hiện như; kiểm tra đối chiếu chứng từ, kiểm tra sổ

và báo cáo tài chính, đối chiếu hợp đồng, đối chiếu công nợ, đối chiếu với ngân hàng,kiểm kê tài sản, vật tư, thẩm định giá cả, tính toán phân tích các chỉ tiêu Thôngthường các kế hoạch này rất linh hoạt nhằm hạn chế tối đa việc gây phiền hà chokhách hàng và thu được kết quả cao nhất

Trong quá trình kiểm toán với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành Đoànkiểm toán sẽ giúp đỡ khách hàng giải quyết tốt nhất các yêu cầu về nghiệp vụ tàichính kế toán và các khó khăn mà khách hàng khi kinh doanh thường gặp phải

Trong giai đoạn này KTV thực hiện các công việc sau đây: Rà soát chất lượng

hệ thống kiểm soát nội bộ; kiểm tra cơ bản về tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn,BCKQKD và một số nội dung khác; đánh giá lại BCTC và phạm vi kiểm toán

Giai đoạn 3: Tổng hợp, kiểm toán và lập báo cáo

Sau khi kết thúc từng đợt kiểm toán tại khách hàng, nhóm kiểm toán sẽ tổchức một cuộc họp tổng kết quá trình kiểm toán thảo luận với Ban Lãnh đạo về kếtquả công việc và giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm toán Quátrình trao đổi, tiếp xúc này sẽ giúp cho việc báo cáo đầy đủ với Ban Lãnh đạo và gópphần thực hiện một cuộc kiểm toán tốt đẹp và có hiệu quả nhất

Chuẩn bị thảo luận cho các báo cáo: BCKT sẽ được thực hiện soát xét vàthông qua bởi nhân viên quản lý và soát xét cuộc kiểm toán, Ban Giám đốc của Công

ty Đây là bước kiểm tra cuối cùng trước khi công ty phát hành BCKT

Sau khi bước kiểm tra cuối cùng được hoàn tất sẽ thực hiện ban hành báo cáochính thức và thực hiện tư vấn cho dự án: Tổng Giám đốc Công ty kí quyết định pháthành BCKT và kết thúc cuộc kiểm toán

1.1.2 Tổ chức các phần hành và mối quan hệ giữa các phần hành kiểm toán trong một cuộc kiểm toán của Công ty VFNC

Trang 5

Tại VNFC, trong quá trình kiểm toán, các phần hành được phân chia theohướng

kết hợp giữa khoản mục và chu trình Cụ thể, KTV sẽ tiến hành phân chia từng nhómkhoản mục trong bảng cân đối phát sinh và đặc biệt các khoản mục mà có mối liên hệvới nhau sẽ cho vào một phần hành Thông thường các phần hành cơ bản là: Kiểmtoán chu trình bán hàng và thu tiền (khoản mục phải thu khách hàng, doanh thu bánhàng, doanh thu hàng bán bị trả lại…); kiểm toán tiền mặt (khoản mục tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, tiền đang chuyển); kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên(khoản mục lương, các khoản phải trả, phải nộp khác); kiểm toán hàng tồn kho( khoản mục nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng mua đang đi đường, hàng gửibán, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm); kiểm toán TSCĐ và đầu tưdài hạn (khoản mục TSCĐ, hao mòn TSCĐ, chi phí xây dựng cơ bản dở dang)….Những nhóm này thường sẽ do một người thực hiện kiểm toán Các nghiệp vụ phátsinh sẽ liên quan đến nhiều khoản mục khác nhau nên trong quá trình kiểm toán,những người thực hiện nhóm khoản mục này sẽ liên kết với nhau để phát hiện nhữngsai phạm cũng như kết quả kiểm toán của khoản mục này có thể làm bằng chứng chokiểm toán khoản mục khác Việc phân chia theo hướng kết hợp giữa khoản mục vàchu trình như trên vừa đơn giản vừa thu gom được các đầu mối liên hệ do vậy côngviêc kiểm toán sẽ đạt được hiệu quả cao hơn

Tuy nhiên, việc phân chia thành các phần hành kiểm toán có thể thay đổi tùytheo quy mô và tính chất của các loại ngiệp vụ tại khách thể kiểm toán Kiểm toán tàichính có thể chia tách thành những phần hành cơ bản như trên cũng có thể kết hợpvới những phần hàn cơ bản có liên quan thành những phần hàn cụ thể Ví dụ: doanhnghiệp X là doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn, số lượng máy móc thiết bị và nhàxưởng nhiều thì TSCĐ được tách thành phần hành kiểm toán riêng; Còn doanhnghiệp Y là doanh nghiệp dịch vụ có giá trị TSCĐ quá nhỏ thì có thể không có phầnhành riêng về TSCĐ

Trang 6

Như vậy tổ chức các phần hành kiểm toán tại VNFC rất linh hoạt, nó phụthuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, tính chất ngành nghề của khách thể kiểm toán,

số lượng KTV… nhưng luôn đảm bảo hiệu quả cao nhất

1.2 Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong quy trình kiểm toán BCTC công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện

1.2.1 Khái quát trình tự lập kế hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty VNFC

Tại VNFC kế hoach kiểm toán được lập cho mọi cuộc kiểm toán trong đó mô tảphạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán này

sẽ làm cơ sở cho việc lập chương trình kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán tổng quát được VNFC xây dựng theo trình tự như sau:

Bước 1: Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Giai đoạn này sẽ tiến hành tìm hiểu về ngành nghề lĩnh vực hoạt động kinhdoanh cũng như đánh giá tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của đối tác.Dựa trên cơ sở đó, Ban Giám đốc sẽ đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán có thể gặp phải

để xem xét liệu có nên tiến hành kiểm toán hay không

Bước 2: Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán

Sau khi chấp nhận khách hàng, Công ty sẽ ký kết hợp đồng trong đó chỉ rõ loạihình dịch vụ mà Công ty sẽ cung cấp cho khách hàng, thời gian thực hiện cuộc kiểmtoán và thời gian phát hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý (nếu có), chỉ rõphương thức phát hành báo cáo và nội dung khác Về phía khách hàng, trách nhiệmcủa công ty khách hàng là phải cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết liên quan đếncuộc kiểm toán, thời hạn và phương thức thanh toán phí dịch vụ cho Công ty và một

số nội dung khác

Tiếp đó Ban lãnh đạo tiến hành lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán phù hợp đểtham gia kiểm toán khách hàng này

Bước 3: Tìm hiểu KH và môi trường hoạt động

Bao gồm về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và sự hiểu biết hơn về

tổ chức và hoạt động của đơn vị kiểm toán…

Trang 7

Bước 4: Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng

Công việc được thực hiện bởi KTV cấp cao KTV cần phải hiểu về chu trình kếtoán của đơn vị xem quá trình hạch toán diễn ra như thế nào? KTV có thể xem xétqua sơ đồ hạch toán, sổ sách ghi chép, quan sát trực tiếp việc hạch toán của kế toánviên

Bước 5: Phân tích sơ bộ BCTC

Sau khi tìm hiểu KH cũng như chính sách kế toán KTV tiến hành phân tích sơ

bộ BCTC nhằm phát hiện ra những bất thường hay những biến đổi quan trọng về kếtoán và hoạt động kinh doanh của khách hàng vừa mới diễn ra kể từ lần kiểm toántrước Ngoài ra còn xác định vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục củaCông ty khách hàng

Bước 6: Đánh giá chung về HTKSNB và rủi ro gian lận

Nhằm xác minh tính hiện hữu của kiểm soát nội bộ cũng như xác định phạm vithực hiện thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ của đơn vị, KTV sẽ tiến hànhthu thập hiểu biết về HTKSNB bao gồm thu thập thông tin về tính trung thực của Banquản trị với bản chất và phạm vi của sổ sách kế toán để được thỏa mãn là có bằngchứng đủ thích hợp và có sẵn để chứng minh cho các số dư trên BCTC Để đạt được

sự hiểu biết vể HTKSNB của Công ty khách hàng, KTV có thể dựa vào kinh nghiệmtrước đây cũng có thể thẩm vấn nhân viên của Công ty khách hàng hay xem xét các

sổ sách về thủ tục và chế độ của Công ty khách hàng… Sau khi hiểu được HTKSNB,KTV sẽ thực hiện đánh giá về rủi ro kiểm soát

bổ mức đánh giá đó cho từng khoản mục trên BCTC

Trang 8

Bước 8: Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

Công việc này được thực hiện bởi KTV và trưởng nhóm kiểm toán với sự phêchuẩn của Giám đốc kiểm toán nhằm mô tả phạm vi và quy trình thực hiện hợp đồngkiểm toán, đánh dấu các vấn đề quan trọng đã phát hiện được trong quá trình lập kếhoạch kiểm toán cũng như cung cấp các bằng chứng chứng tỏ KTV đã lập kế hoạchkiểm toán phù hợp với hợp đồng kiểm toán

Đối với khoản mục TSCĐ: ở giai đoạn lập kế hoạch, trước hết KTV tiến hành

tìm hiểu ngành nghề kinh doanh cũng như đánh giá hiệu lực của hệ thống kiểm soátnội bộ về TSCĐ nhằm có cái nhìn tổng quát và đánh giá tầm quan trọng của TSCĐtrong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cũng như có thể đánh giá được khả năngxảy ra sai phạm trong việc quản lý, sử dụng TSCĐ Qua công việc đánh giá tổngquan về tầm quan trọng cũng như quy mô của TSCĐ VNFC sẽ lựa chọn số lượngKTV phù hợp để thực hiện kiểm toán này TSCĐ sẽ trở thành một phần hành riênghay kết hợp với nhiều khoản mục khác thành một phần hành là phụ thuộc vào côngviệc đánh giá ở trên Tiếp đó, KTV sẽ tiến hành tìm hiểu về các chính sách kế toán vàchu trình TSCĐ thông qua việc xem xét sổ cái, sổ chi tiết TK211, TK212, TK213,TK214, quan sát hạch toán các nghiệp vụ về TSCĐ của kế toán, xem xét sơ đồ hạchtoán các nghiệp vụ về TSCĐ Tiếp đến, KTV tiến hành phân tích sơ bộ về TSCĐthông qua việc phân tích các tỷ suất tài chính như tỷ suất TSCĐ trênTổng TS, tỷ suấtTSCĐ trên vốn CSH, so sánh giữa tổng chi phí khấu hao TSCĐ trên tổng nguyên giánăm nay so với năm trước… Cuối cùng, KTV sẽ tiến hành đánh giá rủi ro và tínhtoán mức trọng yếu đối với khoản mục TSCĐ từ đó đưa ra kết luận chung về khoảnmục này

1.2.2 Xây dựng chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty VNFC

Chương trình này có thể sửa đổi, bổ sung trong quá trình kiểm toán nếu cónhững thay đổi về tình huống hoặc do những kết quả ngoài dự đoán của các thủ tục

kiểm toán Tại VNFC chương trình kiểm toán mẫu có nội dung như sau:

Trang 9

Bảng 1.1 : Chương trình kiểm toán TSCĐ

ST

T

thực hiện

Tham chiếu

I Thủ tục chung

1 Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với

năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế

độ kế toán hiện hành

2 Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm

trước Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với

BCĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu

có)

II Kiểm tra phân tích

1 So sánh, phân tích tình hình tăng giảm của các số dư

TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình năm nay so với năm

trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động lớn

2 Kiểm tra tính hợp lý của việc xác định thời gian sử dụng

hữu ích của tài sản, so sánh với Quyết định 206/QĐ-BTC

và chuẩn mực kế toán hiện hành

3 So sánh tỷ lệ khấu hao trung bình cho các nhóm tài sản với

niên độ trước và yêu cầu giải trình nếu có sự thay đổi

III kiểm tra chi tiết

Thu thập bảng tổng hợp biến động từng loại TSCĐ theo

nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế:

Kiểm tra tính chính xác số học của bảng tổng hợp

Đảm bảo số dư trên bảng tổng hợp khớp với số liệu trên

sổ cái

Chọn mẫu các tài sản trong năm để tiến hành kiểm tra các

chứng từ gốc liên quan; đối chiếu với kế hoạch, thủ tục

mua sắm TSCĐ và sự phê duyệt của BGĐ

Soát xét các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp phát

sinh trong năm đảm bảo việc vốn hóa nếu đủ điều kiện

Kiểm tra tính chính xác việc hạch toán các nghiệp vụ

nhượng bán, thanh lý TSCĐ theo chủng loại, nhóm, tính

toán các khoản lãi/lỗ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ trên

cơ sở các chứng từ liên quan

Trang 10

Tham gia kiểm kê thực tế TSCĐ cuối kỳ, đảm bảo rằng

việc kiểm kê được thực hiện phù hợp với các thủ tục và

chênh lệch giữa số thực tế và kế toán được xử lý thích hợp

Trong trường hợp không tham gia kiểm kê cuối kỳ, thực

hiện quan sát tài sản tại ngày kiểm toán, lập bản kiểm tra

và đối chiếu ngược để xác định TSCĐ thực tế của DN tại

ngày lập bảng CĐKT

Lấy xác nhận của bên thứ ba giữ TSCĐ nếu có hoặc trực

tiếp quan sát nếu trọng yếu

Kiểm tra chi tiết tính khấu hao TSCĐ:

Thu thập bảng tính khấu hao TSCĐ trong kỳ, đối chiếu

bảng tính khấu hao với số dư trên sổ cái

Xem xét tính phù hợp của thời điểm bắt đầu tính khấu hao

và phân bổ đảm bảo việc phù hợp giữa doanh thu và chi

phí cũng như tình trạng sử dụng của tài sản

Ước tính khấu hao trong kỳ và so sánh với số liệu của DN

Kiểm tra việc ghi giảm khấu hao lũy kế do việc thanh lý,

nhượng bán TSCĐ

Xem xét tính hợp lý và nhất quán trong tiêu thức phân bổ

khấu hao đối với các tài sản dùng chung cho từng loại chi

phí như: chi phí chung, chi phí quản lý, chi phí bán hàng

* Kiểm tra tính trình bày: kiểm tra việc trình bày TSCĐ hữu

hình, TSCĐ vô hình trên BCTC

IV Thủ tục kiểm toán khác

1.2.3 Mối liên hệ giữa kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ

Kế hoạch kiểm toán tổng quát là việc cụ thể hóa kế hoạc chiến lược vàphương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủtục kiểm toán Mục tiêu của lập kế hoạch tổng quát là nhằm thực hiện công việc kiểmtoán một cách có hiệu quả và theo đúng thời hạn dự kiến

Trang 11

Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho KTV và trợ lý kiểm toántham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tìnhhình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từngphần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thờigian ước tính cần thiết cho từng phần hành.

Như vậy, giữa kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán các khoản mục

có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Kế hoạch kiểm toán là cơ sở, tiền đề phục vụ choviệc thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán cho từngkhoản mục

Và chương trình kiểm toán chính là sự chi tiết hóa, cụ thể hóa của kế hoạch kiểmtoán Ví dụ: bước 4 của kế hoạch kiểm toán là tìm hiểu chính sách kế toán và chutrình kinh doanh quan trọng – cụ thể là đối với TSCĐ thì ở chương trình kiểm toánbước này sẽ được cụ thể hóa thành các bước công việc sau: Kiểm tra các nguyên tắc

kế toán áp dụng đối với TSCĐ có nhất quán với năm trước và phù hợp với quy địnhcủa chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không; Lập bảng số liệu tổng hợp có

so sánh với số dư khoản mục TSCĐ cuối năm trước Đối chiếu các số dư trên bảng

số liệu tổng hợp với BCĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có)…

Như vậy chương trình kiểm toán chính là những dự kiến chi tiết các công việckiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành cũng như những dự kiến về những tàiliệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập

Một kế hoạch kiểm toán được lập thích hợp, một chương trình kiểm toán đượcthiết kế phù hợp sẽ giúp cho cuộc kiểm toán đạt được hiệu quả cao

1.2.4 Mối liên hệ giữa kiểm toán khoản mục TSCĐ với kiểm toán các phần hành khác trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty VNFC thực hiện

TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, các nghiệptăng, giảm TSCĐ dù ít song qui mô nghiệp vụ lớn, nội dung của các nghiệp vụthường phức tạp và liên quan tới nhiều tài khoản như TK111, TK331, TK411… mốiliên hệ giữa TSCĐ với các tài khoản khác được khái quát thông qua sơ đồ sau:

Trang 12

Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa TSCĐVH và các tài khoản khác

Chi phí đầu tư xây dựng

Trang 13

Sơ đồ 1.2: Mối liên hệ giữa TSCĐHH và các tài khoản khác

TS thừa trong kiểm kê

Tăng giá tăng TSCĐ

Nhượng bán

Giá trịCòn lại

TK 411,138,811

Mấtthiếuchờ xử lý

TK 222, 228

TK 412

Góp vốn liên doanh

TK 211

Trang 14

Sơ đồ 1.3: Mối liên hệ giữa TSCĐ thuê tài chính với tài khoản khác

1.3 Thực trạng kiểm toán khoản mục TSCĐ trong quy trình kiểm toán BCTC

do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện tại công ty khách hàng ABC

1.3.1 Khái quát về kế hoạch và chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong quy trình kiểm toán BCTC của công ty ABC

1.3.1.1 Khái quát về kế hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm toán BCTC của công ty ABC

Bước 1: Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro của hợp đồng

ABC là khách hàng được kiểm toán lần đầu thông qua thư mời kiểm toán docông ty trực tiếp gửi cho VNFC Qua thư mời kiểm toán, Ban giám đốc VNFC tiếnhành trao đổi với BGĐ của đơn vị được kiểm toán về những thông tin cần thiết liênquan đến hoạt động của đơn vị được kiểm toán và có liên quan đến công việc kiểmtoán sau này như loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh, công tác tổ chức quản

số tiền thuê

Nguyên giá

sở hữuTK111, 112

Chi mua lại

Chuyển HM

Thanh lýhợp đồngTK111, 112

Chuyển quyền

Trang 15

Theo tìm hiểu thông tin ban đầu, Công ty ABC mới thay đổi kế toán vàotháng 12 năm 2008 Đây có thể coi là một bất lợi cho quá trình kiểm toán nhưng

do Công ty ABC là một doanh nghiệp có quy mô tương đối nhỏ nên theo đánhgiá ban đầu, kiểm toán khách hàng này sẽ không khó khăn Từ việc thực hiện cácthủ tục kiểm toán trên VNFC đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng ở mức trung bình vàkết luận là chấp nhận kiểm toán khách hàng ABC

Bước 2: Hợp đồng kiểm toán, kế hoạch kiểm toán và nhóm kiểm toán

Sau khi chấp nhận khách hàng hai bên đi đến thống nhất và cùng ký hợp đồngkiểm toán, kèm theo đó là một kế hoạch kiểm toán trong đó trình bày đầy đủ nhữngcông việc KTV sẽ thực hiện, số ngày thực hiện, bố trí số KTV thực hiện với một mứcgiá phí kiểm toán phù hợp Trước khi thực hiện kiểm toán, công ty VNFC sẽ đưa ramột danh mục tài liệu cần công ty ABC cung cấp

Bảng 1.2: Danh mục tài liệu cần khách hàng cung cấp

A-TỔNG QUÁT

Nội dung

Ngày

đề nghị nhận

Ngày nhận thực tế

• Biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị/ Hội đồng

thành viên và Ban Tổng Giám đốc trong năm/kì và cho đến

thời điểm kiểm toán

• Điều lệ hoạt động của công ty hoặc điều lệ sửa đổi -nếu có

• Quyết định thành lập công ty (nếu có)

• Giấy phép đầu tư/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và

các giấy phép điều chỉnh (nếu có)

• Sơ đồ tổ chức của công ty gần nhất

• Chính sách kế toán về thời gian/ tỷ lệ khấu hao TSCĐHH

• Danh mục chi tiết TSCĐHH tại ngày 31/12/2009

• Bảng chi tiết tình hình biến động tăng, giảm từng loại

TSCĐHH trong năm

• Chi tiết TSCĐ tăng trong năm/kỳ và các chứng từ liên quan

Trang 16

đến TSCĐ tăng,

• Chi tiết TSCĐ giảm trong năm/ kỳ, Lãi (lỗ) của việc thanh

lý và các chứng từ liên quan đến sự phê duyệt của cấp có

thẩm quyền, phiếu thu tiền hoặc giấy báo có ngân hàng

6 TSCĐ thuê tài chính

• Chính sách kế toán về thời gian/tỷ lệ khấu hao TSCĐ thuê

tài chính

• Danh mục chi tiết TSCĐ thuê tài chính tại ngày 31/12/2009

• Bảng chi tiết tình hình biến động tăng, giảm từng loại

TSCĐ thuê tài chính trong năm/kỳ

• Chi tiết TSCĐ thuê tài chính tăng trong năm/kỳ và các

chứng từ liên quan đến TSCĐ tăng

• Chi tiết TSCĐ thuê tài chính giảm trong năm/kỳ và các hợp

đồng thuê tài chính trong năm/kỳ

7 TSCĐ vô hình

• Chính sách kế toán về thời gian/tỷ lệ khấu hao TSCĐVH

• Danh mục chi tiết TSCĐVH tại ngày 31/12/2009

• Bảng chi tiết tình hình biến động tăng, giảm từng loại

TSCĐVH trong năm/kỳ

• Chi tiết TSCĐVH tăng trong năm/kỳ và các chứng từ liên

quan đến TSCĐ tăng

• Chi tiết TSCĐVH giảm trong năm/kỳ, Lãi (lỗ) của việc

thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các chứng từ liên quan đến

sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền, phiếu thu tiền hoặc

giấy báo có của ngân hàng

Về vấn đề nhân sự: Về phía lãnh đạo VNFC, ông Nguyễn Thanh Nam - Giámđốc phụ trách và chịu trách nhiệm về hoạt động kiểm toán, là người trực tiếp chỉ đạo,giám sát và kiểm tra cũng như chịu trách nhiệm về chất lượng toàn cuộc kiểm toán

Công ty ABC là khách hàng mới nên VNFC chỉ định những KTV có năng lực

và nhiều kinh nghiệm Nhóm kiểm toán gồm 4 người và dự kiến thực hiện kiểm toántrong bốn ngày:

Ông Nguyễn Ngọc Thông : Trợ lý kiểm toán

Bà Nghiêm Hồng Hạnh : Trợ lý kiểm toán

Trưởng nhóm kiểm toán thực hiện tổng hợp kết quả của các phần hành kiểmtoán, trên cơ sở đó đưa ra báo cáo kết quả kiểm toán về các vấn đề phát sinh để thảo

Trang 17

luận với khách hàng Sau đó, trưởng nhóm kiểm toán soạn thảo báo cáo kiểm toáncho trưởng phòng và phó giám đốc phụ trách phê duyệt và chịu trách nhiệm trướcBan Giám đốc VNFC và Ban Giám đốc Công ty khách hàng về kết quả và chất lượngcuộc kiểm toán.

Bước 3: Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Các KTV sẽ thông qua với Ban Giám đốc Công ty khách để qua đó tiếp cậnvới các phòng ban liên quan nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về:

• Điều kiện thành lập

Công ty Cổ phần ABC là công ty cổ phần được thành lập và hoạt động tại ViệtNam theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0600387327, được cấp lần đầungày 12/6/2007, đăng ký thay đổi lần thứ năm ngày 10/7/2009 của Phòng Đăng kýkinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định Với sự góp vốn của 3 cổ đôngsáng lập là X, Y, Z

Bước 4: Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng

 Hiểu biết chủ yếu về TSCĐ:

Loại TSCĐ chính của doanh nghiệp là: Phương tiện vận tải, máy móc thiết bị,quyền sử dụng đất

Tỷ trọng của chúng trong tổng tài sản tại ngày 31/12/1009 là: 84,27% trong đóbao gồm 0,1% TSCĐHH; 8,75% TSCĐVH; 75,42% là chi phí xây dựng cơ bản dởdang

 Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng:

Bộ máy kế toán Công ty ABC được bố trí trên cơ sở phân công, phân nhiệm rõràng cho từng bộ phận Mỗi bộ phận phụ trách về một hay một số công việc cụ thể

Trang 18

trong tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cơ cấu nhân sự Phòng Tài vụ của đơn vịgồm 1 trưởng phòng ông Nguyễn Văn A - Kế toán trưởng 5 năm kinh nghiệm 1 phóphòng và 4 nhân viên kế toán.

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán theo Quyết

định số 15/2008/QĐ-BTC

Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kếtoán là đồng Việt Nam VNĐ

Thời gian khấu hao (năm)

Trang 19

Việc theo dõi chung về thời gian mua, nguyên giá, thời gian bắt đầu khấuhao, thời gian khấu hao, số đã khấu hao Công ty sử dụng sổ đăng kí TSCĐ

Công ty mở các sổ chi tiết để theo dõi khấu hao theo từng loại tài sản,theo bộ phận sử dụng nhằm dễ dàng, tiện lợi cho việc theo dõi

Công ty không tiến hành kiểm kê TSCĐ định kì

Theo đánh giá sơ bộ, khách hàng tuân thủ theo đúng chế độ kế toán vềTSCĐ Sổ sách của khách hàng theo dõi cũng khá chi tiết, đầy đủ, thuận lợi chocông tác kiểm toán

Do vậy rủi ro ban đầu được đánh giá là trung bình

 Soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục kiểm soát chính

Trang 20

Kết luận xem thủ tục kiểm soát chính có được thực hiện

Tham chiếu tới tài liệu thủ tục kiểm tra bằng quan sát hoặc điều tra

1 Mục tiêu kiểm soát: Tài sản hữu ích ghi nhận là tài sản thực sự được công ty sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa và

dịch vụ quản lý doanh nghiệp

- Trước khi thanh toán, nhân viên so sánhhóa đơn với các đơn hàng đã được phêduyệt và báo cáo nhận hàng, kiểm tra tínhchính xác toán học của hóa đơn,

- Kiểm kê định kỳ của TSCĐ được thựchiện và số liệu chi tiết được so sánh vớichi tiết trong sổ chi tiết tài khoản (theo cảhai hướng)

- Khoản thanh toán lớn hơn một mức nào

đó, hoặc cho nhà cung cấp chưa từngđược duyệt thì bắt buộc phải được phêduyệt bằng văn bản trước khi thực hiện

- Hệ thống không cho phép nhập thanhtoán một hóa đơn đối với một nhà cungcấp tránh hóa đơn bị thanh toán hai lần

(1) Thủ tục kiểmsoát được thiết

kế phù hợp đểđạt mục tiêukiểm soát

(2) Thủ tục kiểmsoát chưa đượcthiết kế phù hợp

để đạt mục tiêukiểm soát

(1) Thủ tục kiểmsoát đượcthực hiện

(2) Thủ tục kiểmsoát chưađược thựchiện

Trang 21

2 Mục tiêu kiểm soát: Mọi tài sản cua DN, kể cả tài sản thuộc sở hữu của DN và tài sản đi thuê tài chính phải được

ghi nhận trên BCTC

2.1 Tài sản thuộc sở

hữu của DN hoặc

tài sản đi thuê bị ghi

nhận vào chi phí

như chi phí sửa

chữa, chi phí thuê

thiết bị hoặc không

được vốn hóa theo

quy định hoặ không

được ghi nhận

- Tài sản phải được kiểm kê định kì

- Định kỳ, đối chiếu sổ chi tiết tài sản với

sổ cái và biên bản kiểm kê tài sản

được phân loại và

ghi nhận vào chi phí

đi thuê hoạt động

- Các điều khoản của hợp đồng thuê đượctrao đổi với bộ phận kế toán, đối chiếuvới tiêu chuẩn ghi nhận tài sản thuê tàichính, được phân tích, đánh giá và phêchuẩn bằng văn bản

Trang 22

 Tổng hợp và kết luận: qua quá trình thực hiện các bước ở trên KTV nhận thấy thủtục kiểm soát của khách hàng ABC đối với TSCĐ hữu hiệu

Bước 5: Phân tích sơ bộ về BCTC

Sau khi đã thu thập các thông tin ban đầu về khách hàng, KTV yêu cầu tài liệu vềBCTC và tiến hành phân tích sơ bộ tính thích hợp, phân tích xu hướng biến động, đánhgiá xem có những biến động bất thường xảy ra không Và tiến hành phân tích cơ cấu tàisản và nguồn vốn của công ty khách hàng như sau:

Trang 23

Bảng 1.4: Phân tích cơ cấu tài sản

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

1.Tiền và khoản tương đương tiền 1.190.779.329 0.36 430.222.331 0.12 - 60.556.998 -0,24

2 Các khoản phải thu 42.226.810.238 12.84 39.685.883.911 11.36 - 2.540.926.327 1,48

Trang 24

Bảng 1.5: Phân tích cơ cấu nguồn vốn

2 Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối

Trang 25

Bảng 1.6 : Các tỷ suất tài chính

1 Bố trí cơ cấu TS và cơ cấu NV

2.2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 0,30 0,40

3 Tỷ suất sinh lời

3.1 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu % (14,47) (48,27)

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu % (14,47) (48,27)

3.2 Tỷ suất lợi nhuận/tổng TS

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/tổng TS % (2,48) (7,15)

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/tổng TS % (2,48) (7,15)

3.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/NV chủ sở

hữu

%

(5,14) (13,35) Qua bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính KTV nhận thấy: tỷ suất doanh thu âm,các tỷ suất khả năng thanh toán giảm năm nay so với năm trước thể hiện tình hình tàichính của khách hàng ABC không được tốt

Đối với TSCĐ: KTV sử dụng một số tỷ suất sau:

Trang 26

4 Tỷ suất DTT/TSCĐ bình quân(sức sản xuất của TSCĐ) Lần 1,95 2,96

5 Tỷ suất TSCĐ bình quân/ DTT(suất hao phí của TSCĐ) % 51,28 33,78

6 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/TSCĐ bình quân(tỷ suất sinh lời của TSCĐ) % (27,4) (114,3)

Từ bảng phân tích về TSCĐ trên KTV nhận xét: công ty mới thành lập năm 2007

do vậy hệ số đầu tư TSCĐ năm 2008 thấp, đến năm 2009 hệ số này TSCĐ lại giảm.Hiện tại doanh nghiệp đang gặp khó khăn và cuối năm 2009 đã phải ngừng hoạt độngsản xuất nên biến động về tài sản cũng như biến động về khấu hao TSCĐ như vậy là hợp

lý nếu DN thực hiện thanh lý, hay nhượng bán như dự đoán ở trên KTV sẽ tiến hànhkiểm tra chi tiết các nghiệp vụ giảm ở phần tiếp theo Các tỷ suất 4, 5, 6 phản ánh hiệuquả sử dụng TSCĐ của khách hàng thấp

Bước 6: Đánh giá chung về Hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận

Để đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng, KTV thu thập các thông tin vềkhách hàng liên quan đến hệ thống KSNB theo mẫu bảng câu hỏi Hoàn thành các câuhỏi này bằng cách phỏng vấn các nhà quản lý có liên quan, quan sát hoặc thực hiện lại,qua đó giúp KTV có cái nhìn toàn diện và hiểu biết về HTKSNB của khách hàng Từ đógiúp KTV xác định cách tiếp cận kiểm toán và xác định liệu việc thực hiện kiểm traKSNB có phù hợp không Khi lập kế hoạch thực hiện kiểm tra KSNB, KTV phải xácđịnh và kiểm tra các thủ tục kiểm soát chính trực tiếp gắn liền với các mục tiêu kiểmtoán Bất cứ câu trả lời “không” đều thể hiện việc thiếu kiểm soát thích đáng hoặc hiệuquả, đòi hỏi phải tìm hiểu tiếp để xác định xem liệu có các kiểm soát khác thay thế đượckhông

Trang 27

Bảng 1.8: Đánh giá Hệ thống KSNB tại Công ty ABC

Trang 28

Khoa kế toán Chuyên đề thực tập Các thành phần của HTKSNB Có Không tài liệu

mô tả hoạt động kiểm soát

về thiết

kế và triển khai

1 MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT

Giá trị đạo đức và tính chính trực của các

nhà quản lý

1.1 BGĐ có thể hiện sự quan tâm đến tính

chính trực và các giá trị đạo đức không?

Đơn vị có quy chế ứng xử và/ hoặc đạo đức

và chính sách này có được truyền đạt đúng

đắn không?

1.2 Cam kết của BGĐ đối với tính chính

trực và sự ứng xử đạo đức có được truyền

đạt có hiệu quả đến khắp đơn vị cả bằng lời

và văn bản không?

1.3 BGĐ có hành động để loại bỏ hoặc giảm

bớt các động lực hoặc cám dỗ có thể xúi

giục nhân viên tham gia vào các hành vi

không đạo đức, bất hợp pháp hoặc không

trung thực không?

1.4 BGĐ có những biện pháp kỷ luật kịp

thời đối với những hành vi vi phạm các

chính sách đã được phê duyệt hoặc vi phạm

quy chế ứng xử không?

Cam kết của BGĐ đối với trình độ chuyên

môn và năng lực của nhân viên

1.1 Nhân viên có đủ năng lực và đào tạo cần

thiết cho mức độ trách nhiệm công việc

được giao hoặc phù hợp đặc điểm và tính

phức tạp của hoạt động của đơn vị không?

Trang 29

Sau khi thu thập được câu trả lời cho những câu hỏi trên KTV sẽ đưa ra kết luận

về HTKSNB của công ty khách hàng ABC đó là hữu hiệu Sau đó, KTV sẽ sử dụngbảng câu hỏi KSNB về TSCĐ để đánh giá tính hoạt động hữu hiệu của các thủ tụcKSNB đối với chu trình này Cũng từ đây KTV xác định các thủ tục cần thực hiện để lập

kế hoạch kiểm toán

Bảng 1.9: Kiểm tra hệ thống KSNB đối với chu trình TSCĐ

Mục tiêu kiểm soát

Thủ tục kiểm soát chính

Thủ tục kiểm toán

hệ thống KSNB

Tham chiếu tài liệu kiểm tra chi tiết

Hài lòng với kết quả kiểm tra hay không?

Y/N

Có tin tưởng vào KSNB hay không?

Y/N

Sửa đổi kế hoạch kiểm tra cơ bản

Mọi tài sản của DN, kể

cả tài sản thuộc sở hữu

của DN và tài sản đi

thuê tài chính phải được

Trang 30

ghi nhận trên BCTC

Tài sản hữu ích được

ghi nhận đại diện cho

tài sản thực được công

Trang 31

Kết luận:

Bảng 1.10 : Kết luận về hệ thống KSNB đối với chu trình TSCĐ

Có kiểm tra hay không Y/N

Có hài lòng với kết quả kiểm tra hay không Y/N

Tham chiếu

ngăn ngừa, phát hiện kịp

thời các sai sót trọng yếu

Thực hiện kiểm tra

cơ bản ở mức độcao nhất

KTV có tin tưởng vào hệ

thống KSNB chính của

chu trình TSCĐ có thể

ngăn ngừa, phát hiện kịp

thời các sai sót trọng yếu

Thực hiện kiểm tra

cơ bản ở mức độtrung bình

3 Có vấn đề phải đưa vào

thư quản lý và thư giải

trình của BGĐ liên quan

đến các điểm yếu của hệ

Qua thực hiện các thủ tục kiểm soát chính KTV kết luận hệ thống kiểm soát đốivới chu trình TSCĐ là trung bình và sẽ thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức độ trung bình

Bước 7: Xác định mức trọng yếu:

Trang 32

Trong bước này, KTV sẽ tiến hành đánh giá mức trọng yếu và tính toán mức saisót có thể chấp nhận được nhằm làm cơ sở cho những bước kiểm toán sau trong việcđánh giá sai sót có thể bỏ qua hay không hoặc có phải điều chỉnh hay không.

Trong các trường hợp chung, VNFC xác định mức trọng yếu dựa vào chỉ tiêu lợinhuận trước thuế, doanh thu, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản Tùy vào từng cuộc kiểm toánKTV lựa chọn những chỉ tiêu để xác định mức trọng yếu cho phù hợp

KTV thu thập một số chỉ tiêu trên các BCTC của khách hàng ABC như sau :

Mức trọng yếu được xác định như sau :

Lợi nhuận trướcthuế/Doanh thu/Vốn CSH/Tổngtài sản

Lý do lựa chọn chỉ tiêu này để xác định mức trọng yếu

Giá trị chỉ tiêu được lựa chọn (a) 517.085.252.375 517.085.252.375

Lý do chọn mức trọng yếu là tổng tài sản và vốn:

+ Mức chỉ tiêu tổng tài sản và vốn tương đối ổn định

+ TSCĐ và đầu từ dài hạn chiếm tỉ lệ trên 50% tổng tài sản

Ngày đăng: 17/07/2013, 22:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Nguyễn Quang Quynh - TS.Ngô Trí Tuệ -2006. Giáo trình kiểm toán tài chính. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. Hà Nội Khác
2. GS.TS.Nguyễn Quang Quynh - 2006. Giáo trình Lý thuyết kiểm toán. Đại học Kinh tế Quốc dân – NXB Tài chính. Hà Nội Khác
3. PGS.TS.Nguyễn Văn Công - 2006. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính.NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. Hà Nội Khác
4. Hồ sơ kiểm toán. giấy tờ làm việc của KTV tại Công ty VNFC 5. Chuẩn mực kế toán. kiểm toán Việt Nam Khác
6. Quyết định 206/2003/QĐBTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 : Chương trình kiểm toán TSCĐ - Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 1.1 Chương trình kiểm toán TSCĐ (Trang 9)
Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa TSCĐVH và các tài khoản khác - Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 1.1 Mối liên hệ giữa TSCĐVH và các tài khoản khác (Trang 12)
Sơ đồ 1.2: Mối liên hệ giữa TSCĐHH và các tài khoản khác - Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 1.2 Mối liên hệ giữa TSCĐHH và các tài khoản khác (Trang 13)
Sơ đồ 1.3: Mối liên hệ giữa TSCĐ thuê tài chính với tài khoản khác - Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 1.3 Mối liên hệ giữa TSCĐ thuê tài chính với tài khoản khác (Trang 14)
Bảng 1.2: Danh mục tài liệu cần khách hàng cung cấp - Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 1.2 Danh mục tài liệu cần khách hàng cung cấp (Trang 15)
Bảng 1.3 : Thủ tục kiểm soát chính - Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 1.3 Thủ tục kiểm soát chính (Trang 20)
Bảng 1.5: Phân tích cơ cấu nguồn vốn - Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 1.5 Phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 24)
Bảng 1.9: Kiểm tra hệ thống KSNB đối với chu trình TSCĐ - Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 1.9 Kiểm tra hệ thống KSNB đối với chu trình TSCĐ (Trang 29)
Bảng CĐKT không bao gồm tài sản hữu ích đã được bán, bị bỏ đi, phế liệu   hoặc   không   được DN sử dụng - Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
ng CĐKT không bao gồm tài sản hữu ích đã được bán, bị bỏ đi, phế liệu hoặc không được DN sử dụng (Trang 30)
Bảng 1.10 : Kết luận về hệ thống KSNB đối với chu trình TSCĐ - Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 1.10 Kết luận về hệ thống KSNB đối với chu trình TSCĐ (Trang 31)
Bảng 1.13: Các khảo sát kiểm soát áp dụng đối với khách hàng ABC - Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 1.13 Các khảo sát kiểm soát áp dụng đối với khách hàng ABC (Trang 35)
Bảng 1.14: Trích giấy tờ làm việc của KTV - Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 1.14 Trích giấy tờ làm việc của KTV (Trang 37)
Bảng 1.15: Trích giấy tờ làm việc của KTV - Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 1.15 Trích giấy tờ làm việc của KTV (Trang 38)
Bảng 1.16: Đối chiếu số dư trên sổ với biên bản kiểm kê của doanh nghiệp - Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 1.16 Đối chiếu số dư trên sổ với biên bản kiểm kê của doanh nghiệp (Trang 40)
Bảng 1.17: So sánh kết quả kiểm kê của KTV và của công ty khách hàng - Quy trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Bảng 1.17 So sánh kết quả kiểm kê của KTV và của công ty khách hàng (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w