1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định hướng và giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ty Điện Thoại Đường Dài Viettel

73 346 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định hướng và giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty điện thoại đường dài Viettel
Tác giả Nguyễn Minh Thảo
Trường học Khoa học Quản lý
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 630,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những mục tiêu đã đặt ra việt nam không ngừng giao lưu ,mở rông mối quan hệ với các nước láng giềng ,các nước trên thế giới để học hỏi những công nghệ tiên tiến ,trao đổi buôn bán hàng hoá hội nhập và bắt nhịp với nền kinh tế thế giới .để thực hiên được điều đó thì phải nhờ tới sự kết nối ,kết nối giữa khách hàng và nhà cung cấp ,kết nối giữa các chủ đầu tư ,kết nối giữa bạn và tôi ,kết nối giữa mọi người với nhau .

Trang 1

Mục lục

Trang

Phần I : Lời mở đầu 5

Phần II : Nội dung 7

Chương I : Cơ sở lý luận .7

I Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7

1 Khái niệm 7

2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 9

3 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh 10

4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 12

4.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 12

4.2 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận 14

5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh 18

5.1 Các nhân tố nội bộ doanh nghiệp 18

5.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 22

II Các nhân tố quản lý ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh 24

1 Các nhân tố quản lý theo quá trình 24

1.1 Nhân tố kế hoạch 24

1.2 Nhân tố tổ chức 25

1.3 Nhân tố lãnh đạo 26

1.4 Nhân tố kiểm tra 27

2 Các nhân tố quản lý theo lĩnh vực 27

2.1 Quản lý Marketing 27

Trang 2

2.2 Quản lý hoạt động nghiên cứu và phát triển 28

2.3 Quản lý sản xuất 29

2.4 Quản lý tài chính 29

2.5 Quản lý nguồn nhân lực 30

2.6 Quản lý chất lượng 30

Chương II : Thực trạng hiệu quả của sản xuất kinh doanh và các nhân tố quản lý 31

I Khái quát về Công ty điện thoại đường dài Viettel 31

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 31

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 32

2.1 Chức năng 32

2.2 Nhiệm vụ 32

3 Mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty 33

3.1 Thuận lợi 33

3.2 Khó khăn 34

II Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 34

1 Đặc điểm tình hình 55

1.1 Đặc điểm tình hình năm 2004 35

1.2 Đặc điểm tình hình năm 2005 35

2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 37

III Thực trạng các nhân tố quản lý 42

1 Nhân tố theo quá trình 42

1.1 Thực trạng về công tác lập kế hoạch 42

1.2 Thực trạng về công tác tổ chức 44

Trang 3

1.3 Thực trạng về công tác lãnh đạo 47

1.4 Thực trạng về công tác kiểm tra 48

2 Nhân tố theo lĩnh vực 49

2.1 Thực trạng về quản lý Marketing 49

2.2 Thực trạng về quản lý nghiên cứu và phát triển 51

2.3 Thực trạng về quản lý tài chính 52

2.4 Thực trạng về quản lý nguồn nhân lực 55

2.5 Thực trạng về quản lý sản xuất kinh doanh các dịch vụ 57

Chương III : Định hướng và giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 61

I Định hướng phát triển của Công ty đến năm 2010 61

II Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 61

1 Các giải pháp quản lý theo quá trình 61

1.1 Giải pháp về công tác lập kế hoạch 61

1.2 Giải pháp về công tác tổ chức 62

1.3 Giải pháp về công tác lãnh đạo 63

1.4 Giải pháp về công tác kiểm tra 64

2 Các giải pháp quản lý theo lĩnh vực 65

2.1 Giải pháp về Marketing 65

2.2 Giải pháp về công tác nghiên cứu và phát triển 66

2.3 Giải pháp về công tác tài chính 66

2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 67

2.5 Giải pháp về hoạt động sản xuất kinh doanh các dịch vụ 68

Trang 4

Phần III : Kết luận 69 Tài liệu tham khảo 71

PHẦN I

Trang 5

Trong sự nghiệp đổi mới ,nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ,dưới sựlãnh đạo của đảng và nhà nước đất nước ta từng bước khởi sắc và phát triểnđưa việt nam lên một tầm cao mới sánh vai với các cường quốc năm châu Với những mục tiêu đã đặt ra việt nam không ngừng giao lưu ,mở rôngmối quan hệ với các nước láng giềng ,các nước trên thế giới để học hỏi nhữngcông nghệ tiên tiến ,trao đổi buôn bán hàng hoá hội nhập và bắt nhịp với nềnkinh tế thế giới để thực hiên được điều đó thì phải nhờ tới sự kết nối ,kết nốigiữa khách hàng và nhà cung cấp ,kết nối giữa các chủ đầu tư ,kết nối giữa bạn

và tôi ,kết nối giữa mọi người với nhau nhu cầu trao đổi thông tin ngày càngcần thiết trong các mối quan hệ ,trên mọi phương diện chính trị ,kinh tế ,đờisống ở mọi lúc mọi nơi

Chính vì vậy Tổng công ty viễn thông quân đội được thành lập và pháttriển đã đánh dấu một bước đột phá mới trong ngành bưu chính viễn thông đápứng sự cấp thiết của nhu cầu trao đổi thông tin áp dụng những thành quả khoahọc kỹ thuật mới nhất vào dịch vụ điện thoại đường dài giá rẻ , viettl đã đượcđông đảo khách hàng tin dùng và ủng hộ hiện nay trên thị trưòng viễn thôngcũng đang có nhiều công ty được phép kinh doanh dịch vụ viễn thông khácnhư Tổng công ty bưu chính viễn thông (VNPT) với dịch vụ 171 ,sài gònpostel với dịch vụ 177 ,công ty điện lực Đây là một điều đáng mừng chokhách hàng ,họ có thể lựa chọn dịch vụ viễn thông có lợi cho mình về chấtlượng ,độ tin cậy về giá cả và uy tín cũng chính từ đây các nhà kinh doanhdịch vụ viễn thông muốn có chổ đứng trên thị trường và trong lòng khách hàngthì càng cần phải tự hoàn thiện dịch vụ của mình ở mọi phương diện từ chấtlượng ,hình thức sử dụng ,giá cả ,chính sách chăm sóc khách hàng khôngngừng vươn lên đáp ứng nhu cầu khách hàng -dịch vụ điện thoại đường dàiviettel 178 đã được đông đảo người tiêu dùng tin tưởng và ủng hộ ,điễn hìnhnhất là tại thủ đô Hà Nội ,nơi diễn ra nhiều cuộc giao dịch qua đường điệnthoại đã chứng minh điều đó ,các cuộc gọi sử dụng 178 từ Hà Nội đi các tỉnhthành ,sang nước ngoài ,các thẻ 1788,1789 được bày bán rộng rãi ,những

Trang 6

chương trình quảng cáo sôi động được viettel tổ chức thực hiện rất thànhcông ,sự thành công đó trước hết phải kể tới quý khách hàng của công ty đã tintưởng sử dụng dịch vụ ,thứ hai nữa đó là nhờ tới sự lãnh đạo của Tổng công ty

và ban giám đốc công ty điện thoại đường dài

Trong những năm gần đây dưới sự lãnh đạo quản lý của ban giám đốc công

ty ,công ty ngày càng kinh doanh có hiệu quả các loại dịch vụ ,để phục vụ tốtnhu cầu của khách hàng ban giám đốc công ty đã đưa ra một số giải pháp nhằmthực hiện mục tiêu đề ra trong thời gian tới và định hướng kinh doanh trongtưong lai , trên cơ sở đó tôi quyết định lựa chọn đề tài “ nghiên cứu giải phápquản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyđiện thoại đường dài viettel “

Xin chân thành cảm ơn công ty điện thoại đường dài viettel ,chân thànhcảm ơn thầy giáo Mai Văn Bưu đã hết sức nhiệt tình giúp đỡ trong quá trìnhhướng dẫn em thực hiện đề tài này Vì thời gian và lượng kiến thức có hạn nênbài viết không tránh khỏi sai sót rât mong được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiếncủa công ty ,thầy giáo cũng như quý bạn đọc

PHẦN II : NỘI DUNG

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 7

I HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.KHÁI NIỆM :

Để hiểu rõ khái niệm hiêu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tacần hiểu rõ hiệu quẩ là gì ? Hiệu quả được hiểu là một thuật ngữ dùng để chỉmối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chiphí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định Bêncạnh đó hiện nay cũng có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả ,có quanđiểm cho rằng “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượngmột loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lượngcủa một loại hàng hoákhác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn năng lức sản xuấtcủa nó” Thực chất quan điểm này đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quảcác nguồn lực và xét trên phương diện lý thuyết thì hiệu quả sản xuất kinhdoanh chỉ có thể đạt được trên đường giới hạn năng lực sản xuất của doanhnghiệp Tuy nhiên để đạt được mức hiệu quả kinh doanh này doanh nghiệp cần

có rất nhiều điều kiện ,trong đó đòi hỏi phải dự báo và quyết định đầu tư sảnxuất theo quy mô phù hợp với cầu của thị trường ,xác định chính xác ba câuhỏi : sản xuất cái gì ,sản xuất như thế nào ,sản xuất cho ai ?

Một quan điểm khác cho rằng “Hiệu quả kinh tế được xác định bởi qua hệ tỷ

lệ giữa sự tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí”

Công thức là : H = ∆K/∆C

∆K : là phần gia tăng của kết quả sản xuất

∆C : là phần gia tăng của chi phí sản xuất

H : là hiệu quả kinh tế

Theo quan điểm này hiệu quả kinh tế được phản ánh chưa đầy đủ vì thựcchất nó đề cập đến hiệu quả kinh tế ở phần tăng thêm bằng cách so sánh giữaphần gia tăng của kết quả sản xuất và phần gia tăng của chi phí sản xuất chứkhông phải toàn bộ phần tham gia vào quá trình kinh tế Trên thực tế ,hiệu quả

Trang 8

kinh tế đạt được luôn là kết quả tổng hợp của toàn bộ phần tham gia vào quátrình kinh tế Hơn thế nữa ,sản xuất kinh doanh luôn là một quá trình trong đócác yếu tố tăng thêm có liên hệ mật thiết với các yếu tố có sẵn Chúng trực tiếphoặc gián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinh doanh thay đổi Do vậy quanđiểm này chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế của phần tăng thêm là không chínhxác

Nhiều nhà quản trị học quan niệm : “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là hiệuquả tài chính hay còn được gọi là hiệu quả doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế xéttrong phạm vi một doanh nghiệp , hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh mốiquan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanhnghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế” Hiệu quả tài chính là mối quantâm hàng đầu của các doanh nghiệp ,những nhà đầu tư Hiệu quả tài chính liênquan đến thu chi , liên quan một cách trực tiếp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh được mô tả bằng công thức sau :

E =K –C (1) là hiệu quả tuyệt đối

E = K/C (2) là hiệu quả tương đối

E : là hiệu quả

K : là kết quả nhận được theo hướng mục tiêu đo bằng các đơn vị khác nhau

C : là chi phí bỏ ra được đo bằng các đơn vị khác nhau

Qua công thức trên cho thấy hiệu quả E càng lớn khi K càng lớn và C càngnhỏ

2 BẢN CHẤT CỦA HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạtđộng kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất kinhdoanh ( lao động , máy móc thiết bị ,nguyên nhiên vật liệu và vốn …) Trong

Trang 9

cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận ,tái sản xuất kinh doanh mởrộng

Để hiểu rõ hơn bản chất của phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh cầnphân biệt ranh giới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả Trước đây trong lýluận cũng như trong thực tiễn đã tồn tại sự nhầm lẫn giữa hai phạm trù trên ,khi đó người ta coi kết quả là mục tiêu , mục đích và coi hiệu quả cũng là mụctiêu , từ đó dẫn đến sự hạn chế trong phương pháp luận giả quyết vấn đề , đôikhi người ta cọi đạt được kết quả là đạt được hiệu quả và rõ ràng điều đó cónghã là không cần quan tâm đến hiệu quả kinh doanh Đây là quan niệm sailầm

Thực tế , kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quátrình kinh doanh hay một khảng thời gian kinh doanh nào đó Kết quả bao giờcũng là mục tiêu của doanh nghiệp và được thể hiện bằng các đơn vị hiện vậthay giá trị có thể là tấn , tạ , yến , m3 , m2 ,lít , đồng , triệu đồng …kết quả cũng

có thể phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàntoàn định tính như uy tín ,danh tiếng của doanh nghiệp , chất lượng sản phẩm

… cần chú ý rằng không phâi chỉ kết quả định tính mà cả kết quả định lượngcủa một thời kỳ kinh doanh nào đó thường là rất khó xác định bởi nhiều lý do ,

vì kết quả không chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang , bánthành phẩm … hơn nữa hầu như quá trình sản xuất lại tách rời quá trình tiêuthụ nên ngay cả sản phẩm sản xuất trong một thời kỳ nào đó cũng chưa thểkhẳng định được liệu sản phẩm đó có tiêu thụ được không và bao giờ thì thutiền về

Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựcsản xuất Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiệnvật hay giá trị mà là một phạm trù tương đối và chỉ có thể được phản ánh bằng

số tương đối, đó là tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực.Cần tránh đồngnhất phạm trù hiệu quả kinh doanh với phạm trù mô tả sự chênh lệch giữa kếtquả và hao phí nguồn lực Chênh lệch giữa kết quả và chi phí luôn là số tuyệt

Trang 10

đối, phạm trù này chỉ phản ánh mức độ đạt được về một mặt nào đó nên cũngmang bản chất là kết quả của quá trình kinh doanh và không bao giờ phản ánhtrình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất Nếu kết quả là mục tiêu của quá trìnhsản xuất kinh doanh thì hiệu quả là phương tiện đẻ đạt được mục tiêu đó.

3.VAI TRÒ CỦA HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH.

Đối với Công ty Điện Thoại Đường Dài Viettel hiệu quả sản xuất kinhdoanh có một vai trò rất lớn trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn đang trong thời

kỳ phát triển và tự khẳng định mình trên thị trường, tuy bước đầu thu đượcnhững kết quả to lớn, được đông đảo khách hàng biết đến nhưng bên cạnh đócũng gặp nhiều khó khăn về tất cả các mặt nên vấn đề nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh là một yêu cầu cần thiết để giúp Công ty có thể đứng vữngtrong cơ chế thị trường cạnh tranh và phát triển trong tương lai

Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất nào cũng đều phải tập hợp cácphương tiện vật chất cũng như con người và thực hiện sự kết hợp giữa laođộng với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp với ý đồ của doanhnghiệp và từ đó có thể tạo ra lợi nhuận, tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở nhữngnguồn lực sản xuất sẵn có, để đạt được mục tiêu này quản trị doanh nghiệpphải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Hiệu quả kinh doanh có vai trònhư là một công cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình,việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết việcsản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tíchtìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diệntăng kết quả và gỉm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả.Bản chất củaphạm trù hiệu quả đã chỉ rõ trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất Trình độlợi dụng các nguồn lực sản xuất càng cao doanh nghiệp càng có khả năng tạo

ra kết quả cao trong cùng một nguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớnhơn so với tốc độ tăng việc sử dụng các nguồn lực đầu vào

