Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước: Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước phải dựa vào các căn cứ Điều 8 Luật Đa dạng sinh học 2008: - Chiến lược
Trang 1MỤC LỤC
Tran g
LỜI MỞ ĐẦU………
Chương 1 PHÁP LUẬT VỀ QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC………
1.1 Phân loại………
1.2 Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước………
1.3 Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương………
Chương 2 PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN………
2.1 Pháp luật về khu bảo tồn………
2.2 Phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên………
Chương 3 PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC LOÀI SINH VẬT………
3.1 Phân loại………
3.2 Thực trạng và giải pháp………
Chương 4 PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN DI TRUYỀN………
4.1 Phân loại………
4.2 Pháp luật về quản lí, tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích………
4.3 Về việc lưu giữ và bảo quản mẫu vật di truyền………
4.4 Trách nhiệm về quản lí rủi ro………
TÓM LẠI………
TÀI LIỆU THAM KHẢO………
3
5 5 5 7
9 10 14
16 16 16
18 18 18 20 21 23 25
Chương 1 PHÁP LUẬT VỀ QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG
SINH HỌC
1.1 Phân loại:
Trang 2Pháp luật đa dạng sinh học chia quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học làm
2 loại:
- Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước
- Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương
1.2 Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước:
Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước phải dựa vào
các căn cứ (Điều 8 Luật Đa dạng sinh học 2008):
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
- Chiến lược bảo vệ môi trường
- Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
- Kết quả điều tra cơ bản về đa dạng sinh học, điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội
- Kết quả thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trước đó
- Thực trạng và dự báo nhu cầu khai thác, sử dụng đa dạng sinh học
- Nguồn lực để thực hiện quy hoạch
Nội dung quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước (Điều
9 Luật Đa dạng sinh học 2008):
Trang 3- Phương hướng, mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng đa dạng sinhhọc
- Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địaphương
- Nguồn lực để thực hiện quy hoạch
- Vị trí địa lí , giới hạn, biện pháp tổ chức quản lí, bảo vệ hành lang đadạng sinh học
- Vị trí địa lí, diện tích, chức năng sinh thái, biện pháp tổ chức quản lí,bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên
- Vị trí địa lí, diện tích, ranh giới và bản đồ các khu vực dự kiến thànhlập khu bảo tồn, loại hình khu bảo tồn
- Biện pháp tổ chức quản lí khu bảo tồn
- Giải pháp ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợppháp trong khu bảo tồn
- Nhu cầu bảo tồn chuyển chỗ
- Loại hình, số lượng, phân bố và kế hoạch phát triển các cơ sở bảo tồn
Trang 41.3 Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương phải dựa vào các căn cứ sau (Điều 12 Luật Đa dạng sinh học 2008):
- Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninhcủa địa phương
- Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước
- Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Kết quả thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương trước đó
- Hiện trạng đa dạng sinh học, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặcthù của địa phương nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn
- Nhu cầu bảo tồn, khai thác đa dạng sinh học của địa phương
- Nguồn lực để thực hiện quy hoạch
Nội dung quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố cấp
trung ương (Điều 13 Luật Đa dạng sinh học 2008):
- Phương hướng, mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương
Trang 5- Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn cấp tỉnh.
- Vị trí địa lí, diện tích, ranh giới và bản đồ khu vực dự kiến thành lậpkhu bảo tồn, loại hình khu bảo tồn
- Biện pháp tổ chức quản lí khu bảo tồn
- Giải pháp ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợppháp trong khu bảo tồn
- Nhu cầu bảo tồn chuyển chỗ
- Loại hình, số lượng, phân bố và kế hoạch phát triển các cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương
Chương 2 PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN
Trang 6Hệ sinh thái trong pháp luật Việt Nam được định nghĩa là “quần xã sinh vật
và các yếu tố phi sinh vật của một khu vực địa lý nhất định, có tác động qua lại và
trao đổi vật chất với nhau” (khoản 9 Điều 3 Luật Đa dạng sinh học 2008).
Định nghĩa này có nghĩa là việc bảo vệ bất cứ loài sinh vật hoặc bất cứ yếu
tố phi sinh vật nào trong hệ sinh thái đều có ý nghĩa đối với việc bảo vệ bản thân
hệ sinh thái đó
Hiện nay, trong pháp luật đa dạng sinh học chỉ tập trung vào bảo tồn và pháttriển hệ sinh thái tự nhiên mà hệ sinh thái tự nhiên được định nghĩa là “hệ sinh tháihình thành, phát triển theo quy luật tự nhiên, vẫn còn giữ được các nét hoang sơ”
(khoản 10 Điều 3 Luật Đa dạng sinh học 2008)
Ngoài ra còn có hệ sinh thái tự nhiên mới, đó “là hệ sinh thái mới hình thành
và phát riển trên vùng bãi đồi tại cửa sông ven biển, vùng có phù sa bồi đắp và các
vùng đất khác” (khoản 11 Điều 3 Luật Đa dạng sinh học 2008).
2.1 Pháp luật về khu bảo tồn:
Trang 7QUỐC GIA TRỮ THIÊN NHIÊN -SINH CẢNH TỒN LOÀI
VỆ CẢNH QUAN CẤP QUỐC GIA QUY ĐỊNH
TRONG
LUẬT
Điều 17 Luật
Đa dạng sinh học 2008
Điều 18 Luật
Đa dạng sinh học 2008
Điều 19 Luật
Đa dạng sinh học 2008
Điều 20 Luật
Đa dạng sinh học 2008
CÁC TIÊU
CHÍ
+ Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đốivới quốc gia, quốc tế Đặc thù, đại diện cho 1 vùng sinh thái tự nhiên
+ Có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên
+ Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáodục, du lịch sinh thái
+ Là nơi sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của
ít nhất 1 loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ
- Cấp quốc gia:
+ Tương tự như vườn quốc gia
+ Trừ tiêu chí
là nơi sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của
ít nhất 1 loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ
- Cấp tỉnh: bảotồn các hệ sinhthái tự nhiên trên địa bàn
- Cấp quốc gia:
+ Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáodục, du lịch sinh thái
+ Là nơi sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của
ít nhất 1 loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ
- Cấp tỉnh: bảotồn các loài hoang dã trên địa bàn
- Cấp quốc gia:
+ Có hệ sinh thái đặc thù.+ Có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên.+ Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáodục, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
- Cấp tỉnh: bảo
vệ cảnh quan trên địa bàn
TÊN MỘT
SỐ ĐỊA
ĐIỂM
+ Vườn quốc gia Cúc Phương - nằm trên địa phận 3tỉnh: Ninh
+ Bà Nà-Núi Chúa nằm ở
Đà Nẵng và Quảng Nam
+ Núi Ông ở
+ Khu bảo tồn Vượn Cao Vít Trùng Khánh
ở Cao Bằng
+ Khu bảo tồn
+ Núi Bà Đen
ở Tây Ninh.+ Núi Bà ở Bình Định.+ Sầm Sơn ở
Trang 8Bình, Hòa Bình và ThanhHóa; là khu bảo tồn thiên nhiên đầu tiên của Việt Nam.
+ Vườn quốc gia Núi Chúa -nằm phía Đông Bắc tỉnhNinh Thuận, thuộc huyện Ninh Hải
+ Vườn quốc gia Bạch Mã thuộc tỉnh Thừa Thiên – Huế,
Bình Thuận
+ Hòn Chông
ở Kiên Giang+ Phu Canh ở Hòa Bình,
Sao La Quảng Nam
+ Cù Lao Tràm ở QuảngNam
+ Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ ở HCM,
Thanh Hóa.+ Chùa Thầy ở
Hà Nội,
- Khu bảo tồn cấp quốc gia:
+ Do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập
+ Quyết định thành lập khu bảo tồn phải có các nội dung quy định tại
khoản 2 Điều 23 Luật Đa dạng sinh học 2008.
- Khu bảo tồn cấp tỉnh:
+ Căn cứ vào quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồncấp tỉnh sau khi có ý kiến của Uỷ ban nhân dân các cấp có liên quan, ý kiến cộngđồng dân cư sinh sống hợp pháp trong khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn hoặctiếp giáp với khu bảo tồn và ý kiến chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm
Trang 9quyền quản lý khu bảo tồn quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này (khoản 1
Điều 24 Luật Đa dạng sinh học 2008).
+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý khu bảo tồn quy định tạikhoản 1 Điều 27 của Luật này chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liênquan quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn cấp tỉnh;
nội dung quyết định thành lập khu bảo tồn cấp tỉnh (khoản 2 Điều 24 Luật Đa
dạng sinh học 2008).
Khu bảo tồn có 3 phân khu chức năng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Là khu vực được đảm bảo toàn nguyênvẹn và quản lý bảo vệ chặt chẽ nhằm theo dõi diễn biến tự nhiên, nghiêm cấm mọihành vi làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng
- Phân khu phục hồi sinh thái: Là khu vực được quản lý, bảo vệ chặt chẽ
để tái tạo lại rừng tự nhiên trên diện tích đã bị phá hoại để phục hồi lại hệ sinh tháirừng và giảm bớt tác động của con người vào phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, tăngcường bảo vệ môi trường và nguồn nước
- Phân khu dịch vị - hành chính: Là khu vực thành lập để xây dựng cáccông trình làm việc và sinh hoạt của ban quản lý, xây dựng các cơ sở thí nghiệm,khu vui chơi giải trí cho ban quản lý và khách viếng thăm
Khu bảo tồn cấp quốc gia có ban quản lý là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ
về tài chính hoặc đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ về tài chính
Trang 10Tùy vào tình hình thực tế của địa phương mà khu bảo tồn cấp tỉnh được giaocho ban quản lý là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính hoặc đơn vị sựnghiệp công lập chưa tự chủ về tài chính hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảotồn theo quy định của pháp luật.
- Quyền và trách nhiệm của ban quản lý, tổ chức được giao quản lý khu
bảo tồn: Điều 29 Luật Đa dạng sinh học 2008.
- Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong
khu bảo tồn: Điều 30 Luật Đa dạng sinh học 2008.
- Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá hoạt động hợp pháp trong khu
bảo tồn: Điều 31 Luật Đa dạng sinh học 2008.
- Quản lý vung đệm các khu bảo tồn: Điều 31 Luật Đa dạng sinh học
2008.
2.2 Phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên:
Hơn 20 năm qua (1995-2015), Chính phủ đã triển khai nhiều chươngtrình trồng và phát triển rừng, phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái gắn với phát
triển kinh tế -xã hội và xóa đói giảm nghèo, mà điển hình là Chương trình 327
(1993-1997) với mục đích “phủ xanh đất trống đồi núi trọc, khai thác bãi bồi venbiển, nuôi trồng thủy sản bằng biện pháp trồng, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng
và tạo mới về rừng phòng hộ và đặc dụng” Chương trình 661/5 (1998-2010) với
mục tiêu là “đẩy mạnh tốc độ trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo vệrừng hiện có và trồng mới”, đưa tỷ lệ che phủ của rừng lên 43% và hiện nay độ che
Trang 11phủ của rừng đạt hơn 40% diện tích cả nước triệu ha rừng và Chính sách giao đấtgiao rừng, nên diện tích rừng trong khoảng hai thập niên vừa qua đã có những diễnbiến tích cực.
Khu dự trữ sinh quyển là một loại hình độc đáo thể hiện sự hài hòa giữabảo tồn và phát triển, thông qua việc thực hiện ba chức năng là bảo tồn đa dạngsinh học, phát triển kinh tế thân thiện với môi trường và hỗ trợ nghiên cứu, giáodục và đào tạo Sự khác nhau cơ bản của khu dự trữ sinh quyển với khu bảo tồnhiện nay là khu bảo tồn chỉ là vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển, được bao quanhbởi các vùng đệm và vùng chuyển tiếp rộng lớn Như vậy, khu dự trữ sinh quyểnvừa thực hiện chức năng bảo tồn, vừa thực hiện chức năng phát triển bền vững, đặcbiệt gắn với phát triển sinh kế thân thiện với thiên nhiên và đa dạng sinh học củangười dân địa phương
Ngoài khu bảo tồn, các hệ sinh thái tự nhiên khác cũng phải được điềutra, đánh giá và xác lập chế độ phát triển bền vững Hệ sinh thái rừng tự nhiên phảiđược điều tra, đánh giá và xác lập chế độ phát triển bền vững theo quy định củapháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và các quy định khác của pháp luật có liênquan; hệ sinh thái tự nhiên trên biển phải được điều tra, đánh giá và xác lập chế độphát triển bền vững theo quy định của pháp luật về thủy sản và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan; hệ sinh thái tự nhiên trên các vùng đất ngập nước tựnhiên, vùng núi đá vôi, vùng đất chưa sử dụng không thuộc đối tượng quy định tạikhoản 2 và khoản 3 Điều này được điều tra, đánh giá và xác lập chế độ phát triểnbền vững theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Luật này và các quy định khác
của pháp luật có liên quan (Điều 34 Luật Đa dạng sinh học 2008)
Trang 12Chương 3 PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN
mang tính chất ràng buộc và pháp lý quốc tế mà Việt Nam là thành viên như: Công
ước Đa dạng sinh học (CBD), Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR), Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITIES)… Thời gian tới, Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện
các chính sách, quy định pháp luật và quản lý dữ liệu để bảo vệ các loài nguy cấp.Tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung khung pháp lý, chính sách về bảo vệ động vật,thực vật hoang dã, tiến tới loại bỏ những bất cập và sự thiếu nhất quán giữa các
Trang 13văn bản pháp luật Tạo việc làm bền vững và hướng dẫn, khuyến khích cộng đồngsống ở các vùng đệm tham gia bảo vệ và bảo tồn các loài nguy cấp, quý, hiếm
- Tăng cường nguồn lực, năng lực cho công tác quản lý và thực thi phápluật để bảo tồn hiệu quả tại chỗ và chuyển chỗ các loài nguy cấp
- Xây dựng cơ chế hợp tác liên ngành, trao đổi thông tin và vai trò thamgia, phối hợp triển khai các hoạt động bảo tồn và thực thi pháp luật
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ động vậthoang dã tới cộng đồng, nhất là cần công khai thông tin về các vụ vi phạm về bảo
vệ loài nguy cấp trên các phương tiện thông tin đại chúng để tăng tính răn đe,phòng ngừa tội phạm trong khai thác, vận chuyển, buôn bán động vật hoang dã
- Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ về cứu hộ, tái thả các loài về tựnhiên, giám định, nhận dạng loài
- Huy động các nguồn lực nhằm thực thi các hiệp ước, cam kết quốc tế vàpháp luật quốc gia về bảo tồn các loài hoang dã thông qua các cơ chế hợp tác khuvực và toàn cầu
Trang 14Chương 4 PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG TÀI NGUYÊN DI TRUYỀN
4.2 Pháp luật về quản lí, tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích:
Về quản lí nguồn gen:
- Việc quản lí nguồn gen được xác định thuộc trách nhiệm của nhà nước,nhà nước thống nhất quản lí toàn bộ nguồn gen trên lãnh thổ Việt Nam
- Nhà nước giao cho ban quản lí khu bảo tồn, chủ cơ sở bảo toàn đadạng sinh học, cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cơ sở lưu giữ,bảo quản nguồn gen quản lí nguồn gen thuộc cơ sở của mình, tổ chức hộ gia đình,
Trang 15cá nhân được giao quản lí, sử dụng đất, rừng, mặt nước quản lí nguồn gen thuộcphạm vi được giao quản lí, sử dụng.
- UBND cấp xã quản lí nguồn gen trên địa bàn, trừ các trường hợp nêutrên, phát luật còn quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhânđược chuyển giao quản lí nguồn gen
Về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích:
- Việc tiếp cận nguồn gen phải được phải được tiến hành theo trình tự,thủ tục và phải được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép:
+ Đăng kí tiếp cận nguồn gen;
+ Hợp đồng bằng văn bản với tổ chức, cá nhân được giao quản línguồn gen;
+ Đề nghị cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen
- Sau khi đăng kí, tổ chức, cá nhân có yêu cầu tiếp cận nguồn gen phảihợp đồng bằng văn bản với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lí nguồngen về việc tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích phải có xác nhận của UBND cấp
xã nơi thực hiện và có các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật
- Điều kiện để tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiếp cận nguồn genbao gồm:
+ Đăng kí với cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền;