Thực tế hoạt động trong thời gian qua của các công ty Nhà nước đã bộc lộ những điểm bất cập xung quanh vấn đề sử dụng vốn như: trình độ sử dụng vốn tại một số công ty còn hạn chế, nhiều công ty nguồn vốn tự có không đảm bảo cân đối cho nhu cầu đầu tư phát triển sản xuất, các công ty Nhà nước chủ yếu hoạt động thông qua vốn vay dẫn tới chi phí lãi vay trong giá thành sản phẩm cao làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh…
Trang 1ĐTDH Đầu tư dài hạnĐTTCDH Đầu tư tài chính dài hạn
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang mở cửa và hội nhập nhưhiện nay, các doanh nghiệp đang phải hoạt động trong môi trường cạnhtranh quyết liệt với sự biến đổi nhanh chóng về khoa học kỹ thuật Để cóthể đứng vững trên thương trường thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải luônvận động, đổi mới công nghệ cũng như sử dụng phương pháp quản lý phùhợp với nền kinh tế đầy biến động như hiện nay
Thực tế hoạt động trong thời gian qua của các công ty Nhà nước đãbộc lộ những điểm bất cập xung quanh vấn đề sử dụng vốn như: trình độ sửdụng vốn tại một số công ty còn hạn chế, nhiều công ty nguồn vốn tự cókhông đảm bảo cân đối cho nhu cầu đầu tư phát triển sản xuất, các công tyNhà nước chủ yếu hoạt động thông qua vốn vay dẫn tới chi phí lãi vaytrong giá thành sản phẩm cao làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh…Đứng trên những thực trạng đó, Nhà nước một mặt tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp kinh doanh nhưng đồng thời cũng tạo áp lực đối với cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trong thương trường cần phải sửdụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả nhất Tổng công ty cà phêViệt Nam hiện nay cũng phải đương đầu với tình trạng trên
Trong đợt thực tập tốt nghiệp tại Tổng công ty, được sự đồng ý củaban giám đốc và sự giúp đỡ trực tiếp của các cán bộ Ban Tài chính - Kếtoán, em đã có điều kiện tìm hiểu về các hoạt động sản xuất kinh doanh,đặc biệt là công tác sử dụng vốn tại Tổng công ty cà phê Việt Nam Xuấtphát từ vị trí, tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của việc phân tích hiệuquả sử dụng vốn, mặt khác em nhận thấy rằng công tác sử dụng vốn củaTổng công ty có nhiều vấn đề cần phải xem xét và phân tích Vì vậy em
chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty cà phê Việt Nam” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty cà phêViệt Nam
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạiTổng công ty cà phê Việt Nam
Trang 3Chương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
I Vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
1 Vốn
1.1 Khái niệm
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệpcần một lượng vốn nhất định Đó là điều kiện cần thiết để doanh nghiệpthực hiện sự đầu tư ban đầu, cần thiết cho việc xây dựng thành lập, tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn đóng một vai trò đặc biệt quantrọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Vậy vốnkinh doanh là gì?
Theo nghĩa rộng: Vốn kinh doanh là toàn bộ các yếu tố kinh tế được
bố trí cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như TSHH,TSVH, các kiến thức kinh tế và các kỹ thuật của doanh nghiệp được tíchlũy trong quá trình sản xuất kinh doanh nhờ việc xác định nhu cầu sử dụng,thu hút và sử dụng một cách có hiệu quả
Theo nghĩa hẹp: vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanhnghiệp, mỗi quốc gia
Như vậy, vốn kinh doanh của một tổ chức là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mụcđích sinh lời Tuỳ theo từng loại hình tổ chức mà quy mô và cơ cấu thànhphần của vốn sẽ khác nhau Do đó vốn đem lại giá trị thặng dư cho doanhnghiệp.1
Mặc dù có nhiều giác độ đưa ra khái niệm về vốn kinh doanh nhưng ởbất kỳ giác độ vốn vẫn chứa đựng những đặc trưng sau:2
+ Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định có nghĩa là vốnđược biểu hiện bằng giá trị TSHH và TSVH của doanh nghiệp
+ Vốn phải vận động sinh lời đạt được mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp
1 [1, 370]
Trang 4+ Vốn phải gắn liền với vốn chủ sở hữu nhất định và phải được quản
lý chặt chẽ
+ Vốn phải được quan niệm như một hàng hóa đặc biệt, có thể muabán hoặc bán bản quyền sử dụng vốn trên thị trường tạo nên sự sôi độngtrên thị trường vốn, thị trường tài chính
+ Vốn phải tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể pháthuy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
+ Vốn có giá trị về mặt thời gian tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh, vốn luôn biến động và chuyển hóa hình thái vật chất theo thời gian
và không gian theo công thức
TLSX
T – H SX H’ – T’
SLĐNhư vậy để hiểu về vốn, các nhà phân tích phải đảm bảo các vấn đềsau:
+ Nguồn gốc của vốn kinh doanh là một bộ phận của thu nhập quốcdân được tái đầu tư, để phân biệt với vốn đất đai, vốn nhân lực
+ Trong trạng thái của vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh là tài sản vật chất và tài sản tài chính, là cơ sở để ra cácbiện pháp vốn kinh doanh trong doanh nghiệp một cách có hiệu quả
+ Phải thể hiện được mục đích sử dụng vốn kinh doanh cuả doanhnghiệp là tìm kiếm các lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội mà vốn đem lại.Vấn đề này sẽ định hướng cho quá trình quản lý kinh tế nói chung,quản lý vốn doanh nghiệp nói riêng
1.2 Phân loại vốn kinh doanh.
Vốn là một yếu tố hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Để có thể quản lý và sử dụng một cách có hiệuquả nguồn vốn này, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải biết rõ các hình tháibiểu hiện của nó Sau đây là một vài cách phân loại của vốn kinh doanh
1.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp nếu xét về nguồn hình thành đượcchia thành hai loại sau: nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả
Trang 5+ Nguồn vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn của các chủ sở hữu, các nhàđầu tư góp vốn và doanh nghiệ không phải cam kết thanh toán, do vậynguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ Nguồn vốn này baogồm: nguồn đóng góp ban đầu và đóng góp bổ sung của nhà đầu tư, nguồnđóng góp bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,nguồn vốn chủ sở hữu khác.3
+ Các khoản nợ phải trả: để bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp có thể sử dụng nợ từ các nguồn: tín dụng ngân hàng,tín dụng thương mại, vay qua phát hành trái phiếu Đặc trưng của loại vốnnày là phải hoàn trả vốn vay trong một thời gian nhất định Chi phí vốn vay
là lãi phải trả cho các khoản nợ vay Mức lãi suất hay chi phí phải trả chocác khoản nợ vay thường ổn định và được thỏa thuận trước khi vay Huyđộng nợ vay thường rủi ro hơn huy động vốn chủ sở hữu song đôi khi cácdoanh nghiệp lại thích sử dụng nợ vay.4
Theo cách phân loại này, giúp cho doanh nghiệp thấy được thực trạngvốn trong doanh nghiệp để kịp thời có các biện pháp thu hút vốn nhằm tậndụng những cơ hội kinh doanh Về mặt pháp lý, người sử dụng có thể thấyđược trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanhvới nhà nước, về số tài sản đã hình thành bằng vốn vay
1.2.2 Căn cứ vào hình thái vật chất.
Theo hình thức phân loại này, vốn được chia thành VCĐ và VLĐ.+ VCĐ: là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh ứng ra hìnhthành TSCĐ của doanh nghiệp.Nó chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng sốvốn kinh doanh VCĐ có tính chất quyết định đến năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp bởi vì nó thường gắn liền với hoạt động đầu tư dàihạn, thu hồi chậm và dễ gặp rủi ro Loại vốn này mang đặc trưng là luânchuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoànthành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.5
+ VLĐ: là vốn bằng tiền ứng ra để mua sắm các TSLĐ sản xuất vàTSLĐ lưu thông, nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệpđược thường xuyên liên tục VLĐ luân chuyển giá trị toàn bộ một lần, tuần
3 [9, 281] , [7, 149], [3, 62 ÷70]
4 [7, 149 ÷ 150, 585 ÷ 587], [3, 71 ÷ 75]
Trang 6hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuấtkinh doanh Muốn quá trình tái sản xuất được liên tục doanh nghiệp cầnphải xác định chính xác số VLĐ cần thiết tối thiểu, tổ chức khai thác cácnguồn tài trợ VLĐ đảm bảo đầy đủ kịp thời Do đó cần có giải pháp thíchứng nhằm quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả nhất.6
1.2.3 Căn cứ vào phạm vi huy động.
Theo cách phân loại này, vốn được chia thành: nguồn vốn bên trong
và nguồn vốn bên ngoài
+ Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạtđộng của bản thân doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận
để lại, các quỹ của doanh nghiệp, các khoản thu từ nhượng bán, thanh lýTSCĐ
+ Nguồn vốn bên ngoài : là nguồn có thể huy động từ bên ngoài đểđáp ứng nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình bao gồm:vốn vay ngắn hạn, vay của các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế khác,
từ phát hành trái phiếu
Theo cách phân loại này, giúp doanh nghiệp quản lý được từng loạivốn có thể huy động được từ các nguồn, nhằm thấy được trách nhiệm củadoanh nghiệp trong mỗi loại hình vốn
1.2.4.Căn cứ vào thời gian của vốn
Vốn được chia thành vốn thường xuyên và vốn tạm thời
+ Vốn thường xuyên: Đây là nguồn vốn mang tính ổn định và lâu dài
mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào TSCĐ và một bộ phậnTSLĐ tối thiểu cần thiết cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồnvốn này bao gồm: Vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn
+ Vốn tạm thời: đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanhnghiệp có thể sử dụng để đáp ứng tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thường baogồm các khoản: vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản chiếm dụng của kháchhàng.7
6 [6, 334 ÷ 335], [7, 142 ÷ 144], [8, 48 ÷ 53], [1, 372]
7 [8, 52 ÷ 53]
Trang 7Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp quản lý, xem xét huy độngcác nguồn một cách hợp lý, phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủkịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đồngthời giúp cho doanh nghiệp thiết lập được các kế hoạch tài chính, hìnhthành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn tương lai, trên cơ sở xácđịnh quy mô số lượng cần thiết lựa chọn nguồn vốn và quy mô thích hợpcủa từng nguồn vốn đó, tổ chức sử dụng đạt hiệu quả cao.
1.3 Vai trò và chức năng của vốn 8
Vốn là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Vốn là cơ sở để xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệpđồng thời nhằm thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp
+ Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên làdoanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểuphải bằng vốn pháp định (theo quy định của pháp luật) Vốn của doanhnghiệp không đạt được điều kiện mà pháp luật quy định thì doanh nghiệpphải chấm dứt hoạt động như phá sản hay chuyển đổi loại hình sở hữu Vốnđược xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại
tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật
+ Vốn là mạch máu của doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Lượng vốn này giúp cho doanh nghiệp tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh như hình thành nên tài sản cần thiết, xâydựng nhà xưởng máy móc thiết bị và hình thành nên vốn lưu động tốithiểu để phục vụ cho hoạt động sản xuất được diễn ra liên tục, thườngxuyên
+ Trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệpphải tham gia trên một sân chơi lành mạnh, công bằng Muốn chiến thắngtrong cạnh tranh doanh nghiệp cần phải đổi mới máy móc thiết bị, nâng caotrình độ tay nghề của công nhân, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đápứng thị hiếu của người tiêu dùng Muốn thực hiện được điều này, mộttrong những yếu tố quan trọng là phải đảm bảo vững chắc nguồn vốn, lúc
đó mới chớp lấy cơ hội kinh doanh, tận dụng được lợi thế nhằm đẩy mạnhquá trình tái sản xuất mở rộng
Trang 8+ Vốn quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanhnghiệp Để tiến hành sản xuất kinh doanh mở rộng, sau một chu kỳ kinhdoanh vốn cảu doanh nghiệp phải sinh lời Đó là điều kiện đầu tiên để tiếptục sản xuất kinh doanh, để thu hút vốn tạo điều kiện thuận lợi cho việc mởrộng phạm vi, quy mô của doanh nghiệp Bởi vì khi mở rông quy mô,doanh nghiệp cần mua mới trang bị máy móc kỹ thuật, đầu tư nhiều khoảncho việc mở rộng mới nhưng để làm được điều này, vốn phải đi liền vớiquá trình sản xuất kinh doanh Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tưsản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêuthụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.
+ Vốn là điều kiện để doanh nghiệp áp dụng khoa học công nghệ, giúpcho doanh nghiệp khẳng định chỗ đứng trên thị trường, tạo lợi thế cạnhtranh
2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
2.1 Khái niệm
Mỗi doanh nghiệp khi chuẩn bị tham gia vào quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh đều phải xác định cho mình những vấn đề như: sản xuấtcái gì? sản xuất cho ai? Và sản xuất như thế nào? Khi xác định được được
ba vấn đề trên, doanh nghiệp bắt tay vào tiến hành sản xuất hoạt động kinhdoanh Sau một chu kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanhnghiệp đều nhìn lại quá trình kinh doanh của mình để thấy được nhữngthành tựu và những hạn chế Để làm phản ánh được điều này, nhà phân tíchdùnểuất nhiều các chỉ tiêu và chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng nhất Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan
hệ giữa kết quả thực hiện các chỉ tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí màchủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định.9
Trong mỗi lĩnh vực sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu hiệu quả được dùng
để phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án hành động Chỉ tiêu nàyđược nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau như: hiệu quả tổng hợp, hiệuquả kinh tế, hiệu quả kinh tế chính trị xã hội, hiệu quả trực tiếp, hiệu quảgián tiếp, hiệu quả tuyệt đối, hiệu quả tương đối.10
9 [2, 5]
10 [2, 6 ÷7]
Trang 9Vậy hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là gì?
Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kháiquát, tổng hợp nhất quá trình sử dụng các lọai vốn Đó là sự tối thiểu hóavốn cần sử dụng và tối đa hóa kết quả hay khối lượng sản phẩm sản xuấtkinh doanh trong giới hạn nguồn tài lực, vật lực, phối hợp với các chỉ tiêuhiệu quả nói chung.11
Chi tiêu này được xác định bằng công thức:
HV = Trong đó: HV là hiệu quả sử dụng vốn kỳ phân tích
G là doanh thu bán hàng (Doanh thu thuần về hàng hoá và cungcấp dịch vụ)
V là vốn sản xuất bình quân dùng cho SXKD trong kỳ
Theo công thức trên, HV càng lớn càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốnSXKD của doanh nghiệp càng lớn Muốn cho HV càng lớn phải tăng giá trịsản lượng hàng hoá tiêu thụ hoặc doanh thu bán hàng Mặt khác phải sửdụng tiết kiệm vốn SXKD
2.2 Mục đích, ý nghĩa và yêu cầu của việc phân tích hiệu quả sử dung vốn trong doanh nghiệp
Như đã giới thiệu ở trên, vốn kinh doanh có vai trò cực kỳ quan trọngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụngvốn là một khía cạnh quan trọng của quá trình phân tích tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Đó là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh
số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ Đối với mỗi doanh nghiệp, lợinhuận là mục tiêu phấn đầu hàng đầu Bên cạnh đó họ đẩy mạnh hoạt độngsản xuất kinh doanh để tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sảnphẩm, đáp ứng ngày càng hoàn thiện những thị hiếu của khách hàng, đónggóp phúc lợi cho xã hội Nhưng để đáp ứng được những mục tiêu trên, thìmỗi doanh nghiệp đều phải đương đầu với những khó khăn, thử thách trongviệc kinh doanh có lãi và khả năng thanh toán được nợ Hiểu rõ được mụcđích của quá trình phân tích tình hình tài chính, các nhà hoạch định chínhsách quyết định lựa chọn một phương án kinh doanh tối ưu và đánh giáchính xác thực trạng và tiềm năng của doanh nghiệp
Trang 10Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng vốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với tổng chiphí thấp nhất
Để đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học của hiệu quả sử dụng vốn,các nhà phân tích phải xậy dựng một hệ thống chỉ tiêu phù hợp (chỉ tiêutổng quát và chỉ tiêu chi tiết) Các chỉ tiêu đó phải phản ánh đầy đủ đượcsức sản xuất, sức sinh lời của từng loại vốn, nhưng đồng thời phải thốngnhất với những công thức đánh giá hiệu quả chung Tuy nhiên, đối với mỗidoanh nghiệp trong từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, các nhà phân tích cầnphải xoáy sâu vào những chỉ tiêu trọng điểm để tìm ra thực trạng và nguyênnhân của nó, để kịp thời đưa ra giải pháp khắc phục tình trạng đó.12
2.3 Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn 13
Bất kỳ một quá trình phân tích các chỉ tiêu kinh tế xã hội nào đó đều
có thể được xem xét dưới nhiều phương pháp khác nhau Đôi khi, mỗidoanh nghiệp khi tiến hành phân tích lại sử dụng những phương phápriêng, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của họ hoặc là sử dụngtổng hợp tất cả các phương pháp Nhưng phương pháp so sánh và phươngpháp tỷ lệ là hai phương pháp được sử dụng nhiều nhất
• Phương pháp so sánh: đây là phương pháp được sử dụng phổ
biến nhằm xác định xu hướng cũng như mức độ biến động của các chỉ tiêuphân tích Vì vậy, để thực hiện được phương pháp này cần phải đảm bảomột số điều kiện sau:
+ Xác định được số gốc so sánh: việc xác định số gốc này tùy thuộcvào mục đích nghiên cứu của nhà phân tích, số gốc được xác định có thể là
số kỳ trước, số kế hoạch
+ Thống nhất về điều kiện so sánh: thời gian phân tích, phương pháptính, đơn vị tính
+ Thống nhất về mục tiêu so sánh: mục tiêu trong phân tích hiệu quả
sử dụng vốn thường là xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối cùng
xu hướng biến động của chỉ tiêu này Từ mục tiêu này, nhà phân tích đi vàophân tích chi tiết nguyên nhân dẫn đến biến động nói trên
12 [3, 267 ÷ 287], [7, 215 ÷ 216]
13 [1, 352 ÷ 353], [4, 37 ÷ 38], [6, 12 ÷ 18]
Trang 11Nội dung của phương pháp so sánh:
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước: việc sosánh này sẽ cho ta thấy rõ được xu hướng biến động của tình hìúngử dụngvốn trong doanh nghiệp thông qua sự biến động của các chỉ tiêu phân tích.+ So sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch để thấy được mức độ phấnđấu của doanh nghiệp
+ So sánh giữa số liệu kỳ phân tích và số liệu toàn ngành để thâý đượctình hình sử dụng vốn so với số trung bình của toàn ngành Từ đó có thểđánh giá được vị trí cũng như quy mô hoạt động hay thậm chí khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác trong ngành
+ So sánh chiều dọc cung cấp thông tin về tỷ trọng của từng chỉ tiêu
so với tổng thể So sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sựbiến động của số lượng tuyệt đối và số lượng tương đối của một chỉ tiêunào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
• Phương pháp tỷ lệ: Đối với phương pháp này phải xác định các
ngưỡng, các định mức để đánh giá chung dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệcủa tổ chức với giá trị các tỷ lệ tham chiếu Đối với phương pháp này,chúng ta dễ dàng thấy được thực trạng vốn của tổ chức dựa vào các chỉ tiêunhưng yếu tố thời gian không đi cùng với các chỉ tiêu Đây là hạn chế củaphương pháp này Để khắc phục được những hạn chế này, người ta thườngdùng phương pháp phân tích theo biểu đồ Trong phương pháp này, trụchoành biểu thị thời gian, trục tung biểu thị các tỷ số cần nghiên cứu Từ đóhình ảnh về doanh nghiệp được thể hiện khá rõ trên biểu đồ