Trang 11

Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận tối

đa, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn phạm trù hiệu quả sản xuấtkinh doanh đóng vai trò rất quan trọng việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh

tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất, đưa ra phương pháp đúng đắn nhất đểđạt mục tiêu lợi nhuận tối đa với tư cách là công cụ đánh giá và phân tích kinh

tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh gíachung trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi hoạtđộng của toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để đánh giá trình độ sửdụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, do phạm trù hiệu quả có tầm quan trọng đặc biệt nên trongnhiều trường hợp người ta coi nó không chỉ như phương tiện để đạt kết quả cao

mà còn như chính mục tiêu cần đạt

Mặt khác, mọi doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trường mở cửa vàngày càng hội nhập phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh Muốnchiến thắng trong cạnh tranh doanh nghiệp phải luôn tạo ra và duy trì lợi thếcạnh tranh về chất lượng, sự khác biệt hoá sản phẩm, giá cả… chỉ trên cơ sởsản xuất kinh doanh với hiệu quả kinh tế cao doanh nghiệp mới có khả năngđạt được điều này

Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp phải tiến hànhmọi hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm, dịch vụ cung cấp chothị trường Doanh nghiệp càng sử dụng tiết kiệm các nguồn lực đầu vào baonhiêu thì sẽ càng có cơ hội để thu được lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinhdoanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm cácnguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùn, lâydài của doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao càng phản ánhdoanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất Vì vậy , nâng caohiệu quả là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp có khả năng giành thắng lợitrên thị trường

Trang 12

Mặt khác cung với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngày càng có nhiềuphương pháp khác nhau để chế tạo sản phẩm, nhờ đó con người có thể tạo rarất nhiều loại sản phẩm khác nhau Điều này cho phép các doanh nghiệp cókhả năng lựa chọn sản xuất kinh doanh sản phẩm tối ưư Sự lựa chọn đúng đắn

sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu được nhiều lợiích nhất.Như vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao khả năng sử dụngcác nguồn lực có hạn trong sản xuất

4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

KINH DOANH

Muốn đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệpcần phải có một hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá.Các chỉ tiêu đó phải thể hiệnđược mặt số lượng tiêu chuẩn thống nhất, vùa phải phản ánh đúng đắn sự phụthuộc giữa các kết quả đó Đối với một doanh nghiệp hệ thống chỉ tiêu hiệuquả sản xuất kinh doanh vừa phải thể hiện tính tổng hợp, vừa phải thể hiện đầy

đủ từng lĩnh vực hoạt động cụ thể, từng nguồn sản xuất, từng biện pháp để đạtđược kết quả đó.Sau đây là một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả sản xuấtkinh doanh

4.1.Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp.

Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kếtluận về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh , phảnánh trình độ lợi dụng tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

* Nhóm các chỉ tiêu doanh lợi: Các chỉ tiêu này được coi là các chỉ tiêu phản

ánh sức sinh lời của vốn kinh doanh, khẳng định mức độ đạt hiệu quả kinhdoanh của toàn bộ vốn của doanh nghiệp sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn tự

có của doanh nghiệp Nhiều nhà kinh tế học coi các chỉ tiêu này là thước đomang tính quyết định đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp

+ Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh:

Trang 13

DVKD (%)= R KD W

V

TL ) * 100 (  

(1)

DVKD : Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh của một thời kỳ

∏R : là lãi ròng thu được của thời kỳ tính toán

TLw : là lãi trả vốn vay của thời kỳ đó

VKD : là tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của vốn kinh doanh , cho biết một đồng vốnkinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và lãi trả vốn vay

+ Doanh lợi của vốn tự có :

DTR : doanh lợi của doanh thu bán hàng của một thời kỳ

TR : doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậntrong một thời kỳ kinh doanh

* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí :

+ Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh của một thời kỳ

×100

Trang 14

HCPKD (%) = TC KD

TR 100*

(4)

HCPKD : là hiệu quả kinh doanh tính theo chi phí kinh doanh

TR : doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán

TCKD : là chi phí kinh doanh của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

Chỉ tiêu này cho bíêt một đồng chi phí kinh doanh trong kỳ tính toán tạo rabao nhiêu đồng doanh thu

+ Hiệu quả kinh doanh theo tiềm năng của một thời kỳ :

TCKDTT : là chi phí kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ

TCKDTD: là chi phí kinh doanh phải đạt

HTN : là hiệu quả kinh doanh tính theo tiềm năng

4.2 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận :

Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận được tính toán để phântích hiệu quả kinh tế của từng khâu sản xuất , của việc sử dụng các yếu tố sảnxuất đầu vào cụ thể nhằm tìm ra biện pháp tối đa hoá chỉ tiêu hiệu quả tổnghợp Ngoài ra chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận còn được dùng để phântích có tính chất bổ sung cho chỉ tiêu tổng hợp trong một số trường hợp kiểmtra và khẳng định rõ hơn kết luận rút ra từ các chỉ tiêu tổng hợp

* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh :

+ Số vòng quay của vốn kinh doanh :

SV VKD =V KD

TR

(6)(6)

SVVKD : là số vòng quay của vốn kinh doanh

Trang 15

+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định : được đánh gía bởi chỉ tiêu hiệu suất sử dụngtài sản cố định

H TSCD = R G

TSCD

(7)

HTSCD : là hiệu suất sử dụng tài sản cố định

TSCDG : là tổng giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ (được tính theonguyên giá của tài sản cố định trử đi phần hao mòn được tích luỹ đến kỳ tínhtoán )

TSCĐG = Nguyên giá tài sản cố định – giá trị đã hao mòn

Chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị tài sản cố định trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận

+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động :

Lao động là nhân tố sáng tạo trong sản xuất kinh doanh ,số lượng và chấtlượng lao động là nhân tố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp , hiệu quả sử dụng lao động được biểu hiện ở các chỉ tiêu :năng suất lao động, mức sinh lời của lao động và hiệu suất tiền lương

Trang 16

+ Năng suất lao động bình quân của thời kỳ tính toán :

AP N = AL K (10)

APN : là năng suất lao động bình quân của thời kỳ tính toán (hiện vật, giá trị )K: là kết quả tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị

AL : lá số lao động bình quân

(thời gian của một kỳ tính toán thường là một năm )

+ Mức sinh lời bình quân của lao động

∏BQ =

L

R

 (11)

∏BQ : lợi nhuận bình quân do một lao động tạo ra trong thời kỳ tính toán

L : lá số lao động làm việc bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong mộtthời kỳ tính toán nhật định

+ Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương :

HW : là hiệu suất tiền lương một kỳ tính toán

∑TL : là tổng quỹ tiền lương và tiền thưởng có tính chất lượng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tiền lương bỏ ra có thể đạt kết quả cụ thểnào,kết quả có thể là doanh thu , lợi nhuận…

* Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định :

Chỉ tiêu này được đánh giá thông qua hệ số tận dụng công suất máy móc thiết

bị :

H S MM = TK

TT Q Q

(13)

Trang 17

HSMM: là hệ số tận dụng công suất máy móc thiết bị.

QTT : là sản lượng thực tế đạt được

QTK : sản lượng thiết kế

* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả nguyên vật liệu :

+ Chỉ tiêu vòng luân chuyển của nguyên vật liệu :

SVNVL= DT SD

NVL

NVL

(14)

SVNVL: số vòng luân chuyển nguyên vật liệu trong kỳ

NVLSD : giá vốn nguyên vật liệu đã dùng

NVLĐT: giá trị nguyên vật liệu dự trữ của kỳ tính toán

+ Vòng luân chuyển của vật tư trong sản phẩm dở dang

SV SPDD = HHCB DD

VT

Z

(15)

SVSPDD: vòng luân chuyển của vật tư trong sản phẩm dở dang

ZHHCB : tổng giá thành hàng hoá đã chế biến

VTDD: giá trị vật tư dự trữ trong kỳ tính toán

Chỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp giảm được chi phí kinh doanh cho dự trữnguyên vật liệu , giảm bớt nguyên vật liệu tồn kho tăng vòng quay của vốn lưuđộng

5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ KINH DOANH:

5.1 Các nhân tố nội bộ doanh nghiệp:

5.1.1 Lực lượng lao động :

Trang 18

Ngày nay ,khoa học kỹ thuật công nghệ đã trở thành lực lượng lao độngtrực tiếp thì việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng hiệuquả sản xuất của doanh nghiệp Tuy nhiên cần thấy rằng:

Thứ nhất , dù máy móc thiết bị có tối tân đến đâu cũng do con người chếtạo và vận hành Nếu không có lao động sáng tạo của con người sẽ không cócác máy móc thiết bị đó

Thứ hai, dù máy móc thiết bị có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp vớitrình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người laođộng Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp nhập lan tràn các thiết bị hiện đạicủa nước ngoài nhưng do trình độ sử dụng yếu kém của người lao động nênvừa không đem lại năng suất cao vừa tốn kém tiền của cho hoạt động sửachữa , kết quẩ là hiệu quả kinh doanh thấp

Thứ ba, thực tế nền kinh tế của nước ta phát triển còn chậm , việc trang bịmáy móc kỹ thuật hiện đại rất hạn chế , nếu có cũng chỉ là máy móc cũ , lạchậu so với thế giới vài năm thậm chí là vài chục năm Do đó lực lượng laođộng vẫn là chủ yếu và đóng vai trò quan trọng trong sản xuất Trong sản xuấtkinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể sáng tạo ra công nghệ,

kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng caohiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mớivới kiểu dáng phù hợp vơí nhu cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm ,dịch vụ của doanh nghiệp có thể tiêu thụ được, tạo cơ sở để nâng cao hiệu quảkinh doanh lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đếntrình độ sử dụng các nguồn lực khác ( máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu … )nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế tri thức Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lượngkhoa học kết tinh trong sản phẩm dịch vụ cao

Trang 19

điều này đòi hỏi lực lượng lao động phải là lực lượng tinh nhuệ có trình độkhoa học kỹ thuật cao, khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của lực lượnglao động đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh…

5.1.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật :

Công cụ lao động là phương tiện mà con người sử dụng để tác động vàođối tượng lao động Sự phát triển của công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với quátrình tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giáthành Như vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra khảnăng tăng năng suất, chất lượng, tăng hiệu quả kinh doanh Chất lượng hoạtđộng của doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của trình độ kỹ thuật, cơ cấu,tính đồng bộ của máy móc thiết bị, chất lượng của công tác bảo dưỡng, sửachữa máy móc thiết bị…

Ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng nên chu kỳ sống củacông nghệ ngày càng ngắn hơn và công nghệ ngày càng hiện đại hơn , đóngvai trò to lớn mang tính chất quyết định đối với việc nâng cao năng suất chấtlượng và hiệu quả Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm được giảipháp đầu tư đúng đắn , chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ công nghệtiên tiến của thế giới ,bồi dưỡng và đào tạo lực lượng lao động làm chủ đượccông nghệ kỹ thuật hiện đại để tiến tới chổ ứng dụng kỹ thuật ngày càng tiêntiến ,sáng tạo công nghệ kỹ thuật mới …làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

Trang 20

định sự thành công ,hiệu quả kinh doanh cao hay thấp Định hướng đúng là

cơ sở để đảm bảo hiệu quả lâu dài của doanh nghiệp

Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và chiến thắng trong cạnh tranhcác lợi thế về chất lượng và khác biệt hóa sản phẩm , giá cả và tốc độ cung ứng

để đảm bảo cho một doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc chủyếu vào nhãn quan và khả năng quản trị của các nhà quản trị doanhnghiệp Người ta cũng khẳng định ngay cả đối với việc đảm bảo và ngày càngnâng cao chất lượng sản phẩm của một doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởngnhiều của nhân tố quản trị chứ không phải chỉ của nhân tố kỹ thuật ,quản trịđịnh hướng chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 chính là dựa trên nền tảngcủa tư tưởng này

Trong quá trình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp khai thác và thực hiệnphân bổ các nguồn lực sản xuất Chất lượng của hoạt động này cũng là nhân tốquan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của mỗi thời kỳ Đội ngũ cácnhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệpbằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất , ảnhhưởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của doanh nghiệp Trong mọidoanh nghiệp , kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đềuphụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũngnhư cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp ,việc xác định chức năng ,nhiệm vụ,quyền hạn của từng bộ phận , cá nhân và thiết lập các mối quan hệgiữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó

5.1.4 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin :

Ngày nay,sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuậtđang làm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sản xuất , trong đó có công nghệ thôngtin đóng vai trò đặc biệt quan trọng Thông tin được coi là hàng hoá , là đốitượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay là nền kinh tế thông tinhàng hoá Để đạt được thành công khi kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh

Trang 21

quốc tế ngày càng quyết liệt , các doanh nghiệp rất cần nhiều thông tin chínhxác về cung cầu thị trường hàng hoá , về công nghệ kỹ thuật , về khách hàng,

về các đối thủ cạnh tranh …

Trong kinh doanh , nếu biết mình biết người và nhất là hiểu rõ được cácđối thủ cạnh tranh thì mới có đối sách dành thắng lợi trong cạnh tranh , cóchính sách phát triển mối quan hệ hợp tác , hỗ trợ lẫn nhau , kinh nghiệm thànhcông của nhiều doanh nghiệp cho thấy nắm được các thông tin cần thiết và biết

xử lý , sử dụng các thông tin đó kịp thời là một điều kiện rất quan trọng để racác quyết định kinh doanh có hiệu quả cao , đem lại thắng lợi trong cạnhtranh Những thông tin chính xác kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để doanhnghiệp xác định phương hướng kinh doanh , xây dựng chiến lược kinh doanhdài hạn cũng như hoạch định các chương trình sản xuất ngắn hạn Nếu không

có trong tay các thông tin cần thiết và xử lý một cách kịp thời doanh nghiệpkhông có cơ sở để ban hành các quyết định kinh doanh dài và ngắn hạn đúnghướng do đó dễ dẫn đến thất bại

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật , đặc biệt là công nghệ thông tin đãthúc đẩy và đòi hỏi mỗi nước phải bắt tay vào xây dựng nền kinh tế tri thức Một trong các đòi hỏi của việc xây dựng nền kinh tế tri thức là các hoạt độngkinh doanh phải dựa trên cơ sở sự phát triển của công nghệ tin học Nhu cầu

về thông tin của các doanh nghiệp đòi hỏi phải phát triển mạnh mẽ hệ thốngthông tin dưới nhiều hình thức khác nhau trong đó đặc biệt là hệ thống thôngtin nối mạng trong nước và quốc tế

5.1.5 Vật tư, nguyên vật liệu và hệ thống đảm bảo vật tư nguyên liệu :

Muốn tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất vật chất nào cũng phải có đủ bayếu tố : lao động , tư liệu lao động , đối tượng lao động Trong đó vật

tư ,nguyên vật liệu là các yếu tố không thể thiếu được trong sản xuất kinhdoanh Do vậy số lượng, chủng loại, cơ cấu, tính đồng bộ của việc cung ứngnguyên liệu , chất lượng nguyên liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử

Trang 22

dụng nguyên liệu và do đó ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động sản xuấtkinh doanh Trước tiên việc cung cấp đầy đủ , có chất lượng cao các nguyênliệu cho sản xuất sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm , thu hút được khách hàng ,nâng cao uy tín doanh nghiệp tăng hiệu quả kinh tế Đối với nhiều doanhnghiệp sản xuất, tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấuchi phí kinh danh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nên việc sử dụng tiết kiệmnguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Tiết kiệm nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc tạo ra kết quảcao hơn trong cùng một lượng nguyên vật liệu không đổi.

Chất lượng hoạt động của doanh nghiệp còn phụ thuộc rất lớn vào việcthiết lập được một hệ thống cung ứng nguyên liệu thích hợp trên cơ sở tạodựng mối quan hệ lâu dài, đảm bảo khả năng cung ứng vật tư, nguyên liệu, đầy

đủ kịp thời, chính xác, đúng nơi cần thiết, tránh tình trạng không có vật tư đểsản xuất hay vật tư quá nhiều gây ứ đọng

Cùng với sự phát triển của kỷ thuật, việc nghiên cứu ứng dụng vật liệu mớitrong sản xuất cũng là nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh

5.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngoài :

5.2.1 Môi trường pháp lý :

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật …Mọi quy địnhpháp luật về kinh doanh đều tác động đến kết quả và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Môi trường pháp lý tạo ra sự bình đẳng cho các doanh nghiệpcùng tham gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhaunên việc tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh là rất quan trọng Một môitrường pháp lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanhthuận lợi, vừa điều chỉnh hoạt động kinh tế vĩ mô Môi trường pháp lý bảo đảmtính bình đẳng cho mọi loại hình doanh nghiệp điều chỉnh các doanh nghiệphoạt động sản xuất kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh, mỗi

Trang 23

doanh nghiệp buộc phải chú ý đến phát triển các nhân tố nội lực, ứng dụng cácthành tựu khoa học kỹ thuật và khoa học quản trị tiên tiến để tận dụng đượccác cơ hội bên ngoài nhằm phát triển kinh doanh của mình, tránh đổ vỡ khôngcần thiết, có hại cho xã hội

Tính nghiêm minh của pháp luật thể hiện trong môi trường kinh doanh thực

tế ở mức đội nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu cácthành viên kinh doanh đều tuân thủ pháp luật Ngược lại các doanh nghiệp sẽkhông có hiệu quả nếu làm ăn bất chính, trốn lậu thuế, sản xuất hàng giả, hàngkém chất lượng, vi phạm pháp luật …làm cho môi trường kinh doanh khôngcòn lành mạnh

5.2.2 Môi trường kinh tế :

Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài nhưng có tác động rất lớn đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ví dụ các chính sách đầu tư,chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu …các chính sách kinh tế vĩ mônày tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùngkinh tế cụ thể do đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thuộccác ngành, vùng kinh tế nhất định

Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan nhà nước phảilàm tốt công tác dự báo để điều tiết các hoạt động đầu tư, tạo nên sự cân bằnggiữa các vùng kinh tế, hạn chế sự phát triển độc quyền, tạo ra môi trường kinhdoanh bình đẳng, xử lý tốt các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ tỷ giáhối đoái …đều là những vấn đề quan trọng tác động mạnh đến kết quả và hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

5.2.3 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng:

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng bao gồm: Hệ thống đường giao thông, hệthống thông tin liên lạc, điện nước…là những nhân tố tác động mạnh đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở khu

Trang 24

vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện nước đầy đủ, dân cư đông đúc và cótrình độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăngtốc độ tiêu thụ sản phẩm,tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh …từ đó nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngược lại doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh ở vùng có hệ thống giao thông yếu kém sẽ ảnh hưởng tới quá trình vậnchuyển phục vụ hoạt động sản xuất cũng như hoạt động tiêu thụ sản phẩm dẫnđến hiệu quả không cao.

II CÁC NHÂN TỐ QUẢN LÝ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

“ lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và phương thức để đạt đượcnhững mục tiêu đó” Như vậy lập kế hoạch liên quan tới mục tiêu cần đạt được

là cái gì,cũng như phương tiện đạt được mục tiêu đó như thế nào.Nó bao gồmviệc xác định rõ các mục tiêu, xây dựng một chiến lược tổng thể, nhất quán vớimục tiêu và triển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất các hoạt độngnhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi, liên tụcngay từ ban đầu cho đến khi đạt kết quả mong muốn

Kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động làm giảm tác động của nhữngthay đổi, tránh được sự lãng phí và dư thừa.Kế hoạch là công cụ đắc lực cho

Trang 25

công việc phối hợp lỗ lực của các thành viên trong một doanh nghiệp,khi có kếhoạch tất cả các thành viên có liên quan sẽ biết doanh nghiệp muốn đi tới đâu

và họ phải đóng góp những gì để đạt được mục tiêu đó, khi đó mọi người sẽbiết phối hợp với nhau và làm việc một cách có tổ chức, có hiệu quả Lập kếhoạch có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp, đòi hỏi các nhàquản trị phải nhìn về phía trước dự đoán được những thay đổi trong nội bộdoanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài, để từ đó cân nhắc ảnh hưởngcủa chúng và đưa ra những phản ứng đối phó thích hợp

Tóm lại chức năng lập kế hoạch là chức năng đầu tiên và là chức năng quantrọng nhất của xuất phát điểm mọi quá trình quản trị Bất kể cấp quản trị nàocao hay thấp việc lập ra được kế hoạch rõ ràng có hiệu quả là chiếc chìa khoácho việc thực hiện một cách có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2 Nhân tố tổ chức :

Tổ chức là chức năng thứ hai của quá trình quản trị trong doanh nghiệp.Khi chiến lược đã được xác lập thì phải tạo được khuôn khổ ổn định về mặt cơcấuvà nhân sự cho thực hiện chiến lược, đó chính là phân công việc của tổchức

Tổ chức nếu hiểu theo nghĩa là một danh từ thì nó là một hệ thống gồmnhiều người cùng hoạt động vì mục đích chung Nếu hiểu theo một động từ thì

nó là quá trình triển khai các kế hoạch Nhưng chúng ta chỉ nghiên cứu tổ chức

ở đây với nghĩa nó là một chức năng của quá trình quản lý bao gồm việc phân

bổ, sắp xếp các nguồn lực con người và gắn liền với con người là những nguồnlực khác nhằm thực hiện thành công công tác kế hoạch

Chức năng tổ chức là hoạt động quản lý nhằm thiết lập một hệ thống các vịtrí cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân vá bộ phận đó có thể phốihợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu chiến lược của doanhnghiệp.Công tác tổ chức được bắt đầu từ việc phân tích mục tiêu chiến lượccủa tổ chức, sau đó xác định và phân loại các hoạt động cần thiết để thực hiện

Trang 26

mục tiêu, phân chia tổ chức thành các bộ phận để thực hiện các hoạt động, xácđịnh vị trí của từng bộ phận và cá nhân trong đó bao gồm cả vấn đề phân cấp,phân quyền và trách nhiệm của từng bộ phận, đảm bảo các nguồn lực cho hoạtđộng của doanh nghiệp Như vậy thông qua chức năng của công tác tổ chứccho ta thấy vai trò quan trọng của nó trong quá trình quản lý nguồn lực, tổchức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nếu một doanh nghiệp thực hiệnphân công lao động khoa học theo một cơ cấu hợp lý nó sẽ tạo ra năng suất laođộng cao mang lại hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.

1.3 Nhân tố lãnh đạo :

Lãnh đạo là việc định ra chủ trương, đường lối,mục đích, tính chất,nguyêntắc hoạt động của một hệ thống trong các điều kiện môi trường nhất định Doanh nghiệp là một hệ thống gồm nhiều bộ phận, nhiều con người cùng hoạtđộng trong đó, có sự liên minh, liên kết với nhau nhằm thực hiện các mục tiêunhất định, muốn thực hiện được điều đó đòi hỏi phải có lãnh đạo, lãnh đạo sẽđưa hệ thống đi đúng hướng đã chon làm tăng hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp Như ta đã biết nhân tố con người trong doanh nghiệp ảnh hưởng lớnđến hiệu quả sản xuất kinh doanh như thế nào, chính vì vậy để phát huy đượcyếu tố con người công tác lãnh đạo đảm nhiệm việc liên kết này và phát huyhết những mặt mạnh của toàn bộ doanh nghiệp bằng việc thực hiện các nộidung : hiểu rõ con người trong hệ thống, đưa ra các quyết định thích hợp, xâydựng các nhóm làm việc, dự báo các tình huống và tìm cách ứng xữ tốt, giaotiếp và đàm phán Khi thực hiện tốt các nội dung lãnh đạo này doanh nghiệp sẽ

có được một tập thể vững vàng, đồng nhất ý kiến, tạo nên sự liên kết chặt chẽ,thực hiện công việc một cách dễ dàng mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanhcho doanh nghiệp

1.4 Nhân tố kiểm tra :

Trang 27

Kiểm tra là quá trình xem xét các hoạt động nhằm mục đích làm cho cáchoạt động đạt kết quả tốt hơn, đồng thời kiểm tra giúp phát hiện ra những saisót, lệch lạc để có biện pháp khắc phục, bảo đảm cho hoạt động đúng hướng Thật vậy trong quá trình hoạt động của mình không một doanh nghiệp nào

có thể khẳng định được mình sẽ không mắc phải sai sót, các quá trình đi đếnkết quả bao giờ cũng có sự tác động của môi trường bên trong lẫn bên ngoài,

nó có thể làm cho doanh nghiệp mất phương hướng gây nên những tổn thất vềvật chất, uy tín … ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh, vìvậy cần phải có hệ thống kiểm tra, giám sát mọi quá trình kể từ khi hoạt độngcủa doanh nghiệp tiến hành cho đến khi kết thúc nhằm phát hiện các sai lệch,

từ đó đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời hạn chế tối đa những tổn thất có thểxảy ra cho doanh nghiệp làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh Kiểm tra cómột vai trò hết sức quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Kiểm tra bảo đảm cho các kế hoạch được thực hiện với hiệu quảcao Kiểm tra giúp hệ thống theo sát và đối phó với sự thay đổi của môi trường

2 CÁC NHÂN TỐ QUẢN LÝ THEO LĨNH VỰC:

2.1 Quản lý marketing :

Marketing hiện đại được hiểu là bao gồm tất cả những suy nghĩ, tính toán

và hoạt động của nhà kinh doanh sản xuất tiêu thụ và cả những dịch vụ sau khibán hàng

Qua khái niệm về marketing cho thấy được vai trò của nó trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào, như vậy công tácquản lý marketing có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp,quản lý tốt marketing sẽ giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốtcông việc như làm thích ứng sản phẩm của doanh nghiệp với mọi nhu cầu củathị trường, vai trò phân phối của marketing tức là toàn bộ các hoạt động nhẳm

tổ chức sự vận động tối ưu sản phẩm hàng hoá sau khi được sản xuất ra chođến tay người tiêu dùng

Trang 28

Quản lý marketing là một hoạt động gồm các quá trình : Phân tích khảnăng của thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, thiết kế hệ thống marketing-mix, thực hiện các biện pháp marketing Một doanh nghiệp thực hiện tốt quátrình quản lý marketing sẽ giúp cho sản phẩm của doanh nghiệp chiếm lĩnhđược thị trường làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

2.2 Quản lý hoạt động nghiên cứu và phát triển :

Quản lý hoạt động nghiên vứu và phát triển một cách có hiệu quả sẽ tạo

ra những đổi mới công nghệ, đổi mới công nghệ tức là tạo ra một sản phẩm,dịch vụ hay một quá trình mới, một kỹ thuật mới, một áp dụng mới hay một ýtưởng mới Những đổi mới công nghệ góp phần nâng cao tính cạnh tranh của

tổ chức và vì vậy quản lý có hiệu quả những hoạt động Nghiên cứu và pháttriển có ý nghĩa sống còn đứng từ góc độ chiến lược Nếu hoạt động Nghiêncứu và phát triển được Quản lý tốt thì doanh nghiệp sẽ tiếp thu được những kỹthuật tiên tiến, có thể đổi mới công nghệ, từ đó nâng cao tính cạnh tranh và có

sự lớn mạnh Khi tiếp thu được những công nghệ tiên tiến sẽ giúp cho doanhnghiệp tiết kiệm được nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, tạo ra nhữngsản phẩm có tính năng mới …từ đó nâng cao được hiệu quả sản xuất kinhdoanh cho doanh nghiệp

2.3 Quản lý sản xuất :

Sản xuất là một trong những phân hệ và lĩnh vực hoạt động cơ bản củadoanh nghiệp, có vai trò trực tiếp và quyết định trong việc tạo ra và cung cấpsản phẩm, dịch vụ cho xã hội Cũng như các phân hệ và lĩnh vực hoạt độngkhác, sản xuất cũng được quản lý Như vậy quản lý sản xuất là quản lý mộtlĩnh vực hoạt động thiết yếu trong các doanh nghiệp.Quản lý sản xuất là quátrình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra hệ thống sản xuất nhằm thựchiện tốt nhất những mục tiêu sản xuất đã đề ra …Yếu tố trung tâm của quản lý

Trang 29

sản xuất là tác động lên quá trình sử dụng, biến đổi, chuyển hoá các yếu tố đầuvào để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mong muốn đáp ứng nhu cầu của xã hội.

Ta đã biết hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn khi kết quảnhận được càng lớn và chi phí bỏ ra càng nhỏ, quản lý sản xuất có vai trò làmgiảm chi phí bằng cách tiết kiệm các nguồn lực trong sản xuất và giảm giáthành, bảo đảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã hội qua đó tạo

ra và giữ vững khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

2.4 Quản lý tài chính :

Quản lý tài chính được hiểu là một khoa học quản lý nghiên cứu các mốiquan hệ tài chính phát sinh trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp để từ đó ra các quyết định tài chính nhằm mục tiêu tối đa hoá lợinhuận

Nhờ sự triễn khai các phương thức kiểm soát tài chính trong tiến trìnhquản lý, chức năng quản lý tài chính ngày càng trở thành quan trọng, nó có thể

bù đắp được những khiếm khuyết trong các lĩnh vực quản lý khác

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không có yếu tố nào mạnhhơn yếu tố tiền tệ chính vì vậy thành công của doanh nghiệp hay ngay cả sựtồn vong của nó, khả năng và ý muốn duy trì mức sản xuất và đầu tư vào tàisản cố định hay tài sản lưu động, một phần lớn được xác định bởi chính sáchtài chính trong hoạt động hiện tại và quá khứ Qua đây cho thấy tài chính cómột vai trò quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp, đòi hỏi doanhnghiệp cần phải quản lý một cách chu đáo

2.5 Quản lý nguồn nhân lực:

Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình tuyển mộ, lựa chọn, duy trì, pháttriển và tạo mọi điều kiện có lợi cho nguồn nhân lực trong một tổ chức nhằmđạt được mục tiêu đã đặt ra của tổ chức

Quản lý nguồn nhân lực liên quan đến yếu tố con người và những nhân tốxác định mối quan hệ giữa con người với tổ chức sử dụng con người tại một

Trang 30

thời điểm nào đó trong quá trình hoạt động của nó, một tổ chức có thể cần íthoặc nhiều nhân lực tuỳ thuộc vào yêu cầu của các hoạt động trong tổ chức.Quản lý nguồn nhân lực đảm bảo cho tổ chức có những nhân lực có kỹ năng,được sắp xếp vào vị trí phù hợp theo đòi hỏi công việc trong tổ chức, chính vì

lí do quản lý nhân lực liên quan đến yếu tố con người nên trong quá trình quản

lý cách thức quản lý sẽ ảnh hưởng đến kết quả của công tác quản lý từ đó chothấy được hiệu quả quản lý hay ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp

2.6 Quản lý chất lượng :

Quản lý chất lượng là việc ấn định đúng đắn các mục tiêu phát triển bềnvững của hệ thống, đề ra nhiệm vụ phải làm cho hệ thống trong từng thời kỳ vàtìm ra con đường đạt tới các mục tiêu một cách có hiệu quả nhất Mục tiêu củaquản lý chất lượng trong các hệ thống là đảm bảo chất lượng sản phẩm với chiphí tối ưu Đó là sự kết hợp giữa nâng cao những đặc tính hữu ích của sảnphẩm đồng thời với giảm chi phí và khai thác mọi tiềm năng để mở rộng hoạtđộng của hệ thống Thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng sẽ giúp các hệthống phản ứng nhanh với môi trường, góp phần giảm tối đa chi phí tạo ra sảnphẩm, như vậy quản lý chất lượng tốt là giải pháp góp phần nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CỦA SẢN XUẤT KINH

DOANH VÀ CÁC NHÂN TỐ QUẢN LÝ

I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÀI VIETTEL.

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:

Công ty điện thoại Đường dài Viettel là đơn vị trực thuộc tổng công ty viễnthông quân đội Kể từ ngày 17/05/2005 về trước công ty có tên gọi là trungtâm điện thoại cố định, sau khi có quyết định số 2492/QĐ - tổng công ty Viễnthông quân đội, trung tâm điện thoại cố điịnh được đổi tên thành công ty điệnthoại đường dài Viettel

Trang 31

Nắm bắt được sự phát triển của công nghệ mạng trên nền giao thức IP( Internet Protocol ) và chủ trương chính sách của nhà nước trong lĩnh vực viễnthông, công ty đã xây dựng đề án kinh doanh dịch vụ điện thoại, Fax, truyền

dữ liệu IP kể từ ngày 28/02/2000 Tổng cục bưu điện cho phép Viettel đã cungcấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài sử dụng công nghệ VOIP ( côngnghệ truyền tín hiệu thoại bằng giao thức Internet ) tuyến Hà Nội - Hồ ChíMinh nhằm mục đích thử nghiệm về các mặt : công nghệ, thị trường, giá cả,mức độ chấp nhận của khách hàng và sự quản lý của nhà nước khi thị trườngviễn thông xuất hiện thêm nhà khai thác mới do nhiều khó khăn trong vấn đềkết nối và các thoả thuận với nhà khai thác chủ đạo VNPT đến ngày15/10/2000 Viettel mới cung cấp được dịch vụ

Ngày 01/07/2001 trên cơ sở những thành quả công ty đạt được trong giai đoạnthử nghiệm, tổng cục Bưu điện cấp phép chính thức cho Viettel cung cấp dịch

vụ VOIP trong nước và quốc tế

ngày 15/10/2001 Viettel mở dịch vụ tại Đà Nẵng, Hải Phòng

Ngày 5/12/2001 Viettel mở dịch vụ 178 gọi đi quốc tế qua 4 đối tác nướcngoài gồm : Korea Telecom, DACOM _Hàn Quốc, CITIC - Hồng Công vàITXC - Mỹ

Ngày 23/08/2002 Viettel ký kết thêm với một đối tác quốc tế là KDDI - Mỹ.Tính đến nay dịch vụ điện thoại đường dài 178 đã cung cấp gần cho các tỉnh,thành phố trong cả nước

2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY:

2.1 Chức năng:

- Chức năng tham mưu : giúp đảng uỷ, ban giám đốc tổng công ty, về công

tác kinh doanh các dịch vụ được giao cụ thể : đề xuất tổ chức, biên chế bộ máykinh doanh, các dịch vụ từ các phòng ban của công ty điện thoại đường dàiViettel đến trung tâm viễn thông tỉnh thành phố

Trang 32

Đề xuất cơ chế hoạt động, chính sách phục vụ kinh doanh, dịch vụ đượcgiao, tham mưu về mọi mặt công tác quản lý như : tài chính, kinh doanh …

- Quản lý và tổ chức thực hiện : thừa lệnh tổng giám đốc công ty quản lý, tổ

chức, điều hành các hoạt động kinh doanh,các dịch vụ viễn thông, triển khaicông tác mở mạng 178, 168 PSTN …tại các tỉnh, thành phố

- Giám sát : thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện các hoạt

động sản xuất kinh doanh đối với các trung tâm viễn thông tỉnh, thành phốtheo kế hoạch đã được Tổng giám đốc phê duyệt

2.2 Nhiệm vụ :

- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh : Thực hiện tốt tổ chức kinh doanh các

dịch vụ được Tổng công ty giao gồm:

+ Xây dựng bộ máy kinh doanh, đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theochỉ tiêu của từng loại dịch vụ ( 178,168,PSTN…)

+ Xây dựng chính sách kinh doanh cho từng loại dịch vụ, với từng loại kháchhàng tại từng trung tâm viễn thông tỉnh, thành phố

+ Nghiên cứu đề xuất, báo cáo ban giám đốc Tổng công ty triển khai các dịch

vụ mới nhằm tăng cường đời sống người lao động

-Nhiệm vụ quản lý : Thực hiện chức năng quản trị và điều hành sản xuất

kinh doanh trên các lĩnh vực : kế hoạch, kinh doanh, kỹ thuật…theo đúng phápluật của nhà nước và quy định của công ty

- Nhiệm vụ chính trị : Chịu trách nhiệm trước đảng uỷ,ban giám đốc Tổng

công ty về xây dựng công ty trở thành một doanh nghiệp vững mạnh toàn diện

cụ thể : Vững mạnh về chính trị, cán bộ công nhân viên có bản lĩnh chính trịvững vàng, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao Tổ chứcđảng trong sạch vững mạnh, các tổt chức quần chúng thường xuyên đạt khágiỏi, giới thiệu cho đảng nhiều quần chúng ưu tú, làm tốt công tác dân vận, xâydựng và giữ vững địa bàn đóng quân an toàn

Trang 33

+ Tổ chức biên chế đúng quy định, duy trì nghiêm các chế độ nề nếp

+ Xây dựng nề nếp chính quy và quản lý kỷ luật tốt

+ Đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trongtoàn công ty

3 MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:

Cũng như Tổng công ty viễn thông Quân đội, Công ty điện thoai đường dàiViettel cũng có mục tiêu và chiến lược là góp phần phấn đấu đưa Tổng công tytrở thành nhà khai thác dịch vụ Bưu chính viễn thông hàng đầu tại Việt Nam

và có tên tuổi trên thế giới

Mở rộng dịch vụ điện thoại đường dài VOIP 178 đến tất cả các tỉnh thànhtrên toàn quốc và cung cấp thêm nhiều dịch vụ giá trị khác

Những thuận lợi và khó khăn của Công ty :

3.1 Thuận lợi :

- Tiên phong trong việc cung cấp dịch vụ điện thoại đường dài trong nước

và quốc tế giá rẻ, tạo điều kiện phá vỡ thế độc quyền trong ngành bưu chínhviễn thông nên nhận được sự ủng hộ của khách hàng

- Chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao do một số tỉnh then chốt đã

Trang 34

nhiều thiếu sót nên vấn đề quản lý còn rất nhiều bất cập, còn phụ thuộc vàođơn vị bạn (VNPT).

