1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ BẤT CẬP SAU CỔ PHẦN HOÁ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN BIA KIM BÀI

98 729 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nhằm Khắc Phục Những Khó Khăn Và Bất Cập Sau Cổ Phần Hóa Ở Công Ty Cổ Phần Bia Kim Bài
Tác giả Nguyễn Trọng Thưởng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hồng Thủy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của khu vực kinh tế Nhà nước. Nhưng trong những năm vừa qua khu vực kinh tế Nhà nước làm ăn chưa thực sự có hiệu quả, rất nhiều doanh nghiệp thua lỗ triền miên.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

  

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN TRỌNG THƯỞNG

Lớp : QUẢN LÝ KINH TẾ 44B

Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ HỒNG THUỶ

HÀ NỘI 5/2006

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

  

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ BẤT CẬP SAU CỔ PHẦN HOÁ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN BIA KIM BÀI

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN TRỌNG THƯỞNG

Lớp : QUẢN LÝ KINH TẾ 44B

Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ HỒNG THUỶ

HÀ NỘI 5/2006

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

PHẦN GIỚI THIỆU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Mục tiêu nghiên cứu 7

3 Phạm vi nghiên cứu 7

4 Các giả thiết khi nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 8

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 8

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 8

6 Nôi dung nghiên cứu 9

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG 10

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CỔ PHẦN HOÁ 1 Bản chất của cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước 10

1.1 Khái niệm 10

1.2 Bản chất của cổ phần hoá 10

1.2.1 Xét ở khía cạnh chính trị 10

1.2.2 Xét ở bản chất pháp lí 11

2 Sự cần thiết phải cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước 11

3 Hình thức tiến hành cổ phần hoá 14

4 Một số đặc điểm của cổ phần hoá tại Việt Nam 14

4.1 Cổ phần hóa từng phần 14

4.2 Cổ phần hóa mang tính nội bộ cao 15

4.3 Cổ phần hóa không đúng giá trị thật của doanh nghiệp 16

4.4 Cổ phần hóa hầu như không có tác động đến cấu trúc sở hữu của nền kinh tế 17

5 Phân biệt cổ phần hoá và tư nhân hoá 18

II LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 1 Khái niệm Công ty cổ phần và các khái niệm có liên quan 22

1.1 Khái niệm Công ty cổ phần 22

1.2 Các khái niệm khác có liên quan tới Công ty cổ phần 22

2 Những đặc trưng cơ bản của Công ty cổ phần 23

3 Ưu nhược điểm của Cty CP 24

3.1 Ưu điểm : 24

3.2 Nhược điểm : 25

4 Mô hình tổ chức và quản lý của Công ty cổ phần 26

4.1 Mô hình tổ chức và quản lý 26

4.2 Tám tiêu chuẩn đánh giá và thiết lập cơ cấu tổ chức Công ty 27

5 Vai trò và tác dụng của Công ty cổ phần đối với nền kinh tế quốc dân 28

5.1 Huy động vốn 28

5.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 28

5.3 Phối hợp các lực lượng kinh tế khác nhau 29

5.4 Thu hút đầu tư nước ngoài 30

Trang 4

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NHỮNG KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA KIM BÀI SAU CỔ PHẦN HÓA 31

I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1 Thông tin cơ bản về Công ty: 31

1.1 Thông tin khái quát 31

2 Sản phẩm dịch vụ chính của Công ty và quy trình sản xuất bia: 32

2.1 Sản phẩm dịch vụ chính của Công ty : 32

2.2 Quy trình sản xuất bia: 33

3 Những mốc lịch sử mang tính bước ngoặt : 36

4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua 38

4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 38

4.2 Nhận xét về hoạt động kinh doanh của Công ty : 38

5 Khách hàng chính hiện nay của Công ty 42

6 Những đối thủ cạnh tranh cận kề 43

7 Những tổ chức cung ứng đầu vào chính 44

8 Chính sách của chính phủ hiện đang có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của Công ty 44

9 Mục tiêu của Công ty trong vài ba năm tới 46

10 Chiến lược nói chung và chiến lược cạnh tranh nói riêng 48

11 Cơ cấu tổ chức và phân bổ số lượng nhân viên: 49

11.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức 49

11.2 Nhận xét về cơ cấu tổ chức: 50

11.3 Chức năng các phòng ban và sự phân bổ nhân viên: 51

II PHÂN TÍCH NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ BẤT CẬP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA KIM BÀI SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ 1 Doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá bị phân biệt đối xử trong lĩnh vực tín dụng, thuế 55

1.1 Trong lĩnh vực tín dụng, ngân hàng 55

1.2 Trong lĩnh vực thuế và chuyển đổi ngành nghề kinh doanh 57

2 Lúng túng trong quản lý phần vốn của Nhà nước 59

3 Những vấn đề bất cập đối với cổ đông là người lao động 60

3.1 Người lao động phải chi phí lơn cho việc mua cổ phần 60

3.2 Người lao động chưa phát huy vai trò làm chủ thực sự 61

3.3 Thiếu thông tin về hoạt động của DN 63

4 Vai trò của hội đồng quản trị chưa rõ ràng 64

5 Vai trò cổ đông của Nhà nước chưa được đảm bảo 65

6 Khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm 66

7 Một số bất cập đang tồn tại trong pháp luật hiện hành về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước 68

7.1 Những bất cập trong lĩnh vực pháp luật liên quan trực tiếp đến các các Công ty cổ phần sau cổ phần hoá 68

7.2 Những bất cập so với các lĩnh vực pháp luật liên quan trực tiếp đến cổ phần hoá 70

Trang 5

CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP THÁO GỠ KHÓ KHĂN VÀ

BẤT CẬP 73

I NHỮNG GIẢI PHÁP TỪ PHÍA DOANH NGHIỆP 73

1 Tăng cường quản trị Công ty 73

2 Chuẩn bị các bước cần thiết để tham gia vào thị trường chứng khoán 74

3 Các giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm 75

3.1 Thành lập phòng marketing 75

3.2 Tăng số lượng kênh phân phối 76

3.3 Mở rộng thị trường tiêu thụ 78

II NHỮNG GIẢI PHÁP TỪ PHÍA NHÀ NƯỚC 81

1 Tạo dựng môi trường kinh doanh bình đẳng 81

2 Giải pháp trong việc quản lý phần vốn của Nhà nước 81

3 Các giải pháp đối với người lao động 83

3.1 Hỗ trợ người lao động mua cổ phần 83

3.2 Cung cấp đủ thông tin cho người lao động 83

3.3 Tăng cường vai trò của ban kiểm soát 83

3.4 Mở rộng dân chủ và nâng cao công tác tuyên truyền 84

4 Nâng cao vai trò của cổ đông Nhà nước 84

5 Xác định rõ ràng vai trò trách nhiệm của hội đồng quản trị 85

6 Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống luật pháp cho sự hoạt động của Công ty cổ phần 86

6.1 Hoàn thiện hệ thống luật pháp về cổ phần hoá 86

6.1.1 Thiết lập cơ quan chuyên trách về cổ phần hóa DNNN 86

6.1.2 Cải tiến phương thức định giá doanh nghiệp Nhà nước theo nguyên tắc thị trường 87

6.1.3 Sửa đổi những bất cập trong chính sách về cổ phần hóa 88

6.1.4 Cải tiến các thủ tục hành chính 89

6.1.5 Đổi mới công tác truyên truyền vận động cho cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước 90

6.2 Hoàn thiện hệ thống pháp luật ảnh hưởng trực tiếp tới Công ty sau cổ phần hoá 90

6.2.1 Vấn đề trọng yếu trong hoàn thiện khuôn khổ pháp lý 90

6.2.2 Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn Nhà nước tại Công ty cổ phần 91

6.2.3 Tạo môi trường đồng bộ cho sự hoạt động của các doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và quốc tế 92

KẾT LUẬN 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 6

HĐQT Hội Đồng Quản Trị

GTDN Giá trị doanh nghiệp

LĐ Lao động

PACPHP Phương án Cổ phần hoáTSCĐHH Tài sản cố định hữu hìnhTSCĐ Tài sản cố định

Trang 7

PHẦN GIỚI THIỆU

1 Lý do chọn đề tài

Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của khu vực kinh tế Nhà nước Nhưngtrong những năm vừa qua khu vực kinh tế Nhà nước làm ăn chưa thực sự có hiệuquả, rất nhiều doanh nghiệp thua lỗ triền miên Trước thực trạng đó, Đảng và Nhànước ta đã chủ trương đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước nhằm tăngkhả năng cạnh tranh và hoạt động có hiệu quả hơn Có nhiều hình thức đổi mớidoanh nghiệp Nhà nước, nhưng hình thức được xem là hiệu quả nhất là cổ phầnhoá Theo kết quả một khảo sát của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ươngphối hợp với Ngân hàng Thế giới về hậu cổ phần hóa cho thấy, gần 88% số doanhnghiệp trong diện điều tra hoạt động tốt hơn nhiều so với trước khi cổ phần hóa.Điều này cho thấy tiến trình sắp xếp các doanh nghiệp Nhà nước, nhất là cổ phầnhóa đang đi đúng hướng và cho kết quả khả quan Có thể nói, quá trình cổ phầnhoá trong giai đoạn vừa qua đã đạt được các mục tiêu đề ra: cổ phần hoá đã tạo raloại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu bao gồm: Nhà nước, người lao độngtrong doanh nghiệp, các cổ đông ngoài doanh nghiệp, trong đó người lao động trởthành người chủ phần vốn góp của mình trong Công ty cổ phần Cổ đông ngoàidoanh nghiệp phần lớn là các nhà đầu tư chiến lược có tiềm năng đã tạo ra độnglực mở rộng thị trường, tăng thêm tiềm lực tài chính cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty cổ phần Tuy nhiên, tốc độ cổ phần hoá của nước ta hiện nay làtương đối chậm Nhiều doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hoá đã gặp phảikhông ít khó khăn và bất cập về nhiều vấn đề, đặc biệt là cơ chế chính sách Mộtloạt các vướng mắc mà các doanh nghiệp Nhà nước sau khi chuyển sang Công ty

cổ phần gặp phải như: vấn đề vay vốn, chính sách cho người lao động, môi trườngkinh doanh chưa bình đẳng, ngoài ra còn có mô hình quản lý doanh nghiệp, vai tròcủa hội đồng quả trị…Đối với cơ chế chính sách chậm được bổ sung sửa đổi làmgiảm động lực cho các doanh nghiệp cổ phần phát triển Vì vậy việc tìm ra các giảipháp tháo gỡ những khó khăn và bất cập cho doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá làviệc hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay

Trang 8

1 Mục tiêu nghiên cứu

Qua việc chọn đề tài này để nghiên cứu, em muốn làm sáng tỏ hơn lý thuyết

về cổ phần hoá hoá doanh nghiệp Nhà nước, và Công ty cổ phần Vận dụng những

lý thuyết đó và kiến thức đã học cộng với thời gian đi thực tập để nêu ra nhưngkhó khăn và bất cập đang xẩy ra trong Công ty cổ phần bia Kim Bài Bao gồmnhững khó khăn và bất cập xuất phát từ phía Công ty cũng như là từ phía cơ chếchính sách của Nhà nước Từ đó, đề ra những giải pháp góp phần tháo gỡ nhữngkhó khăn và bất cập cho Công ty Thông qua đó làm cho Công ty cổ phần bia KimBài hoạt động hiệu quả hơn

2 Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu ngắn, kiến thức cũng có han, phạm vi và lĩnh vựcnghiên cứu mới nên em chỉ tập trung vào việc đánh giá sơ bộ hiệu quả hoạt độngkinh doanh Công ty Cổ phần Bia Kim Bài thông qua số liệu em thu thập được củamột số năm gần Nêu ra một số khó khăn và bất cập điển hình của Công ty tronggiai đoạn hiện nay Đồng thời cũng làm rõ một số bất cập trong cơ chế chính sách

về cổ phần hoá và sau cổ phần hoá, vận dụng vào trường hợp cụ thể là Công ty cổphần bia Kim Bài Từ đó đề ra những giải pháp, những giải pháp mà em đề ra baogồm những giải pháp mang tính vĩ mô tức là áp dụng cho Nhà nước và bên cạnh

đó cũng có những giải pháp mang tính vi mô tức là áp dụng cho Công ty cổ phầnbia Kim Bài để để nhằm mục đích tháo gỡ những khó khăn cho Công ty sau khi

cổ phần hoá

3 Các giả thiết khi nghiên cứu

Trong thời đại ngày nay hầu hết các doanh nghiệp đều gặp phải những khókhăn và bất cập nhất định Nguyên nhân dẫn tới điều đó thì có nhiều chẳng hạnnhư:

 Cơ chế chính sách của Nhà nước chưa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh

nghiệp phát triển

 Bộ máy quản lý của Công ty quá yếu kém

 Sự cạnh tranh khốc liện trên thị trường

 Chu kỳ suy thoái kinh tế toàn cầu

Trang 9

 Khủng bố, dịch bệnh….

Trong bản thân doanh nghiệp cũng có thể chứa đựng những khó khăn và bấtcập Vì vậy giả thiết mà em dùng để nghiên cứu trong bài làm của mình là: Chỉnghiên cứu những khó khăn và bất cập của doanh nghiệp sau cổ phần hoá Tức lànhững khó khăn và bất cập đó có nguyên nhân từ việc cổ phần hóa của doanhnghiệp ( bao gồm nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp) Những khó khăn và bất cập

do những nguyên nhân khác em không xem xét tới

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của cơ quan nơi em thực tập.Chủ yếu là ở các phòng sau Phòng kiểm tra thị trường, Phòng Hành chính vàPhòng Kế toán của Công ty Cổ phần Bia Kim Bài Ngoài những dữ liệu sơ cấpthu thập được, em còn sử dụng các dữ liệu thứ cấp Thu thập từ các báo cáo, tàiliệu của cơ quan thực tập, các tạp chí chuyên ngành, thông tin trên báo chí,tryền hình, internet và các nghiên cứu trước đây

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Chủ yếu em sử dụng một số các phương pháp sau:

 Phương pháp lịch sử tức là tìm hiểu xem với khó khăn và bất cập đóthì những nước đi trước chúng ta họ giải quyết như thế nào Từ đóvận dụng linh hoạt vào điều kiện thực tiễn của Việt Nam

 Phân tích chính sách của Nhà nước ta về cổ phần hoá, các chính sáchảnh hưởng tới Công ty sau cổ phần, phân tích các văn bản pháp quy

có ảnh hưởng tới Công ty sau cổ phần hoá

 Phương pháp tổng hợp số liệu dựa trên: các báo cáo, tài liệu của cơquan thực tập, các số liệu thống kê

 Phương pháp so sánh: theo thời gian, theo chỉ tiêu…

 Phương pháp đồ thị và biểu đồ: bằng hình ảnh, tính chất của đồ thị đểphân tích mối quan hệ, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích

Trang 10

 Phương pháp chuyên gia cùng với việc phân tích các dữ liệu thu thậpđược, em còn tham khảo ý kiến của các chuyên gia để đưa ra cácnhận định, rút ra kết luận có tính chính xác hơn

5 Nôi dung nghiên cứu

Để giải quyết những khó khăn và bất cập trong lĩnh vực kinh doanh nói riêng

và các lĩnh vực khác nói chung, thì trước hết chúng ta cần nắm rõ những khó khăn

và bất cập đó là gì, chúng đang diễn ra trên thực tế như thế nào Và phải hiểu rõđâu là nguyên nhân trực tiếp gây ra những khó khăn và bất cập trên, đâu là nguyênnhân cốt lõi, đâu là nguyên nhân gián tiếp Đồng thời muốn tìm ra những nguyênnhân đó đòi hỏi phải có những kiến thức khá vững chắc về lĩnh vực đó và một sốlĩnh vực có liên quan Với những suy nghĩ như vậy Để giải quyết được những khókhăn và bất cập trong Công ty cổ phần bia Kim Bài hiện nay thì đề tài của em tậptrung vào nghiên cứu một số nội chính dung sau: gồm ba phần

 Phần lý thuyết chung: em tập trung nghiên cứu và làm sáng tỏ hai mảng

lý thuyết lớn là cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước và Công ty cổ phần

 Phần thứ hai: em cũng tập trung vào hai nội dung chính là: những đặcđiểm và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần bia KimBài Từ những thông tin đó và lý thuyết ở trên em sẽ nghiên cứu và nêu

ra những khó khăn, bất cập đang diễn ra ở Công ty trong giai đoạn hiệnnay

 Phần thứ ba: em nêu ra những giải pháp để giải quyết cho những khókhăn và bất cập trên

Trang 11

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CỔ PHẦN HOÁ

1 Bản chất của cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước

Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nước, chúng ta đã có chủ trương tổ chức, sắp xếp lại khu vựckinh tế Nhà nước, trong đó cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước là một trongnhững nội dung quan trọng

1.1 Khái niệm

Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước là quá trình chuyển đổi hình thức

sở hữu tài sản của các doanh nghiệp Nhà nước thành dạng sở hữu hỗn hợp (sở hữu của các cổ đông thuộc các thành phần kinh tế) Cổ phần hóa thực chất là quá trình xã hội hóa các doanh nghiệp Nhà nước Đây là chủ trương đúng đắn

của Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanhnghiệp Nhà nước(DNNN) và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, góp phần thựchiện các mục tiêu phát triển KT-XH, đẩy mạnh công cuộc đổi mới kinh tế, hộinhập với khu vực và thế giới

1.2 Bản chất của cổ phần hoá

1.2.1 Xét ở khía cạnh chính trị

Cổ phần hoá DNNN không nhằm mục tiêu tư nhân hoá nền kinh tếmặc dù trong cổ phần hoá có chứa đựng yếu tố “tư nhân hoá” Cổ phần hoá

là giải pháp nhằm làm cho sở hữu trong DNNN từ “ảo” đến thực, chuyển từ

sự kiểm soát bằng “chế độ quan liêu” sang sự kiểm soát thông qua lợi íchcủa các chủ sở hữu thực Khác với làn sóng tư nhân hoá ở các nền kinh tếchuyển đổi ở Đông Âu đang chuyển các DNNN từ sở hữu chung của xã hộisang sở hữu của cá nhân, cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam nhằm thu hút sựtham gia làm chủ thực sự của người lao động vào DNNN thông qua việc để

họ sở hữu một phần vốn trong DNNN, biến họ từ “người lao động” thuần

Trang 12

tuý thành người lao động “có sở hữu vốn của doanh nghiệp” Giải pháp này

đã làm cho doanh nghiệp có thêm những chủ nhân thực sự bên cạnh chủnhân trừu tượng là Nhà nước Rõ ràng yếu tố đa sở hữu trong các doanhnghiệp đã làm cho cải cách DNNN trở nên triệt để hơn so với các cuộc cảicách trước đó Với tư cách là giải pháp cải cách kinh tế, cổ phần hoá DNNN

ở nước ta được tiến hành với sự cân nhắc triệt để các hậu quả chính trị và xãhội của nó Đặc biệt, cổ phần hoá DNNN vẫn đảm bảo được định hướngXHCN của việc phát triển kinh tế thị trường trong lúc vẫn củng cố đượcnhững thành quả của công cuộc cải tạo XHCN ở nước ta

