1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo nhằm nâng cao hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt

68 815 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo nhằm nâng cao hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt
Tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm
Người hướng dẫn Ths. Lê Trung Kiên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp nào đáp ứng được nhu cầu của khách hàng tốt hơn, có chính sách thu hút khách hiệu quả hơn thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế hơn. Vì vậy Marketing ngày càng trở lên quan trọng hơn. Marketing có thể giúp cho doanh nghiệp du lịch đưa ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu, khẳng định được thương hiệu, làm tăng doanh thu và thị phần. Nó không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nào.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA DU LỊCH & KHÁCH SẠN

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG I Cơ sở lý luận về marketing, xúc tiến hỗn hợp và quảng cáo 9

1.1 Marketing 9

1.1.1 Khái niệm về marketing 9

1.1.2Khái niệm về marketing du lịch 11

1.2 Xúc tiến hỗn hợp 12

1.2.1 Khái niệm 12

1.2.2 Vai trò 13

1.2.3 Các công cụ trong xúc tiến hỗn hợp 14

1.3 Quảng cáo - một trong những công cụ của xúc tiến hỗn hợp 17

1.3.1 Khái niệm 17

1.3.2 Mục tiêu của quảng cáo 19

1.3.3 Xác định ngân sách quảng cáo 21

1.3.4 Quyết định thông điệp quảng cáo 22

1.3.5 Quyết định phương tiện quảng cáo 25

1.3.6 Đánh giá hiệu quả quảng cáo 28

1.3.7 Mô hình quảng cáo AIDAS 28

CHƯƠNG II Thực trạng của hoạt động quảng cáo tại công ty Thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt 30

2.1 Giới thiệu về công ty Thương Mại và Dịch vụ lữ hành Tân Việt 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 31

2.1.3 Các sản phẩm du lịch và thị trường khách của công ty 34

2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty Tân Việt 36

2.2 Hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp 38

Trang 3

2.3 Thực trạng của hoạt động quảng cáo tại công ty du lịch Tân Việt 41

CHƯƠNG III Giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo tại công ty Thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt 47

3.1 Lí do cần đưa ra giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo 47

3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện các quyết định trong hoạt động quảng cáo của công ty Tân Việt 48

3.2.1 Xác định mục tiêu của quảng cáo 48

3.2.2 Quyết định về nội dung thông điệp 49

3.2.3 Sử dụng các phương tiện quảng cáo phù hợp với công ty 52

3.2.3.1 Quảng cáo bằng ấn phẩm: tập gấp 52

3.2.3.2 Quảng cáo trên các trang web và báo điện tử 54

3.2.3.3 Quảng cáo qua video, đĩa quảng cáo 56

3.2.4 Xác định ngân sách cho quảng cáo 57

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 1 62

PHỤ LỤC 2 64

PHỤ LỤC 3 66

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

CHƯƠNG I Cơ sở lý luận về marketing, xúc tiến hỗn hợp và quảng cáo 9

Sơ đồ 1.1: Các công cụ xúc tiến hỗn hợp 14

Bảng 1.1 Các mục tiêu quảng cáo 20

Bảng 1.2 Phương tiện quảng cáo truyền thống 25

Sơ đồ 1.2 Mô hình quảng cáo AIDAS 29

CHƯƠNG II Thực trạng của hoạt động quảng cáo tại công ty Thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt 30

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của công ty Tân Việt 32

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Tân Việt 37

Bảng 2.2 Tốc độ tăng của doanh thu, chi phí, lợi nhuận 37

Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận so với doanh thu của công ty 38

Bảng 2.3 Số lượt khách du lịch qua các năm 40

Bảng 2.4 Sự phân bổ ngân sách cho hoạt động xúc tiến năm 2009 45

Bảng 2.5 Tỷ trọng thu hút khách của hoạt động xúc tiến năm 2009 45

Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng thu hút khách của các công cụ xúc tiến năm 2009 45

CHƯƠNG III Giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo tại công ty Thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt 47

Hình 3.1 Hình ảnh minh hoạ: quảng cáo rao vặt của công ty HoaBinhtourist.51 Hình 3.2 Hình ảnh minh hoạ về tập gấp 53

Hình 3.3 Hình ảnh minh hoạ: Đăng quảng cáo trên trang web 56

Bảng 3.1 Tỷ trọng các khoản mục chi phí trong ngân sách quảng cáo 58

Bảng 3.2 Bảng giá tham khảo của một số các công cụ quảng cáo trực tuyến 58

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 5

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN CAM KẾT

Kính gửi: Ban giám hiệu trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Đồng kính gửi: Thầy cô trong khoa Du lịch & Khách sạn

Tên em là: Nguyễn Thị Minh Tâm

Lớp: Du lịch K48

Mã sinh viên: CQ482481

Em xin cam đoan những nội dung trong báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp đều

do em thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Lê Trung Kiên Bài viết này có

sử dụng một số tài liệu tham khảo từ một số sách, báo, bài viết trên một số website của một số tác giả làm tư liệu viết bài nhưng có ghi chú, trích dẫn rõ ràng

Nếu vi phạm lời cam kết trên em xin chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2010

Người viết Tâm Nguyễn Thị Minh Tâm

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, du lịch Việt Nam ngày càng phát triển mạnh Việt Namđược biết đến như là một điểm đến thân thiện và an toàn Cơ sở hạ tầng du lịch cũngđược đầu tư nhiều hơn Rất nhiều các công ty du lich mới được thành lập đáp ứng nhucầu của khách, các sản phẩm du lịch cũng đa dạng và phong phú hơn Sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp du lịch là không thể tránh khỏi Nhưng đó là sự cạnh tranh trongmột môi trường bình đẳng Doanh nghiệp nào đáp ứng được nhu cầu của khách hàngtốt hơn, có chính sách thu hút khách hiệu quả hơn thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thếhơn Vì vậy Marketing ngày càng trở lên quan trọng hơn Marketing có thể giúp chodoanh nghiệp du lịch đưa ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu,khẳng định được thương hiệu, làm tăng doanh thu và thị phần Nó không thể thiếu đốivới bất kỳ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nào

Lý do chọn đề tài: Xúc tiến hỗn hợp là một trong những công cụ chính của

marketing giúp cho doanh nghiệp tiếp cận được với khách hàng, bán được nhiều sảnphẩm hơn Trong đó công cụ quảng cáo trong xúc tiến hỗn hợp được coi là phương tiệnquan trọng nhất Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trườngđều cần phải quảng cáo Quảng cáo giúp cho doanh nghiệp tiếp cận khách hàng nhanhnhất và nhiều nhất Trong quá trình thực tập tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hànhTân Việt, em nhận thấy rằng quảng cáo thực sự rất cần thiết đối với một công ty còn trẻnhư Tân Việt Song hiệu quả của hoạt động xúc tiến hỗn hợp nói chung và hiệu quảcủa hoạt động quảng cáo nói riêng tại công ty còn chưa cao Chính vì vậy dựa trên cơ

sở lý thuyết và thực trạng hoạt động quảng cáo của công ty mà em đã chọn đề tài:

“Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo nhằm nâng cao hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt” làm chuyên đề tốt nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu:

- Thực trạng hoạt động quảng cáo được áp dụng ở công ty thương mại và dịch vụ

lữ hành Tân Việt

- Hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp do công cụ quảng cáo mang lại so với các công cụkhác

Phạm vi nghiên cứu:

Trang 7

- Không gian: tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt

- Thời gian: từ ngày 1/3/2010 đến ngày 10/5/2010

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra, quan sát để thu thập số liệu cần thiết Bên cạnh đó thu thậpcác thông tin thứ cấp từ nguồn sách, báo, website…

- Phương pháp định lượng (sử dụng phần mềm excel) để xử lý số liệu của công ty.Sau đó rút ra nhận xét

- Phương pháp tổng hợp số liệu để so sánh hiệu quả của từng công cụ xúc tiếnmang lại cho xúc tiến hỗn hợp, từ đó rút ra nhận xét về hoạt động quảng cáo đối vớihiệu quả của hoạt động xúc tiến

Kết cấu của chuyên đề: gồm 3 chương chính

Chương I: Cơ sở lý luận về marketing, xúc tiến hỗn hợp và quảng cáo

Trong chương này sẽ trình bày lý thuyết về Marketing căn bản, marketing trong dulịch Chương này cũng sẽ giúp người đọc hiểu được về xúc tiến hỗn hợp, vai trò của nó

và các công cụ xúc tiến hỗn hợp hay sử dụng Sau đó sẽ đi sâu vào phân tích các quyếtđịnh về quảng cáo - một trong những công cụ của xúc tiến hỗn hợp

Chương II: Thực trạng của hoạt động quảng cáo tại công ty thương mại và dịch

vụ lữ hành Tân Việt.

Trong chương này sẽ giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty cũngnhư đi vào thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty, phân tích cụ thể các số liệu đểlàm rõ hiệu quả hoạt động xúc tiến hỗn hợp Đồng thời vận dụng các kiến thức về cácquyết định trong hoạt động quảng cáo để thấy được thực trạng của hoạt động quảngcáo tại công ty Tân Việt, so sánh hiệu quả của nó với các công cụ xúc tiến khác để thấyhiệu quả của quảng cáo đối với hiệu quả xúc tiến hỗn hợp

Chương III: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động quảng cáo của công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt

Chương này sẽ nêu ra một số giải pháp nhằm khắc phục những nhược điểm tronghoạt động quảng cáo mà công ty đang gặp phải để từ đó hoàn thiện các quyết địnhtrong hoạt động quảng cáo Chỉ có như vậy hoạt động quảng cáo mới được đẩy mạnh

Trang 8

và mang lại hiệu quả cao Hiệu quả của quảng cáo tác động rất lớn đến hiệu quả củaxúc tiến hỗn hợp.

Em xin cảm ơn các thầy cô trong khoa Du Lịch và Khách Sạn trường đại học Kinh

Tế Quốc Dân đặc biệt là thầy Lê Trung Kiên đã tận tình hướng dẫn em hoàn thànhchuyên đề thực tập này Em cũng xin cảm ơn các anh chị trong công ty thương mại vàdịch vụ lữ hành Tân Việt đã tạo điều kiện, hướng dẫn cho em trong thời gian thực tậptại công ty Tuy nhiên trong quá trình làm, bài viết không thể tránh khỏi những sai sót,

em kính mong sự góp ý của các thầy cô và các bạn

Trang 9

CHƯƠNG I

Cơ sở lý luận về marketing, xúc tiến hỗn hợp và quảng cáo

1.1 Marketing

1.1.1 Khái niệm về marketing

Marketing là một bộ phận quan trọng trong doanh nghiệp Marketing tạo ra kháchhàng cho doanh nghiệp Marketing giúp cho doanh nghiệp bán đúng sản phẩm, đúnggiá, thoả mãn đúng nhu cầu của khách hàng và tạo ra lợi nhuận Ngày nay marketinghiện đại luôn lấy khách hàng làm trọng tâm Nó khác với marketing có quan điểm tậptrung vào sản xuất, quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm hay quan điểm tậptrung vào bán hàng Marketing có quan điểm tập trung vào sản xuất cho rằng nếu chútrọng vào số lượng sản xuất ra nhiều với mức giá bán thấp thì có thể bán được nhiềuhàng hoá Quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm có nghĩa là doanh nghiệp chorằng sản phẩm muốn được khách hàng ưa chuộng thì phải luôn tạo ra các sản phẩm cóchất lượng cao nhất và thường xuyên cải tiến chúng Còn quan điểm tập trung vào bánhàng lại cho rằng cần đầu tư nhiều hơn cho khâu tiêu thụ và khuyến mãi…để tăng khốilượng sản phẩm tiêu thụ từ những sản phẩm đã được sản xuất ra Trong khi đóMarketing hiện đại lại chú trọng vào việc thoả mãn nhu cầu khách hàng bằng cáchnghiên cứu kỹ về họ Ngày nay quan điểm này đã chứng minh được tính đúng đắn của

nó Bởi vì chỉ hiểu rõ được khách hàng, doanh nghiệp mới đi vào sản xuất ra sản phẩmhoặc tạo ra dịch vụ phù hợp với khách hàng Dù doanh nghiệp có cố gắng hoàn thiệnsản phẩm hay đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi nhưng sản phẩm không phù hợpvới nhu cầu của khách hàng thì sản phẩm đó cũng không được tiêu thụ như doanhnghiệp mong muốn Marketing hiện đại luôn cho doanh nghiệp biết khách hàng củadoanh nghiệp là ai? Họ ở đâu? Họ làm nghề gì? Thu nhập của họ ra sao? Khách hàngcần loại hàng hoá, dịch vụ nào? Từ đó nó sẽ giúp cho doanh nghiệp quyết định đúng

về sản phẩm, giá, hình thức bán, phương thức quảng cáo, các hình thức xúc tiến hỗnhợp khác…

Từ Marketing đã được quốc tế hoá Marketing là một môn khoa học khó, đã có rấtnhiều nhà kinh tế học nghiên cứu về marketing và đưa ra nhiều luận điểm mới vềmarketing Lý thuyết về marketing ngày càng được hoàn thiện hơn Cũng đã có rất

Trang 10

nhiều định nghĩa khác nhau về marketing Sau đây là một một số định nghĩa vềmarketing:

“Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổinhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người Cũng có thể hiểu,Marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thoả mãncác nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi”.(1)

Định nghĩa của W.J Stanton: “Marketing là toàn bộ hệ thống hoạt động kinh tế

trong điều kiện nhất định, phản ánh chương trình sản xuất, lưu chuyền hàng hoá, giá cảhay sự biến động của giá cả, phân phối sản phẩm và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầutiêu dùng hiện tại của khách hàng”

Định nghĩa của Philip Kotler: “Marketing là quá trình quản lý mang tính xã hội

nhờ đó mà cá nhân và tập thể có được những gì mà họ cần và mong muốn thông quaviệc tạo ra, chào hàng và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác”

Để doanh nghiệp hiểu rõ về khách hàng và quyết định được về loại sản phẩm, giábán, hình thức bán cho khách hàng, làm cho khách hàng yêu thích sản phẩm của mìnhthì doanh nghiệp cần tới marketing hỗn hợp (marketing – mix) Marketing - mix kếtnối hoạt động sản xuất với thị trường, tạo khách hàng cho doanh nghiệp

“Marketing hỗn hợp (marketing - mix) là tập hợp các yếu tố trên thị trường màdoanh nghiệp kiểm soát được đồng thời sử dụng các yếu tố này như là các công cụ tácđộng vào mong muốn của người tiêu dùng trên thị trường mục tiêu, nhằm biến cácmong muốn đó thành cầu thị trường về sản phẩm của doanh nghiệp mình”.(2)

Nội dung của chiến lược marketing hỗn hợp bao gồm: Chiến lược sản phẩm, chiếnlược giá, chiến lược phân phối, chiến lược xúc tiến

Chiến lược sản phẩm bao gồm các quyết định về chủng loại và danh mục sảnphẩm, thiết kế, chất lượng, nhãn hiệu, bao gói, bảo hành, dịch vụ khách hàng, thiết kế

và marketing sản phẩm mới, chu kỳ sống sản phẩm…

Chiến lược giá bao gồm việc xác định mức giá cơ bản, phương pháp định giá, chiếtkhấu, xác định giá cho sản phẩm mới, chiến lược giá áp dụng cho danh mục sản phẩm,chiết giá, bớt giá, định giá khuyến mãi…

1 Giáo trình marketing cản bản – GS.TS Trần Minh Đạo – Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, trang 10

2 Giáo trình marketing du lịch – PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, TS Nguyễn Đình Hoà – Nhà xuất bản Đại học Kinh

Tế Quốc Dân, năm 2008 - trang 26

Trang 11

Chiến lược phân phối xác định việc thiết lập kênh phân phối, kiểu phân phối, quản

lý kênh phân phối…

Chiến lược xúc tiến bao gồm các nội dung về quảng cáo, bán hàng cá nhân, xúctiến bán, tuyên truyền…

1.1.2 Khái niệm về marketing du lịch

Marketing du lịch là sự ứng dụng lý thuyết marketing trong lĩnh vực du lịch Vì thếmarketing du lịch cũng bao gồm tất cả các khái niệm, quy tắc, nội dung của lý thuyếtmarketing như bao ngành kinh tế khác Marketing du lịch cũng có bốn chức năng cơbản của marketing là: làm cho sản phẩm luôn luôn thích ứng với thị trường; định giá vàđiều chỉnh các mức bán sao cho phù hợp với quan hệ cung cầu và từng giai đoạn củachu kỳ sống sản phẩm; tìm ra kênh phân phối sản phẩm hiệu quả; truyền tin về sảnphẩm và nâng cao khả năng bán sản phẩm của doanh nghiệp Tuy nhiên tính chất củamỗi ngành lại có những đặc điểm khác biệt Ngành du lịch là ngành dịch vụ, sản phẩm

du lịch có những khác biệt so với những sản phẩm khác như: sản phẩm du lịch có tínhchất vô hình, không đo đếm được, khó trưng bày, mang tính thời vụ, buộc khách hàngphải mua trước khi thấy sản phẩm, quá trình sản xuất và tiêu dùng là trùng nhau, nhucầu khách hàng dễ bị thay đổi do biến đổi về tài chính, trào lưu văn hoá… Vận dụng lýthuyết marketing phải phù hợp với đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ du lịch, sản xuất vàtiêu dùng du lịch Từ marketing – mix 4P trong marketing đã được biến thể thànhmarketing 6P, 8P, 9P trong marketing du lịch Ví dụ như marketing 9P bao gồm: sảnphẩm, giá cả, phân phối, con người, chương trình, xúc tiến, đối tác, trọn gói, định vị.Marketing du lịch cũng chia thành hai khái niệm khác nhau: marketing điểm đến,marketing trong doanh nghiệp Một số định nghĩa về marketing du lịch:

Từ giác độ quản lý du lịch: “Marketing du lịch là sự ứng dụng marketing trong lĩnh

vực du lịch Marketing của điểm đến du lịch là sự hội nhập hoạt động của các nhà cungứng du lịch nhằm thoả mãn mong muốn của người tiêu dùng du lịch trên mỗi đoạn thịtrường mục tiêu, hướng tới sự phát triển bền vững của nơi đến du lịch”.(3)

Từ giác độ kinh doanh du lịch: “Marketing là chức năng quản trị doanh nghiệp, nó

bao gồm tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều phải hướng vào mong muốn củathị trường mục tiêu, đảm bảo rằng doanh nghiệp đưa ra thị trường loại sản phẩm tốt

3 Giáo trình marketing du lịch – PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, TS Nguyễn Đình Hoà – Nhà xuất bản Đại học Kinh

Tế Quốc Dân, năm 2008 trang 29

Trang 12

hơn và sớm hơn sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh để đạt được mục đích củadoanh nghiệp Marketing là công việc của tất cả mọi người trong doanh nghiệp trong

đó bộ phận marketing đóng vai trò then chốt”.(4)

Định nghĩa của tổ chức du lịch thế giới (UNWTO): “Marketing du lịch là một triết

lý quản trị, mà nhờ đó tổ chức du lịch nghiên cứu, dự đoán và lựa chọn dựa trên mongmuốn của du khách để từ đó đem sản phẩm ra thị trường sao cho phù hợp với mongmuốn của thị trường mục tiêu, thu nhiều lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó”

Mục đích của Marketing du lịch là làm hài lòng khách hàng, làm cho khách hàngtrung thành với doanh nghiệp, lợi nhuận trong dài hạn, hướng tới phát triển bễn vững

là trung thành với sản phẩm của doanh nghiệp Có thể gọi đây là các hoạt động truyềnthông marketing Trong du lịch, xúc tiến hỗn hợp giúp truyền tin về doanh nghiệp dulịch, chương trình du lịch cho người tiêu dùng trên thị trường, thuyết phục họ tin tưởng

và mua sản phẩm du lịch của doanh nghiệp

Khi làm xúc tiến hỗn hợp, người truyền thông cần phải biết khách hàng mục tiêuphản ứng như thế nào đối với sản phẩm của mình để từ đó có những biện pháp tácđộng đưa họ lên những trạng thái cao hơn và đi đến kết quả cuối cùng là họ sẽ mua sảnphẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Có 6 trạng thái khác nhau của khách hàng mục tiêu

mà doanh nghiệp cần biết: Nhận biết về sản phẩm, hiểu về tính năng chất lượng giá cả,

Thiện cảm với sản phẩm, Ưa chuộng sản phẩm của doanh nghiệp hơn so với các sản

phẩm khác, hình thành ý định mua, thúc đẩy hành động mua Sáu trạng thái này có thể được rút gọn thành ba mức độ: nhận thức (biết, hiểu); cảm thụ (thiện cảm, ưa chuộng,

ý định mua); và hành vi mua Từ đây ta có khái niệm về chiến lược xúc tiến hỗn hợp

4 Giáo trình marketing du lịch – PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, TS Nguyễn Đình Hoà – Nhà xuất bản Đại học Kinh

Tế Quốc Dân, năm 2008 - trang 29,30

Trang 13

nói chung và trong du lịch nói riêng Trong du lịch xúc tiến hỗn hợp cũng được chiathành hai khái niệm: khái niệm theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng Khái niệm theo nghĩahẹp, xúc tiến hỗn hợp là một thành phần của marketing – mix trong doanh nghiệp: “Chiến lược xúc tiến hỗn hợp là một quá trình truyền thông do người bán thựchiện nhằm gây ảnh hưởng đến nhận thức, cảm thụ và cuối cùng là thuyết phục họ muanhững sản phẩm du lịch của mình”.(5)

Xúc tiến hỗn hợp trong du lịch được hiểu theo nghĩa rộng với tư cách là một ngànhkinh tế: “Xúc tiến du lịch là hoạt động tuyền truyền, quảng bá, vận động, nhằm tìm

kiếm thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch” (theo khoản 17 điều 4 của luật du lịch Việt

Nam có hiệu lực từ ngày 1/1/2006) Tuy nhiên trong báo cáo này xúc tiến hỗn hợp chỉ

tiếp cận theo nghĩa hẹp như đã trình ở trên

1.2.2 Vai trò

Các hoạt động xúc tiến tạo điều kiện cho khách hàng có thể có nhiều lựa chọn chosản phẩm tiêu dùng Bởi vì hoạt động xúc tiến của các doanh nghiệp ngày càng nhiềugiúp cho khách hàng nhận được nhiều thông tin về một loại sản phẩm mà nhiều doanhnghiệp cùng cung cấp Từ đó khách hàng có thể cân nhắc lựa chọn sản phẩm phù hợpvới mình Hơn nữa chính điều này làm cho môi trường cạnh tranh trở lên lành mạnhhơn Các doanh nghiệp sẽ phải nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như định giá phùhợp với khách hàng thì mới có thể thuyết phục họ mua sản phẩm của mình Ngày nay

có rất nhiều sản phẩm, dịch vụ trên thị trường Để sản phẩm của doanh nghiệp luônnằm trong trí nhớ của khách hàng thì cần phải có các hoạt động xúc tiến hỗn hợp Cùngvới chất lượng, xúc tiến hỗn hợp sẽ giúp cho khách hàng lựa chọn sản phẩm của doanhnghiệp thường xuyên hơn, với số lượng lớn hơn

Thông tin phản hồi của khách hàng mà doanh nghiệp nhận được thông qua các hoạtđộng xúc tiến sẽ giúp cho doanh nghiệp không những hoàn thiện hơn về sản phẩm hiện

có mà còn có thể phát hiện ra nhu cầu mới của khách hàng để từ đó xây dựng đượcnhững sản phẩm mới Sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng được ưa chuộng hơn,tăng khả năng sinh lời

Hoạt động xúc tiến hỗn hợp cũng có ý nghĩa về mặt xã hội Nó có tác dụng địnhhướng cho sở thích và hình thành thị hiếu và hành vi tiêu dùng của khách hàng Xúc

5 Giáo trình marketing du lịch – PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, TS Nguyễn Đình Hoà – Nhà xuất bản Đại học Kinh

Tế Quốc Dân, năm 2008 - trang 305

Trang 14

tiến hỗn hợp làm tăng sự hiểu biết về sản phẩm dịch vụ để khách hàng có “sự lựa chọnthông minh trong tiêu dùng” Hoạt động xúc tiến kích thích lòng ham muốn có mứcsống cao hơn của người tiêu dùng, tiết kiệm thời gian trong mua sắm và tiêu dùng

1.2.3 Các công cụ trong xúc tiến hỗn hợp

Đã có rất nhiều các học giả về marketing đưa ra các ý kiến khác nhau về công cụxúc tiến hỗn hợp Trong marketing cơ bản xúc tiến hỗn hợp có bốn công cụ cơ bản:Quảng cáo, tuyền truyền (quan hệ công chúng), xúc tiến bán hàng, bán hàng trực tiếp.Tuy nhiên xúc tiến hỗn hợp trong du lịch lại được chia thành 6 công cụ chủ yếu:

Sơ đồ 1.1: Các công cụ xúc tiến hỗn hợp (6)

Xúc tiến hỗn hợp (Promotion – mix)

Quảng cáo Tuyên truyền Bán hàng Xúc tiến Mạng Marketing trực tiếp bán Internet trực tiếp

6 Giáo trình Marketing du lịch – PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, TS Nguyễn Đình Hoà – Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, năm 2008 - trang 316

Trang 15

thông tin phản hồi từ phía khách hàng, nhiều khi không có tính thuyết phục cao nhưnhân viên bán hàng trực tiếp, chi phí của một số công cụ quảng cáo còn khá tốn kém.1.2.3.2 Xúc tiến bán hàng

Xúc tiến bán (khuyến mại) là một hoạt động truyền thông trong đó sử dụng cáccông cụ tác động trực tiếp, tạo lợi ích vật chất bổ sung cho khách hàng Nó có tác độngtức thời ngắn hạn để khuyến khích khách hàng chưa sử dụng sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp dùng thử sản phẩm; khuyến khích những khách hàng đang dùng sảnphẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mua nhiều hơn về số lượng, sử dụng thường xuyênhơn Các hình thức khuyến mại có thể áp dụng trong kinh doanh lữ hành là: tặng quà,tham gia cuộc thi, phiếu mua chương trình du lịch, bán theo giá ưu đãi, phiếu lĩnhthưởng…Sử dụng khuyến mại có thể có được sự phản ứng đáp lại của người mua sớmhơn Tuy nhiên doanh nghiệp cũng cần phải cân nhắc đến thời gian khuyến mại Thờigian khuyễn mại quá ngắn làm cho nhiều khách hàng không kịp tham gia Nhưng thờigian khuyễn mại kéo dài sẽ làm mất tính thúc đẩy của chương trình, không có tác dụngtrong việc tạo sự ưa thích lâu dài nhãn hiệu

Ngoài ra xúc tiến bán còn có thể nhằm vào đối tượng những người bán buôn, bán

lẻ, lực lượng bán hàng nhằm tạo động lực cho người bán hàng tích cực chủ động đẩynhanh tiến độ bán các chương trình du lịch Các hình thức khuyến mãi dành cho nhữngnhà bán buôn, bán lẻ thường là: tăng mức hoa hồng cơ bản, hoa hồng thưởng, cácchính sách ưu đãi cho các đại lý, tổ chức các cuộc thi bán hàng, triển lãm, hội chợ…Đối với lực lượng bán hàng: tiền thưởng, phần trăm doanh số bán, chương trình dựthưởng…

1.2.3.3 Tuyên truyền (quan hệ cộng đồng – PR)

Tuyền truyền là các hoạt động nhằm xây dựng hình ảnh tốt đẹp cho thương hiệuhoặc cho doanh nghiệp trong cộng đồng, làm cho công chúng yêu thích doanh nghiệp,qua đó có thể loại bỏ các thông tin nhiễu, không đúng về doanh nghiệp Trong du lịchthông qua tuyên truyền doanh nghiệp cũng có thể cung cấp được nhiều thông tin vềtuyến điểm du lịch mới, tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn Đây là cách tác động giántiếp thông qua việc sử dụng các ấn phẩm, các phương tiện thông tin đại chúng nhằmđưa ra những tin tức tích cực về doanh nghiệp Một ưu điểm của tuyên truyền là có thểtác động được đến đông đảo khách hàng mục tiêu tiềm năng mà họ né tránh các hoạt

Trang 16

động xúc tiến khác Thông điệp đến với khách hàng như một dạng “tin tức” chứ khôngmang tính chất là quảng cáo nhằm bán hàng Vì thế nó đến với khách hàng tiềm năngmột cách “ tự nhiên” hơn và đáng tin cậy hơn đối với người mua Xuất bản ấn phẩmcủa doanh nghiệp, báo cáo năm, tổ chức các sự kiện đặc biệt, họp báo, hội thảo, thamgia vào các hoạt động xã hội - từ thiện, bảo trợ…là các hình thức tuyên truyền màdoanh nghiệp có thể sử dụng.

1.2.3.4 Bán hàng cá nhân (bán hàng trực tiếp)

“Bán hàng cá nhân là hoạt động giao tiếp trực tiếp nhằm giới thiệu hàng hoá vàdịch vụ của người bán hàng cho các khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năngnhằm mục đích bán hàng và thu nhận được những thông tin phản hồi từ khách hàng”.(7)

Quá trình giao tiếp của người bán hàng với người mua rất phức tạp Vì nó gây ảnhhưởng trực tiếp tới nhận thức, thái độ, tình cảm và hành vi mua của người tiêu dùng.Thông qua bán hàng cá nhân có thể giúp cho từ khách hàng từ người mua bình thườngtrở thành khách hàng trung thành của doanh nghiệp Vì thế người bán hàng phải đượctrang bị các kiến thức và kỹ năng bán cần thiết để đạt được hiệu quả cao Đây là công

cụ hiệu quả nhất ở những giai đoạn hình thành sự ưa thích và niềm tin của người mua

và giai đoạn ra quyết định mua trong quá trình mua hàng

1.2.3.5 Marketing trực tiếp

Theo hiệp hội marketing trực tiếp của Mỹ (Direct Marketing Assonciation – DMA):

“Marketing trực tiếp là hệ thống truyền thông tích hợp, sử dụng một hoặc nhiều công

cụ truyền thông để gây ảnh hưởng và có thể đo được sự phản ứng đáp lại của côngchúng hoặc ảnh hưởng đến sự tiêu thụ sản phẩm của khách hàng tại một địa phương(một vùng lãnh thổ) nhất định”

Như vậy Marketing trực tiếp là sự tích hợp của ba hình thức: quảng cáo, xúc tiếnbán hàng, bán hàng cá nhân không qua trung gian mà thông qua các công cụ giao tiếpgián tiếp Cụ thể là sử dụng: thư, thư điện tử, điện thoại, fax, catalogue, bán hàng quativi để gây ảnh hưởng, cung cấp thông tin cho những khách hàng hiện tại, tiềm năng

và lấy được thông tin phản hồi của khách hàng Hình thức marketing giúp cho ngườibán chọn lọc được khách hàng tiềm năng nhất thông qua thông tin phản hồi của khách

7 Giáo trình marketing cản bản – GS.TS Trần Minh Đạo – Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, trang 355

Trang 17

hàng Sự bùng nổ của công nghệ thông tin giúp cho marketing trực tiếp cá nhân hoábán hàng với tốc độ nhanh nhất.

1.2.3.6 Mạng Internet/truyền thông tích hợp

Đó là việc sử dụng internet kết hợp với các phương tiện truyền thông khác đểkhách hàng ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào cũng thu nhận được những thông tin về sảnphẩm du lịch, các hãng lữ hành, khách sạn, điểm đến…và đặt hàng trực tuyến Nhờmạng Internet mà khách hàng còn có thể mua được giá rẻ hơn, mua sản phẩm bất cứthời gian nào, có nhiều sự lựa chọn hơn trong tiêu dùng sản phẩm

Như vậy mỗi công cụ của xúc tiến hỗn hợp đều có những đặc điểm và hiệu quảriêng Các doanh nghiệp khác nhau sử dụng các công cụ khác nhau Các doanh nghiệpcũng có thể sử dụng riêng rẽ các công cụ xúc tiến hoặc sử dụng kết hợp chúng sao chohiệu quả Điều đó tuỳ thuộc vào đặc điểm của thị trường mục tiêu, nguồn lực củadoanh nghiệp, mục tiêu, chiến lược xúc tiến hỗn hợp trong từng giai đoạn, chủng loại

và chu kỳ sống của sản phẩm Các doanh nghiệp cũng có thể thay thế phương tiệntruyền thông này bằng các phương tiện truyền thông khác nếu thấy phương tiện truyềnthông trước không còn mang lại hiệu quả nữa

1.3 Quảng cáo - một trong những công cụ của xúc tiến hỗn hợp

1.3.1 Khái niệm

“Quảng cáo là một nghệ thuật giới thiệu hàng hoá hay dịch vụ nhằm tới những thịtrường mục tiêu nhất định được thực hiện thông qua các phương tiện truyền thông vàphải trả tiền”.(8)

Ngày nay quảng cáo là công cụ truyền thông được sử dụng phổ biến Đó là vì sựtiện lợi cùng với ngôn ngữ quảng cáo phong phú, đa dạng, sự sống động về âm thanh,hình ảnh đã đem lại hiệu quả lớn trong truyền tin về hàng hoá, dịch vụ, hình ảnh củacông ty Quảng cáo trở thành một công cụ xúc tiến không thể thiếu đối với doanhnghiệp Mục đích của quảng cáo là để thu hút sự chú ý của khách hàng, thuyết phục họmua hàng cũng như củng cố lòng tin của họ vì những lợi ích, sự hấp dẫn về đặc tính màsản phẩm mang lại Vì thế một quảng cáo được coi là hiệu quả một khi người ta sử

dụng đủ ba chức năng của nó:

8 Giáo trình marketing du lịch – PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, TS Nguyễn Đình Hoà – Nhà xuất bản Đại học Kinh

Tế Quốc Dân, năm 2008 - trang 316

Trang 18

Chức năng thông tin: Quảng cáo cung cấp mọi thông tin về sản phẩm mà doanh

nghiệp muốn giới thiệu đến khách hàng mục tiêu của mình Thông tin đó có thể là vềsản phẩm đang bán trên thị trường hoặc là về sản phẩm mới của doanh nghiệp Thôngtin về sản phẩm đang bán trên thị trường thường là những thông tin về những cải tiếnmới của sản phẩm, những chương trình khuyến mại hoặc những dịch vụ bán hàng củadoanh nghiệp đối với khách hàng Còn thông tin về sản phẩm mới thường bao gồm sựgiới thiệu về đặc tính vượt trội của sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại khác, cáchthức sử dụng, chế độ bảo hành…

Chức năng thuyết phục: Quảng cáo nhằm thuyết phục khách hàng mua sản phẩm

của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể thuyết phục khách hàng mua sản phẩm bằngnhững lợi ích lớn hơn nếu họ mua hoặc bằng cách đưa ra những đặc tính mới, vượt trộicủa sản phẩm so với sản phẩm khác

Chức năng gợi nhớ: Thông tin quảng cáo phải được nhắc lại nhiều lần, theo định

kỳ để khách hàng luôn nhớ đến sản phẩm của doanh nghiệp khi họ có nhu cầu Bởi vìngày nay cuộc sống quá bận rộn, thông tin quảng cáo lại quá nhiều, khách hàng cónhiều sự lựa chọn nên họ có thể dễ quên đi sản phẩm của doanh nghiệp nếu không nhắclại hoặc không gây ấn tượng cho họ

Khi xây dựng chương trình quảng cáo những người quản lý marketing bao giờcũng phải bắt đầu từ việc phát hiện thị trường mục tiêu và nghiên cứu về thị trườngmục tiêu Sau khi đã hiểu về khách hàng, động cơ mua hàng của họ thì doanh nghiệpmới xây dựng một chương trình quảng cáo thông qua 5 quyết định quan trọng Nó còn

được gọi là 5M (9):

- Mục tiêu ? (mission)

- Cần chi bao nhiêu tiền ? (money)

- Cần phải gửi đi thông điệp như thế nào ? (message)

- Cần phải sử dụng phương tiện truyền thông nào ? (media)

- Cần đánh giá kết quả như thế nào ? (maesurement)

1.3.2 Mục tiêu của quảng cáo

Mục tiêu quảng cáo của doanh nghiệp có thể nhằm (10):

9 Quản trị marketing – Philip Kotler – Nhà xuất bản Thống Kê, trang 707

10 Giáo trình marketing du lịch – PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, TS Nguyễn Đình Hoà – Nhà xuất bản Kinh Tế Quốc Dân, năm 2008 trang 321

Trang 19

- Tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường quen thuộc

- Mở rộng thị trường mới

- Giới thiệu sản phẩm mới

- Xây dựng và củng cố uy tín của những nhãn hiệu hàng hoá và uy tín của công ty

Ngoài ra cụ thể trong du lịch quảng cáo nhằm mục đích (11):

- Mở rộng vùng ảnh hưởng, tạo danh tiếng

- Thu hút du khách ngoài địa phương, thu hút khách hàng tại địa phương

- Giới thiệu đặc sản mới, sản phẩm mới

- Lôi cuốn khách hàng quen trở lại

Mục tiêu quảng cáo là bước đầu tiên cần thực hiện Nó chi phối toàn bộ quá trìnhhoạt động quảng cáo Vì thế nếu xác định mục tiêu sai thì có thể dẫn đến sự thất bạihoàn toàn của hoạt động quảng cáo Doanh nghiệp sẽ phải bắt đầu lại từ đầu Điều đókhiến cho doanh nghiệp sẽ phải chịu tổn thất rất lớn về chi phí thậm chí cả về thươnghiệu của sản phẩm Xác định mục tiêu quảng cáo phải căn cứ vào:

- Mục tiêu trong kinh doanh (mục tiêu doanh số, lợi nhuận)

- Quyết định về thị trường mục tiêu, thị phần, vào việc định vị sản phẩm trên thịtrường của công ty, về marketing – mix

- Chu kỳ sống của sản phẩm

Các mục tiêu quảng cáo thường được phân loại thành :

Mục tiêu để thông tin: Quảng cáo với mục tiêu này được dùng nhiều vào giai đoạn

đầu của sản phẩm nhằm hình thành nhu cầu ban đầu cho khách hàng Nó giúp kháchhàng hiểu về doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp (tính năng, cách sử dụng,giá cả…)

Mục tiêu để thuyết phục: Quảng cáo thuyết phục trở nên quan trọng ở giai đoạn

cạnh tranh nhằm làm tăng nhu cầu, đi đến quyết định mua ngay của khách hàng Quảngcáo thuyết phục có thể dùng quảng cáo so sánh Có nghĩa là so sánh sản phẩm củadoanh nghiệp so với các sản phẩm khác nhằm thuyết phục khách hàng về những đặcđiểm ưu việt mà sản phẩm của doanh nghiệp có được

Mục tiêu để nhắc nhở: Quảng cáo nhắc nhở quan trọng trong giai đoạn bão hoà của

sản phẩm để nhắc nhở họ luôn nhớ đến nó đầu tiên khi có nhu cầu, nhằm duy trì kháchhàng

11 Marketing du lịch – Ths Trần Ngọc Nam, Trần Huy Khang – Nhà xuất bản TP Hồ Chí Minh

Trang 20

Trong các loại mục tiêu được phân loại trên được cụ thể thành nhiều mục tiêuquảng cáo nhỏ hơn Mục tiêu quảng cáo càng rõ ràng, chi tiết cho từng sản phẩm, dịch

vụ và thời kỳ thì càng dễ lập các kế hoạch tiếp theo cho quảng cáo Philip Kotler đãđưa ra bảng các mục tiêu quảng cáo cụ thể ở dưới đây:

Bảng 1.1 Các mục tiêu quảng cáo (12)

Thông tin

- Thông báo cho thị trường về sản phẩm mới

- Nêu ra những công dụng mới của sản phẩm

- Thông báo cho thị trường biết về việc thay

- Giảm bớt nỗi lo sợ của người mua

- Tạo dựng hình ảnh của công ty

- Thuyết phục người mua mua ngay

- Thuyết phục người mua tiếp nhậnngười chào hàng

Nhắc nhở

- Nhắc nhở người mua là sắp tới họ sẽ cần sản

phẩm đó

- Nhắc nhở người mua nơi có thể mua

- Lưu giữ trong tâm trí người muasản phẩm trong thời kỳ trái vụ

- Duy trì mức độ biết đến nó cao

1.3.3 Xác định ngân sách quảng cáo

Khi đã xác định mục tiêu quảng cáo, doanh nghiệp phải xác định được ngân sáchdành cho quảng cáo Làm thế nào để ngân sách chi cho quảng cáo hợp lý, hiệu quả vàđạt được doanh thu như mong muốn luôn là một câu hỏi đầy thách thức với doanhnghiệp

Xác định ngân quỹ quảng cáo cần chú ý tới một số yếu tố như:

- Mục tiêu quảng cáo

12 Quản trị marketing – Philip Kotler – Nhà xuất bản Thống Kê, trang 710

Trang 21

- Ngân sách truyền thông dành cho xúc tiến hỗn hợp: ngân sách quảng cáo chiếmbao nhiêu phần trăm trong ngân sách truyền thông.

- Chu kỳ sống sản phẩm Tuỳ từng giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm mà doanhnghiệp có ngân sách quảng cáo khác nhau Ví dụ: nếu sản phẩm ở giai đoạn giới thiệuthì doanh nghiệp sẽ tăng cường quảng cáo và xúc tiến bán Vì thế ngân sách dành choquảng cáo sẽ lớn Nhưng trong giai đoạn suy thoái, quảng cáo chỉ duy trì ở mức nhắcnhở nên ngân sách cho quảng cáo cũng sẽ giảm xuống

- Thị phần của doanh nghiệp: nếu thị phần của doanh nghiệp cao thì ngân sách cầnphải lớn mới có thể thông tin đầy đủ đến khách hàng của mình

- Môi trường cạnh tranh: nếu nhiều công ty cạnh tranh nhau thì với ngân sách lớn,quảng cáo mạnh mẽ giúp doanh nghiệp tạo ra sự nổi bật hình ảnh khác với các mặthàng khác, lặp lại nhiều lần trong tâm trí khách hàng…

Có 4 phương pháp xác định ngân sách quảng cáo:

Phương pháp căn cứ dựa trên tỉ lệ phần trăm doanh thu: Công ty ấn định ngân

sách cho quảng cáo theo một mức tỷ lệ phần trăm nhất định so với doanh thu dự kiến.Phương pháp này có ưu điểm là: ngân sách có thể thay đổi linh hoạt phù hợp với doanhthu, các nhà quản lý yên tâm đưa ra các quyết định mà chi phí quảng cáo không vượtquá doanh thu Tuy nhiên sự phụ thuộc của ngân sách quảng cáo vào doanh thu đôi khi

có thể ngăn cản các cơ hội tăng cường hoạt động quảng cáo cho những giai đoạn nhạycảm Và phương pháp này cũng gây khó khăn cho việc lập kế hoạch truyền thông dàihạn

Phương pháp căn cứ khả năng: xác định ngân sách quảng cáo dựa trên khả năng

hiện có của doanh nghiệp Ngân sách này không ổn định hàng năm, không có căn cứkhoa học nên không thể là cơ sở để hình thành chiến lược dài hạn

Phương pháp cân bằng cạnh tranh: Công ty xác định ngân sách quảng cáo bằng

với ngân sách mà các đối thủ cạnh tranh dành cho quảng cáo của họ Duy trì mức ngânsách cân bằng sẽ giúp ổn định cạnh tranh, loại trừ cuộc chiến tranh truyền thông Tuynhiên trên thực tế việc xác định được mức ngân sách của đối thủ cạnh tranh là rất khó.Hơn nữa tiềm lực và mục tiêu của mỗi doanh nghiệp là khác nhau nên ngân sách cũngkhó có thể giống nhau được

Trang 22

Phương pháp căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ: Phương pháp này đòi hỏi doanh

nghiệp phải xác định được những mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể cần hoàn thành, sau đó

sẽ xác định chi phí để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ đó Phương pháp này mang tínhkhoa học cao nhưng phải đảm bảo ngân sách đó nằm trong ngân sách cho hoạt độngmarketing của doanh nghiệp

1.3.4 Quyết định thông điệp quảng cáo

Quảng cáo có thu hút được sự chú ý của nhiều khách hàng mục tiêu hay không là

do thông điệp quảng cáo quyết định rất lớn Quảng cáo sẽ thành công nếu gây được ấntượng đối với nhiều khách hàng Một thông điệp quảng cáo rõ ràng, chính xác, giàutính sáng tạo, độc đáo, lôi cuốn công chúng và đáng tin cậy sẽ mang lại thành công rấtlớn cho chiến dịch quảng cáo

Quyết định thông điệp quảng cáo thường bao gồm ba bước: Hình thành thông điệpquảng cáo, đánh giá lựa chọn thông điệp và thực hiện thông điệp

1.3.4.1 Hình thành thông điệp quảng cáo

Hình thành thông điệp quảng cáo phải giải quyết được ba vấn đề: nội dung thôngđiệp, cấu trúc thông điệp và hình thức thực hiện thông điệp

Nội dung của thông điệp quảng cáo: Nhà quảng cáo nổi tiếng John Caples đã nói

rằng: “Hai yếu tố quan trọng nhất trong quảng cáo là bạn nói gì trong quảng cáo và bạnnói điều đó ở đâu” Nội dung của thông điệp quảng cáo chính là điều mà doanh nghiệpmuốn nói với khách hàng Để thuyết phục được khách hàng mua sản phẩm của doanhnghiệp thì thông điệp quảng cáo phải nói lên những lợi ích của khách hàng khi dùngsản phẩm hoặc những khía cạnh độc đáo, khác biệt so với những sản phẩm khác Nộidung thông điệp cũng không nên quá dài, quảng cáo quá “nhiều chữ” khách có thểkhông đọc đến nó Nội dung chỉ nên đưa ra những thông tin cần thiết nhất mà kháchmuốn biết lúc đó Thông điệp quảng cáo có thể nhằm vào một trong những lợi ích củangười tiêu dùng sau:

Thoả mãn về lý trí: nghĩa là nhằm vào suy nghĩ, phân tích, niềm tin của người tiêudùng đối với sản phẩm Quảng cáo phải gợi dẫn những ích dụng theo yêu cầu mà ngườitiêu dùng có được khi mà họ mua sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

Trang 23

Thoả mãn về tình cảm: nghĩa là nhằm vào tình cảm của người tiêu dùng Khi màngười tiêu dùng lựa chọn sản phẩm theo tình cảm và tâm lý thì thông điệp phải gợi dẫnđược những xúc cảm tích cực để khách hàng đưa đến quyết định mua.

Thoả mãn về xã hội: Thông điệp quảng cáo có thể gợi dẫn đến “cái thiện” nơikhách hàng như: những sản phẩm hướng tới bảo vệ môi trường, những sản phẩm làmtăng lợi ích cho xã hội…Thông điệp quảng cáo cũng có thể thể hiện những phong cáchsống mà một tầng lớp khách hàng nào đó muốn khẳng định trong xã hội

Cấu trúc thông điệp quảng cáo cần lưu ý tới ba vấn đề sau:

Thứ nhất, nên để thông điệp dưới dạng đóng hay mở? Điều này có nghĩa là doanhnghiệp sẽ đưa ra kết luận hay để cho khách tự rút ra kết luận Thông thường doanhnghiệp thường đưa ra kết luận Doanh nghiệp cũng có thể đặt ra các câu hỏi tu từ nhấnmạnh đến nhu cầu của khách để thu hút sự chú ý của khách sau đó đưa ra câu trả lờibằng chính các lợi ích mà công ty có thể đem lại cho khách

Thứ hai, thông tin được đưa ra một mặt nên hay hai mặt đối kháng trong thông điệp(nên và không nên)? Thông thường doanh nghiệp chỉ đưa ra mặt nên đối với sản phẩmnhưng đối với những khách hàng có trình độ học vấn cao thì nên đưa cả hai vế

Thứ ba, nên để nội dung thông điệp dưới dạng diễn giải hay quy nạp? Tức là nênđưa kết luận lên đầu hay xuống cuối

Lưu ý khi hình thành thông điệp doanh nghiệp tạo ra các câu khẩu hiệu (slogan).

Slogan thể hiện những giá trị mà doanh nghiệp muốn gửi đến khách hàng Vì thếslogan phải có tính biểu tượng cao, độc đáo, dễ hiểu, dễ nhớ, ngắn gọn và phù hợp vớikhách hàng mục tiêu nhưng trong đó phải truyển tải được lợi ích , đặc trưng của sảnphẩm, gợi mở liên tưởng, kích thích hành động mua

Hình thức thông điệp là khâu cuối cùng trong quá trình hình thành thông điệp Để

thông điệp thu hút sự chú ý ngay từ ban đầu của khách hàng thì hình thức phải sinhđộng, tác động mạnh Tuỳ từng loại công cụ quảng cáo khác nhau mà có một hình thứcriêng cho thông điệp Ví dụ như đối với quảng cáo in ấn thì màu sắc, tiêu đề, bố cục rất

dễ thu hút sự chú ý của khách Còn đối với thông điệp qua đài phát thanh quan trọng là

từ ngữ, chất giọng, âm thanh

1.3.4.2 Đánh giá, lựa chọn thông điệp

Trang 24

Thông điệp thường được lựa chọn dựa theo ba tiêu chí sau (13) :

Thông điệp giàu ý nghĩa và gắn với lợi ích: chỉ ra các lợi ích làm cho sản phẩmđược ưa chuộng

Thông điệp có tính độc đáo: làm cho khách hàng thấy sản phẩm khác biệt và tốthơn các sản phẩm cạnh tranh khác

Thông điệp đáng tin cậy, trung thực và có bằng chứng làm cho khách hàng tin rằngsản phẩm tạo ra những lợi ích thực sự cho họ

1.3.4.3 Thực hiện thông điệp quảng cáo

Thực hiện thông điệp quảng cáo là khâu xây dựng cách truyền tải thông điệp Cácthức truyền tải phải phù hợp với đặc tính văn hoá của khách hàng mục tiêu, hình ảnh

lôi cuốn hấp dẫn và cô đọng được nội dung của thông điệp Một số hình thức thực hiện

thông điệp hay sử dụng (14) :

Một mẩu đời: Xây dựng hình ảnh một mẫu hình tiêu biểu (hạnh phúc, thành đạt…)

tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ

Một lối sống: nhấn mạnh một cá tính, một tính cách thể hiện sự hài hoà của một sản

phẩm với một lối sống nào đó

Một sự tưởng tượng: thể hiện sự tiêu dùng sản phẩm trong khung cảnh tươi đẹp,

thanh bình

Một phong cảnh thơ mộng: một sản phẩm được thể hiện trong một khung cảnh thơ

mộng và nên thơ

Âm nhạc: sử dụng nhạc nền và hình ảnh một người hoặc nhiều người hay các nhân

vật trong phim đang hát một bài hát về sản phẩm

Nhân vật biểu tượng: sáng tác một nhân vật nhân cách hoá của sản phẩm.

Trình độ kỹ thuật: thể hiện trình độ nghề nghiệp và kinh nghiệm của công ty trong

việc sản xuất ra các sản phẩm đó

Bằng chứng khoa học: dẫn ra một nguồn thông tin có uy tín lớn, được yêu thích

hay có trình độ chuyên môn tán thưởng sản phẩm Nguồn thông tin đó có thể đượcnhân vật nổi tiếng hay những người bình thường phát biểu họ yêu thích sản phẩm đónhư thế nào ?

13 Giáo trình marketing du lich – PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, TS Nguyễn Đình Hoà – Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, năm 2008 - trang 423

14 Giáo trình marketing – Philip Kotler – Nhà xuất bản Thống Kê

Trang 25

1.3.5 Quyết định phương tiện quảng cáo

Phương tiện quảng cáo là kênh thông tin để truyền tải nội dung thông điệp củadoanh nghiệp cho khách hàng mục tiêu biết Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc lựachọn phương tiện quảng cáo Bốn yếu tố mà doanh nghiệp chính mà doanh nghiệp luônphải cân nhắc khi lựa chọn phương tiện quảng cáo là:

- Thói quen về sử dụng phương tiện quảng cáo của khách hàng mục tiêu Công tycần tìm hiểu rõ xem khách hàng mục tiêu của mình hay sử dụng những phương tiệntruyền thông nào để tìm mua sản phẩm Sử dụng những kênh truyền thông đó sẽ giúphiệu quả quảng cáo của công ty cao hơn rất nhiều so với những kênh khác

- Tính chất của sản phẩm Ví dụ như quảng cáo du lịch thích hợp nhất với tập gấp,tập sách mỏng, internet Còn các sản phẩm là đồ gia dụng trong gia đình thì nên quảngcáo trên tạp chí, truyền hình…

- Đặc thù của thông điệp Thông điệp đó ngắn hay dài, cần trình bày chi tiết thìkhách mới nắm rõ được hay không…Mỗi một loại phương tiện sẽ có những đặc điểmphù hợp với thông điệp đó

- Cuối cùng là chi phí quảng cáo mà doanh nghiệp bỏ ra Mỗi một phương tiệnquảng cáo lại có chi phí khác nhau

Mỗi phương tiện quảng cáo lại có những đặc tính riêng Đây là cơ sở giúp chodoanh nghiệp biết nên chọn loại phương tiện quảng cáo nào cho phù hợp hoàn cảnh

Từ cơ sở lý thuyết của các phương tiện quảng cáo truyền thống người viết xin đưa ra

bảng so sánh ưu nhược điểm của các công cụ quảng cáo này:

Bảng 1.2 Phương tiện quảng cáo truyền thống Phương

Báo Dễ sử dụng, kịp thời phổ biến rộng cả thị

trường và được chấp nhận rộng rãi với

độ tin cậy cao

Tuổi thọ ngắn, công chúng

ít đọc lại, chất lượng tái hiệnkém

Tạp chí Có sự lựa chọn theo dân số và địa bàn

cao, chất lượng tái hiện tốt hơn báo, tồntại lâu dài với người đọc, tin cậy, uy tín

Thời gian gián đoạn giữa 2lần đăng tạp chí thường lâu

Trang 26

khán giả rộng, khả năng truyền thôngnhanh, thu hút được sự chú ý cao.

khiến khách hàng ít đượcchọn lọc

Quảng cáo

ngoài trời

Linh hoạt, tần suất lặp lại cao, chi phíthấp, ít cạnh tranh, tồn tại trong thời giandài

Không lựa chọn được côngchúng, hạn chế tính sáng tạo

Quảng cáo bằng các ấn phẩm như: tập gấp, tập sách mỏng, pano áp phích…Trong

đó tập gấp, tập sách mỏng có vai trò quan trọng trong du lịch Bởi vì nó có khả năngchứa đựng nhiều thông tin, dễ phân phát, trở thành hình thức quảng cáo quen thuộc đốivới khách hàng, mệnh sống dài mà giá thành lại rẻ Tập gấp hay tập sách mỏng cónhiều hình ảnh đẹp, tính thẩm mỹ cao có thể thu hút được sự chú ý của khách Trong

đó sẽ có phần giới thiệu khái quát về công ty, phương thức liên lạc với công ty Sau đó

là trình bày các chương trình du lịch một cách chi tiết về tuyến điểm, dịch vụ, quy địnhcủa chương trình…để khách có thể hiểu và chọn lựa

Quảng cáo truyền miệng: loại quảng cáo này thích hợp với những sản phẩm có tính

vô hình cao như sản phẩm du lịch Bởi vì thông tin được truyền qua kênh này là kinhnghiệm của những người thân, bạn bè đã sử dụng sản phẩm dịch vụ đó rồi Vì thế đốivới những khách hàng đang có nhu cầu tiêu dùng, sản phẩm đó sẽ có sự tin tưởng rấtcao của họ Sản phẩm của doanh nghiệp càng có nhiều lời bình luận tốt của khách hàngthì uy tín của thương hiệu sẽ ngày càng tăng lên Quảng cáo truyền miệng lại có chi phí

rẻ, phạm vi truyền tin nhanh và rộng Tuy nhiên mặt trái của quảng cáo truyền miệng làdoanh nghiệp không kiểm soát được nội dung thông tin Nếu như chất lượng, dịch vụcủa sản phẩm không hài lòng khách hàng thì thông tin xấu về sản phẩm cũng lan đinhanh chóng, thậm chí còn nhanh hơn so với thông tin tích cực Điều này gây tổn thấtrất lớn cho doanh nghiệp đặc biệt là uy tín của doanh nghiệp

Các hoạt động khuếch trương như tổ chức các buổi tối quảng cáo, tham gia các hội

chợ, triển lãm…ưu điểm của phương thức này là tiếp cận được nhiều khách hàng đang

có nhu cầu Tuy nhiên chi phí cho hình thức quảng cáo này cũng khá cao

Ngày nay công nghệ thông tin phát triển đã kéo theo hình thức quảng cáo mới là

quảng cáo trên mạng Internet (quảng cáo trực tuyến) Một số hình thức quảng cáo trực

Trang 27

tuyến như: quảng cáo in – text (trên những trang web báo điện tử sẽ có những từ được

tô đậm, gạch chân và khi người đọc kích chuột vào những cụm từ này thì cụm từ đó sẽdẫn đến một trang web khác có nội dụng quảng cáo liên quan đến từ đó của một doanhnghiệp), đặt logo - baner quảng cáo tại các trang web, quảng cáo trên các mạng rao vặt,quảng cáo bằng các từ khoá thông qua các công cụ tìm kiếm…ưu điểm của quảng cáotrực tuyến là: nó giúp cho doanh nghiệp tiếp cận được với nhiều khách hàng với chi phíthấp hơn nhiều so với quảng cáo truyền hình Quảng cáo trực tuyến thân thiện vớingười sử dụng và mang tính tuơng tác cao Một số sản phẩm doanh nghiệp như các sảnphẩm là phần mềm còn có thể cho khách hàng sử dụng thử để thấy được những ưu việtcủa sản phẩm trước khi mua chúng Doanh nghiệp có thể thường xuyên xác định đượchiệu quả của hoạt động quảng cáo, biết được các hành vi và mong muốn của kháchhàng Quảng cáo trực tuyến cũng có tính linh hoạt cao Quảng cáo này được truyền tải

cả ngày, cả tháng, cả năm nhưng cũng có thể thay đổi được nội dung quảng cáo nhanhchóng Nhưng nhược điểm của quảng cáo này là khách hàng bắt buộc phải có máy tính

và nối mạng internet thì mới tiếp cận được Ở nước ta nhiều khi quảng cáo trực tuyếnkhông được khách hàng tin tưởng như các hình thức quảng cáo truyền thống

Các hình thức khác: băng video, đĩa CD, VCD, clip, phim quảng cáo, quảng cáo

qua phim ảnh…Hình thức này có ưu điểm là quảng cáo giới thiệu sản phẩm bằng hìnhảnh Khách hàng có thể hiểu được tất cả những thông điệp mà doanh nghiệp đưa ra màkhông cần phải đọc Nhiều khi nếu lượng thông tin viết quá dài, khách có thể chỉ đọclướt qua hoặc chuyển sang trang khác luôn Lúc này hình thức quảng cáo bằng video,phim là hình thức thích hợp nhất

Một điều cần chú ý nữa là để lựa chọn phương tiện truyền tin thích hợp, doanhnghiệp cũng cần phải quyết định tới phạm vi, tần suất xuất hiện quảng cáo, cường độtác động

- Phạm vi: Xác định số phần trăm trong khách hàng mục tiêu cần được giới thiệu

về chiến dịch quảng cáo trong một khoảng thời gian cụ thể Phạm vi quan trọng hơnkhi tung ra những sản phẩm mới, thị trường mục tiêu của doanh nghiệp chưa xác định

- Tần suất xuất hiện quảng cáo: đảm bảo số lần quảng cáo của doanh nghiệp đượckhách hàng bắt gặp trong một khoảng thời gian nhất định

- Cường độ tác động: khả năng tác động, gây ấn tượng đối với khách hàng mục tiêutrong mỗi lần họ tiếp xúc với quảng cáo của doanh nghiệp

Trang 28

Công việc cuối cùng là người làm quảng cáo phải quyết định được thời điểm sửdụng phương tiện quảng cáo Có nghĩa là khi lên lịch đăng quảng cáo, doanh nghiệpcũng nên chú ý tới tính chất thời vụ, chu kỳ quảng cáo để đảm bảo phân bố quảng cáođều trong thời gian đó.

1.3.6 Đánh giá hiệu quả quảng cáo

Đây là công việc rất cần thiết nhưng cũng rất khó khăn đối với doanh nghiệp Nộidung cần đánh giá và báo cáo cuối kỳ chiến dịch quảng cáo bao gồm: Mục tiêu củaquảng cáo có đạt không? Đánh giá mức độ thành công của từng loại quyết định nhưphương tiện quảng cáo đưa ra đã thích hợp với nội dung điệp chưa? Hiệu quả quảngcáo có thể đánh giá qua một số tiêu chí như:

- Quảng cáo làm tăng mức độ nhận thức và ưa thích sản phẩm của khách hàng lênbao nhiêu? còn có thể làm thay đổi quan điểm đó nữa hay không?

- Thị phần trước, trong và sau chiến dịch quảng cáo? Sự trung thành của kháchhàng?

- Chiến dịch quảng cáo làm tăng bao nhiêu phần trăm doanh số bán và đánh giáhiệu quả bằng cách so sánh doanh số bán với chi phí sau khi thực hiện chương trìnhquảng cáo

1.3.7 Mô hình quảng cáo AIDAS

Hiện nay quảng cáo được thực hiện theo mô hình AIDAS của Mỹ Đây là viết tắtchữ cái đầu của các từ:

A: Attention (sự chú ý)

I: Interest ( sự quan tâm, thích thú)

D: Desire (mong muốn)

A: Action (hành động)

S: Satifation (sự thoả mãn)

Sơ đồ 1.2 Mô hình quảng cáo AIDAS (15)

15 Giáo trình marketing du lịch – PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, TS Nguyễn Đình Hoà – Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, năm 2008 - trang 320

Trang 29

Thông điệp quảng cáo phải thu hút được sự chú ý của khách hàng để khách hàngbiết được sự tồn tại của doanh nghiệp Sau đó doanh nghiệp sẽ thu hút sự quan tâm củakhách hàng với những sản phẩm mà doanh nghiệp tạo ra phù hợp với nhu cầu của họ.Tiếp theo đó doanh nghiệp tạo cho khách hàng sự mong muốn được sử dụng sản phẩmcủa mình Điều đó có nghĩa là lúc này khách hàng thấy rằng sản phẩm đáp ứng đượcnhu cầu của họ Nhưng có nhu cầu cũng chưa chắc rằng họ sẽ mua Vì thế doanhnghiệp cần có những tác động để thúc đẩy hành động mua của khách hàng Trước đây

mô hình quảng cáo chỉ là AIDA Nhưng sau đó một số ý kiến của các nhà nghiên cứucho rằng nên thêm một chữ S (Satifaction) – đem lại sự thoả mãn cho khách hàng khimua, tiêu dùng sản phẩm Vì thế mô hình quảng cáo hiện nay là AIDAS

Trên đây là cơ sở lý thuyết về marketing, xúc tiến hỗn hợp và các quyết định củaquảng cáo trong doanh nghiệp Dựa trên cơ sở lý thuyết này chương II sẽ đi phân tíchthực trạng hoạt động quảng cáo tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt Từ

đó thấy được hoạt động của nó đối với hoạt động xúc tiến hỗn hợp

CHƯƠNG II Thực trạng của hoạt động quảng cáo tại công ty

Thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt

2.1 Giới thiệu về công ty Thương Mại và Dịch vụ lữ hành Tân Việt

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Attention

Chú ý

Interest Quan tâm

Disire Mong muốn

Action Hành động

Satifation Thoả mãn

Trang 30

Công ty Tân Việt được thành lập ngày 07/01/2007 với tên gọi đầy đủ là công tyThương Mại và Dịch vụ lữ hành Tân Việt theo quyết định số 0102000273 sở kế hoạchđầu tư Hà Nội cấp Một số thông tin về công ty Tân Việt:

Tên gọi: Công ty Du lịch Tân Việt

Tên giao dịch: Công ty Thương Mại và Du lịch lữ hành Tân Việt

Tên tiếng anh: Tanviet travel

Logo và slogan của công ty

Thông tin liên hệ với công ty:

Địa chỉ: Số 84 Võ Thị Sáu, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: 04.36254759

Fax: 04.36228358

Email: tanviet108@vnn.vn

Mã số thuế: 0101007851

Thời kỳ đầu, công ty mới chỉ kinh doanh trong lĩnh vực lữ hành nội địa nhưng sau

đó đã mở rộng thêm kinh doanh lữ hành quốc tế và các dịch vụ khác So với nhiềucông ty khác thì Tân Việt là công ty còn trẻ và hoạt động chưa lâu trong lĩnh vực dulịch Tuy nhiên ban lãnh đạo công ty và điều hành tour đều là những người đã có nhiềunăm kinh nghiệm trong lĩnh vực này Vì thế công ty nhanh chóng đã có những kháchhàng quen và những cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch ở các điểm du lịch đảm bảo chấtlượng Trang thiết bị, cơ sở vật chất của công ty được trang bị đầy đủ đảm bảo chocông việc vận hành tốt (máy tính, máy in, máy fax, bàn làm việc, tủ đựng hồ sơ, điệnthoại…) Công ty Tân Việt cũng đã từng bước xây dựng văn hoá riêng cho công ty.Công ty luôn chú trọng đến chất lượng dịch vụ và sự chuyên nghiệp Đó là những yếu

Trang 31

tố quan trọng để giữ chân khách hàng quen và thu hút khách hàng mới Công ty cũng

đã thiết kế riêng cho mình form mẫu trong quá trình thực hiện công việc Nó giúp côngviệc được thực hiện nhanh chóng và chuyên nghiệp hơn

Tuy nhiên công ty vẫn còn một số hạn chế như các đường lối kế hoạch của công tyđôi khi còn chưa rõ ràng hoặc triển khai còn chậm nên ảnh hưởng không nhỏ đến hoạtđộng kinh doanh của công ty Bên cạnh đó vốn cũng là một vấn đề hạn chế của công

ty Nhiều khi công ty không chủ động được về nguồn lực, chất lượng thuê dịch vụ bênngoài công ty lại không kiểm soát được Ví dụ công ty có 3 ôtô phục vụ chương trình

du lịch, nhưng số lượng xe này còn quá ít khi đến mùa du lịch cao điểm, công ty phảithuê xe bên ngoài nhưng đôi khi chất lượng thuê bên ngoài không đảm bảo, ảnh hưởngtới chất lượng chương trình du lịch của công ty

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty gồm có 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, với 4 nhân viên chính thức, 4 nhânviên không chính thức (2 cộng tác viên làm thị trường và 2 cộng tác viên làm hướngdẫn theo mùa vụ) Ngoài ra đến mùa vụ du lịch công ty cũng có thể cộng tác với nhiềuhướng dẫn viên khác để đảm bảo chương trình du lịch được thực hiện tốt Cơ cấu tổchức bộ máy của công ty được sắp xếp đơn giản phù hợp với điều kiện kinh doanh củacông ty Sự phân chia cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ công việc cho từng thành viên trongcông ty theo chức năng (thị trường, tài chính - kế toán, điều hành, hướng dẫn, vậnchuyển) làm cho hoạt động kinh doanh được vận hành tốt Sau đây là mô hình công tythương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt:

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của công ty Tân Việt

Trang 32

(Nguồn: công ty du lịch Tân Việt)

Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận:

Giám đốc: Đặng Xuân Hoà Trong công ty giám đốc là người có nhiệm vụ:

- Đề ra các kế hoạch kinh doanh, đưa ra các quyết định quan trọng trong công ty

- Trực tiếp điều hành công việc, giao dịch ký kết hợp đồng với khách hàng và đốitác

- Phân công công việc cho nhân viên theo khả năng của họ Quản lý về nhân sự,quyết định về lương, thưởng, phạt của nhân viên

Phó giám đốc: Trần Anh – thành viên đồng sáng lập của công ty Phó giám đốc là

người có mối quan hệ rộng với nhiều lãnh đạo các Uỷ Ban Nhân Dân Phường, các

tổ chức, trường học, doanh nghiệp trên địa bàn quận Hai Bà Trưng và thành phố.Dựa trên mối quan hệ này, phó giám đốc Trần Anh thường xuyên giới thiệu cácđoàn khách về công ty Phó giám đốc cũng là người hỗ trợ giám đốc trong một sốcông việc hàng ngày, đưa ra các quyết định khi giám đốc không có mặt

Bộ phận hành chính - kế toán: Nguyễn Thị Hồng Loan có các nhiệm vụ chính là:

Giám đốc Phó giám đốc

Bộ phận hành chính

- kế toán Bộ phận kinh doanh du lịch (quốc tế, nội địa)

Thị trường Điều hành Hướng dẫn Vận chuyển

Trang 33

- Tổ chức thực hiện ghi chép sổ sách, theo dõi chi tiêu của công ty, tổng kết đánhgiá về doanh thu và lợi nhuận của công ty sau mỗi chương trình du lịch và định kỳtheo tháng, quý, năm.

- Viết báo cáo định kỳ, nhanh chóng phản ánh những thay đổi bất thường để lãnhđạo có phương án giải quyết

- Công tác văn phòng, lưu trữ, sắp xếp lịch công tác, tổ chức các sự kiện của côngty

Nhân viên Marketing: Nguyễn Thanh Quang cùng với 2 cộng tác viên làm thị

trường có nhiệm vụ là:

- Xây dựng kế hoạch truyền thông, quảng bá thương hiệu để thu hút nguồn khách

du lịch đến với công ty

- Phối hợp với điều hành xây dựng và tổ chức các chương trình du lịch phù hợp vớinhu cầu của khách Tìm các đối tác để khai thác nguồn khách

- Tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách sau mỗi chuyến đi Thực hiện các hoạtđộng chăm sóc khách hàng trước, trong và sau thực hiện chương trình du lịch

Điều hành: Hoàng Mạnh Giang có nhiệm vụ:

- Lựa chọn những nhà cung cấp sản phẩm đảm bảo chất lượng Ký kết hợp đồng với

họ và các đối tác trong hoạt động gửi khách

- Lập kế hoạch và triển khai các công việc liên quan đến việc thực hiện chươngtrình du lịch như đăng ký đặt phòng tại khách sạn, phương tiện vận chuyển, thủ tụcxuất nhập cảnh…đảm bảo yêu cầu về thời gian và chất lượng chương trình

- Theo dõi quá trình thực hiện chương trình du lịch, phối hợp với hướng dẫn viêngiải quyết tình huống xấu có thể xảy ra

- Phối hợp vơi bộ phận kế toán thực hiện hoạt động đăng ký và thanh toán hợp đồngvới các nhà cung cấp dịch vụ, công ty gửi khách

Hướng dẫn: Nguyễn Toàn Trung Ngoài ra công ty còn có một số hướng dẫn viên là

cộng tác viên hay đi tour cho công ty

- Hướng dẫn viên là người trực tiếp tiếp xúc với khách du lịch, các nhà cung cấptrong các chương trình du lịch

- Hướng dẫn có nhiệm vụ đưa khách đến các điểm du lịch, giới thiệu về điểm dulịch, tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, giúp khách sử dụng các dịch vụ trong

Trang 34

chuyến đi…Hướng dẫn viên là người quyết định sự thành công hay thất bại củachương trình du lịch

- Ngoài ra hướng dẫn viên có thể giới thiệu, quảng cáo về công ty, sản phẩm trongmột số trường hợp

Nhân viên vận chuyển: Nguyễn Thanh Quang là người kiêm phụ trách về vận

chuyển, có nhiệm vụ tổ chức điều hành phương tiện vận chuyển đưa đón khách du lịch,mua vé vận chuyển, sắp xếp thời gian đưa đón khách và địa điểm đón

Đội ngũ nhân viên trong công ty là những người đã có kinh nghiệm nhiều nămtrong du lịch Giám đốc của công ty bắt đầu từ công ty du lịch Hạ Trắng, sau đóchuyển sang công ty du lịch Bưu Điện, tiếp đó là trưởng phòng marketing của công ty

du lịch Nam Cường Sau nhiều năm tích luỹ kinh nghiệm anh đã tự thành lập công tyriêng Điều hành tour của công ty cũng là một người có nhiều năm kinh nghiệm trongcông tác hướng dẫn nên anh có trong tay một hệ thống khách sạn, nhà hàng, điểm thămquan phong phú Điều này đã giúp công ty từ khi mới bắt đầu đã không gặp nhiều trởngại về chất lượng, phong cách phục vụ của các nhà cung cấp dịch vụ Nhân viên trongcông ty đều là người có trình độ chuyên môn về du lịch, tốt nghiệp các trường đại họccao đẳng về du lịch Vì thế họ đều có những kỹ năng cần thiết cho công việc Sự giúp

đỡ nhau trong công việc, cùng với bầu không khí làm việc thoải mái nên hiệu quả côngviệc cao Công ty cũng có những yêu cầu khắt khe đòi hỏi nhân viên phải thực sự làmviệc hết khả năng của mình, hoàn thành tốt công việc được ra

Chế độ làm việc của công ty: Công ty làm việc 6 ngày/tuần, từ thứ 2 đến sáng thứ

7; một tháng tối đa có 26 ngày làm việc Sáng làm việc từ 08h00 đến 11h30, chiều từ13h30 đến 17h30 Nhân viên nghỉ việc riêng phải có lý do chính đáng và phải báotrước 02 ngày (trừ việc nghỉ đột xuất) Nhân viên nếu đi công tác trùng vào ngày nghỉthì được tính thêm ngày công trong tháng Nếu công tác trùng vào các ngày lễ tết thìcông tác phí được tính gấp đôi và được tính ngày công bằng 150% ngày công bìnhthường

2.1.3 Các sản phẩm du lịch và thị trường khách của công ty

Hiện nay công ty đang hoạt động trong các lĩnh vực: Kinh doanh lữ hành nội địa vàkinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài Công ty chuyên tổ chức cácchương trình du lịch trọn gói, cho thuê xe du lịch và các dịch vụ trung gian khác Tuy

Ngày đăng: 17/07/2013, 19:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các công cụ xúc tiến hỗn hợp  (6) Xúc tiến hỗn hợp (Promotion – mix) - Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo nhằm nâng cao hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt
Sơ đồ 1.1 Các công cụ xúc tiến hỗn hợp (6) Xúc tiến hỗn hợp (Promotion – mix) (Trang 14)
Bảng 1.1 Các mục tiêu quảng cáo  (12) - Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo nhằm nâng cao hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt
Bảng 1.1 Các mục tiêu quảng cáo (12) (Trang 20)
Bảng 1.2 Phương tiện quảng cáo truyền thống - Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo nhằm nâng cao hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt
Bảng 1.2 Phương tiện quảng cáo truyền thống (Trang 25)
Bảng 2.2 Tốc độ tăng của doanh thu, chi phí, lợi nhuận - Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo nhằm nâng cao hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt
Bảng 2.2 Tốc độ tăng của doanh thu, chi phí, lợi nhuận (Trang 37)
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Tân Việt - Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo nhằm nâng cao hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Tân Việt (Trang 37)
Bảng 2.3 Số lượt khách du lịch qua các năm - Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo nhằm nâng cao hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt
Bảng 2.3 Số lượt khách du lịch qua các năm (Trang 40)
Bảng 2.4 Sự phân bổ ngân sách cho hoạt động xúc tiến năm 2009 - Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo nhằm nâng cao hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt
Bảng 2.4 Sự phân bổ ngân sách cho hoạt động xúc tiến năm 2009 (Trang 45)
Bảng 2.5 Tỷ trọng thu hút khách của hoạt động xúc tiến năm 2009 - Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo nhằm nâng cao hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt
Bảng 2.5 Tỷ trọng thu hút khách của hoạt động xúc tiến năm 2009 (Trang 45)
Hình 3.1 Hình ảnh minh hoạ: quảng cáo rao vặt của công ty HoaBinhtourist. - Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo nhằm nâng cao hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt
Hình 3.1 Hình ảnh minh hoạ: quảng cáo rao vặt của công ty HoaBinhtourist (Trang 51)
Hình 3.2 Hình ảnh minh hoạ về tập gấp - Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo nhằm nâng cao hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt
Hình 3.2 Hình ảnh minh hoạ về tập gấp (Trang 53)
Bảng 3.2 Bảng giá tham khảo của một số các công cụ quảng cáo trực tuyến - Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo nhằm nâng cao hiệu quả của xúc tiến hỗn hợp tại công ty thương mại và dịch vụ lữ hành Tân Việt
Bảng 3.2 Bảng giá tham khảo của một số các công cụ quảng cáo trực tuyến (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w