- Hiện nay có nhiều đối thủ cạnh tranh kinh doanh dịch vụ cùng loại như177,179,171…vì vậy việc triển khai kinh doanh gặp khó khăn nhiều

- Tại các tỉnh việc mở mạng 178 còn nhiều hạn chế phụ thuộc nhiều vàoviệc kết nối với VNPT nên hạn chế trong việc tăng lưu lượng, số lượng cuộcgọi, đồng thời khó có thể cam kết với khách hàng về chất lượng

II.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY:

Trong những năm qua mà đặc biệt là trong năm 2004-2005 Công ty điệnthoại đường dài Viettel cùng với Tổng công ty viễn thông quân đội đã có mộtbước kinh doanh đột phá đưa thương hiệu của mình nổi bật trên thị trường cảtrong và ngoài nước, qua đó cho thấy hiêu quả sản xuất kinh doanh của công tyngày càng phát triển, để hiểu rõ hơn về thực trạng của công ty ta sẽ làm rõ tìnhhình đặc điểm và qua sự đánh giá kết quả kinh doanh của công ty hai năm qua(2004-2005)

1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1.1 Đặc điểm tình hình năm 2004:

Thị trường dịch vụ viễn thông nói chung và các dịch vụ điện thoại đườngdài 178, điện thoại cố định nói riêng năm 2004 hết sức sôi động, có sự pháttriển nhanh nhưng cũng chứa đựng trong nó sự cạnh tranh quyết liệt hơn baogiờ hết, trong đó dịch vụ viễn thông của Viettel luôn bị các đối thủ gây khókhăn và cản trở nhiều nhất VNPT mặc dù phải hợp tác với Viettel nhưng nhìnchung suốt cả năm 2004 là thời gian các bưu điện tỉnh trì hoãn việc mở mạng

178, áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật để cạnh tranh không lành mạnh nhằmhạn chế kết quả kinh doanh 178

Trang 35

Năm 2004 cũng là năm có nhiều biến động về giá cước Trong năm có hailần giảm giá : Quốc tế chiều đi T4/04 giảm 17% (từ 75 cent xuống 62 cent )Quốc tế về giảm 26% (từ 27 cent còn 20 cent ) ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh cả năm

Đối với trung tâm điện thoại cố định năm 2004 cũng là thời gian đầy khókhăn và thử thách với việc triển khai in thu cước (không chỉ riêng cho dịch vụ

178 mà cả dịch vụ di động ) Đây là dịch vụ rất mới và chưa lường hết hậu quảtác động đến kết quả kinh doanh Ngoài ra trung tâm cũng triển khai các nhiệm

vụ khác liên quan đến phát triển mạng di động trên địa bàn gồm 40 tỉnh thànhtrong cả nước Đây cũng là nhiệm vụ hết sức nặng nề

1.2 Đặc điểm tình hình năm 2005 :

* Môi trường vĩ mô : - Thị trường điện thoại cố định có sự tăng trưởng

(tăng thêm hơn 1 triệu thuê bao ) Tổng thuê bao điện thoại cố định cả nướchiện có là 6,9 triệu

- Lưu lượng tổng thị trường :

+ Trong nước : 2,8 tỷ phút ( Viettel chiếm 102 triệu phút ~ 3,6%)

+ Quốc tế đi : 146 triệu phút ( Viettel chiếm 9 triệu phút~6,2%)

+ Quốc tế về :840 triệu phút (Viettel chiếm 218 triệu phút ~26%)

- Quy định về hạn mức và giá sàn Quốc tế về của MPT ảnh hưởng tới sự chủđộng của doanh nghiệp thực hiện kế hoạch kinh doanh (hạn mức của Viettel là18,3 triệu phút cả IDD và VOIP, giảm giá từ 21 cent xuống còn 17 cent vàthực tế giá thị trường chỉ là 12-13 cent )

* Môi trường vi mô : - Hiện nay có 4 nhà cung cấp điện thoại cố định

VNPT, Viettel, SPT và EVN trong đó VNPT vẫn chiếm thị phần lớn nhất 96%

- Giá cước đường dài và quốc tế giảm mạnh : Viettel giảm 2 lần trong năm(T1/05 giảm QT đi 6% và T9/05 giảm trong nước QT 17% ); VNPT 1 lần giảm(T8/05 giảm 17%); SPT giảm 2 lần (T2và T9/05)

Ngày đăng: 17/07/2013, 21:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Quản tri kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp. Chủ biên : GS-TS – Nhà giáo ưu tú Ngô Đình Giao, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật 70 Trần Hưng Đạo Hà Nội Khác
2) Giáo trình Khoa Học Quản Lý Tập II. Chủ biên: TS Đoàn Thị Thu Hà – TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền. Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội Khác
3) Giáo trình Hiệu Quả và quản lý dự án Nhà Nước. Chủ Biên : TS- Mai Văn Bưu. Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội Khác
4) Giáo trình: Phân tích hoạt động kinh doanh. Chủ biên : PGS-TS Phạm Thi Gái. Nhà Xuất Bản Thống Kê Hà Nội Khác
5) Giáo trình : Thống kê chất lượng. Chủ biên: PGS-PTS Nguyễn Thiệp- PTS Phan Công Nghĩa. Nhà Xuất Bản Thống Kê Hà Nội Khác
6) Giáo trình : Lý thuyết quản trị kinh doanh. Chủ biên PGS-TS Mai Văn Bưu-Phan Kim Chiến. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội 2005 Khác
7) Giáo trình Marketing căn bản. Chủ biên Trần Minh Đạo. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội 2002 Khác
8) Khoa học quản lý hoạt động kinh doanh. Chủ biên: Đỗ Văn Phức. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội 2005 Khác
9) Giáo trình quản trị nhân lực. Chủ biên : PGS-TS Nguyễn Ngọc Quân- ThS Nguyễn Vân Điềm. Nhà xuất bản Lao Động- Xã hội Hà Nội 2004 Khác
10) Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2004, năm 2005 của công ty điện thoại đường dài Viettel, lấy từ phòng kế hoạch công ty Khác
11) Báo cáo thử việc của các nhân viên thử việc tại công ty, lấy từ phòng tổ chức lao động- hành chính Khác
12) Bài WiMax chỉ thử nghiệm với mạng cố định trên Vietnamnet trang Web:http:// www.vietnam.vn/cntt/2006/03/552115/ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Như vậy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty đạt kết quả tương đối ổn định trong hai tháng  cuối năm, mang lại thu nhập cho toàn công ty, làm chổ đứng chắc cho công ty  trong quá trình sản xuất kinh d - Định hướng và giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ty Điện Thoại Đường Dài Viettel
h ư vậy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty đạt kết quả tương đối ổn định trong hai tháng cuối năm, mang lại thu nhập cho toàn công ty, làm chổ đứng chắc cho công ty trong quá trình sản xuất kinh d (Trang 41)
Tình hình về cơ cấu khách hàng của dịch vụ PSTN trong năm 2005 : Đối tượng khách hàngDoanh  - Định hướng và giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ty Điện Thoại Đường Dài Viettel
nh hình về cơ cấu khách hàng của dịch vụ PSTN trong năm 2005 : Đối tượng khách hàngDoanh (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w