1.2.2 Xét ở bản chất pháp lí

Cổ phần hoá là việc biến doanh nghiệp một chủ thành doanh nghiệpcủa nhiều chủ, tức là chuyển từ hình thức sở hữu đơn nhất sang sở hữuchung thông qua việc chuyển một phần tài sản của doanh nghiệp cho nhữngngười khác Những người này trở thành sở hữu chủ của doanh nghiệp theo tỉ

lệ tài sản mà họ sở hữu trong doanh nghiệp cổ phần hoá Xét dưới góc độnày thì cổ phần hoá dẫn tới sự xuất hiện không chỉ của Công ty cổ phần trênnền tảng của doanh nghiệp được cổ phần hoá Bản chất của cổ phần hoá nêutrên đây không phải lúc nào cũng được hiểu đúng trong thực tiễn xây dựng

và thực hiện pháp luật về cổ phần hoá Có quan điểm đồng nhất cổ phần hoávới tư nhân hoá hay có quan điểm cho rằng cổ phần hoá chỉ liên quan đếnDNNN Với tư cách là sự kiện pháp lí của việc chuyển đổi hình thức sở hữucủa doanh nghiệp, cổ phần hoá có thể áp dụng đối với bất cứ loại hìnhdoanh nghiệp nào thuộc sở hữu của một chủ duy nhất Vì vậy, doanh nghiệp

tư nhân (DNTN), doanh nghiệp 100% vốn của một nhà đầu tư nước ngoàiđều có thể trở thành đối tượng của cổ phần hoá DNTN hay doanh nghiệp100% vốn của một nhà đầu tư nước ngoài có thể chuyển thành Công ty tráchnhiệm hữu hạn thông qua cổ phần hoá

2 Sự cần thiết phải cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước

DNNN là những cơ sở sản xuất kinh doanh mà Nhà nước là người chủ sởhữu tư liệu sản xuất Vai trò của khu vực này là hết sức quan trọng trong nền

Trang 13

kinh tế quốc dân Tuy nhiên trong thời gian qua ở nước ta bên cạnh sự cầnthiết và những tác động tích cực không thể phủ nhận của DNNN thì cũng cầnphải thẳng thắn mà đánh giá rằng đây là khu vực hoạt động kém hiệu quả nhấttrong nền kinh tế Theo các số liệu thống kê, hiện nay chúng ta còn khoảnggần 6.000 DNNN, trên thực tế chưa đến 20% trong số đó làm ăn có hiệu quả.Tức là còn 4000-5000 DNNN hoạt động không có lãi hoặc thua lỗ Sự tồn tạiquá nhiều các DNNN làm ăn kém hiệu quả, sự thúc bách của xu thế hội nhậpkinh tế quốc tế đã qui định sự cần thiết phải cải cách khu vực này như mộtviệc làm mang tính tất yếu khách quan Có nhiều phương hướng như bán, chothuê, thậm chí giải thể nhưng phương án cổ phần hoá được xem như là có hiệuquả nhất bởi vì:

Trước hết, CPH đã tạo ra loại hình DN nhiều chủ sở hữu, bao gồm Nhà nước,

công nhân viên trong DN và cổ đông ngoài DN, trong đó, người lao độngtrong DN trở thành người chủ thực sự phần vốn góp của mình Theo ước tínhbình quân trong tổng số vốn điều lệ của mỗi Công ty CP, Nhà nước nắm giữ46,5%, người lao động trong DN nắm giữ 38,1%, và cổ đông ngoài DN nắmgiữ 15,4%

Hai là, cơ cấu lại một bước cơ bản hệ thống DNNN Nhờ CPH phần lớn số

DNNN đã khắc phục tình trạng DNNN nhỏ lẻ, phân tán, dàn trải trong tất cảcác ngành, lĩnh vực, đã tập trung hơn vào 39 ngành, lĩnh vực then chốt mà Nhànước cần chi phối để điều tiết nền kinh tế Quy mô vốn của một DN đã tănglên đáng kể Ngoài ra DN được cơ cấu lại, đã giải quyết phần lớn số lao độngdôi dư

Ba là, Nhà nước đã thu lại một phần vốn, đã huy động thêm vốn của xã hội

đầu tư vào phát triển sản xuất kinh doanh Qua CPH, vốn các DN được đánhgiá lại, Nhà nước đã thu lại 10.169 tỷ đồng (chiếm 58% tổng số vốn Nhà nước

đã CPH, tính tới thời điểm cuối năm 2005) để đầu tư vào các DNNN và sửdụng vào các mục đích khác, khuyến khích phát triển khu vực kinh tế Nhànước Đồng thời đã huy động được 12.411 tỷ đồng của các tổ chức, cá nhânngoài xã hội Tài chính của DN được lành mạnh hơn một bước, nhờ CPH mà

Trang 14

mất phẩm chất, máy móc thiết bị không dùng, hạch toán vào chi phí kinhdoanh, giảm vốn Nhà nước hoặc bán cho Công ty mua bán nợ và tài sản của

DN CPH còn góp phần thúc đẩy hình thành và mở rộng thị trường chứngkhoán Đã có 26 Công ty cổ phần hình thành từ CPH DNNN được niêm yết,

dù sao, đây mới chỉ là bước đầu, số Công ty được niêm yết còn quá ít Ngượclại, thị trường chứng khoán được phát triển lại có tác động đẩy nhanh tiến độ

và quy mô CPH

Bốn là, việc chuyển từ DNNN thành Công ty CP đã mang lại cho Công ty cơ

chế quản lý năng động, có hiệu quả, thích nghi với nền kinh tế thị trường.NhờCPH đã xác định rõ người chủ đích thực của DN-Công ty CP Đó là các cổđông, bao gồm Nhà nước, lao động - cổ đông trong DN và các cổ đông ngoài

DN DN hoạt động hoàn toàn theo cơ chế thị trường, tự chủ, tự chịu tráchnhiệm toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật, hạch toánkinh doanh thực sự Các chi phí gián tiếp, quản lý đã giảm được khoảng 25%,

cá biệt có Công ty giảm tới 50% so với trước CPH Nhiều Công ty đã rà soát,xây dựng mới các quy chế về quản lý lao động, vật tư, tài sản, tài chính, CPH cũng góp phần đào tạo, rèn luyện, dần hình thành đội ngũ cán bộ quản lýkinh tế, quản lý DN thích nghi với cơ chế thị trường

Năm là, CPH đã góp phần rõ rệt vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh của DN1 Báo cáo của các bộ, ngành, địa phương về tình hình kinh

doanh của 850 DNNN hoàn thành CPH đã hoạt động sau một năm trở lên chothấy là hầu hết các DN này hoạt động có hiệu quả to lớn theo tất cả các chỉ tiêuchủ yếu Vốn điều lệ tăng bình quân 44%; doanh thu tăng bình quân 23,6%,trong đó 71,4% số DN có doanh thu tăng; lợi nhuận tăng bình quân 139,7%,trên 90% Công ty CP đều có lãi; nộp ngân sách tăng bình quân 24,9%; thunhập bình quân của người lao động tăng 12%; số lao động không giảm màbình quân tăng 6,6% do các DN mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng việc làm;

cổ tức bình quân đạt 17,11% - cao hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi ngân

1

http://www.vneconomy.com.vn/tbktvn/?param=print&id=11341

Trang 15

hàng, có số Công ty đạt tới 91% Tính chung tới 71,4% số DN có cổ tức caohơn lãi suất tiền gửi ngân hàng.

3 Hình thức tiến hành cổ phần hoá

Theo điều 3 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP của chính phủ thì Việc cổ phần

hóa được tiến hành theo các hình thức sau :

 Giữ nguyên vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổphiếu thu hút thêm vốn áp dụng đối với những doanh nghiệp cổ phầnhoá có nhu cầu tăng thêm vốn điều lệ Mức vốn huy động thêm tuỳthuộc vào quy mô và nhu cầu vốn của Công ty cổ phần Cơ cấu vốnđiều lệ của Công ty cổ phần được phản ảnh trong phương án cổ phầnhoá

 Bán một phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừabán bớt một phần vốn Nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hútvốn

 Bán toàn bộ vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừabán toàn bộ vốn Nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn

4 Một số đặc điểm của cổ phần hoá tại Việt Nam

có lợi nhuận cao hơn so với các doanh nghiệp đã cổ phần hóa trước đó ViệcNhà nước duy trì tỷ lệ cổ phần đa số gây nhiều khó khăn cho việc điều hànhCông ty của các doanh nghiệp cổ phần hóa cũng làm như nảy sinh một sốvấn đề pháp lý mới Cụ thể là cổ phần hóa vẫn chưa tạo ra được sự rạch ròi

Trang 16

giữa quản lý Nhà nước và quyền sở hữu vì Nhà nước vừa là người banhành các quy định vừa là cổ đông lớn Khi sở hữu đa số cổ phần, Nhà nước

có quyền phủ quyết các quyết định quản lý và đầu tư quan trọng, và khônghiếm trường hợp can thiệp một cách duy ý chí vào hoạt động điều hành của

doanh nghiệp Ở tầm vĩ mô, vai trò kép của Nhà nước, vừa là người chủ sở

hữu các DNNN và các doanh nghiệp cổ phần hóa vừa là cơ quan hànhpháp tối cao tạo ra khả năng một số cơ quan của nhà Nhà nước bị thaotúng Một vấn đề nghiêm trọng khác là khả năng và nguồn lực của cơquan quản lý vốn Nhà nước rất hạn chế trong khi cơ quan này phải giámsát cùng lúc rất nhiều doanh nghiệp cổ phần hóa Hệ quả là cho dù trởthành cổ đông lớn (nếu không nói là lớn nhất) trong nhiều doanh nghiệpthì Nhà nước cũng không thể sử dụng quyền điều hành và giám sát mộtcách đúng đắn Điều này, cùng với việc người lao động thường có tiếng nóiyếu ớt, dẫn tới tình trạng những ban giám đốc không bị giám sát và trongnhiều trường hợp có thể tự do làm theo ý mình Điều này rất dễ dẫn đếntình trạng lạm dụng quyền của tập thể để phục vụ lợi ích cá nhân

4.2 Cổ phần hóa mang tính nội bộ cao

Một đặc điểm nổi bật khác của cổ phần hóa ở Việt Nam là có tínhkhép kín và nội bộ cao Đa số là Nhà nước và nội bộ doanh nghiệp nắmgiữ đa số cổ phần, còn lượng cổ phần được bán ra bên ngoài chỉ khoảng15% Trong số 2224 doanh nghiệp đã cổ phần hóa, 860 doanh nghiệpchưa bao giờ bán cổ phần ra bên ngoài2 Lý do chủ yếu của hiện tượngnày là do ở đây có sự bất cân xứng về thông tin (asymmetric information)rất lớn giữa những người bên trong và những người bên ngoài doanh nghiệp

về giá trị thực và giá trị tương lai của doanh nghiệp sẽ được cổ phần hóa.Khi thông tin không minh bạch, đồng thời quyền lợi của các nhà đầu tưthiểu số không được bảo về một cách thích đáng thì hệ quả là đa số cácnhà đầu tư bên ngoài sẽ không chấp nhận rủi ro và không mua cổ phiếu củadoanh nghiệp Kết quả là trong nhiều trường hợp, cổ phiếu tập trung vào tay

2

“Chưa đạt mục tiêu cơ cấu”, Vietnam Investment Review số 28, 7.3.2005

Trang 17

ban giám đốc, họ hàng và người quen của họ, tức là những người có thôngtin nội bộ Ngoài ra, việc khống chế tỷ lệ cổ phần bán cho các nhà đầu tưnước ngoài càng làm cho việc cổ phần hóa nội bộ trở nên phổ biến hơn.Điều này giải thích tại sao ban giám đốc của nhiều DNNN không muốn tiết

lộ thông tin chân thực về doanh nghiệp của mình

Chính cổ phần hóa nội bộ là nguyên nhân của sự thất bại trong việcthu hút lượng vốn vô cùng lớn từ nguồn tiết kiệm trong nước Thêm vào

đó, không có sự tham gia hiệu quả của các chủ sở hữu ở bên ngoài (đặcbiệt là các cá nhân và tổ chức nước ngoài), chất lượng quản trị doanhnghiệp hậu cổ phần hóa sẽ rất khó được cải thiện Đáng chú ý, một cuộcđiều tra 261 doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện vào năm 2002 do ViệnNghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) cho biết ban giám đốc cũđược duy trì trong gần 90% DNNN trong thời gian cổ phần hóa, và tronghơn 80% DNNN sau khi cổ phần hóa3

4.3 Cổ phần hóa không đúng giá trị thật của doanh nghiệp

Hiện nay ở nước ta đa số các DNNN được cổ phần hóa là cổ phần hoádưới giá, đặc biệt là những doanh nghiệp có lợi nhuận cao Có một sốnguyên nhân lý giải cho tình trạng này đó là:

Thứ nhất, giá trị quyền sử dụng đất không được tính vào giá một cách đầy

đủ Về ưu thế kinh doanh, giá trị thương hiệu… chưa được xác định rõ ràng

Thứ hai, Những quy định trong việc định giá thì rất phức tạp mà lại không

đầy đủ Việc định giá doanh nghiệp cổ phần hóa trên thực tế là kết quả củaquá trình thương lượng giữa ban Giám đốc và hội đồng định giá hoặc ngay

cả với Công ty kiểm toán Ngoài ra, có lẽ vì không ai biết được chính xácgiá trị thị trường của doanh nghiệp, và quan trọng hơn là không ai phải chịutrách nhiệm cá nhân cho việc định giá doanh nghiệp, cho nên phạm vi cóthể thương lượng là tương đối lớn Trong tình huống này, ban quản lýdoanh nghiệp, tức là bên có lợi thế về thông tin - sẽ thu lợi nhiều nhất từviệc thương lượng này

3

Nguyễn Gia Hảo “Báo cáo sơ bộ: Điều tra về cổ phần hóa.” Tài liệu Hội thảo Hậu cổ

Trang 18

Thứ ba, như đã nói ở trên, cổ phần hóa mang nặng tính nội bộ theo đúng ý

đồ của ban giám đốc Trong khi đó, những nhà đầu tư bên ngoài lại khôngdám chấp nhận rủi ro và do vậy vỏ bọc nội bộ của cổ phần hóa không bịphá vỡ Giá cổ phần còn bị giảm so với giá thực do tình trạng thông tinbất cân xứng và nhờ vào ưu thế thương lượng của ban giám đốc so vớinhững thành viên khác trong ủy ban định giá

4.4 Cổ phần hóa hầu như không có tác động đến cấu trúc sở hữu của nền kinh tế

Ở nhiều quốc gia thuộc Đông Âu và một số nước đông Nam Á khác,

tư nhân hóa là phương tiện để thiết lập quyền sở hữu tư nhân Ở ViệtNam, tình hình có một số khác biệt nhỏ vì khu vực tư nhân đã tồn tại vàphát triển từ trước năm 1998 - thời điểm chương trình cổ phần hóa đượcđẩy mạnh Tuy nhiên, cơ cấu sở hữu ở Việt Nam không có nhiều sự thayđổi từ khi có cổ phần hóa Đến cuối năm 2005, mặc dù đã cổ phần hóađược 2.825 DNNN, tức là khoảng 44% tổng số các DNNN, nhưng vốncủa các doanh nghiệp này chỉ chiếm 8,2% tổng số vốn của cả hệ thốngDNNN4 Chương trình cổ phần hóa được dự định hoàn thành vào năm

2008 Đến lúc đó sẽ chỉ còn có khoảng 1.200 DNNN hoàn toàn thuộc sởhữu của nhà nước, hầu hết là các doanh nghiệp thành viên của TổngCông ty 90 và 91 Từ nay đến đó, khoảng 1.460 doanh nghiệp, trong đó cónhiều doanh nghiệp lớn sẽ được cổ phần hóa Tuy nhiên, theo em, ngay cảkhi đạt được mục tiêu đã đề ra thì đến năm 2008, cơ cấu sở hữu của nềnkinh tế vẫn sẽ không có thay đổi đáng kể Cho đến tháng 2/2006, riêng cáctổng Công ty đã chiếm gần 70% tổng số vốn Nhà nước Đấy là chưa kể tớiphần sở hữu còn lại của Nhà nước trong các doanh nghiệp cổ phần hóa,cũng như phần sở hữu của các DNNN trong các doanh nghiệp cổ phần hóa.Thực tế này, cùng với việc chính phủ muốn nắm quyền kiểm soát ở cácdoanh nghiệp cổ phần hóa lớn và có tính chiến lược cho thấy nếu không có

4 http://www.vnn.vn/kinhte/2006/01/357338/

Trang 19

sự cải thiện quan trọng trong khu vực dân doanh, thì đến năm 2008 sởhữu Nhà nước vẫn sẽ là hình thức sở hữu thống trị trong nền kinh tế Vànếu như sở hữu Nhà nước vẫn có hiệu quả thấp như hiện nay thì mục tiêutăng trưởng nhanh cao cho những năm sắp tới sẽ khó có thể thực hiện đượcmột cách bền vững.

5 Phân biệt cổ phần hoá và tư nhân hoá

So sánh khái niệm cổ phần hoá ở trên với những khái niệm của thế giới về

tư nhân hóa như là một phương tiện để chuyển một phần hay toàn bộ quyền sởhữu và quyền điều hành từ Nhà nước sang các cổ đông tư nhân, thì có thể thấyrằng khái niệm cổ phần hóa ở Việt Nam với tư nhân hóa trên thế giới có một sốkhác biệt là: Tư nhân hóa là quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu từ Nhà nướcsang tư nhân, đồng thời, chuyển các lĩnh vực sản xuất kinh doanh từ Nhà nướcđộc quyền sang cho tư nhân đảm nhiệm theo nguyên tắc thị trường Để đạt được

sự chuyển đổi này, chúng ta đã thấy nhiều cách thức khác nhau được thực hiện ởLiên Xô cũ và Đông Âu như cho không các công dân một giá trị nhất định tài sảncủa Chính phủ, bán đấu giá, bán lại toàn bộ cho tư nhân, CPH, …Những cáchthức này cũng đã được qui định trong các văn bản của Chính phủ Việt Nam hoặc

đã được thi hành, như bán, khoán, cho thuê….doanh nghiệp Nhà nước Như vậy,mặc nhiên, cổ phần hóa chỉ là một trong nhiều cách để tư nhân hóa một phần tàisản của doanh nghiệp Nhà nước Vì vậy có thể hiểu cổ phần hóa là một khái niệmhẹp hơn tư nhân hóa Trong cổ phần hóa, tài sản của doanh nghiệp Nhà nước đượcbán lại cho nhiều đối tượng khác nhau bao gồm : Các tổ chức kinh tế - xã hội, các

cá nhân trong và ngoài DN, giữ lại một tỉ lệ cổ phần cho Nhà nước trong chínhdoanh nghiệp cổ phần đó Như vậy, hình thức sở hữu tại doanh nghiệp đã chuyển

từ hình thức Nhà nước duy nhất sang hỗn hợp, từ đây dẫn đến những thay đổiquan trọng về hình thức tổ chức, quản lý cũng như phương hướng hoạt động củaCông ty Doanh nghiệp Nhà nước sau khi cổ phần hóa trở thành Công ty CP, điều

lệ và thể thức hoạt động theo Luật doanh nghiệp áp dụng đối với hình thức Công

ty cổ phần Còn doanh nghiệp Nhà nước sau khi tư nhân hóa trở thành doanhnghiệp tư nhân và thể thức hoạt động theo Luật doanh nghiệp áp dụng đối với

Trang 20

hình thức doanh nghiệp tư nhân Ngoài ra thuật ngữ cổ phần hóa sử dụng ở ViệtNam có thể được phân biệt với tư nhân hóa theo nghĩa thông thường ở ítnhất hai khía cạnh sau.

Thứ nhất, cổ phần hóa ở Việt Nam hàm chứa một khó khăn nội tại, xuất phát

từ việc theo đuổi mô hình hỗn hợp giữa kinh tế thị trường và định hướngXHCN Một mặt, chính phủ buộc phải tiến hành cổ phần hóa để cải thiện hiệuquả chung của nền kinh tế và giải tỏa bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước

do các DNNN làm ăn thua lỗ gây ra Đồng thời, niềm tin của nhân dân vào sựlãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước phụ thuộc rất nhiều vào kết quả sảnxuất kinh doanh của hệ thống DNNN Mặt khác, việc theo đuổi định hướngXHCN, theo cách lý giải hiện nay, có nghĩa là Việt Nam cần phải duy trì vaitrò chủ đạo của các thành phần kinh tế Nhà nước Điều này có nghĩa là Nhànước phải hết sức thận trọng khi tiến hành cổ phần hóa DNNN Ngoài ra, duytrì vai trò chủ đạo của các DNNN còn giúp Nhà nước kiểm soát nền kinh tếmột cách có hiệu quả Tình trạng lưỡng nan này được phản ảnh rất rõ trongchương trình cổ phần hóa ở nước ta Cụ thể là các phương pháp cổ phần hóa thểhiện rõ ý đồ của Nhà nước muốn duy trì quy mô của sở hữu Nhà nước trongCông ty cổ phần hóa Thông qua các giải pháp cổ phần hóa DNNN này, Nhànước vừa có thể loại bỏ những DNNN thua lỗ (nhờ đó tạo được lòng tin củanhân dân vào khu vực DNNN đồng thời cũng giảm bớt gánh nặng cho ngân sáchNhà nước), mà lại vẫn duy trì được vị thế độc quyền ở những ngành mà Nhànước muốn kiểm soát Trái với thực tế ở các nước Đông Âu, ở nước ta, thườngnhững doanh nghiệp làm ăn thua lỗ lại là những doanh nghiệp đầu tiên đượcđưa vào danh sách cổ phần hóa Còn đối với các doanh nghiệp độc quyền,thì thông thường Nhà nước vẫn chiếm giữ 100% sở hữu hoặc nắm cổ phần chiphối trong doanh nghiệp

Thứ hai, hầu hết các doanh nghiệp sau cổ phần hóa gặp phải nhiều khó khăn

do có nhiều sự thay đổi quan trọng trong môi trường thể chế và kinh doanh Có

sự khác biệt rõ rệt giữa một bên là những quy định của Nhà nước về ưu đãi màcác doanh nghiệp cổ phần hóa được hưởng, và bên kia là cách đối xử thực tế củacác cơ quan chức năng đối với những doanh nghiệp này Nhà nước quy định

Trang 21

rằng các doanh nghiệp sau cổ phần hóa được hưởng ưu đãi theo Luật khuyếnkhích đầu tư trong nước Theo đó những doanh nghiệp cổ phần hóa miễn trừ50%-100% thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số năm đầu sau khi cổ phầnhóa Doanh nghiệp cổ phần hóa cũng được phép vay tiền từ các ngân hàngthương mại, ngân hàng Nhà nước cũng như các tổ chức tín dụng khác của Nhànước với cùng các điều kiện và lãi suất như của DNNN Tuy nhiên, trên thực tếlại hoàn toàn khác Nhiều doanh nghiệp sau cổ phần hóa không được hưởngnhững ưu đãi này, hoặc phải chờ đợi và chịu khuất phục trước cơ chế xin chođang tồn tại hiện nay Theo em lý do của sự phân biệt đối xử giữa các doanhnghiệp đã cổ phần hóa với các DNNN xuất phát từ những thay đổi quan trọngtrong “tư cách và địa vị” của doanh nghiệp: Về tư cách pháp nhân, từ mộtDNNN được điều chỉnh lý bởi Luật doanh nghiệp Nhà nước chuyển thànhmột doanh nghiệp tư nhân được điều chỉnh bởi Luật doanh nghiệp (tư nhân);

Về địa vị kinh tế, từ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, luôn nhận được sự giúp

đỡ của Nhà nước thì nay chỉ là một thành phần của nền kinh tế; Và về địa vị xãhội, doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa chuyển từ sở hữu của Nhà nước sang taycủa tư nhân, mà thành phần kinh tế tư nhân dưới con mắt xã hội vẫn luôn chịunhững thành kiến, nhiều lúc hết sức bất công và không đáng có Sự phân biệt đối

xử này, bên cạnh sự phân biệt đối xử lâu nay đối với khu vực tư nhân (mà đúnghơn, nên gọi là khu vực kinh tế dân doanh) đã và đang làm biến dạng hoạt độngquản trị trong các doanh nghiệp và hoạt động điều hành nền kinh tế quốc dân.Trong phạm vi của toàn bộ nền kinh tế, những thành kiến đối với quyền sở hữuđối với khu vực dân doanh đã dẫn đến việc quyền sở hữu của khu vực này chưađược pháp luật bảo vệ một cách thích đáng Trong khi đó chính những lợi íchthu được từ việc khai thác quyền sở hữu này mới là động lực thực sự khuyếnkhích người dân đầu tư và kinh doanh Kinh nghiệp quan trọng nhất từ sự thànhcông của Luật doanh nghiệp 1999 là khi quyền sở hữu của người dân được phápluật công nhận và khi quyền tự do kinh doanh của họ được Nhà nước tôn trọngthì những tiềm năng dồi dào trong dân, cả về nhân lực, trí lực, và tài lực sẽ đượcđược huy động tối đa và phát huy cao độ, tạo nên sức mạnh to lớn và bền vững

Trang 22

những sự phân biệt nêu trên, cộng với tâm lý ngại rủi ro và những toan tính ích

kỷ chính là những nguyên nhân giải thích cho một thực tế là các doanh nghiệpthường không muốn cổ phần hóa, hoặc ít nhất cũng không muốn cổ phần hóamột cách hoàn toàn, để còn có thể núp dưới bóng rợp của sự “trở che” của Nhànước Nói một cách tổng quát hơn, là có một sự tương ứng giữa tư cách phápnhân của doanh nghiệp với những đối xử mà nó nhận được Điều này làm tăngchi phí kinh tế và sức ép xã hội đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

tư nhân so với doanh nghiệp cổ phần hóa và các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhànước

Trang 23

II. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

1 Khái niệm Công ty cổ phần và các khái niệm có liên quan

1.1 Khái niệm Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại Công ty được thành lập do nhiều người cùngchung góp vốn Tổng số vốn sẽ được chia thành các cổ phần bằng nhau,người góp vốn với tư cách là cổ đông sẽ góp vốn thông qua việc mua một số

 Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình chongười khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 55 vàkhoản 1 Điều 58 của Luật này;

 Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu

là ba và không hạn chế số lượng tối đa

 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra côngchúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán

1.2 Các khái niệm khác có liên quan tới Công ty cổ phần.

Cổ đông: là một pháp nhân hoặc thể nhân chủ sở hữu phần vốn cổ phần

của Công ty cổ phần

Cổ phần: là phần vốn góp tối thiểu mà mỗi cổ đông tham gia đầu tư vào

Công ty cổ phần Đối với Việt Nam, giá trị của một cổ phần là 100.000đồng

Trang 24

Cổ phiếu: là giấy chứng nhận cổ phần Được phát hành dưới hai hình

thức: chứng chỉ và bút toán ghi sổ Nó xác nhận quyền hợp pháp của người

có cổ phiếu đối với tài sản và vốn của Công ty cổ phần

Trái phiếu: là một hợp đồng vay nợ, được phát hành dưới dạng chứng chỉ

hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận nghĩa vụ thanh toán nợ của nhà phát hànhđối với người sở hữu trái phiếu

Cổ tức: là lợi tức của cổ phần, là phần lợi nhuận ròng của Công ty phân

phối cho cổ đông theo tỷ lệ cổ phiếu sở hữu

2 Những đặc trưng cơ bản của Công ty cổ phần5

 Là một doanh nghiệp tổ chức kinh doanh, có tư cách pháp nhân, tồn tạiriêng biệt và độc lập với chủ sở hữu của nó Công ty cổ phần được thànhlập theo pháp luật, được Nhà nước phê duyệt điều lệ hoạt động, có con dấuriêng, có quyền ký kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chức và cá nhânkhác trong và ngoài nước, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình

 Trong nền kinh tế thị trường, Công ty cổ phần được tự ấn định các mụctiêu và xác định các phương tiện sử dụng để thực hiện các mục tiêu đó, tựxác định tính chất của sản phẩm mà Công ty sẽ sản xuất ra, lựa chọn nhàcung cấp nguyên vật liệu và khách hàng, tự thương lượng về giá cả màCông ty sẽ trả hoặc nhận, tự tìm kiếm vốn mà Công ty cần huy động CácCông ty này được tự do phát triển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theopháp luật quy định, đa dạng hoá hay thay đổi, thậm chí đình chỉ hoạt độngtheo ý của Công ty mà không phải tham khảo bất cứ một thẩm quyền nào

 Về tài sản (vốn) trong các Công ty cổ phần được hình thành từ nhữngnguồn mang đặc điểm riêng biệt bao gồm: Vốn điều lệ, vốn tự có và vốnvay Trong đó vốn vay có thể là vôn vay trung hạn hoặc vốn vay dài hạn

 Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản kháccủa Công ty trong phạm vi số vốn đã góp Trong trường hợp Công ty

5

Đoạn này được tóm tắt từ PSG-TS Nguyễn Năng Phúc: Phân tích tài chính trong các Công ty cổ phần ở việt nam, NXB Tài Chính năm 2004, tr.8-11

Trang 25

không đủ tài sản để thanh toán các khoản nợ cho chủ nợ thì cổ đông khôngchịu trách nhiệm về các khoản nợ này.

 Chức năng kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường, chức năng kinh tế củaCông ty cổ phần là sản xuất sản phẩm hàng hoá và dịch vụ để bán trên thịtrường, bằng cách sử dụng các phương tiện vật chất, tài chính và nhân sựnhằm mục đích thu lợi

 Cơ cấu lãnh đạo của Công ty gồm ba bộ phận chính: Đại hội đồng cổđông, hội đồng quản trị và ban giám đốc

3 Ưu nhược điểm của Cty CP

3.1 Ưu điểm :

 Có khả năng huy động vốn rất lớn nhờ phát hành cổ phiếu và trái phiếu

 Các cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn đối với số vốn góp của mình vàoCông ty

 Được tổ chức quản lý chặt chẽ

 Gắn người lao động với kết quả cuối cùng

 Thời gian hoạt động vô hạn không bị chi phối bởi việc các cổ đông bị tùtội hay qua đời

 Dễ mở rộng tầm hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách gọi thêm vốndưới dạng cổ phiếu, trái phiếu

 Được hưởng tư cách pháp nhân

 Được chuyển nhượng quyền sở hữu Các cổ phần hay quyền sở hữu Công

ty có thể được chuyển nhượng dễ dàng, chúng được ghi vào danh mụcchuyển nhượng tại Sở giao dịch chứng khoán và có thể mua hay bán trongcác phiên mở cửa một cách nhanh chóng Vì vậy, các cổ đông có thể duytrì tính thanh khoản của cổ phiếu và có thể chuyển nhượng các cổ phiếumột cách thuận tiện khi họ cần tiền mặt

 Ngoài ra còn được xem là một biện pháp để xoa dịu mâu thuẫn giai cấp

Trang 26

 Tính chất ổn định, lâu bền, sự thừa nhận hợp pháp, khả năng chuyểnnhượng các cổ phần và trách nhiệm hữu hạn, tất cả cộng lại, có nghĩa lànhà đầu tư có thể đầu tư mà không sợ gây nguy hiểm cho những tài sản cánhân khác và có sự đảm bảo trong một chừng mực nào đo giá trị vốn đầu

tư sẽ tăng lên sau mỗi năm Điều này đã tạo khả năng cho hầu hết cácCông ty cổ phần tăng vốn tương đối dễ dàng

3.2 Nhược điểm :

 Công ty cổ phần bị đánh thuế hai lần Lần thứ nhất thuế đánh vào Công ty.Sau đó, khi lợi nhuận được chia, nó lại phải chịu thuế đánh vào thu nhập

cá nhân của từng cổ đông

 Công ty cổ phần phải chấp hành các chế độ kiểm tra và báo cáo chặt chẽ

 Chi phí tổ chức Công ty khá tốn kém

 Pháp chế Nhà nước qui định chặt chẽ về hoạt động của Công ty và Công ty

có trách nhiệm báo cáo cho Nhà nước kết quả hoạt động của mình

 Phía các cổ đông thường thiếu quan tâm đúng mức, rất nhiều cổ đông chỉ

lo nghĩ đến lãi cổ phần hàng năm và ít hay không quan tâm đến công việccủa Công ty Sự quan tâm đến lãi cổ phần này đã làm cho một số ban lãnhđạo chỉ nghĩ đến mục tiêu trước mắt chứ không phải thành đạt lâu dài Vớinhiệm kỳ hữu hạn, ban lãnh đạo có thể chỉ muốn bảo toàn hay tăng lãi cổphần để nâng cao uy tín của bản thân mình

 Không giữ được bí mật kinh doanh, bí mật tài chính vì lợi nhuận của các

cổ đông và để thu hút các nhà đầu tư tiềm tàng, Công ty thường phải tiết lộnhững tin tức tài chính quan trọng, những thông tin này có thể bị đối thủcạnh tranh khai thác

 Tương đối ít được tín nhiệm trong việc cấp tín dụng vì Công ty chịu tráchnhiệm hữu hạn

 Công ty khó thay đổi phạm vi kinh doanh vì phải căn cứ vào điều lệ

Trang 27

4 Mô hình tổ chức và quản lý của Công ty cổ phần

4.1 Mô hình tổ chức và quản lý

Tổ chức quản lý của Công ty cổ phần về nguyên tắc được thiết lập theo

mô hình phổ biến là: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhấttrong Công ty Có quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng có liên quan đến

sự tồn tại và phát triển Công ty Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông

có quyền biểu quyết, và nó bầu ra một hội đồng quản trị để thay mặt các cổđông thực hiện chức năng của chủ sở hữu đối với Công ty, các thành viên hộiđồng quản trị thường xuyên nhóm họp, để thảo luận và bảo vệ quyền lợi củaCông ty Đồng thời đại hội đồng cổ đông cũng bầu ra một ban kiểm soát đểthanh tra, kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty(Công ty cổ phần có trên 11 cổ đông phải có ban kiểm soát từ 3–5 thành viên

có chuyên môn về kế toán Ban kiểm soát bầu 1 thành viên làm trưởng bankiểm soát, trưởng ban kiểm soát phải là cổ đông) Hội đồng quản trị bầu ra chủtịch hội đồng quản trị để tập chung quản lý và điều hành các hoạt động chungcủa Công ty, là người chịu trách nhiệm trước các cổ đông về tình hình hoạtđộng của Công ty Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm tổng giám đốc Công

ty, trong trường hợp chủ tịch hội đồng quản trị không kiêm nhiệm, Thì hội đồngquản trị cử một người trong số họ, hoặc thuê người khác làm tổng giámđốc(hoặc là giám đốc đối với Công ty nhỏ) Tổng giám đốc là người điều hànhhoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước hộiđồng quản trị về việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao Tổnggiám đốc Công ty lựa chọn và bổ nhiệm các phó giám đốc và các cán bộ giúpviệc của mình Các cơ quan chấp hành của Công ty tuỳ thuộc vào đại hội đồng

cổ đông và hàng năm phải tường trình với đại hội đồng cổ đông về công việccủa mình Mô hình tổ chức và quản lý của Công ty cổ phần được thể hiện qua

sơ đồ như sau:

Trang 28

Sơ đ ồ 1 : Mô hình tổ chức quản lý của Công ty cổ phần

4.2 Tám tiêu chuẩn đánh giá và thiết lập cơ cấu tổ chức Công ty

Mức độ hỗ trợ của cơ cấu đối với mục tiêu chiến lược của Công ty Mức

độ tạo ra giá trị của các chức năng và những chức năng nào cần thiết để hỗtrợ tốt hơn cho mục tiêu của Công ty Mức độ hỗ trợ cho việc đạt được cácmục tiêu của các vị trí, vai trò nhất định Các vị trí công việc có đủ quyền hạnthực thi nhiệmvụ một cách có hiệu quả hay không? Mối quan hệ giữa người

Đại hội đồng cổ đông

Tổng giám đốc hoặc giám

đốc điều hành

Phó giám đốc hoặc

giám đốc chuyên môn

Phó giám đốc hoặc giám đốc chuyên môn

Các phòng ban chuyên môn

Các phòng ban chuyên môn

Các phòng ban chuyên môn

Trang 29

có nghĩa vụ báo cáo và người được báo cáo có được xác lập rõ ràng? Mức độcủa việc kiểm soát và số cấp độ cần có trong Công ty để tạo điều kiện thuậnlợi cho việc đạt được các mục tiêu một cách có hiệu quả Các thành viêntrong ban lãnh đạo và tổ kỹ thuật cũng như các nhân viên có đủ năng lực và

kỹ năng để hoàn thành vai trò được giao? Mức độ phối hợp hoạt động giữacác phòng ban và các bộ phận chức năng Các hệ thống hỗ trợ cần có để tổchức thực hiện chức năng đạt hiệu quả cao

5 Vai trò và tác dụng của Công ty cổ phần đối với nền kinh tế quốc dân

Loại hình Công ty cổ phần ra đời khá sớm (từ nửa đầu thế kỷ 17), đếnnay nó đã lan rộng ra tất cả các lĩnh vực kinh tế và ở hầu khắp các nước trênthế giới Sự thành công của cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh theo kiểuCông ty cổ phần là do nó có các thế mạnh sau:

5.1 Huy động vốn

Công ty cổ phần thông qua thị trường chứng khoán có khả năng huyđộng và tập trung vốn nhanh với số lượng lớn, đủ sức thực hiện các hoạtđộng sản xuất kinh doanh với quy mô lớn hơn mà từng nhà kinh doanhriêng lẻ không thể tự mình làm nổi Tuy nhiên không chỉ có các Công ty cổphần mới có khả năng huy động và tập trung vốn mà có thể thông qua hệthông ngân hàng, tài chính, nhưng Công ty cổ phần là cơ sở kinh tế chủ yếucho ngân hàng và tổ chức tài chính hình thành nên thị trường vốn của nềnkinh tế Ở nước ta yếu tố quan trọng để thực hiện thắng lợi phát triển kinh tế

là cần phải huy động được lưọng vốn lớn Chỉ có bằng hình thức gọi vốncho các Công ty cổ phần thông qua thị trường chứng khoán, chúng ta mới cóthể huy động được nguồn vốn nhàn rỗi rất lớn hiện nay còn nằm tiềm ẩntrong các tầng lơp dân cư

5.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Công ty cổ phần góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của đồng vốnthông qua các biểu hiện sau :

Trang 30

Trong Công ty cổ phần thì phương án sản xuất kinh doanh không phải doNhà nước hay ngân hàng quyết định, mà do chính doanh nghiệp quyết định.Hơn nữa do hình thức tự chủ về tài chính bằng huy động các nguồn vốn trongdân cư đã đề cao trách nhiệm doanh nghiệp, và nâng cao sự quan tâm củadoanh nghiệp đến hiệu quả sử dụng đồng vốn Mặt khác do sức ép của cổđông trong việc đòi chia lãi cổ phần, và muốn duy trì giá cả cổ phiếu cao trênthị trường chứng khoán khiến cho xí nghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu quả

sử dụng tiền vốn Công ty cổ phần thông qua việc huy động vốn qua thịtrường chứng khoán đã rút ngắng được khoảng cách giữa việc huy động vốn

và việc sử dụng vốn Do lợi nhuận của Công ty cổ phần có sự khác nhautrong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau thúc đẩy, nên có thể dẫn dắt tiềnvốn nhàn rỗi từ nhiều kênh khác nhau trong xã hội sẽ được đầu tư vào cáclĩnh vực, vào các nghành có năng suất lao động và tỷ suất lợi nhuận cao làmcho vốn được phân bổ và sử dụng có hiệu quả hơn trong nền kinh tế Đặc biệttrong điều kiện Việt Nam hiện nay đang tiến hành việc cổ phần hoá cácdoanh nghiệp Nhà nước Nhà nước thông qua hình thức tham dự cổ phần củamình, có thể can thiệp nhanh chóng nhằm điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thúc đẩy

sự phát triển và điều tiết thị trường có hiệu quả Công ty cổ phần cho phépxác nhận quyền sở hữu về tài sản của người chủ sở hữu và xác định rõ vốncủa mỗi người thông qua số lượng cổ phần mà cổ đông nắm giữ Theo cáchquản lý của các xí nghiệp quốc doanh trước đây trách nhiệm và quyền hạnđối với số vốn (tài sản) của xí nghiệp không rõ ràng, mọi thua lỗ của xínghiệp Nhà nước phải gánh chịu Cách quản lý kinh doanh theo hình thứcCông ty cổ phần đã khắc phục được nhược điểm này, và thực chất đã táchđược quyền sở hữu ra khỏi quyền quản lý kinh doanh Điều đó cho phépngười giám đốc chủ động linh hoạt tìm kiếm và thực thi các giải pháp kinhdoanh có lợi nhất đối với Công ty mình

5.3 Phối hợp các lực lượng kinh tế khác nhau

Từng thành phần kinh tế đứng tác rời thì không thể phát huy hết sứcmạnh trong thời đại cạnh tranh gay gắt hiện nay, do đó sự hợp tác là điều tấtyếu Công ty cổ phần có khả năng phối hợp các lực lượng kinh tế khác nhau,

Trang 31

duy trì được mối quan hệ kinh tế giữa các thành viên Các thành viên nàycùng tồn tại và phát huy những thế mạnh riêng Qua đó tạo nên sức mạnhchung, do đó làm giảm đến mức thấp nhất sự ngưng trệ của các nguồn vốn và

sự đổ vỡ, sự gián đoạn của các hoạt động kinh doanh

5.4 Thu hút đầu tư nước ngoài

Có nhiều hình thức để thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhưng Công ty cổphần là hình thức liên doanh tốt nhất để tranh thủ tham gia đầu tư của nướcngoài Đối với nước ta hiện nay đang tăng cường thu hút vốn đầu tư nướcngoài cho sự phát triển kinh tế, hình thức liên doanh góp vốn cổ phần đối vớinước ngoài sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam có đủ sức mạnh về mọimặt: vốn, tiềm lực vật chất kỹ thuật, năng lực quản lý để đáp ứng yêu cầunày

Trang 32

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG NHỮNG KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA KIM BÀI SAU CỔ PHẦN

HÓA

6 Thông tin cơ bản về Công ty:

6.1 Thông tin khái quát

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY BIA KIM BÀI

Tên doanh nghiệp sau cổ phần hóa: CÔNG TY CỔ PHẦN BIA KIM

BÀI

Tên giao dịch quốc tế: KIM BAI BEER COMPANY

Tên viết tắt: KIMBAI BEER

 Năm thành lập: Công ty Bia Kim Bài được thành lập từ năm 1989theo quyết định Thành lập số 1356/198QĐ–UB ngày 17/02/1989 củaUBND tỉnh Hà Tây Là một Doanh nghiệp Nhà nước thuộc sở Côngnghiệp Hà Tây

Trụ sở chính: THỊ TRẤN KIM BÀI-THANH OAI-HÀ TÂY

Điện thoại: (034) 873036

 Fax: (034) 873037

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất Bia Hơi và Bia Chai là chủ yếu

Lực lượng lao động và trình độ lao động: Đến thời điểm 31/12/2005

Tổng số người trong Công ty là: 320 người Trong đó:

Bảng 1 : Phân loại lao động:

STT Phân theo trình độ lao động Số người Tỉ lệ (%)

Trang 33

Do số lượng công nhân tương đối lớn mà số lượng máy móc lại có hạn do đó Công ty tiến hành sản xuất theo ca Sự phân chia lao động theo ca vừa tiết kiệm chi phí hơn vừa khai thác tối đa hiệu quả

sử dụng của may móc của Công ty

 Đơn vị thành viên: Công ty chỉ có một trụ sở chính tại thị trấn KimBài và không có các chi nhánh khác

7 Sản phẩm dịch vụ chính của Công ty và quy trình sản xuất bia:

7.1 Sản phẩm dịch vụ chính của Công ty :

Trước năm 1989 thì sản phẩm của Công ty là lương thực thực phẩm,phục vụ cho cả người lẫn gia súc, gia cầm nhưng từ sau năm 1989 khi màCông ty Bia Kim Bài được thành lập thì sản phẩm chính của Công ty chỉ làBia Hơi và Bia chai.Từ khi đó tới nay thì Công ty cổ phần Bia Kim Bài vẫnchỉ có hai loại sản phẩm chính là : Bia Hơi và Bia chai Riêng đối với loại biahơi thì có thể đóng gói dưới dạng chai nhựa (1,2 lít) hoặc dưới dạng “Boom”( trên 10 lít tuỳ vào kích cỡ của boom) Đối với những đại lý nhỏ cũng có thểmua Bia Hơi trực tiếp từ Công ty Đối với loại Bia chai cùng một chất lượngnhưng có hai loại đóng gói, đó là chai 750ml và chai 550 ml Với hoạt độngdịch vụ thì Công ty có một số cửa hàng (gần Công ty ) có nhiệm vụ quảng cáotiếp thị và trực tiếp bán sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng

 Bia hơi: là loại sản phẩm tươi và mát chất lượng dinh dưỡng cao,giá thành rẻ, phù hợp với đông đảo tầng lớp dân cư trong xã hội.Nhưng đòi hỏi yêu cầu đảm bảo vệ sinh một cách tuyệt đối Bia hơiđược đóng gói dưới dạng chai nhựa (1,2 lít ) hoặc dưới dạng

“Boom” Khi bán ra phải được tiêu thụ trong ngày, nếu để qua đêmrất dễ bị chua, giảm chất lượng Do vậy bia hơi rất khó vận chuyển

đi xa chỉ có những nơi gần nơi mình sản xuất mới tiêu thụ đượcloại bia này

 Bia chai: là loại bia chất lượng dinh dưỡng cao, để được lâu, vậnchuyển đi được xa và có khả năng bảo quản được lâu hơn vì nó đã

Trang 34

được tuyệt trùng từ trước khi đem đi tiêu thụ Tuy nhiên giá thànhcủa nó cao hơn so với bia hơi.

7.2 Quy trình sản xuất bia:

Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất bia của Công ty cổ phần bia Kim Bài6

6 Nguồn: Phòng khoa học Công ty cổ phần bia Kim Bài

Trang 35

NghiềnTrộn bột + nước

Nạp co2Lọc biaLên menLạnh nhanhLạnh sơ bộNồi đun hoaLọcĐường hoáThuỷ phânĐun sôi

Bia Hơi

Trang 36

Đối với Công ty khi thực tập em thấy thì quy trình công nghệ sản xuất làquy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục Nguyên liệu chính sản xuất là Malt(Mầm mạch), hoa Habalon (Hoa viên ), cao, gạo tẻ Trong đó hoa Habalon vàCao chiếm tỉ lệ tương đối nhỏ Để sản xuất đạt chất lượng cao Công ty có thể

sử dụng Malt và Hablon là nguyên liệu chính, để tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm Có thể dùng gạo tẻ thay thế một phần Malt Do vậy chấtlượng bia phụ thuộc vào tỷ lệ hoà tan của Malt và gạo tẻ và bản thân cácnguyên liệu trên, ngoài ra còn kể đến chất lượng nước dùng làm bia nữa Mới nhìn vào quy trình thì có vẻ thấy phức tạp nhưng ta có thể phânquy trình thành ba giai đoạn sau:

 Giai đ oạn I (Giai đ oạn nấu và ủ men) : Đưa nguyên vật liệu Malt vàgạo tẻ vào xay nghiền Gạo nghiền thành bột trộn với nước và hồ hoá(800 trong 30p), dịch hoá (700 trong 30p ), đun sôi (1000 trong 15p)Malt nghiền thành bột, trộn với nước, chộn cháo gạo đun sôi Quytrình thuỷ phân (300 trong 30p), dưỡng hoá ( 650 trong 15p) sau đólọc dịch đường lấy nha ban đầu sản phẩm phụ là bã bia dùng chochăn nuôi Sau đó chuyển dịch nha sang nồi đun hoa được lượng dịchđường rồi lượng dung dịch đường đó và hoa Habalon, Cao vào nồiđun sôi Đủ thông số kỹ thuật thì chuyển sang nồi lạnh nhanh Sau đócho dịch nha vào quy trình vi sinh diễn ra, quá trình này chia làm haigiai đoạn “lên men chính và lên men phụ”

 Giai đ oạn II : Đây là giai đoạn lên Men chính với thời gian từ 5 đến 7ngày trong nhiệt độ 140c rồi chuyển sang giai đoạn lên Men phụ trong

5 ngày đối với bia hơi và 7 ngày đối với bia chai

 Giai đ oạn III (Giai đ oạn chiết lọc) : Sau quá trình lên men đạt đượcthời gian và tiêu chuẩn kỹ thuật quy định cho sản phẩm của giai đoạnlên men Qua bộ phận lọc để lấy sản phẩm trong đó là Bia hơi và loại

bỏ bã men Nếu là mẻ nấu bia chai thì sau khi qua bộ phận lọc, biađược chuyển sang bộ phận chiết và thanh trùng để sản phẩm cuốicùng là bia chai

Trang 37

8 Những mốc lịch sử mang tính bước ngoặt :

Công ty Bia Kim Bài mà tiền thân là Xí nghiệp Chế biến kinh doanh lươngthực và thực phẩm huyện Thanh Oai, trực thuộc Ty Lương thực tỉnh Hà Đông từnhững năm 60 thế kỷ XX Lúc đó, Xí nghiệp có nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất, xayxát chế biến gạo phục vụ nhân dân trong Tỉnh Từ năm 1975 hình thành nhà máyxay sát thuộc Công ty Liên Hiệp Thực phẩm Hà Tây Ban đầu có 3 nhà máy xaysát lúa gạo chính (nhà máy xay Kim Bài, nhà máy xay sát Đông Quan, nhà máyxay Liên Bạt) mỗi nhà máy xay sát có công suất khoảng 15 tấn/1 ca sản xuất.Nhiệm vụ của Công ty trong giai đoạn này là say sát lúa gạo và làm thức ăn giasúc để cung cấp lương thực thực phẩm cho cán bộ công nhân viên, các cơ sở chănnuôi trong tỉnh Năm 1989, khi đất nước chuyển đổi cơ chế quản lý, do máy móclạc hậu dẫn tới chất lượng kém nên không thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, cộngvới vốn đầu tư cho sản xuất lớn, trong khi lợi nhuận đem lại chẳng được là bao,việc kinh doanh của đơn vị gặp rất nhiều khó khăn, người lao động không có việclàm Để vượt qua những khó khăn này, hơn ai hết, lãnh đạo Công ty hiểu rằng, chỉ

có chuyển đổi mặt hàng sản xuất kinh doanh mới mang lại công ăn việc làm chongười lao động và tạo hiệu quả kinh tế Do vậy ban lãnh đạo Công ty đã mạnh dạnvay vốn chuyển hướng đầu tư sản xuất Bia Hơi và Bia Chai Và thế là Công ty BiaKim Bài được thành lập doanh nghiệp theo quyết định Thành lập số 1356/198QĐ–UB ngày 17/02/1989 của UBND tỉnh Hà Tây, với mặt hàng kinh doanh chínhBia Hơi và Bia Chai Đây là một mặt hàng hoàn toàn mới mẻ và xa lạ đối với cán

bộ công nhân viên trong đơn vị - những nhân viên của ngành Lương thực Nhiềuvấn đề khó khăn cho công tác sản xuất kinh doanh của Công ty cần phải giảiquyết, trong đó, khó khăn hàng đầu là thiếu vốn Đây là bài toán khó nhất cần phảigiải, bởi nếu vay ngân hàng vào thời điểm đó sẽ rất khó trụ nổi bởi thời hạn thanhtoán và lãi suất không phù hợp với những bước đi chập chững ban đầu của Công

ty Cuối cùng, ban lãnh đạo Công ty đã tìm ra một giải pháp Đó là phát động vayvốn trong toàn Công ty Chỉ trong vòng 2 tháng đã huy động được 2 tỷ đồng từcán bộ công nhân viên và các mối quan hệ bạn bè Bài toán khó nhất đã được giải,bài toán thứ 2 cũng khó không kém, đó là sự đồng lòng nhất trí từ ban Giám đốcđến từng cán bộ các phân xưởng sản xuất Thêm vào đó là sự lo lắng sản phẩm

Trang 38

làm ra có được thị trường chấp nhận hay không? Bởi Hà Tây là một tỉnh giáp ranhvới Hà Nội, Hoà Bình… nơi có sự cạnh tranh với các mặt hàng cùng loại rất lớn.Biết bao thử thách đặt ra trước tiền đồ còn mờ mịt Do đó, hàng tuần, hàng tháng,hàng quý, Công ty phải họp bàn thống nhất kế hoạch để đảm bảo tính cân đối giữa

kế hoạch sản xuất và kế hoạch tiêu thụ, chủ động tạo công ăn việc làm cho ngườilao động Ban Giám đốc Công ty đã mạnh dạn đầu tư vào đội ngũ cán bộ kỹ thuật

có tay nghề cao để phục vụ cho sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, khôngngại khó khăn, tự đứng lên bằng đôi chân của mình Nhìn vào những con số màCông ty đã đạt được trong những năm qua, chúng ta thật sự khâm phục những gì

mà họ - những cán bộ lương thực thủa nào đã làm được Năm 1992, Công ty sảnxuất được 500 nghìn lít bia, năm 1995 đạt 1,8 triệu lít, năm 1998 đạt 3,6 triệu lít,năm 2000 đạt 4,2 triệu lít, năm 2001 đạt 5,5 triệu lít, năm 2002 đạt 7,5 triệu lít,đưa thu nhập của người lao động từ 900 nghìn đồng/ người/ tháng năm 2001 đến1,9 triệu đồng/ người/ tháng năm 2005 Trong năm 2006, Công ty phấn đấu sảnxuất 11 triệu lít Có được những thành tích đáng khích lệ trên phải kể đến sự đồnglòng nhất trí của toàn thể cán bộ trong Công ty, với bộ máy quản lý năng động gọnnhẹ, phân công công việc rõ ràng, gắn trách nhiệm với quyền lợi của người laođộng Tính dân chủ hoá trong Công ty luôn được coi trọng, chế độ cho người laođộng luôn được quan tâm và đáp ứng đầy đủ, có nhà ăn phục vụ cho công nhân.Công tác an toàn vệ sinh lao động được thực hiện rất nghiêm túc Trong thời giantới, để mở rộng sản xuất, Công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm nồi hơi mới, dâychuyền thanh trùng 2000 chai/h, toàn bộ hệ thống lọc tinh, hệ thống lên men 50 -60l/thùng, cải tạo hệ thống làm lạnh, chuyển từ làm lạnh bằng muối sang làm lạnhbằng cồn, tạo điều kiện tốt nhất cho khâu nấu và khâu lên men Đặc biệt, Công tychú trọng đầu tư vào khâu vận tải, sử dụng các loại xe chuyên dụng lạnh, đầu tưvào công tác bán hàng (tủ bảo quản bia) đảm bảo chất lượng vệ sinh cho trên

3000 đại lý bia rải đều trong các huyện, xã, thôn của tỉnh và các tỉnh như Nghệ

An, Hoà Bình 5 năm liên tục Công ty Bia Kim Bài luôn nhận được cờ thi đuaxuất sắc của tỉnh Hà Tây và bằng khen của Bộ Công nghiệp

Hiện nay Công ty đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần Bia Kim Bài theoquyết định thành lập số 1053 ngày 15/10/2004 của UBND tỉnh Hà Tây Hiện nay

Trang 39

Công ty Công ty Cổ phần bia Kim Bài đang khẳng định chỗ đứng của mình trênthị trường, điều đó chứng tỏ Công ty đã ngày một nâng cao chất lượng sản phẩmcủa mình để cạnh tranh với khác, tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống ngườilao động.

9 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua

9.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2: Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần bia Kim Bài qua các năm

Đơn vị tính : 1.000.000đ

1 TSCĐHH hiện có 13.300 14.000 16.7000 19.300 32.000Trong đó giá trị hao mòn 4.100 4.700 6.000 7.200 11.500

9.Tổng quỹ tiền lương 3.530 4.500 5.600 6.600 7.450

10 Lao động bình quân

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm)

9.2 Nhận xét về hoạt động kinh doanh của Công ty :

Biểu đồ 1: Biểu đồ doanh thu qua các năm

Trang 40

29.000 31.000 30.600

34.000

40.000

0.000 5.000 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000 35.000 40.000

Biểu đồ 2: Lợi nhuận sau thuế qua các năm

Ngày đăng: 17/07/2013, 20:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Trần Tiến Cường. “Các vấn đề tồn tại, phát sinh của doanh nghiệp sau cổ phần hóa và phương hướng khắc phục.” Tài liệu Hội thảo Hậu cổ phần hóa DNNN tại địa bàn các tỉnh phía Nam, CIEM, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các vấn đề tồn tại, phát sinh của doanh nghiệp sau cổ phần hóa và phương hướng khắc phục
13. Thông tin từ mạng internet  website của tổng cục thống kê: http://www.gso.gov.vn Link
1. Giáo trình Khoa học Quản lý kinh tế quốc dân tập I,II NXB Khoa học Kỹ thuật 2002 Khác
2. Giáo trình Khoa học Quản lý tập I,II NXB Khoa học Kỹ thuật 2002 3. Giáo trình Chính Sách kinh tế xã hội NXB Khoa học Kỹ thuật 2002 Khác
4. PSG-TS Nguyễn Năng Phúc: Phân tích tài chính trong các Công ty cổ phần ở Việt Nam, NXB Tài Chính năm 2004 Khác
5. Chính sách đối với người lao động Khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần, NXB Chính trị Quốc gia năm 1997 Khác
6. GS-TS Nguyễn Ngọc Quang: Cổ phần hoá Nhà nước cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội năm 1996 Khác
7. Hoàng Đức Tảo: Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước- kinh nghiệm thế giói, NXB Thống Kê, Hà Nội 1998 Khác
8. Trương Văn Bản: Bàn về cải các toàn diện doanh nghiệp Nhà nước, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 1996 Khác
10. Philip Kotler, Quản trị Marketing, Nxb Thống kê năm 2001 Khác
11. Nguyễn Thành Hội, TS. Phan Thăng- Quản trị học- Nhà xuất bản thống kê- 1999 Khác
12. Cổ phần hoá: Phân tích kinh tế học, Nguyễn Ái Đoàn, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 314 tháng 7 năm 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần bia Kim Bài qua các năm Đơn vị tính : 1.000.000đ - GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ BẤT CẬP SAU CỔ PHẦN HOÁ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN BIA KIM BÀI
Bảng 2 Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần bia Kim Bài qua các năm Đơn vị tính : 1.000.000đ (Trang 39)
Bảng 5: Lượng hàng tồn kho qua các năm - GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ BẤT CẬP SAU CỔ PHẦN HOÁ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN BIA KIM BÀI
Bảng 5 Lượng hàng tồn kho qua các năm (Trang 68)
Sơ đồ 4  :Hệ thống các kênh phân phối của Công ty - GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ BẤT CẬP SAU CỔ PHẦN HOÁ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN BIA KIM BÀI
Sơ đồ 4 :Hệ thống các kênh phân phối của Công ty (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w