Giai cấp và Nhà nước Sửa thành câu dẫn là câu mệnh đề Quyền bình đẳng của công dân được thể hiện trong mối quan hệ nào dưới đây.. Sửa thành câu dẫn là câu mệnh đề Quyền bình đẳng của côn
Trang 1HỘI THẢO TẬP HUẤN XÂY DỰNG NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA NĂM 2018 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC
Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN
TUYÊN QUANG, THÁNG 9 NĂM 2017
TUYÊN QUANG, THÁNG 9 NĂM 2017
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG
Trang 22
3
4
Quy trình biên soạn đề kiểm tra và xây dựng
ma trận đề kiểm tra môn GDCD
Quy trình biên soạn đề kiểm tra và xây dựng
ma trận đề kiểm tra môn GDCD
Kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Thực hành viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Kĩ thuật viết câu hỏi TNKQ theo bài học/chủ đề
5 Thực hành viết câu TNKQ theo bài học/chủ đề
6 Thực hành biên soạn đề kiểm tra
Trang 3
KĨ THUẬT VIẾT CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
Trang 42
3
4
Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Kĩ thuật viết câu TNKQ nhiều lựa chọn
Câu hỏi TNKQ theo 4 cấp độ tư duy (Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao
Câu hỏi TNKQ theo 4 cấp độ tư duy (Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao
Thực hành viết câu TNKQ theo 4 cấp độ tư duy
Trang 5Diễn giải Tiểu luận Luận văn
Khoá luận Luận án
- Hỏi từng ý
- Chọn đáp án
Trắc nghiệm khách quan
- Hỏi từng ý
- Chọn đáp án
1 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Trang 6Cấu trúc của một câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
Phương án lựa chọn Câu dẫn
2 Kĩ thuật viết câu TNKQ nhiều lựa chọn
- Trắc nghiệm là một trong những phương pháp pháp đánh giá kết quả của người học, bao gồm có hai hình thức là trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.
- Trắc nghiệm được gọi là khách quan vì hệ thống cho điểm khách quan, kết quả chấm điểm hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm.
Trang 7Câu dẫn
Chức năng chính:
1 Đặt câu hỏi Câu hỏi.
2 Đưa ra yêu cầu cho HS thực hiện Câu mệnh đề chưa
hoàn chỉnh
3 Đặt ra tình huống hoặc vấn đề cho HS giải quyết
Trang 8Câu dẫn
* Câu dẫn là một câu hỏi: Phải có từ để hỏi Các phương
án trả lời là một câu độc lập nên được viết hoa ở đầu câu
và có dấu chấm ở cuối câu.
* Ví dụ: Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng
có quyền được bắt người?
A Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.
B Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
C Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.
D Bị nghi ngờ phạm tội.
Trang 9Câu dẫn
* Câu dẫn là một mệnh đề chưa hoàn chỉnh (câu bỏ lửng) thì nối với các phương án trả lời phải trở thành câu hoàn chỉnh Vì thế ở đầu câu không viết hoa (trừ tên riêng, tên địa danh) và có dấu chấm ở cuối câu.
* Ví dụ: Cố ý đánh người gây thương tích nặng là hành vi
Trang 10Câu dẫn
* Câu dẫn là một tình huống/vấn đề (dùng cho câu vận dụng: phải gắn với bối cảnh trong đó có chứa tình huống/ vấn đề mà HS cần vận dụng kiến thức đã học để nhận xét, đánh giá hoặc đưa ra cách giải quyết.
* Ví dụ: Khi thuê nhà của ông T, ông A đã tự sửa chữa, cải tạo mà không hỏi ý kiến của ông T Hành vi này của ông A là hành vi vi phạm
A dân sự
B hình sự
C hành chính
D kỉ luật
Trang 11Câu dẫn
* Câu dẫn là câu phủ định: phải in đậm từ phủ định để học sinh xác định đúng câu trả lời.
* Ví dụ: Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây
thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể
của công dân?
A Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học.
B Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.
C Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.
D Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.
Trang 121) Câu dẫn phải diễn đạt rõ ràng, phải đưa ra đẩu thông tin để học sinh hiểu được câu hỏi và biết rõ nhiệm vụ mình phải hoàn thành ý chính để hỏi phải nằm trong câu dẫn (tốt nhất nên để ở đầu câu)
2) Nên trình bày theo định dạng câu hỏi thay vì định dạng hoàn
5) Nếu viết dạng câu hỏi thì cuối câu có dấu chấm hỏi (?) Nếu viết
dạng hoàn chỉnh câu thì để trống, tức là không có dấu (:)
Yêu cầu khi viết câu dẫn
Trang 13Một số lỗi thường gặp khi soạn câu dẫn
Câu dẫn không đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc vấn đề cần giải quyết
VD: Quy phạm pháp luật?
A HS phải mặc đồng phục của nhà trường vào ngày thứ 2 hàng tuần.
B Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ
C Chủ nhật hàng tuần, các hộ gia đình phải tham gia dọn vệ sinh khu phố.
D ĐV có quyền ứng cử, đề cử vào cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn.
Sửa thành câu dẫn đặt ra câu hỏi trực tiếp
Trường hợp nào dưới đây là quy phạm pháp luật?
A HS phải mặc đồng phục của nhà trường vào ngày thứ 2 hàng tuần.
B Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ
C Chủ nhật hàng tuần, các hộ gia đình phải tham gia dọn vệ sinh khu phố.
D Đoàn viên có quyền ứng cử, đề cử vào cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn.
Sửa thành câu dẫn đặt ra câu hỏi trực tiếp
Trường hợp nào dưới đây là quy phạm pháp luật?
A HS phải mặc đồng phục của nhà trường vào ngày thứ 2 hàng tuần.
B Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ
C Chủ nhật hàng tuần, các hộ gia đình phải tham gia dọn vệ sinh khu phố.
D Đoàn viên có quyền ứng cử, đề cử vào cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn.
Trang 14Câu dẫn là câu hỏi không gắn với p/a lựa chọn (tự luận)
VD: Pháp luật là phương tiện để Nhà nước thực hiện vai trò gì?
A Bảo vệ các giai cấp
B Bảo vệ các công dân
C Quản lí xã hội
D Quản lí công dân
Sửa thành câu dẫn là câu mệnh đề
Pháp luật là phương tiện để Nhà nước thực hiện vai trò
A bảo vệ các giai cấp.
B bảo vệ các công dân.
C quản lí xã hội.
D quản lí công dân.
Sửa thành câu dẫn là câu mệnh đề
Pháp luật là phương tiện để Nhà nước thực hiện vai trò
A bảo vệ các giai cấp.
B bảo vệ các công dân.
C quản lí xã hội.
D quản lí công dân.
Một số lỗi thường gặp khi soạn câu dẫn
Trang 15Câu dẫn là câu có chức năng chuyển ý/giới thiệu trong SGK
Trong đời sống xã hội, vai trò của pháp luật được xem xét từ những góc độ nào dưới đây?
A Giai cấp và xã hội
B Nhà nước và công dân
C Nhà nước và xã hội
D Giai cấp và Nhà nước
Sửa thành câu dẫn là câu mệnh đề
Quyền bình đẳng của công dân được thể hiện trong mối quan hệ nào dưới đây?
A Công dân với xã hội
B Công dân với tổ chức
C Công dân với nhà nước
D Công dân với pháp luật
Sửa thành câu dẫn là câu mệnh đề
Quyền bình đẳng của công dân được thể hiện trong mối quan hệ nào dưới đây?
A Công dân với xã hội
B Công dân với tổ chức
C Công dân với nhà nước
D Công dân với pháp luật
Một số lỗi thường gặp khi soạn câu dẫn
Trang 16Phương án lựa chọn
Phương án đúng Phương án nhiễu
Chức năng chính :
- Trả lời câu hỏi
- Thể hiện sự hiểu biết
- Chỉ hợp lý đối với những
HS không có kiến thức, không đọc tài liệu đầy đủ.
- Không hợp lý đối với HS
có kiến thức, chịu khó học.
Trang 171) Phải chắc chắn có một đáp án đúng, chính xác nhất.
2) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
3) Nên sắp xếp theo một trật tự nào đó, hết câu phải có dấu chấm (.)
4) Các phương án lựa chọn phải đồng nhất nội dung, ý nghĩa, hình thức.
- Phương án nhiễu tránh quá khác biệt so với phương án đúng (sai lộ liễu)
- Các phương án không được gợi ý cho nhau, câu sau không là đáp án
của câu trước.
- Phương án đúng không nên dài hơn các phương án nhiễu hoặc được
ghép từ nội dung của các phương án nhiễu Các phương án trả lời nên có độ dài gần bằng nhau
5) Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần
6, Nên giải thích lí do vì sao đó là phương án nhiễu Phương án nhiễu
thường được xây dựng trên các lỗi hoặc nhận thức sai lệch của HS.
7) Không sử dụng cụm từ: “Tất cả các phương án trên”, “Không có
phương án nào”, “a và b đúng” “a và b sai”
Yêu cầu khi viết các phương án lựa chọn
Trang 18Các phương án không đồng nhất, không phù hợp với câu dẫn
Quyền bình đẳng của CD được thể hiện trong mối quan hệ giữa:
Quyền bình đẳng của công dân được thể hiện trong mối quan
hệ giữa công dân với
Quyền bình đẳng của công dân được thể hiện trong mối quan
hệ giữa công dân với
Trang 19Các phương án trả lời quá dài
Nội dung nào sau đây không thể hiện tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật?
A Các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành đòi hỏi diễn đạt phải chính xác, một nghĩa.
B Mọi văn bản quy phạm pháp luật đều do cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước là Quốc hội ban hành.
C Nội dung văn bản pháp luật do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung văn bản pháp luật do cơ quan cấp trên ban hành.
D Nội dung của tất cả các văn bản quy phạm pháp luật đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp.
Một số lỗi thường gặp khi soạn các phương án lựa chọn
Trang 20Sửa lại
Nội dung nào dưới đây không thể hiện tính xác định chặt chẽ về mặt hình
thức của pháp luật?
A Các văn bản pháp luật diễn đạt phải chính xác, một nghĩa.
B Mọi văn bản pháp luật đều do Quốc hội ban hành.
C Nội dung của mọi văn bản pháp luật phải phù hợp với Hiến pháp
D Văn bản hiệu lực pháp lí thấp hơn không trái với văn bản hiệu lực pháp
lí cao hơn.
Sửa lại
Nội dung nào dưới đây không thể hiện tính xác định chặt chẽ về mặt hình
thức của pháp luật?
A Các văn bản pháp luật diễn đạt phải chính xác, một nghĩa.
B Mọi văn bản pháp luật đều do Quốc hội ban hành.
C Nội dung của mọi văn bản pháp luật phải phù hợp với Hiến pháp
D Văn bản hiệu lực pháp lí thấp hơn không trái với văn bản hiệu lực pháp
lí cao hơn.
Trang 21Các phương án trả lời không đồng nhất về hình thức
Quyền học tập của công dân là:
A Mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao.
B Mọi công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào.
C Công dân có thể học bằng nhiều hình thức và có thể
học thường xuyên, học suốt đời.
D Mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao, có thể học bất cứ ngành nghề nào, có thể học bằng nhiều hình
thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời.
Một số lỗi thường gặp khi soạn các phương án lựa chọn
Trang 22Sửa lại:
Mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao, có thể học bất cứ ngành nghề nào, học bằng nhiều hình thức, học thường xuyên, học suốt đời Điều này thể hiện quyền
A học tập của công dân
B sáng tạo của công dân
C phát triển của công dân
D dân chủ của công dân
Sửa lại:
Mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao, có thể học bất cứ ngành nghề nào, học bằng nhiều hình thức, học thường xuyên, học suốt đời Điều này thể hiện quyền
A học tập của công dân
B sáng tạo của công dân
C phát triển của công dân
D dân chủ của công dân
Mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây?
A Quyền dân chủ của công dân
B Quyền sáng tạo của công dân
C Quyền phát triển của công dân
D Quyền học tập của công dân
Mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây?
A Quyền dân chủ của công dân
B Quyền sáng tạo của công dân
C Quyền phát triển của công dân
D Quyền học tập của công dân
Trang 23Mọi công dân đều có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây?
A Quyền dân chủ của công dân
B Quyền sáng tạo của công dân
C Quyền phát triển của công dân
D Quyền học tập của công dân
Mọi công dân đều có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây?
A Quyền dân chủ của công dân
B Quyền sáng tạo của công dân
C Quyền phát triển của công dân
D Quyền học tập của công dân
Mọi công dân đều có thể học bất cứ ngành nghề nào là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây?
A Quyền dân chủ của công dân
B Quyền sáng tạo của công dân
C Quyền phát triển của công dân
D Quyền học tập của công dân
Mọi công dân đều có thể học bất cứ ngành nghề nào là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây?
A Quyền dân chủ của công dân
B Quyền sáng tạo của công dân
C Quyền phát triển của công dân
D Quyền học tập của công dân
Trang 24Câu nhận biết:
- Là câu hỏi tái hiện các định nghĩa, khái niệm, nội dung kiến thức
đã học
- Cần đặt câu hỏi ở dạng đơn giản nhất, chỉ cần đọc câu hỏi và các
phương án trả lời là học sinh có thể trả lời ngay, không cần nghĩ nhiều; các phương án trả lời có độ nhiễu đơn giản nhất; câu dẫn nên ngắn gọn, dễ hiểu
Ví dụ: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm tới
quan hệ nào dưới đây?
Trang 25Câu thông hiểu:
- Là câu diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học
bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp
- Nói cách khác đó là câu ở mức độ cao hơn nhận thức, có độ
khó hơn câu nhận biết Để trả lời câu hỏi này, học sinh cần hiểu được kiến thức đã học Đối với câu hỏi dạng này có thể hỏi ngược
Ví dụ: Trong trường hợp nào sau đây thì bất kì ai cũng có quyền
được bắt người?
A Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội
B Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã
C Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội
Trang 26Câu vận dụng thấp
- Là câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để
nhận xét, đánh giá một hành vi, vấn đề, tình huống nào
đó (tương tự như những ví dụ, tình huống đã được giáo viên giảng hoặc giống trong sách giáo khoa)
Ví dụ: Khi thuê nhà của ông T, ông A đã tự sửa chữa, cải
tạo mà không hỏi ý kiến của ông T Việc làm của ông
Trang 27Câu vận dụng cao
- Là câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để giải quyết hoặc
đưa ra phương án giải quyết một vấn đề, tình huống mới (giống với những tình huống mà học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội,
không giống những vấn đề, tình huống đã học hoặc trình bày trong sách giáo khoa)
Ví dụ: B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau Khi giữa hai
người nảy sinh mâu thuẫn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook Nếu là bạn học cùng lớp của T và B, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp
luật?
A Coi như không biết vì đây là việc riêng của T
B Khuyên T gỡ bỏ tin trên facebook
C Khuyên B nói xấu lại T trên facebook
D Chia sẻ thông tin đó trên facebook
3 Câu hỏi TNKQ theo 4 cấp độ tư duy (Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao
3 Câu hỏi TNKQ theo 4 cấp độ tư duy (Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao
Trang 28Một số lưu ý chung cho câu ở cả 4 cấp độ
- Không ra các câu hỏi theo nội dung giảm tải (Theo Công
văn hướng dẫn về giảm tải của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Đối với câu nhận biết: Dạng câu mệnh đề hay câu hỏi cần
ngắn gọn, dễ hiểu.
- Đối với câu vận dụng: Các phương án lựa chọn cần có độ
nhiễu cao hơn, khó hơn.
- Cố gắng biên soạn câu dẫn và các phương án lựa chọn
Trang 29Tiêu chí cơ bản để giám sát chất lượng câu hỏi có nhiều lựa chọn
1 Câu hỏi có đánh giá những nội dung quan trọng theo chuẩn của chương trình
không?
2 Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày, trọng tâm
cần nhấn mạnh và số điểm không?
3 Câu dẫn có đặt ra câu hỏi trực tiếp hay một vấn đề cụ thể không?
4 Sử dụng ngôn ngữ và hình thức trình bày riêng để biên soạn câu hỏi hay chỉ
đơn thuần trích dẫn những lời trong sách giáo khoa?
5 Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi có rõ ràng, dễ hiểu với mọi HS không?
6 Mỗi p/a nhiễu có hợp lý đối với những HS không có KT không?
7 Mỗi p/a nhiễu có được xây dựng dựa trên các lỗi thông thường hay nhận thức
sai lệch của HS không?
8 Tất cả các phương án đưa ra có đồng nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn