1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty AIT

72 732 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty AIT
Tác giả Thanouvan Leuangmany
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 478 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay ngành công nghệ thông tin ở nước ta làm một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất. Đối với nước ta hiện nay điều đó có một ý nghĩa hết sức quan trọng, bởi vì ngành này đòi hỏi ít vốn mà giá trị gia tăng mà nó tạo lên lại rất cao.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay ngành công nghệ thông tin ở nước ta làm một trong nhữngngành có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Đối với nước ta hiện nay điều đó

có một ý nghĩa hết sức quan trọng, bởi vì ngành này đòi hỏi ít vốn mà giátrị gia tăng mà nó tạo lên lại rất cao Nó rất phù hợp với điều kiện nước ta

vì nước ta hiện nay còn nghèo và thiếu vốn Khi ngành công nghệ thông tin

đã phát triển thì nó sẽ là động lực quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tếcàng phát triển hơn Trong thời gian vừa quan chúng ta thấy có những sựkiện hết sức quan trọng diễn ra trong nghành công nghệ thông tin như: Chủtịch tập đoàn phần mềm hàng đầu thế giới Billgate sang thăm Việt Nam,tập đoàn phần cứng hàng đầu thế giới Intel đầu tư hơn nửa triệu USD vàonước ta Điều đó cho thấy nghành công nghệ thông tin của nước ta trongtương lai sẽ là một ngành hết sức quan trọng Việt Nam trong tương lai sẽ

là một điểm sáng về công nghệ thông tin

Tuy nhiên trên thực tế hiện nay hầu hết các công ty công nghệ thôngtin ở Việt Nam còn gặp tương đối nhiều khó khăn trong kinh doanh,nguyên nhân thì có nhiều nhưng trong thời gian thực tập tại công ty AIT

em thấy một trong những nguyên nhân cơ bản cản trở sự phát triển củacông ty đó là: Khâu lập và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh chưa tốt.Việc xây dựng Kế hoạch kinh doanh là một vấn đề hết sức phức tạp, đòihỏi phải tính đến các vấn đề thuận lợi và khó khăn bên trong và bên ngoàitrên cơ sở chiến lược kinh doanh đã đề ra của công ty sao cho hoạt độngkinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất Trong nền kinh tế thị trường,

để thích ứng với môi trường luôn thay đổi, công ty AIT muốn thành côngcần phải có khả năng ứng phó với mọi tình huống Điều này đòi hỏi nhàquản trị phải nắm được những xu thế đang thay đổi, tìm ra những yếu tốthen chốt đảm bảo thành công, biết khai thác những ưu thế, hiểu đượcnhững điểm mạnh, điểm yếu của mình và của các đối thủ cạnh tranh, hiểuđược mong muốn của khách hàng và khả năng đáp ứng của công ty, biết

Trang 2

cách tiếp cận thị trường nhằm tìm ra các cả hội kinh doanh, từ đó vạch ra

kế hoạch kinh doanh đúng đắn

Mục tiêu nghiên cứu:

Qua việc chọn đề tài này để nghiên cứu, em muốn làm sáng tỏ hơn lýthuyết về xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh Vận dụng những lýthuyết đó và kiến thức đã học cộng với thời gian đi thực tập để nêu ranhưng khó khăn về xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh đang xẩy ratrong công ty TNHH AIT Từ đó, đề ra những giải pháp góp phần tháo gỡnhững khó khăn cho công ty Thông qua đó làm cho công ty TNHH AIThoạt động hiệu quả hơn

Với mục tiêu nghiên cứu những vấn đề lý luận, phương pháp luận vàphương pháp cụ thể để xây dựng kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệpthương mại, nghiên cứu cả sở hình thành các chính sách, biện pháp về chỉđạo, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin họccủa công ty AIT Bên cạnh đó, để phân tích thực trạng tình hình xây dựng

và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty AIT trong thời gian từ năm

2001 đến nay, nhận thức được mặt mạnh cũng như mặt yếu cần khắc phụctrong vấn đề này, qua đó đề ra những giải pháp giúp công ty xây dựng được

Kế hoạch kinh doanh đúng đắn, thực hiện Kế hoạch kinh doanh máy tính

và các thiết bị tin học của công ty hiệu qủa hơn; em đi sâu vào nghiên cứu

đề tài:

"Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh

máy tính và các thiết bị tin học của công ty AIT".

Trang 3

Phạm vi nghiên cứu:

Do thời gian nghiên cứu ngắn, kiến thức cũng có hạn, phạm vi và lĩnhvực nghiên cứu mới nên em chỉ tập trung vào việc đánh giá sơ bộ hiệu quảhoạt động kinh doanh Công ty TNHH AIT thông qua số liệu em thu thậpđược của một số năm gần Nêu ra một số khó khăn điển hình của công tytrong giai đoạn hiện nay Đồng thời cũng làm rõ một số bất cập trong việcxây dựng và thực hiện kế hoạch, vận dụng vào trường hợp cụ thể là công tyTNHH AIT Từ đó đề ra những giải pháp để để nhằm mục đích tháo gỡnhững khó khăn cho công ty TNHH AIT

Phương pháp nghiên cứu

*

Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của cơ quan nơi em thựctập Chủ yếu là ở các phòng sau, Phòng Hành chính và Phòng Kế toán củaCông ty AIT Ngoài những dữ liệu sơ cấp thu thập được, em còn sử dụngcác dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập,các tạp chí chuyên ngành, thông tin trên báo chí, truyền hình, internet vàcác nghiên cứu trước đây

* Phương pháp phân tích dữ liệu

Chủ yếu em sử dụng một số các phương pháp sau:

 Phương pháp tổng hợp số liệu dựa trên: các báo cáo, tài liệucủa cơ quan thực tập, các số liệu thống kê

 Phương pháp so sánh: theo thời gian, theo chỉ tiêu…

 Phương pháp đồ thị và biểu đồ: bằng hình ảnh, tính chất của

đồ thị để phân tích mối quan hệ, mức độ biến động của các chỉ tiêu phântích

 Phương pháp chuyên gia cùng với việc phân tích các dữ liệuthu thập được, em còn tham khảo ý kiến của các chuyên gia để đưa ra cácnhận định, rút ra kết luận có tính chính xác hơn

Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại công ty TNHH ứng dụng

và phát triển công nghệ thông tin AIT, mặc dù đã có nhiều cố gắng, song

Trang 4

do kiến thức cũng như thực tiễn còn nhiều hạn chế nên bài viết này sẽkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự quan tâm góp ýcủa các thầy cô và bạn đọc để bài viết được hoàn thiện hơn nữa.

Qua đây em xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫnPGS.TS Lê Thị Anh Vân thuộc khoa Khoa học quản lý- trường Đại họcKinh tế quốc dân và tập thể các anh chị cô chú của công ty AIT đã tận tìnhchỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại đây để em hoàn thành tốtbài viết này

Sinh viên thực hiện

Thanouvan LEUANGMANY

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG

Chương I:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ

KẾ HOẠCH KINH DOANH

I VAI TRÒ LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH

1 Khái niệm:

Lập kế hoạch kinh doanh là quá trình xác định làm sao đạt được những mục tiêu dài hạn của tổ chức với các nguồn lực có thể huy động được.

Như vậy, về mặt nội dung, lập kế hoạch là quá trình xây dựng chiếnlược và không ngừng hoàn thiện, bổ sung chiến lược khi cần thiết Nói cáchkhác, lập kế hoạch xoay quanh việc xây dựng kế hoạch dưới các hình thức:chiến lược, chính sách, thủ tục, quy tắc, các chương trình, các ngân quỹ; vàdưới các cấp độ của kế hoạch:

2 Vai trò của lập kế hoạch kinh doanh

- Lập kế hoạch giúp doanh nghiệp theo sát tình hình thị trường và đối phóđược với sự thay đổi của môi trường Là một doanh nghiệp kinh doanh, cáctình hình các đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi của môi trường kinh tế, chínhtrị, xã hội, văn hoá là những yếu tố cực kỳ nhạy cảm có tác động trực tiếpđến sự sống còn của doanh nghiệp Lập kế hoạch giúp doanh nghiệp có thểđối phó được những biến động này từ phía môi trường

- Lập kế hoạch có ý nghĩa quyết định trong việc liên kết giữa hành độngcủa các cá nhân trong một tập thể là doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu

Có kế hoạch, sự liên kết và phối hợp giữa các cá nhân sẽ trở nên chặt chẽhơn, từ đây tạo ra sức mạnh liên kết tiến tới mục tiêu

- Lập kế hoạch là căn cứ cho công tác kiểm tra, thanh tra Lập kế hoạchkinh doanh là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức

để đạt được những mục tiêu đó Không có kế hoạch, nhà quản lý và các

Trang 6

nhân viên của họ có rất ít cơ hội để đạt được mục tiêu của mình, không biếtkhi nào và ở đâu phải làm gì Lúc này việc kiểm tra sẽ trở nên rất phức tạp.Ngoài ra trong thực tế, những kế hoạch tồi cũng ảnh hưởng xấu tới tươnglai của toàn bộ tổ chức

3 Các loại hình kế hoạch

Kế hoạch được phân theo cấp bao gồm hai cấp kế hoạch cơ bản là:

kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp Các kế hoạch chiến lược donhững nhà quản lý cấp cao cuả tổ chức thiết kế nhằm xác định những mụctiêu tổng thể thiết kế nhằm xác định những mục tiêu tổng thể cho tổ chức.Các kế hoạch tác nghiệp bao gồm những chi tiết cụ thể hoá của các kếhoạch chiến lược thành những hoạt động hàng năm, hàng quý, hàng tháng,hàng tuần thậm chí hàng ngày như là kế hoạch phân công, kế hoạch nhâncông, kế hoạch tiến độ, kế hoạch nguyên liệu tồn kho

Giữa hai loại kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp, sự khácbiệt chủ yếu trên 3 mặt:

- Thời gian: kế hoạch chiến lược thường cho khoảng thời gian từ 2, 3 năm

trở lên, trong một số trường hợp có thể lên tới 10 năm Trong khi đó, kếhoạch tác nghiệp thường chỉ cho một năm trở xuống

- Phạm vi hoạt động: kế hoạch chiến lược tác động tới các mảng hoạt động

lớn, liên quan đến tương lai của toàn bộ tổ chức Kế hoạch tác nghiệp chỉ

có một phạm vi hạn hẹp ở trong một mảng hoạt động của tổ chức

- Mức độ cụ thể: Các mục tiêu chiến lược thường cô đọng và tổng thể

(thuê về tính định tính) Trong khi đó, các mục tiêu của kế hoạch tác nghiệpthường cụ thể, chi tiết (thiên về định lượng)

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch

4.1 Khả năng cạnh tranh của tổ chức:

Xem xét nhân tố này đựơc cân nhắc dựa trên mô hình phân tích

“Năm lực lượng” của M Porter Mô hình này xem xé khả năng cạnh tranh

Trang 7

của tổ chức trong môi trường hoạt động của nó được xác định bởi cácnguồn lực kỹ thuật và kinh tế của tổ chức và năm lực lượng môi trường:

- Khả năng thương lượng với nhà cung cấp;

- Khả năng thương lượng với khách hàng;

- Mối đe doạ từ các đối thủ cạnh tranh;

- Mối đe doạ từ những sản phẩm, dịch vụ thay thế;

- Tính khốc liệt của cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành

4.2 Mức độ tăng trưởng và thị phần của tổ chức trên thị trường

Với mục đích là để xác định một sự cân đối giữa các ngành của tổchức và phân bổ các nguồn lực của tổ chức vào các ngành một cách hợp lý

Mức độ tăng trưởng và thị phần của tổ chức trên thị trường cũng cóảnh hưởng lớn tới quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch của tổ chức.Nghiên cứu mức độ tăng trưởng và thị phần của tổ chức trên thị trườngquyết định sản phẩm của tổ chức thuộc loại sản phẩm nào: sản phẩm Ngôisao, sản phẩm Nghi vấn, sản phẩm Con bò sữa, hay chỉ là sản phẩm bỏ đi

Qua phân tích về mức độ tăng trưởng và thị phần của tổ chức trên thịtrường đưa ra kế hoạch, chiến lược như: phân đoạn thị trường, chiến lượctiếp quản và sát nhập, chiến lược liên minh (hỗn hợp)

4.3 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe doạ của tổ chức:

Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu hay còn gọi là phân tích bên trongtrên các giác độ như: nhân sự, tài chính, công nghệ, uy tín, danh tiếng, mốiquan hệ, văn hoá, truyền thống… của tổ chức

Việc đánh giá này chỉ mang tính tương đối, chủ yếu có sự so sánhvới mặt bằng chung trong ngành

Trong thực tế, mô hình SWOT được sử dụng khá rộng rãi trong việcđánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe doạ của tổ chức, đây cũng

là một công cụ hữu hiệu cho tổ chức trong việc xây dựng và thực thi các kếhoạch và chiến lược lớn của mình nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

Trang 8

II NỘI DUNG CỦA XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1 Nội dung của quá trình xây dựng kế hoạch

Quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh trải qua các bước sau:

1.1 Xác định sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức

Sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức được xác định thông qua việc trảlời câu hỏi “chúng ta là ai ?”, “Mục tiêu định hướng cho chúng ta là gì?”Những mục tiêu chung này tạo ra những phương hướng rộng lớn cho việc

ra quyết định và nó không thay đổi trong nhiều năm

1.2 Phân tích những đe dọa và cơ hội, những điểm mạnh và điểm yếu

Chúng ta phải phân tích được các yếu tố của môi trường kinh doanh,đánh giá các cơ hội và đe dọa có thể có trong tương lai

Để phân tích cơ hội đe doạ thì chúng ta phải tiến hành phân tích cácyếu tố sau:

Phân tích các y ế u t ố bên ngoài:

Phân tích các yếu tố bên ngoài bao gồm các yếu tố thuộc phạm vi

vĩ mô như kinh tế (lạm phát, lãi suất, tỉ giá…), chính trị luật pháp (cácvăn bản pháp luật, chính sách nhà nước), điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng,khí hậu…), mức độ công nghệ và các yếu tố xã hội của thị trường mụctiêu lẫn các yếu tố vi mô (tác nghiệp) như là yếu tố người tiêu thụ, ngườicung ứng và các đối thủ cạnh tranh ở thị trường mục tiêu để giúp công tynhận biết, đánh giá cơ hội và nguy cơ ở thị trường mục tiêu Từ đó, công

ty tổ chức phát triển chiến lược phù hợp với mục tiêu dài hạn và thiết kế

kế hoạch, chính sách phù hợp với mục tiêu ngắn hạn bằng cách tận dụngnhững cơ hội từ môi trường và hạn chế những nguy cơ do môi trườngmang lại

Phân tích các y ế u t ố bên trong:

Phân tích các yếu tố bên trong nhằm tìm ra điểm mạnh và yếu

Trang 9

của doanh nghiệp thông qua việc đánh giá các yếu tố chủ yếu của công tynhư kinh doanh, tài chính, kế toán, nhân sự và sản xuất và cả mối quan

hệ giữa các yếu tố này Từ điểm mạnh và điểm yếu của mình, công ty sẽthiết lập mục tiêu kết hợp cùng với các cơ hội và nguy cơ từ bên ngoài đểtận dụng điểm mạnh và khắc phục điểm yếu

Mức độ quantrọng của yếu

tố đối vớicông ty

Tính chất tácđộng

Điểm cộngdồn

Trang 10

Cụ thể như sau:

Ma trận các y ế u t ố bên ngoài :

Để tổng hợp mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài đối vớingành và mức quan trọng các yếu tố này đối với công ty, có thể sử dụngcác ma trận tổng hợp các yếu tố bên ngoài Từ các ma trận này cho phépcông ty tóm tắt và đánh giá từng yếu tố để có cái nhìn tổng quát mức độảnh hưởng từng cơ hội và nguy cơ đối với ngành

trận Ma các y ế u t ố bên trong:

Ma trận này sẽ xác định mức độ quan trọng từng yếu tố nội bộ trongtổng thể 1 công ty (xây dựng điển hình theo ngành) và đánh giá mức độđiều chỉnh cơ cấu nội bộ của công ty có phù hợp với yêu cầu của ngànhtrong tình hình hiện nay không?

Phân tích SWOT :

Phân tích SWOT là đặt các cơ hội và nguy cơ, điểm mạnh và điểmyếu ảnh hưởng đến vị thế hiện tại và tương lai của doanh nghiệp trongmối quan hệ tương tác lẫn nhau, sau đó phân tích xác định vị thế chiếnlược của mỗi quan hệ

Sơ đồ 2: Mô hình ma trận SWOT

Mặt mạnh (Strengths) Mặt yếu (Weaknesses)

Cơ hội (Opportunities) Chiến lược kết hợp SO Chiến lược kết hợp WONguy cơ (Threats) Chiến lược kết hợp ST Chiến lược kết hợp WT

Trong đó:

- Chiến lược SO- chiến lược “phát triển”: kết hợp yếu tố cơ hội

và điểm mạnh cuả công ty để thực hiện bành trướng rộng và phát triển đadạng hoá

Trang 11

- Chiến lược WO: các mặt yếu nhiều hơn hẳn mặt mạnh nhưng bên ngoài có các cơ hội đang chiếm ưu thế, tương ứng với tên gọi “cạnh

tranh”.

- Chiến lược ST: đây là tình huống công ty dùng điều kiện

mạnh mẽ bên trong để chống lại các điều kiện cản trở bên ngoài Chiến

lược này được gọi là chiến lược “chống đối”.

- Chiến lược WT- “Phòng thủ”:Công ty không còn đối phó được với

các nguy cơ bên ngoài, bị tước khả năng phát triển Tình huống này công

ty chỉ có 2 hướng là phá sản hay liên kết với công ty khác

1 3 Xác định các tiền đề cho kế hoạch

Xác định xem những nguồn lực mà ta có thể huy động cho việc thựchiện kế hoạch là gì? Chuẩn bị các giải pháp đối phó với rủi ro trong quátrình thực hiện kế hoạch

1.4 Xây dựng các phương án chiến lược

Sau khi phân tích, đánh giá doanh nghiệp một cách toàn diện, nhữngngười tham gia hoạch định cần vạch ra các chiến lược dự thảo để lựa chọnmột chiến lược thích hợp nhất đối với tổ chức

Có thể có các dạng chiến lược sản xuất – kinh doanh sau:

 Chiến lược thâm nhập thị trường: tìm kiếm cơ hội phát triển trongcác thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động với những hàng hóa hoặcdịch vụ hiện có

 Chiến lược mở rộng thị trường: tìm kiếm những thị trường mớicho sản phẩm hiện có

 Chiến lược phát triển sản phẩm: phát triển những sản phẩm mới,cải tiến những sản phẩm hiện có về tính năng tác dụng, cải tiến bao bì, vảitiến nhãn hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm

 Chiến lược đa dạng hóa trong kinh doanh: doanh nghiệp có thể

mở ra các lĩnh vực sản xuất – kinh doanh mới, vừa sản xuất ra sản phẩm,

Trang 12

vừa mở ra nhiều dịch vụ mới để hấp dẫn khách hàng, bỏ vốn đầu tư vàonhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau.

 Chiến lược tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ: chiến lược tạo

ra sự khác biệt về sản phẩm hoặc dịch vụ là một chiến lược có sức cạnhtranh rất lớn

 Chiến lược dẫn đầu về giá thấp: Muốn có hàng hóa – dịch vụ giáthấp, các doanh nghiệp phải tổ chức sản xuất với số lượng lớn, áp dụngcông nghệ có năng suất cao, sử dụng nhân công có giá thấp, đưa vào ápdụng các loại vật liệu mới rẻ tiền, tăng cường quản lý để hạ thấp chi phítrong sản xuất – kinh doanh

1.5 Đánh giá các phương án

Sau khi xây dựng được các phương án, thực hiện đánh giá các phương án

1 6 Chọn phương án tối ưu

Phương án nào cho chúng ta cơ hội tốt nhất để đạt được mục tiêu đã

đề ra với chi phí thấp nhất hoặc với lợi nhuận cao nhất là phương án sẽ

được chọn.

1.7 Xây dựng các kế hoạch phụ trợ để thực hiện kế hoạch chính

Một kế hoạch chính cần phải có các kế hoạch phụ trợ Ví dụ, bên cạnh

kế hoạch sản xuất chính của công ty đã đề ra là sản xuất sản phẩm A, cần

có rất nhiều các kế hoạch phụ trợ như kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạchlao động tiền lượng, kế hoạch sửa chữa thiết bị, kế hoạch cung cấp nănglượng, kế hoạch quảng cáo và khuyến mãi

1.8 Lượng hóa các kế hoạch bằng việc lập kế hoạch ngân quỹ

Sau khi quyết định đã được công bố kế hoạch đã được xây dựngxong, bước cuối cùng làm cho các kế hoạch có ý nghĩa đó là lượng hóachúng bằng cách chuyển chúng sang dạng các chỉ tiêu về tài chính (cáckhoản thu, chi, lợi nhuận ) và nguồn vốn để thực hiện kế hoạch đã đề ra

Trang 13

1.9 Thực hiện kế hoạch kinh doanh

Tiến hành tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh

2 Phương pháp xây dựng kế hoạch kinh doanh

2.1 Phương pháp cân đối:

Được thực hiện qua các bước sau:

- Bước 1: Xác định nhu cầu về các yếu tố kinh doanh để thực hiện các

mục tiêu kinh doanh dự kiến

- Bước 2: Xác định khả năng bao gồm khả năng đã có và chắc chắn sẽ

có của doanh nghiệp về các yếu tố kinh doanh

- Bước 3 : Cân đối giữa nhu cầu và khả năng về các yếu tố kinh doanh

2.2 Phương pháp phân tích các nhân tố tác động:

Khi xây dựng kế hoạch kinh doanh các nhà hoạch định kế hoạch sẽ xemxét các yếu tố sau:

- Sự phát triển về dân số và nhóm lứa tuổi

- Các yếu tố chính trị, pháp luật: luật cạnh tranh, luật môi trường

- Sự biến động của thị trường và thái độ khách hàng

- Các đặc điểm về nguồn lực của doanh nghiệp: phần thị trường, chu

kỳ sống của sản phẩm, chất lượng lao động, tình hình doanh thu…

2.3 Phương pháp lợi thế vượt trội:

Phương pháp này gợi mở cho các nhà hoạch định kế hoạch xem xétcác lợi thế vượt trội phải theo đuổi để mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp

lợi thế vượt trội:

- Trên lĩnh vực tiêu thụ trong việc khai thác các kênh tiêu thụ cùng vớicác đối tác khác

- Trong liên doanh liên kết để phát huy chuyên môn hoá

- Nhờ năng lực và trình độ của quản trị gia trong việc giải quyết từngvấn đề phát sinh

Trang 14

2.4 Phương pháp phân tích chu kỳ sống của sản phẩm

Mỗi sản phẩm khi xuất hiện trên thị trường đều có tính chất thời điểm và thời đoạn đến thời gian nào đó nó sẽ bị thị trường từ chối Người hoạch định kế hoạch kinh doanh sẽ quyết định chỉ kinh doanh loại mặt hàng nào Do đó việc phân tích chu kỳ sống của sản phẩm là một phương pháp kế hoạch quan trọng.

Các giai đoạn Thâm nhập Tăng trưởng Chín muồi Suy thoáiĐối thủ cạnh tranh Rất ít Nhiều Nhiều Ít đi

Vị trí của thị trường Dẫn đầu Bị cạnh tranh Bán ít dần Bị chặnMức doanh thu Tăng chậm Tăng nhanh Tăng chậm Giảm

Bảng chu kỳ sống của sản phẩm

2.5 Phương pháp đường cong kinh nghiệm

Phương pháp này dựa vào kết quả nghiên cứu của nhóm tư vấnBoston Thực chất là việc phân tích các đối thủ cạnh tranh trong cùngngành nghề trên cơ sở mối quan hệ giữa việc giảm chi phí trên một đơn vịsản phẩm với việc tăng số lượng sản phẩm Theo kết quả nghiên cứu nếusản lượng tăng gấp đôi thì chi phí có thể hạ từ 20% đến 30% (không kể lạmphát)

2.6 Phương pháp mô hình PISM

Đây là phương pháp áp dụng rộng rãi ở Hoa Kỳ Thực chất là việcphát hiện sự trao đổi các kết quả có tính chất chiến lược để từ đó xác định

kế hoạch kinh doanh

Khi hoạch định kế hoạch, nhà quản trị phải phân tích năm vấn đề sauđược coi là nhân tố kết quả chiến lược dưới đây:

- Sự hấp dẫn của thị trường: Mức tăng thị trường, tỷ lệ xuất khẩu…

- Tình hình cạnh tranh: Tính loại thị phần tương đối của doanh nghiệp dùng

để phân tích cho từng loại sản phẩm

Trang 15

- Hiệu quả của hoạt động đầu tư: Cường độ đầu tư, doanh thu trên mỗi hoạtđộng đầu tư.

- Sử dụng ngân sách doanh nghiệp: Quy mô doanh nghiệp, mức độ phântán của doanh nghiệp

- Phân tích sự thay đổi của các yếu tố: Phần thị trường, liên kết, giá cả, chấtlượng sản phẩm và sự thay đổi sản lượng

2.7 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu trong doanh nghiệp thương mại

2.3.1 Phương pháp thống kê – kinh nghiệm:

Thực chất của phương pháp này là trên cơ sở những số liệu báo cáo vềhoạt động kinh doanh của 6 tháng hay 9 tháng (căn cứ vào thời điểm lên dự

án kế hoạch) và ước thực hiện của kỳ còn lại để xác định ước thực hiện kếhoạch kinh doanh trong năm Ước thực hiện và nhịp độ tăng giảm mức lưuchuyển cho năm sau

2.3.2 Phương pháp kế hoạch lưu chuyển hàng hoá:

Được coi là đúng đắn hơn cả, bởi vì cơ sở để làm kế hoạch lưuchuyển hàng hoá của doanh nghiệp thương mại là nhu cầu của khách hàng

và khả năng khai thác nguồn hàng để thoả mãn nhu cầu đó

Trên cơ sở nhu cầu khách hàng và khả năng đáp ứng, doanh nghiệpxác định tổng mức bán hàng theo công thức:

Dự trữ hàng hoá đầu kỳ D trong điều kiện kế hoạch lưu chuyển đượcxác định mức cụ thể:

D = m × t

Trang 16

P – là mức hàng hoá nhập kho kỳ kế hoạch

Dck - mức dự trữ hàng hoá cuối kỳ kế hoạch (ngày)

Biểu kế hoạch lưu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp thương mạithông thường lập dưới hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thểcủa từng loại doanh nghiệp

3 Xác lập các điều kiện thực hiện chỉ tiêu kế hoạch

3.1 Nội dung của kế hoạch kinh doanh ở doanh nghiệp thương mại

Đối với doanh nghiệp thương mại tiến hành kinh doanh thường phảilập nhiều kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh Một kế hoạch hoạt động

cơ bản mà doanh nghiệp thương mại cũng phải lập và thực hiện là kế hoạchlưu chuyển hàng hoá Đây là kế hoạch hoạt động kinh doanh chủ yếu củadoanh nghiệp thương mại Kế hoạch này phản ánh chức năng nhiệm vụquan trọng nhất, đặc trưng nhất của doanh nghiệp thương mại là lưuchuyển hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng Kế hoạch lưuchuyển hàng hoá của doanh nghiệp thương mại phản ánh toàn bộ khốilượng công việc nghiệp vụ chủ yếu của doanh nghiệp: mua vào, bán ra và

dự trữ hàng hoá Đây là mục tiêu vừa là điều kiện để doanh nghiệp thươngmại đạt được mục đích trong hoạt động kinh doanh Hơn nữa, các chỉ tiêu

kế hoạch lưu chuyển hàng hoá còn là căn cứ quan trọng để xây dựng các kếhoạch khác Các kế hoạch khác (kế hoạch vốn kinh doanh, kế hoạch chi phílưu thông, kế hoạch lao động…) chỉ là các kế hoạch biện pháp lấy mục tiêulưu chuyển hàng hoá và tính chính xác của các chỉ tiêu của kế hoạch lưu

Trang 17

chuyển hàng hoá cũng bảo đảm tính chính xác của các kế hoạch biện phápkhác.

Nhiệm vụ chủ yếu của việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trongdoanh nghiệp thương mại là:

- Đáp ứng được kịp thời nhu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng,chủng loại và thời gian giao hàng, tạo điều kiện phân phối hợp lý hàng hoávào các kênh tiêu thụ

- Khai thác tốt các nguồn hàng để thoả mãn đầy đủ nhu cầu thị trường

- Thiết lập hợp lý giữa các hình thức lưu chuyển thẳng và lưu chuyển quakho

- Hình thành đầy đủ và đồng bộ lực lượng dự trữ hàng hoá ở các doanhnghiệp thương mại

- Tăng nhanh tốc đồ chu chuyển của vốn lưu động

- Những nhiệm vụ này được các cán bộ thương mại doanh nghiệp thực hiệntrong quá trình lập kế hoạch kinh doanh hàng hoá bằng cách xác định đúngđắn các chỉ tiêu kế hoạch cũng như quá trình thực hiện chúng thông quaviệc tổ chức hạch toán và kiểm tra hoạt động bán hàng

3.1.1 Kế hoạch mua hàng hoá:

Nhiệm vụ cơ bản chủ yếu nhất của doanh nghiệp thương mại là đảmbảo cung ứng cho sản xuất và tiêu dung những loại hàng hoá cần thiết đủ

về số lượng, tốt về chất lượng, kịp thời gian yêu cầu và thuận lợi cho kháchhàng Để thực hiện được nhiệm vụ cơ bản đó, các doanh nghiệp thươngmại phải tổ chức tốt công tác tạo nguồn và mua hàng cho doanh nghiệp

Nguồn hàng của doanh nghiệp là toàn bộ khối lượng và cơ cấu hànghoá thích hợp với nhu cầu khách hàng đã có khả năng mua được trong thời

Trang 18

ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng quy cách, cỡ loại, màu sắc… cho nhucầu khách hàng.

 Nội dung của công tác tạo nguồn hàng là:

Nghiên cứu xác định nhu cầu của khách hàng về khối lượng hàng hoá,

cơ cấu mặt hàng, quy cách, cỡ loại, thời gian, giá cả mà khách hàng có thểchấp nhận được

Chủ động nghiên cứu và tìm hiểu khả năng của các đơn vị sản xuấttrong nước và thị trường nứơc ngoài để đặt hàng ký kết hợp đồng mua bán

Có biện pháp cần thiết để tạo điều kiện tổ chức thực hiện tốt việc mua,vận chuyển, giao nhận, đưa hàng đến doanh nghiệp phù hợp với yêu cầuthực tế cần của khách hàng (thị trường)

Như vậy mua hàng là điều kiện tiên quyết để thực hiện kế hoạch bán ra

và dự trữ hàng hoá Mua hàng đòi hỏi hàng hoá phải phù hợp với nhu cầukhách hàng, phải mua hàng kịp thời, đúng yêu cầu, giá cả hợp lý là yếu tốquan trọng để kinh doanh có lãi Vì vậy trong kế hoạch mua hàng phải tínhtoán cân nhắc, lựa chọn các loại hàng hoá, nguồn hàng bạn hàng tin cậy đểđảm bảo an toàn nguồn vốn kinh doanh và đáp ứng yêu cầu kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ kế hoạch Tuỳ điều kiện, phạm vi, yêu cầu kinhdoanh của doanh nghiệp có thể lựa chọn các nguồn hàng sau đây:

- Nguồn hàng nhập khẩu

- Nguồn hàng sản xuất trong nước

- Nguồn hàng tự khai thác chế biến

- Nguồn hàng liên doanh liên kết

- Nguồn hàng khác

Chỉ tiêu mua hàng (mua vào) được xác định căn cứ vào chỉ tiêu bán

ra, chỉ tiêu dự trữ hàng hoá cuối kỳ và đầu kỳ, theo công thức sau:

Mn = Xkh + Ddk - Dck

Trong đó:

Mn - Số lượng hàng hoá cần mua tính theo từng loại (tấn)

Trang 19

Xkh - Số lượng hàng hoá bán ra kỳ kế hoạch (tấn)

Ddk - Dự trữ hàng hoá đầu kỳ kế hoạch (tấn)

3.1.2 Kế hoạch bán hàng

Kế hoạch bán hàng có ý nghĩa quan trọng, nó ảnh hưởng đến thànhcông thất bại trong kinh doanh của doanh nghiệp Có lập kế hoạch bánhàng thì doanh nghiệp mới có khả năng nắm bắt được nhu cầu thị trường vàchủ động đối phó được với những diễn biến phức tạp để chuẩn bị kế hoạchsản xuất kinh doanh hợp lý nhằm phục vụ nhu cầu khách hàng một cách tốtnhất, đem lại lợi nhuận kinh doanh cao nhất có thể

Nội dung bán hàng ở doanh nghiệp thương mại:

- Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu tâm lý tập quán của người tiêu dùng

- Xác định kênh bán hàng và các hình thức bán hàng

- Phân phối hàng hoá và các kênh bán

- Tiến hành quảng cáo và xúc tiến bán hàng

- Thực hiện các nghiệp vụ bán hàng ở các cửa hàng, quầy hàng

- Đánh giá kết quả và thu thập thông tin phản hồi để tiếp tục hoạt động muabán

Như vậy hoạt động bán hàng ở doanh nghiệp thương mại được xemxét như quá trình kinh tế bao gồm các công việc có liên hệ mật thiết vớinhau được tiến hành ở các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp

Kế hoạch bán ra bao gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau:

Theo hình thức bán hàng có các chỉ tiêu bán buôn, bán lẻ

Theo khách hàng chia ra: bán hàng ở đơn vị tiêu dùng trực tiếp (cơquan hộ gia đình, doanh nghiệp); bán cho các đơn vị tổ chức, trung gian(công ty, doanh nghiệp khác); bán qua đại lý…

Theo các khâu của kinh doanh có: bán hàng ở tổng công ty, công ty,kho, trạm, quầy hàng cố định và lưu động

Việc xác định chỉ tiêu bán ra có thể tổng hợp từ cơ sở tương đốichính xác Nếu doanh nghiệp có danh mục hàng hóa lớn, quy mô lớn và

Trang 20

phạm vi rộng, thì cần lưu ý đến việc lập kế hoạch từ dưới lên chậm, tổnghợp có thể bỏ sót hoặc trùng lặp.

Chỉ tiêu bán ra có thể được tính toán theo công thức sau:

Kkh = Xbc x (1  h)

Trong đó:

Kkh - Số lượng hàng hoá bán ra kỳ kế hoạch (tấn…)

Xbc - Số lượng hàng hoá bán ra kỳ báo cáo (tấn…)

h - Hệ số tăng giảm kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo (%)

3.1.3 Kế hoạch dự trữ hàng hoá

Dự trữ tồn tại ngay cả trong bản thân mọi vật và mọi thực thể sốngnhằm đảm bảo sự sinh tồn và phát triển của chúng Còn lưu thông hàng hóathì còn tồn tại dự trữ hàng hoá Dự trữ hàng hoá ở doanh nghiệp thươngmại được hình thành một cách khách quan do yêu cầu:

- Bảo đảm cho bán hàng được diễn ra liên tục, như vậy dự trữ phải đạt đếnmột quy mô nhất định Việc tích tụ hàng như vậy được coi là điều kiện cầnthiết cho việc bán hàng

- Dự trữ không chỉ để bán hàng liên tục mà còn đáp ứng yêu cầu mở rộnglưu thông không ngừng và trong trường hợp này quy mô dự trữ phải lớnhơn quy mô trung bình của lượng cầu, nếu không sẽ không thoả mãn đượclượng cầu vượt quá quy mô trung bình đó

- Dự trữ còn cần thiết để đảm bảo thời gian đổi mới bản thân dự trữ củadoanh nghiệp Bởi vì trong hoạt động kinh doanh, dự trữ không ngừngđược chỉ ra và để đổi mới dự trữ đó cần phải có thời gian đặt hàng vàchuyển sản phẩm đến

- Trong nền kinh tế thị trường, cuộc đấu tranh xâm nhập mở rộng thịtrường, mở rộng uy tín và ảnh hưởng của các doanh nghiệp có thể sử dụngcác biện pháp khác nhau, trong đó dự trữ tồn tại như một phương tiện quantrọng để tăng khả năng cạnh tranh và tìm kiếm lợi nhuận trên thươngtrường

Trang 21

- Dự trữ của doanh nghiệp do yêu cầu thực hiện các chính sách văn hoá, xãhội.

Như vậy một trong những điều kiện quan trọng để đảm bảo cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp thương mại được diễn ra liên tục và đạthiệu quả cao là kế hoạch dự trữ hàng hoá phù hợp Doanh nghiệp tranh thủ

cơ hội bán hàng hoá phù hợp với nhu cầu của khách hàng được tính toán và

bố trí ở địa điểm phù hợp để xuất bán chu kỳ kế hoạch tiếp theo

Chỉ tiêu dự trữ hàng hoá:

+ Chỉ tiêu dự trữ đầu kỳ: Khi lập kế hoạch cho năm kế hoạch thì

năm báo cáo kết thúc Vì vậy phải tính chỉ tiêu dự trữ hàng hoá đến đầu kỳ

kế hoạch

Ddk = Otd + Ưn – Ưx

Trong đó:

Ddk - Dự trữ hàng hoá đầu kỳ kế hoạch (tấn)

Otd – Tồn kho hàng hoá từ thời điểm kiểm kê (ví dụ 1/12/200…)

Ưn - Ước nhập hàng hoá từ thời điểm kiểm kê đến cuối năm

Ưx - Ước xuất hàng hoá từ thời điểm kiểm kê đến cuối năm

+ Chỉ tiêu dự trữ hàng hóa cuối kỳ kế hoạch: Xác định theo công

thức

Dck = m × t

Trong đó:

Dck -Dự trữ hàng hoá đầu kỳ kế hoạch (tấn)

m - Mức bán bình quân một ngày đêm kỳ kế hoạch (tấn/ngày)

t - Thời gian dự trữ hàng hoá cần thiết (ngày)

3.2 Điều kiện thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch

Kế hoạch được lập có tiến độ và cân đối nhưng đó mới chỉ là khảnăng Vấn đề quan trọng là phải biến khả năng đó thành hiện thực Điềukiện để biến kế hoạch này thành hiện thực hay điều thực hiện các chỉ tiêu

kế hoạch này là:

Trang 22

Doanh nghiệp phải ký kết được các hợp đồng mua đúng khối lượnghàng hoá, thời gian giao, nhận, thanh toán mà doanh nghiệp cần Doanhnghiệp phải có phương tiện chuyên chở hàng hoặc ký hợp đồng vận tải vớiđơn vị chuyên chở khác Doanh nghiệp phải có kho hàng, bến bãi để tậpkết, chứa đựng và dự trữ hàng hoá trong thời gian cần thiết và chế độ bảoquản phù hợp với tính chất cơ, lý, hoá của cửa hàng đặc biệt là những mặthàng khó bảo quản Doanh nghiệp phải bán được hàng hoá cho khách hàngtheo như dự tính Để việc thực hiện đạt hiệu quả cao, người quản lý phảiđôn đốc, kiểm tra, giải quyết những mất cân đối, những khó khăn phát sinhkhi thực hiện kế hoạch; phải theo dõi sát sao kịp thời tình hình thực hiện kếhoạch; phải sơ kết tình hình thực hiện, kịp thời phổ biến kinh nghiệm haysửa chữa những khuyết điểm Hơn nữa khi các chỉ tiêu đề ra không có tínhkhả thi cần phải điều chỉnh, đồng thời bổ sung vào kế hoạch những khảnăng mới có thể đưa vào kinh doanh.

Trang 23

Chương II:

THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI

I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY AIT

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty AIT

Công ty AIT, tên đầy đủ là công ty TNHH ứng dụng và phát triểncông nghệ thông tin AIT

Tên giao dịch là: Apply and development Information TechnologyCompany Limited ( AIT CO., LTD)

Trụ sở : Số 2/208 Giải Phóng, Phường Phương Liệt, Quận ThanhXuân, Hà Nội

Mã số thuế: 0101426813 Mã số xuất nhập khẩu: 0101294892

Vốn điều lệ : 1.500.000.000VND (Một tỷ, năm trăm triệu đồng.)

2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty AIT

2.1 Chức năng và nhiệm vụ:

Công ty AIT là một công ty hoạt động trong lĩnh vực: tin học, điện

tử viễn thông và cung cấp các dịch vụ tin học, điện tử viễn thông

2.2 Cơ cấu tổ chức:

Công ty AIT được tổ chức theo sơ đồ tổ chức sau:

Trang 24

Sơ đồ tổ chức của công ty AIT

Ban Giám đốcHội đồng quản trị

Phòng

Bảo

hành

Phòng Dựán

PhòngXuất Nhập Khẩu

PhòngKếtoán

PhòngMarketing

PhòngKỹthuật

PhòngKinhdoanh

PhòngPhầnmềm

Trang 25

II ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA CÔNG TY AIT

1 Lĩnh vực hoạt động

Trong lĩnh vực tin học, công ty là nhà phân phối thiết bị của Fujitsu,IBM, HP, CIsco, 3Com, APC, Ablrex Công ty đặc biệt mạnh trong lĩnhvực kinh doanh, phân phối các dòng sản phẩm sau:

- Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy chủ, Scanner, màn hình plasmaFujitsu

- Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy chủ IBM

- Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy chủ, máy in HP

- Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy chủ Dell

- Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy chủ Acer

- Máy tính để bàn và linh ki ện Đông Nam Á

- Thiết bị lưu trữ

- Tủ Rack Fujitsu, AMP, AM, IBM, AIT

- Máy in Epson, HP

- Switch, Hub, Router, Pixfirewall, Cisco

- Switch, Hub, Router, Pixfirewall, 3Com

- Switch, Hub, Router, Pixfirewall, HP

- Bộ lưu điện Ablerex, APC, Santax, Ares

- Máy chiếu (Projector), màn chiếu Sony, Panasonic, Sonyo

Trong lĩnh vực viễn thông, công ty chuyên cung cấp các sản phẩm:Tổng đài, linh kiện tổng đài Simens, Panasonic, NEC; thiết bị bộ đàmMotorola, Icom

Trong lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ, công ty chuyên cung cấp các dịch vụ:Dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ thông tin Dịch vụ tư vấn xây dựng

hệ thống thông tin cho doanh nghiệp Dịch vụ xây dựng, triển khai hệthống thông tin cho doanh nghiệp Dịch vụ bảo trì hệ thống Xây dựngphần mềm cho doanh nghiệp

Trang 26

 Cục Bưu Điện Trung Ương.

 Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

 Trung Tâm CNTT Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam

 Chi nhánh Đông Hà Nội Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam

 Chi nhánh Tây Hà Nội Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam

 Chi nhánh Thăng Long Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam

 Chi nhánh Láng Hạ Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam

 Ngân hàng đầu tư & phát triển Hà Tây

 Ngân hàng đầu tư & phát triển Hà Tây – Chi nhánh Sơn Tây

 Ngân hàng đâu tư & phát triển Bắc Kạn

 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Lào Cai

 Công ty Viễn Thông Liên Tỉnh (VTN)

 Trung tâm Viễn Thông Liên Tỉnh khu vực I

 Công ty Viễn Thông Quốc Tế (VTI)

 Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC)

 HANOITELECOM

 Công ty Viễn thông Hà Nội

 Công ty VITECO

 Công ty VASC

Trang 27

 Trung tâm phát triển công nghệ phần mềm CDIT

 Công ty ICA Pharmameticals

 Công ty Cổ phần Hùng Vương

 Toàn Mỹ Company

 Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (Viettel)

 Tổng cục xây dựng lực lượng bộ Công An (Tổng cục 3)

 Trung Tâm Tin học Tỉnh uỷ Bắc Ninh

 Tổ chức Phi Chính Phủ GVC – Italy

 …

Đặc biệt liên tục kể từ năm 2003 đến nay, được Công ty Viễn Thông Liên Tỉnh VTN chọn làm nhà cung cấp thiết bị Tin học Viễn Thông cho văn phòng VTN tại số 57A Huỳnh Thúc Kháng và Trung tâm Viễn Thông Liên Tỉnh Khu Vực I – 97 Nguyễn Chí Thanh Hà Nội Từ năm 2004 đến nay là nhà cung cấp chính các thiết bị Mạng, thiết bị đầu cuối cho Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin – Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.

3 Tiềm lực của công ty

3.1 Năng lực của đội ngũ cán bộ:

Công ty TNHH ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin AITcómột đội ngũ đông đảo là các thạc sỹ, kỹ sư và các cán bộ chuyên môn vềlĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, tự động hoá và thiết bị đo lường.Phần lớn đều tốt nghiệp các trường đại học lớn trong nước và ngoài nướcnhư: Thạc sỹ quản lý dự án Hà Lan, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Kinh TếQuốc Dân, Khoa Học Tự Nhiên, Ngoại thương, Tài Chính Kế Toán Trong

đó, một số các cán bộ đã được tham dự các khoá học do các chuyên giahàng đầu thế giới về lĩnh vực Viễn Thông và Công nghệ thông tin, tự độnghoá và thiết bị đo lường đào tạo

Với chính sách khuyến học của Công ty và để phù hợp với tiến trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, công ty luôn coi trọng tri thức và

Trang 28

thường xuyên tổ chức các khoá học ngắn hạn để nâng cao trình độ kỹ thuậtcho cán bộ trong Công ty Ngoài ra Công ty còn có một đội ngũ cộng tácviên, chuyên viên, công nhân lành nghề chuyên thi công lắp đặt các côngtrình Viễn Thông và Tự động hoá.

Công ty luôn chú trọng việc phát triển đội ngũ cán bộ bán hàng cótrình độ và kinh nghiệm ngày càng cao để có khả năng tư vấn cho kháchhàng những giải pháp kỹ thuật tối ưu

Chú trọng xây dựng đội ngũ kỹ thuật có trình độ cao, tay nghề vữngvới các kỹ thuật hiện đại nhằm chuyển giao những công nghệ mới , tân tiếntới tận tay người sử dụng đồng thời đảm bảo khả năng bảo hành, bảo trì vàsửa chữa các thiết bị

3.2 Năng lực tài chính của công ty:

Tình hình kinh doanh trong 3 năm từ 2003 - 2005

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 3,858 9,566 13,134

Nguồn: Bảng cân đối kế toán qua các năm 2003-2005 của công ty.

4 Môi trường kinh doanh

AIT là một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tin học Đây

là một ngành kinh doanh mới mẻ, đem lại lợi nhuận cao Song cũng vì thế

Trang 29

mà đối thủ cạnh tranh trong ngành cũng không ít, tính loại trừ trong ngành

là rất cao, hơn nữa các barie nhập cuộc trong ngành cũng không có sứcmạnh lớn như một số ngành khác như xăng dầu, bưu chính viễn thông…

Mặt khác, vì là một ngành mới nên môi trường kinh doanh của công

ty cũng có những đặc điểm nhất định về đối thủ cạnh tranh, các lực lượngcạnh tranh như: quyền lực khách hàng, quyền lực của các nhà cung cấp,môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp

Do là ngành mới có tính ứng dụng cao, quyền lực của khách hàng làrất lớn Sự đa dạng của các sản phẩm và đối thủ là rất lớn, do đó sự lựachọn của khách hàng là rất đa dạng

Bên cạnh đó, đa phần các mặt hàng của công ty đều là những mặthàng nhập khẩu, linh kiện lắp ráp, hàng tự sản xuất trong nước rất ít… Do

đó quyền lực của các nhà cung cấp là rất lớn Hầu hết các công ty kinhdoanh trong lĩnh vực kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học như AITđều là các nhà phân phối của các hãng sản xuất máy tính, và thiết bị tin họclớn như: Dell, IBM…

Trang 30

III KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Trong ba năm qua 2003 -2005, tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty AIT đã có những tiến bộ nhất định, có thể thấy qua bảng chỉ tiêukết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

10 Tổng lợi nhuận chịu thuế 167327454 749978724 925500222

11 Thuế thu nhập DN phải nộp 53544785 239993192 296160071

12 Lợi nhuận sau thuế 113782669 5099855321 629340151

Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm cho thấydoanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Tổng doanh thu tăng đều qua cácnăm Bên cạnh đó chi phí quản lý kinh doanh tăng là nhân tố làm giảm lợinhuận của doanh nghiệp, song các chi phí tài chính lại giảm Điều này chothấy trong hoạt động quản lý kinh doanh doanh nghiệp tăng lượng tài sản

cố định, đồng thời tăng lượng phải thu khách hàng trong năm 2003 là319.278.749, năm 2004 là 56.033.123 (năm 2004 giảm so với năm 2003(tính %); sang 2005 con số phải thu khách hàng tăng lên gấp 4 lần: từ56.033.123 lên 201.164.032

Trang 31

IV MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH MÁY

TÍNH VÀ CÁC THIẾT BỊ TIN HỌC CỦA CÔNG TY AIT

1 Mặt hàng máy tính và các thiết bị tin học của công ty

1.1 Tin học - Công nghệ thông tin:

Là nhà phân phối thiết bị của Fujitsu, IBM, HP, CIsco, 3Com, APC,Ablrex Công ty đặc biệt mạnh trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối cácdòng sản phẩm sau:

1- Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy chủ, Scanner, màn hình plasmaFujitsu

2- Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy chủ IBM

3- Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy chủ, máy in HP

4- Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy chủ Dell

5- Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy chủ Acer

6- Máy tính để bàn và linh kiện Đông Nam Á

7- Thiết bị lưu trữ

8- Tủ Rack Fujitsu, AMP, AM, IBM, AIT

9- Máy in Epson, HP

10- Switch, Hub, Router, Pixfirewall, Cisco

11- Switch, Hub, Router, Pixfirewall, 3Com

12- Switch, Hub, Router, Pixfirewall, HP

13- Bộ lưu điện Ablerex, APC, Santax, Ares.

14- Máy chiếu (Projector), màn chiếu Sony, Panasonic, Sonyo

Trong lĩnh vực này, công ty có những lợi thế nhất định, do là nhà phân phối trực tiếp của những nhà sản xuất lớn, có uy tín trên thị trường trong lĩnh vực tin học - công nghệ thông tin như: Dell, IBM, Acer…

Tuy nhiên thị trường tiêu thụ sản phẩm này của công ty mới chỉ bógọn lại trong địa bàn Hà Nội và vài tỉnh thành lân cận, tập trung vào cáckhách hàng lớn, thân quen của AIT Mặc dù đây là một lợi thế rất lớn củaAIT, nhưng đây cũng là vấn đề cần quan tâm đối với AIT Nếu như AIT

Trang 32

muốn phát triển mạnh, mở rộng hơn thì phải tập trung phát triển hệ thống

đại lý, tăng cường phát triển ra các khu vực khác, các tỉnh thành lớn như:

Huế, Đà Nẵng…

Mặt khác nếu so sánh giá cả tương đối của AIT cung cấp thì có sự so

sánh tương đối trong giá cả của AIT cung cấp cho khách hàng nhìn chung

là tương đối cao so với một số nhà cung cấp, và phân phối khác như

KKCOM Đây thường là những mặt hàng mà AIT phải nhập qua trung gian

là các đối tác phân phối trong nứơc Bên cạnh đó cũng không thể không kể

đến những mặt hàng mà AIT có lợi thế trong giá cả cạnh tranh hơn các đối

thủ khác Có thể thấy rõ điều này qua bảng giá so sánh sau:

Tên sản phẩm Gía của AIT KKCOM Gía của

Intel Celeron 2.13D GHz - 256K - bus 533MHz - 32 bit - SK 478 (Tray) $ 57.00

Intel Celeron 2.13D GHz - 256K - bus 533MHz – 32 bit - SK 478

Intel Celeron 2.26D GHz - 256K - bus 533MHz - 32 bit - SK 478 (Tray) $ 62.00 $ 63.92 Intel Celeron 2.26D GHz - 256K - bus 533MHz - 32 bit - SK 478 (Box) $ 63.00 $ 63.92 Intel Celeron 2.4D GHz - 256K - bus 533MHz - 32 bit - SK 478 (Tray) $ 69.00 $ 74.08 Intel Celeron 2.53D GHz - 256K - bus 533MHz - 32 bit - SK 478 (Tray) $ 70.00 $ 74.08 Intel Celeron 2.53D GHz - 256K - bus 533MHz - 32 bit - SK 478 (Box) $ 72.00 $ 74.08 Intel Pentium 4 2.26 GHz - 512K - 32 bit - bus 533MHz - SK 478 (Tray) $ 118.00

Intel Pentium 4 2.4 GHz - 512K - 32 bit - bus 533MHz - SK 478 (Tray) $ 126.00 $ 125.12

Intel Pentium 4 2.4E GHz - 1.0MB - 32 bit - bus 533MHz - SK 478

Intel Pentium 4 2.4E GHz - 1.0MB - 32 bit - bus 533MHz - SK 478 (Box) $ 131.00

Intel Pentium 4 2.8E GHz - 1.0MB - 32 bit - bus 800MHz - HT - SK 478

Intel Pentium 4 3.0E GHz - 1.0MB - 32 bit - bus 800MHz - HT - SK 478

(Nguồn: Bảng báo giá so sánh linh kiện của AIT năm 2006)

Như vậy, đối với những sản phẩm là phần cứng giá cả của AIT cung

cấp thuộc vào hàng có giá cả cạnh tranh Do đó, AIT trong tương lai cần

tận dụng lợi thế này để tăng cường khai thác các mặt hàng mà mình có lợi

Trang 33

thế hơn các nhà cung cấp khác Đồng thời cần tăng cường tìm kiếm nhữngkhách hàng mới, khách hàng tiềm năng, chứ không nên chỉ tập trung vàomột số đối tượng chính cùng là khách hàng mà nhiều bạn hàng khác cũngđang tìm kiếm.

1.2 Viễn thông

1) Tổng đài, linh kiện tổng đài Simens, Panasonic, NEC

2) Thiết bị bộ đàm Motorola, Icom

Qua đây cũng cho thấy các sản phẩm của AIT trong lĩnh vực phânphối sản phẩm viễn thông còn nghèo nàn, hơn nữa giá cả sản phẩm nàycũng không phải là lý tưởng so với một số đối thủ lớn của công ty Có thểtham khảo qua bảng giá so sánh giữa giá của AIT cung cấp và giá củaKKCOM ở cuối bài Hiện tượng này xảy ra tương tự đối với các sản phẩmtin học công nghệ thông tin

1.3 Dịch vụ

1) Dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ thông tin

2) Dịch vụ tư vấn xây dựng hệ thống thông tin cho doanh nghiệp

3) Dịch vụ xây dựng, triển khai hệ thống thông tin cho doanh nghiệp.4) Dịch vụ bảo trì hệ thống

5) Xây dựng phần mềm cho doanh nghiệp

2 Trình tự tổ chức công tác lập kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học

Các bước tổ chức công tác lập kế hoạch kinh doanh của Công ty:

Bước đầu tiên của công tác lập kế hoạch kinh doanh đó là công tácnghiên cứu và dự báo Đây là bước đầu tiên nhưng đóng vai trò hết sứcquan trọng nó cho Công ty biết về môi trương kinh doanh , thị trường, về

sự cạnh tranh, và về điểm mạnh điểm yếu của mình so với các đối thủ cạnhtranh Quá trình nghiên cứu và dự báo thị trường đòi hỏi phải được tìm hiểu

kỹ trên cơ sở dữ liêụ thông tin chính xác từ đó Công ty có thể phân tích và

Trang 34

đưa ra các dự báo nhằm phục vụ cho các bước lập kế hoạch tiếp sau Cácthông tin Công ty cần thu thập như:

- Thị trường kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học đang ở giaiđoạn nào, phát triển đến mức độ nào, thị trường nào là thị trường mà Công

ty khai thác kinh doanh

-Điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh

- Các mặt hàng máy tính và thiết bị tin học mà thị trường đang cungcấp

- Đối thủ cạnh tranh chính của Công ty là ai, tiềm lực của họ ra sao?Khách hàng của họ như thế nào?

Bước 2: Thiết lập các mục tiêu

Các mục tiêu đưa ra cần phải xác định rõ thời hạn thực hiện và đượclượng hoá đến mức cao nhất có thể Mục tiêu của Công ty có thể bao gồmmục tiêu định tính hay mục tiêu định lượng nhưng những mục tiêu địnhlượng bao giờ cũng được quan tâm hơn Việc xây dựng các mục tiêu củaCông ty phải căn cứ vào năng lực kinh doanh của Công ty cụ thể đó là cácmục tiêu:

- Mục tiêu về thị phần

- Mục tiêu về lợi nhuận

- Mục tiêu về đối tượng khách hàng

- Mục tiêu về thiết lập kênh phân phối sản phẩm

Bước 3: Phát triển các tiền đề

Đây là bước mà Công ty cần lưu ý tới việc phát triển các tiền đề.Tiền đề lập kế hoạch là các dự báo, các chính sách cơ bản có thể áp dụng.Chúng là giả thiết cho việc thực hiện kế hoạch Cụ thể Công ty cần pháttriển các tiền đề sau:

- Quy mô hoạt động của Công ty

- Các loại Công nghệ để triển khai

- Mức giá sản phẩm máy tính và các thiết bị tin học

Trang 35

- Mức lương cơ bản cho cán bộ công nhân viên

Ngoài ra Công ty cũng quan tâm đến các tiền đề mang tính vĩ mô củanhà nước đó là các chính sách các khía cạnh chính trị, xã hội, tài chính

Bước 4: Xây dựng các phương án

Sau khi đã có sự nghiên cứu kỹ càng và đưa ra các mục tiêu cũngnhư các tiền đề và dự báo Công ty cần thiết lập các phương án có thể cónhằm tìm ra phương án khả thi nhất các phương án có thể là

- Lựa chọn đối tượng khách hàng là tầng lớp sinh viên

- Tập trung nâng cao tính năng của sản phẩm

- Cạnh tranh về giá

Bước 5: Đánh giá các phương án

Việc đánh giá các phương án phải căn cư trên các mục tiêu đãđịnh và phải phù hợp với các tiền đề đã xác định

Bước 6: Lựa chọn phương án và ra quyết định

Sau khi đánh giá và lựa chọn các phương án thì một vài phương án

sẽ được lựa chọn Công ty cần phần tích và đi đên quyết định lựa chọnphương án tối ưu nhất và tập chung mọi nguồn lực, con người để chuẩn bịtriển khai thực hiện kế hoạch

V PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH CÁC SẢN PHẨM CNTT VÀ CÁC THIẾT BỊ TIN HỌC CỦA AIT

1 Tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng

1.1 Đối với các mặt hàng nhập lại từ một số đối tác trong nước:

Đối với một số mặt hàng nhập lại từ một số đối tác trong nước, kếhoạch mua hàng của công ty phụ thuộc vào một số yếu tố sau:

- Yêu cầu của khách hàng

- Tình hình thị trường, bao gồm các yếu tố sau:

+ Giá cả của các mặt hàng

+ Thời điểm mua hàng

Trang 36

+ Khách hàng là ai?

- Tình hình tài chính của công ty

Bên cạnh đó, cũng cần nhận thấy rằng kế hoạch mua hàng có một vai tròrất quan trọng Kế hoạch mua hàng không chỉ có tác dụng phục vụ công tác phânphối, mà còn phục vụ cho dự án (bao gồm việc thực hiện thông qua các hợpđồng kinh tế, để từ đó đưa ra kế hoạch chấp nhận thời gian đặt hàng)

Trong quá trình thực hiện kế hoạch mua hàng, công ty đã đảm bảothực hiện đúng yêu cầu của khách hàng; đảm bảo được tình hình tài chính

ổn định không để xảy ra tình trạng thu không đủ chi, để tồn nợ đọng củanhà cung cấp hay khách hàng Có thể thấy rõ việc này qua đánh giá hai chỉtiêu: Phải thu khách hàng và phải trả người bán qua 3 năm 2003 – 2005

1 Phải thu khách hàng 319 278 749 56 033 123 201 164 032

2 Phải trả người bán 33 211 409 762 690 377 451 859 512

Nguồn: Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH AIT năm 2003-2005.

Số liệu qua ba năm gần đây cho thấy: nhìn chung khoản phải thukhách hàng đã giảm đi nhất là so với năm 2003 là năm có số phải thu kháchhàng lớn nhất, điều này cho thấy tình hình công ty bị chiếm dụng vốn đãgiảm đi rõ rệt Song so với năm 2004 thì chỉ tiêu này cũng cho thấy khoảnphải thu khách hàng đã có sự gia tăng lớn (gấp gần 4 lần năm 2004) Quađây cho thấy công ty cần có những biện pháp nhất định trong kế hoạch muahàng và kế hoạch bán hàng, tránh để xảy ra tình trạng để khách hàng nợđọng quá nhiều, hàng lưu tồn kho quá lớn, làm giảm vốn lưu động, vốn bịchiếm dụng

Ngày đăng: 17/07/2013, 20:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khoa khoa học quản lý - Đại học kinh tế quốc dân: giáo trình khoa học quản lý tập 1, tập 2- Chủ biên: TS. Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật- Hà Nội 2002 Khác
2. Khoa khoa học quản lý - Đại học kinh tế quốc dân: giáo trình hiệu quả quản lý dự án Nhà nước- Chủ biên: TS.Mai Văn Bưu- Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật- Hà Nội năm 2001 Khác
3. Khoa Quản trị kinh doanh- Đại học kinh tế quốc dân- Giáo trình Quản trị doanh nghiệp - Chủ biên PGS.PTS Lê Văn Tâm – Nhà xuất bản giáo dục- Hà Nội năm 2003 Khác
4. Các báo cáo tổng kết họat động kinh doanh của công ty TNHH ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin AIT Khác
7. Khoa khoa học quản lý - Đại học kinh tế quốc dân.Giáo trình quản lý học kinh tế quốc dân tập 1-2. Chủ biên GS.TS Đỗ Hoàng Toàn – TS Mai Văn Bưu.Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội – 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chu kỳ sống của sản phẩm - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh  máy tính và các thiết bị tin học của công ty AIT
Bảng chu kỳ sống của sản phẩm (Trang 14)
Sơ đồ tổ chức của công ty AIT - Một số vấn đề về xây dựng và thực hiện Kế hoạch kinh doanh  máy tính và các thiết bị tin học của công ty AIT
Sơ đồ t ổ chức của công ty AIT (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w