Lí thuyết và bài tập chương amino axit protein phân dạng bài tập trắc nghiệm theo cấp độ Phù hợp với tất cả học sinh Lí thuyết và bài tập chương amino axit protein Lí thuyết và bài tập chương amino axit protein
Trang 1LUYỆN THI THPT –CHUYÊN ĐỀ AMIN – AMINO AXIT- PEPTIT
Chương III: AMIN – AMINO AXIT – PEPTIT VÀ PROTEIN
Tác dụng với axit cho muối: R–NH2 + HCl → [R–NH3]+Cl–
Mọi yếu tố làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ trong phân tử amin thường làm tăng tínhbazơ Những nhóm đẩy electron, chẳng hạn như các gốc ankyl sẽ làm cho tính bazơ tăng lên Ngược lạinhóm phenyl sẽ làm tính bazơ yếu đi
Vì vậy các amin mạch hở có tính bazơ mạnh hơn (dung dịch của chúng có thể làm xanh giấy quỳ)
so với amin thơm (Anilin không làm xanh giấy quỳ)
(CH3)2NH > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2 > (C6H5)2NH
Tác dụng với HNO 2: Dựa vào khả năng phản ứng khác nhau đối với HNO2 của các amin mỗi
bậc, người ta có thể phân biệt được chúng Thực tế HNO2 không bền, nên dùng hỗn hợp NaNO2 + HCl.Amin béo bậc 1: Tác dụng với axit nitrơ tạo ancol tương ứng và giải phóng khí nitơ
Các amin bậc 2 thuộc dãy thơm hay dãy béo đều dễ dàng phản ứng với HNO2 tạo thành
Amin bậc 3: Không phản ứng
Tác dụng với dẫn xuất halogen: R–NH2 + CH3–I → R–NH–CH3 + HI
b Amino axit có tính chất của nhóm COOH
Tính axit thông thường: tác dụng với oxit kim loại, bazo, kim loại đứng trước hidro, muối của axit yếuhơn
Phản ứng este hóa: RCH(NH2)COOH + R’OH H SO 2 4→ RCH(NH2)COOR’ + H2O
c Amino axit có phản ứng giữa nhóm COOH và nhóm NH 2 :
Trong dung dịch amino acid tạo ion lưỡng cực: H3N+–CH(R)–COO– € H2N–CH(R)–COOH.Phản ứng trùng ngưng của các amino axit tạo poliamit:
nH2N–[CH2]5–COOH →to (–NH–[CH2]5–CO–)n + nH2O
d Phản ứng của nhóm peptit CO–NH
Phản ứng thủy phân: H2N–CH(R)–CO–NH–CH(R’)–COOH + H2O H SO 2 4→ H2NCH(R)COOH
Trang 2LUYỆN THI THPT –CHUYÊN ĐỀ AMIN – AMINO AXIT- PEPTIT
23 H2NR(COOH)a + aNaOH → H2N(COONa)a + aH2O
24 H2N–R–COOH + R’–OH ¬ HCl→ H2N–R–COOR’ + H2O
Amin là những hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân
tử NH3 bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon.
