1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành

65 392 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Thực Thi Dự Án Tại Xí Nghiệp 4 – Công Ty Hà Thành
Tác giả Lê Việt Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Trường học Khoa Khoa Học Quản Lý
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 420,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án xây dựng (DAXD) là một phạm vi hoạt động sáng tạo hoặc thay đổi có những chức năng hoạt động của chương trình, hệ thống sản xuất, công nghệ kỹ thuật, môi trường … Cũng như hình thành tổng thể những quan điểm thống nhất của mục tiêu, địa điểm và thời gian thực hiện.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong xu thế hiện nay, đối với nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh

tế Việt nam nói riêng, ngành xây dựng có vai trò đặc biệt quan trọng, ngànhxây dựng chính là một thành phần hữu cơ không thể thiếu để cấu tạo nên nềnkinh tế Bởi vì ngành xây dựng không chỉ ảnh hưởng tới nhịp độ phát triểncủa nền kinh tế mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống vật chất, tinh thần đờisống của nhân dân và cho thấy xu thế phát triển của xã hội

Đi cùng với sự phát triển của ngành xây dựng, công tác tổ chức quản lýthực thi dự án các công trình xây dựng ngày càng được chú trọng hơn, là côngviệc không thế thiếu của các nhà thầu Công tác quản lý trong quá trình thicông công trình có tác động to lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành Là mộtđơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Nhậnthức được vai trò quan trọng của công tác quản lý trong quá trình thực thi dự

án em đã chon đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành” Nội dụng đề tài của em gồm 3 phần:

Chương 1: Quản lý thực thi dự án xây dựng.

Chương 2: Thực trạng quản lý thực thi dự án xây dựng tại Xí Nghiệp 4 – Công Ty Hà Thành.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 Công ty Hà Thành.

Do thời gian và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế vì vậy đề tài của

em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo góp ýcủa thầy cô giáo cùng ban lãnh đạo của Xí Nghiệp Qua bài viết em xin chânthành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền cùng toàn thể cán bộ trong

Xí nghiệp 4 - Công ty Hà Thành đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong quátrình thực tập và viết chuyên đề thực tập

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Việt Dũng

Trang 2

CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ THỰC THI DỰ ÁN XÂY DỰNG

I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

1 Khái niệm dự án xây dựng:

Dự án xây dựng (DAXD) là một phạm vi hoạt động sáng tạo hoặc thayđổi có những chức năng hoạt động của chương trình, hệ thống sản xuất, côngnghệ kỹ thuật, môi trường … Cũng như hình thành tổng thể những quan điểmthống nhất của mục tiêu, địa điểm và thời gian thực hiện

Dự án xây dựng hàm chứa bản chất lưỡng tính: Một mặt DAXD là tổnghợp các hồ sơ, bản vẽ, thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, giảiquyết đối với công trình Mặt khác đây là một môi trường hoạt động phù hợpvới mục đích đã đặt ra, nghĩa là một quá trình xây dựng có định hướng đốivới các công trình mới hoặc cải tạo đối với các công trình hiện hữu đang sảnxuất

2 Quản lý dự án xây dựng tại doanh nghiệp xây dựng

2.1 Khái quát quản lý dự án xây dựng.

Quản lý dự án xây dựng là tổng hợp những hoạt động của nhà quản lýtới các đối tượng trong suốt quá trình của dự án tính từ khi dự án được phêduyệt chuẩn bị thi công cho đến khi bàn giao đưa công trình vào sử dụng

Do đặc tính của công tác xây dựng, những biến đổi nhiều không nhìnthấy trước - nảy sinh trong quá trình thực thi dự án nên phải có những hànhđộng liên tục nhằm đạt được kết quả tốt nhất khả thi

2.2 Nhiệm vụ trong quản lý dự án xây dựng.

Nhiệm vụ cơ bản trong quản lý xây dựng chính là sự sáng tạo và đổimới phương pháp để đẩy nhanh tốc độ giải ngân các nguồn vốn xây dựng cơbản, nhằm tăng cường sự phát triển kinh tế tổng thể và giải quyết các vấn đề

xã hội Tham gia vào lĩnh vực xây dựng là các công ty tư vấn thực hiện cáccông việc thăm dò, khảo sát địa chất, quy hoạch, thiết kế kiến trúc và kỹ thuật

Trang 3

… Và các nhà thầu thi công xây dựng hoàn thành sản phẩm xây dựng trongkhuân khổ vốn đầu tư và thời gian đã được xác định trước.

Nhiệm vụ trong phạm vi công nghệ là tìm kiếm sự lựa chọn hợp lý cácphương tiện kỹ thuật và các thao tác công nghệ thực hiện công việc Tronglĩnh vực này cần làm sáng tỏ các khả năng kỹ thuật cũng như phương phápứng dụng vào mục đích sáng tạo nên các công trình xây dựng Nhiệm vụ cơbản của công nghệ là tạo ra các sản phẩm xây dựng có chất lượng cao thôngqua việc tận dụng tối đa công xuất và các tính năng kỹ thuật máy móc, thiết bịxây dựng

Nhiệm vụ trong phạm vi tổ chức là tạo ra các điều kiện thuận lợi chocác nhà thầu thực hiện xây lắp cho dù sử dụng công nghệ này công nghệkhác thì côngtác tổ chức vẫn được vận dụng hết sức đa dạng cả về sự tậptrung nguồn lực, cũng như sự phối hợp đồng bộ các hoạt động giữa các đơn vịxây lắp trên công trường

Nhiệm vụ trong phạm vi kinh tế là thực hiện thống nhất các quá trìnhkinh tế trong sản xuất và trong các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể thamgia vào dự án Trong lĩnh vực kinh tế xây dựng vấn đề có ý nghĩa quan trọngchính là sự phân loại chi phí, thu nhập hay sức hấp dẫn người lao động …Trong phạm vi này, tính quy luật kinh tế tác động tương hỗ giữa các phần tửtham gia vào quá trình xây dựng và thúc đẩy họ hướng tới mục tiêu nâng caohiệu quả sản xuất

Phạm vi xã hội có đặc trưng các mối quan hệ xã hội tập thể sản xuất vàđược xác định bởi các nguyên tắc kinh tế trong tổ chức xây dựng

Giữa các phạm vi trên luôn tồn tại những mối liên hệ trao đổi và phụthuộc, chúng phản ánh bản chất và nội dung của các hoạt động xây dựng vàảnh hưởng tới việc xây dựng cấu trúc liên hệ giữa các thành phần của tổ chức.Đầu mối liên hệ trong các tổ chức ở các phạm vi khác nhau chính là quản lýxây dựng

Trang 4

2.3 Các giai đoạn trong dự án xây dựng.

2.3.1 Các giai đoạn của dự án.

Các giai đoạn của dự án xây dựng - từ thời điểm bắt đầu quyết địnhthực hiện một dự án cho tới khi dự án thành hiện thực dưới dạng một côngtrình Gồm 5 giai đoạn chính biểu hiện như hình 1.1

chuẩn bị kết thúc dự án

đầu tư Thực hiện đầu tư xây dựng

Ở Việt nam, “Quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản” ban hành kèmnghị định số 52/CP ngày 8-7-1999 của Chính phủ, phân tích trình tự đầu tư vàxây dựng thành 3 giai đoạn chính:

- Chuẩn bị đầu tư;

- Thực hiện đầu tư;

- Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác hoạt động;

Trong quy chế còn phân loại các dự án theo quy mô và tính chất côngtrình thành các nhóm dự án và theo đó phân cấp quản lý

2.3.2 Những nhóm vấn đề khác nhau cần được xem xét

Trong mỗi giai đoạn khác nhau của dự án xây dựng - Biểu thị tronghình 1.2 – Hình thành cái khung của dự án, của quá trình xây dựng, có 4nhóm vấn đề chủ yếu:

- Nhóm vấn đề về công năng: Những quan điểm và khái niệm tổngquát về công trình, mẫu vận hành, bố cục không gian sử dụng, các khu vực,các phòng, buồng;

Nghiệm thu Thi công

Đấu thấu thiết kế

lập báo cáo

khả thi

HÌNH 1.1: CÁC GIAI ĐOẠN CỦA MỘT DỰ ÁN XÂY DỰNG

Trang 5

- Nhóm vấn đề về địa điểm, vị trí: Môi trường, khí hậu, thủy văn, địahình, địa mạo, hướng ra vào chính, cơ sở hạ tầng, thủ tục pháp lý liên quan;

- Nhóm vấn đề về xây dựng: Những nguyên tắc thiết kế, tiêu chuẩn kỹthuật, vật liệu xây dựng, phương pháp, công nghệ xây dựng, an toàn xây dựng;

- Nhóm vấn đề vận hành: Quản lý hành chính dự án, cấp vốn, nhu cầuduy tu, bảo dưỡng, an toàn và hiệu quả khi vận hành công trình

Việc kiểm tra mỗi nhóm vấn đề cần bắt đầu từ trong giai đoạn nghiêncứu lập báo cáo và tiếp tục ngày càng chi tiết trong các giai đoạn tiếp theo chotới giai đoạn kết thúc

Mỗi nhóm vấn đề hoặc một nhóm vấn đề sẽ được trình bầy ở các thời điểmkhác nhau trong các giai đoạn của dự án Để đi đến những kết luận đúng đắn cầnlàm theo trình tự: “Khảo sát- Phân tích- Kiến nghị” như hình 1.2 biểu thị

Khi xem xét các nhóm vấn đề về công năng, địa điểm, xây dựng và vậnhành ở mỗi giai đoạn, mức độ chi tiết cần thiến phải được cân nhắc cẩn thận.Mỗi yếu tố cần thiết phải được đề cập nhưng chỉ phát triển tới mức phát triểntới mức thỏa mãm các yêu cầu của giai đoạn đang tiến hành mà thôi

Giai đoạn thiết kế Giai đoạn đấu thầu Giai đoạn thi công

xây dựng

Giai đoạn nghiệm thu

Nhóm vấn đề

về xây dựng

HÌNH 1.2: CÁC NHÓM VẤN ĐỀ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG

Trang 6

2.4 Các đối tượng quản lý xây dựng

Quản lý tiến độ ngân sách, chất lưọng và rủi ro chính là những đốitượng cơ bản của quản lý dự án xây dựng Các đối tượng này được đặt điềukiện bởi: Các kế hoạch của dự án, các tiêu chuẩn, quy phạm; Phân tích và dựtrù tài chính cũng như các nguồn lực và tài nguyên đưa vào dự án

Trong chu kỳ đầu tư, mỗi chủ đầu tư đều có những hoạt động đặc biệt

và đối tượng quản lý của mình Đơn vị quy hoạch, khảo sát xây dựng với tưcách là đối tượng quản lý, tham gia vào quá trình chon lựa địa điểm xây dựngcác công trình; Các đơn vị tư vấn, dịch vụ bao gồm: Quản lý, thiết kế, đấuthầu, giám sát kỹ thuật và nhà đấu thầu tham gia trực tiếp vào quá trình sảnxuất xây dựng, trong đó vốn sản xuất xây dựng bao gồm tất cả các nguyên vậtliệu xây dựng và các tài nguyên tổng hợp khác như công nghệ kỹ thuật, tài

Các mục tiêu của quản lý

dự án xây dựng

Nghiên cứu biện pháp đối ứng

Phân tích

Chỉ dẫn thực hiện

Kế hoạch

- Vật tư

- Nhân công

- thiết bị thi công

- Dự báo theo chiều hướng

- Theo dõi

HÌNH 1.3: CÁC ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Trang 7

chính và lao động Trong quá trình sản xuất diễn ra quá trình quay vòng vốn:Vốn lưu động, vốn cơ bản và khấu hao … Được chuyển sang một dạng vậtchất mới.

Hiệu quả dự án tùy thuộc rất lớn vào việc thiết lập các kế hoạch triểnkhai và thực hiện dự án Nhà quản lý phải biết tưởng tượng trước được nhữngvấn đề phát sinhvà luôn nhạy cảm với những thay đổi bên trong cũng như bênngoài dự án, biết phản ứng kịp thời và có khả năng đưa ra những biện phápkhắc phục hợp lý trong suốt quá trình từ khi khởi đầu đến khi kết thúc dự án,bàn giao và đưa vào sử dụng

Nhìn chung, đối tượng quản lý cũng như quá trình thực hiện triển khai

dự án đều mang tính động và những tham số của chúng cũng thay đổi vớimức độ chuẩn xác nhất định, bởi vậy, khi quản lý những đối tượng này hayđối tượng khác, nhất thiết phải xem xét ảnh hưởng của những nhân tố khácnhau tác động vào quá trình lập kế hoạch và thực hiện chương trình côngviệc, với cách tiếp cận như vậy, nhiệm vụ của quản lý dự án được bắt đầu từviệc xem xét, phân tích và tính toán các tác động vào đối tượng quản lýcũngnhư ra quyết định lựa chọn phương án tốt nhất thực hiện công việc với mụcđích giảm thiểu tình trạng không xác định, để đạt được mục đích đề ra

II TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC THI DỰ ÁN TẠI DOANH NGHIỆP XÂYDỰNG

1 Khái niệm quản lý thực thi dự án xây dựng.

Quản lý thực thi dự án là quá trình quản lý dự án từ lúc nhận đượcquyết định đầu tư của nhà tài trợ, của nhà nước cho đến khi đưa công trình thicông bàn giao đi vào sử dụng

Trong quá trình thi công công trình luôn có những biến đổi không thểlường trước được vì vậy phải luôn có những hành động liên tục nhằm đậtđược kết quả tốt nhất như hình dưới:

Trang 8

2 Tổ chức bộ máy quản lý thực thi dự án xây dựng.

Quản lý thực thi dự án xây dựng là một hoạt động gắn liền với dự án từkhi dự án đi vào thi công đến khi bàn giao công trình Xét về nguyên tắcchung, hoạt động của bộ máy quản lý thực thi dự án đảm nhận các chức năngkhác nhau Bao gồm 4 giai đoạn đó là:

Lập kế hoạch: là xây dựng các mục tiêu của dự án và thiết lập ra cácphương pháp cũng như các biện pháp thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu

đó một cách tốt nhất

Các kế hoạch cho phép:

- Tổ chức tất cả các nguồn lực cần thiết để hoàn thành dược dự án

- Tất cả các thành viên tham gia dự án phải thực hiện công việc mộtcách nhất quán với các phương pháp đã lựa chọn

- Quá trình tiến đến các mục tiêu phải được kiểm soát và đánh giá kháchính xác để có thể kịp tiến hành các hành động điều chỉnh và sửa chữa trongcác trường hợp, nếu như tiến độ thực hiện không đáp ứng được kế hoạch đề ra

Tổ chức: Khi các mục tiêu được thiết lập và các kế hoạch được tiếnhành, thì mọi tổ chức cần phải biết dẫn dắt chúng để thực hiện một cách thànhcông

Phân phối nguồn lực;

Hướng dẫn thực hiện; Phối hợp các nguồn lực; Động viên khuyến khích đội ngũ

dự án.

KIỂM SOÁT

Đánh giá kết quả đạt được so

với mục đích; Lập báo cáo;

Xử lý các vấn đề

HÌNH 1.4: CÁC BƯỚC THỰC HIỆN QUẢN LÝ THỰC THI DỰ ÁN

Trang 9

Lãnh đạo: Hoạt động quản lý gắn liền với việc lãnh đạo tổ chức đạtđược mục tiêu đã vạch ra; Sự động viên, tập hợp các nhân tố khác nhau của tổchức; Giải quyết các vấn đề phát sinh…

Kiểm tra: Là một nguyên tắc không thể thiếu được của mọi tổ chứcnhằm làm cho mọi tổ chức ngày càng hoàn thiện hơn về mặt tổ chức, hoạtđộng

Mô hình tổ chức quản lý thực thi dự án xây dựng được xây dựng theo

mô hình trực tuyến chức năng được mô tả như hình 1.4

Chủ nhiệm điều hành dự án Quản lý thi công

Kiểm soát tại

Quản

lý và kiểm tra chất lượng

An toàn

và an ninh

sổ sách

kế toán

Kỹ thuật

Hạ tầng Kiến trúc Trang thiết bị

Hệ thống đường ống

Hệ thống điện nước Lắp đặt máy, thiết bị

HÌNH 1.5: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC THI XÂY DỰNG

Trang 10

3 Lập kế hoạch và quản lý tiến độ thi công xây dựng.

3.1 Lập kế hoạch xây dựng.

Lập kế hoạch là điểm xuất phát của quá trình quản lý trước khi ngườiquản lý có thể tổ chức hướng dẫn hay kiểm soát, họ đều phải lập kế hoạchtrước, xác định mục tiêu và đưa ra các biện pháp thực hiện những công việc

đó theo một trật tự thời gian hợp lý

Kết quả cuối cùng của công tác lập kế hoạch là đưa ra một bản kếhoạch bao gồm một phương án hành động được xác định rõ ràng và nhữngmối liên quan lẫn nhau của nhiều công việc khác nhau phải được sắp sếp theomột trật tự nhất định nào đó

Những phương pháp hay các trình tự công việc khác nhau sẽ quyết địnhthời gian thực hiện dự án khác nhau Kỹ năng của giám đốc dự án phải thểhiện trong sự lựa chọn phương pháp làm việc hay trình tự công việc sao chotối ưu hóa được thời gian và các nguồn lực Với bất kỳ phương pháp làm việcnào cũng vẫn tồn tại sự tương tác giữa:

Thời gian - Chi phí - Chất lượng - Nguồn lực

Ngoài việc chỉ ra một cách rõ ràng phương pháp làm việc được áp dụng

và các mối quan hệ giữa các công việc khác nhau, bản kế hoạch còn thể hiệnđược tính tổng thể của dự án Bản kế hoạch giúp cho giám đốc dự án có thể

dự trù tính các nguồn lực cho mỗi công việc và tính tổng kinh phí cần thiết đểhoàn thành một dự án cũng như khi nào cần huy động nguồn lực đó

3.2 Quản lý tiến độ thi công công trình.

3.2.1 Phương pháp cây vấn đề hay cây công việc.

Nguyên tắc chung của phương pháp nay là chia các công việc thực hiệnmục tiêu của dự án thành các nhóm vấn dề khác nhau theo thứ tự từ phức tạpđến đơn giản nhất Khâu cuối cùng là những hoạt động đơn lẻ và sự hoànthành của nó mang tính chất độc lập, không phụ thuộc vào các thành phầnkhác Nguyên tắc này được biểu diễn như hình 1.6

Trang 11

3.2.2 Phương pháp sơ đồ ngang công việc.

Sơ đồ ngang là cách mô tả đơn giản nhất mối quan hệ giữa các côngviệc khác nhau với thời gian bắt đầu và kết thúc các công việc đó

Sơ đồ ngang liệt kê hàng loạt các công việc trên trục Y (trục tung) vàmột tỉ lệ thời gian trên trục X (trục hoành) phần lớn các kế hoạch được chuẩn

bị sử dụng tỉ lệ thời gian là một tuần hay một tháng

Các sơ đồ ngang có thể đặc biệt hữu dụng nếu các côngviệc hay nguồnlực tương tự nhau được biểu diễn cùng theo một mầu, hoặc dùng màu sắckhác nhau để diễn đạt tiến độ Điều này có thể giúp cho ngưòi khác hiểu được

kế hoạch một cách dễ dàng và trở thành một trong những lý do cơ bản để xâydựng các biểu đồ

Sự đa dạng của sư đồ ngang cũng đơn giản Nếu chỉ sử dụng một loại

sơ đồ ngang thì không thể chỉ ra được mối quan hệ các công việc hay sự kiện,

do vậy, sơ đồ ngang liên kết là một cải tiến để khắc phục nhược diểm này

dự án

Các bộ phận của

dự án

Các bộ phận của

Trang 12

Công việc hay sự kiện

10

9

8

7

6

5

4

3

2

1

tháng1tháng2 tháng3 tháng4 tháng5 tháng6 tháng7 tháng8 tháng9 tháng10 Thời gian

3.2.3 Phương pháp sơ đồ mạng công việc.

Sơ đồ mạng (CPM) đã được phát triển vào giữa những năm 1950 như

là một công cụ hỗ trợ giúp hiệu quả cho công việc quản lý dự án Hệ thống này dựa trên một sự liên kết logic giữa các công việc hay sự kiện theo thời gian Đường dài nhất về thời gian xuyên qua các công việc liên kết này sẽ biểu diễn cho thời gian thực hiện dự án ngắn nhất Phương pháp này cho phép chung ta nhận thấy một cách rất cụ thể việc tiến hành các hoạt động cần thiết

để đạt được mục tiêu của dự án theo một cách tối ưu nhất và giúp chúng ta cần tập trung vào những vấn đề gì quan trọng nhất và là đảm bảo cho dự án thành công Hình 1.8 mô tả phương pháp sơ đồ mạng

HÌNH 1.7: SƠ ĐỒ NGANG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

A

B

E

H

F D

C

G

Mục tiêu của dự án

Trang 13

Mục tiêu của dự án chỉ có thể được giải quyết khi kết thúc đồng thờicác sự kiện H, F, G Nhưng để đi đến kết thúc các sự kiện H, F, G thì phải giảiquyết một loạt các sự kiện khác Các sự kiện H, F, G không thể kết thúc cùngmột lúc Nhà quản lý phải biết lựa chọn con đường như thế nào để đạt đượchiệu quả tối ưu cả về thời gian và nhân lực.

Để thực hiện kế hoạch dự án đã được vạch ra, mỗi một công việc cụ thể

đã mô tả trên sơ đồ mạng công việc, phải được các nhà quản lý dự án làm rõmột số vấn đề:

 Ai sẽ chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện côngviệc này?

 Thời gian để thực hiện công việc đó (bao nhiêu, khi nào bắt đầu, khinào kết thúc)

 Nguồn tài chính cho công việc này bao nhiêu?

 Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu,trang thiết bị như thế nào? Tựmua sắm hay được cung cấp; Giá theo kế hoạch hay thực tế

 Những đòi hỏi về đặc trưng kỹ thuật?

 Mối quan hệ ràng buộc như thế nào với công việc khác của dự án

 Điều kiện khen thưởng kỉ luật như thế nào?

Đây là những thông tin rất cơ bản giúp cho những người quản lý cácnghiệp vụ cụ thể tự xây dựng cho mình kế hoạch thực hiện công việc

Trong sơ đồ mạng, việc phân tích các nhóm công việc của dự án là mộtbài toán phức tạp Nếu như phân chia quá chi tiết, sẽ không đảm bảo cho mộtnhà quản lý tác nghiệp có được một công việc tương xứng để hoạt động và do

đó không tạo ra sự khuyến khích trí tuệ của họ Nhưng nếu để các nhóm côngviệc quá lớn, khó có thể tìm được nhà quản lý phù hợp

4 Quản lý chất lượng và sự cố công trình trong qúa trình thi công.

4.1 Quản lý chất lượng công trình.

4.1.1 khái niệm quản lý chất lượng công trình.

Công cuộc đổi mới, mở cửa mang lại sự tiến bộ đáng kể trong công tácquản lý chất lượng Các công trình thi công đều có sự giám sát chặt chẽ theotập quán quốc tế Mặt khác, trong điều kiện kinh tế thị trường các nhà thầu

Trang 14

xây dựng đều nhận thấy yếu tố về chất lượng công trình là điều kiện tiênquyết để tồn tại và là sức mạnh trong công cuộc chạnh tranh Còn các nhà đầu

tư thấy rõ hơn ai hết về giá trị về tài sản mà họ xây dựng, nghĩa là công trìnhphải có chất lượng cao, phát huy hết công năng sử dụng, không bị sửa chữalại và phải đảm bảo tuổi thọ khai thác Vì vậy hiện nay đối với các công trình

có quy mô khá lớn, không kể xuất xứ nguồn vốn, đều chịu ảnh hưởng của xuthế tiến bộ này

4.1.2 Hệ thống tổ chức bảo đảm chất lượng công trình xây dựng ở Việt nam.

a Hệ thống tổ chức bảo đảm chất lượng công trình xây dựng(CLCTXD) ở nước ta đang đang tìm cách thay thế cơ chế thanh tra để pháthiện chất lượng kém sang cơ chế ngăn ngừa để không sảy ra tình trạng kémchất lượng đối với sản phẩm công trình xây dựng Điều đó có nghĩa là cần tạo

ra năng lực về mặt pháp lý và kỹ thuật để tập trung chú ý vào các giai đoạn,đặc biệt giai đoạn đầu để đảm bảo mọi thông số đầu vào đều có chất lượng vàđáp ứng nhu cầu đặt ra đối với chất lượng công trình xây dựng Trình tự côngviệc bao gồm:

 Thẩm tra thiết kế và quy hoạch: Sau khi có chủ trương đầu tư, cầnthẩm tra công rtình hoặc dự án về mặt quy hoạch có phù hợp với quy hoạchtổng thể hay không cũng như trong sử dụng có đảm bảo ổn định, bền vữngphù hợp với các tiêu chuẩn đề ra của dự án hay không

 Kiểm chứng vật liệu, chế phẩm và thiết bị của công trình xây dựng:Đây là biện pháp quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình xây dựng

 Tổ chức kiểm tra giám sát tại công trường: Công việc này hiện nay

do các tổ chức tư vấn trong và ngoài nước tham gia, kể cả hình thức tự làm dochủ đầu tư sử dụng đội ngũ kỹ thuật của mình giám sát

 Tổ chức đánh giá chất lượng công trình sau khi hoàn thành: Côngviệc này thường do các cơ quan quản lý chất lượng công trình nhà nước yêucầu các chủ đầu tư thực hiện với một tổ chức tư vấn có pháp nhân để tiến

Trang 15

hành kiểm tra toàn bộ công trình, kiểm tra việc giám sát thi công để từ đó cóđánh giá tổng thể về chất lượng công trình.

Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý chất lượng công trình:

b Quy chuẩn xây dựng Việt nam

Quy chuẩn xây dựng (QCXD) là văn bản quy định cắc yêu cầu kỹ thuậttối thiểu, bắt buộc phải tuân thủ đối với mọi hoạt động xây dựng, và các giảipháp, các tiêu chuẩn được sử dụng để đạt các yêu cầu đó

Cấu trúc của quy chuẩn xây dựng Việt nam

Tiếp thu và vận dụng quy chuẩn xây dựng của thế giới, QCXD Việtnam có cấu trúc 3 cấp và mở

Mục tiêu:

- Các yêu cầu đạt được, để đảm bảo mục tiêu xác định;

- Giải pháp được chấp thuận là đạt yêu cầu đã đề ra

Các giải pháp được chấp thuận không chỉ là những giải pháp được đề ratrong QCXD, mà còn có thể là nhiều giải pháp khác nhau, nếu qua thẩm trathấy chúng ta đảm bảo được các yêu cầu đã đề ra Những giải pháp này baogồm những tiêu chuẩm nước ngoài được áp dụng ở Việt nam

Đánh giá cấp chứng chỉ

Hợp đồng kinh tế

Giám sát CL quản lý dự án Kiểm tra

năng lực

HÌNH 1.9: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

CÔNG TRÌNH

Mục tiêu Yêu cầu kỹ thuật Giải pháp được chấp thuận Nêu trong QCXD

- Các tiêu chuẩn VN

- TKĐH do bộ xây dựng ban hành

Chưa nêu trong QCXD

- Tính chất quốc tế, nước ngoài, giài pháp mới được thẩm định là đạt yêu cầu của QCXD

Tiêu chuẩn nước ngoài được chấp thuận

Trang 16

4.1.3 Những vấn đề trong quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Công việc giám sát quản lý chất lượng công trình được coi là yêu cầubắt buộc trong xây dựng công trình với tư cách là một quy chế

 Phía chủ đầu tư:

Họ chưa hiểu rõ hết về chế độ giám sát quản lý chất lượng công trình;

Họ cho rằng phải có lực lượng của chính mình tham gia giám sát côngtrình mới không làm mất đi quyền lực quản lý;

Chưa thức sự trở thành thực thể pháp nhân độc lập, rủi ro đầu tư trútlên vai nhà nước

 Phía giám sát quản lý chất lượng:

Các tổ chức tư vấn thuộc lĩnh vực xây dựng đang trong quá trìnhchuyên nghiệp hóa nên còn thiếu kinh nghiệm quản lý, đặc biệt đối với cáccông trình phức tạp cả về xây dựng và lắp dặt thiết bị kỹ thuật

Trang 17

Có các chuyên gia giỏi về chuyên môn hóa nhưng chưa phải là nhàquản lý chất lượng giỏi.

Chưa quy phạm hóa được quá trình giám sát quản lý chất lượng côngtrình xây dựng

Cần phải được rèn luyện về đạo đức nghề nghiệp

4.2 Xử lý sự cố và tranh chấp chất lượng công trình trong xây dựng.

4.2.1 Khái niệm sự cố công trình.

a Khái niệm:

Tất cả các hư hỏng, đổ vỡ bộ phận kết cấu công trình, hạng mục côngtrình hay toàn bộ công trình trong quá trình thi công hoặc đã đưa vào vậnhành sử dụng, làm mất khả năng chịu lực theo quy định của thiết kế đều đượcgọi là sự cố công trình

b Phân loại:

Những nhà quản lý thương phân loại sự cố theo mức thiệt hại để quyđịnh xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử theo luật hình sự Còn những nhàkhoa học thương phân loại sự cố theo nguyên nhân kỹ thuật thuộc từng lĩnhvực chuyên môn hóa để xác định phương pháp luận trong việc tìm các nguyênnhân kỹ thuật và đưa ra các giải pháp để khắc phục sự cố

Sự cố công trình có thể sảy ra do một hay nhiều nguyên nhân, thí dụnhư: khảo sát thiết kế, xây lắp, vật liệu xây dựng, khai thác sử dụng hay biếnđộng của môi trường

Sự cố công trình xây dựng do thiên tai, hoạt động kiến tạo của vỏ tráiđất, hoặc những rủi ro dặc biệt khác vượt quá mức đã được cho phép dùng đểthiết kế hoặc chiến tranh

Trang 18

4.2.2 Trách nhiệm của người quản lý công trình khi có sự cố và cá nhân, tổ chức gây nên sự cố.

a Trách nhiệm chung:

- Khẩn trương cấp cứu người bị tai nạn

- Có biện pháp ngăn chặn kịp thời để tránh nguy hiểm tiếp tục say ra

- Bảo vệ hiện trường để tìm nguyên nhân sử lý

- Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền để xử lý

Phát hiện sự cố Điều tra sự cố

Phân tích nguyên nhân

Cần/Không cần

sử lý

Biện pháp phòng hộ

Thực thi Phòng hộ

Điều tra bổ xung

Xác định phương án sử lý

Thiết kế, thi công

Kiểnm tra, nghiệm thu

HÌNH 1.11: CÁC BƯỚC CHUNG TRONG PHÂN TÍCH VÀ SỬ

LÝ SỰ CỐ

Trang 19

b Trách nhiệm của người quản lý công trình:

Ngoài trách nhiệm chung trên , người quản lý công trình trong thời han 24h sau khi sảy ra sự cố phải thông báo cho cơ quan giám định nàh nước theo phân cấp và các cơ quan thi hành pháp luật có liên quan theo mẫu dưới

5 Quản lý chi phí trong quá trình thực thi dự án.

5.1 Chi phí xây lắp:

Những hạm mục công trình xây dựng thực hiện bước thiết kế kỹ thuật trước khi thiết kế bản vẽ thi công thì chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp theo thiết kế kỹ thuật và đơn giá xây dựng cơ bản của các loại công tác hoặc kết cấu xây lắp được lập phù hợp với thiết kế kỹ thuật

Những hạm mục công trình chỉ thực hiện bược thiết kế kỹ thuật – thi công thì chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp theo thiết kế kỹ thuật – thi công và đơn giá xây dựng cơ bản ở nơi xây dựng côn trình do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam

Cơ quan báo cáo sự cố: Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ……… Ngày….tháng….năm….

BÁO CÁO SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Kính gửi:………(tên cơ quan, địa chỉ người nhận báo cáo) Người báo cáo:……….

Tên công trình bị sự cố:……….

Ngày,giờ…… xảy ra sự cố………

Sơ bộ về tình hình sự cố………

Tình hình về tai nạn, dự kiến thiệt hại người bị thương, tử vong,tiền của ……….

Đề nghị giải quyết………

Người báo cáo

(Ký tên, đóng dấu)

HÌNH 1.12: MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ CÔNG TRÌNH

Trang 20

Những hạm mục công trình thông dụng thì chi phí xây lắp dựa trên cơ

sở tổng diện tích sàn hay công xuất thiết kế của hạng mục công trình và mứcgiá tính theo một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụngcủa hạngmục công trình

Chi phí xây dựng khu phụ trợ, nhà ở tam của công nhân xây dựngđược tính trong giá các gói thầu, hoặc khoán trọn gói các chi phí này

5.2 Chi phí thiết bị:

Chi phí thiết bị được xác định theo số lượng từng loại thiết bị và giá trịtính cho một tấn hoặc một cái thiết bị của loại tương ứng; trong đó, giá trị tínhcho một tấn hoặc một cái thiết bị bao gồm: Giá mua, chi phí vạn chuyển từcảng hoặc nơi mua dến công trình, chi phí lưu kho bãi…

Riêng với các thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công thì chi phícho các loại thiết bị này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sảnxuất, gia công va mức giá sản xuất, gia công tính cho một tấn hay một cái phùhợp với tính chất, chủng loại thiết bị phi tiêu chuẩn và các loại chi phí khác cóliên quan đã nói ở trên

5.3 Chi phí khác:

Bao gồm các chi phí không thuộc chi phí xây lắp, chi phí thiết bị vàđược phân theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng Các khoản chiphí này được xác định theo mức tỉ lệ bằng mức tỉ lệ (%) hoặc bảng giá cụ thểđược chia làm 2 nhóm:

- Nhóm chi phí, lệ phí xác định theo mức tỉ lệ (%) bao gồm: chi phíthiết kế, chi phí ban quản lý dự án, chi phí và lệ phí thẩm định và các chi phí

tư vấn khác…

- Nhóm chi phí xác định băng cách lập dự toán bao gồm chi phí khôngxác định theo định mức bằng tỉ lệ (%) như : Chi phí khảo sát xây dựng, chiphí tuyên truyền quảng cáo cho dự án, chi phí cho công tác tái định cư vàphục hồi…

Trang 21

5.4 Chi phí dự phòng.

Theo quy định thì mức chi phí dự phòng trong tổng dự toàn côn trìnhđược tính bằng 10% trên tổng chi phí xây lắp

6 Kiểm tra, kiểm soát hoạt động của dự án.

Kiểm tra kiểm soát là một quá trình giám sát các hoạt động để đảm bảocho các hoạt động của dự án theo đúng kế hoạch đề ra và kịp thời sửa đổi,điều chỉnh những sai phạm Do đó, tất cả các nhà quản lý các cấp trong việcthực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát và đánh giá hoạt động do mình quảnlý

Quá trình kiểm tra, kiểm soát hoạt động thực hiện dự án nói riêng cũngnhư hoạt động thực hiện một mục tiêu, một kế hoạch nói chung bao gồm 3nội dung cơ bản:

6.1 Đánh giá mức độ hoàn thành công việc.

Việc đo lường công việc có thể được tiến hành một cách thương xuyênthôn qua những kỳ kiểm tra cụ thể

Đối với những nhà quản lý tác nghiệp, biện pháp cơ bản nhất để đánhgiá mức độ hoàn thiện là quan sát trực tiếp người thực hiện các chi tiết cáchoạt động Nhưng mức độ quản lý càng cao, càng nhiều công việc phải quản

lý thì việc đành giá này phải dựa vào số liệu thống kê, hay báo cáo miệng

Vấn đề quan trọng của các nhà quản lý là cần phải xác định cho đúngtiêu chí để đo, để đánh giá Không nhất thiết phải đánh giá mọi chỉ tiêu

6.2 So sánh thực hiện với kế hoạch hay theo tiêu chuẩn.

Có thể có rất nhiều hình thức khác nhau để thực hiện so sánh Có thể sửdụng bảng của các chi tiêu kế hoạch so với chỉ tiêu số thực hiện, có thể sửdụng phương pháp đồ thị hay sử dụng phương pháp biểu đồ

6.3 Đưa ra các quyết định quản lý để khắc phục những sai lệch của

kế hoạch.

Đây là một điều chỉnh, can thiệp rất quan trọng của các nhà quản lýnhằm đảm bảo cho mục tiêu của dự án được thực hiện trong khuân khổ thời

Trang 22

gian và nguồn tài chính đã được phê duyệt Ngoài những yếu tố mang tínhchất bất khả kháng của việc thực hiện công việc, các nhà quản lý các cấp độkhác nhau của dự án đều phải đưa ra những câu hỏi: tại sao những vấn đề lạikhông tiến hành theo đúng kế hoạch đã vạch ra? Nguyên nhân của những sailệch?

- Nguyên nhân của những sai lệch có thể nằm ở trong khâu tổ chứcthực hiện: do cung cấp tài chính, nguyên vật liệu…

- Nguyên nhân của những sai lệch cũng có thể do việc định ra kế hoạchthực hiện không sát thực tế và do đó không thể thực hiện được

Trên cơ sở đưa ra được những nguyên nhân, cần có những quyết địnhquản lý thích hợp để điều chỉnh sai lệch đó Kể cả những trường hợp sai lệch

do chính nhà quản lý đưa ra từ trước

Trang 23

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC THI DỰ ÁN XÂY DỰNG

TẠI XÍ NGHIỆP 4 – CÔNG TY HÀ THÀNH

I SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN XÍ NGHIỆP 4 – CÔNG TY HÀ THÀNH

1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành.

Xí nghiệp 4 là một đơn vị trực thuộc công ty Hà Thành Có trụ sở giaodịch: 99 đường lê duẩn quận hoàn kiếm Hà Nội Được thành lập theo quyếtđịnh số 51/2005/QĐ- BQP ngày 11/05/2005 của bộ trưởng bộ quốc phòng

Xí Nghiệp 4 ra đời với nhiệm vụ chu yếu kinh doanh trong lĩnh vực xâydựng dân dụng và công nghiệp Qua 7 năm hinh thành và phát triển PhânXưởng 4 ngày một khẳng định mình trên thi trường và là một trong nhữngđơn vị nòng cốt của công ty Hà Thành

Ngành nghề kinh doanh của Xí Nghiệp hiện nay:

- Xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi

- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất

Phát huy những thành quả, kế thừa uy tín và kinh nghiệm của công ty

Hà Thành trong lĩnh vực xây dựng Xí Nghiệp 4 đã xác định mục tiêu chủ yếu

là xây dựng, ngoài ra vẫn tiếp tục kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nộingoại thất

Là một Xí Nghiệp vừa được thành lập nhưng Xí Nghiệp 4 đã có nhiều

cố gắng vượt bậc trong thị trường Xây Dựng đã tạo cho mình một chỗ đứngvững chắc trên thị trường Xí Nghiệp có một đội ngũ cán bộ công nhân viên

có trình độ, tay nghề chuyên môn cao Bên cạnh đó Xí Nghiệp luôn chú trọngtới công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, công nhân Đời sống của cán bộ côngnhân viên không ngừng được nâng cao với mức thu nhập bình quân đầu người

Trang 24

1.3 (triệu đồng)/tháng Với những gì đã làm được trong những năm qua đãkhẳng định sự trưởng thành của công ty trong nên kinh tế thị trường.

1.2 Chức năng nhiệm vụ của Xí Nghiệp.

Xí Nghiệp 4 là một đơn vị kinh tế thuộc công ty hà thành có nhiệm vụkinh +doanh trong lĩnh vực xây dựng và vật liệu xây dựng Là một trongnhững ngành kinh doanh chủ yếu của công ty

Từ khi thành lập tới nay Xí Nghiệp luôn hoàn thành chỉ tiêu công ty đề

ra bên cạnh đó hàng năm Xí Nghiệp đã đóng góp cho công ty với nguồn lợikhông nhỏ

Trong những năm gần đây, để bắt kịp với nền kinh tế cạnh tranh, đảmbảo chất lượng công trình và tiến độ hoàn thành công trình Xí nghiệp đã chủđộng tìm kiếm thị trường cả trong và ngoài quân đội, tìm kiếm nhiều bạnhàng trong và ngoài nước, thực hiện đa dạng hóa loại hình xây dựng… Vì vậynhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp cũng được mở rộng hơn, đápứng nhu cầu thị trường mới hiện nay Ngành nghề hoạt động chủ yếu của XíNghiệp hiện nay là xây dựng dân dụng và công nghiệp, các công trình giaothông thủy lợi, đường bộ Kinh doanh vật liệu xây dựng và đồ trang trí nộingoại thất

Mặc dù Xí Nghiệp chủ động tìm kiếm thị trường mở rộng đối tácnhưng nhiệm vụ chủ yếu của Xí Nghiệp vẫn là thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao từ bộ quốc phòng, chủ yếu là thực hiện theo những hợp đồng, đơn đặthàng của các đơn vị trong quân đội và các công trình lớn của nhà nước Mỗinăm Xí Nghiệp đi sâu nghiên cứu thị trường xây dựng ao những kiến trúc mớiphù hợp với xu thế phát triển và thị hiếu của nhân dân

1.3 Cơ cấu tổ chức của Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành.

Xí Nghiệp 4 là đơn vị thi công xây dựng nhận các gói thầu chịu sự chỉđạo trực tiếp của công ty Hà Thành Là một đơn vị xây dựng và kinh doanhvật liệu xây dựng nên cơ cấu tổ chức chịu ảnh hưởng chung của ngành xâydựng Dựa vào tính chất, đặc điểm nhiệm vụ sản xuất đảm nhận Xí Nghiệp

Trang 25

luôn quan tâm tới tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả vì vây mô hìnhquản lý của xí nghiệp theo mô hình quản lý điều hành trực tuyến chức năngđược thể hiện như hình dưới:

2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.

Trong những năm gần đây, Xí Nghiệp 4 đã từng bước khẳng địnhmình Cùng với sự chuyển biến của nghành xây dựng nói chung, Xí Nghiệp

đã thu được một số kết quả ban đầu trong việc tổ chức lại sản xuất nhằm đưahoạt động của Xí Nghiệp đi vào quy cũ của một hoạt động chuyên nghiệp hơngóp phần vào sự phát triển của công ty

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp trong nhữngnăm gần đây:

GIÁM ĐỐC XN

HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ XÍ NGHIỆP 4

Trang 26

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của XíNghiệp ta nhận thấy: từ năm 2003 đến nay tốc độ tăng trưởng của Xí Nghiệpnăm sau luôn cao hơn năm trước Cụ thể: tổng giá trị sản lượng năm 2004 sovới năm 2003 tăng 4 tỉ đồng Năm 2005 so với năm 2004 tăng 3 tỉ đồng,vdoanh thu năm 2004 so với năm 2003 tăng 1,41 tỉ đồng ,năm 2005 so vớinăm 2004 tăng 3,67 tỉ đồng

3 Định hướng trong thời gian tới.

3.1 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2005.

- Có đội ngũ cán bộ công nhân viên người lao động luôn xác định tốt

tư tưởng, quyết tâm vượt khó đoàn kết một lòng sẵn sàng nhận và hoàn thànhmọi nhiệm vụ được giao

b Khó khăn:

- Về cơ cấu, tổ chức biên chế Xí Nghiệp chưa hoàn thiện là đơn vị hạchtoán báo sổ Tài sản và vốn cố định không có, sử dụng vốn kinh doanh 100%

TT Chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005

9 Nộp chi phí QL C.Ty Tr Đồng 217,5 260,7 320,8

HÌNH 2.2: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP 4

Trang 27

là vốn vay, đầu tư xây dựng cơ bản về máy móc trang thiết bị không có, hoàntoàn là do giám đốc Xí Nghiệp tự xoay sở Thực hiện hợp đồng xây lắp vốngiá trị lớn cấp công trình (nhóm B) đòi hỏi huy động vốn lớn và lực lượng rấtlớn, thực hiẹn trong điều kiện thị trường luôn biến động về giá.

- Địa bàn thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đi xa, cước phí vậnchuyển và chi phí lưu thông rất lớn, gây giảm thiểu về lợi nhuận đội mức chiphí quản lý lên cao

- Việc hỗ trợ vốn vay của trên cho Xí Nghiệp không đáp ứng được tìnhhình sản xuất gây ảnh hưởng không nhỏ trong sự cân đối, điều tiết phân phối,lưu thông và duy trì sản xuất

3.1.2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ SXKD năm 2005.

a Đánh giá khái quát những mặt làm được trong lãnh đạo, chỉ đạo tổchức thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị

- Nhận thức được tình hình Công ty cũng không ít khó khăn, cấp ủy chi

bộ đã tập trung lãnh đạo với cố gắng cao nhất, năng động sáng tạo, không ỉ lạivào cấp trên, tích cực vượt khó, quyết tâm hoàn thành mọi nhiệm vụ đượcgiao

Về tổ chức quản lý điều hành thực hiện nhiệm vụ SXKD

- Thực hiện phương châm: Chủ động năng động sáng tạo trong côngviệc Từ đó khi tìm kiếm và khai thác hợp đồng, giám đốc cùng toàn thể cán

bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp phải nghiên cứu kỹ, tỉ mỷ xây dựng

kế hoạch, gắn với từng loại hình công trình, từng loại hình công việc, pháthuy năng lực tại chỗ, ứng sử tại chỗ, điều hành tại chỗ, huy động nhân lực tàilực tại chỗ, kinh doanh và khấu hao tại chỗ, huy động mọi nguồn lực vốnSXKD trên các loại nguồn có thể Năng động, lấy phương thức gọi liên danh

là chủ đạo, hợp tác với các đối tác có điều kiện về năng lực đặc biệt là nănglực tài chính Chuyển cơ cấu thành hợp đồng thời vụ và các lực lượng phụthuộc cũng nhanh chóng trở thành các đội phụ thuộc theo thời vụ, theo từngloại công trình theo mô hình “khung dự bị động viên” Do đó mà các công

Trang 28

trình lớn nhỏ đều có thể đáp ứng Tuy nhiên phải đạt được chữ tín mới ápdụng được phương thức này Giảm thiểu tối đa nhất tới việc vay vốn ngânhàng, vay vốn công ty, biện pháp mà xi nghiệp duy trì thực hiện có hiệu quả.

- Khung quản lý của Xí nghiệp phải thực hiện có năng lực, đảm đươngmọi loại hình công việc

- Giám đốc Xí nghiệp thực hiện lãnh đạo, chỉ huy theo sơ đồ trựctuyến, không qua trung gian, quản lý chặt chẽ trên khối lượng sản phẩm hoànthành

b Công tác Đảng, công tác chính trị

- Trong điều kiện chi bộ lãnh đạo 3 đầu mối đó là: CNHD; 3 đội trựcthuộc công ty (15, 16, 17) và Xí nghiệp 4 Các đơn vị hoạt động trên địa bànrộng, tính chất công việc thường xuyên thay đổi địa điểm Xong chi bộ đã làmtốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, thực hiện và triển khai đầy đủ mọi chỉthị nghị quyết của các cấp bộ đảng Lãnh đạo, chỉ đạo mọi hoạt động của các

tổ chức quần chúng đạt hiệu quả cao, tham gia hưởng ứng đóng góp vàophong trào thi đua của Xí nghiệp, công ty … Trong năm chi bộ đã phát triểnđược 01 đảng viên mới, chuyển đảng chính thức cho 01 đồng chí, chuyển sinhhoạt đảng cho 01 đồng chí đúng thời gian, thu tục

c Những khuyết điểm, hạn chế

Xí nghiệp là XN thành viên mới, việc bổ sung tuyển chọn cán bộ côngnhân viên vẫn là một vấn đề cần quan tâm, trình độ chuyên môn của CBCNVchưa có bề dày kinh nghiệm, trong khi phải gánh vác nhiệm vụ quá lớn, buộcphải bươn trải do đó không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tổ chứcthực hiện

3.2 Định hướng trong thời gian tới.

3.2.1 Những chỉ tiêu chủ yếu phấn đấu đạt được trong năm 2006

Trang 29

3.2.2 Về tổ chức quản lý SXKD.

+ Khai thác – Tổ chức thực hiện – Hiệu quả SXKD

+ Khai thác thị trường trong và ngoài quân đội

+ Khai thác các tỉnh lân cận

+ Khai thác đầu tư dự án XDCB (Dự án kinh doanh bất động sản, dự ánsinh thái du lịch, kinh doanh dịch vụ)

- Tổ chức thực hiện:

+ Mô hình, sơ đồ quản lý điều hành trực tuyến

+ Đưa vào giá thành trực tiếp, khấu hao trức tiếp

+ Biện pháp quản lý, tổ chức sản xuất điều hành tại chỗ, phát huy nộilực tại chỗ gắn với điều hành trực tiếp lấy ban Kinh tế – Kỹ thuật và dự án là

cơ quan giúp việc gắn với điều hành quản lý

3.2.3 Về công tác Kế toán tài chính:

- Công tác kế toán thống kê thực hiện hạch toán báo sổ với công ty.Căn cứ vào hướng dẫn của cơ quan nghiệp vụ kết thúc từng tháng không để

TT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ TÍNH PHẤN ĐẤU ĐẠT

6 Nộp ngân sách Đầy đủ theo quy định

7 Nộp BHXH, Y tế Đầy đủ theo quy định

8 Nộp chi phí quản lý công ty 3% Trên tổng doanh thu

HÌNH 2.3: CHỈ TIÊU CHỦ YẾU PHẤN ĐẤU ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM 2006

Trang 30

tồn đọng, thực hiện hạch toán trực tiếp vào giá thành sản phẩm, đảm bảo côngtác quản lý kế toán đúng, đủ kịp thời.

3.2.4 Công tác đảm bảo kỹ thuật:

- Trang bị tối thiểu đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ đổi mới biện pháp quản

lý, tổ chức thi công, xây dựng điểm một vài công trình điển hình về biệnpháp, tiến độ

- Xây dựng con người, đảm nhận công nghệ và khoa học tiên tiến nhằmhoàn thiện tiêu chuẩn pháp quy trong quản lý và đầu tư XDCB

4 Các nhân tố tác động đến quản lý thực thi dự án tại xí nghiệp.

4.1 Đặc điểm về nguồn vốn.

Đối với các dự án đầu tư của Xí nghiệp thì chi phí để thực hiện các dự

án được huy động từ các nguồn sau:

4.2 Đặc điểm về nguồn nhân lực.

- Năm 2005 Xí nghiệp đã thi công nhiều công trình lớn lực lượng laođộng toàn thể Xí nghiệp được duy trì ở mức cao

Trang 31

- Các đội thành viên đã tự đào tạo được một số nghề đáp ứng yêu cầusản xuất kinh doanh của đơn vị như đào tạo thự hàn bậc cao, hoàn thiện theophơng pháp áo.

- Các đội đã chủ động tuyển chọn lực lượng lao động đáp ứng yêu cầusản xuất kinh doanh

4.3 Đặc điểm máy móc thiết bị của Xí nghiệp.

Trước đây máy móc thiết bị của Xí nghiệp dùng cho việc thi công cáccông trình chủ yéu là các thiết bị của liên xô và các nước xã họi chủ nghĩa, từnăm 1999 Công ty đã đâu tư cho Xí nghiệp các máy móc thiết bị công nghệcao nhằm nâng cao năng lực sản xuất đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của các côngtrình lớn Các thiết bị của Công ty đầu tư chủ yếu là của các nước G7 lànhững nước có trình độ công nghệ hiện đại vào loại bậc nhất thế giới Xínghiệp luôn chú trọng nâng cao trình độ công nghệ sản xuất để giảm thiểumức độ làm việc thủ công, giải phóng sức lao động cho cán bộ công nhânviên

Nhìn chung với trình độ máy móc thiết bị công nghệ phục vụ cho quátrình thi công như hiện nay đã đáp ứng nhu cầu về máy móc thiết bị để thicông những công trình lớn với yêu cầu kỹ thuật cao

4.4 Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản.

- Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 về việc ban hànhđịnh mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Thông tư số 09/2005/TT-BXD ngày 06/05/2005 hướng dẫn một sốnội dung về việc giấy phép xây dựng

- Quyết định số 92/TTG ngày 07/03/1994 của thủ tướng chính phủ vềviệc tăng cường quản lý chống lãng phí, thất thoát và tiêu cực trong đầu tưxây dựng cơ bản

- Chỉ thị số 23/BXD-TCKT ngày 25/07/1995 của bộ xây dựng về việcthực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu

Trang 32

- Hướng dẫn số 3432/TC-TVQT ngày 14/12/1995 của bộ tài chính vềviệc tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng, mua sắm.

- Chỉ thị số 1/1998/CT-BXD ngày 12/03/1998 của bộ xây dựng về việcđẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính trong ngành xây dựng

- Nghị định 52/1999/NĐ – CP Ban hành quy chế đầu tư

- Thông tư số 136/1999/TT – BTC Hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư

- Quyết định số 35/1999/QĐ – BXD Ban hành quy định quản lý chấtlượng công trình

- Thông tư số 8 – 1999/TT – BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phí chiphí xây dựng công trình xây dựng các dự án đâu tư

- Thông tư số 06/1999/TT – BKH Hướng dẫn về nội dung tổng mứcđầu tư xây dựng, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư

II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC THI DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI XÍNGHIỆP 4 – CÔNG TY HÀ THÀNH

1 Tình hình thực hiện dự án tại xí nghiệp.

Xí Nghiệp 4 – Công ty hà thành là một doanh nghiệp xây dựng có uytín trên thị trường ngành xây dựng hiện nay Xí Nghiệp đã và đang thi côngnhiều công trình trọng điểm có tổng mức đầu tư lớn như:

- Trung tâm kiểm soát vận tải điện Tổng số vốn đầu tư 300 (tr đồng).Khởi công xây dựng năm 2002 bàn giao nghiêm thu năm 2003 tại Cổ nhuế -

Từ Liêm – Hà nội

- Nhà khách M48 Bộ Tư Lệnh Thông Tin Tổng vốn đầu tư 500 (tr.đồng) Khởi công xây dựng năm 2002 bàn giao nghiêm thu năm 2003 TạiNam Thăng Long – Hà Nội

- Nhà ở cán bộ tư lệnh đặc công Tổng vốn đầu tư 1,2 (tỉ đồng) khởicông xây dựng năm 2002 nghiệm thu và bàn giao năm 2003 Tại Đông Mỹ -Thanh trì

- Nhà ở cán bộ quân đoàn 8 Bộ Tư Lệnh Thông Tin Tổng vốn đầu tư 1(tỉ đồng) khởi công xây dựng tháng 4 năm 2003 nghiệm thu và bàn giao năm

2004 Tại Thị trấn Văn Điển

Ngày đăng: 17/07/2013, 20:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Thủy - Quản trị Dự Án Đầu Tư – NXB Chính Trị Quốc Gia – Hà Nội 1995 Khác
2. Nguyễn Trung Tín, Phạm Phương Hoa - Quản Lý Có Hiệu Quả Theo Phương Pháp Deming – NXB Thống Kê – Hà Nội 1996 Khác
3. Viện Sĩ- tiến Sỹ Nguyễn Văn Đáng - Quản Lý Dự Án Xây Dựng – NXB Tổng Hợp Đồng Nai 2005 Khác
4. G.Hirsch, Đặng Hữu Đạo - Quản Lý Dự Án – NXB Giáo Dục 1994 Khác
5. Võ Kim Sơn, Bùi Thế Vĩnh - Quản Lý Dự Án Đâu Tư – NXB Thống Kê 1996 Khác
6. Barie, B.C Panlson, Đỗ Hữu Toản, Đỗ Hữu Thành – Quản Lý Công Nghiệp Xây Dựng – NXB Khoa Học Kỹ Thuật 1996 Khác
7. Tủ Sách Xây Dựng - Hướng Dẫn Lập Dự toán Quản Lý Chi Phí Xây Dựng Công Trình – NXB Xây Dựng – Hà Nội 2003 Khác
8. Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Việt nam Hiện Hành – Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng – NXB Chính Trị Quốc Gia – Hà Nội 1999 Khác
9. Khoa Khoa H ọc Quản L ý - Hiệu Quả Và Quản Lý Dự Án Nhà Nước – TS. Mai Văn Bưu - NXB Khoa Học Kỹ Thuật - H à nội 2001 Khác
10. Khoa Khoa Học quản lý - Quản Lý Học Kinh Tế Quốc Dân tập 1 + Tập 2 – GS.TS. Đỗ Hoàng Toàn, TS. Mai Văn Bưu – NXB Khoa Hoc Kỹ Thuật – Hà Nội 2001, 2002 Khác
11. Khoa Khoa Học Quản Lý – Khoa Học quản Lý Tập 1 + Tập 2 – TS.Đoàn Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền – NXB Khoa Học Kỹ Thuật – Hà Nội 2002 Khác
12. Tạp Chí Xây Dựng - Số 4/tháng 4/2005 - Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình – PGS.TS. Trần Trịnh Tường Khác
13. Tạp Chí Xây Dựng - Số 4/tháng 4/2005 - Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư – TS. Bùi Sĩ Hiển Khác
14. Tạp Chí Xây dựng - Số 7/tháng 7/2005 – Tư vấn xây dựng với việc thực thi luật xây dựng – Phan Đình Đại Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1.1: CÁC GIAI ĐOẠN CỦA MỘT DỰ ÁN XÂY DỰNG - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành
HÌNH 1.1 CÁC GIAI ĐOẠN CỦA MỘT DỰ ÁN XÂY DỰNG (Trang 4)
HÌNH 1.3: CÁC ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành
HÌNH 1.3 CÁC ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG (Trang 6)
Hình thành các chiến lược - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành
Hình th ành các chiến lược (Trang 8)
HÌNH 1.5: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC THI XÂY DỰNG - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành
HÌNH 1.5 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC THI XÂY DỰNG (Trang 9)
Sơ đồ ngang là cách mô tả đơn giản nhất mối quan hệ giữa các công việc khác nhau với thời gian bắt đầu và kết thúc các công việc đó. - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành
Sơ đồ ngang là cách mô tả đơn giản nhất mối quan hệ giữa các công việc khác nhau với thời gian bắt đầu và kết thúc các công việc đó (Trang 11)
Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý chất lượng công trình: - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành
Sơ đồ h ệ thống tổ chức quản lý chất lượng công trình: (Trang 15)
HÌNH 1.11: CÁC BƯỚC CHUNG TRONG PHÂN TÍCH VÀ SỬ  LÝ SỰ CỐ - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành
HÌNH 1.11 CÁC BƯỚC CHUNG TRONG PHÂN TÍCH VÀ SỬ LÝ SỰ CỐ (Trang 18)
HÌNH 1.12: MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ CÔNG TRÌNH - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành
HÌNH 1.12 MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ CÔNG TRÌNH (Trang 19)
HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ XÍ NGHIỆP 4 - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành
HÌNH 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ XÍ NGHIỆP 4 (Trang 25)
HÌNH 2.2 : BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP 4 - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành
HÌNH 2.2 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP 4 (Trang 26)
HÌNH 2.3 : CHỈ TIÊU CHỦ YẾU PHẤN ĐẤU ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM 2006 - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành
HÌNH 2.3 CHỈ TIÊU CHỦ YẾU PHẤN ĐẤU ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM 2006 (Trang 29)
HÌNH 2.4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC THI XÂY DỰNG TẠI  XÍ NGHIỆP 4 – CÔNG TY HÀ THÀNH - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành
HÌNH 2.4 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC THI XÂY DỰNG TẠI XÍ NGHIỆP 4 – CÔNG TY HÀ THÀNH (Trang 34)
HÌNH 2.5: SƠ ĐỒ NGANG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành
HÌNH 2.5 SƠ ĐỒ NGANG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC (Trang 35)
HÌNH 2.6: TÌNH TOÁN CÁC SỰ KIỆN TRONG SƠ ĐỒ MẠNG - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành
HÌNH 2.6 TÌNH TOÁN CÁC SỰ KIỆN TRONG SƠ ĐỒ MẠNG (Trang 36)
HÌNH 2.8: BIỂU THỐNG KÊ BÁO CÁO SỰ CỐ CÔNG TRÌNH - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thực thi dự án tại Xí Nghiệp 4 – Công ty Hà Thành
HÌNH 2.8 BIỂU THỐNG KÊ BÁO CÁO SỰ CỐ CÔNG TRÌNH (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w