2.4 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Là một trong những nội dung cơ bản của phân tích tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn định hướng giải quyết các mối quan
hệ kinh tế phát sinh xung quanh vấn đề vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhưquan hệ tổ chức huy động vốn, quan hệ phân phối, sử dụng và quản lý vốn.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn được thực hiện một cách thườngxuyên sẽ giúp cho người sử dụng cập nhật được thông tin về vốn một cách
cụ thể, chính xác, nắm được xu hướng biến động của hiệu quả sử dụng vốntrong doanh nghiệp Từ đó xác định rõ nguyên nhân mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Trang 122.4.1 Phân tích tổng quát 14
Công việc này sẽ cung cấp cho người sử dụng những thông tin kháiquát về tình hình sử dụng vốn doanh nghiệp trong kỳ phân tích Các chỉtiêu này là cơ sở để đánh giá được sức sản xuất, suất hao phí cũng như sứcsinh lợi của từng loại vốn (kể cả tổng số và phần gia tăng của vốn trên góc
độ tài sản và nguồn hình thành) và phải thống nhất với công thức đánh giáhiệu quả chung Để đánh giá những khái quát về hiệu quả sử dụng vốn cầnphải xem xét thực trạng về NVKD, NVCSH và tổng TSCĐ và Đầu tư dàihạn, TSLĐ và đầu tư ngắn hạn, lợi nhuận thuần, doanh thu thuần mà doanhnghiệp đạt được Trên cơ sở đó đánh giá tình hình tăng giảm NVCSH, tìnhhình tăng giảm TSCĐ và tình hình các khoản phải thu và các khoản phảitrả Để từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng quát
Để đánh giá một cách chính xác và đầy đủ nội dung này của mỗidoanh nghiệp có nhiều chỉ tiêu phân tích song tiêu chí chung và phản ánhđược sức sản xuất, suất sinh lời và sức hao phí của từng yếu tố tham giavào quá trình sản xuất
Hiệu quả kinh doanh =
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, sức sinh lời của một đơn vị chi phí.Ngoài ra các nhà phân tích còn sử dụng công thức sau:
Hiệu quả kinh doanh =
Chỉ tiêu này phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào để đạtđược một đơn vị kết quả đầu ra Chi phí đầu vào có thể phản ánh bằngnhiều loại chỉ tiêu khác nhau như tổng vốn, VCĐ, VLĐ, số lao động sửdụng, các loại chi phí… Kết quả đầu ra được phản ánh bằng nhiều chỉ tiêunhư giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, số lượng sản phẩm…
Ngoài việc so sánh kết quả với chi phí để có các chỉ tiêu hiệu qua thì
có thể so sánh kết quả này với kết quả khác, chi phí này với chi phí kháccũng có thể được các chỉ tiêu hiệu quả
2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ tài sản
Tài sản của doanh nghiệp được chia thành TSCĐ và TSLĐ Mỗi loạitài sản có đặc thù riêng và có kết cấu khác nhau Vì vậy, mỗi doanh nghiệp
14 [ 6, 346 ÷ 347]
Trang 13cần nắm rõ những đặc điểm của chúng để sử dụng một cách có hiệu quảnhất đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp Trong nội dung phân tíchnày, nhà phân tích thường tính ra và so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ gốctrên các chỉ tiêu “Sức sản xuất”, “Suất sinh lời” và “Sức hao phí” của tàisản và dựa vào sự biến động của các chỉ tiêu để đánh giá Các chỉ tiêu nàyđược tính cho tổng tài sản bình quân, cho tổng TSCĐ và tổng TSLĐ.15
- Phân tích cơ cấu và biến động TSCĐ , TSLĐ qua các năm
Để thấy được thực trạng của TSCĐ, TSLĐ mà doanh nghiệp đang sử dụng
và tình hình sử dụng có đạt hiệu quả không Nhằm đưa ra những giải phápkịp thời tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả sử dụng của chúng Phân tích
cơ cấu về tài sản của doanh nghiệp là một vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng.Bởi vì quá trình này thực hiện tốt giúp cho doanh nghiệp không những sửdụng vốn có hiệu quả mà còn tiết kiệm được vốn trong quá trình SXKD.Cũng như để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sửdụng vốn sản xuất của doanh nghiệp, một mặt doanh nghiệp phải sử dụngtiết kiệm và hợp lý cơ cấu vốn SXKD, mặt khác doanh nghiệp phải huyđộng được nguồn vốn vào quá trình SXKD của doanh nghiệp.16
- Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ, TSLĐ: nội dung phân tích nàyđược đánh giá qua các chỉ tiêu: sức sản xuất, sức sinh lời, suất hao phícủa TSCĐ, TSLĐ và hệ số hao mòn của TSCĐ Hiệu quả sử dụng củaTSCĐ được phản ánh qua các chỉ tiêu như: sức sản xuất, sức sinh lời vàsuất hao phí của TSCĐ… Từ kết quả phân tích và đánh giá đó, nhà quản lý
sẽ có căn cứ xác định để đưa ra quyết định về mặt tài chính như việc điềuchỉnh quy mô sản xuất, điều chỉnh các biện pháp khai thác năng lực vàcông suất của TSCĐ hiện có nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của TSCĐ.TSCĐ được chuyển dịch giá trị từng phần, không giống như TSLĐ làchuyển dịch giá trị một lần và hoàn vốn một lần Trong khi một bộ phậncủa TSCĐ được chuyển hoá thành vốn tiền tệ - quỹ khấu hao thì một bộphận khác lại cố định trong phần giá trị còn lại của TSCĐ
Sức sản xuất của TSCĐ (TSLĐ) phản ánh một đơn vị nguyên giá bìnhquân (hay giá trị còn lại bình quân) TSCĐ (TSLĐ) đem lại mấy đơn vịdoanh thu thuần (hay tổng giá trị sản xuất) Sức sản xuất của TSCĐ
15 [3, 286 ÷288, 289 ÷ 292]
Trang 14(TSLĐ) càng lớn, hiệu quả sử dụng của TSCĐ (TSLĐ) càng tăng và ngượclại Nguyên giá TSCĐ là chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để cóđược TSCĐ cho đến khi đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường Đánh giásức sản xuất của TSCĐ theo nguyên giá của nó cho thấy hiệu quả sử dụng
số tiền vốn bỏ ra để mua sắm TSCĐ vào thời điểm ban đầu
Sức sinh lời của TSCĐ (TSLĐ) phản ánh cứ một đồng nguyên giábình quân TSCĐ (TSLĐ) đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần
Suất hao phí của TSCĐ (TSLĐ) cho biết để tạo ra một đồng lợinhuận thuần thì cần bao nhiêu đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ(TSLĐ)
2.4.3 Phân tích tốc độ luân chuyển của TSLĐ (VLĐ)
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ vận động không ngừng,thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất Nhằm đẩynhanh tốc độ luân chuyển của VLĐ để góp phần giải quyết nhu cầu về vốncho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nội dung phân tích nàyđược phản ánh qua các chỉ tiêu sau: số vòng quay của VLĐ, thời gian củamột vòng luân chuyển, hệ số đảm nhiệm của VLĐ
Phân tích tốc độ luân chuyển VLĐ được thực hiện qua các bước sau:17+ Bước 1: Đánh giá chung tốc độ luân chuyển
+ Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến tốc độ luân chuyển VLĐ
Do tốc độ luân chuyển vốn được đo bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau nênnhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển cũng khác nhau Để đảm bảođánh giá đầy đủ, chính xác ảnh hưởng của các nhân tố đến tốc độ luânchuyển, ta phải quy tụ chúng về một mối liên hệ thống nhất thể hiện quacông thức xác định thời gian của một vòng luân chuyển (Tv)
Ta có công thức xác định thời gian một vòng luân chuyển:
Tv =
Mà N = suy ra Tv = * T1 (1)
Qua công thức (1) ta thấy, tốc độ luân chuyển của VLĐ( thể hiệnquachỉ tiêu “Thời gian của một vòng luân chuyển”) chịu ảnh hưởng của cácnhân tố sau:
17 [3, 293 ÷ 302], [7, 221 ÷ 233], [6, 350 ÷ 354], [ 8, 53 ÷ 57]
Trang 15- TSLĐ(VLĐ) bình quân tham gia luân chuyển:
Theo công thức tính toán ở trên, khi các nhân tố các không đổi, sốTSLĐ(VLĐ) tham gia luân chuyển có tỷ lệ thuận với thời gian của mộtvòng luân chuyển Ảnh hưởng của nhân tố này được xác định trong điềukiện giả định là số TSLĐ bình quân tham gai luân chuyển kỳ phân tích,thời gian kỳ phân tích còn tổng số luân chuyển thuần kỳ gốc
Ảnh hưởng của TSLĐ bình quân tham gia luân chuyển ảnh hưởngđến thời gian của một vòng luân chuyển:
∆V = * T1
Tổng số luân chuyển thuần:
Trong điều kiện các yếu tố các không đổi, nhân tố “tổng số luân chuyểnthuần” có quan hệ tỷ lệ nghích với thời gian của một vòng quay VLĐ hay
có quan hệ cùng chiều với tốc độ luân chuyển của TSLĐ Như phân tích ởtrên, tổng số luân chuyển thuần của hai kỳ phân tích đều tăng làm cho thờigian thực hiện một vòng quay ngắn đi Do nội dung phân tích thời gian củamột vòng quay TSLĐ chủ yếu phụ thuộc vào TSLĐ bình quân tham gialuân chuyển và tổng số luân chuyển thuần
+ Bước 3: Xác định số VLĐ tiết kiệm hoặc lãng phí do tốc độ luânchuyển VLĐ thay đổi
Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển TSLĐ sẽ góp phần giảm nhu cầu vềvốn, cho phép làm ra nhiều sản phẩm, tạo ra nhiều doanh thu, giảm bớtkhoa khăn do thiếu vốn Khi tốc độ luân chuyển của TSLĐ tăng nếu sốTSLĐ tham gia luân chuyển không đổi sẽ làm ra được lượng doanh thuthuần nhiều hơn và ngược lại Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụngTSLĐ rất quan trọng
Nhờ đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển của TSLĐ mà Tổng công ty
đã tiết kiệm được cả số tương đối và số tuyệt đối về TSLĐ:
+ Số tiết kiệm tuyệt đối: là do tăng nhanh tốc độ chu chuyển TSLĐ
mà Tổng công ty rút bớt một số lượng TSLĐ nhất định mà vẫn đạt đượchiệu quả kinh doanh như kì gốc
+ Số tiết kiệm tương đối: do tăng nhanh tốc độ chu chuyển TSLĐ màvới số lượng TSLĐ như kì gốc nhưng Tổng công ty đã đạt được hiệu quảkinh doanh cao hơn kì gốc
Trang 16Số TSLĐ tiết kiệm (-) hoặc lãng phí (+) = ( Tổng số luân chuyểnthuần kì phân tích / thời gian của kì phân tích ) * ( thời gian một vòng luânchuyển TSLĐ của kì phân tích – thời gian một vòng luân chuyển TSLĐcủa kì gốc ).