Thí dụ: CH3-N-CH3
NH3 ; C6H5NH2 ; CH3NH2 ; |
CH3-NH-CH3 CH3
2 Phân loại
Amin được phân loại theo 2 cách thông dụng nhất :
a Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon
Amin thơm (anilin C6H5NH2), amin mạch hở (etylamin )…
b Theo bậc của amin
Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H trong phân tử NH3 được thay thế bằng gốc hyđro cacbon
R”
R-NH2 R-NH-R’ R-N-R’
amin bậc I amin bậc II amin bậc III
3 Danh pháp
Cách gọi tên theo danh pháp gốc-chức : Ankan + vị trí + yl + amin
Cách gọi tên theo danh pháp thay thế : Ankan+ vị trí + amin
Tên thơng thường
Chỉ áp dụng cho một số amin như : C6H5NH2 Anilin ; C6H5-NH-CH3 N-Metylanilin
MetanaminEtanaminPropan-1-aminPropan-2-amin
Trang 3LUYỆN THI THPT –CHUYÊN ĐỀ AMIN – AMINO AXIT- PEPTIT
C6H5NH2
C6H5 -NH-CH3
(isopropylamin)Phenylamin
II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Metylamin, đimetylamin, trietylamin và etylamin là những chất khí, mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước Các amin đồng đẳng cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối
- Anilin là chất lỏng, sôi ở 1840C, không màu, độc, ít tan trong nước, tan trong etanol, benzen Để lâu trong không khí, anilin chuyển sang màu nâu đen vì bị oxi hóa bởi oxi không khí
III- CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- CTCT amin các bậc và anilin:
R
NR
H N H
- Do phân tử amin có nguyên tử N còn đôi e chưa liên kết nên amin có tính bazơ
- Nguyên tử N trong phân tử amin có số oxi hóa -3 nên amin thường dễ bị oxi hóa
- Các amin thơm, thí dụ như anilin, còn dễ dàng tham gia phản ứng
thế vào nhân thơm do ảnh hưởng của đôi electron chưa liên kết ở
* So sánh tính bazơ : CH3-NH2 >NH3 > C6H5NH2
(CH3)2NH > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2 > (C6H5)2NH
b) Phản ứng với axit nitrơ
*Ankylamin bậc 1 + HNO 2→ Ancol + N 2 + H 2 O : C2H5NH2 + HO NO → C2H5OH + N2 + H2O
* Amin thơm bậc 1 + HONO (t o thấp) → muối điazoni : C6H5NH2+ HONO + HCl→ C6H5N2+Cl- +2H2O
Phenylđiazon
i clorua
2 Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin: Phản ứng với nước brom
Do ảnh hưởng của nhĩm -NH2 nguyên tử Br dễ dàng thay thế các nguyên tử H ở vị trí 2, 4, 6 trongnhân thơm của phân tử anilin
Trang 4LUYỆN THI THPT –CHUYÊN ĐỀ AMIN – AMINO AXIT- PEPTIT
:NH2
NH2 Br Br Br IV ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ a) Ankylamin được điều chế từ amoniăc và ankyl halogenua + CH3I + CH3I + CH3I NH3 → CH3NH2 → (CH3)2NH → (CH3)3N -HI -HI -HI b) Anilin thường được điều chế bằng cách khử nitro benzen bởi hiđro mới sinh (Fe + HCl) Fe + HCl C6H5 NO2 + 6H → C6H5 NH2 + 2 H2O t0 A PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN TỰ LUẬN. (1) Xác định bậc của các hợp chất sau: C2H5OH; C2H5NH2; CH3CH(OH)CH3; CH3CH(NH2)CH3; CH3NHC2H5; C6H5N(CH3)2; (CH3)3N
(2) Đọc tên thay thế (tên quốc tế) các amin sau: CH3CH2CH2NH2 CH3NHCH3 CH3CH2NHCH3
CH3N(CH3)2 C6H5NHCH3 C2H5NHCH2CH2CH3
(3) Sắp xếp các chất sau theo thứ thự tính bazơ tăng dần: a CH3NH2 (1); (CH3)2NH (2); C6H5NH2 (3); KOH (4); NH3 (5); CH3COOH (6)
b C6H5NH2 (1); C2H5NH2 (2); NaOH (3); (C6H5)2NH (4); CH3NH2 (5);
c C6H5NH2 (1); (C6H5)2NH (2); (C6H5)3N (3):
d CH3NH2 (1); (CH3)2NH (2); (CH3)3N (3):
(4) Bài toán amin tác dụng với axit BT1: Cho 9,3 gam metylamin tác dụng với lượng dư dd axit HCl thì sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu gam muối
BT2: Cho m gam etylamin tác dụng vừa đủ với 300 ml dd axit HCl 2M Tính m và khối lượng muối
BT3: Cho 18,6 gam phenylamin (Anilin) a Tác dụng hết với axit HCl thì thu được bao nhiêu gam muối b Tính thể tích dd brom 2M đủ tác dụng với lượng anilin trên
BT4: Cho 18,0 gam amin đơn chức X tác dụng với 400 ml dung dịch axit HBr 1M thì vừa đủ Xác định công thức phân tử, viết công thứ cấu tạo của X và khối lượng muối thu được
+ 3Br2
Trang 5LUYỆN THI THPT –CHUYÊN ĐỀ AMIN – AMINO AXIT- PEPTIT
BT5: Cho amin đơn chức X tác dụng với 250 ml dd HCl 1M thì phản ứng vừa đủ Sau phản ứng thu được 23,875 gam muối Xác định CTPT của X và viết các công thức cấu tạo của X
BT6: Cho 18,6 gam amin đơn chức X tác dụng với dung dịch axit HBr lấy dư thì sau phản ứng thu được 34,8 gam muối Xác định công thức của X
BT7: Cho 14,2 gam amin đơn chức X tác dụng với dung dịch axit HBr lấy dư thì sau phản ứng thu được 21,5 gam muối Xác định công thức của X
(5) Bài toán amin bậc 1 tác dụng với axit HNO2 BT1: Tính thể tích N2 (đktc) thu được khi cho 9,3 gam metylamin tác dụng với axit nitrơ (H=70%)
BT2: Cho 12,1 gam hỗn hợp metylamin và etylamin tác dụng với lượng dư axit nitrơ ở nhiệt độ thường thì sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,72 lit nitơ (đo ở đktc) Tính % theo khối lượng mỗi amin trong hỗn hợp
(6) Phản ứng ankyl hóa (dùng điều chế amin bậc 2, bậc 3) BT1: Cho 6,2 gam metylamin tác dụng với metyl bromua dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng amin điều chế được là bao nhiêu
BT2: Cho 13,5 gam etylamin tác dụng với lượng dư CH3I (metyl iotdua) với H = 75% Sau phản ứng thu được hỗn hợp X Tính khối lượng amin có trong hỗn hợp X
(7) Anilin tác dụng với dung dịch nước Brom (Phản ứng nhận biết anilin) BT1: Cho 9,3 gam anilin tác dụng với dd nước brom dư Tính khối lượng kết tủa thu được
BT2: Tính khối lượng dung dịch nước brom 80% đủ để tác dụng với anilin tạo ra 9,9 gam kết tủa
BT3: Tính thể tích dung dịch nước brom 90% (d = 1,52 g/ml) đủ để tác dụng với anilin tạo ra 66 gam kết tủa Biết hiệu suất phản ứng là 80%
(8) Phản ứng đốt cháy amin BT1: Tính thể tích oxi (đktc) đủ để đốt cháy hoàn toàn 13,5 gam etylamin
Trang 6LUYỆN THI THPT –CHUYÊN ĐỀ AMIN – AMINO AXIT- PEPTIT
BT2: Đốt cháy hoàn toàn amin no, đơn chức X thì thu được tỉ lệ thể tích CO2 và H2O là 2:5 Xác định công thức của X
BT3: Đốt cháy hoàn toàn amin no, đơn chức X thì thu được tỉ lệ khối lượng CO2 và H2O là 44:27 Xác định công thức của X
BT4: Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X thì thu được 2,24 lit khí N2; 4,48 lit khí CO2 (đều đo ở đktc) và 9 gam H2O Xác định công thức của X
BT5: Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X thì thu được 1,4 lit khí N2; 8,4 lit khí CO2 (đều đo ở đktc) và 10,125 gam H2O Xác định công thức của X
B BÀI TOÁN TRẮC NGHIỆM LIÊN QUAN.
Câu 1: Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ: (1) anilin; (2) etylamin; (3)
đietylamin; (4) natri hiđroxit; (5) amoniac
A (1) < (5) < (2) < (3) < (4) B (1) < (2) < (5) < (3) < (4)
C (2) < (1) < (3) < (4) < (5) D (2) < (5) < (4) < (3) < (1)
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng:
A Các amin đều có tính bazơ B Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3
C Phenylamin có tính bazơ yếu hơn NH3
D Tất cả các amin đơn chức đều chứa số lẻ nguyên tử H trong phân tử
Câu 3: Các giải thích về quan hệ cấu trúc, tính chất nào sau đây không hợp lí?
A Với amin R-NH2, gốc R hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại
B Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ.
C Do nhóm NH2- đẩy e nên anilin dễ tham gia vào phản ứng thể vào nhân thơm hơn và ưu tiên vị trí o- và p-
D Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn.
Câu 4: Sở dĩ anilin có tính bazơ yếu hơn NH3 là do yếu tố nào?
A Nhóm NH2- còn 1 cặp electron tự do chưa tham gia liên kết
B Gốc phenyl có ảnh hưởng làm giảm mật độ electron của nguyên tử N.
C Nhóm NH2- có tác dụng đẩy electron về phía vòng benzen làm giảm mật độ electron của N
D Phân tử khối của anilin lớn hơn so với NH3
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu
được 22 g CO2 và 14,4 g H2O Công thức phân tử của hai amin là :
A C2H7N và C3H9N B C3H9N và C4H11N C CH3NH2 và C2H7N D C4H11N và C5H13 N
Câu 6: Anilin phản ứng được với dung dịch:
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, mạch hở, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí O2 ở đktc CTPT của amin?
A C3H7NH2 B C2H5NH2 C CH3NH2 D C4H9NH2
Trang 7LUYỆN THI THPT –CHUYÊN ĐỀ AMIN – AMINO AXIT- PEPTIT
Câu 8: Một dung dịch amin đơn chức X tác dung vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 0,5M Sau phản ứng
thu được 9,55 gam muối Xác định công thức của X?
Câu 11: Tên thay thế của amin có công thức C2H5-NH-C2H5 là
A đietyl amin B N-etyl etanamin C butan-2-amin D đimetyl amin
Câu 12: Cho các hợp chất: CH3NH2 (1), C6H5NH2 (2), NH3 (3) Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chấttrên là
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.
B Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon, có thể phân biệt thành amin thành amin no, chưa no và thơm.
C Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện đồng phân.
D Amin được cấu tạo bằng cách thay thế H của amoniac bằng 1 hay nhiều gốc hiđrocacbon.
Câu 14: Khối lượng anilin cần dùng để tác dụng với nước brom thu được 6,6g kết tủa trắng là
Câu 15: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung
dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là (Cho H = 1; C = 12; N = 14)
A CH5N B C3H7N C C2H7N D C3H5N
Câu 16: Số đồng phân amin ứng với công thức phân tử C3H9N là:
Câu 17: Các hiện tượng nào sau đây mô tả không chính xác?
A Phản ứng giữa khí metylamin và khí hiđroclorua làm xuất hiện khói trắng.
B Nhúng quì tím vào dd etylamin thấy quì tím chuyển sang xanh.
C Thêm vài giọt phenolphtalein vào dd đimetylamin thấy xuất hiện màu xanh.
D Nhỏ vài giọt nước brôm vào ống nghiệm đựng dd anilin thấy có kểt tủa trắng.
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được
4,48 lít khí CO2 và 6,84 gam H2O Công thức phân tử của hai amin là:
Câu 23: Hãy sắp xếp các chất sau đây theo thưe tự tăng dần tính bazơ: (1) metylamin; (2) amoniac; (3)
etylamin; (4) anilin; (5) propylamin
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng metylamin người ta thấy tỏ lệ thể tích các khí và hơi của các
sản phẩm sinh ra là V : V CO 2 H O 2 = 2:3 CTPT của amin?
A C4H11N B C2H7N C C3H9N D CH5N
Câu 26: Hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp có phần trăm khối lượng nitơ là
20,144% Phần trăm số mol các amin trong X theo chiều tăng dần phân tử khối là :
A 30 và 70% B 25% và 75% C 20% và 80% D 50% và 50%
Trang 8LUYỆN THI THPT –CHUYÊN ĐỀ AMIN – AMINO AXIT- PEPTIT
Câu 27: Nhận xét nào dưới đây không đúng?
A Phenol và anilin đều dễ tham gia phản ứng thế và đều tạo kết tủa trắng với dd brom.
B Phenol và anilin đều khó tham gia phản ứng cộng và đều tạo hợp chất vòng no khi cộng với hiđro.
C Dd phenol làm quì tím hóa đỏ còn dd anilin làm quì tím hóa xanh.
D Phenol là axit còn anilin là bazơ.
Câu 28: m (g) anilin tác dụng với nước brom dư thu được 13,2g kết tủa Giá trị m
Câu 29: Để phân biệt metylamin và anilin có thể dùng:
A dd Br2 B Tất cả đều được C dd HCl D quì tím
Câu 30: Công thức phân tử C3H9N ứng với bao nhiêu đồng phân?
Câu 33: Cho 26 gam hỗn hợp 2 amin no đơn chức mạch hở bậc một có số mol bằng nhau tác dụng hết
với axit nitrơ ở nhiệt độ thường thu được 11,2 lít N2 (đktc) Kết luận nào sau đây là sai?
A Cho amin có phân tử khối nhỏ tác dụng với CH3I theo tỉ lệ mol 1:1 thu được amin bậc hai có phần trăm khối lượng nitơ là 19,178%
B Nếu đốt cháy hoàn toàn 26 gam hỗn hợp X thu được 55 gam CO2
C Tổng khối lượng 2 ancol sinh ra là 26,5 gam D 2 amin trên là 2 đồng đẳng kế tiếp.
Câu 34: Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của amin là không đúng?
A Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc.
B Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen.
C Metyl-, etyl-, đimetyl-, trimetylamin là những chất khí, dễ tan trong nước.
D Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon trong phân tử tăng.
Câu 35: Thể tích nước brom 3% (d = 1,3g/ml) cần dùng để điều chế 4,4g tribormanilin là
Câu 36: Phát biểu nào sai ?
A anilin là chất khí, tan nhiều trong nước B dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím
C tính bazơ của anilin yếu hơn amoniac D không thể nhận biết anilin và phenol bằng dd brom Câu 37: Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin và propylamin có tổng khối lượng 21,6 gam là và tỉ lệ về
số mol là 1:2:1 Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dd HCl thu được dd chứa bao nhiêu gam muối?
Câu 38: Cho 24,9 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp tác dụng với
dung dịch FeCl3 dư thu được 21,4 gam kết tủa Công thức và % khối lượng của 2 amin là :
A CH5N( 18,67%) và C2H7N (81,33%) B CH5N( 31,12%) và C2H7N (68,88%)
C C2H7N( 27,11%) và C3H9N (72,89%) D C2H7N( 36,14%) và C3H9N (63,86%)
Câu 39: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung
dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thì thu được 31,68 gam hỗn hợp muối Biết phân tử khối của các aminđều < 80 Công thức phân tử của các amin là ở đáp án A, B, C hay D?
Câu 41: X là 1 amin no mạch hở 2 lần amin (cả 2 chức amin đều bậc 1) có khối lượng phân tử bằng khối
lượng phân tử của 1 este đơn chức có phần trăm khối lượng oxi là 36,36% X có số đồng phân cấu tạo là?
Câu 42: Để tinh chế anilin từ hỗn hợp: phenol, anilin, benzen cách thực hiện nào sau đây là đúng?
A Hòa tan dd Brôm dư, lọc lấy kết tủa, dehalogen hóa thu được anilin.
B Hòa tan NaOH dư và chiết lấy phần tan và thổi CO2 vào sau đó đến dư thu được anilin tinh khiết
Trang 9LUYỆN THI THPT –CHUYÊN ĐỀ AMIN – AMINO AXIT- PEPTIT
C Dùng NaOH để tách phenol, sau đó dùng brôm để tách anilin ra khỏi benzen.
D Hòa tan dd HCl dư, chiết lấy phần tan Thêm NaOH dư và chiết lấy anilin tinh khiết.
Câu 43: Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính bazơ của amin?
A Fe3+ + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3+ B C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
C CH3NH2 + H2O → CH3NH3+ + OH- D CH3NH2 + HNO2→ CH3OH + N2 + H2O
Câu 44: Cho 10(g) hỗn hợp gồm 3 amin đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dd HCl,
rồi cô cạn dung dịch thì thu được 15,84 (g) hỗn hợp muối Nếu 3 amin trên được trộn theo tỉ lệ mol1:20:5 theo thứ tự phân tử khối tăng dần thì 3 amin trên lần lượt là:
Câu 47: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc,
nóng.Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt90%) Giá trị của m là:
Câu 48: Cho nước brom vào dung dịch anilin thu được 16,5 gam kết tủa 2,4,6–tribromanilin Khối lượng
anilin tham gia phản ứng là :
Câu 49: Cho 19,7g hỗn hợp amin đơn chức, bậc 1 tác dụng vừa đủ với V (lit) dung dịch HCl 1M thu
được 37,95g muối, Giá trị V:
Câu 50: Cho các chất: H2N-CH2-COOH (1), CH3COONH4 (2), CH3NH2 (3), H2NCH2COOCH3 (4) Dãychất vừa tác dụng với dung dịch NaOH và vừa tác dụng với dung dịch HCl là
Câu 51: Một amin đơn chức trong phân tử có chứa 45,16% N về khối lượng Amin này có công thức
phân tử là:
A CH3NH2 B C4H9N C C6H5NH2 D C2H5NH2
Câu 52: Tính bazơ của etylamin mạnh hơn amoniac được giải thích là do:
A Nguyên tử N còn cặp electron chưa tham gia liên kết
B Etylamin làm quỳ tím tẩm nước hoá xanh, amoniac không có tính chất này
C Nguyên tử N ở trạng thái lai hoá sp3 D Do gốc C2H5 – có tính đẩy electron
Câu 53: Đốt cháy một amin thơm X thu được 3,08 gam CO2; 0,99 gam H2O và 336 ml N2(đktc) Mặtkhác 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M Phân tử khối của X là :
Câu 56: Cho các chất sau: (1) amoniac; (2) anilin; (3) p–nitro anilin; (4) p–nitro toluen; (5) metyl amin;
(6) đimetyl amin Trình tự tính bazơ tăng dần theo chiều từ trái sang phải là
Trang 10LUYỆN THI THPT –CHUYÊN ĐỀ AMIN – AMINO AXIT- PEPTIT
Câu 59: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu được 28,6 gam CO2 và 18,45gam H2O m cĩ giá trị là:
Câu 60: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu được 28,6 gam CO2 và 18,45gam H2O m cĩ giá trị là:
Câu 61: Cho amin cĩ cấu tạo: CH3-CH(CH3)-NH2 Chọn tên gọi khơng đúng?
A Prop-1-ylamin B Propan-2-amin C Prop-2-ylamin D isoproylamin
Câu 62: Sự sắp xếp theo trật tự tăng dần tính bazơ giữa etylamin, phenylamin và amoniac đúng là
A amoniac < etylamin < phenylamin B etylamin < amoniac < phenylamin.
C phenylamin < amoniac < etylamin D phenylamin < etylamin < amoniac.
Câu 63: Cho 3,04g hỗn hợp Y gồm hai amin đơn chức, no, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl
thu được 5,96g muối Biết trong hỗn hợp, số mol hai amin bằng nhau Cơng thức phân tử của hai amin là
A CH5N; C2H7N B C3H9N; C2H7N C C3H9N; C4H11N D C4H11N; C5H13N
Câu 64: Cho 15g hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin tác dụng vừa đủ với 50ml dung
dịch HCl 1M Khối lượng sản phẩm thu được cĩ giá trị là
Câu 65: Hỗn hợp (X) gồm hai amin đơn chức Cho 1,52g X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl
thu được 2,98g muối Tổng số mol hai amin và nồng độ mol/l của dung dịch HCl là
A 0,04 mol; 0,2M B 0,02 mol; 0,1M C 0,06 mol; 0,3M D 0,05 mol; 0,4M.
Bài 12: AMINO AXIT
Amino axit là loại HCHC tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhĩm amino (NH2) và nhĩm
cacboxyl (COOH) VD: H2N – CH2 – COOH CH3 – CH[NH2] – COOH
Vì nhóm COOH có tính axit, nhóm NH2 có tính bazơ nên ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử :
R
+
COOH CH
Tên thay thế: axit + (vị trí nhĩm NH2 : 1, 2,…) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng
Tên bán hệ thống: axit + (vị trí nhĩm NH2: α, β, γ, ) + amino + tên thơng thường axit
cacboxylic tương ứng
Công thức Tên thay thế Tên bán hệ
thống thườngTên hiệKí
-Axit-aminopropanoic Alanin Ala
CH 3 - CH – CH -COOH
CH 3 NH 2
Axit 2 amino 3 metylbutanoic Axit α -
-aminoisovaleric Valin Val
-anoic
Axit α -amino -β
(p – hiđroxiphenyl) propionic
Trang 11LUYỆN THI THPT –CHUYÊN ĐỀ AMIN – AMINO AXIT- PEPTIT
2 aminopentanđioic α -
-aminoglutamic
glutamic
H 2 N - (CH 2 ) 4 - CH - COOH
NH 2
Axit2,6 -điaminohexanoic
Axit
α, ε điaminocaproic
-Lysin Lys
II- TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Các amin axit là các chất rắn khơng màu, vị hơi ngọt, nhiệt độ nĩng chảy cao, dễ tan trong nước
III- TÍNH CHẤT HĨA HỌC
a) Môi trrường dd aminoaxit.
Xét với aminoaxit (H2N)xR(COOH)y:
- Khi x=y: dd gần như trung tính ⇒ pH =7
- Khi x<y: dd có môi trường axit ⇒ pH < 7
- Khi x>y: dd có môi trường bazơ ⇒ pH > 7
b) Amino axit cĩ tính lưỡng tính
+ Amino axit tác dụng với axit vơ cơ mạnh -> muối : HOOC – CH2 – NH2 + HCl -> HOOC – CH2 –
NH3Cl
+ Amino axit tác dụng với bazơ mạnh -> muối và nước : NH2 – CH2 – COOH + NaOH -> NH2 – CH2– COONa +H2O
NH2 – CH2 – COOH + C2H5OH →khiHCl NH2 – CH2 –COOC2H5 + H2O
NH2 – CH2 – COOH + HNO2 – > HOCH2COOH + N2+H2O
- Một số amino axit được dùng phổ biến trong đời sống như muối
mononatri của axit glutamic dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt); axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan
- Axit 6 - aminohexanoic và axit 6 - aminoheptanoic là nguyên liệu dùng sản xuất nilon -6 và nilon - 7
A PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TỐN TỰ LUẬN.
Trang 12LUYỆN THI THPT –CHUYÊN ĐỀ AMIN – AMINO AXIT- PEPTIT
(1) Bài toán xác định môi trường dung dịch
C2H5NH3Cl, H2NCH2CH(NH2)COOH, HOOCCH2CH(NH2)COOH, H2NCH2COOH, HCOOCH2NH2
(2) Bài toán aminoaxit tác dụng với dung dịch axit BT1: Tính thể tích dd HNO3 2M đủ để tác dụng hết 26,7 gam alanin
BT2: Cho 0,1 mol aminoaxit dạng RCH(NH2)COOH tác dụng với 300 ml dung dịch HCl 1M thì sau phản ứng thu được dung dịch X Tính thể tích dung dịch KOH 1M đủ tác dụng với dung dịch X
BT3: Cho 22,5 gam aminoaxit X (chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) tác dụng với 200 ml dung dịch HBr 1,5M thì phản ứng vừa đủ Xác định công thức của X và gọi tên
BT4: Cho α - amioaxit (chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) tác dụng vừa đủ với 250 ml dd HCl 1M thì sau phản ứng thu được 34,875 gam muối Xác định công thức của X và gọi tên quốc tế của X
BT5: X là một α - amioaxit no chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH Cho 13,35 gam X tác dụng với HCl dư thu được 18,825 gam muối Công thức cấu tạo của X là công thức nào?
(3) Bài toán về tính axit của aminoaxit BT1: Tính thể tích dung dịch NaOH 0,5M đủ tác dụng hết 15 gam glyxin
BT2: Tính khối lượng glyxin đủ để tác dụng với Ca để thu được 3,36 lit khí (đktc)
BT3: Tính khối lượng Na2CO3 cần dùng để tác dụng hết 30 gam glyxin
BT4: Cho 8,9 gam alanin tác dụng hết với ancol etylic (H=90%) thì khối lượng este thu được là: