Kinh doanh trong cơ chế thị trường gắn trực tiếp với mục tiêu lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp thương mại thì hoạt động kinh doanh cũng chính là hoạt động bán hàng. Muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác bán hàng bởi nó quyết định trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 1MỤC LỤC
Biểu 2.1 BÁO CÁO BÁN HÀNG HÀNG NGÀY 20 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Đại Việt 6
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đại Việt 7
1.2.3 Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Đại Việt trong những năm gần đây 10
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Đại Việt 11
Ban Giám đốc 11
Phòng Kế toán 12
Phòng Kế hoạch 12
Cửa hàng 12
Cửa hàng 12
Cửa hàng 12
Cửa hàng 12
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Đại Việt 15
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Đại Việt 15
K toán tr ế ưở 15 ng 1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty TNHH Đại Việt .17
Th kho ủ 17
Biểu 2.1 BÁO CÁO BÁN HÀNG HÀNG NGÀY 24
CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 26
CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 27
CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 28
CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 29
CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 31
CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 32
CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 34
CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 35
CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 36
CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 37
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ 1
Trang 2CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 39
CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 40
CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 43
CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 45
CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 46
CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 48
CÔNG TY TNHH ĐẠ I VI T Ệ 51
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế KPCĐ: Kinh phí công đoàn CBCNV: Cán bộ công nhân viên CPBH: Chi phí bán hàng
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp CPNC: Chi phí nhân công
CPSXC: Chi phí sản xuất chung DN: Doanh nghiệp
GTGT: Giá trị gia tăng TK: Tài khoản
Trang 3TMDV: Thương mại dịch vụ Vnđ: Việt nam đồng NVL: Nguyên vật liệu TSCĐ: Tài sản cố định XĐKQ: Xác định kết quả
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Bảng khái quát tình hình kinh doanh của công ty những năm
gần đây 7
Biểu 2.1 BÁO CÁO BÁN HÀNG HÀNG NGÀY 20
Biểu 2.2: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 23
Biểu 2.3: Sổ chi tiết phải thu khách hàng 25
Biểu 2.4: Sổ chi tiết phải thu khách hàng 26
Biểu 2.5: Sổ tổng hợp phải thu khách hàng 27
Biểu 2.6: NHẬT KÝ CHUNG 28
Biểu 2.7: SỔ CÁI 29
Biểu 2.8: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 32
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ 3
Trang 4Biểu 2.9: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 34
Biểu 2.10: SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG 37
Biểu 2.11: TRÍCH NHẬT KÝ CHUNG 38
Biểu 2.12: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 39
BiỂU 2.13: SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 42
Biểu 2.14: TRÍCH NHẬT KÝ CHUNG 43
Biểu 2.15: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 44
Biểu 2.16: TRÍCH NHẬT KÝ CHUNG 46
Biểu 2.17: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 47
LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, các tổ chức, các Công ty… chuyên kinh doanh sản xuất các loại mặt hàng tương tự nhau diễn ra hết sức gay gắt Vì vậy thị trường là vấn
đề sống còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường cho nên bản thân các doanh nghiệp phải tìm nguồn mua và tiêu thụ hàng hoá của họ để tồn tại và phát triển
Kinh doanh trong cơ chế thị trường gắn trực tiếp với mục tiêu lợi nhuận Đối với các doanh nghiệp thương mại thì hoạt động kinh doanh cũng chính là hoạt động bán hàng Muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
Trang 5tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Công tác bán hàng muốn đạt hiệu quả cao thì cần phải có một bộ máy hỗ trợ đắc lực, đó là bộ máy kế toán trong doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Bộ phận này cung cấp thông tin về tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp biết rõ từng tài khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình mua, bán, dự trữ hàng hoá, kết quả thu được từ quá trình bán hàng đồng thời tìm ra nguyên nhân làm tăng, giảm các khoản thu nhập, chi phí để từ đó tìm ra các biện pháp làm tăng thu nhập Vì vậy tổ chức tốt quá trình bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại là nhiệm vụ sống còn, quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp nhất là trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay của nền kinh
tế thị trường
Xuất phát từ nhận thức trên, qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Đại Việt, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo và các Anh, Chị trong phòng kế toán của Công ty, em đã hoàn thành chuyên đề của mình với đề tài:
"Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Đại Việt".
Bài viết này gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về công ty TNHH Đại Việt
Phần II: Thực Trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Đại Việt.
Phần III: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Đại Việt.
Do hạn chế về thời gian thực tập cũng như kiến thức nên chuyên đề này không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót Vì vậy em mong nhận được sự góp ý
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ 5
Trang 6của các thầy cô giáo và các anh, chị tại phòng kế toán của Công ty TNHH Đại Việt để hoàn thiện thêm bản chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN I TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Đại Việt
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT
Tên giao dịch: DAI VIET COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: DAVICO.,LTD
Địa chỉ trụ sở chính: Số 39, Phố Hàng Buồm, Phuờng Hàng Buồm, Quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội
Điện thoại: 4.38.266.347 Fax: 04.38.284.538
Công ty TNHH Đại Việt được thành lập năm 1994 và được nhà nước cấp giấy phép kinh doanh ngày 16/11/1994 theo quyết định của sở kế hoạch và
Trang 7đầu tư thành phố Hà Nội có phạm vi hoạt động trong cả nước(Vốn điều lệ:4.900.000.000 VND (Bốn tỷ chín trăm triệu đồng).
Sau hơn muời lăm năm kể từ ngày thành lập cho tới nay công ty TNHH Đại Việt đã trải qua bao sự biến động của nền kinh tế cũng như sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường và khẳng định vị thế của mình trên thị trường Đó là nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc công ty cùng với sự đóng góp lớn lao của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đại Việt
1.2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đại Việt.
Với cơ chế thị truờng thời kỳ đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng công ty đã chủ động đứng ra làm cầu nối giữa người tiêu dùng và nhà SX Các sản phẩm của công ty phong phú đa dạng mang đến sự lựa chọn hoàn hảo cho khách hàng Chất lượng phục vụ tốt với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, năng động mang đến sư hài lòng cho khách hàng.Hoạt động kinh doanh thương mại là một ngành kinh tế hiện rât phổ biến ở nước ta hiện nay Công ty TNHH Đại Việt luôn cố mở rộng thị trường tạo vị thế vững chắc trên thị trường cạnh tranh khốc liệt thời kỳ hội nhập Công ty luôn lấy sự hài lòng của khách hàng là tiền đề phát triển của công ty
Công ty TNHH Đại Việt luôn cố gắng hoà nhập và phát triển, hoàn thành
sứ mệnh của nhà nước cũng như công ty đã đề ra là bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, có tích luỹ để tái tạo mở rộng sản xuất, tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên
Công ty TNHH Đại Việt thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước,và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
1.2.2 Đặc điểm bán hàng của công ty.
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ 7
Trang 8Công ty TNHH Đại Việt với thương hiệu DAVICO là một trong những công ty hàng đầu trong các lĩnh vực buôn bán cung cấp, phân phối các loại bia, nước ngọt của các hãng lớn như: Heniken, Tiger, Coca-Cola… phục vụ cho nhu cầu khách hàng.
Danh mục hàng hoá của công ty hết sức phong phú và đa dạng bao gồm:
- Về chủng loại bia: Bia lon, bia chai , bia thùng của các hãng bia Hà Nội, Bia Halida, Tiger, Heniken……
- Về nước giải khát có các loại sau: nước uống và giải khát có ga và không có ga của coca cola và pepsi
- Thị trường của công ty thì rộng khắp trên cả nước nhưng chủ yếu phục
vụ cho các nhà hàng khách sạn tại khu vực Hà Nội I và Hà Nội II
Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
Để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, Công ty đã tìm được các biện phát đẩy mạnh hàng hoá bán ra đó là đa dạng hoá phương thức bán hàng Công ty TNHH Đại Việt đã áp dụng các phương thức sau:
Bán buôn trực tiếp của công ty :
Khi có các nghiệp vụ bán hàng với khối lượng lớn căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết hoặc các đơn đặt hàng, phòng kế toán lập hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho và tiến hành giao hàng theo hợp đồng đã ký, chủ hàng kiểm tra thủ tục và nhận hàng hoá Công ty TNHH Đại Việt thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ do đó chứng từ sử dụng là: Hoá đơn GTGT theo mẫu của Bộ Tái Chính Hoá đơn này được thành lập 3 liên
- Liên 1 lưu tại quyển
Trang 9- Liên 3 lưu nội bộ.
Hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho là các chứng từ phản ánh số lượng và giá trị hàng hoá xuất bán Đó là căn cứ để thủ kho xuất hàng, ghi thẻ kho và thủ tục có liên quan trong quá trình bán hàng
Bán lẻ hàng hoá:
Vì những mặt hàng công ty bán ra phổ biến và phục vụ nhu cầu tức thời của người tiêu dùng nên công ty chủ yếu bán hàng theo phương thức bán lẻ: Doanh thu bán lẻ của Công ty chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu bán hàng
Tại các cửa hàng có các tổ chức kế toán riêng, kế toán tại các cửa hàng có nhiệm vụ theo dõi và lập hoá đơn GTGT, sổ chi tiết bán hàng, bảng kê cuối tháng gửi lên cho kế toán của Công ty
Phương thức thanh toán
Công ty thực hiện phương thức thanh toán chủ yếu đó là tiền mặt và thanh toán bằng chuyển khoản Khách hàng có thể thanh toán ngay hoặc chậm nhất
15 đến 30 ngày kể từ ngày giao hàng Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc thanh toán đồng thời cũng đảm bảo không gây thiệt hại cho doanh nghiệp
Để thu hút khách hàng, công ty có một chính sách giá cả hết sức linh hoạt…Giá bán được tính theo giá trị mua vào giá cả thị trường đồng thời mối quan hệ giữa khách hàng và đơn vị công ty sẽ thực hiện giảm giá đối với những khách hàng mua hàng thường xuyên, mua với khối lượng lớn và giảm giá cho khách hàng mua nhiều với tỷ lệ 1% đến 3% trên tổng trị giá hoá đơn bán ra trong cả năm cho khách hàng đó
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ 9
Trang 10Qua việc giảm giá và các chính sách về giá cả uy tín của công ty đối với bạn hàng và người tiêu dùng ngày càng cao điều này ảnh hưởng rất lớn đến doanh số bán ra và lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.2.3 Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Đại Việt trong những năm gần đây.
Có thể nói vốn là yếu tố hàng đầu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Công ty càng phát triển về quy mô và phạm vi hoạt động, các
cơ hội của thị trường các hấp dẫn thì nhu cầu tăng vốn cho đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, kỹ thuật càng cần thiết Ngoài vốn chủ sở hữu,các doanh nghiệp bạn và nguồn vốn vay Ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường nhiều biến động như hiện nay, tuân theo quy luật mạnh được yếu thua nên Công ty cũng gặp không ít khó khăn Tuy nhiên trong những năm gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn luôn được duy trì ổn định Điều này được chứng minh qua bảng số liệu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây:
Bảng 1.1 Bảng khái quát tình hình kinh doanh của công ty những năm gần đây
Trang 11Qua biểu trên ta thấy:
Tổng doanh thu bán hàng của Công ty năm sau tăng hơn năm trước Điển hình doanh thu của hai quý đầu năm 2009 là 22 tỷ gần bằng doanh thu
năm 2007 Công ty đang mở rộng quy mô kinh doanh và mở rộng thị trường tiêu thụ để tăng doanh thu vào các năm tới theo kế hoạch đặt ra
Tỏng lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước chứng tỏ DN kinh doanh có lãi và đang trong đà tăng trưởng đi lên
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Đại Việt
Công ty TNHH Đại Việt là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, sử dụng con dấu riêng, mở tài khoản tại ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật, hoạt động theo điều lệ của công
ty cổ phần và luật doanh nghiệp
Công ty có trụ sở chính tại: Số 39, Phố Hàng Buồm, Phuờng Hàng Buồm, Quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội
Với chức năng và nhiệm vụ đã đặt ra, để nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, công ty đã xây dựng bộ máy tổ chức quản lý tương đối phù hợp với trình độ và năng lực của các nhà quản lý và lao động được sắp xếp hợp lý đúng trình độ và chức năng của từng người trong công ty
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đại Việt
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Quý I&II năm
2009Tổng doanh thu (đồng) 26.764.969.050 39.774.272.08
0
22.009.303.030
Tổng lợi nhuận (đồng) 2.784.965.278 3.976.587.965 2.191.622.687Bình quân thu nhập 1
người/tháng
1.900.000 2.300.000 2.700.000
11
Ban Giám đốc
Trang 12 Ban Giám đốc Công ty: Bao gồm một Giám đốc và hai Phó giám đốc
có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc kinh doanh của Công ty trước Nhà nước và pháp luật
- Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất trong mọi hoạt động của Công
ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và hội đồng quản trị về hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Điều hành toàn bộ hoạt động của công ty
+ Định hướng phát triển cho công ty trên cơ sở phân tích nhu cầu thị trường
+ Triển khai thực hiện các mục tiêu mà hội đồng quản trị đề ra
- Phó giám đốc: Là người hướng dẫn thực hiện đường lối chỉ đạo của giám đốc, đề ra kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, tham mưu, hỗ trợ giám đốc trong việc ra kế hoạch Mặt khác phó giám đốc còn có nhiệm vụ tổ chức
Phòng tổ chức HC
Trang 13nghiên cứu việc tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm, công nghệ sản phẩm.
Khi giám đốc vắng mặt thì phó giám đốc kinh doanh có quyền thay mặt giám đốc giải quyết các công việc của Công ty dưới sự uỷ quyền của hội đồng quản trị
Phòng kinh doanh: Lập các kế hoạch để tìm kiếm thị trường đầu vào và
đầu ra, phân tích thị trường để tìm hướng triển khai tiêu thụ hàng hoá, thực hiện các dự án, ký kết, giao dịch các hợp đồng tiêu thụ hàng hoá
Tổ chức triển khai mọi hoạt động kinh doanh của công ty,là cầu nối giữa khách hàng và công ty, khai thác tìm kiếm mở rộng thị trường Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của công tỷ trình ban giám đốc ký duyệt phê chuẩn Xúc tiến mọi mặt công tác để ký được hợp đồng với khách hàng Tiếp thu ý kiến phản ánhvà giải quyết mọi khiếu nại của khách hàng Định kỳ báo cáo với ban giám đốc tình hình bán hàng và phương án chăm sóc khách hàng, mức độ phục vụ, độ thoả mãn của khách hàng Thực hiện chương trình quảng cáo, xúc tíên thương mại, tham gia các hội chợ và các hoạt động
để tạo dựng hình ảnh của công ty
Phòng tài chính- kế toán
- Theo dõi và báo cáo tình hình kinh doanh của công ty, hiệu quả sủ dụng vốn của công ty tới ban giám đốc công
- Tham mưu cho giám đốc về những phương án sử dụng vốn
- Thực hiện và quản lý mọi sổ sách và tài chính chế độ kế toán của công
ty theo quy định của pháp luật
- Hướng dẫn việc lập và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ kế toán trong tất cả các khâu các bộ phận của công ty
- Lập trình, ký chuyển nộp và lưu giữ các báo cáo kế toán, báo cáo thuế
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ 13
Trang 14- Quản lý các nguồn vốn :Vốn điều lệ, vốn bổ sung, vốn vay, quỹ khấu hao, vốn trong công ty, nợ phải thu, phải trả ….
- Tổ chức việc kế toán và quyết toán thuế hàng năm
- Kiểm tra cuối cùng và ký vào các chứng từ báo cáo kế toán, các bảng lương, thưởng, báo cáo thuế hàng tháng, quyết toán thuế hàng năm và kết quả kiểm toán trước khi trình giám đốc ký duyệt
- Quản lý sử dụng chứng từ và các phần mềm kế toán trong công ty
+ Phòng tổ chức hành chính: Là phòng quan trọng của công ty có nhiệm
vụ chính về tổ chức nhân sự, tổ chức lao động, bố trí công nhân viên trong công ty ở những vị trí công việc một cách hợp lý sao cho kinh doanh đạt hiệu quả Tổ chức lao động, tiền lương, tiền công, khen thưởng kỷ luật và các chính sách chế độ với người lao động như:BHXH, BHYT…… chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên
Phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuát và tiêu
thụ hàng hoá, kịp thời đề ra kế hoạch nhập hàng và dự trữ hàng, đảm bảo lượng hàng hoá kinh doanh
Bộ phận kế hoạch có nhiệm vụ làm các thủ tục cần thiết trước khi nhập hàng đảm bảo tính hợp pháp của hàng hoá công ty kinh doanh
Hệ thống các cửa hàng: Công ty có hệ thống gồm 4 của hàng ở nội thành
Hà Nội, chuyên bày Bán toàn bộ các sản phẩm, mặt hàng công ty kinh doanh.
Mọi hoạt động trong Công ty đều có sự nhất quán từ trên xuống dưới các bộ phận hoạt động độc lập nhưng có mối liên hệ mật thiết với các bộ phận khác tạo thành một hệ thống đồng bộ từ trên xuóng
Nhìn chung với đặc điểm sản xuất kinh doanh và nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Ban lãnh đạo đã giúp cho Công ty kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao trong hoạt động của mình, luôn hoàn thành các nghĩa vụ và quyền lợi với
Trang 15Với tổ chức bộ máy quản lý ổn định và chặt chẽ: Với một giám đốc, 2 phó giám đốc và các phòng ban như: Phòng Kế toán, phòng kinh doanh, phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch và hệ thống cửa hàng đã giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển và củng cố được lòng tin của khách hàng, tạo chỗ đứng vững chắc cho công ty trên thị trường trước các đối thủ cạnh tranh.
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Đại Việt.
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Đại Việt
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán trong công ty.
Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức, kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác thu thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, cung cấp thông tin về tình hình tài chính đầy đủ kịp thời, chính xác, đánh giá tình hình và kết
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ 15
Kế toán cáccửa hàng
Trang 16quả hoạt động SXKD để từ đó tìm ra các biên pháp, định hướng đúng đắn với đường lối phát triển của công ty.
Kế toán trưởng:
Là người đứng đầu bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế toán của công ty Tổ chức điều hành bộ máy kế toán nên có những trách nhiệm sau:
- Ký duyệt các nghiệp vụ tài chính của công ty Hàng ngày kiểm tra đôn đốc công việc của từng kế toán viên trong đó đặc biệt chú ý đến thu hồi công nợ
- Đối chiếu kiểm tra số liệu báo cáo do kế toán tổng hợp lập.Nắm bắt thông tin kế toán, cung cấp số liệu cho ban giám đốc nếu có yêu cầu Phân tích đưa ra các tư vấn cần thiết cho ban giám đốc về tình hình tài chính của công ty, đề xuất các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng cường hiệu quả của kiểm soát nội bộ trong công ty
- Cập nhật các chế độ kế toán mới, các chế độ liên quan phổ biến cho nhân viên trong văn phòng,giúp các nhân viên nâng cao trình độ nghiệp vụ nếu thấy cần thiết
Kế toán tổng hợp
- Hằng ngày cập nhật, đối chiếu số liệu khi phát sinh, tập hợp chứng từ, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lập nên các báo cáo kế toán tổng hợp trình kế toán trưởng
Kế toán hàng hoá: Quản lý tình hình nhập xuất hàng hoá trong kho, hạch
toán, theo dõi chi tiết về số lượng cũng như chủng loại hàng hoá, theo dõi tài sản và tính trích khấu hao TSCĐ
Thủ quỹ:
- Quản lý quỹ, quản lý thu chi, lập báo cáo quỹ
Trang 17- Theo dõi toàn bộ tình hình thanh toán phát sinh tại công ty, giúp giám đốc trong công tác bảo đảm quay vòng và thu lời vốn của công ty Tổ chức thu thập thông tin một cách chính xác cho lãnh đạo, kiểm tra tình hình ngân sách.
Kế toán thanh toán: Viết phiếu thu chi, thanh toán bằng tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng, theo dõi công nợ phải thu, phải trả và giao dịch với ngân hàng
- Mở từng File theo dõi công nợ phải trả, phải thu của từng khách hàng Thưc hiện đối chiếu công nợ hàng tháng với nhà cung cấp để đảm bảo các khoản công nợ phải trả, phải thu được hạch toán đúng và đầy đủ
- Cuối tháng lập các bảng tổng hợp công nợ, khoản phải trả, chi tíêt theo dõi rõ số dư nội ngoại tệ
Kế toán các cửa hàng: Lập chứng từ ban đầu về hàng mua, hàng bán
vào sổ chi tiết hàng mua và tổng hợp hàng mua theo chủng loại đơn giá Đồng thời phải thu thập các hoá đơn bán hàng và các chứng từ khác phục vụ việc bán hàng, phân loại chúng theo từng đơn vị bán vào sổ chi tiết bán hàng và sổ tổng hợp hàng
1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty TNHH Đại Việt
Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng phục vụ điều hành, quản lý nền kinh tế quốc dân, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó tổ chức công tác hạch toán kế toán một cách khoa học và hợp
lý có vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp
Từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung phục vụ cho quá trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế của mình Hình thức này đã đáp ứng đòi hỏi của công tác quản lý và phù hợp với trình độ của công nhân viên
QUY TRÌNH GHI SỔ TẠI CÔNG TY
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ 17
Thủ
kho
Kho vật tư
Nguyễn Thị Huyền
Các chứng từ gốc :
- phiếu thu , phiếu chi
- Giấy báo nợ , giấy báo có -Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng
-
(Bảng tổng hợp chứng từ gốc )
Trang 18Trong đó
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Sổ kế toán chi tiết :
Trang 19+ Hệ thống TK kế toán áp dụng tại Công ty theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
+ Phương pháp tính khấu hao: phương pháp tính bình quân (theo tỷ lệ do
Bộ Tài chính quy định), không có trường hợp khấu hao đặc biệt
+ Công ty quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên + Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Đối với hàng hóa xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả
kỳ dự trữ (hay bình quân gia quyền):
Tuy nhiên việc tính toán hoàn toàn trên máy tính, máy tính sẽ tự động tổng hợp giá trị sản phẩm tồn đầu kỳ cộng với nhập trong kỳ chia cho số lượng Khi có nghiệp vụ xuất kho kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT nhập ngày xuất kho, mã sản phẩm, số lượng, đơn giá máy tính sẽ tự động tính thành tiền, tự tính giá vốn
Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán và giúp cho kế toán tiết kiệm thời gian và kế toán có thể tính giá vốn cho hàng xuất tại bất kỳ thời điểm nào
PHẦN II :THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT
2.1.Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH Đại Việt
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ = Giá trị thực tế SP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng thực tế SP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
19
Trang 202.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH Đại Việt
Công ty TNHH Đại Việt áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, do đó toàn bộ hàng hoá mà công ty tiêu thụ được đều thuộc đối tượng nộp thuế GTGT Doanh thu tiêu thụ của công ty sẽ bao gồm toàn bộ số tiền thu được từ bán hàng không bao gồm thuế GTGT
Căn cứ để hạch toán doanh thu tiêu thụ là hoá đơn GTGT và một số chừng
từ liên quan như :Phiếu thu, giấy báo có
Do công ty có hai phương thức tiêu thụ hàng hóa nên ứng với mỗi phương thức tiêu thụ kế toán sẽ hạch toán khác nhau
Các chứng từ sử dụng trong quá trình bán hàng
Cũng như bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh thương mại nào việc hạch toán doanh thu cũng bắt đầu từ việc xác định quá trình tiêu thụ và chứng từ liên quan Do đó các chứng từ sử dụng tại công ty bao gồm:
- Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, gấy báo có…
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Trang 21Việc tiêu thụ hàng hoá của công ty chủ yếu là tiêu thụ trực tiếp ,tức là công ty bán trực tiếp cho khách hàng đến mua tại các cửa hàng hoặc khách hàng mua trực tiếp tại kho công ty
• Phương thức bán buôn hàng hóa
Khi có đơn đặt hàng từ khách hàng chuyển tới phòng kinh doanh tiến hành soạn thảo hợp đồng kinh tế để trình giám đốc ký duyệt Sau đó chuyển
bộ hợp đồng qua đơn vị mua hàng ký kết Khi đã có bộ hợp đồng kinh tế hợp pháp, nhân viên kinh doanh sẽ làm mẫu đề nghị xuất hàng để chuyển vào bộ phận kế toán Bộ phận kế toán làm thủ tục xuất hàng, viết hoá đơn GTGT và giao hàng hoá cho khách hàng và khách hàng nhận, kiểm tra chứng từ hàng hoá đầy đủ ký nhận vào biên bàn bàn giao hàng hoá và thanh toán tiền nếu là hàng bán trả ngay Nếu khách hàng mua chịu hàng hoá kế toán công nợ sẽ chịu trách nhiệm theo dõi khoản nợ và tới hạn sẽ làm đề nghị khách hàng thanh toán Nghiệp vụ bán hàng đựơc kết thúc bằng biên bản thanh lý hợp đồng ký kết giữa hai bên
• Bán lẻ hàng hoá là hình thức bán hàng chủ yếu đem lại lợi nhuận lớn trong tổng doanh thu bán hàng của công ty.Theo hình thức này khi người tiêu dùng có nhu cầu mua hàng nhân viên kinh doanh hoặc nhân viên bán hàng cửa hàng sẽ trực tiếp giới thiệu hàng hoá và làm thủ tục bán hàng cho khách.Theo phương thức này khách hàng trực tiếp nhận hàng và nhận hóa đơn sẽ thanh toán luôn tại quầy cho thủ quỹ
Khi nhận đơn đặt hàng từ khách hàng công ty hoàn thành các thủ tục và tiến hành xuất hàng hoá giao cho khách hàng và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán ngay, về số lượng hàng hoá đó được coi là đã tiêu thụ.Khi khách hàng thanh toán công ty bằng các hình thức : Tiền mặt, ngân
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ 21
Trang 22phiếu hoặc séc đều được kế toán phản ánh trên tài khoản 131 –Phải thu của khách hàng.
Trường hợp được khách hàng trả tiền ngay thì được chuyển sang cho thủ quỹ làm thủ tục thu tiền Thu tiền xong ,thủ quỹ ký tên và đóng dấu đã thanh toán vào hoá đơn
Hoá đơn được lập thành 3 liên sau đó chuyển cho giám đốc công ty ký.Liên 1: Do phòng tài chính –kế toán giữ để lưu lại quyển
Liên 2+3 : Giao cho khách hàng cầm xuống kho
Tại kho : Thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ.Nếu đúng thì sẽ xuất kho theo nội dung ghi trên hoá đơn, sau khi giao nhận hàng thủ kho và người nhận hàng cùng ký nhận vào các liên
Liên 2 : dùng làm chứng từ để khách đi đường và làm căn cứ để ghi vào sổ kế toán của đơn vị mua
Liên 3: Thủ kho giữ lại để tiến hành ghi vào thẻ kho và chuyển cho phòng tài chính –kế toán kiểm tra
VD: Ngày 15/07/2009 công ty nhận được đơn đặt hàng của công ty Nhất Nam Sau khi nhân viên kinh doanh làm đủ các thủ tục bán hàng Phòng kế toán sẽ tiến hành xuất hoá đơn và giao hàng cho khách
Trang 23HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số 01 GTGT – 3LL
Liên 1: Lưu tại quyển LP/2009B
Ngày 15 tháng 07 năm 2009 001520
Người bán hàng:
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Đại Việt
Địa chỉ: Số 39, Phố Hàng Buồm, Phường Hàng Buồm, Quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội
Điện thoại: 4.38.266.347 Mã số thuế: 0100356896
Người mua hàng: Công ty Cổ Phần Nhất Nam
Đơn vị:
Địa chỉ: 15A Hàng Cót, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0100254236
Người mua Người thu tiền Người viết hđ Kế toán trưởng Thủ trưởng đv
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Hàng ngày bộ phận bán hàng sẽ chuyển báo cáo bán hàng hàng ngày tới kế toán
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ
vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm năm mươi ba triệu bốn trăm chín mươi chín ngàn tám trăm bốn mươi đồng
23
Trang 24Biểu 2.1 BÁO CÁO BÁN HÀNG HÀNG NGÀY
Ngày 15 tháng 07 năm 2009
Đơn vịtính
Sốlượng
Trị giáĐơn giá
bán
Thuế GTGT(%)1
Với các khoản giảm trừ doanh thu
Hiện nay công ty thực hiện chiết khấu trực tiếp cho khách hàng mua
Trang 25dụng TK 521 – chiết khấu thương mại.
Vì vậy, các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty chỉ bao gồm :hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán
Vơí môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, công ty cần có nhiều biện
pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Một trong những biện pháp đó
là giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản tiền công ty chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do sản phẩm cũ, sức cạnh tranh thấp hoặc hàng bán chậm Khi phát sinh khoản giảm giá hàng bán, phòng kinh doanh của công ty cùng khách hàng phải lập biên bản giảm giá hàng bán Thông thường khoản giảm giá hàng bán sẽ được công ty trừ trực tiếp vào số nợ của khách hàng hoặc trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo định khoản:
Doanh thu hàng bán bị trả lại
Là số hàng đã coi là tiêu thụ Đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiền ngay hoặc đã được người mua chấp nhận, nhưng bị người mua từ chối trả lại cho người bán do không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết như không phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn, tiêu chuẩn quy cách kém phẩm chất, không đúng chủng loại…
Kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho để quản lý trị giá vốn hàng bán bị trả lại cuối tháng
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ 25
Trang 26Trong tháng 07/2009 Công ty không phát sinh trường hợp hàng bán bị trả lại nhập kho
Nếu trong tháng phát sinh trường hợp hàng bán bị trả lại thì căn cứ vào
phiếu nhập kho, kế toán nhập dữ liệu vào phiếu nhập hàng bán bị trả lại trên phần mềm kế toán theo hai định khoản sau :
Kế toán viết phiếu hàng nhập kho hàng bị trả lại
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu
Căn cứ vào các hóa đơn bán hàng và báo cáo bán hàng hàng ngày kế toán sẽ ghi chép, phản ánh tình hình và sự biến động của từng loại hàng hoá cũng như từng đối tượng khách hàng vào sổ kế toán chi tiết
Biểu 2.2: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
Trang 2720/03/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG
Số 39, Hàng Buồm, Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ 27
Trang 28Biểu 2.3: Sổ chi tiết phải thu khách hàng
Trang 2915/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
TK 131
Công ty cổ phần Nhất Nam
Tháng 07/2009 Loại tiền :VNĐ
31/07 III: Số dư cuối tháng 279.653.200
Biểu 2.4: Sổ chi tiết phải thu khách hàng
Số 39, Hàng Buồm, Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ 29
Trang 3015/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
31/07 III: Số dư cuối tháng 59.828.500
Biểu 2.5: Sổ tổng hợp phải thu khách hàng)
Trang 31CÔNG TY TNHH ĐẠI VIỆT Mẫu số: S31-DN
Số 39, Hàng Buồm, Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ TỔNG HỢP PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG: TK131.
31/07 Công ty cổ phần Trung Tín 52.362.120 21.125.650
2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu
Căn cứ vào hóa đơn chứng từ và báo cáo bán hàng hàng ngày kế toán
sẽ ghi chép, phản ánh tình hình và sự biến động của từng loại hàng hoá cũng như từng đối tượng khách hàng vào hệ thống phần mềm kế toán Hệ thống sẽ
tự động định khoản và cập nhật số liệu vào các sổ sách kế toán cụ thể Sổ kế
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ 31
Trang 32toán tổng hợp về doanh thu gồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản TK511,
Số 39, Hàng Buồm, Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
Trang 33trưởng BTC) Biểu 2.7 SỔ CÁI
Tại Công ty TNHH Đại Việt giá vốn hàng bán chính là giá xuất kho
thực tế của hàng hoá xuất kho để bán Trị giá xuất được tính theo phương
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ 33
Trang 34pháp bình quân cả kì dự trữ do kế toán tổng hợp thực hiện vào cuối tháng Kế toán chỉ việc vào phân hệ kế toán hàng tồn kho và chạy tính giá trung bình, sau đó chương trình sẽ tự động tính giá vốn trung bình cho các loại hàng hoá Hàng ngày công ty chỉ theo dõi hàng hoá về mặt số lượng nhập, xuất Đến cuối tháng khi giá trung bình được tính, giá này sẽ tự động cập nhật vào trong các phiếu xuất điều chuyển trên phần mềm kế toán Đồng thời giá vốn cũng sẽ
tự động cập nhật vào nhật kí chung và sổ cái TK 632
Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (phương pháp bình quân gia quyền):
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ =
Giá vật liệu thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Trị giá vốn hàng xuất kho = Số lượng thành phẩm xuất kho x Giá đơn vị bình quân.
Số 39, Hàng Buồm, Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
Trang 35Số 243
Ngày 15/07/2009
Họ tên người nhận: Công ty Cổ Phần Nhất Nam
Địa chỉ: 15A Hàng Cót, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Lý do xuất: Xuất bán hàng cho khách hàng………
Xuất tại kho :………
Xuất, ngày 15 tháng 07 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn
Biểu 2.8 Trích sổ chi tiết tài khoản 632 cho từng loại hàng hóa
Số 39, Hàng Buồm, Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Nguyễn Vũ Phong Lớp KT39 cục đường bộ 35