Hay:
Số TSLĐ tiết kiệm (-) hoặc lãng phí (+) = * (Tv1 - Tv0 )
+ Bước 4: Xác định nguyên nhân ảnh hưởng và biện pháp đẩy nhanhtốc độ luân chuyển VLĐ
2.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ nguồn vốn
Không chỉ phân tích hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ tài sản mà nộidung phân tích này cũng được phản ánh dưới góc độ nguồn vốn Ở nội dungphân tích này, các nhà phân tích nhìn nhận ở khả năng sinh lời Vì đây là mộttrong những nội dung mà các nhà đầu tư, các nhà tín dụng và các cổ đông đặcbiệt quan tâm bởi nó gắn liền với lợi ích của họ cả về hiện tại và tương lai.Trong quá trình phân tích, nội dung này được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:
Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh, hệ số doanh lời doanh thu thuần, hệ sốdoanh lợi trên tổng số luân chuyển thuần, suất hao phí của vốn 18
Phân tích khả năng sinh lời của VCSH
Khả năng sinh lời VCSH là chỉ tiêu quan trọng tổng quát phản ánhkhả năng sinh lời của VCSH nói riêng và khả năng sinh lời của toàn bộ vốnnói chung Chỉ tiêu được tính theo công thức:
Hệ số doanh lợi của VCSH =
Các bước phân tích khả năng sinh lời của VCSH
+ Bước 1: Đánh giá chung khả năng sinh lời của VCSH
+ Bước 2: Xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến khả năng sinh lời của VCSH
Ta có: Hệ số sinh sinh lời của VCSH = = *
Hệ số doanh lời VCSH= Hệ số doanh lợi trên tổng số luân chuyểnthuần * Hệ số quay vòng của VCSH
Hay HD = HT * HV
+ Bước 3: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, rút ra nhận xét
18 [ 3, 303 ÷309], [ 7, 514 ÷ 517], [ 6, 348 ÷ 250]
Trang 17Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn được phân tích qua các chỉ tiêu nêutrên Một cách khái quát nhất, tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến quátrình sử dụng vốn được thể hiện qua các chỉ tiêu Như vậy qua các chỉ tiêuphân tích ở trên, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp cần tập trung các biện pháp:
+ Giảm tuyệt đối những bộ phận vốn thừa, không cần dùng
+ Đầu tư hợp lý về TSCĐ
+ Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của VLĐ
+ Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu (giữa VCĐ và VLĐ)
+ Tiết kiệm các khoản chi phí, hạ giá thành sản phẩm
+ Nâng cao năng suất lao động
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng giá bán, tăng khối lượng sảnphẩm hàng hoá tiêu thụ để tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 18Chương II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM
I Khái quát chung về Tổng công ty cà phê Việt Nam.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cà phê Việt Nam
Tổng công ty cà phê Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là Viet NamNational Coffee Corporation, tên viết tắt là VINACAFE
Địa chỉ: Số 5 - Ông Ích Khiêm – Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại: 04.8232291 – Fax: 04.8456422
lý, có tài sản , có quỹ tập trung, có con dấu được mở tài khoản tại Ngânhàng trong và ngoài nước theo quy định của Nhà nước, được tổ chức vàhoạt động theo điều lệ của Tổng công ty
Thực chất Tổng công ty cà phê Việt Nam được thành lập trên cơ sởdoanh nghiệp đã thực hiện xong 388 điều hạch toán độc lập Trong vòng haithập kỷ qua, ngành cà phê Việt Nam đã có những bước tăng trưởng vượt bậc
cả về số lượng, diện tích, năng suất Năm 1980 cả nước mới có 22.500 ha cà
Trang 19phê các loại với 8.388 tấn cà phê nhân Hiện nay tổng diện tích cà phê đã lêntới 350.000 ha Gần 20 năm xây dựng và trưởng thành một khoảng thời giankhông phải là dài cho một doanh nghiệp Nhà nước vừa xây dựng vừa khôngngừng đổi mới sản xuất và cơ chế quản lý sản xuất kinh doanh của Tổng công
ty trở thành một tổng công ty lớn của Nhà nước
Từ khi thành lập đến nay, Tổng công ty cà phê Việt Nam đã khôngngừng mở rộng và phát triển lớn mạnh Hiện nay Tổng công ty cà phê ViệtNam có hơn 50 đơn vị thành viên gồm các nông trường sản xuất cà phê,các nhà máy chế biến, các công ty xuất nhập khẩu nằm rải rác trên toànquốc Hiện nay có các đơn vị hạch toán độc lập : nông trường Đắc Lắc, GiaLai, Kom Tum, Đơn vị 333 cũ và nông trường thuộc khu vực Phú Yên-Lâm Đồng- Quảng Ngãi – Quảng Trị
2 Quy mô và cơ cấu tổ chức của Tổng công ty
Hiện nay, Tổng công ty cà phê Việt Nam bao gồm 50 đơn vị thành viên , nằm rải rác trên các miền đất nước trong đó có 6 doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, các đơn vị đại diện của Tổng công ty ở nước ngoài Ngoài trụ sở chính tại số 5 Ông Ích Khiêm – Ba Đình – Hà Nội, Tổng công
ty còn có các văn phòng, chi nhánh tại Đăk Lăk, thành phố Hồ Chí Minh,
Trang 20Sơ đồ: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Tổng công ty cà phê Việt Nam
Thủ tướng chính phủ
Bộ NN&PTNT
Hội đồng quản trịTổng công ty
Các
đơn vị thành viên
Ban tài chính
kế toán
Ban kế hoạch
đầutư
Văn phòng Ban tổ chức
Trang 21Tổng công ty đặt trụ sở chính tại số 5 - Ông ích Khiêm – Ba Đình –
Hà Nội
Tổng công ty được điều hành bởi Tổng giám đốc và được quản lý bởiHội đồng quản trị
Theo Quyết định số 322 TCT –TCCB/QĐ ngày 05 tháng 09 năm
2001 của Tổng Giám Đốc Tổng công ty cà phê Việt nam, trụ sở chính tại
số 5 Ông Ích Khiêm, có đầy đủ các phòng ban chức năng để chỉ đạo, điềuhành mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh của tất cả các đơn vị thành viêntrong cả nước:
* Văn phòng Tổng công ty:
Tổ chức thực hiện các mặt công tác về quản trị hành chính: quản lýmua sắm, sửa chữa, thay thế toàn bộ tài sản trang thiết bị văn phòng
Sắp xếp bố trí chương trình làm việc, phương tiện công tác, điều kiệnlàm việc cho lãnh đạo Tổng công ty
Chủ trì hoặc phối hợp với các ban chức năng theo sự chỉ đạo của lãnhđạo Tổng công ty để xây dựng các nội quy, quy chế, quy định nhằm đảmbảo các chức năng trên
* Ban Tổ chức- Cán bộ – thanh tra:
Thực hiện các nội dung công tác có liên quan đến tổ chức bộ máy,công tác cán bộ, chế độ chính sách…của Tổng công ty Thực hiện các nộidung công tác có liên quan đến việc giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo, cácvấn đề có liên quan đến tranh chấp hợp đồng, kiểm tra, thanh tra của Tổngcông ty
* Ban Tài Chính –Kế toán:
Thực hiện cân đối tài chính, hình thành các nguồn vốn, bảo đảm đủ vốn để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Quản lý, phân phối, sử dụng các nguồn vốn đúng mục đích, đúng chính sách chế độ
và đạt hiệu quả kinh tế cao
Xây dựng các quy chế, quy định về quản lý tài chính, tham gia xâydựng và thẩm định các phương án sản xuấ kinh doanh, định mức kinh tế kỹthuật , giá thành sản phẩm…
Trực tiếp chỉ đạo thực hiện công tác tài chính kế toán, công tác thu chibảo hiểm xã hội của cơ quan văn phòng Tổng công ty và chỉ đạo kiểm tra,
Trang 22hướng dẫn nghiệp vụ tài chính – kế toán các đơn vị hạch toán phụ thuộc,cũng như các đơn vị thành viên Tổng công ty
Chủ trì phối hợp với các ban có liên quan trong công tác thanh lý, bántài sản theo quy định của Nhà nước
* Ban Kinh doanh tổng hợp:
Chỉ đạo điều hành công tác xuất nhập khẩu và quản lý, hướng dẫnnghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu toàn Tổng công ty
Nắm bắt thông tin về thị trường, giá cả, khách hàng… trong và ngoàinước Tìm kiếm, khai thác thị trường Tiến hành giao dịch, đàm phán vớikhách hàng trong và ngoài nước, tổ chức các hợp đồng kinh tế, hợp đồngmua bán hàng hoá và dịch vụ Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanhxuất nhập khẩu theo kế hoạch của Tổng công ty
Chủ trì xây dựng các quy chế, định mức kinh tế xuất nhập của tổngcông ty
Xúc tiến hợp tác quốc tế, khai thác khả năng đầu tư từ nước ngoài, tìmđối tác liên doanh, liên kết và tư vấn cho các đơn vị thành viên
* Ban Kế hoạch và Đầu tư:
Nghiên cứu, xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch ngắn hạn, dàihạn về sản xuất kinh doanh, tài chính, xây dựng cơ bản, lao động tiền lươngcủa tổng công ty
Giúp lãnh đạo Tổng công ty kiểm tra, thẩm định các dự án, kế hoạchsản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên; đôn đốc, kiểm tra, triển khaithực hiện chiến lược phát triển và các phương án và dự án đã được duyệt.Tổng hợp thống kê báo cáo các mặt công tác đối với các lĩnh vựcđược phân công theo quy định hiện hành của Bộ Ngành
* Ban Khoa học – Công nghệ:
Quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các mặt công tác liên quan đếnkhuyến nông, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, môi trường trong sản xuấtnông nghiệp, công nghiệp chế biến…nhằm xây dựng và phát triển cà phê,cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất nền nông nghiệp bền vững trongtoàn Tổng công ty
Trang 233 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty
Tổng công ty có nhiệm vụ thực hiện việc phát triển và kinh doanh càphê theo quy định và kế hoạch phát triển ngành cà phê của Nhà nước, kếthợp phát triển kinh doanh các ngành nghề khác nhằm khai thác có hiệu quảtiềm năng đất đai, khí hậu của vùng, lãnh thổ được giao theo quy định củapháp luật Chủ động trong công tác, kinh doanh bao gồm: xây dựng kếhoạch phát triển, chuẩn bị đầu tư, cung ứng vật tư, thiết bị (trong trồng trọt,khuyến nông, giống cây trồng)
Tổng công ty cà phê Việt Nam được coi là đơn vị là đơn vị nòng cốtcủa ngành cà phê Việt Nam, với chức năng, nhiệm vụ sau:
* Nhận kế hoạch của nhà nước giao hoặc tham gia đấu thầu trong vàngoài nứơc để giao hoặc đấu thầu lại cho các đơn vị thành viên
* Đầu tư chiều sâu và mở rộng các đơn vị thành viên, thực hiện đầu tưthành lập các đơn vị thành viên mới của Tổng công ty theo quy định củapháp luật về doanh nghiệp Nhà nước, tuyển chọn thuê mướn, bố trí sửdụng, đào tạo lao động theo quy định của Bộ luật lao động, lựa chọn cáchình thức trả lương, thưởng và các quyền hạn khác của người sử dụng laođộng theo quy định của bộ luật lao động và các quy định của pháp luật
* Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Nhànước giao, tổ chức phân bổ vốn và giao vốn cho các đơn vị thành viên
* Tổ chức chỉ huy, phối hợp hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm kiếmthị trường, tìm kiếm nguồn hàng, xuất nhập khẩu, nhằm đạt được mục đíchchiến lược của Tổng công ty và các đơn vị thành viên:
+ Phối hợp thị trường cung ứng hay tiêu thụ cho các đơn vị thành viêntrên cơ sở có lợi nhất
+ Tìm kiếm thị trường xuất khẩu cà phê, nông sản, nhập vật tư, thiết bịphục vụ cho ngành
+ Quản lý và phân bổ chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, các chỉ tiêu xuấtnhập khẩu của Tổng công ty cho các đơn vị thành viên trên nguyên tắc bìnhđẳng và có ưu tiên thích đáng cho những đơn vị gặp rủi ro, khó khăn trongsản xuất kinh doanh
+ Quản lý giá xuất, giá nhập của Tổng công ty và công bố giá xuấtnhập khẩu cà phê và vật tư, thiết bị hục vụ cho ngành trong từng thời điểm
Trang 24để các đơn vị thành viên phối hợp thực hiện, khắc phục tình trạng tranhmua, tranh bán.
+ Tạo điều kiện giúp nông dân phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.+ Tổ chức cung cấp chính xác và kịp thời về thông tin, thị trường giá
cả trong cả nước và thế giới cho các đơn vị thành viên
* Được mời và tiếp các đối tác kinh doanh nước ngoài, quyết định cửđại diện Tổng công ty ra nước ngoài công tác, học tập, tham gia khảo sát
4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cà phê Việt Nam
Tổng công ty có nhiệm vụ thực hiện việc phát triển và kinh doanh càphê theo quy định và kế hoạch phát triển ngành cà phê của Nhà nước, kếthợp kinh doanh các ngành nghề khác nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năngđất đai, khí hậu của vùng, lãnh thổ được giao theo quy định của pháp luật.Hàng năm Tổng công ty xây dựng kế hoạch phát triển chuẩn bị đầu tư, tạonguồn vốn đầu tư và thực hiện cung ứng đâu tư thiết bị cho trồng trọt vàkhuyến nông giống cây trồng Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Tổng công ty trong thời gian qua chủ yếu là sản xuất chế biến, tiêu thụsản sản phẩm xuất nhập khẩu hợp tác liên doanh liên kết với các tổ chứctrong và ngoài nước
II Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty cà phê Việt Nam
1 Những nhân tố bên trong
* Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 19
Là tỷ trọng của từng nguồn vốn so với tổng nguồn vốn trong doanhnghiệp Trong những điều kiện và hoàn cảnh khác nhau, cơ cấu nguồn vốncủa doanh nghiệp phải khác nhau để có thể đáp ứng được những chiến lượcsản xuất kinh doanh Một cơ cấu nguồn vốn được coi là hợp lý phải là sựkết hợp hài hoà giữa vay nợ dài hạn, nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trongđiều kiện nhất định Chính sách cơ cấu nguồn vốn rất quan trọng vì nó liênquan mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro Việc tăng sử dụng nợ làm tăngrủi ro đối với thu nhập và tài sản của chủ sở hữu, cơ cấu nguồn vốn của bất
kỳ doanh nghiệp nào đều chịu tác động bởi các nhân tố sau :
19 [4, 180 ÷ 182]
Trang 25+ Rủi ro kinh doanh: đây là những rủi ro tiềm ẩn trong tài sản củadoanh nghiệp Rủi ro càng lớn thì tỷ lệ nợ tối ưu càng thấp Yếu tố này cầnphải được tính toán trước và hạn chế sự gia tăng của nó.
+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp : Đặc biệt là khả năng tăngvốn một cách hợp lý trong điều kiện có tác xấu Các nhà quản lý tài chínhtrong mỗi doanh nghiệp cần thấy rằng tài trợ vốn vững chắc là một trongnhững điều kiện cần thiết để doanh nghiệp hoạt động ổn định và có hiệuquả
Như vậy, cơ cấu vốn có thể phản ánh tình hình hoạt động, quản lý và
sử dụng nguồn vốn trong doanh nghiệp Đối với một chiến lược kinh doanhbất kỳ, nhà phân tích cần dựa vào cơ cấu nguồn vốn để thấy thực trạng tàichính của mình, để từ đó cần biết rằng muốn tăng vốn kinh doanh thì sẽ tìmkiếm từ những nguồn vốn có thể huy động được
• Chi phí sử dụng vốn : 20
Vốn là nhân tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Cũng như bất kỳ một nhân tố nào khác, để sử dụng vốn doanhnghiệp cần bỏ ra một chi phí nhất định Chi phí của mỗi một nhân tố cấuthành gọi là chi phí nhân tố cấu thành của loại vốn cụ thể đó Vậy chi phívốn là cơ hội của việc sử dụng vốn, được tính bằng số lợi nhuận kỳ vọngđạt được trên vốn đầu tư vào dự án hoặc doanh nghiệp để giữ không làmtăng lợi nhuận cho chủ sở hữu Chi phí sử dụng vốn gồm : chi phí của nợvay, chi phí vốn CSH, chi phí trung bình của vốn, chi phí cận biên củavốn Chi phí sử dụng vốn tác động mạnh mẽ và trực tiếp nhất tới vấn đềkhai thác và tạo lập vốn kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh,mỗi doanh nghiệp cần phải lượng hoá được chi phí này để tính toán mứclợi nhuận Vì vậy, việc xác định và quản lý chi phí vốn có vai trò quantrọng đối với công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp nói chung vàcông tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn nói riêng
• Công tác lập kế hoạch sử dụng và quản lý vốn của doanh nghiệp 21
20 [4, 160 ÷172]
Trang 26Vốn là điều kiện để thực hiện các hoạt động tạo nguồn vì thế các chiếnlược hoặc kế hoạch sản xuất kinh doanh chỉ trở thành hiện thực nếu đảmbảo bằng vốn Công tác lập kế hoạch sử dụng vốn là chiến lược bộ phậncủa chiến lược kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp Chiến lược vềvốn là cơ sở để hoạch định và thực hiện các chiến lược bộ phận khác Đó làcông tác quyết định để sử dụng vốn có hiệu quả Để thực hiện tốt công táctạo lập kế hoạch sử dụng vốn cần phải căn cứ vào :
+ Kết quả phân tích và dự báo môi trường
+ Các mục tiêu đầu tư cụ thể trong từng thời kỳ
+ Các phân tích, so sánh, đánh giá từng nguồn huy động vốn
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung chủ yếu của công tác kế hoạch sử dụng vốn :
+ Xác định cung về vốn
+ Cân đối và xác định cơ cấu vốn
Khi thực hiện được công tác lập kế hoạch sử dụng vốn, thì quản lývốn là việc làm liên tục, thường xuyên và rất phức tạp Bởi vì công tác này
đề cập chủ yếu đến các hình thức huy động vốn, xem xét ảnh hưởng củacác nhân tố tơí cách thức lựa chọn nguồn vốn của doanh nghiệp
• Đặc điểm của sản phẩm
Sản phẩm của doanh nghiệp quyết định đến tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp Sản phẩm chủ yếu của Tổng công ty cà phê Việt Nam làxuất khẩu cà phê nhân loại cà phê Robusta và các loại cà phê chế biến như
cà phê hoà tan, cà phê rang xay Đối với những loại sản phẩm này đòi hỏiđòi hỏi đâu tư một lượng vốn đầu tư lớn cho việc gieo trồng, thu hoạch vàchế biến… Lượng vốn này Tổng công ty sử dụng để mua giống cây, phânbón chăm sóc cũng như đầu tư phương pháp kỹ thuật để chế biến sảnphẩm Lượng vốn đó phải được sử dụng hợp lý ví dụ trong chu kỳ pháttriển của cây cà phê thì giai đoạn nào cần phải tập trung nhiều lượng phânbón để kịp thời chăm sóc Cũng như giai đoạn nào cây cà phê mắc bệnhảnh hưởng đến năng suất, chất lượng hạt lúc thu hoạch để kịp thời phòng
và chữa bệnh Để thu hoạch sản phẩm các nhà sản xuất bỏ công sức chămsóc cả một thời gian dài, chịu nhiều sự tác động lớn của thiên tai Sảnphẩm sau khi được chế biến, đem chào bán trên thị trường Để đáp ứng nhu
Trang 27cầu của khách hàng, nhà xuất khẩu cần khai thác nhiều thông tin trên thịtrường, xem thị hiếu khách hàng tập trung về những tiêu thức gì để kịp thờiđáp ứng.
• Ban lãnh đạo, đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ công nhân lao động trong toàn tổng công ty:
Ban lãnh đạo, cán bộ quản lý là người xây dựng chiến lược kinhdoanh, vạch ra mục tiêu phát triển kịp thời cho từng giai đoạn cụ thể củadoanh nghiệp Là người quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy đòi hỏi đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý phảigiỏi về chuyên môn, sáng tạo, quan hệ tốt với khách hàng, tìm kiếm nguồnthu hút vốn cho doanh nghiệp, phương thức tạo lập và thu hút vốn có hiệuquả nhất Để một doanh nghiệp sẩn xuất kinh doanh đem lại nhiều lợinhuận đòi hỏi không chỉ có ban lãnh đạo,cán bộ qảun lý giỏi mà cần phải
có một đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật giỏi Bởi họ là sức mạnh, đònbẩy và là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Sự kết hợp nhịp nhành, ăn khớp giữa ban lãnh đạo, cán bộ quản lý với độingũ cán bộ công nhân là yếu tố quyết định trong một tổ chức, doanhnghiệp Đó là điều kiện đầu tiên để đối phó với những phát sinh bất lợi chodoanh nghiệp, giúp doanh nghiệp làm ăn hiệu quả trên một cơ cấu tổ chứchợp lý, tận dụng triệt để các cơ hội của doanh nghiệp
2 Nhân tố bên ngoài.
* Cơ chế chính sách của Nhà nước.
Đó là cơ sở pháp lý đầu tiên để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinhdoanh Mỗi chính sách đều có những tác động đến các khía cạnh sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp Như chính sách xuất khẩu ảnh hưởngđến tình hình xuất khẩu cà phê của Tổng công ty Vì thế đứng trước mỗichính sách của Nhà nước, mỗi doanh nghiệp cần phải vạch ra những chiếnlược kinh doanh nhất định, đảm bảo thu lợi nhuận cao nhất nhưng vẫn tuântheo những quy định của Nhà nước Đối với các nhà hoạch định khi xâydựng một chính sách cần phải thiết lập trên môt trường kinh doanh chung,phải chặt chẽ nhưng thông thoáng áp dụng cho các doanh nghiệp, tránhđược tối đa tác động xấu của xã hội Có được những chính sách như vậy
Trang 28mới khuyến khích được các doanh nghiệp đẩy nhanh hoạt động sản xuấtkinh doanh, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng.
* Thực trạng và biến động nền kinh tế.
Nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển với một tốc độ cao, đầu tưđược mở rộng, nhu cầu khai thác và tạo lập vốn tăng theo khả năng, nhu cầucủa mỗi doanh nghiệp Khi nền kinh tế suy thoái, tốc độ tăng trưởng giảm đi,khả năng khai thác, tạo lập thu hút vốn chậm lại Do đó doanh nghiệp lại phảiđổi mới chiến lược kinh doanh của mình Trình độ phát triền nền kinh tế cũngảnh hưởng lớn đến vấn đề này: Trình độ phát triển kinh tế chưa cao thì phươngthức huy động vốn còn đơn giản và chưa hoàn thiện, thực tế các nước đangphát triển hiện nay chứng minh được điều đó Nếu trình độ phát triển nền kinh
tế cao, phương thức huy động vốn rất đa dạng, đáp ứng đủ vốn kinh doanh chomỗi doanh nghiệp Bởi vì mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều bạn hàng thì tạođiều kiện thuận lợi có thể giúp đỡ nhau trong sản xuất kinh doanh, họ giúp đỡnhau vì mục tiêu cả hai đều có lợi, tận dụng lợi thế kinh doanh của nhau ViệtNam là nước đang phát triển, phương thức huy động và khai thác huy động vốncòn nhiều hạn chế, đòi hỏi việc sử dụng vốn của bản thân mỗi doanh nghiệpphải đem lại hiệu quả cao nhất
• Rủi ro kinh doanh:22
Đây là nhân tố không thể tránh khỏi đối với mỗi doanh nghiệp Đối vớiTổng công ty cà phê thì rủi ro không thể loại trừ Vì sản phẩm của Tổng công
ty là các mặt hàng nông sản là chủ yếu Vì thế yếu tố thời tiết có tác động rấtlớn như hạn hán, sâu bệnh… Ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất kinhdoanh không chỉ có yếu tố thời tiết mà mà yếu tố giá cả trên thị trường thế giớicũng tác động rất lớn đến kim ngạch xuất khẩu Trong những năm qua, giá càphê biến động liên tục đã làm thay đổi nhiều chiến lược kinh doanh của Tổngcông ty Mặt khác việc sử dụng vốn phụ thuộc phần lớn vào tình hình sản xuấtkinh doanh, lãi suất vay vốn của các nhà đầu tư
Tóm lại hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề quan trọng đối với mỗi doanhnghiệp Nó không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố bên trong của doanh nghiệp màcòn ảnh hưởng rất lớn của những yếu tố bên ngoài Để phát huy việc sử dụngvốn có hiệu quả đòi hỏi mỗi nhà quản lý cần phải phân tích cụ thể các yếu tố
22 [5, 127, 140]
Trang 29tác động để tìm nguồn cũng như sử dụng quản lý vốn kinh doanh đạt hiệu quảnhất.
III Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Cà Phê Việt Nam
1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong thời gian gần đây
Tổng công ty cà phê Việt Nam thực hiện việc phát triển và kinh doanh càphê theo quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành cà phê của Nhà nước Kết hợpphát triển kinh doanh các ngành nghề khác nhằm khai thác có hiệu quả tiềmnăng đất đai, khí hậu của vùng lãnh thổ được giao theo quy định của pháp luật,chủ động trong công tác sản xuất, kinh doanh bao gồm xây dựng kế hoạch pháttriển, chuẩn bị đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, trồng trọt, khuyến nông, giống câytrồng, nghiên cứu ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ, chế biến, tiêu thụsản phẩm, xuất nhập khẩu, hợp tác liên doanh với các tổ chức trong nước vàquốc tế phù hợp với với pháp luật chính sách của Nhà nước
Trước đây, cà phê Việt Nam xuất khẩu chủ yếu qua Singapo (chiếm70-80%) – là thị trường trung gian thì nay sản xuất trực tiếp cho các nướctiêu thụ Năm 1996 đã xuất khẩu sang 39 nước, trong đó thị trường Mỹ xếpthứ nhất (Sản lượng xuất khẩu:58.651 tấn) chiếm gần 30% kim ngạch xuấtkhẩu Nhiều nước, nhiều tổ chức đã biết đến cà phê Việt Nam và tăngcường hợp tác, Tổng công ty trên cơ sở đó đã tranh thủ vốn đầu tư như 2
dự án ODA của Đức (96,4 triệu ĐM), vay vốn ODA của Đan Mạch 3 triệuUSD, chương trình phát triển cà phê chè với vốn vay ODA của CFD (Pháp)
42 triệu USD, của ngân hàng phát triển Bắc Âu là 2,5 triệu USD để cungcấp nhà máy chế biến cà phê Biên Hoà lên 1000 tấn/ năm tham gia tổ chứchội thảo cà phê quốc tế, cà phê khu vực châu Á
Cà phê Việt Nam đang từng bước xâm nhập và chiếm lĩnh thị trườngquốc tế: có điều kiện và khả năng cạnh tranh nhưng còn gặp nhiều khókhăn và thách thức nhất là từ khi Việt Nam vươn lên thành nước xuất khẩu
cà phê lớn và đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê Robusta
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Tổng công ty năm sau cao hơn nămtrước Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng tăng tạo điều kiện tích luỹcho Nhà nước, tăng thu nhập doanh nghiệp và người lao động, đã góp phầntích cực vào chương trình xoá đói giảm nghèo, cải tạo kinh tế xã hội ở khu
Trang 30vực Tây Nguyên, nông thôn và miền núi Tổng công ty luôn giữ vai trò chủđạo, nòng cốt trong chiến lược phát triển cà phê toàn quốc.
Ngoài mặt hàng cà phê chủ lực, Tổng công ty còn phát triển một sốcây trồng khác như cao su, hồ tiêu, lúa, hạt điều…phát triển công nghiệpmía đường, chế biến điều… nhằm tạo nên mô hình nông thôn mới, kinh tếtổng hợp ở khu vực trung du, Tây nguyên và miền núi
Trang 311.1 Tình hình sản xuất và chế biến
*Tình hình sản xuất:
Bảng 1: Tình hình sản xuất các mặt hàng chủ lực của Tổng công ty cà
phê Việt Nam
Thực hiện 2001
Thực hiện 2002
Thực hiện 2003
Thực hiện 2004
Thực hiện 2005
3 Diện tích, năng suất, sản
lượng các loại cây trồng
(Nguồn: Ban kế hoạch đầu tư của Tổng công ty cà phê)
+Trong vòng 5 năm vừa qua, giá trị sản xuất đều tăng qua các năm.Năm 2001 chỉ có 810 tỷ đồng nhưng đến năm 2005 giá trị này đã lên tới
1060 tỷ đồng Đây là thành tựu mà Tổng công ty đã đạt được trong vòng 5
Trang 32năm qua và cũng là cơ sở để xác định kế hoạch giá trị sản xuất cho các nămtiếp theo.Về giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2001 chỉ đạt có 684 tỷ đồng ,con số này đã lên tới 723 tỷ đồng vào năm 2002, còn giá trị sản xuất côngnghiệp tăng rõ rệt hơn đạt 116 tỷ đồng vào năm 2001 nhưng năm 2005 đạt
420 tỷ đồng, giá trị xây dựng cơ bản tự làm đã tăng gấp đôi
+ Đối với các sản phảm chủ yếu, 5 năm qua sản lượng điều nhân chếbiến, đường, cà phê sữa đều tăng do tăng năng suất và diện tích trồng.Nhưng sản lượng thóc tăng chậm Nguyên nhân do tình trạng hạn hán gaygắt, kéo dài nên nhiều diện tích lúa nước không gieo trồng được, sản lượngthu hoạch giảm đáng kể như: Các Nông trường 714,716,719,721…Tuynhiên giá lúa tiêu thụ ở mức cao nên các đơn vị vẫn có khả năng trang trảiđược các chi phí cho sản xuất, ổn định được đời sống của CBCNV và nhândân trong vùng Nhưng đặc biệt đối với cây cà phê:
*Về sản lượng: không tăng mà sụt giảm khoảng 30% - 40% do hạn
hán không đủ nước tưới, chỉ đạt 30.000 tấn.Do hạn hán gay gắt kéo dài từđầu vụ trên diện rộng ở các tỉnh Tây Nguyên giảm nên sản lượng cà phêniên vụ 2005/2006 giảm khoảng 30%, ảnh hưởng đến sản lượng xuất khẩu,chất lượng kém, hạt nhỏ, lép Mặc dù Tổng công ty đã tập trung chăm sócdiện tích cây cà phê vối hiện có, duy trì và nâng cao chất lượng nhữngvườn cây phát triển tốt Đối với một số diện tích cà phê vối đã gần kết thúcchu kỳ kinh doanh, năng suất thấp, Tổng công ty kịp thời chỉ đạo các đơn
vị thành viên thực hiện các biện pháp phục hồi vườn cây như cưa đốn, ghépchồi thay thế, Công ty cà phê 49 đi đầu trong việc áp dụng công nghệ ghépchồi cho một phần diện tích cà phê đã hết chu kỳ kinh doanh bước đầu chokết quả tốt
Thực hiện tốt chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nôngnghiệp, ưu tiên phát triển cây cà phê chè ở những nơi có điều kiên đất đai,khí hậu phù hợp Đến nay phần lớn diện tích cà phê chè trồng từ nhữngnăm 1998 (khoảng 4.000 ha) đã cho thu hoạch với năng suất cao 15 ÷ 18tấn quả tươi/ha
* Về năng suất: Năng suất cà phê Việt Nam khá cao – là một trong
những nước có năng suất cao nhất thế giới (thường gấp 2 ÷ 2,8 lần năngsuất bình quân thế giới) Theo số liệu thống kê, tốc độ tăng năng suất cà
Trang 33phê Việt Nam khá cao từ 7,78 tạ/ha năm 1980 lên 25 tạ/ha năm 2001 vàcòn 20 tạ/ha năm 2005.
* Về diện tích : Do năng suất không ngừng tăng lên, diện tích trồng
cây cà phê tăng rất nhanh không chỉ tập trung ở các tỉnh phía Nam mà hiệnnay nằm rải rác trên mọi miền khí hậu thích hợp Diện tích tăng mạnh nhấtvào các năm 1985 - 1987, mỗi năm tăng từ 14.000 ha đến 17.000 ha , tậptrung tại các tỉnh Đắc Lắc, Lâm Đồng, Kon Tum So với năm 2001 tổngdiện tích trồng mới cây cà phê của Tổng công ty năm 2003 tăng gấp 5,63lần Nhưng đến năm 2005 không có dịên tích trồng mới do bị thời tiết khókhăn
* Về chủng loại: Hiện nay, Việt Nam đã thành lập ba trung tâm giống
cà phê ở ba miền đất nước để hỗ trợ nông dân về giống và bảo vệ thực vật,
ba loại cà phê chính được trồng trên ba vùng khác nhau tuỳ theo đặc tính
kỹ thuật của từng loại:
+ Cà phê vối ( Robusta): Được trồng ở các tỉnh Tây Nguyên và
Đông Nam Bộ ( Đắc Lắc, Đồng Nai, Biên Hoà), diện tích cà phê vối nàychiếm khoảng hơn 65% tổng diện tích Tính ưu việt của loại cà phê này làkhoẻ, chịu hạn nóng và thích hợp để chế biến cà phê hoà tan
+ Cà phê chè (Arabica): Được tái tạo và trồng ở các tỉnh miền núi
phía Bắc và miền Trung Lợi thế của giống cà phê này là chịu được rétnhưng thường hay mắc bệnh gỉ sắt mà nhiều khi bị chết hàng loại Hiệnnay, diện tích trồng loại cà phê này chiếm hơn 35% tổng diện tích
+ Cà phê Arabista: Được lai tạo từ hai loại cà phê vối và cà phê
chè, ưu điểm của loại cà phê này là thơm hơn nên được nhiều khách hàng
ưu thích Diện tích loại cà phê này chưa nhiều, đang được trồng thửnghiệm
* Tình hình chế biến: 23
Hiện nay, Tổng công ty cà phê Việt Nam xuất khẩu chủ yếu mặt hàng
cà phê nhân xô Do công nghệ chế biến còn rất thô sơ, chưa có điều kiệnđổi mới công nghệ, không đa dạng hoá được nhiều mặt hàng, chất lượngchưa đáp ứng ở những thị trường khó tính Vậy công đoạn chế biến cà phê
23 Tổng quan phát triiển cây cà phê Việt Nam - Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp – Hà Nội – 1998
Trang 34là rất quan trọng, đòi hỏi luôn đổi mới công nghệ để sản lượng và giá trịxuất khẩu ngày càng tăng.
Hầu hết sản lượng cà phê thu mua đều từ các cơ sở xay xát quy mônhỏ, hộ gia đình thực hiện Chế biến trong hộ gia đình chủ yếu bằng cácphương pháp thủ công, chủ yếu là phơi dưới sân đất nên làm mất mùi thơm
cà phê Hiện nay, Tổng công ty thường áp dụng hai phương pháp chế biến
là : chế biến khô và chế biến ướt :
Phương pháp chế biến ướt (công nghệ chế biến phức tạp với nhiều
công đoạn):
Sau khi thu hoạch cà phê phải phân loại cà phê, xát tươi, rửa đánhnhớt, làm khô hạt bằng phơi sấy và sau đó bỏ vỏ để lấy hạt nhân Phươngpháp này cho cà phê chất lượng tốt hơn nhưng công nghệ đỏi hỏi phức tạp,đầu tư lớn và phải có công nghệ xử lý chất thải chống ô nhiễm môi trường.Việc đánh bóng tuyển chọn cà phê trước khi xuất khẩu cần được chú trọngbởi vì công đoạn này ảnh hưởng tới giá xuất khẩu
Phương pháp chế biến khô (đơn giản hơn) :
Sau khi thu hoạch chỉ việc đem phơi khô cả quả trên sân hoặc sấy(không qua khâu xát tươi) rồi dùng máy xát loại vỏ khô lấy hạt cà phênhân Để phơi cà phê nhân chóng khô, có thể xát dập quả cà phê tươi trướckhi đem phơi Phương pháp này thường được áp dụng vì nó dễ làm, giáthành hạ nhưng chất lượng không ổn định, thời gian phơi nắng ngoài trờilâu sẽ ảnh hưởng đến hương vị cà phê
Ngoài hai phương pháp trên còn có phương pháp nửa khô, nửa ướt:Khi thu hoạch chỉ hái quả chín, không hái quả xanh, quả còn non Muốn có
cà phê tốt để xuất khẩu, tỷ lệ quả chín khi thu hoạch phải đạt trên 95 % vàtốt nhất là chế biến ngay sau khi hái, quả còn lại không ủ quá 24h
Cà phê là một loại sản phẩm dùng để chế ra loại nước uống cao cấp
Do vậy tất cả các công đoạn đòi hỏi phải được thực hiện một cách nghiêmtúc thì mới có giá trị xuất khẩu trên thị trường thế giới
Tóm lại, do được đầu tư ít, công nghệ lạc hậu, sản phẩm cà phê củaTổng công ty chủ yếu dưới dạng nghiền thô, chưa qua chế biến cao cấp Vìvậy, cải tiến kỹ thuật chễ biến là nhu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chấtlượng cà phê xuất khẩu
Trang 351.2 Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu cà phê của Tổng công ty Việt Nam.
Thị trường xuất khẩu cà phê hiện nay của ngành cà phê Việt Nam nóichung và Tổng công ty cà phê Việt Nam nói riêng chủ yếu là các nướcTBCN Sau khi sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu và quátrình đổi mới đường lối kính tế, mở rộng quan hệ phong phú và đa dạng.Hiện nay mặt hàng cà phê Việt Nam đã được hơn 50 quốc gia trên thế giớibiết đến Thị trường xuất khẩu truyền thống là Mỹ, Đức, Nhật Bản, Italia,Pháp, Singapo
Bảng 2: Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công ty
cà phê
2001
Thực hiện 2002
Thực hiện 2003
Thực hiện 2004
Thực hiện 2005 1.Kim ngạch xuất nhập khẩu 1000USD 128264 102859 137965 173752 179477
- Xuất khẩu 1000USD 122974 96265 125610 156709 159585
- Nhập khẩu 1000USD 5290 6594 12355 17043 19892
2 Mặt hàng chủ yếu
- Cà phê nhân Tấn 295563 201683 181911 237063 183512 +Thị phần so với với toàn quốc % 35 29 26 27 20.7
(Nguồn: Ban Kinh doanh XNK Tổng công ty cà phê Việt Nam)
Về kim ngạch xuất nhập khẩu: Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu cà
phê của Tổng công ty trong 5 năm vừa qua tăng lên rõ rệt Kim ngạch xuấtnhập khẩu năm 2001là 128264 nghìn USD nhưng năm 2005 là 179.477nghìn USD , giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 51213 nghìn USD (tăng39,98%) Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng lên chủ yếu là do kim ngạch xuấtkhẩu tăng mạnh hơn (36.611 nghìn USD), kim ngạch nhập khẩu tăng ít hơn(14.602 nghìn USD) Như vậy, mặt hàng xuất khẩu của Tổng công tychiếm ưu thế, sản lượng xuất khẩu nhiều hơn sản lượng nhập khẩu Donăng suất tăng, diện tích được mở rộng, sản lượng xuất khẩu đã tăng mạnhqua các năm, có thể đây là những thành tựu mà Tổng công ty đạt được.Điều này cho thấy cà phê của Việt Nam đang dần trở thành một phần quan
Trang 36trường thế giới trong việc điều hoà cung cầu và giá cả cà phê thế giới Kimngạch xuấtt khẩu năm 2003, 2004 tăng mạnh, nhưng đến năm2005 thì tăngkhông đáng kể do hạn hán, không đủ nước tưới, không có diện tích trồngmới nên sản lượng thu hoạch giảm mạnh nên kim ngạch xuất khẩu tăng ít.
Về giá cả cà phê xuất khẩu: Theo quy luật của thương mại quốc tế
thì nước nhỏ tham gia vào thị trường thế giới phải chấp nhận giá trên thịtrường quốc tế vì lượng hàng quá ít, việc khống chế mức cung không làmảnh hưởng đến thị trường Mặc dù Việt Nam là nước đúng thứ hai về xuấtkhẩu cà phê nhưng thực tế việc điều chỉnh lượng cung không ảnh hưởnglắm đến thị trường thế giới Đồng thời mặt hàng cà phê là mặt hàng có tínhđồng nhất cao, ít có khả năng tạo ra sự khác biệt nên nếu chúng ta định giácao thì khách hàng sẽ mua của đối thủ cạnh tranh
Giá bán cà phê của Tổng công ty được xác định theo giá FOB, bán trừlùi đi so với thị trường London từ 150-180 USD/ Tấn Hiện nay hai thịtrường lớn nhất là London và Newyork, có ảnh hưởng rất lớn thế giá của
cà phê Việt Nam.24 Ba tháng đầu năm 2005 giá cà phê trên thị trường thếgiới đã liên tục tăng lên những mức cao mới Tại Newyork giá cà phêArabica giao ngay tháng 3/2005 ước tính đạt 2895 USD /tấn, tăng 29%(652 USD/ tấn) so với 12 tháng năm 2004, tại London giá cà phê Robustagiao ngay tăng 33,4 % Tại châu Á, giá chào bán cà phê Robusta loại 2 củaViệt Nam và EK- 1 loại 4 của Indonêxia thời gian này đã tăng 28- 30%, lên
835 USD/ tấn, , FOB và 824 USD/ tấn, FOB So với cùng kỳ năm trước giá
cà phê Robusta trên thị trường hiện đã tăng 25- 42% trong khi giá cà phêAribica tại Newyork đã tăng tới 72% Theo Dow Jones, giá cà phê Robustađạt mức cao nhất 5 năm qua và giá cà phê Aribica đạt mức cao nhất 7 nămqua Nguồn cung cà phê giảm mạnh ở Braxin và Việt Nam, hai nước sảnxuất và xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới là nguyên nhân chủ yếu đưa giá
cà phê các loại tăng cao kỷ lục 3 tháng vừa qua.Như vậy, giá cả cà phê phụthuộc phần lớn cung cà phê và giá cả thị trường chung Tổng công ty nên
đề ra biện pháp nhằm bảo đảm tối thiểu hoá chi phí sản xuất để có thể đốiphó với những rủi ro từ phía thị trường đem lại
24 [14, 5 ÷6], [15], [16, 8 ÷ 9]
Trang 37Về mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu: Cà phê nhân là mặt hàng
xuất khẩu chủ lực của Tổng công ty Nhưng trong giai đoạn vừa qua, sảnlương cà phê nhân đều giảm: Thị phần so với toàn quốc từ 35% năm 2001giảm xuống còn 20,7 % năm 2005 Cà phê nhân bao gồm cà phê nhân vốiRobusta, cà phê chè Aribica
Cà phê Robusta được trồng chủ yếu ở Tây Nguyên- nơi có điều kiện
tự nhiên lý tưởng tạo ra cà phê thương phẩm có hương vị đậm đà thơmngon hơn hẳn các nơi khác trong toàn quốc Sản phẩm này rất được kháchhàng nước ngoài ưa chuộng
Cà phê Aribica được xuất khẩu ít hơn nhiều so với cà phê Rubusta Dophần lớn nông trường của Tổng công ty tập trung hầu hết ở Tây Nguyênnên nếu trồng cà phê chè thì năng suất thấp và chất lượng không cao Bêncạnh do đầu mối thu mua được với số lượng ít
Do đặc điểm của Việt Nam là sản xuất nông nghiệp nên thường phảinhập phân bón Chính vì vậy, Tổng công ty trong mấy năm vừa qua chủyếu là nhập phân bón để phục vụ cho việc chăm sóc cây cà phê
Cà phê thành phẩm gồm cà phê tinh chế ở dạng bột, rang xay, cà phêhoà tan Tuy nhiên chất lượng của loại cà phê này còn thấy, không đủ sứccạnh tranh trên thị trường thế giới Mỗi năm nhà máy chỉ chế biến với sốluợng thấp vì công nghệ máy móc hao tốn nhiều nguyên liệu Sản phẩm càphê hoà tan đang bắt đầu được chào bán ở một số thị trường và các hội trợtriển lãm nhằm chào bán với khách hàng, đồng thời sản phẩm này chủ yếuđược tiêu dùng trong nước
Về thị trường xuất nhập khẩu:
Nhờ hoạt động nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu, Tổngcông ty cà phê Việt Nam đã xác định thị trường xuấ khẩu của mình:
+Thị trường Mỹ: Là thị trường chủ lực, sản lượng xuất khẩu sang
Mỹ mỗi năm khoảng 21 ÷ 25% tổng sản lượng xuất khẩu đem lại giá trịkim ngạch từ 22 ÷ 30 triệu USD Riêng tháng 12/2005 sản lượng xuất khẩusang Mỹ là 2450 tấn cà phê nhân, trong khi tổng sản lượng xuất khẩu càphê nhân là 12520 tấn (chiếm 19,57%), nếu tính cả năm 2005, sản lượng sẽ
là 22693 tấn và thu về 151.140.390USD (chiếm 9,96% tổng thị trường xuấtkhẩu) Không chỉ có cà phê nhân mà cà phê cũng được xuất khẩu sang thị
Trang 38trường Mỹ – thị trường với dân số đông, có thói quen tiêu dùng cà phê và
là thị trường trọng điểm trong thời gian tới
+ Thị trường các nước EU (Đức, Pháp, Anh…): sản lượng xuất khẩu
tăng qua các năm và giá trị xuất khẩu thu được từ thị trường này chiếm tỷtrọng khá lớn Trong thời gian tới Tổng công ty cần khai thác thị trườngnày để tìm kiếm thêm khách hàng
+ Thị trường Nhật Bản: Trước đây, thị trường này chưa biết nhiều
đến cà phê Việt Nam nhưng đến năm 2005 sản lượng xuất khẩu là 5507 tấn
và thu về 4.884.008 USD Thị trường này đòi hỏi cao về chất lượng, độbóng đẹp của sản phẩm Do vậy trong thời gian tới Tổng công ty nên tậptrung về nâng cao chất lượng xuất khẩu
Công tác xúc tiến thương mại: Trong năm qua Tổng công ty đã tập
trung chỉ đạo công tác xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường chocác sản phẩm của Tổng công ty :
+ Xây dựng chương trình Xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gianăm 2005 đã được Chính Phủ phê duyệt Thực hiện chương trình này Tổngcông ty đã tổ chức đoàn tham gia hội chợ quốc tế về thực phẩm và đồ uốngAnuga
+ Phối hợp với UBND tỉnh Đăk Lăk tổ chức thành công lễ hội cà phêđầu tiên ở Việt Nam “Buôn Ma Thuột cà phê Festival” tại thành phố Buôn
Ma Thuột, nhằm xúc tiến, quảng bá hình ảnh cà phê Buôn Ma Thuột nóiriêng và cà phê Việt Nam nói chung
+ Các đơn vị đã tập trung xây dựng và quảng bá thương hiệu đơn vị vàthương hiệu sản phẩm, đăng ký thương hiệu ở nước ngoài Công ty cổ phầnVinacafe Biên Hoà đã đăng ký bảo hộ thương hiệu sản phẩm “ Vinacafe” ởnhiều thị trường nước ngoài
+Tổ chức nhiều đoàn cán bộ đi tìm hiểu và nghiên cứu thị trường tạicác nước sản xuất và tiêu thụ cà phê chính
+ Phối hợp với Ban quản lý dự án Tái cơ cấu Tổng công ty tổ chứccác khoá đào tạo về quản lý rủi ro trong kinh doanh cho trên 50 lượt ngườitham gia
Tóm lại: các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cà phê trong vài
năm qua đặc biệt quan tâm bảo đảm an toàn, không mạo hiểm trong kinh
Trang 39doanh, chú trọng vào tính hiệu quả, lợi nhuận không chạy theo số lượng.Công tác kinh doanh xuất nhập khẩu có hiệu quả, hầu hết các đơn vị kinhdoanh xuất nhập khẩu đền có lãi Riêng xuất khẩu cà phê, giá bình quâncũng đạt mức cao hơn so với nhiều đơn vị tham gia xuất nhập khẩu, giáxuất khẩu bình quân của Tổng công ty là 828,2 USD/tấn, của cả nước là789,2 USD.
Bảng 3: Tình hình xuất khẩu cà phê sang một số thị trường trọng điểm
Thực hiện T12/2005 Thực hiện 12 T/2005 Sản lượng
(tấn)
Giá trị (USD)
Sản lượng (tấn)
Giá trị (USD)
(Nguồn: Ban kinh doanh tổng hợp Tổng công ty cà phê Việt Nam)
1.3 Công tác tài chính và vốn đầu tư
Trong vòng 5 năm qua tổng doanh thu của Tổng công ty đã tăng lên
rõ rệt, thể hiện; tổng doannh thu năm 2001 chỉ có 2853 tỷ đồng nhưng năm
2005 đã lên tới 4500 tỷ đồng ( tăng 1,57%) , năm 2003 tăng nhiều nhất.Doanh thu tăng lên là kết quả mà Tổng công ty đã nỗ lực phấn đấu trongsuốt mấy năm qua Không chỉ có doanh thu tăng lên mà nguyên giá tài sản
cố định cũng tăng lên Quy mô vốn của Tổng công ty hàng năm đều tăng.Nguồn vốn kinh doanh qua các năm đều tăng là do được đầu tư thêmTSCĐ Tuy những năm vừa qua giá cà phê biến động có xu hướng không
có lợi cho doanh nghiệp nhưng hàng năm TCT vẫn duy trì kinh doanh tốt.Doanh thu hàng năm đều tăng, năm 2001 chỉ đạt 2853 tỷ đồng thì năm
Trang 402005 đã đạt 4500 tỷ đồng và năm 2005 là năm mà Tổng công ty kinh doanhđạt hiệu quả cao so với trước đây.
Tuy các chỉ tiêu về tài chính đều tăng nhưng kết quả sản xuất kinhdoanh không mấy khả quan Từ năm 2001 đến năm 2004 số đơn vị lãithường thấp hơn số đơn vị lỗ, số lỗ phát sinh thường cao hơn số lãi phátsinh Riêng năm 2005 số đơn vị lãi đã lên tới 36 đơn vị, số phát sinh lãi là
97 tỷ đồng, số đơn vị lỗ là 7 đơn vị và số lỗ phát sinh là 7 tỷ đồng
Tình hình nộp ngân sách Nhà nước đều tăng, năm 2004 nộp ngân sáchNhà nước tăng gấp đôi , năm 2005 nộp ngân sách Nhà nước là 65 tỷ đồng.Đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng có sự biến động qua cácnăm : năm 2001 là 112,5 tỷ đồng nhưng năm 2004 đã tăng 124,5 tỷ đồng
và chỉ còn 100,7 tỷ đồng vào năm 2005 Nguồn vốn này bao gồm vốn ngânsách, vốn vay tổ chức,Nhà nước và nguồn vốn khác
Như vậy, tình tình tài chính của Tổng công ty trong 5 năm qua đã rấtkhả quan- là cơ sở phát triển cho các năm tiếp theo
Về vấn đề lao động tiền lương : Tổng số lao động trong ngành cà phê
đã giảm đi, năm 2005 chỉ còn 25.911 người, điều đó chứng tỏ, ngành càphề đã áp dụng nhiều cải tiến kỹ thuật thay dần sức lao động, nhưng đồngthời quỹ lương cũng tăng dần Sở dĩ quỹ lương tăng thêm là do đơn giá tiềnlương tăng, đầu tư mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật làm tăng hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập bình quân người lao độngtăng dần lên : từ 600.000đ người/1 tháng (năm 2001) đến 710.000đ người/tháng (năm 2005) Do đó chất lượng lao động trong ngành cà phê ngàycàng tăng lên, lao động ngày một hiệu quả hơn và đem lại nhiều lợi nhuậncho Tổng công ty
1.4 Chương trình phát triển cà phê chè vay vốn cơ quan phát triển Pháp AFD