Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do các doanh nghiệp thiếu vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh. Do đó, dẫn đến tình trạng hàm lượng khoa học kỹ thuật trong sản phẩm không cao và sản phẩm của chúng ta thiếu sức cạnh tranh trên thị trường thế giới. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam chúng ta đang tiến hành hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 1LỜI GIỚI THIỆU 1
PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TỔ CHỨC 3
I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
1 Tài chính doanh nghiệp 3
2 Quản lý tài chính doanh nghiệp 3
3 Vai trò của quản lý tài chính 4
4 Các mối quan hệ tài chính 4
4.1 Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước 5
4.2 Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính 5
4.3 Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác 6
4.4 Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp 6
5 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính doanh nghiệp 7
5.1 Những nhân tố khách quan 7
5.2 Những nhân tố chủ quan 7
6 Các nguyên tắc quản lý tài chính 8
II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TỔ CHỨC 10
1 Xác định mục tiêu của quản lý tài chính 10
1.1 Huy động vốn kịp thời, ổn định, đáp ứng được yêu cầu sử dụng vốn 10
1.2 Sử dụng vốn có hiệu quả 10
1.3 Bảo toàn và phát triển vốn 11
2 Phân tích tài chính 11
2.1 Phương pháp phân tích 12
2.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính 13
2.3 Tài liệu phân tích 13
2.4 Các chỉ tiêu tài chính 13
Trang 24 Kiểm tra tài chính 18
5 Quản lý vốn luân chuyển 19
5.1 Quản lý vốn cố định 19
5.2 Quản lý vốn lưu động 19
5.3 Quản lý vốn đầu tư tài chính 20
6 Quyết định đầu tư tài chính 20
PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ THÁI DƯƠNG 21
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ THÁI DƯƠNG 21
1 Quá trình hình thành và phát triển 21
2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Dương 21
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ THÁI DƯƠNG 24
1 Quá trình quản lý tài chính của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Dương 24
1.1 Mục tiêu quản lý tài chính của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Dương trong giai đoạn hiện nay 24
1.2 Quá trình phân tích tài chính 24
1.3 Công tác hoạch định tài chính 54
1.4 Công tác kiểm tra tài chính 55
1.5 Quản lý vốn luân chuyển 56
1.5.1 Quản lý vốn cố định 56
1.5.2 Quản lý vốn lưu động 57
1.5.3 Quản lý vốn đầu tư tài chính 57
1.6 Quyết định đầu tư tài chính 58
Trang 3nhập khẩu và đầu tư Thái Dương 59
2.1 Những kết quả đạt được 59
2.2 Những hạn chế 61
2.3 Nguyên nhân 62
PHẦN III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ THÁI DƯƠNG 64
I DỰ ĐOÁN XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG TƯƠNG LAI 64
1 Thị trường quốc tế 64
1.1 Khó khăn 65
1.2.Thuận lợi 65
2 Thị trường trong nước 65
2.1 Khó khăn 65
2.2 Thuận lợi 66
II MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 66
III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ THÁI DƯƠNG 67
1 Củng cố các mối quan hệ tài chính 67
1.1 Củng cố mối quan hệ giữa Công ty với Nhà nước 67
1.2 Củng cố mối quan hệ giữa Công ty với thị trường tài chính 68
1.3 Củng cố mối quan hệ giữa Công ty với các thị trường khác 69
1.4 Củng cố mối quan hệ trong nội bộ Công ty 70
2 Tổ chức lại công tác quản lý vốn lưu động 71
3 Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư dài hạn 73
IV KIẾN NGHỊ 74
Trang 41.1 Thực hiện có hiệu quả luật doanh nghiệp 75
1.2 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thuế 76
1.3 Tiếp tục hoàn thiện chính sách tài chính, tín dụng và vốn 76
1.4 Tiếp tục hoàn thiện chính sách đất đai 77
1.5 Đối với chính sách công nghệ 77
1.6 Tiếp tục mở rộng khả năng tiếp cận thị trường quốc tế 77
1.7 Tăng cường quản lý Nhà nước đối với sự phát triển của các doanh nghiệp 78
2 Một số kiến nghị với Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Dương 79
2.1 Mục tiêu tài chính phải được xây dựng rõ ràng và đảm bảo thực hiện 79
2.2 Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ, nhanh, chính xác giữa bộ phận phân tích tài chính với bộ phận ra quyết định 80
2.3 Tìm kiếm nguồn tài trợ vốn phù hợp, cơ cấu vốn hợp lý và tăng cường sử dụng vốn có hiệu quả 81
3 Một số kiến nghị khác 82
3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính 82
3.2 Kiến nghị với Bộ Thương mại 83
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 5LỜI GIỚI THIỆU
Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, trình
độ khoa học kỹ thuật lạc hậu Nguyên nhân chính của hiện tượng này là docác doanh nghiệp thiếu vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh Do đó, dẫnđến tình trạng hàm lượng khoa học kỹ thuật trong sản phẩm không cao vàsản phẩm của chúng ta thiếu sức cạnh tranh trên thị trường thế giới Đặcbiệt trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam chúng ta đang tiến hành hội nhậpkinh tế quốc tế Để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm thì các doanhnghiệp cần phải làm gì? Có thể thấy rằng, các doanh nghiệp Việt Nam cầnphải mở rộng quy mô sản xuất, trang bị thêm máy móc khoa học kỹ thuậthiện đại Muốn vậy, chúng ta cần phải đầu tư thêm vốn Nhưng cùng với sựphát triển của kinh tế thị trường, lượng vốn trong nền kinh tế đang rất khanhiếm, do đó, tất yếu các doanh nghiệp phải đẩy mạnh khai thác, huy độngvốn và biết cách sử dụng vốn có hiệu quả Việc huy động vốn, sử dụng vốn
có hiệu quả là những vấn đề cốt yếu của quản lý tài chính Như vậy cónghĩa là các doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao hiệu quả của hoạt độngtài chính
Thực hiện kế hoạch của nhà trường tổ chức cho sinh viên khoá 44
hệ chính quy được tìm hiểu thực tế để tăng cường lý luận cũng như hiểubiết thực tiễn cho sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp, em đã được thực tập tạiCông ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Dương Qua một thời gianđược đến Công ty, làm quen với môi trường làm việc, tìm hiểu về thựctrạng sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như thu thập thông tin về hoạtđộng của Công ty trong những năm gần đây, được sự tận tình chỉ bảo,huớng dẫn của cô giáo Lê Thị Anh Vân, em đã quyết định chọn đề tài cho
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là: “Một số giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý tài chính ở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư
Trang 6Thái Dương” Ngoài phần mở đầu, nội dung chuyên đề tốt nghiệp của em
gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận của quản lý tài chính tổ chức.
Phần 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính ở Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Dương
Phần 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính ở
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Dương
Với trình độ còn hạn chế nên bài viết này chắc chắn sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô để em có thể nhận thức được vấn đề một cách sâu sắc hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TỔ CHỨC
I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
1 Tài chính doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữadoanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế1
Những quan hệ giá trị ở đây được biểu hiện, được lượng hoá thôngqua sự vận động lưu chuyển của tiền tệ Các chủ thể trong nền kinh tế làcác cá nhân, đơn vị có mối quan hệ giá trị với doanh nghiệp, đó có thể làcác cá nhân, các doanh nghiệp khác, các trung gian tài chính, Nhà nước
Cùng với các hoạt động khác, hoạt động tài chính doanh nghiệp làmột trong những nội dung cơ bản nhất của hoạt động sản xuất kinh doanh,hoạt động tài chính doanh nghiệp nếu được duy trì ổn định và phát triển sẽ
là tạo tiền đề tạo nền tảng cho các hoạt động khác phát triển Hoạt động tàichính doanh nghiệp nhằm để thực hiện các mục tiêu như: huy động, khaithác vốn đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn, phân bổ vốn hợp lý, sử dụng vốn cóhiệu quả
2 Quản lý tài chính doanh nghiệp.
Quản lý tài chính doanh nghiệp là đưa ra những quyết định tàichính và thực hiện những quyết định đó phù hợp với mục tiêu hoạt động tàichính của doanh nghiệp
Như vậy, quản lý tài chính doanh nghiệp là một quá trình từ việcnghiên cứu phân tích để đưa ra các quyết định tài chính hợp lý, phù hợp vớitình hình của doanh nghiệp đến việc đảm bảo các quyết định tài chính đó
1 Khoa Ngân hàng – Tài chính, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, PGS.TS Lưu thị Hương – TS Vũ Duy Hào, NXB Lao động, Hà Nội, 2003, tr 8.
Trang 8thực hiện được và phải phù hợp với mục tiêu hoạt động tài chính doanhnghiệp nói riêng và mục tiêu phát triển doanh nghiệp nói chung.
Nói cách khác, quản lý tài chính là việc các nhà quản lý làm cáchnào đó để huy động vốn nhanh và ổn định nhất, phân bổ vốn và sử dụngvốn có hiệu quả nhất, đưa lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, đảm bảo chohoạt động tài chính của doanh nghiệp ổn định và phát triển
3 Vai trò của quản lý tài chính.
Quản lý tài chính giữ vai trò trọng yếu trong quản lý doanh nghiệp,
vì nó quyết định trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và nó có tác động chi phối đến các hoạt động quản lý khác Chính vìvậy, có thể nói hiệu quả của hoạt động quản lý tài chính quyết định sự độclập, sự thành bại của doanh nghiệp Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cùngvới xu thế hội nhập và quốc tế, điều kiện cạnh tranh gay gắt không chỉ diễn
ra trên phạm vi quốc gia mà còn khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, quản
lý tài chính càng có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết Một khi công tácquản lý tài chính được tổ chức tốt nó không chỉ đem lại hiệu quả sản xuấtkinh doanh cho doanh nghiệp mà còn đem lại lợi ích cho các đối tác, bạnhàng hay rộng hơn là đem lại lợi ích kinh tế xã hội trên phạm vi toàn quốcgia
4 Các mối quan hệ tài chính 2
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng đềuphải thiết lập và duy trì các mối quan hệ với các cá nhân, các doanh nghiệp,các tổ chức khác khác, vấn đề này cần phải được quán triệt trong ngay từkhi doanh nghiệp được thành lập và trong suốt quá trình tồn tại, phát triển;các nhà quản lý doanh nghiệp phải coi việc thiết lập các mối quan hệ như làmột nguyên tắc bắt buộc trong tổ chức sản xuất kinh doanh Chính vì vậy,một doanh nghiệp muốn đứng vững trong hoạt động kinh doanh của mình
2
Mục này tham khảo từ: Khoa Khoa học Quản lý, Giáo trình Khoa học Quản lý Tập II, TS Đoàn Thị Thu Hà – TS Đoàn Thị Ngọc Huyền, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2002, tr 332 – 334.
Trang 9cũng cần phải thiết lập các mối quan hệ với các chủ thể khác, đồng thờiphải không ngừng duy trì và cũng cố các mối quan hệ đó; cụ thể như sau :
4.1 Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước.
Biểu hiện của mối quan hệ này là doanh nghiệp phải hoạt độngtrong khuôn khổ hiến pháp, pháp luật Mối quan hệ này được xác lập ngay
từ khi thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp phải được thành lập theo thủtục pháp lý hiện hành; và trong quá trình hoạt động đến khi chấm dứt hoạtđộng kinh doanh, doanh nghiệp đều chịu sự điều chỉnh của các quy phạmpháp luật Một trong các biểu hiện đó là doanh nghiệp phải nộp thuế chonhà nước để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và phải tự chịu tráchnhiệm đối với các hành vi của mình trên thương trường Và ngược lại, Nhànước phải ban hành, đổi mới các văn bản quy phạm pháp luật, thườngxuyên điều chỉnh các hình thức thu thuế để tạo môi trường thông thoángcho các doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mộtcách hiệu quả nhất
4.2 Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính.
Thị trường tài chính đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với tất cảcác loại hình doanh nghiệp, bởi vì vốn là yếu tố quyết định đến quá trìnhthành lập, quy mô và tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp Mà khả năngcủa chủ sở hữu thì có hạn, do đó nguồn vốn huy động trên thị trường tàichính là rất cần thiết Doanh nghiệp có thể tiến hành vay vốn và trả lãi chocác nhà đầu tư hoạc phát hành cổ phiếu, trái phiếu để huy động vốn Bêncạnh việc huy động vốn, doanh nghiệp có thể tận dụng nguồn vốn nhàn rỗibằng cách gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán Do đó, việc thiếtlập và duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính làmột tất yếu khách quan
Trang 104.3 Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác
Bên cạnh thị trường tài chính, doanh nghiệp cần phải tạo lập đồngthời mối quan hệ với các thị trường khác như thị trường khoa học côngnghệ, thị trường hàng hoá tiêu dùng, thị trường tư liệu sản xuất, thị trườngbất động sản, thị trường thông tin… Đối với các loại thị trường này, cácdoanh nghiệp vừa đóng vai trò là nhà cung ứng các sản phẩm dịch vụ đầuvào và tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ đầu ra Cụ thể, để sản phẩm củadoanh nghiệp mình có thể đáp cạnh tranh được trong môi trường trongnước và quốc tế, doanh nghiệp phải thường xuyên đầu tư đổi mới khoa học
và công nghệ để nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm, phải thu thập cácthông tin về đối thủ cạnh tranh để xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý.Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải quảng bá hình ảnh doanh nghiệp cũngnhư sản phẩm của mình trên thị trường tiêu thụ sản phẩm Không nhữngthế, doanh nghiệp còn phải thiết lập các mối quan hệ với nhà cung ứng đểthu mua nguồn nguyên liệu đảm bảo cho chu kỳ sản xuất kinh doanh được
ổn định, liên tục Do vậy, một nhà quản lý giỏi là người phải biết tạo dựng
và củng cố các mối quan hệ với các thị trường, đảm bảo thế chủ động chodoanh nghiệp trong mọi thời điểm, mọi hoàn cảnh
4.4 Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp.
Khác với các mối quan hệ trên, đây là mối quan hệ trong bản thândoanh nghiệp, cụ thể là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất - kinh doanhtrong doanh nghiệp, quan hệ giữa các phòng ban, giữa người và người laođộng trong quá trình làm việc, quan hệ giữa doanh nghiệp và người laođộng, quan hệ giữa doanh nghiệp với người quản lý doanh nghiệp, quan hệgiữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn…
Đây là mối quan hệ mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được Mốiquan hệ này nếu được đảm bảo thì sẽ tạo động lực rất lớn đối với quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể, khi các cá nhân, bộ phậntrong doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với nhau thì tất yếu sẽ tạo nên một
Trang 11cơ chế làm việc nhịp nhàng, giảm thiểu tình trạng ỷ lại, đố kỵ, không tựchịu trách nhiệm; khi đó, cỗ máy làm việc của doanh nghiệp sẽ được phốihợp ăn ý, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Do đó, nhàquản lý doanh nghiệp cần phải nắm bắt được tầm quan trọng của mối quan
hệ này, từ đó có biện pháp hữu hiệu để duy trì và cũng cố các mối quan hệnày như tạo bầu không khí làm việc thoái mái, có chế độ khen thưởng, kỷluật công bằng hợp lý, có chế độ phân giao trách nhiệm rõ ràng, phải tôntrọng quyền lợi của toàn thể các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
5 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính doanh nghiệp.
5.1 Những nhân tố khách quan.
Sự biến động của nền kinh tế, hiện tượng lạm phát, tăng giá vật tư
hàng hoá, hiện tượng này sẽ làm cho nguồn vốn huy động đượckhông đảm bảo để cung ứng đầu vào cho sản xuất, dẫn đến tìnhtrạng sản xuất bị đình trệ
Sự biến động của thị trường tài chính, các cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ khu vực và thế giới sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô
và tiến độ huy động vốn của doanh nghiệp
Những biến động từ thị trường tiêu thụ, thị trường nguyên vật liệu
ảnh hưởng đến đầu ra, đầu vào của doanh nghiệp, gây nên tìnhtrạng ứ đọng vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp
Đây là những nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp
Do đó, doanh nghiệp cần có cái nhìn tổng quát, dài hạn để phòng ngừa, đốiphó với hậu quả tiêu cực của các nhân tố này
5.2 Những nhân tố chủ quan.
Trình độ chuyên môn của người quản lý doanh nghiệp
Trong nhiều trường hợp, tình hình tài chính doanh nghiệp đi vàokhủng hoảng, bế tắc do các nguyên nhân chủ quan như:
Trang 12 Xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến hiện tượng khi thừavốn, khi thiếu vốn, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của quá trìnhsản xuất kinh doanh.
Quyết định lựa chọn phương án đầu tư không phù hợp Trong nhiềutrường hợp, cùng với một đồng vốn, thời gian và công sức bỏ ra, lựachọn phương án sản xuất mặt hàng này thì sẽ phù hợp với nhu cầucủa thị trường, hàng hoá sản xuất ra đuợc tiêu thụ hết, mang lại lợinhuận cao cho doanh nghiệp Tuy nhiên, sản xuất mặt hàng khác thìngược lại, gây tình trạng ứ đọng vốn cho doanh nghiệp Hoặc đầu tưvào lĩnh vực khác nhau thì sẽ mang lại hiệu quả khác nhau Do đó,việc lựa chọn phương án đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào khả năng, sựnhạy cảm của nhà quản lý
Lựa chọn cơ cấu vốn bất hợp lý Nếu người quản lý lựa chọn cơ cấuvốn bất hợp lý, có nghĩa là đầu tư một lượng vốn lớn vào tài sản cóhiệu quả hoạt động thấp thì tất yếu sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn,hiệu quả sử dụng vốn thấp Như vậy, nhà quản lý tài chính cần phải
có chính sách phân bổ vốn hợp lý
Sự đầu tư vốn cho lĩnh vực tài chính chưa phù hợp.
Nhà quản lý doanh nghiệp phải biết phân bổ vốn hợp lý cho cáclĩnh vực sản xuất, tài chính, marketing, nghiên cứu Trong đó, phải đặcbiệt quan tâm đến lĩnh vực quản lý tài chính bởi vì đây là lĩnh vực ảnhhưởng quyết dịnh trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của các lĩnh vực khác
6 Các nguyên tắc quản lý tài chính.
Ta thấy rằng, một cá nhân muốn sống mẫu mực thì phải tuân thủcác nguyên tắc sống, cũng như thế một doanh nghiệp muốn hoạt động kinhdoanh hiệu quả thì phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý tài chính để cótiềm lực tài chính vững mạnh Cụ thể, công tác quản lý tài chính doanhnghiệp cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau :
Trang 13Thứ nhất, tôn trọng pháp luật.
Đây là nguyên tắc bắt buộc đối với mọi loại hình doanh nghiệp.Nhà nước phải thông qua các công cụ quản lý vĩ mô như luật pháp, chínhsách tài chính để quản lý các doanh nghiệp nói chung và công tác quản lýtài chính nói riêng để đảm bảo lợi ích, sự công bằng cho tất cả các chủ thểtrong nền kinh tế thị trường Mọi chủ thể trong nền kinh tế phải tuân thủcác quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra
Thứ hai, tôn trọng nguyên tắc hạch toán kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, hạch toán kinh doanh là nguyên tắcquan trọng nhất quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Thực hiện tốtnguyên tắc này tức là phải lấy thu bù chi, có doanh lợi Các doanh nghiệpcần phải nghiên cứu và nắm chắc các chuẩn mực tài chính kế toán hiệnhành, đồng thời phải không ngừng cập nhật, đổi mới theo sự điều chỉnhcủa Bộ Tài chính để đảm bảo quá trình hạch toán kinh doanh của doanhnghiêp phù hợp tuân thủ nguyên tắc hạch toán kế toán
Để thực hiện được yêu cầu của nguyên tắc này, công tác quản lý tàichính doanh nghiệp phải hướng vào hàng loạt các giải pháp như chủ độngkhai thác các nguồn vốn, bảo toàn và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn,các quyết định đầu tư phải tuân thủ theo những yêu cầu của thị trường…
Thứ ba, giữ chữ “tín” trong hoạt động tài chính.
Một doanh nghiệp muốn phát triển bền vững phải tạo được mốiquan hệ bền vững với các chủ thể khác trong nền kinh tế thị trường, muốnvậy, doanh nghiệp phải tạo được niềm tin với các đối tác, bạn hàng, nhànước, nhà cung ứng, khách hàng… Để thực hiện được điều này, trước hết,doanh nghiệp cần tôn trọng các điều kiện trong hợp đồng, tôn trọng cáccam kết kinh doanh, đảm bảo được uy tín của doanh nghiệp; bên cạnh đó,doanh nghiệp phải tìm cách hạn chế, ngăn ngừa và tỉnh táo đề phòng sự bộitín của các đối tác
Trang 14Thứ tư, nguyên tắc an toàn và hiệu quả
Nhà quản lý tài chính thường xuyên phải đối mặt với nhiều phương
án lựa chọn Các phương án này có thể đưa lại hiệu quả khác nhau với mứcrủi ro khác nhau Một phương án có hiệu quả cao đôi khi phải đối mặt vớirủi ro lớn Vấn đề này đòi hỏi các nhà quản lý tài chính cần nghiên cứu kỹlưỡng khi đưa ra quyết định của mình, họ có thể chấp nhận một phương ánđầu tư đưa lại một mức lợi nhuận vừa phải nhưng an toàn hơn là mộtphương án có lợi nhuận cao nhưng mạo hiểm
Trên đây là các nguyên tắc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ
để đảm bảo hoạt động tài chính được duy trì ổn định và phát triển, bên cạnh
đó các doanh nghiệp cần phải tuân thủ các nguyên tắc khác như: nguyêntắc giá trị thời gian của tiền, nguyên tắc chi trả, nguyên tắc thị trường cóhiệu quả, nguyên tắc gắn lợi ích của người quản lý với lợi ích của cổđông…
II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TỔ CHỨC.
1 Xác định mục tiêu của quản lý tài chính.
Mục tiêu của quản lý tài chính của bất kỳ một tổ chức nào đềunhằm vào các vấn đề sau:
1.1 Huy động vốn kịp thời, ổn định, đáp ứng được yêu cầu sử dụng vốn.
Nguồn vốn tổ chức huy động được phải được duy trì ổn định và kịpthời, đáp ứng được yêu cầu sử dụng vốn, tránh tình trạng thiếu vốn ảnhhưởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc tránh tình trạng vốn huy độngđược chưa được đưa vào sử dụng, gây lãng phí chi phí cho doanh nghiệp.Nhà quản lý tài chính khi đứng trước các phương án huy động vốn đặc biệtphải chú trọng vào tính kịp thời và ổn định của nguồn vốn huy động được
1.2 Sử dụng vốn có hiệu quả.
Trang 15Khi nguồn vốn đã huy động được, vấn đề tiếp theo đặt ra và có ýnghĩa quyết định là đồng vốn đó được sử dụng như thế nào để đưa lại lợinhuận cao nhất cho doanh nghiệp, tức là sử dụng đồng vốn như thế nào đểđem lại hiệu quả cao nhất Như vậy, trách nhiệm đặt ra với các nhà quản lýtài chính là phải lựa chọn phương án sử dụng vốn để đảm bảo hiệu quả tàichính của doanh nghiệp nói riêng, hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung.
1.3 Bảo toàn và phát triển vốn.
Cùng với quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thì nguồnvốn huy động và sử dụng vốn cũng phải được đảm bảo theo tiến trình thờigian Điều này có nghĩa là doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến lợi íchcủa việc huy động và sử dụng vốn trước mắt mà phải tính đến lợi ích lâudài, nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động được không chỉ phục vụ chomột chu kỳ kinh doanh mà nó phải được lớn dần theo thời gian, phục vụcho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo với quy mô lớn hơn, mang lại nhiều lợinhuận hơn
2 Phân tích tài chính.
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp vàcông cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tinkhác trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khảnăng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa racác quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp3
Xuất phát từ khái niệm phân tích tài chính, ta thấy rằng phân tích tàichính là công việc hoàn toàn không đơn giản, nó đòi hỏi cả một quá trìnhnghiên cứu và đánh giá kỹ lưỡng Để tiến hành phân tích tài chính có hiệuquả, yêu cầu nguồn dữ liệu cung cấp phải chính xác, người phân tích phải
có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nhất định Kết quả của phântích tài chính được sử dụng cho các mục đích khác nhau Ví dụ, đối với
3 Khoa Ngân hàng – Tài chính, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, PGS.TS Lưu thị Hương –
TS Vũ Duy Hào, NXB Lao động, Hà Nội, 2003, tr 64 - 65.
Trang 16ngươi lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp, họ muốn nắm được tình hình tàichính hiện tại của doanh nghiệp mình, so sánh với tình hình quá khứ, sosánh với những doanh nghiệp cùng ngành, hoạt động cùng quy mô để từ đó
có những điều chỉnh hợp lý, đặt ra các mục tiêu hoạt động cho doanhnghiệp mình trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo Đối với Ngânhàng và các chủ nợ, họ cần quan tâm đến khả năng trả nợ của doanhnghiệp, để từ đó có những chính sách cho vay và đầu tư hợp lý Tóm lại,mỗi đối tượng khác nhau sẽ quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp ở các góc độ khác nhau, tuỳ thuộc vào mục tiêu của họ Do đó phântích tài chính có vai trò quan trọng không chỉ đối với nhà quản lý doanh nghiệp
2.1 Phương pháp phân tích 4
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ vàbiện pháp mà người phân tích sử dụng trong quá trình phân tích tài chính Về lýthuyết, có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trênthực tế người ta sử dụng phưng pháp so sánh và phân tích tỷ lệ
Phương pháp so sánh: Để áp dụng phương pháp này cần phải chú ý
các điều kiện có thể so sánh được như phải thống nhất về khônggian, thời gian nội dung, tính chất và đơn vị tính toán của các chỉtiêu tài chính … và theo mục đích phân tích mà xác định gốc sosánh Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc khônggian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị
so sánh có thể sử dụng là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bìnhquân
Phương pháp tỷ lệ: Phương pháp này yêu cầu phải tính toán được
các tỷ lệ so sánh chủ yếu theo các tiêu chí cơ bản, xác định đượccác ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chínhdoanh nghiệp
4
Mục này được tham khảo từ Khoa Ngân hàng – Tài chính, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, PGS.TS Lưu thị Hương – TS Vũ Duy Hào, NXB Lao động, Hà Nội, 2003, tr 66 - 67.
Trang 172.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính.
Phân tích tình hình tài chính bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Phân tích khái quát các vấn đề sau:
Phân tích diễn biến tài sản và kết cấu tài sản của doanh nghiệp
Phân tích kết cấu nguồn vốn diễn biến nguồn vốn và tình hình sửdụng nguồn vốn
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
Phân tích các nhóm chỉ tiêu đặc trưng tài chính trong báo cáo kết
quả kinh doanh
2.3 Tài liệu phân tích.
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính, các nhà phân tích phải sửdụng tổng hợp rất nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu và quan trọngnhất là báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là cái nhìn tổng quan nhất vềtình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là nguồn thông tin chủyếu đối với những người ngoài doanh nghiệp Có 3 loại báo cáo tài chínhchủ yếu, đó là : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báocáo lưu chuyển tiền tệ
2.4 Các chỉ tiêu tài chính 5
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu thường được phân thành 4 nhóm chính:
Nhóm chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán:.
Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để xem xét doanh nghiệp cóđáp ứng các khoản nợ ngắn hạn hay không Nhóm chỉ tiêu này phản ánhmối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ vớicác khoản phải thanh toán trong kỳ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉtiêu sau:
5 Mục này được tham khảo từ Khoa Ngân hàng – Tài chính, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, PGS.TS Lưu thị Hương – TS Vũ Duy Hào, NXB Lao động, Hà Nội, 2003, tr 75 - 79.
Trang 18Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh toán hiện hành còn gọi là khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh
toán ngắn hạn =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn Đơn vị tính: LầnTrong đó:
Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán ngắnhạn dễ chuyển nhượng (tương đương tiền), các khoản phải thu và dự trữ(tồn kho), còn nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngânhàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cungcấp, các khoản phải trả, phải nộp khác… Doanh nghiệp có khả năng thanhtoán ngắn hạn nếu hệ số này lớn hơn 1 và hệ số này càng lớn càng tốt
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn Trongđó: Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyểnđổi thành tiền, bao gồm: Tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu
Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợngắn hạn nếu không tính đến các tài sản dự trữ
Tài sản dự trữ là các khoản khó chuyển thành tiền hơn trong tổngtài sản lưu động và khi bán có thể sẽ bị lỗ
Hệ số thanh
toán nhanh =
Vốn bằng tiền+Các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn Đơn vị tính: Lần
Doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh nếu hệ số thanh toánnhanh lớn hơn 1 Hệ số này càng lớn càng tốt
Nhóm chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn
Trang 19Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chínhcũng như khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng nợ vay.
Hệ số này càng nhỏ càng tốt
Hệ số cơ cấu tài sản
Hệ số cơ cấu tài
TSCĐ hoặc TSLĐ
Tổng tài sản Đơn vị tính: %
Hệ số cơ cấu tài sản lưu động hay tài sản cố định trên tổng tài sảnlớn là tốt hay không tốt còn phụ thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Hệ số cơ cấu nguồn
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn Đơn vị tính: %
Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động
Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh về việc sử dụng tài nguyên, nguồnlực của doanh nghiệp
Vòng quay hàng tồn kho
Trang 20kho Hàng tồn kho Đơn vị tính: Lần
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết đầu tư một đồng vào tài sản cố định tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm
Hiệu suất sử dụng tài sản
Doanh thu thuần
Tài sản cố định Đơn vị tính: LầnChỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Trang 21Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó được đobằng tỷ số giữa doanh thu và tổng tài sản cho biết một đồng đầu tư vào tàisản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Hiệu suất sử dụng tổng
Doanh thu
Tài sản Đơn vị tính: Lần
Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợpnhất của một doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Hệ số sinh lợi doanh thu
Hệ số sinh lợi doanh thu =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần Đơn vị tính: %
Hệ số này nhỏ hơn 1 và càng lớn càng tốt, nó cho biết trong mộtđồng doanh thu thuần thu được thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu
Hệ số sinh lợi vốn chủ sở
Thu nhập sau thuế
Vốn chủ sở hữu Đơn vị tính: %
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu Đâychính là cơ sở để các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏvốn đầu tư vào doanh nghiệp Mục tiêu tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu
là một trong các mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chínhdoanh nghiệp
Trang 22Hệ số sinh lợi của tài sản
Hệ số sinh lợi của tài
Thu nhập sau thuế
Tài sản Đơn vị tính: %
Tỷ số này cho biết đầu tư 1 đồng vào tài sản thì sẽ thu được baonhiêu đồng thu nhập sau thuế
Nhóm chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận
Thu nhập cổ phần =
Lợi nhuận sau thuế
Số lượng cổ phiếu thường
Đơn vị tính: Đồng Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 cổ phiếu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Tuỳ theo mục tiêu phân tích tài chính mà nhà phân tích chú trọngnhiều hơn tới nhóm tỷ số này hay nhóm tỷ số khác
3 Hoạch định tài chính.
Đây là khâu khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâutrong quá trình quản lý tài chính, trên cơ sở đó lựa chọn các phương án hoạtđộng tài chính trong tương lai của tổ chức và là căn cứ để tiến hành kiểmtra, kiểm soát đối với các bộ phận trong tổ chức
4 Kiểm tra tài chính.
Kiểm tra là hoạt động không thể thiếu được trong mọi lĩnh vực, trongmọi tổ chức, đặc biệt trong hoạt động tài chính, kiểm tra càng có ý nghĩaquan trọng, vì tài chính là một vấn đề phức tạp Kiểm tra giúp cho cơ quanquản lý theo dõi việc thực hiện các quyết định được ban hành và giúp chocác đơn vị được kiểm tra ngăn chặn, sửa chữa những sai sót trong việc thựchiện quyết định cấp trên
Nội dung của kiểm tra tài chính được chia làm 3 giai đoạn :
Trước khi thực hiện kế hoạch tài chính
Trang 23 Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch đã được phê
duyệt
Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính
5 Quản lý vốn luân chuyển.
5.1 Quản lý vốn cố định.
Khi ta quy đổi tài sản cố định thành tiền thì tổng lượng tiền đó đượcgọi là vốn cố định Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị sửdụng trong thời gian dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh,hình thái vật chất không thay đổi từ khi đưa vào sản xuất cho đến khi thanh
lý Để quản lý vốn cố định, cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau :
Cuối kỳ Công ty phải tiến hành tổ chức đánh giá và đánh giá lại tài
sản cố định theo định kỳ, đảm bảo chính xác
Dựa vào đặc điểm kỹ thuật của tài sản cố định, căn cứ theo khung
quy định tài sản của Bộ Tài chính để lựa chọn phương pháp tínhkhấu hao phù hợp, bảo đảm thu hồi vốn nhanh, khấu hao vào giá cảsản phẩm hợp lý
Thường xuyên thực hiện đổi mới, nâng cấp để không ngừng nâng
cao hiệu suất sản xuất của tài sản cố định
Sau mỗi kỳ, sử dụng các chỉ tiêu để tính toán, đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn cố định, từ đó tìm nguyên nhân để tìm biện pháp khắcphục hoặc tiếp tục tăng cường
5.2 Quản lý vốn lưu động
Khác với vốn cố định, vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳsản xuất Vốn lưu động là lượng tiền được bỏ ra để mua nguyên vật liệu sửdụng cho một chu kỳ sản xuất, giá trị của vốn lưu động được chuyển toàn
bộ vào giá thành sản phẩm
Quản lý hiệu quả vốn lưu động cần phải đảm bảo các nội dung sau :
Thực hiện phân tích, tính toán để xác định chính xác lượng vốn lưu
động cần cho một chu kỳ kinh doanh
Trang 24 Khai thác các nguồn tài trợ vốn lưu động hợp lý.
Phải thường xuyên phân tích tình hình, hiệu quả sử dụng vốn lưu
động, xem vốn lưu động bị ứ đọng ở mặt hàng nào, khâu nào để tìmbiện pháp xử lý kịp thời
5.3 Quản lý vốn đầu tư tài chính.
Các doanh nghiệp có thể đầu tư vào các tài sản tài chính như mua cổ phiếu,trái phiếu hoặc tham gia vào góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác Cùngvới sự phát triển của kinh tế thị trường, hoạt động đầu tư tài chính ngày càng đượcphát triển, có tỷ trọng cao và mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp
6 Quyết định đầu tư tài chính.
Đầu tư tài chính được đề cập chủ yếu ở đây là đầu tư ra ngoài doanhnghiệp nhằm tìm kiếm lợi nhuận, tuy nhiên trước sự biến động của môitrường thì rủi ro là điều không tránh khỏi Do đó các nhà quản lý tài chínhcần phải đưa ra các quyết định đầu tư tài chính hợp lý để bảo tồn và pháttriển nguồn tài chính của tổ chức Các quyêt định này được rút ra dựa trênviệc lựa chọn giữa các phương án đầu tư vào chính doanh nghiệp mình hayđầu tư ra bên ngoài Nếu lựa chọn đầu tư ra bên ngoài thì nên chọn đầu tưvào đâu? Dưới hình thức gì? để hiệu quả đồng vốn đưa lại là cao nhất
Trang 25Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 18 tháng 12 năm 2000 vàđược sửa đổi ngày 21/06/2004
Hình thức sở hữu vốn
Vốn điều lệ của Công ty là: 7.519.400.000 Đồng
Số cổ phần: 75.194 Cổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 100.000 Đồng/ 1 cổ phần (Một trămngàn đồng trên một cổ phần)
2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Dương.
Công ty hoạt động trong các lĩnh vực:
Kinh doanh bất động sản; sản xuất xe máy; sản xuất hàng mỹ nghệxuất khẩu; buôn bán vật tư; thiết bị; nguyên liệu; phụ liệu; vật liệu xâydựng; lương thực; thực phẩm; đại lý mua; đại lý bán; đại lý vận tải và giaonhận hàng hoá; kinh doanh phát triển nhà; san lấp mặt bằng; xây dựng dândụng; xây dựng công nghiệp; xây dựng cầu đường; lắp đặt hệ thống cấpthoát nước; hệ thống điện chiếu sáng; tư vấn xây dựng (không bao gồm
Trang 26dịch vụ thiết kế công trình); kinh doanh phương tiện; vật tư; thiết bị; phụtùng giao thông vận tải; mua bán thuốc lá điếu sản xuất trong nước; giaonhận hàng hóa xuất nhập khẩu; mua máy vi tính và thiết bị văn phòng; muabán xăng; dầu; khí ga hoá lỏng (gas); vật liệu chất đốt các loại.
3 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Dương
Ban Giám đốc: Thành viên Ban Giám đốc Công ty tại ngày lập Báo
cáo tài chính gồm:
- Ông Nguyễn Hồng Sơn Giám đốc
- Ông Nguyễn Thanh Tùng Phó Giám đốc
- Ông Lưu Anh Cường Phó Giám đốc
- Ông Nguyễn Đình Tuấn Phó Giám đốc
Trang 27Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
GIÁM ĐỐC
PGĐ kinh doanh
PGĐ kinh doanh
Các chi nhánh và xí nghiệp trực thuộc
Các chi nhánh và xí nghiệp trực thuộc
Phòng
kỹ thuật chuyển giao công nghệ
Phòng
kỹ thuật
chuyển
giao công nghệ
Phòng
kế hoạch tổng hợp
Phòng
kế hoạch tổng hợp
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
tổ chức hành chính
Trang 28II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ THÁI DƯƠNG.
1 Quá trình quản lý tài chính của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Dương
1.1 Mục tiêu quản lý tài chính của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Dương trong giai đoạn hiện nay
Mục tiêu của quản lý tài chính của Công ty nhằm vào các việc:
Huy động vốn kịp thời, ổn định, đáp ứng được yêu cầu sử dụng vốn
Sử dụng vốn có hiệu quả
Bảo toàn và phát triển vốn
1.2 Quá trình phân tích tài chính
Phân tích khái quát các vấn đề sau:
Trang 29 Phân tích diễn biến tài sản và kết cấu tài sản của doanh nghiệp
BẢNG I TÌNH HÌNH TÀI SẢN NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY NĂM 2005
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và đầu
tư Thái Dương)
Tiền đang chuyển
2 Các khoản phải thu 10,166,884,148 8,735,965,282
Phải thu của khách hàng 9,750,560,082 4,125,840,350
Phải thu nội bộ
Dự phòng phải thu khó đòi (173,056,400) (167,114,400)
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 30Hao mòn luỹ kế (178,539,527) (213,441,643)Tài sản cố định vô hình 2,931,440,000
Hao mòn luỹ kế
2 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 4,454,035,233 4,805,981,634
Đầu tư chứng khoán dài hạn
Góp vốn liên doanh
Đầu tư dài hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 243,506,485 1,452,688,656
4 Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn
5 Chi phí trả trước dài hạn 1,262,209,214 1,634,944,850
Đầu kỳ so với cuối kỳ, tổng tài sản tăng đáng kể từ 26.347.484.203lên 46.241.261.727, tức là tăng 76%, trong đó tăng chủ yếu ở tài sản lưuđộng và đầu tư ngắn hạn Với một Công ty thương mại, đây không phải làdấu hiệu tốt, bởi vì tài sản lưu động tăng chủ yếu ở hàng tồn kho chứng tỏtình hình tiêu thụ của Công ty đang có vấn đề và làm phát sinh thêm mộtkhoản chi phí bảo quản hàng hoá Tài sản ngắn hạn tăng tới 123%
Xét trong mối quan hệ với tốc độ tăng của tiền, mặc dù tốc độ tăngcủa tiền diễn ra nhanh hơn, khoảng 300%, song mức độ tăng tuyệt đối củatiền vẫn chưa đảm bảo hệ số thanh toán cuối kỳ của Công ty Đầu kỳ, hệ sốđạt trên 0,7, nhưng cuối kỳ chỉ đạt trên 0,3, điều này có thể đe dọa khảnăng thanh toán tức thời của doanh nghiệp vì không đạt mức độ trung bình0,5 Nhất là với một Công ty thương mại thì điều này thực sự đáng lo ngại,thậm chí trong nhiều trường hợp Công ty có thể không đủ tiền để thực hiệncác khoản thanh toán, giao dịch bất thường xẩy ra Tuy nhiên, mặc dù mứctăng của tiền chưa đạt hiệu quả như mong muốn, nhưng tiền tăng chủ yếu ởtiền gửi ngân hàng, dấu hiệu này cho thấy Công ty đang sử dụng mộtphương thức thanh toán khá đảm bảo Nếu mức dư tiền mặt tại quỹ đảmbảo quy định về mức dư tiền mặt tối thiểu của Công ty thì có thể thấy việc
Trang 31Công ty đang tận dụng tối đa ưu thế của việc thanh toán quan ngân hàng,nhất là khi các khoản tiền này là tiền gửi nhằm vào mục đích thanh toánchứ không nhằm sinh lợi.
Xét trong mối quan hệ với khoản phải thu, có thể thấy dấu hiệu tốt
là tổng số phải thu giảm 14%, tỷ lệ khoản phải thu cuối kỳ chỉ chiếm 18%trong tổng tài sản Trong cơ cấu các khoản phải thu, phải thu khách hànggiảm trong khi doanh thu năm 2005 vẫn tăng so với năm 2004 Điều nàychứng tỏ Công ty đã thực hiện tốt chính sách bán hàng và thu tiền Tuynhiên, cần phải hiểu rõ nguyên nhân của các khoản phải thu khác vì mức
độ tăng đột biến của nó Số nợ quá hạn cũng có gỉam nhưng không đáng
kể Mặt khác, tiền trả ứng trước cho người bán cũng tăng Tất cả nhữngđiều trên đều chỉ ra rằng, Công ty đang bị chiếm dụng vốn nhiều hơn là khảnăng đi chiếm dụng vốn của Công ty
Xét trong mối quan hệ với hàng tồn kho, tăng quá nhanh, xấp xĩ 6lần, chủ yếu nằm ở hàng hoá tồn kho Nếu không được bảo quản tốt, sốhàng này có thể bị giảm chất lượng So sánh với kết quả kinh doanh năm
2005, có thể thấy khoản mục giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại tăng,rất có thể điều này do nguyên nhân hàng hoá ứ đọng lâu ngày Hơn nữa,hàng hoá ứ đọng lâu ngày còn làm cho Công ty ứ đọng vốn, đe dọa khảnăng quay vòng vốn, làm gia tăng các chi phí bảo quản Do vậy, Công tycần xem xét lại chính sách dự trữ hàng hoá hoặc phải có chính sách bánđược nhanh số hàng đang tồn kho Nếu có đủ điều kiện cơ sở vật chất,Công ty nên tìm cách để một mặt tiết kiệm chi phí bảo quản, lưu kho, tránh
ứ đọng vốn, quay vòng tiền nhanh, mặt khác vẫn đảm bảo hàng hoá trongkinh doanh
Các tài sản lưu động khác, bao gồm tạm ứng và thế chấp, ký quỹ, kýcược giảm Đối với tạm ứng, cần xem xét lại việc hoàn tạm ứng của nhữngkhoản tạm ứng trước tránh trường hợp chưa hoàn ứng tiền lần trước đã phêchuẩn tạm ứng lần sau Việc giảm thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn có
Trang 32thể không đáng lo ngại vì tỷ lệ nhỏ và khoản mục này là không trọng yếuđối với một Công ty thương mại.
Tổng tài sản dài hạn giảm ở cuối năm so với đầu năm Tỷ lệ so vớitổng tài sản cuối năm chỉ đạt 17%, chưa đạt mức trung bình (30%) của mộtCông ty thương mại, trong đó: Tài sản cố định vô hình giảm toàn bộ và chiphí trả trước dài hạn tăng lên Nếu theo xu hướng hiện nay, Công ty thay vì
sử dụng đất của mình mà đi thuê địa điểm, mặt bằng, nhà xưởng trongnhiều năm mà đem lại lợi ích kinh tế đáng kể thì cơ cấu tài sản như thế nàyvẫn hợp lý Bên cạnh đó, Công ty có thể được hưởng các lợi ích ngoại ứngtích cực từ các dịch vụ này đem lại Chi phí xây dựng cơ bản gia tăng, cóthể hiểu là Công ty đang đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho kinh doanh đểnâng cao chất lượng Điều này là hoàn toàn hợp lý trong chiến lược kinhdoanh lâu dài của Công ty
Như vậy, mặc dù tổng tài sản tăng nhưng chủ yếu lại tăng ở hàng tồnkho Vấn đề đặt ra là Công ty phải tìm được các chính sách bán hàng hợp
lý và chính sách dự trữ tối ưu để đạt được hiệu quả cao nhất về sử dụngvốn, dự trữ cho lưu thông…
Phân tích kết cấu nguồn vốn diễn biến nguồn vốn và tình hình sử
Phải trả cho người bán 8,086,196,866 9,904,378,187
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 903,649,477 579,158,125Phải trả cho công nhân viên 15,645,340
Các khoản phải trả, phải nộp khác 370,102,557 497,079,423
Tài sản chờ xử lý
Trang 33Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
B NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 10,797,266,833 8,581,669,514
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch tỷ giá
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 2,580,600,000
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 26,347,484,203 46,241,261,727
Nhìn vào bảng 1 ta thấy, nguồn vốn của Công ty cuối kỳ là46.241.261.727, so với đầu kỳ nguồn vốn của Công ty là 26.347.484.203,như vậy nguồn vốn của Công ty đã tăng lên đáng kể, cụ thể cuối kỳ so vớiđầu kỳ đã tăng lên 75,5%, xét về mục tiêu tăng trưởng và phát triển thì kếtquả này là khả quan, tuy nhiên ta thấy nguồn vốn tăng lên chủ yếu do tăngcác khoản nợ ngắn hạn, các khoản nợ ngắn hạn đã tăng lên một cách đáng
kể, đầu kỳ nợ ngắn hạn là 15.476.249.132 chiếm 99,52% nợ phải trả, cuối
kỳ nợ ngắn hạn là 37.518.592.213 chiếm 99,60% nợ phải trả, ta thấy rằngcuối kỳ con số nợ ngắn hạn tăng vọt so với đầu kỳ, tăng hơn gấp 2 lần và tỷ
lệ nợ ngắn hạn trong tổng nợ phải trả cao Điều này cũng dễ hiểu vì Công
ty sử dụng các khoản vay ngắn hạn này vào mục đích đầu tư ngắn hạn, tathấy tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của Công ty tăng lên đáng kể, cuối
kỳ tăng gấp 2 lần so với đầu kỳ, tương đương với sự tăng lên của nợ ngắnhạn
Việc sử dụng vay ngắn hạn để đầu tư quá nhiều vào hàng tồn khotrong khi hàng tồn kho bị ứ đọng có thể gây ra gánh nặng cho doanhnghiệp Trong khi phải trả người bán tăng lên không đáng kể Để giải quyếtvấn đề này, một mặt Công ty phải tận dụng khả năng chiếm dụng vốn củangười bán, thông qua trả chậm vì đây thực chất là khoản vay không có lãi
Trang 34hoặc nếu có chỉ dưới dạng chi phí trả chậm rất nhỏ Đồng thời cân đối giữa
nợ trung hạn và ngắn hạn để tài trợ cho hàng tồn kho, tránh gây sức épthanh toán Tuy nhiên, vấn đề tiên quyết đặt ra vẫn là phải có chính sáchquay vòng hàng tồn kho và dự trữ ở mức hợp lý
Trang 35BẢNG 2
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2005
PHẦN I – LÃI, LỖ
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và đầu
tư Thái Dương) (Đơn vị tính : Đồng)
TỔNG DOANH THU 432,362,563,230 518,646,970,991 738,130,601,068
Thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu
DOANH THU THUẦN 432,362,563,230 518,646,970,991 738,030,362,973
Giá vốn hàng bán 425,230,560,487 506,239,882,578 722,255,896,940Lợi nhuận gộp 7,132,002,743 12,407,088,413 15,774,466,033Doanh thu hoạt động tài
Chi phí tài chính 60,536,895 165,443,542 825,847,531Chi phí bán hàng 5,653,234,243 10,197,094,564 11,404,891,419Chi phí quản lý doanh
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm ta
thấy: Tổng doanh thu của Công ty tăng dần qua 3 năm, năm 2003 doanh
Trang 36thu của Công ty là 432.362.563.230, năm 2004 tăng lên 518.646.970.991
và đến năm 2005 con số này là 738.130.601.068 Như vậy tốc độ tăngdoanh thu năm 2004 so với năm 2003 là 19,96%, năm 2005 so với năm
2004 là 42,32%, tốc độ tăng bình quân qua 3 năm đạt tỷ lệ 35,36% Có thểnói rằng, doanh thu của Công ty qua 3 năm thể hiện kết quả phát triển tưngđối khả quan, doanh thu của Công ty tăng dần qua 3 năm và tốc độ tăngtrưởng trung bình tương đối cao chứng tỏ thời gian này Công ty có nhữngchuyển biến tốt Tuy nhiên ta cũng thấy rằng lợi nhuận thuần từ hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2003 và 2004 âm, đây cũng
là điều dễ hiểu đối với một doanh nghiệp mới đi vào hoạt động sản xuấtkinh doanh và trong thời gian này hoạt động sản xuất kinh doanh khôngphải là hoạt động chính của Công ty, điều này đặc biệt rõ hơn khi ta xét đếncác khoản thu nhập khác của Công ty trong 2 năm 2003 và 2004 là tươngđối lớn, cụ thể năm 2003 thu nhập khác của Công ty là 1.005.684.214, năm
2004 là 7.902.938.809, các con số này đã làm cho tổng lợi nhuận trướcthuế của doanh nghiệp tăng lên Kết quả hoạt động trước thuế và hoạt độngsau thuế của doanh nghiệp cũng tương đối khả quan Cụ thể lợi nhuận sauthuế của Công ty tương đối ổn định, năm 2003 là 669.873.555, năm 2004 là735.604.396, tăng so với năm 2003 là 9,81%, năm 2005 là 811.104.818,tăng so với năm 2004 là 10,26%
Nhìn chung, lợi nhuận năm 2005 giảm so với năm 2004 nhưng cơcấu lợi nhuận năm 2005 tốt hơn năm 2004 Cụ thể, trong năm 2004, mặc dùlợi nhuận tăng bằng 650% năm 2005 nhưng chủ yếu lại do lợi nhuận từ thunhập khác Thu nhập khác với các Công ty thương mại thường do: Nợ vớiCông ty khác nhưng được Công ty khác xoá nợ, hoặc do đã xoá nợ choCông ty khác nhưng lại thu hồi được Nếu hai nguyên nhân này là chủ yếutrong thu nhập khác thì cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp là cực kỳ khôngtốt Cùng trong năm này, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh âm, tỷ lệ lãigộp chưa đạt 10% và chưa bù đắp nổi chi phí bảo hiểm và chi phí quản lý
Trang 37doanh nghiệp Do vậy cần xem xét 2 vấn đề: Thứ nhất, giá vốn hàng báncao là do giá mua hay chi phí thu mua Nếu do chi phí thu mua thì Công tycần thay đổi chiến lược tìm nhà cung cấp, chiến lược thị trường, chiến lượcsản phẩm Thứ hai, phải hạ thấp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp xong vẫn phải đảm bảo chất lượng công việc thực hiện.
Doanh thu năm 2005 tăng so với năm 2004, khoảng 140%, nhìnchung là tốt Song trong năm 2005, Công ty lại phát sinh các khoản giảmtrừ đặc biệt xuất hiện giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Hệ quả này
có thể do chất lượng hàng bị giảm sút do hàng tồn kho bị ứ đọng nhiều Vìvậy, vấn đề mấu chốt đặt ra vẫn là phải quay vòng vốn hợp lý
Cơ cấu lợi nhuận năm 2005 tốt hơn 2004, Công ty đã có lợi nhuận từhoạt động kinh doanh, chủ yếu do tăng số lượng hàng bán Tuy nhiên trongnăm 2005 cần chú ý hai vấn đề: Thứ nhất, chi phí tài chính tăng quá cao doCông ty đã vay quá nhiều để tài trợ cho hàng tồn kho bị ứ đọng Điều nàykhông những làm giảm lợi nhuận của Công ty mà còn làm cho Công tykhông thể sử dụng hiệu quả tối ưu của cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu Thứhai, chi phí khác tăng cao Đây là những khoản chi phí khó kiểm soát, dovậy Công ty cần xem xét lại nguyên nhân phát sinh và tìm ra cách thức giảiquyết phù hợp Nếu chi phí khác tập trung ở việc Công ty bị phạt các viphạm thì đó là dấu hiệu cực kỳ không tốt Vấn đề đặt ra cho các Công ty làkhông chỉ cân đối cơ cấu lợi nhuận mà còn phải làm cho lợi nhuận tăng caođáng kể, tương xứng với quy mô của doanh thu
Qua các kết quả tính toán trên, ta thấy Công ty có chiến lược tăng trưởnglợi nhuận tương đối hợp lý, Công ty đã điều tiết, kết hợp giữa hoạt động sản xuấtkinh doanh và các hoạt động khác để đưa lại mức lợi nhuận sau thuế tương đối ổnđịnh, thể hiện được sự tăng trưởng phát triển cùng với thời gian
Trang 38 Phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
PHẦN II – TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI
NHÀ NƯỚC
Từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2005 (Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và đầu
tư Thái Dương)
Trang 39PHẦN III - THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ, HOÀN LẠI,
MIỄN GIẢM
Từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2005
I THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ
1 Số thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hoàn lại đầu kỳ 530,161,853
3 Số thuế GTGT đã được khấu trừ, hoàn lại 9,983,691,373
c Số thuế GTGT hàng mua trả lại, giảm giá hàng mua
4 Số thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hoàn lại cuối kỳ 3,300,582,573
II THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC HOÀN LẠI
1 Thuế GTGT được hoàn lại đầu kỳ
2 Số thuế GTGT được hoàn lại phát sinh
3 Số thuế GTGT đã hoàn lại
4 Số thuế GTGT còn được hoàn lại cuối kỳ
III THUẾ GTGT ĐƯỢC GIẢM
1 Số thuế GTGT còn được giảm đầu kỳ
2 Số thuế GTGT được giảm phát sinh
3 Số thuế GTGT đã được giảm
4 Số thuế GTGT còn được giảm cuối kỳ
IV THUẾ GTGT HÀNG BÁN NỘI ĐỊA
1 Thuế GTGT hàng bán nội địa còn phải nộp đầu kỳ
4 Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, giảm giá 4,761,905
5 Thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế phải nộp
6 Thuế GTGT hàng bán nội địa nộp vào Ngân sách Nhà nước
7 Thuế GTGT hàng bán nội địa phải nộp cuối kỳ
Nhìn chung tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhà nước củaCông ty là tương đối tốt hơn so với năm 2004 Tổng số thuế còn phải nộpnăm 2005 chỉ còn hơn một nữa so với năm 2004 Trong đó, riêng thuế giátrị gia tăng của hàng nhập khẩu Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ một cáchđầy đủ
Trang 40Số tiền thuế mà doanh nghiệp đã nộp trong năm luôn lớn hơn sốphát sinh trong năm Rất có thể số thuế mà doanh nghiệp chưa nộp là dođược nhà nước cho phép nộp trong thời hạn năm sau nhằm hỗ trợ doanhnghiệp về mặt tài sản lưu động và tiền mặt Vấn đề đặt ra chỉ là việc xácđịnh xem số thuế phải nộp có chính xác hay không, đặc biệt là thuế thunhập doanh nghiệp, bởi đó vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của doanhnghiệp.
Đặc biệt đối với thuế giá trị gia tăng, do số lượng VAT được khấutrừ khá lớn nên đòi hỏi doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế theo từngtháng Nếu số VAT được khấu trừ dư trong 3 tháng thì Công ty mới làmcác thủ tục xin hoàn thuế Trong phần III, báo cáo kết quả kinh doanh,không có các chỉ tiêu về VAT được hoàn lại, rất có thể VAT đầu vào lớnphát sinh tập trung trong 1 tháng Xẩy ra hiện tượng này là vì Công ty đãmua hàng tồn kho tập trung vào một tháng trong năm và dự trữ quá nhiều
Do vậy, một lần nữa khẳng định Công ty phải có kế hoạch mua hàng và dự trữhợp lý