1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm khai thác, mở rộng thị trường xuất khẩu lao động tại Trung tâm Hợp tác Quốc tế

73 521 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nhằm Khai Thác, Mở Rộng Thị Trường Xuất Khẩu Lao Động Tại Trung Tâm Hợp Tác Quốc Tế
Tác giả Trần Thị Hương Thu
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
Trường học Trung Tâm Hợp Tác Quốc Tế Công Ty Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghệ Truyền Hình Việt Nam (VTC)
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 362,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ta có một nguồn lao động rất dồi dào, với tiền công lao động rất rẻ, đa số người lao động có mức thu nhập thấp, số lượng người thất nghiệp và bán thất nghiệp còn cao. Trong khi đó khả năng giải quyết việc làm cho người lao động ở trong nước không đảm bảo nhu cầu việc làm cho người dân.

Trang 1

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

ĐỊA CHỈ THỰC TẬP: TRUNG TÂM HỢP TÁC QUỐC CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNHVIỆT NAM (VTC)

TẾ-CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TẾ-CHUYÊN NGÀNH

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM KHAI THÁC, MỞ RỘNG

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM HỢP

Trang 2

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU……… … 1

Chương I LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG…… … 3

I Các khái niệm cơ bản……… 3

1 Lao động ……….… 3

2 Xuất khẩu lao động ……….… 3

II Nội dung công tác mở rộng thị trường xuất khẩu lao động… … 3

1 Nghiên cứu môi trường ……… … 3

2 Dự đoán cầu lao động ……….….… 4

3 Dự đoán cung lao động ……… … 4

4 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu ………… … 5

5 Chiến lược về giá cả ……… 6

6 Chiến lược phân phối ……… 10

7 Xây dựng nguồn nhân lực cho việc mở rộng thị trường ……… 11

8 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ……… … 14

Chương II THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM……… 16

I Vài nét khái quát về Trung tâm ……… 16

1 Giới thiệu về Công ty ……… 16

2 Giới thiệu về Trung tâm Hợp tác Quốc tế ……….… 24

II Thực trạng về xuất khẩu lao động của Trung tâm ……… 28

1 Tình hình xuất khẩu lao động ở Việt Nam hiện nay ……… 28

1.1 Về chủ trương xuất khẩu lao động ……… 28

1.2 Những thành tựu đã đạt được ……… 30

1.3 Một số hạn chế trong công tác xuất khẩu lao động của nước ta …… 32

2 Các kết quả của hoạt động xuất khẩu lao động của Trung tâm ……… 38

2.1 Công tác thị trường ……… 38

Trang 3

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy 2.2 Công tác tuyển chọn lao động ……… 40

2.3 Công tác đào tạo, giáo dục, định hướng ……… 41

2.4 Công tác quản lý lao động ……… 42

2.5 Chi phí tài chính ……… 43

III Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng thị trường ………… 46

1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài ……… 46

1.1 Nhu cầu nhập khẩu lao động trên thế giới ……… 46

1.2 Cạnh tranh gay gắt giữa các nước xuất khẩu lao động ……… 47

1.3 Môi trường pháp lý, phong tục tập quán của nước nhập khẩu …… 48

2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong tổ chức ……… 50

2.1 Nguồn lực cho công tác xuất khẩu lao động còn hạn chế ………… 50

2.2 Còn thiếu kinh nghiệm trong khai thác mở rộng thị trường ……… 51

2.3 Do ngành nghề của Trung tâm còn đa dạng ……… 51

Chương III MỘT SỐ GIẢI PHÁP I Các giải pháp mĩ mô ……… 52

1 Tăng cường công tác giáo dục nghề cho người lao động ……… 52

2 Quản lý các doanh nghiệp xuất khẩu lao động ……… 53

3 Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền ……… 54

4 Sửa đổi bổ sung và hoàn thiện luật ……… 55

5 Tăng cường thanh tra xủ lý vi phạm ……… 55

6 Nâng cao chất lượng các doanh nghiệp xuất khẩu lao động ………… 56

7 Tăng cường quan hệ ngoại giao ……… 56

II Các giải pháp vi mô ……… 56

1 Phát triển nguồn nhân lực ……… 56

2 Nghiên cứu thị trường một cách toàn diện ……… 57

3 Lựa chọn các thị trường mục tiêu ……… 57

4 Tìm kiếm thêm các tổ chức môi giới ……… 58

5 Tăng cường hỗ trợ người lao động ……… 59

Trang 4

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy 6 Hoàn thiên công tác tuyển chọn lao động ……… 61

7 Đào tạo giáo dục người lao động ……… 61

8 Phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước ……… 62

KẾT LUẬN ……… 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 64

Trang 5

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

LỜI MỞ ĐẦU

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nước ta có một nguồn lao động rất dồi dào, với tiền công lao độngrất rẻ, đa số người lao động có mức thu nhập thấp, số lượng người thấtnghiệp và bán thất nghiệp còn cao Trong khi đó khả năng giải quyết việclàm cho người lao động ở trong nước không đảm bảo nhu cầu việc làm chongười dân Bên cạnh đó, nhu cầu nhập khẩu lao động của các nước trên thếgiới rất cao do thiếu hụt về lao động

Trong những năm qua, hoạt động xuất khẩu lao động của nước ta cónhiều chuyển biến rõ rệt, giải quyết được việc làm cho nhiều người laođộng và tạo cơ hội cho người lao động có được mức thu nhập cao… Tuynhiên trong cơ chế thị trường, hoạt động xuất khẩu lao động của Trung tâmHợp tác Quốc tế cũng gặp phải không ít khó khăn như thiếu thị trường,nguồn lực hạn chế… đã tác động trực tiếp tới hiệu quả hoạt động xuất khẩucủa Trung tâm Một trong những khó khăn lớn nhất của Trung tâm hiện nay

là thị trường xuất khẩu lao động còn thiếu, số lượng lao động được Trungtâm đưa đi làm việc ở nước ngoài chưa nhiều, vì thế để phát huy và từngbước nâng cao chất lượng hoạt động xuất khẩu lao động đáp ứng yêu cầu

và mục tiêu của Trung tâm cũng như của Đảng và Nhà nước về lao độngxuất khẩu trong điều kiện nền kinh tế thay đổi

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Từ thực trạng xuất khẩu lao động của Trung tâm Hợp tác Quốc tế,trên cơ sở lý luận và thực tế về thị trường xuất khẩu của Trung tâm, đồngthời nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài đơn vị về nghiên cứu và mởrộng thị trường, với đề tài: “ Một số biện pháp nhằm khai thác,

Trang 6

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

mở rộng thị trường xuất khẩu lao động tại Trung tâm Hợp tác Quốc tế”, em mong rằng sẽ đóng góp một vài biện pháp để mởrộng thị trường xuất khẩu lao động của Trung tâm

KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:

Ngoài các phần phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo thì đề tàinày gồm các nội dung chính như sau:

Chương I: Lý luận chung về xuất khẩu lao động và các giải pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu lao động ở Việt Nam Chương II: Thực trạng thị trường xuất khẩu lao động của Trung tâm Hợp tác Quốc tế

Chương III: Một số giải pháp nhằm khai thác, mở rộng thị trường xuất khẩu lao động tại Trung tâm Hợp tác Quốc tế

Trang 7

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

Chương I.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

I Các khái niệm cơ bản

1 Lao động

Lao động là hoạt động có mục đích của con người, là hành động diễn

ra giữa con người và giới tự nhiên Trong khi lao động con người sử dụngsức lao động trong cơ thể mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vàogiới tự nhiên, chiếm lấy phần vật chất và biến đổi chúng làm chúng trở nên

có ích cho cuộc sống của mình.1

2 Xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế của một quốc gia thực hiệnviệc cung ứng lao động cho một quốc gia khác trên cơ sở hợp đồng giữacác nước, các tổ chức kinh tế, các cá nhân của quốc gia xuất khẩu lao độngvới quốc gia nhập khẩu lao động.2

II Nội dung của công tác mở rộng thị trường xuất khẩu lao động

1 Nghiên cứu môi trường

Nội dung của nghiên cứu môi trường tức là xác định tất cả các yếu tốtác động đến hoạt động xuất khẩu lao động của tổ chức Môi trường ở đâybao gồm môi trường trực tiếp và môi trường gián tiếp

Môi trường gián tiếp bao gồm các yếu tố như kinh tế, chính trị, vănhóa, xã hội cả ở trong nước và ở các nước nhập khẩu lao động

Có thể xác định các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường trực tiếpthông qua sơ đồ sau:

1 Giáo trình Quản trị nhân lực- NXB Lao động – xã hội/2004.

2 Văn bản và tài liệu về xuất khẩu lao động –Nhà xuất bản lao động- xã hội/2001

Trang 8

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG TRỰC TIẾP

(Nguồn: Giáo trình Khoa học quản lý tập I)

2 Dự đoán cầu lao động

Cầu về lao động là số lượng và cơ cấu lao động mà các nước nhậpkhẩu lao động có nhu cầu

Dự đoán cầu lao động gồm 2 loại:

- Cầu lao động trong ngắn hạn

Khách hàng

Hệ thốngkinh tế xã hội

Đối thủ cạnh tranh

Nhà phân phối

Nhà nước và các tổ chức

Nhà cung cấpđầu vào

Trang 9

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

- Cầu lao động trong dài hạn

3 Dự đoán về cung lao động

Dự đoán cung lao động được tiến hành song song với việc dự đoáncầu lao động Tổ chức phải đánh giá phan tích dự đoán khả năng có baonhiêu lao động sẵn sàng tham gia thị trường lao động quốc tế

Khi dự đoán về cung lao động cũng được chia làm hai loại:

- Cung lao động trong ngắn hạn

- Cung lao động trong dài hạn

4 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

4.1 Phân đoạn thị trường

Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia người tiêu dùng thànhnhóm trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, về tính cách hay hành

vi3

Phân đoạn thị trường nhằm giúp tổ chức xác định được những đoạnthị trường mục tiêu và đồng nhất thị trường tổng thể, nhờ đó tổ chức sẽ tậptrung các nguồn lực vào một mục tiêu rõ ràng hơn, cụ thể hơn Để xác địnhđược một đoạn thị trường có hiệu quả thì việc phân đoạn thị trường phảiđạt được những yêu cầu sau:

- Tính đo lường được: tức là quy mô và hiệu quả của đoạn thị trường

đó phải đo lường được

- Tính tiếp cận được: tức là doanh nghiệp phải nhận biết và phục vụđược đoạn thị trường đã phân chia theo những tiêu thức nhất định

- Tính quan trọng: nghĩa là các đoạn thị trường phải bao gồm cáckhách hàng có nhu cầu đồng nhất với quy mô đủ lớn để có khả năng sinhlời

3 Giáo trình Marketing-PGS/TS Trần Minh Đạo (chủ biên), NXB Thống Kê năm 2000.

Trang 10

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

- Tính khả thi: tức là có thể có đủ nguồn lực để hình thành và triểnkhai các hoạt động kinh doanh riêng biệt cho từng đoạn thị trường đã phânchia

Việc phân đoạn thị trường được chia theo hai tiêu chí:

- Khi khách hàng là người tiêu dùng, phân đoạn thị trường được dựavào các tiêu thức như:

+ Phân đoạn theo địa lý

+ Phân đoạn theo dân số - xã hội

+ Phân đoạn theo tâm lý học

+ Phân đoạn theo hành vi tiêu dùng

- Khi khách hàng là các tổ chức, phân đoạn thị trường cũng có thểđược chia theo địa lý (vùng, khu vực…), theo hành vi với các tiêu thức phổbiến như lợi ích tìm kiếm, mức độ tiêu thụ… Đối với việc phân đoạn thịtrường mà khách hàng là các tổ chức, cách thức thông thường người ta ápdụng theo tiến trình hai giai đoạn: phân đoạn vĩ mô và phân đoạn vi mô

4.2 Lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùngnhu cầu hoặc mong muốn mà tổ chức có khả năng đáp ứng, đồng thời cóthể tạo ra ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu đãđịnh4

Các phương pháp lựa chọn thị trường mục tiêu: tổ chức có thể lựachọn 1 trong 5 hình án:

- Tập trung vào một đoạn thị trường

- Chuyên môn hóa tuyển chọn

- Chuyên môn hóa theo thị trường

- Chuyên môn hóa theo sản phẩm

4 Giáo trình Marketing- PSG-TS Trần Minh Đạo (chủ biên)- NXB Thông Kê năm 2000.

Trang 11

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

- Bao phủ toàn bộ thị trường

Việc xác định thị trường mục tiêu giúp tổ chức tập trung các nguồnlực vào từng thị trường riêng biệt Tùy theo mục tiêu, ngành nghề kinhdoanh của từng tổ chức mà mỗi tổ chức có sự lựa chọn đoạn thị trường phùhợp

5 Chiến lược về giá cả

Trong các hoạt động kinh tế, giá cả là biến số trực tiếp tạo ra doanhthu và lợi nhuận thực tế cho các tổ chức Còn đối với người tiêu dùng, giá

cả của hàng hóa được coi là chỉ số đầu tiên để họ đánh giá phần được vàchi phí phải bỏ ra để có được hàng hóa Vì vậy các quyết định về giá cả rấtquan trọng luôn giữ vai trò quan trọng và phức tạp nhất trong các quyếtđịnh của các tổ chức

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về giá của các tổ chức:

5.1 Các yếu tố bên trong của tổ chức

- Mục tiêu của tổ chức

Các mục tiêu của tổ chức đóng vai trò định hướng cho các quyếtđịnh về giá cả của tổ chức Gía cả chỉ trở thành công cụ hữu hiệu khi nóphục vụ đắc lực cho chiến lược về thị trường mục tiêu mà tổ chức lựa chọn.Những mục tiêu cơ bản mà các tổ chức thường theo đuổi như sau:

Khi các tổ chức nhận thấy rằng môi trường kinh doanh cho phép họthực hiện được mục tiêu tài chính, họ sẽ cố gắng ấn định giá theo xu hướngmức giá đó đem lại doanh thu và lợi nhuận tối đa

Có nhiều tổ chức muốn đạt tỷ phần lớn nhất để gặt hái lợi nhuận lâudài nhờ hiệu quả gia tăng theo quy mô Để đạt mục tiêu này các tổ chức

Trang 12

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

thường định giá theo xu hướng: áp dụng mức giá thấp nhất cho phép với hyvọng đạt được quy mô thị trường cao nhất

Giá bán hàng hóa hoặc dịch vụ còn có thể chịu sự chi phối của một

số các mục tiêu khác của tổ chức Định giá thấp để ngăn chặn không chocác đối thủ ra nhập thị trường hoặc định giá bán ngang bằng với giá của cácđối thủ cạnh tranh để ổn định thị trường Định giá để lôi kéo khách hàngbiết đến sản phẩm mới hoặc để tìm kiếm sự ủng hộ và hợp tác của các lựclượng trung gian

- Gía cả và các biến số khác

Trang 13

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

Giá chỉ là một công cụ mà các tổ chức sử dụng để đạt mục tiêu của

họ Điều này có nghĩa là quyết định về giá phải được đặt trong một chínhsách tổng thể của tổ chức

Việc đặt giá cả vào một chính sách tổng thể của một tổ chức đòi hỏicác quyết định về giá phải đảm bảo tính nhất quán với các quyết định vềsản phẩm, kênh phân phối và xúc tiến bán hàng

+ Khi xác định được chính xác và quản lý được chi phí, các nhà quản

lý có thể tìm ra các giải pháp để thay đổi và hạ thấp giá thành để gia tănglợi nhuận, điều chỉnh giá một cách chủ động

- Các yếu tố khác

Ngoài những yếu tố cơ bản thuộc nội bộ tổ chức như ở trên, giá cònchịu ảnh hưởng của những yếu tố khác Chẳng hạn những đặc trưng củasản phẩm hoặc thẩm quyền về các mức độ quyết định giá được xác lậptrong mỗi tổ chức Các quyết định về giá thường thuộc quyền của ban lãnhđạo trong tổ chức Tuy nhiên, trong một số tổ chức, ban lãnh đạo chỉ vạch

ra một khung giá hoặc mức giá chuẩn cho sản phẩm Còn mức giá bán cụthể do bộ phận quản lý cấp nhỏ hơn hoặc người bán trực tiếp quyết định

5.1 Các yếu tố bên ngoài tổ chức

- Khách hàng và cầu về sản phẩm

Trang 14

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

Trong trao đổi, khách hàng là người có tiếng nói cuối cùng quyếtđịnh đến mức giá của sản phẩm Vì vậy trước khi định giá, các tổ chức phảinắm được mối quan hệ giữa giá và cầu

Ảnh hưởng của cầu đến giá chủ yếu tập trung vào ba vấn đề lớn:+ Mối quan hệ tổng quát giữa giá và cầu

Mỗi mức giá mà tổ chức đưa ra để chào bán sẽ dẫn đến một mức cầukhác nhau, vì thế sẽ tác động khác nhau đến các mục tiêu của tổ chức

+ Sự nhạy cảm về giá hay độ co giãn của giá theo cầu

Sự nhạy cảm về giá hay độ co giãn của giá theo cầu được sử dụng để

mô tả mức độ phản ứng của khách hàng khi giá bán của những hàng hóathay đổi Vì vậy khi định giá hay có sự thay đổi về giá, các tổ chức khôngthể không quan tâm đến độ co giãn của cầu theo giá Sự nhạy cảm về giácủa người mua không phải là như nhau ở mọi hàng hóa và mọi tình huống

+ Các yếu tố tâm lý của khách hàng

Nhận thức của khách hàng về giá của hàng hóa trong nhiều trườnghợp chịu ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý Đặc điểm này thường rất phổbiến ở các hàng hóa phi vật chất hoặc những hàng hóa mà sự hiểu biết củakhách hàng về sản phẩm, về nhãn hiệu, về giá của đối thủ cạnh tranh cònhạn chế

- Cạnh tranh và thị trường

Mặc dù cầu thị trường quy định giá trần và chi phí của tổ chức quyđịnh giá sàn, song khi định giá bán sản phẩm của mình, các tổ chức khôngthể bỏ qua thông tin về giá thành, giá cả và các phản ứng về giá của đối thủcạnh tranh, bởi vì với người tiêu dùng, giá tham khảo mà họ sử dụng đểđánh giá mức giá của tổ chức trước hết là giá và nhãn hiệu của các sảnphẩm cùng loại trên thị trường Ảnh hưởng của cạnh tranh tới các quyếtđịnh về giá thể hiện trên các khía cạnh:

Trang 15

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

+ Tương quan so sánh giữa giá thành của tổ chức và của các đối thủcạnh tranh sẽ liên quan đến lợi thế hay bất lợi của tổ chức về chi phí Khichi phí của tổ chức cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh, tổ chức khó cóthể cạnh tranh về giá được

+ Mối tương quan giữa giá và chất lượng của đối thủ cạnh tranh, đặcbiệt là sự đánh giá của khách hàng về mối tương quan này, nó được coi nhưmột điểm chuẩn của việc định giá bán các sản phẩm tương tự của mình

+ Mức độ ảnh hưởng của giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh tớicác quyết định về giá của tổ chức còn tùy thuộc vào việc đối thủ cạnh tranh

sẽ phản ứng ra sao về chính sách giá mà tổ chức áp dụng và quyền chi phối

về giá trên thị trường của tổ chức ở mức độ nào

- Các yếu tố bên ngoài khác

Khi quyết định một mức giá, các tổ chức còn phải xét đến các yếu tốkhác liên quan thuộc môi trường bên ngoài bao gồm:

+ Môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội

+ Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan

6 Chiến lược phân phối

Hoạt động phân phối đóng vai trò rất quan trọng, nó giải quyết vấn

đề đưa các sản phẩm hàng hóa dịch vụ của tổ chức tới người tiêu dùng Cácquyết định về phân phối thường phức tạp và có ảnh hưởng trực tiếp tới tất

cả các lĩnh vực khác trong hoạt động của tổ chức Hiện nay các tổ chức coichiến lược phân phối như là một hoạt động chủ yếu và có vai trò quantrọng trong việc tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong dài hạn Các

tổ chức thường thông qua các kênh phân phối như các tổ chức và cá nhânđộc lập và phụ thuộc lẫn nhau để đưa các sản phẩm, dịch vụ của mình tớingười tiêu dùng

Trang 16

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

Để hoạt động phân phối có hiệu quả, các tổ chức phải lựa chọn cáckênh phân phối phù hợp Những cơ sở chung để lựa chọn các kênh phânphối tối ưu là:

- Mục tiêu về thị trường: mục tiêu này sẽ quyết định các kênh phânphối sẽ vươn tới các thị trường nào

- Đặc điểm của khách hàng: đây cũng là yếu tố quan trọng trong việcthiết kế các kênh phân phối Khách hàng càng phân tán về địa lý thì kênhphân phối càng dài

- Đặc điểm về sản phẩm: tùy theo tính chất của từng loại sản phẩmhàng hóa dịch vụ mà các kênh phân phối được lựa chọn cho phù hợp

- Đặc điểm của môi trường: những quy định và ràng buộc về pháp lýảnh hưởng đến các kênh phân phối

Trong khi lựa chọn kênh phân phối, các tổ chức phải tính đến chi phíphân phối của cả hệ thống bởi vì mục tiêu của các tổ chức là tối ưu hóahoạt động của cả hệ thống Bên cạnh đó phải tính đến mức độ linh hoạt củakênh Điều này xuất phát từ yêu cầu các tổ chức cần phải thích ứng vớinhững thay đổi của thị trường diễn ra nhanh chóng

7 Xây dựng nguồn nhân lực cho việc mở rộng thị trường

Đây là nội dung quan trọng nhất của công tác khai thác mở rộng thịtrường xuất khẩu lao động của mỗi doanh nghiệp nói riêng và của các quốcgia nói chung Nếu tuyển chọn được đúng người cho công việc thì chấtlượng thực hiện công việc sẽ tốt, tổ chức có khả năng phát triển cao Ngượclại nếu đội ngũ nhân lực được tuyển chọn không đủ năng lực cần thiết đểthực hiện công việc thì chất lượng thực hiện công việc không cao, ảnhhưởng xấu đến khả năng mở rộng thị trường của tổ chức, đồng thời gâylãng phí nguồn lực Chính vì vậy việc tuyển chọn nhân sự phải được tuyểnchọn một cách thận trọng, có cơ sở khoa học và thực tế

Trang 17

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

Tuyển chọn nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút, động viên những

cá nhân trong và ngoài tổ chức có đủ tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu củacông việc (ở đây là công việc tìm kiếm, khai thác thị trường mới cho hoạtđộng xuất khẩu lao động)

 Nguồn tuyển chọn:

* Nguồn nội bộ: Cách tuyển người này thường được gọi là tuyển nhânviên hiện hành, nghĩa là nhân viên đang làm việc trong doanh nghiệp

* Nguồn bên ngoài:

Có thể tuyển chọn sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng Đây lànguồn cung cấp nhân lực quan trọng cho các công ty ở nước ta nói riêng vàcác nước trên thế giới nói chung Ngoài ra có thể tuyển nhân viên từ nhiềunguồn khác như nhân viên cũ, nhân viên của các công ty khác, người thấtnghiệp, công nhân làm nghề tự do…

Khi tuyển chọn nhân lực cần phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

- Người được tuyển phải có trình độ chuyên môn cần thiết phù hợpvới công việc, có trình độ ngoại ngữ tốt, có kiến thức về thị trường,chịu đước áp lực lớn

- Phải có kỉ luật làm việc tốt, gắn bó với công việc và với tổ chức

- Những người này phải có sức khỏe, bảo đảm hoàn thành công việcvới năng suất lao động cao, hiệu suất công tác tốt

Tuyển người là một nhiệm vụ rất quan trọng Nó ảnh hưởng trực tiếptới khả năng thành công của công việc Nếu tuyển không kỹ, tuyển chọnsai, không có cơ sở khoa học sẽ dẫn đến hiệu quả công việc không cao Do

đó việc xem lại nguồn lực hàng năm sẽ làm cho tổ chức thấy rõ chất lượngnhân lực của tổ chức mình

Khi lập kế hoạch tuyển dụng, bố trí nhân lực, phải xác định rõ mụctiêu cần đạt được của tổ chức, sau đó tuyển người nhằm thực hiện côngviệc để đạt được mục tiêu đề ra

Trang 18

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

Quá trình tuyển người thường theo các bước sau:

Bước 1: Xác định công việc có nhu cầu tuyển dụng Phải trả lời được

các câu hỏi sau:

- Công việc đó có lâu dài không, có ổn định không?

- Người được tuyển cần phải có kiến thức chuyên môn nào?

- Có cần thiết phải tuyển thêm người cho công việc đó không?

- Chức trách, nhiệm vụ, quan hệ của người được tuyển với tổ chứcnhư thế nào?

- Những tiêu chuẩn về sức khỏe, kinh nghiệm, ý thức kỉ luật… đốivới người được tuyển

Bước 2: Thông báo tuyển người

Có nhiều hình thức thông báo tuyển người Tùy theo tính chất côngviệc, tùy theo từng cơ quan mà lựa chọn các hình thức tuyển người kháccho phù hợp Có thể thông qua các phương tiện thông tin đại chúng nhưbáo chí, đài phát thanh truyền hình hay phát tờ rơi…

Bước 3: Tiến hành tuyển người

Cách thức tuyển người cũng rất đa dạng Có thể tuyển người bằngphương pháp phỏng vấn trực tiếp, thông qua thi cử hay chỉ xét duyệt hồ sơ,hoặc kết hợp nhiều phương pháp với nhau… Trước khi tuyển người cầnlựa chọn hình thức và nội dung để tuyển chọn cho phù hợp

Bước 4: Lựa chọn những ứng cử viên phù hợp

Sau bước tuyển chọn, chúng ta đã có nhiều thông tin về các ứng cửviên, thông qua đó sẽ lựa chọn những ứng cử viên phù hợp nhất Cần đảmbảo sự lựa chọn phải mang tính khách quan

Bước 5: Giúp người được tuyển chọn làm quen với công việc mới

- Tạo cơ hội cho các nhân viên mới thử sức và bộc lộ tất cả các khảnăng của họ

Trang 19

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

Buộc các nhân viên mới bộc lộ hết các yếu điểm, nhược điểm của họ

Từ đó dẹp bỏ ở họ tính tự mãn, giúp họ mạnh dạn trong công việc

8 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Chúng ta đang sống trong một thời đại mà tốc độ thay đổi diễn ra hếtsức nhanh chong- đó là thời đại của bùng nổ công nghệ, bùng nổ thôngtin Những thay đổi này kéo theo sự biến động về nhu cầu của chất lượnglao động nói chung và lao động xuất khẩu nói riêng Vì vậy nhu cầu đàotạo và phát triển nguồn nhân lực cho phù hợp với xu hướng của thời đại làrất cần thiết

Nội dung đào tạo nguồn nhân lực bao gồm:

- Đào tạo kiến thức phổ thông

- Đào tạo kiến thức chuyên môn

Trình độ lành nghề của lao động thể hiện ở mặt chất lượng của sứclao động Nó biểu hiện ở sự hiểu biết về lý thuyết và kỹ năng lao động đểhoàn thành những công việc có mức độ phức tạp nhất định Đào tạo vànâng cao trình độ cho lao động phụ thuộc vào các yếu tố: sự đầu tư củaNhà nước, trình độ văn hóa của nhân dân, trang bị cơ sở vật chất của nơiđào tạo

Việc đào tạo và nâng cao tay nghề cho người lao động là thực sự cầnthiết, vì hàng năm nước ta có hàng triệu thanh niên bước vào độ tuổi laođộng nhưng chưa được đào tạo nghề nghiệp Trong khi đó nhu cầu về laođộng hiện nay tập trung chủ yếu vào lao động có ngành nghề chuyên môn.Bên cạnh đó nhu cầu về lao động nhập khẩu trên thế giới ngày càng đòihỏi lao động có tay nghề chuyên môn cao Chính vì vậy để phát triểnnguồn nhân lực chúng ta phải tiến hành giáo dục đào tạo họ

Trang 20

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

Đối với việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động xuấtkhẩu lao động và chuyên gia cần tập trung vào hai đối tượng là lao độngphổ thông và chuyên gia

 Các phương pháp đào tạo chuyên gia:

- Phương pháp đào tạo bàn giấy

- Phương pháp thực tập sinh

 Các phương pháp đào tạo lao động phổ thông (công nhân):

- Phương pháp đào tạo tại chỗ

- Phương pháp đào tạo học nghề

Chương II

THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA

TRUNG TÂM HỢP TÁC QUỐC TẾ

Trang 21

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

I Vài nét khái quát về Trung tâm Hợp tác Quốc tế

1 Giới thiệu chung về Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Truyền hình Việt Nam

Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Truyền hình Việt Nam-VTC (Vietnam Television Technology Investment and Development

Company) là một doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, thành lập năm

1996 Trụ sở giao dịch chính của Công ty là 67b Hàm Long, quận HoànKiếm, thành phố Hà Nội

1.1 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty

- Dịch vụ tư vấn xây dựng cho công trình phát thanh truyền hình của dự

án đầu tư trong nước và ngoài nước Khảo sát, thiết kế, lập luận chứngkinh tế ký thuật, ký kết và lắp đặt chuyển giao công nghệ cho các dự ánđầu tư ngành phát thanh truyền hình trong và ngoài nước

- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các máy móc thiết bị vật tư kỹ thuậtchuyên dụng và dân dụng thuộc lĩnh vực phát thanh truyền hình và cáclĩnh vực khác, phương tiện vận tải, hàng hóa tiêu dùng

- Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp ráp, bảo dưỡng, sửa chữa cácmáy móc thiết bị phát thanh truyền hình, các thiết bị điện tử khác

- Huy động các nguồn vốn và liên doanh, liên kết với mọi thành phần kinh

tế trong và ngoài nước

- Làm đại lý,mua bán, giới thiệu sản phẩm mới thuộc ngành phát thanhtruyền hình Thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy địnhcủa pháp luật

- Kinh doanh các thiết bị vật tư ngành mỏ, thăm dò địa chất để xây lắp cáccột anten phát sóng truyền hình

Trang 22

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư khoa học, đo lườngkiểm nghiệm thiết bị chiếu sáng phục vụ các ngành phát thanh truyềnhình và các ngành khác

- Dịch vụ tư vấn, môi giới ký kết với các tổ chức để quảng cáo trên sóngtruyền hình Dịch vụ hội nghị, hội thảo, hội chợ triển lãm

- Kinh doanh, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa thang máy, kinh doanh xuất nhậpkhẩu, lắp đặt máy móc thiết bị vật tư điển tử tin học và bưu chính viễnthông

- Kinh doanh thiết bị, phương tiện dùng cho phòng cháy chữa cháy, cứunạn, cứu hộ và vệ sinh môi trường Kinh doanh các thiết bị cho ngành in

+ Dây truyền lắp ráp IKD, CKD, SKD, máy thu hình màu các loại

+ Dây truyền khép kín lắp ráp linh kiện IKD và CKD, máy thu hình,máy thu thanh, năng lực 100-150 máy thu hình một ngày, trị giá 4.000triệu đồng Việt Nam

+ Dây truyền lắp ráp CKD và SKD, các loại máy phát hình phát thanh

FM công suất 50W, 100W tới 300W, 500W, 1000W; các loại dàn anten

có độ tăng ích cao

Trang 23

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

+ Phân xưởng cơ khí điện tử sản xuất các loại vỏ hộp máy, các loại cộtanten cao từ 25-50m, các loại anten UHF, VHF cho máy phát hình,anten cho máy phát thanh PM, các loại máy ổn áp và biến áp cách ly.+ Các thiết bị đo lường chuyên dụng, kiểm tra đảm bảo cho nghiên cứukhoa học, lắp ráp, sản xuất, chuyển giao công nghệ các công trình vàthiết bị đầu tư trị giá 4.000 triệu đồng Việt Nam

+ Các loại thiết bị văn phòng hiện đại, hệ thống đảm bảo thông tin

+ Các loại phương tiện vận tải, đi lại gồm 10 ô tô các loại trị giá 4.000triệu đồng Việt Nam

+ Kỹ sư tốt nghiệp các trường đại học kỹ thuật: 325

+ Cử nhân tốt nghiệp các trường đại học kinh tế : 148

+ Cao đẳng kỹ thuật, kinh tế : 70

+ Công nhân điện tử lành nghề: 100

+ Công nhân cơ điện: 30

+ Nhân viên phục vụ khác: 30

Đại học 44% University degrees

Cao đẳng, Trung cấp 29%

College degrees

Tiến sỹ, Thạc sỹ 6% Công nhân viên 21%

Trang 24

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

CƠ CẤU NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY VTC (Nguồn: Hồ sơ kinh nghiệm và năng lực của Công ty VTC)

1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Bộ máy của Công ty gồm 12 phòng chức năng, 5 công ty, 1 xínghiệp, 6 trung tâm và 4 chi nhánh Cụ thể:

+ Công ty thiết bị phát thanh truyền hình và đo lường (MBC)

+ Công ty Phát triển truyền thông truyền hình (CTC)

+ Công ty điển tử và truyền hình cáp Việt Nam (CEC)

+ Công ty Thiết bị và quảng cáo truyền hình (EAC)

+ Công ty điển tử và viễn thông VTC

Trang 25

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

1 Xí nghiệp: Xí nghiệp Điện tử DTH

6 Trung tâm:

+ Trung tâm dịch vụ bảo hành và giới thiệu sản phẩm

+ Trung tâm Hợp tác Quốc tế

+ Trung tâm tư vấn đầu tư xây dựng công trình phát thanh truyền hình

+ Chi nhánh Công ty tại Angola

+ Chi nhánh Công ty tại Lào

+ Chi nhánh Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh

+ Chi nhánh Công ty tại thành phố Đà Nẵng

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY VTC

(Nguồn: Hồ sơ kinh nghiệm và năng lực của Công ty VTC)

Ban giám đốc Công ty VTC

Trung tâm tư vấn

Trung tâm tư vấn Đầu tư XDCT-TH

Trang 26

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

1.4 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Truyền hình Việt Nam-VTCtrực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam là một công ty 100% vốn Nhà nước,được thành lập theo Quyết định số 918 QĐ/TC-THVN ngày 10/12/1996trên cơ sở hợp nhất 3 công ty INTEDIO, TELEXIM, RATIMEX Căn cứQuyết định số 129/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày26/6/2003, Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Truyền hình Việt Namđược chuyển sang trực thuộc Bộ Bưu chính-Viễn thông

Trang 27

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

Kể từ khi được thành lập, Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệTruyền hình Việt Nam đã phát huy thế mạnh của các đơn vị hợp thành Sứcmạnh tổng hợp đó đã góp phần tạo nên những thành tựu kinh tế và khoahọc công nghệ đã và đang được áp dụng trong công nghiệp truyền hình Làmột Công ty phát triển toàn diện, Công ty VTC đã không ngừng mở rộngthị trường kinh doanh, đa dạng hóa mặt hàng, đặc biệt chú trọng phát triểnnghiên cứu, ứng dụng, từ đó áp dụng các dây truyền sản xuất Công ty VTCluôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kinh doanh do cơ quan chủ quản giao vàhoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước Thông qua các số liệuhàng năm cho thấy mức tăng trưởng bình quân từ doanh số, sản xuất vàkinh doanh đến các khoản nộp ngân sách đều tăng từ 10-15% hàng năm

Trong lĩnh vực kinh doanh: Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệTruyền hình Việt Nam là đối tác tin cẩn, có sự vượt trội về đội ngũ kĩ thuậtchất lượng cao, công nhân lành nghề Thị trường của Công ty VTC khôngchỉ trong lãnh thổ Việt Nam, mà còn vươn ra các nước khác trên thế giớinhư: Lào, Angola, Nga… Các bạn hàng của Công ty là những hãng sảnxuất và thương mại danh tiếng trên thế giới như: Harris, Ross Video,Andrew (Hoa Kỳ), Miranda (Canada), Panasonic, Hitachi, Toyota, Isuzu(Nhật Bản), Samsung, Daewoo (Hàn Quốc)…

Trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển: Công ty VTC là một đơn vịđãn đầu trong phát triển, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới Đây làđịnh hướng phát triển của Công ty Với định hướng này, Công ty VTC đãđón đầu hướng phát triển, nghiên cứu và sản xuất các thiết bị truyền hình kĩthuật số Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam và Bộ Khoa học- Công nghệ môitrường đã trao tặng giải thưởng sáng tạo cho nghiên cứu, sản xuất thànhcông sản phẩm bộ thu tín hiệu truyền hình kĩ thuật số mặt đất của Công tyĐầu tư và Phát triển Công nghệ Truyền hình Việt Nam

Trang 28

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

Trong lĩnh vực sản xuất: phát triển và ứng dụng công nghệ mới làmục tiêu hàng đầu cho các sản phẩm sản xuất kinh doanh của Công tyVTC Dây truyền sản xuất các sản phẩm điện tử dân dụng đã và đang cungcấp ti vi, máy phát thanh cho đồng bào cả nước, đặc biệt tại các vúng sâu,vùng xa của Tổ quốc

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Công ty Đầu tư và Pháttriển Công nghệ Truyền hình Việt Nam-VTC đã tạo nên cho mình một vịthế kinh doanh lớn mạnh được thể hiện thông qua các công trình đã vàđang thực hiện Cụ thể: các dự án, chương trình mục tiêu của ngành phátthanh truyền hình, các dự án ODA của Tây Ban Nha, Đan Mạch, Pháp,Nhật Bản cho ngành phát thanh truyền hình, các dự án đầu tư thiết bị choĐài truyền hình Việt Nam và 64 đài khu vực và các địa phương khác… các

dự án đầu tư thiết bị vận chuyển cho các Bưu cục, các thiết bị chuyên dụng

và các thiết bị an toàn cho Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước, các hợp đồngcung cấp thiết bị y tế, máy xây dựng cho các doanh nghiệp và cơ quan Nhànước…

Những thành tựu của ngành phát thanh truyền hình Việt Nam cóđóng góp đáng kể của cán bộ công nhân viên Công ty Đầu tư và Phát triểnCông nghệ Truyền hình Việt Nam Những cố gắng phấn đấu không ngừngcủa Công ty VTC đã được ghi nhận qua số lượng bằng khen, giấy khen của

61 tỉnh thành trên cả nước về chất lượng công trình và đóng góp của Công

ty cho ngành phát thanh truyền hình Đặc biệt, Đảng và Nhà nước đã traotặng Huân chương lao động hạng III và hạng II, ghi nhận những đóng góp

to lớn của Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Truyền hình Việt Nam

2 Vài nét khái quát về Trung tâm Hợp tác Quốc tế

Trang 29

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

Trung tâm Hợp tác Quốc tế (Center for International Cooperation) là một đơn vị thành viên của Công ty Đầu tư và Phát triểnCông nghệ Truyền hình Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 980QĐ/CP ngày 12/12/1996 của Tổng giám đốc Đài truyền hình Việt Nam Trụ

sở giao dịch chính của Trung tâm là 65 Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng,thành phố Hà Nội

Điện thoại: (04) 6367198 Fax: (04) 6367197

Email: cilc-vtc@hn.vnn.vn

2.1 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Trung tâm Hợp tác Quốc tế là một đơn vị kinh doanh trực thuộcCông ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Truyền hình Việt Nam, có con dấuriêng, có tài khoản riêng, hạch toán phụ thuộc vào Công ty VTC Trung tâm

là một đơn vị hoạt động kinh doanh tong nhiều lĩnh vực, cụ thể như sau;

- Trung tâm là một đơn vị được phép đưa người lao động và chuyên giasang làm việc và học tập ở nước ngoài thông qua việc ký kết hợp đồngvới các nước trên thế giới Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Trungtâm đã tiến hành nhiều đợt đưa lao động và các chuyên gia sang cácnước, đồng thời Trung tâm cũng là cầu nối giữa người lao động ở nướcngoài và gia đình hị ở trong nước Trung tâm là trung gian nhận chuyênchở hàng hóa cho người lao động về trong nước và hàng hóa từ gia đìnhđến tay người lao động ở nước ngoài

- Trung tâm Hợp tác Quốc tế còn tiến hành xuất nhập khẩu các phươngtiện, thiết bị theo quy định của pháp luật Được phép kinh doanh máymóc thiết bị, vật tư chuyên dụng và dân dụng thuộc lĩnh vực phát thanhtruyền hình và các lĩnh vực phương tiện vận tải, hàng hóa tiêu dùng.Kinh doanh máy móc thiết bị cơ khí, thiết bị vật tư khoa học, đo lường,

Trang 30

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

kiểm nghiệm, thiết kế chiếu sáng phục vụ ngành phát thanh truyền hình

và các ngành khác

- Trung tâm Hợp tác Quốc tế được phép làm đại lý chi trả kiều hối, thu đổingoại tệ; tư vấn đào tạo giới thiệu việc làm trong và ngoài nước; tổ chứccác tua du lịch cho khách du lịch trong và ngoài nước

2.2 Tiềm năng về vốn và lao động

a) Tiềm năng về vốn:

Trong giấy phép kinh doanh số 111509 do Sở Kế hoạch và đầu tư

Hà Nội cấp ngày 16/12/1996, vốn điều lệ của Trung tâm là 15.821.500.000đồng Việt Nam Ngoài ra hiện nay tài sản của Trung tâm Hợp tác Quốc tếbao gồm hệ thống văn phòng của Trung tâm, các thiết bị văn phòng, cácphương tiện vận tải

b) Tiềm năng về lao động:

Trung tâm Hợp tác Quốc tế có một đội ngũ lao động có trình độchuyên môn cao bao gồm 15 thành viên Trong đó tất cả các cán bộ nhânviên của Trung tâm đều tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế và kĩ thuật.Bên cạnh đó các nhân viên này luôn được trau dồi kiến thức chuyên mônthông qua các đợt đào tạo chuyên môn

Nhận thức được vai trò của đội ngũ cán bộ là nhân tố quyết định sựthành công của Trung tâm Trong những năm qua, Trung tâm Hợp tác Quốc

tế đã không ngừng phát triển công tác đào tạo nâng cao chất lượng nhân sựnhằm đáp ứng với đòi hỏi của môi trường

Hiện nay đội ngũ cán bộ nhân viên của Trung tâm Hợp tác Quốc tế100% có trình độ từ đại học trở lên Trong đó cơ cấu ngành nghề đào tạocủa Trung tâm như sau:

Trang 31

Cơ cấu ngành nghề đào tạo của cán bộ công nhân viên của Trung tâm

(Nguồn: Hồ sơ kinh nghiệm và năng lực của Trung tâm)

Về trình độ ngoại ngữ của cán bộ công nhân viên của trung tâm: đa

số cán bộ công nhân viên của Trung tâm Hợp tác Quốc tế đều biết tiếngAnh Trong đó có 2 người thông thạo tiếng Anh, có thể đảm nhiệm việcgiao dịch, kí kết hợp đồng với đối tác Ngoài ra Trung tâm có đội ngũ cán

bộ với đầy đủ các thứ tiếng cơ bản như: tiếng Anh, tiếng Nhật, Nga… đảmbảo việc giao tiếp, đàm phán với đối tác cũng như việc dịch thuật các vănbản nước ngoài

2.3 Lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm Hợp tác

tư và Phát triển Công nghệ Truyền hình Việt Nam- VTC

- Căn cứ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Đầu tư và Phát triểnCông nghệ Truyền hình Việt Nam được phê chuẩn kèm theo quyết định

số 979/QĐTC-THVN ra ngày 12 tháng 12 năm 1996 của Tổng giám đốcĐài truyền hình Việt Nam

- Căn cứ đề nghị của Giám đốc Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệTruyền hình Việt Nam và trưởng ban tổ chức cán bộ- đào tạo

Trang 32

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

- Ngày 12 tháng 12 năm 1996, Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam

đã ra Quyết định số 980 QĐ/TC-THVN về việc thành lập Trung tâmHợp tác Quốc tế Theo đó Trung tâm Hợp tác Quốc tế trực thuộc Công

ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Truyền hình Việt Nam (VTC)- Đàitruyền hình Việt Nam Trung tâm Hợp tác Quốc tế là đơn vị thành viênhạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, có tài khoản riêng Trụ sở củaTrung tâm Hợp tác Quốc tế đặt tại 93B Trần Hưng Đạo- Quận HoànKiếm- thành phố Hà Nội Hiện hay trụ sở chính của Trung tâm Hợp tácQuốc tế là số 65 phố Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.Trong quá trình hoạt động của mình, Trung tâm Hợp tác Quốc tế đãđăng ký kinh doanh 3 lần

2.4 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Hợp tác Quốc tế

Trong quyết định thành lập thành lập Trung tâm Hợp tác Quốc tế củaTổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam số 980 QĐ/TC-THVN ra ngày

12 tháng 12 năm 1996 có quy định chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Cụthể như sau:

- Đàm phán lựa chọn hình thức đưa người lao động đi làm việc ở nướcngoài, chủ động tìm kiếm và khảo sát thị trường lao động, ký kết và tổchức dịch vụ đưa lao động và học sinh Việt Nam đi làm việc và học tậpcủa nước ngoài

- Trực tiếp hoặc thông qua một tổ chức kinh tế khác ở trong nước để tuyểnchọn người lao động phù hợp với yêu cầu của bên sử dụng lao động theođúng quy định của Nhà nước

- Được phép mang ra nước ngoài một số phương tiện cần thiết và mang vềnước các thiết bị, vật liệu khác

- Được phép làm đại lý chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ, vận chuyển giaonhận hàng phục vụ người lao động, học sinh ở nước ngoài với gia đình

họ ở trong nước

Trang 33

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

- Tư vấn, đào tạo và giới thiệu việc làm

- Kinh doanh du lịch lữ hành

- Kinh doanh máy móc thiết bị, vật tư chuyên dụng và dân dụng thuộc lĩnhphát thanh truyền hình và các lĩnh vực phương tiện vận tải, hàng hóa tiêudùng

- Kinh doanh máy móc thiết bị cơ khí, thiết bị vật tư khoa học, đo lường,kiểm nghiệm, thiết kế chiếu sáng phục vụ ngành phát thanh truyền hình

và các ngành khác

II Thực trạng thị trường xuất khẩu lao động của Trung tâm

Hợp tác Quốc tế

1 Tình hình xuất khẩu lao động ở Việt Nam hiện nay

Xuất khẩu lao động và chuyên gia là hoạt động kinh tế xã hội góp phầnphát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng caotrình độ tay nghề cho người lao động, đồng thời tăng nguồn thu ngoại tệcho đất nước và tăng cường quan hệ hợp tác giữa nước ta với các nước trênthế giới

1.1 Về chủ trương xuất khẩu lao động

Thứ nhất: Cùng với công tác giải quyết việc làm trong nước, xuất

khẩu lao động và chuyên gia cũng là một chiến lược quan trọng và lâu dài,góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước, là một bộ phận của hợp tác quốc tế, củng cố quan hệ hữunghị, hợp tác lâu dài với các nước trên thế giới

Trang 34

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

Hàng năm đội ngũ lao động nước ta được bổ sung trên 1 triệu laođộng, trong khi đó khả năng giải quyết việc làm trong nước không đáp ứng

đủ nhu cầu việc làm cho người lao động, vì vậy tỷ lệ lao động thất nghiệp

và bán thất nghiệp ở nước ta hiện nay còn cao Để giải quyết việc làm thìmột trong các biện pháp hữu hiệu là tiến hành xuất khẩu lao động đến cácnước trên thế giới Thông qua hoạt động xuất khẩu lao động nước ta đã giảiquyết việc làm cho hàng chục vạn người mỗi năm, nhờ đó thu nhập củangười lao động và gia đình họ được nâng cao, đồng thời qua người laođộng thì nguồn ngoại tệ đưa vào trong nước tăng lên Bên cạnh đó sau thờigian làm việc ở nước ngoài, người lao động cũng nâng cao tay nghề, tíchlũy được một số kinh nghiệm làm việc Vì vậy khi về nước chính nhữngngười này sẽ có khả năng tự tạo việc làm cho họ và những người khác, do

đó góp phần tích cực vào việc giải quyết việc làm

Thứ hai: Xuất khẩu lao động và chuyên gia phải được mở rộng và đa

dạng hóa hình thức, thị trường lao động, phù hợp với cơ chế thị trường có

sự quản lý của Nhà nước, đáp ứng nhu cầu của nước nhập khẩu về sốlượng, trình độ chuyên môn và ngành nghề

Ngày nay, khi khoa học và công nghệ phát triển, yêu cầu đặt ra đốivới người lao động ngày càng cao, thêm vào đó do sự cạnh tranh giữa cácnước cùng xuất khẩu lao động ngày càng gay gắt, vì thế công tác xuất khẩulao động ở nước ta gặp rất nhiều khó khăn Để đảm bảo các doanh nghiệpcạnh tranh được trên thị trường thì xuất khẩu lao động và chuyên gia mộtmặt phải đảm bảo sức cạnh tranh trên cơ sở tăng cường đào tạo lực lượnglao động kĩ thuật và chuyên gia, nâng dần tỷ trọng lao động xuất khẩu cóchất lượng cao trong tổng số lao động xuất khẩu, đồng thời phải nâng caotrình độ quản lý của các đơn vị xuất khẩu lao động; mặt khác phải chú ýchăm lo và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động khi họ đi làm

Trang 35

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

việc ở nước ngoài trên cơ sở tuân thủ pháp luật của nước ta và nước nhậpkhẩu lao động

Thứ ba: Tập trung phát triển và khuyến khích đào tạo nghề gắn với

nhu cầu của thị trường lao động, đào tạo ngoại ngữ, giáo dục ý thức phápluật, làm rõ quyền lợi, nghĩa vụ của doanh nghiệp và người lao động vềthực hiện hợp đồng, tôn trọng phong tục tập quán, văn hóa của nước sở tại,hòa nhập thị trường lao động quốc tế

Để xuất khẩu lao động và chuyên gia thực sự là một hoạt động gópphần phát triển nền kinh tế của đất nước thì chúng ta phải có chiến lược lâudài, có sự đầu tư thỏa đáng của toàn xã hội Tình hình xuất khẩu lao độnghiện nay có những sự thay đổi nhất định, nhu cầu lao động phổ thông giảmxuống và nhu cầu lao động có trình độ tay nghề ngày càng cao Chính vìthế để hoạt động xuất khẩu lao động của chúng ta đạt kết quả cao thì khôngchỉ chú trọng về mở rộng thị trường mà còn phải chú trọng đầu tư chiềusâu Muốn vậy phải có chiến lược đào tạo nghề cho người lao động, giảngdạy ngoại ngữ và đặc biệt giảng dạy cho người lao động để họ hiểu biết vềpháp luật của nước ta và tại các nước mà họ sẽ đến làm việc, tránh tìnhtrạng người lao động không biết hành động của mình đang vi phạm phápluật Cần nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của phong tục tập quán củanước sở tại, giúp người lao động có sự hiểu nhất định về nước tiếp nhận họ

để họ có những hành vi phù hợp Những kết quả đã đạt được trong quá trìnhxuất khẩu lao động

1.2 Những thành tựu đã đạt được5

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc đẩy mạnhxuất khẩu lao động và chuyên gia, các đơn vị xuất khẩu lao động đã triểnkhai các biện pháp để mở rộng thị trường Công tác xuất khẩu lao động

5 Số liệu được trích dẫn trong bài “Xuất khẩu lao động và chuyên gia- kinh nghiệm bước đầu, mục tiêu và giải pháp tới”/TS Nguyễn Lương Trào – tạp chí Việc làm ngoài nước số 1 năm 2004.

Trang 36

Gv hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lệ Thúy

nhiều năm qua đã đạt kết quả đáng khích lệ: xây dựng một hệ thống chínhsách tương đối đồng bộ, ổn định và duy trì thị trường, mở thêm được một

số thị trường mới và tăng quy mô đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài;các cơ quan Nhà nước đã có chuyển biến tích cực trong việc phối hợp và tổchức thực hiện; đội ngũ doanh nghiệp phát triển và từng bước tiếp cận thịtrường lao động quốc tế, chủ động đầu tư, năng động hơn trong công táckhai thác thị trường và tổ chức quản lý

Nước ta tiến hành xuất khẩu lao động và chuyên gia theo cơ chế thịtrường từ năm 1991, ngoài việc chỉ đưa lao động sang các nước Đông Âutruyền thống, ngày nay chúng ta đã tiến hành xuất khẩu lao động và chuyêngia đi làm việc và học tập trên 40 quốc gia trên thế giới Bên cạnh đó tạimột số thị trường như Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, lao động nước tachiếm tỷ phần tương đối lớn Hiện nay đã có trên 340.000 lao động vàchuyên gia Việt Nam đang làm việc tại trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ,hàng năm đưa về nước khoảng 1,5 tỷ USD Đặc biệt từ năm 2001 đến nay,hoạt động xuất khẩu lao động và chuyên gia đã có những bước tiến vượtbậc Chỉ trong 3 năm từ 2001 đến 2003, chúng ta đã đưa đi được trên157.000 lao động và chuyên gia đi làm việc ở nước ngoài, gấp 1.3 lần sốlao động và chuyên gia đi làm việc trong 10 năm trước đó Cụ thể như sau:

- Năm 2001 chúng ta đưa được 36.168 lao động đi làm việc ở nướcngoài, đạt 100,5% kế hoạch năm và bằng 114,93% so với năm 2000

- Năm 2002 có 46.122 lao động và chuyên gia Việt Nam được đưa đilàm việc ở nước ngoài đạt 127% so với năm 2001 và vượt 15% kế hoạchnăm

- Năm 2003 đưa được trên 75.000 lao động và chuyên gia đi làm việc

ở nước ngoài, bằng 163% số lao động được đưa đi năm 2002, vượt 50% sovới kế hoạch năm 2003 Kết quả xuất khẩu lao động và chuyên gia năm

2003 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Trong bối cảnh thị trường lao động

Ngày đăng: 17/07/2013, 20:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình Quản trị nhân lựcChủ biên: - ThS. Nguyễn Văn Điểm - PGS.TS. Nguyễn Ngọc QuânNhà xuất bản Lao động- xã hội/ Hà Nội – 2004 Khác
3. Giáo trình MarketingChủ biên: PSG.TS. Trần Minh ĐạoNhà xuất bản Thống kê/ Hà Nội tháng 4-2000 Khác
4. Tạp chí Việc làm ngoài nước (Cục quản lý lao động với nước ngoài- Bộ lao động thương binh và xã hội)- Số 6 năm 2001 - Số 5 năm 2003 - Số 6 năm 2003 - Số 1 năm 2004 - Số 6 năm 2005 Khác
5. Văn bản của Hội nghị xuất khẩu lao động và chuyên gia.Bộ lao động- thương binh và xã hội/ Hà Nội, tháng 9 năm 2001 Khác
6. Luật và các văn bản luật xuất khẩu lao động -2000 Khác
7. Phương án đưa và quản lý tu nghiệp sinh Việt Nam sang Nhật Bản Bộ lao động thương binh và xã hội/ Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2003 Khác
8. Tài liệu giới thiệu về Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Truyền hình Việt Nam – VTC Khác
9. Hồ sơ kinh nghiệm và năng lực của Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Truyền hình Việt Nam Khác
10. Hồ sơ kinh nghiệm và năng lực của Trung tâm Hợp tác Quốc tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY VTC - Một số biện pháp nhằm khai thác, mở rộng thị trường xuất khẩu lao động tại Trung tâm Hợp tác Quốc tế
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY VTC (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w