Đảng ta luôn khẳng định vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước mà doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí then chốt, đi đầu ứng dụng khoa học và công nghệ, nêu gương về năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế – xã hội và chấp hành pháp luật.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI CHUYỂN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN 4
I Doanh nghiệp nhà nước 4
1 Khái niệm và vai trò doanh nghiệp nhà nước 4
2 Sự cần thiết phải cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam 7
3 Cổ phần hoá và công ty cổ phần 8
3.1 Khái niệm và đặc điểm công ty cổ phần 8
3.2 Bản chất của việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước 10
3.3 Mục tiêu của cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam 10
II Chính sách đối với người lao động khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần 11
1 Chế độ đối với người lao động trong doanh nghiệp nhà nước 12
2 Chính sách đối với người lao động tại thời điểm doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần 15
3 Chính sách đối với người lao động khi doanh nghiệp đã chuyển thành công ty cổ phần 18
4 Tổ chức thực hiện 20
5 Chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước 21
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI CHUYỂN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG THUỶ LỢI HÀ TÂY 23
I Công ty xây dựng Hà Tây chuyển thành Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi PTNT Hà Tây 23
1 Cơ sở pháp lý cổ phần hoá 23
2 Phương án cổ phần hoá 33
3 Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho đến thời điểm
Trang 2trước khi thực hiện cổ phần hoá: 36
4 Đánh giá lại thực trạng ở thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp 38
II Quá trình thực hiện chính sách đối với người lao động tại Công ty xây dựng thuỷ lợi Hà Tây 40
1 Thực hiện chính sách đối với người lao động tại thời điểm Công ty xây dựng thuỷ lợi Hà Tây chuyển thành Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi PTNT Hà Tây 40
1.1 Phương án sắp xếp lao động do cơ cấu lại doanh nghiệp 40
1.2 Giải quyết chính sách đối với người lao động 42
2 Chính sách đối với người lao động khi doanh nghiệp nhà nước đã chuyển thành Công ty cổ phần 48
3 Công đoàn – tổ chức đại diện của người lao động trong và sau khi cổ phần hoá 50
4 Tâm lý người lao động ảnh hưởng tới quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước 51
5 Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động khi đã là cổ đông Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi PTNT Hà Tây 53
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ 58
I Những căn cứ để đưa ra giải pháp 58
1 Nhằm đảm bảo các chính sách về bảo hiểm xã hội cho người lao động trong và sau cổ phần hoá 58
2 Nhằm giải quyết lao động dôi dư 59
3 Nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cổ phần trong doanh nghiệp và phát huy vai trò làm chủ của người lao động 62
4 Nhằm đảm bảo việc làm cho người lao động chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần II Các giải pháp cơ bản 63
1 Nhóm giải pháp được thực hiện bởi Nhà nước 63
2 Nhóm giải pháp thuộc về doanh nghiệp 67
3 Nhóm giải pháp thuộc về người lao động 69
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đảng ta luôn khẳng định vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước màdoanh nghiệp nhà nước giữ vị trí then chốt, đi đầu ứng dụng khoa học và côngnghệ, nêu gương về năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế – xã hội và chấphành pháp luật Vì vậy, việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới phát triển và nâng caohiệu quả doanh nghiệp nhà nước luôn là vấn đề quan trọng trong đường lốiphát triển kinh tế của Đảng ta Một trong những giải pháp tích cực đổi mớidoanh nghiệp nhà nước là cổ phần hoá
Khi cổ phần hoá, một trong những vấn đề không những được Đảng vàNhà nước quan tâm mà tất cả người lao động quan tâm nhiều nhất là chínhsách đối với người lao động Đây là chính sách được Nhà nước ban hành đểbảo vệ lợi ích hợp pháp và hạn chế những thiệt thòi vật chất cho người laođộng trong quá trình chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổphần Chính sách với người lao động là vấn đề liên quan trực tiếp đến quyềnlợi của hầu hết công nhân viên chức ở mỗi doanh nghiệp nên đã tác độngkhông nhỏ đến tiến độ thực hiện cổ phần hoá
Trong thời gian thực tập tại phòng Tổ chức – lao động – tiền lương củaCông ty cổ phần xây dựng phát triển nông thôn Hà Tây em đã đi sâu nghiêncứu việc thực hiện chính sách, chế độ đối với người lao động trong quá trình
cổ phần hoá, đặc biệt là việc giải quyết việc làm cho lao động dôi dư trongcác doanh nghiệp nhà nước, vì vậy em đã chọn đề tài: “Chính sách đối vớingười lao động khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần –thực tiễn tại Công ty xây dựng thuỷ lợi Hà Tây (nay là Công ty cổ phần xâydựng thuỷ lợi PTNT Hà Tây)”
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà và các cán bộcông nhân viên trong Công ty đã đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình giúp emhoàn thành chuyên đề này
Trang 4CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI CHUYỂN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
I Doanh nghiệp nhà nước và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
1 Khái niệm và vai trò doanh nghiệp nhà nước
a) Khái niệm
Luật Doanh nghiệp nhà nước do Quốc hội thông qua ngày 20/4/1995đưa ra khái niệm có tính pháp lý về doanh nghiệp nhà nước như sau: “Doanhnghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổchức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiệncác mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao Doanh nghiệp nhà nước có tưcách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn
bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý.Doanh nghiệp nhà nước có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở chính trênlãnh thổ Việt Nam.” (Điều 1 Luật doanh nghiệp nhà nước năm 1995)
Định nghĩa trên cho thấy doanh nghiệp nhà nước có những đặc điểm
cơ bản sau đây:
Một là, doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế được Nhà nước thành
lập để thực hiện những mục tiêu do Nhà nước giao
Hai là, doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước đầu tư vốn cho nên tài sản
trong doanh nghiệp là thuộc sở hữu Nhà nước, doanh nghiệp quản lý, sử dụngtài sản theo quy định của chủ sở hữu là Nhà nước
Ba là, doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân vì có đủ các điều
kiện của pháp nhân theo quy định của pháp luật
Bốn là, doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu
hạn, nghĩa là nó tự chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trongphạm vi số tài sản do doanh nghiệp quản lý
Định nghĩa trên về cơ bản phù hợp với thực tế môi trường và hoạt động
Trang 5của các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam, phù hợp với xu thế chung củathế giới trong vấn đề quan niệm về doanh nghiệp nhà nước.
Năm 2003 khái niệm doanh nghiệp nhà nước được phát triển sâu hơn,
cụ thể Điều 1 Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 định nghĩa: “ Doanhnghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệhoặc vốn cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức công ty nhànước, công ty trách nhiệm hữu hạn” Định nghĩa này cùng với các quy địnhkhác của Luật doanh nghiệp năm 2003 chứa đựng một số điểm mới cơ bảnsau:
Thứ nhất, nếu trước đây tiêu chí sở hữu được coi là cơ bản nhất, quyết
định nhất khi xác định doanh nghiệp nhà nước thì tiêu chí bây giờ là quyềnkiểm soát và chi phối doanh nghiệp nhà nước, vì vậy nếu chỉ dựa vào tiêu chí
sở hữu nhiều khi khó phân biệt doanh nghiệp nhà nước với các loại hìnhdoanh nghiệp khác Định nghĩa đã thừa nhận sự tồn tại bình đẳng của các hìnhthức sở hữu trong một doanh nghiệp nhà nước, đây là một bước tiến lớn trongquan niệm về doanh nghiệp nhà nước, cho thấy sự đa dạng trong sở hữu và sự
tự chủ hơn của doanh nghiệp nhà nước từ đó tạo ra sự đa dạng về hình thứctồn tại của doanh nghiệp nhà nước sẽ làm sinh động hơn thành phần kinh tếcông, tạo sự thích nghi tốt hơn với nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa
Thứ hai, pháp luật hiện hành thừa nhận chuyển đổi doanh nghiệp nhà
nước thành doanh nghiệp thông thường thông qua cơ chế chuyển nhượng,mua bán cổ phần
b) Vai trò của doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước hiện đang được quan tâm đặc biệt vì vai trò và
sứ mệnh của chúng trong sự nghiệp phát triển đất nước Vai trò của doanhnghiệp nhà nước bắt nguồn từ mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội mà Đảng
và nhân dân ta đang phấn đấu thực hiện Đảng nhấn mạnh vai trò kinh tế Nhànước với bộ phận chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước Với tư cách là bộ phận
Trang 6nòng cốt của thành phần kinh tế công, doanh nghiệp nhà nước đương nhiêngiữ vị trí trọng yếu của kinh tế Nhà nước, vì thế có thể coi chúng có ý nghĩaquan trọng trong vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
Vai trò của hệ thống doanh nghiệp nhà nước gắn liền với việc tham giavào hoạt động kinh tế của Nhà nước Vai trò này thể hiện trên ba khía cạnh:kinh tế, chính trị và xã hội Nội dung của vai trò này được thể hiện như sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp nhà nước chi phối sự phát triển trong các lĩnh
vực kinh tế có ý nghĩa đối với sự phát triển ổn định của đất nước Đảm nhậncác lĩnh vực hoạt động có tính chiến lược đối với sự phát triển kinh tế - xãhội: cung ứng các hàng hoá, dịch vụ thiết yếu, nhất là trong lĩnh vực kết cấu
hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, điện, nước, thông tin liên lạc,…), xã hội (giáodục, y tế,…) và an ninh quốc phòng
Thứ hai, doanh nghiệp nhà nước là công cụ tạo ra sức mạnh vật chất để
Nhà nước giữ vững sự ổn định xã hội, điều tiết và hướng dẫn nền kinh tế pháttriển theo định hướng xã hội chủ nghĩa Doanh nghiệp nhà nước là nguồn lựcvật chất chủ yếu của Nhà nước, đóng góp quyết định cho ngân sách nhà nước.Doanh nghiệp nhà nước là lực lượng xung kích tạo ra sự thay đổi cơ cấu kinh
tế, thúc đẩy nhanh việc ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ nhằm thựchiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Mở đường, hỗ trợ cácthành phần kinh tế khác phát triển, lôi cuốn các doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế khác vào quỹ đạo đi lên chủ nghĩa xã hội, thúc đẩy sự tăngtrưởng nhanh và lâu bền của toàn bộ nền kinh tế
Thứ ba, doanh nghiệp nhà nước góp phần quan trọng khắc phục những
khiếm khuyết của cơ chế thị trường: những lĩnh vực mới, các lĩnh vực kết cấu
hạ tầng, công trình công cộng,… rủi ro cao, đòi hỏi vốn lớn, thu hồi chậm, lợinhuận thấp là những ngành cần thiết và tạo điều kiện cho phát triển sản xuất,nhưng các thành phần kinh tế khác không muốn đầu tư, hoặc không có khảnăng đầu tư thì doanh nghiệp nhà nước cần phải đi đầu mở đường, tạo điềukiện cho các thành phần kinh tế khác phát triển
Trang 7Thứ tư, doanh nghiệp nhà nước là lực lượng đối trọng trong cạnh tranh
trên thị trường trong và ngoài nước, chống sự lệ thuộc vào nước ngoài về kinh
tế trong điều kiện mở cửa, hội nhập với khu vực và thế giới
Thứ năm, doanh nghiệp nhà nước mẫu mực trong việc thực hiện các
chính sách xã hội, trợ cấp xã hội như tạo việc làm cho các nhóm xã hội dễ bịtổn thương; ở những khu vực khó khăn, kém phát triển, như biên giới, hảiđảo, miền núi,…
2 Sự cần thiết phải cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước không phải là một quátrình ngẫu nhiên, mà đằng sau nó là những nguyên nhân khiến cho hầu hếtcác chính phủ đều đi đến các quyết định cổ phần hoá các doanh nghiệp nhànước Đối với Việt Nam, cổ phần hoá là giải pháp tối ưu cho quá trình sắpxếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước Sự cần thiết phải
cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước là do:
Thứ nhất, tình trạng hoạt động kém hiệu quả của doanh nghiệp nhà
nước Đây có lẽ là nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho các chính phủ phảiđưa ra quyết định cổ phần hoá Các doanh nghiệp nhà nước đã không thể hiện
và phát huy được vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường Mặc dù đãđược đầu tư và ưu đãi nhiều từ phía Nhà nước, sau nhiều lần sắp xếp tổ chứclại và đổi mới cơ chế, nhưng các doanh nghiệp nhà nước vẫn chưa chứng tỏđược tính hiệu quả của mình so với khu vực dân doanh, chưa đáp ứng đượcmong muốn của Đảng và Nhà nước, chưa tương xứng với tiềm lực và ưu đãi
do Nhà nước dành cho Trong tất cả các doanh nghiệp nhà nước, chỉ một số ít
là làm ăn có lãi, còn lại là thua lỗ hoặc lãi không đáng kể
Thứ hai, nguyên nhân này là hệ quả của nguyên nhân trên, kết quả tài
chính nghèo nàn của các doanh nghiệp nhà nước làm tăng sự phụ thuộc củachúng vào ngân sách nhà nước Doanh nghiệp nhà nước từ chỗ là đóng gópphần lớn cho ngân sách nhà nước giờ lại trở thành gánh nặng Đây cũng là
Trang 8nguyên nhân quan trọng thúc đẩy việc tiến hành cổ phần hoá, vì các khoản trợcấp cho các doanh nghiệp ngày càng lớn, làm giảm nguồn lực để phát triểncác ngành khác.
Ngoài ra, các doanh nghiệp nhà nước ta rất yếu về khả năng cạnh tranh
Có nhiều ngành, sản phẩm của doanh nghiệp nhà nước đang được ưu đãi độcquyền hoặc bảo hộ qua hàng rào thuế quan, trợ cấp (qua ưu đãi tín dụng và bù
lỗ, miễn thuế…) nhưng các doanh nghiệp nhà nước vẫn chưa chứng tỏ khảnăng cạnh tranh của mình Khả năng cạnh tranh kém của các doanh nghiệpnhà nước thể hiện ngay trên thị trường nội địa: ở những ngành có khả năngsinh lợi, thị phần của các doanh nghiệp nhà nước có xu hướng giảm sútnhường chỗ cho khu vực đầu tư nước ngoài và khu vực tư nhân… Tình trạngnày nếu không được cải thiện sẽ ảnh hưởng không những đối với doanhnghiệp mà còn là gánh nặng của Nhà nước phải bù lỗ cho các doanh nghiệpnày
Thứ ba, do sự thay đổi về nhận thức, về quan điểm về vai trò của Nhà
nước trong nền kinh tế thị trường Trước đây, do nhận thức sai lầm, xem nhẹcác quy luật kinh tế thị trường, coi nó là riêng có của chủ nghĩa tư bản, quácoi trọng sở hữu toàn dân, dẫn đến tình trạng trì trệ và thiếu động lực hoạtđộng của người lao động cũng như chính doanh nghiệp Vì vậy vấn đề đadạng hoá sở hữu được đặt ra và thực hiện
Cổ phần hóa chính là giải pháp tối ưu được lựa chọn để giải quyết cácvấn đề trên
Trang 9+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đóng góp vào doanh nghiệp;
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 55 và khoản 1 Điều 58 củaLuật này;
+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba
và không hạn chế số lượng tối đa
- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theoquy định của pháp luật về chứng khoán
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh
b) Đặc điểm
Về mặt pháp lý, công ty cổ phần là một tổ chức kinh doanh có tư cách
pháp nhân và các cổ đông chỉ có trách nhiệm pháp lý hữu hạn trong phần gópvốn của mình Điều này cho phép công ty có tư cách pháp lý đầy đủ để huyđộng những lượng vốn lớn nằm rải rác thuộc nhiều cá nhân, tổ chức trong xãhội
Về mặt tài chính, vốn của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần
bằng nhau gọi là các cổ phần Cổ phần là phần vốn cơ bản thể hiện một khoảngiá trị thực tế tính bằng tiền Giá trị của mỗi cổ phiếu gọi là mệnh giá cổphiếu Công ty cổ phần có thể tăng lượng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu.Cách thu gom vốn này tạo cho công ty khả năng huy động vốn lớn và nhanhhơn nhiều so với việc tích luỹ vốn từ lợi nhuận không chia
Về mặt cơ cấu tổ chức và điều hành công ty cổ phần Do đặc điểm nhiều
chủ sở hữu trong công ty cổ phần, nên các cổ đông không thể trực tiếp thựchiện vai trò chủ sở hữu của mình, mà phải thông qua tổ chức đại diện làmnhiệm vụ tổ chức trực tiếp quản lý công ty, bao gồm: đại hội cổ đông, hộiđồng quản trị, giám đốc điều hành và ban kiểm soát Đại hội cổ đông là cơ
Trang 10quan quyết định cao nhất của công ty.
Về phân chia lợi nhuận trong công ty cổ phần, trong công ty cổ phần,
quan hệ phân phối được thực hiện theo nguyên tắc vốn góp của các cổ đông
và lệ thuộc trực tiếp vào lợi nhuận của công ty Lợi nhuận của công ty sau khidùng cho các khoản chung cần thiết, phần còn lại được chia đều cho các cổphần Phần lợi nhuận mà các cổ đông thu được tỷ lệ thuận với lượng vốn gópcủa họ và được gọi là lợi tức cổ phần Mức lợi tức cổ phần phụ thuộc trực tiếpvào trình độ và kết quả kinh doanh của công ty Mức lợi tức cổ phần caokhông những có lợi cho các cổ đông mà còn ảnh hưởng trực tiếp làm tăng giá
cổ phiếu của công ty trên thị trường chứng khoán Thông thường các chủ sởhữu góp vốn cổ phần với mục đích thu lợi tức cổ phần cao hơn lãi suất trên thịtrường vốn
3.2 Bản chất của việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
Cổ phần hoá là quá trình chuyển đổi doanh nghiệp từ chỗ có một chủ
sở hữu thành công ty cổ phần, tức là doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu Cổphần hoá nói chung có thể diễn ra tại các doanh nghiệp tư nhân, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty liên doanh và tại doanh nghiệp nhà nước Cổ phầnhoá là quá trinh đa dạng hoá sở hữu tại doanh nghiệp
Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước là quá trình chuyển đổi doanhnghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, trong đó Nhà nước có thể vẫn giữ tưcách là một cổ đông, tức là Nhà nước vẫn có thể là chủ sở hữu một bộ phậntài sản của doanh nghiệp Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước không chỉ làquá trình chuyển sở hữu nhà nước sang sở hữu của các cổ đông, mà còn có cảhình thức doanh nghiệp nhà nước thu hút thêm vốn thông qua bán cổ phiếu đểtrở thành công ty cổ phần
3.3 Mục tiêu của cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
Thứ nhất, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy quá trình tiếp tục đổi
Trang 11mới phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nâng caotính năng động, sức cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế nói chung, của khuvực doanh nghiệp nhà nước nói riêng.
Thứ hai, huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm các cá nhân các tổ
chức kinh tế, tổ chức xã hội trong và ngoài nước, để đầu tư đổi mới côngnghệ, phát triển doanh nghiệp, nâng cao sức mạnh, hiệu quả của doanh nghiệptrên thị trường, tạo thêm việc làm, tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đấtnước
Thứ ba, thay đổi cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và kinh tế nhà nước,
đổi mới căn bản quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và phươngthức hoạt động của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất – kinhdoanh của từng doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế, tăng tài sản nhànước, tạo điều kiện để khu vực kinh tế nhà nước thực hiện tốt vai trò chủ đạotrong nền kinh tế thị trường
Thứ tư, tạo điều kiện để người lao động trong doanh nghiệp nhà nước
cổ phần hoá có cổ phần, tạo động lực làm việc, nâng cao vai trò làm chủ thực
Trang 12Chính sách đối với người lao động khi chuyển doanh nghiệp nhà nướcthành công ty cổ phần được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 13/2005/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2005 (gọi tắt là Thông tư 13), có những nội dung nhưsau:
Chính sách đối với người lao động tại thời điểm doanh nghiệpnhà nước chuyển thành công ty cổ phần;
Chính sách đối với người lao động khi doanh nghiệp đã chuyểnthành công ty cổ phần;
Các cán bộ lãnh đạo của doanh nghiệp nhà nước do cấp trên bổ nhiệm.Trên cơ sở xác định yêu cầu nhiệm vụ của doanh nghiệp nhà nước và tiêuchuẩn quản lý theo chức danh và cấp bậc, giám đốc tiến hành việc quy hoạch,lựa chọn, bố trí và sử dụng cán bộ ở doanh nghiệp Đổi mới chính sách về laođộng được thực hiện theo hướng mở rộng quyền của giám đốc trong việctuyển dụng cán bộ và lao động của doanh nghiệp nhà nước Chế độ biên chếsuốt đời, tất cả lao động công chức nhà nước được thay bằng chế độ hợp đồnglao động Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người
sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa
vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động Hợp đồng lao động được giao kếttheo một trong ba loại:
Trang 13- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 1 năm đến 3 năm;
- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định
mà thời hạn dưới 1 năm
Chế độ lao động riêng có trong doanh nghiệp nhà nước trước đổi mới
đã được bãi bỏ bằng một chế độ lao động thống nhất cho tất cả các doanhnghiệp trong mọi thành phần kinh tế và được điều tiết bằng Bộ Luật Lao độngchung cho toàn xã hội
Công nhân viên chức trong các doanh nghiệp nhà nước được gọi là laođộng cố định, đã được tuyển dụng là được tuyển dụng suốt đời “Đã lọt đượcvào cổng xí nghiệp là trở thành người của xí nghiệp”, ăn, mặc, ở, đi lại, sinh
đẻ, ốm đau, chết, v.v… do xí nghiệp lo hết ( Trương Văn Bân: Bàn về cảicách toàn diện doanh nghiệp nhà nước, NXB Chính trị quốc gia, HN 1996).Tài nguyên lao động của nước ta thì phong phú, mỗi năm có khoảng 1,2 triệulao động mới tham gia vào lực lượng lao động, nhiều lao động, thế là hàngnăm ngành lao động đều phải bố trí cho một số người vào làm trong cácdoanh nghiệp nhà nước Việc ít người nhiều Chế độ lương trong các doanhnghiệp nhà nước thì thấp và chậm cải tiến so với các loại hình doanh nghiệpkhác nhưng mọi người vẫn chen chân vào các doanh nghiệp nhà nước Cómột bài báo rất hay của tác giả Tương Lai trong “Một góc nhìn của trí thức”
đã nói về tình trạng “Lương không đủ sống song vẫn sống đàng hoàng” củanhững “người nhà nước” Tuy lương không đủ sống, thế nhưng người ta vẫnchen nhau để được vào biên chế, chẳng những chen nhau mà người ta còn
Trang 14viên chức thực hiện các quyền sau đây:
- Tham gia thảo luận xây dựng thoả ước lao động tập thể để người đạidiện tập thể lao động thương lượng và ký kết với Tổng giám đốc (giám đốc)doanh nghiệp
- Thảo luận và thông qua quy chế sử dụng các quỹ có liên quan trựctiếp đến lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp
- Thảo luận và góp ý kiến về quy hoạch, kế hoạch, đánh giá hiệu quảquản lý sản xuất kinh doanh, đề xuất các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiệnđiều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào toạlại người lao động của doanh nghiệp
- Giới thiệu người tham gia Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát
Trong thực tế, Đại hội công nhân viên chức cũng ít có ý nghĩa đối vớidoanh nghiệp cũng như đối với công nhân viên chức của doanh nghiệp.Nguyên nhân của tình hình này do công nhân viên chức không nắm được thựcchất tình hình của doanh nghiệp, do tình trạng thiếu thông tin hoặc thông tin
bị bóp méo Báo cáo của giám đốc tại Đại hội công nhân viên chức thườngchung chung, đại thể, thông tin đưa ra chỉ là các số liệu khái quát Thành tíchcủa doanh nghiệp là công lao của giám đốc, còn tổn thất (nếu có) là tổn thấtchung do khó khăn khách quan
d) Chính sách tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước
Trong giai đoạn cơ chế kế hoạch hoá tập trung, công nhân viên chứcdoanh nghiệp nhà nước được hưởng một phần lương bằng tiền lĩnh trực tiếp
ở doanh nghiệp và phần lương bằng hiện vật thông qua hệ thống tem phiếu.Mỗi người lao động hưởng lương nhà nước được cấp hàng chục loại temphiếu: lương thực, thực phẩm, vải, phụ tùng xe đạp,…
Chuyển sang cơ chế thị trường, người lao động hưởng lương, tiềnthưởng dựa vào thang lương và bảng lương Ngoài ra thang lương, bảnglương mà Nhà nước công bố còn được dùng làm cơ sở để tính các chế độ bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền lương làm thêm giờ, làm đêm, ngừng việc,
Trang 15nghỉ hàng năm và các trường hợp nghỉ khác Mức lương cụ thể do doanhnghiệp trả trên cơ sở mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định và kết quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như năng suất lao động của côngnhân Nhà nước không khống chế mức lương tối đa
đ) Chế độ bảo hiểm xã hội và y tế cho người lao động doanh nghiệp nhà nước
Trước đổi mới, tất cả các chi phí bảo hiểm xã hội và y tế của người laođộng trong doanh nghiệp nhà nước hầu như đều do ngân sách nhà nước trả,doanh nghiệp chỉ phải đóng góp rất ít, hầu như không đáng kể, còn người laođộng thì không phải đóng góp gì Người lao động được hưởng các loại bảohiểm xã hội: chế độ đau ốm, chế độ thai sản, chế độ tai nạn giao thông, bệnhnghề nghiệp, chế độ hưu trí và chế độ chôn cất, tử tuất
Theo cơ chế mới, các doanh nghiệp và người lao động phải cùng đónggóp để nộp phí bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội, theo chế độ chung, bắt buộccho tất cả các doanh nghiệp có từ 10 lao động trở lên Đối với phí bảo hiểm
xã hội, doanh nghiệp phải đóng 15% quỹ tiền lương và người lao động đóng5% tiền lương Chế độ phí bảo hiểm y tế, doanh nghiệp nộp 2% tổng quỹlương, người lao động nộp 1% tổng thu nhập
2 Chính sách đối với người lao động tại thời điểm doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần
Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cổ phần hoádoanh nghiệp nhà nước, giám đốc doanh nghiệp nhà nước cùng Ban Đổi mới
và Phát triển doanh nghiệp của doanh nghiệp lập phương án về lao động(trong phương án cổ phần hoá) và giải quyết chính sách đối với người laođộng, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 40 củaNghị định 187 và giải quyết chế độ cho người lao động theo quy định sau:
2.1 Lập danh sách lao động theo trình tự sau:
+ Lập danh sách lao động có tên trong danh sách của doanh nghiệp tại
Trang 16thời điểm cổ phần hoá;
+ Lập danh sách lao động thuộc diện nghỉ hưu theo chế độ hưu trí;+ Lập danh sách lao động hết hạn hợp đồng lao động tại thời điểm cổphần hoá;
+ Lập danh sách lao động không bố trí được việc làm tại thời điểm cổphần hoá thuộc diện sẽ chấm dứt hợp đồng lao động Trong đó có cả danhsách lao động dôi dư;
+ Lập danh sách lao động sẽ chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần,bao gồm:
Số lao động mà hợp đồng lao động đang còn thời hạn;
Số lao động nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản,tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) mà hợp đồng lao động đang còn thời hạn;
Số lao động có điều kiện về tuổi đời, sức khoẻ thuộc diện đi đàotạo lại nghề để tiếp tục làm việc ở công ty cổ phần;
2.2 Giải quyết chính sách đối với người lao động:
Người lao động thuộc các đối tượng khác nhau sẽ được hưởng mộttrong số các chế độ sau theo quy định của nhà nước Các loại chế độ dượchưởng chủ yếu là:
- Theo thâm niên công tác
- Trợ cấp đi tìm việc làm
- Trợ cấp tính theo thời gian nghỉ hưu trước tuổi
- Trợ cấp do có 20 năm đầu đóng bảo hiểm xã hội
- Trợ cấp từ năm thứ 21 trở đi có đóng bảo hiểm xã hội
Việc giải quyết chính sách đối với người lao động được quy định cụ thểtại Thông tư 13 như sau:
- Đối với người lao động thuộc diện nghỉ hưu theo chế độ hưu trí thìGiám đốc doanh nghiệp và cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đóngbảo hiểm xã hội giải quyết mọi quyền lợi về bảo hiểm xã hội cho người lao
Trang 17động theo quy định hiện hành.
- Các trường hợp hết hạn hợp đồng lao động thì Giám đốc doanhnghiệp nhà nước giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động theoquy định tại Điều 42 Bộ Luật Lao động và có trách nhiệm làm đầy đủ các thủtục để cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội chongười lao động theo quy định hiện hành
- Đối với người lao động không bố trí đựơc việc làm theo quy định thìgiải quyết như sau:
+ Đối với doanh nghiệp nhà nước có quyết định cổ phần hoá từ ngày31/12/2005 trở về trước:
Người lao động dôi dư thuộc đối tượng quy định tại Nghị định41/2002/NĐ-CP ngày 11-4-2002 (Nghị định số 41) về chính sách đối vớingười lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước thì được hưởngchính sách theo quy định tại Nghị định này và Thông tư số 19/2004/TT-BLĐTBXH ngày 22/11/2004 ( gọi tắt là Thông tư số 19) của Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định 41/2002/NĐ-CP nói trên;
Người lao động không thuộc đối tượng của Nghị định 41 thì đượchưởng các chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc theo quy định của pháp luật laođộng và được hỗ trợ từ tiền thu của Nhà nước do cổ phần hoá doanh nghiệpnhà nước hoặc Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh gnhiệp hỗ trợ kinh phí để giải quyếttheo hướng dẫn của Bộ Tài chính
+ Đối với doanh nghiệp nhà nước có quyết định cổ phần hoá sau ngày31/12/2005, các quyền lợi của người lao động không bố trí được việc làmđược giải quyết theo quyết định của pháp luật lao động hiện hành
- Đối với người lao động sẽ chuyển sang làm việc tại công ty cổ phầnthì các doanh nghiệp có trách nhiệm lập danh sách và làm thủ tục để cơ quanbảo hiểm xã hội tiếp tục thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm
xã hội (nếu chưa cấp sổ) theo quy định và chuyển danh sách cùng hồ sơ củangười lao động mà doanh nghiệp đang quản lý cho Hội đồng quản trị hoặc
Trang 18Giám đốc công ty cổ phần.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ về bảo hiểm xãhội đối với cơ quan bảo hiểm xã hội và thanh toán các khoản nợ với người laođộng trước khi chuyển sang công ty cổ phần hoặc chấm dứt hợp đồng laođộng
3 Chính sách đối với người lao động khi doanh nghiệp đã chuyển thành công ty cổ phần
3.1 Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty cổ phần có trách nhiệm:
- Tiếp nhận số lao động sẽ chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần
- Tiếp tục thực hiện cam kết trong hợp đồng lao động, thoả ước laođộng tập thể đã được ký kết trước đó với người lao động theo quy định củapháp luật hiện hành
- Tổ chức đào tạo lại nghề cho người lao động thuộc diện đào tạo lạinghề để tiếp tục làm việc ở công ty cổ phần
- Đối với những người lao động mà công ty cổ phần tuyển dụng mới thìthực hiện theo quy định của pháp luật lao động hiện hành
3.2 Chính sách đối với người lao động mất việc làm
- Người lao động mất việc làm trong 12 tháng kể từ ngày công ty cổphần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được giải quyết như sau:
+ Đối với người lao động bị mất việc làm từ ngày 31/12/2005 trở vềtrước:
Người lao động thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số 41 thì đượchưởng chính sách đối với lao động dôi dư được quy định cụ thể tại Nghị định
41 và Thông tư số 19 Nguồn chi trả các chính sách này do Quỹ hỗ trợ laođộng dôi dư hỗ trợ
Các đối tượng lao động còn lại được hưởng trợ cấp mất việc, thôi việctheo quy định của pháp luật lao động hiện hành Kinh phí hỗ trợ từ tiền thucủa Nhà nước do cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Trang 19+ Đối với người lao động bị mất việc làm sau ngày 31/12/2005:
Trong 12 tháng kể từ ngày Công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh, nếu do nhu cầu tổ chức lại sản xuất kinh doanh, thay đổicông nghệ dẫn đến người lao động từ doanh nghiệp nhà nước chuyển sang bịmất việc làm, hoặc thôi việc, kể cả người lao động tự nguyện thôi việc, thìngười lao động mất việc làm được giải quyết trợ cấp theo quy định tại khoản
1 Điều 17 Bộ Luật Lao động; thôi việc được trợ cấp theo khoản 1 Điều 42 BộLuật Lao động
Nguồn chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc do Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổphần hoá doanh nghiệp nhà nước hỗ trợ theo quy định của Bộ tài chính
- Trường hợp người lao động bị mất việc làm, thôi việc trong thời gian
từ năm thứ 2 đến hết năm thứ 5 kể từ ngày công ty cổ phần được cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh thì Công ty cổ phần có trách nhiệm thanhtoán 50% tổng mức trợ cấp theo quy định của Bộ Luật Lao động, số còn lạiđược Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước thanh toán
Từ năm thứ 6 trở đi công ty cổ phần có trách nhiệm thanh toán toàn bộtrợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động kể cả thời gian trước đóngười lao động đã làm việc cho khu vực Nhà nước
3.3 Chính sách đối với người lao động thuộc diện đào tạo lại nghề và tiếp tục làm việc ở công ty cổ phần
- Trong thời gian đào tạo lại nghề, công ty cổ phần tiếp tục trả lươngcho người lao động theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấphơn 70% mức lương ghi trong hợp đồng lao động đã được ký kết Trường hợp70% mức lương ghi trong hợp đồng lao động mà thấp hơn mức lương tốithiểu chung do Chính phủ quy định thì trả bằng mức lương tối thiểu đó
- Công ty cổ phần tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội cho người lao độngtrong thời gian đào tạo nghề theo quy định hiện hành ( theo mức lương thoảthuận ghi trong hợp đồng học nghề)
Trang 20- Thủ tục về hợp đồng học nghề thực hiện theo quy định hiện hành.
- Sau thời gian đào tạo nghề công ty cổ phần có trách nhiệm bố trí việclàm cho người lao động
- Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề theo hướng dẫn của Bộ tài chính
4 Tổ chức thực hiện
- Giám đốc doanh nghiệp nhà nước cùng Ban đổi mới và Phát triểndoanh nghiệp của doanh nghiệp có trách nhiệm: xây dựng phương án sắp xếplao động, xác định số lao động tối đa cần thiết theo yêu cầu của sản xuất kinhdoanh, xác định số lao động không bố trí được việc làm tại thời điểm có quyếtđịnh cổ phần hoá trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giải quyết các chínhsách đối với người lao động theo quyết định của pháp luật
- Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày giải quyết xong các chính sách đốivới người lao động, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm báocáo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Liên đoàn lao động tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp; côngđoàn ngành, cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội
về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần để phối hợpxem xét, giải quyết quyền lợi cho người lao động
- Cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội cótrách nhiệm thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với người lao độngtrước và sau khi cổ phần hoá doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước
- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Đổi mới và Phát triểndoanh nghiệp của các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Liên đoàn lao độngtỉnh, thành phố, công đoàn ngành, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thựchiện những quy định của Nghị định 187 và các văn bản pháp luật có liên quanđối với người lao động và tổng hợp tình hình báo cáo về Ban Chỉ đạo Đổi mới
và Phát triển doanh nghiệp (Văn phòng Chính phủ), Bộ Lao động – Thương
Trang 21binh và Xã hội và Bộ tài chính.
5 Chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
Lao động dôi dư luôn là vấn đề nhức nhối của xã hội Nó không chỉ ảnhhưởng tới bản thân người lao động và gia đình họ về việc làm, thu nhập cũngnhư những quyền lợi mà họ được hưởng từ doanh nghiệp Mà nó còn ảnhhưởng đến toàn xã hội về giải quyết việc làm, trợ cấp, thu nhập bình quân, hộnghèo, tệ nạn xã hội,… Để tạo điều kiện, giúp người lao động dôi dư cókhoảng thời gian đi tìm việc, Chính phủ đã ban hành Nghị định số41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chính sách đối với laođộng dôi dư ( gọi tắt là Nghị định 41), thực hiện các khoản trợ cấp đối vớingười lao động dôi dư
a) Chính sách đối với người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Điều 3 Nghị định 41 quy định như sau:
- Đối với người lao động đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, đủ
50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng boả hiểm xã hội dủ 20năm trở lên được nghỉ hưu, không phải trừ phần trăm lương do nghỉ hưutrước tuổi theo quy định cuẩ Điều lệ bảo hiểm xã hội, ngoài ra còn đượchưởng them các khoản trợ cấp:
- Được trợ cấp cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi nămnghỉ hưu trước tuổi là 3 tháng tiền lương;
- 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội sẽ được trợ cấp 5 thángtiền lương cấp bậc, chức vụ, phị cấp lương (nếu có) đang hưởng
- Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hộiđược trợ cấp 1/2 tháng lương
- Đối với người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ LuậtLao động, nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa một năm, thì
Trang 22được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đóng tiếp bảo hiểm xã hội một lần cho nhữngtháng còn thiếu với mức 15% tiền lương tháng tại thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu
và giải quyết nghỉ hưu theo chế độ hiện hành
Ngoài ra hai đối tượng trên còn được hưởng trợ cấp mất việc làm đượctính theo thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước
b) Chính sách đối với người lao động dôi dư thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 1 đến 3 năm quy định tại Điều 4 của Nghị định 41, nay quy định cụ thể như sau:
- Được trợ cấp mất việc làm cứ mỗi năm thực tế làm việc trong khu vưcnhà nước là 1 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp lương (nếu có)
- Được trợ cấp 70% tiền lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp lương (nếucó) cho những tháng còn lại, nhưng tối đa không quá 12 tháng
- Người lao động còn thiếu tối đa 5 năm tuổi nghỉ hưu theo quy địnhcủa Bộ Luật Lao động và đã đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà chưanhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được hưởng chính sách trợ cấp mấtviệc làm và trợ cấp lương như trên Được đóng tiếp bảo hiểm xã hội hangtháng với mức 15% tiền lương cho đến khi đủ tuổi
c) Người lao động đã nhận chế độ trợ cấp mất việc làm, nếu được táituyển dụng làm việc ở doanh nghiệp đã cho thôi việc hoặc ở doanh nghiệpnhà nước khác thì phải hoàn trả số tiền trợ cấp theo quy định tại Điều 5 Nghịđịnh 41
CHƯƠNG II
Trang 23THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI CHUYỂN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG THUỶ LỢI HÀ TÂY
Công ty xây dựng thuỷ lợi Hà Tây nhận quyết định cổ phần hoá ngày8/11/2005 của UBND tỉnh Hà Tây, hiện nay Công ty vẫn đang trong quátrình cổ phần hoá, giải quyết các chính sách liên quan đến người lao động,đưa ra các kế hoạch sau cổ phần và đợi đăng ký kinh doanh để có thể tiếnhoạt động bình thường
I Công ty xây dựng thuỷ lợi Hà Tây chuyển thành Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi PTNT Hà Tây
1 Cơ sở pháp lý cổ phần hoá
Công ty xây dựng thuỷ lợi Hà Tây là một công ty xây dựng chuyênngành thuỷ lợi đã trải qua hơn 40 năm hoạt động, với nhiều lần đổi tên, mỗilần đổi tên như vậy đã khẳng định sự thay đổi và lớn mạnh thêm của công ty
Bắt đầu, Công ty xây dựng thuỷ lợi Hà Tây chỉ là một đơn vị trưởng thành và phát triển từ đội công trình thuỷ lợi Hà Đông được khai sinh ngày21/11/1961
Năm 1965 hợp nhất hai tỉnh Hà Đông- Sơn Tây thành tỉnh Hà Tây Độicông trình thuỷ lợi Hà Đông và đội công trình thuỷ lợi Sơn Tây hợp nhất lạithành đội công trình thuỷ lợi Hà Tây và được khai trương hoạt động vào ngày20/6/1965
Năm 1969 được công nhận là Công ty xây dựng cơ bản thuỷ lợi Hà Tây
Đến tháng 10/ 1974 sát nhập với công ty thi công cơ giới thuỷ lợi Hà Tây thành Công ty xây dựng thuỷ lợi Hà Tây
Ngày 22/10/1992 UBND tỉnh Hà Tây quyết định thành lập lại doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp xây dựng thuỷ lợi Hà Tây theo văn bản số 380-
Trang 24QĐ/UB của UBND tỉnh.
Ngày 07/3/1998 UBND tỉnh Hà Tây quyết định số 194-1998 QĐ/UB đổi tên doanh nghiệp: Xí nghiệp xây dựng thuỷ lợi Hà Tây thành Công ty xâydựng thuỷ lợi Hà Tây
Ngày 8/11/2005 UBND tỉnh Hà Tây đưa ra quyết định Số 1632
QĐ/UBND, về việc phê duyệt phương án cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước: Công ty Xây dựng thuỷ lợi Hà Tây chuyển thành Công ty cổ phần Xây dựngthuỷ lợi phát triển nông thôn Hà Tây
Trong bản Điều lệ về tổ chức hoạt động của Công ty Xây dựng thuỷ lợiphát triển nông thôn Hà Tây được thông qua ngày 16/2/2006 tại Đại Hội đồng
cổ đông thành lập Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi PTNT Hà Tây có ghi rõnhững nội dung sau:
Điều 1: Tên, hình thức hoạt động và địa chỉ của Công ty
1 Tên Công ty bằng tiếng Việt:
Công ty cổ phần xây dựng Thuỷ lợi Phát triển nông thôn Hà Tây
- Tên viết tắt: Công ty CP xây dựng Thuỷ lợi PTNT Hà Tây.
2 Hình thức hoạt động: Công ty cổ phần xây dựng Thuỷ lợi PTNT Hà
Tây (sau đây gọi tắt là Công ty) là doanh nghiệp được thành lập dưới hìnhthức chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần, có tư cáchpháp nhân độc lập theo pháp luật Tổ chức và hoạt động theo Luật doanhnghiệp
3 Địa chỉ của Công ty:
- Địa chỉ trụ sở của Công ty: Xã Duyên Thái, h Thường Tín, Hà Tây
- Điện thoại: 034.853.232 - 769.155 - 769.851
- Fax: 034.851.851
Điều 2: Thời hạn hoạt động của Công ty
Thời hạn hoạt động của Công ty là 50 năm, kể từ ngày được cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh Việc chấm dứt hoặc gia hạn thời kỳ hoạt
Trang 25động của Công ty do Đại hội đồng cổ đông quy định và thực hiện theo Phápluật.
Điều 3: Mục tiêu và ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty
1 Mục tiêu: Công ty hoạt động với mục tiêu huy động và sử dụng vốn
có hiệu quả, thu lợi nhuận cao, tạo việc làm cho người lao động, tăng lợi tứccho các cổ đông, đóng góp ngày càng tăng cho ngân sách Nhà nước và pháttriển Công ty ngày càng lớn mạnh
2 Công ty thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi nông nghiệp, dân dụng và giaothông Khoan phụt vữa gia cố thân đê đập, san lấp mặt bằng, nạo vét lòngsông bến cảng
- Sản xuất các thiết bị điện và máy biến áp, xây dựng đường điện hạ thế
và cao thế 35KW
- Sản xuất gia công lắp đặt thiết bị cơ khí
- Sản xuất đồ mộc dân dụng
- Sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
- Mua bán vật liệu xây dựng các loại
- Dịch vụ cho thuê kho, bãi
Công ty có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong cáclĩnh vực khác được pháp luật cho phép sau khi đăng ký với cơ quan cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh
Điều 8: Vốn điều lệ
1 Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập được xác định là2.100.000.000 đồng Việt Nam (hai tỷ một trăm triệu đồng) Trong đó:
- Vốn của Nhà nước: 735.000.000 đồng = 35%;
- Vốn của các cổ đông mua cổ phần: 1.365.000.000 đồng = 65%
2 Vốn điều lệ của Công ty do các cổ đông tự nguyện đóng góp, mỗi cổ
Trang 26đông hoàn toàn tự chịu trách nhiệm về nguồn gốc vốn góp của mình.
3 Vốn điều lệ được sử dụng cho các mục đích:
- Kinh doanh theo nội dung hoạt động của Công ty
- Phát triển công nghệ, kỹ thuật nghiệp vụ
- Mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn liên doanh
- Mua sắm tài sản cố định và các trang thiết bị cần thiết cho các hoạtđộng của Công ty
4 Việc tăng giảm vốn điều lệ do Đại hội đồng cổ đông quyết định
5 Vốn diều lệ không được sử dụng để chia cho các cổ đông dưới bất kỳ
hình thức nào ( Trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông quyết định nhưng
không trái Pháp luật )
Điều 9: Cổ phần
1 Vốn điều lệ của Công ty được chia thành những phần bằng nhau gọi
là cổ phần
2 Tổng số vốn điều lệ trên của Công ty được chia thành 210.000 cổ
phần bằng nhau Mệnh giá cổ phần là 10.000 đồng (mười nghìn đồng Việt
Trong hơn 40 năm hoạt động Công ty xây dựng thuỷ lợi Hà Tây đãthi công hầu hết các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ của tỉnh Hà Tây, một sốđập tràn của tỉnh Hoà Bình, đặc biệt đã thi công đập Nậm Khan thuộc nướcCộng Hoà dân chủ nhân dân Lào Xí nghiệp đã đóng góp xứng đáng vào sựnghiệp hoàn chỉnh thuỷ nông của các hợp tác xã nông nghiệp trong tỉnh, hàngnăm tham gia san lấp hàng 100 nghìn m3 đất lấp đầm phục vụ công tác củng
Trang 27cố đê điều chống lụt bão của tỉnh Hà Tây
* Thành tích đạt được
- Các công trình công ty đã thi công đều đảm bảo chất lượng tốt vàhoàn thành đúng tiến độ phát huy tác dụng tốt phục vụ cho việc phòng chốngbão lụt và sản xuất nông nghiệp, kinh tế dân sinh
- Thi công mỏ hàn kè An Cảnh được Tổng Liên đoàn lao động ViệtNam tặng 2 bằng lao động sáng tạo cho 2 cá nhân của công ty
- Thi công công trình đập tràn hồ Quan Sơn huyện Mỹ Đức được TổngLiên đoàn lao động Việt Nam tặng 2 bằng lao động sáng tạo cho 2 cá nhân
- Thi công cống trạm bơm Vân Đình qua đê sông Đáy huyện ứng hoàđược Bộ thuỷ lợi nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tặng bằngkhen về hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng công trình cao và được TổngLiên đoàn lao động tặng bằng lao động sáng tạo cho tập thể cá nhân
- Được tỉnh Hà Tây tặng nhiều bằng khen về thành tích lao động sảnxuất công tác và cờ luân lưu tổ đội lao động giỏi
Công ty luôn thực hiện đầy đủ chế độ chính sách với người lao động vềBHXH và BHYT, bảo hộ lao động được thực hiện 100% Về đời sống cán bộcông nhân viên đã từng bước được cải thiện
Với tình hình đặc điểm và thành quả đạt được như trên đó là sự cố gắnglớn của đội ngũ cán bộ công nhân viên làm công tác thuỷ lợi đóng góp nhiềucông sức trí tuệ góp phần hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi của Hà Tây như ngàynay
Hiện nay công ty có đội ngũ cán bộ quản lý nhiều kinh nghiệm và lựclượng kỹ sư, cán bộ kỹ thuật đông về số lượng mạnh về chuyên môn nghiệp
vụ, cùng với lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề có kinh nghiệm
* Tuy nhiên cũng còn một số tồn tại cần khắc phục đó là:
- Một số công nhân lao động ở các đội sản xuất còn vi phạm kỷ luật laođộng chưa được uốn nắn kịp thời
- Chất lượng công trình còn có những hạng mục chưa đảm bảo về mỹ
Trang 28thuật, chưa cương quyết xử lý.
- Nghiệm thu thanh quyết toán các công trình vẫn còn kéo dài chậm dứtđiểm
- Thực hiện kiểm tra giám sát chưa thường xuyên liên tục
- Xử lý kỷ luật người vi phạm quy chế chất lượng chưa kịp thời
* Tổ chức bộ máy của Công ty xây dựng thuỷ lợi Hà Tây
Phân công công tác lãnh đạo và chức năng nhiệm vụ các đơn vị
1 Giám đốc công ty:
- Phụ trách chung, chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất và đời sống , chủtài khoản công ty
Đặc trách: - Công tác tổ chức, kế hoạch, tài vụ và kinh doanh của côngty;
- Phụ trách công tác sửa chữa xe máy
- Chủ tịch hội đồng thi đua, hội đồng kỷ luật của côngty;
- Chủ tịch hội đồng thanh lý và hoá giá
- Chủ tịch hội đồng nâng lương
Giám đốc điều hành toàn bộ lực lượng sản xuất thiết bị, xe máy và vật
Giám đốc công ty
Đội xây lắp II
Phó giám đốc công ty
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng khoa học kỹ thuật
Phòng
kế toán thống kê
Đội xe máy
Đội
xây
lắp I
Trang 29tư vật liêụ theo yêu cầu sản xuất kinh doanh và công tác đột xuất, trực tiếpduyệt chứng từ, phiếu chi tiền mặt cho các đơn vị, thanh toán và thanh lý hợpđồng kinh tế với các đơn vị, duyệt một số yêu cầu của CBCNV trong công ty.Xin mua vật tư xây dựng nếu công ty có dư thừa trên cơ đơn đề nghị có xácnhận của công đoàn công ty.
2 Phó giám đốc công ty.
a) Phụ trách công tác chỉ đạo sản xuất của công ty cụ thể công tác nàynhư sau:
- Ký kết hợp đồng giao khoán thi công các công trình giữa công ty vàcác đội sản xuất
- Là chủ tịch hội đồng nghiệm thu công việc hàng tháng và tổngnghiệm thu công trình mà các đơn vị sản xuất đã hoàn thành
- Chỉ đạo các đơn vị sản xuất thi công các công trình đúng tiến độ thicông đảm bảo đúng kỹ mỹ thuật và trình tự xây dựng cơ bản Cấp hạn mức và
ký phiếu xuất vật tư hiện có ở công ty mà các đơn vị sản xuất yêu cầu
- Kiểm tra thanh quyết toán từng giai đoạn đề xuất cáp vốn tiếp cho thicông các công trình
b) Phụ trách công tác nội chính của công ty bao gồm:
- Công tác hành chính, trật tự trị an dân quân tự vệ, nghĩa vụ quân sự
- Phụ trách công tác đời sống, kiểm tra chế độ chính sách, tiền lương,tiền thưởng, bảo hộ lao động, ăn chia các sản phẩm các đơn vị
- Phụ trách công tác đoàn thể của công ty
c) Các công tác khác:
- Chủ tịch hội đồng thi nâng bậc công nhân
- Trưởng ban an toàn lao động
- Chủ tịch hội đồng khoa học kỹ thuật công ty
Phó giám đốc là người uỷ quyền thứ nhất của chủ tài khoản để giaodịch với ngân hàng khi Giám đốc đi vắng Khi quyền Giám đốc đi vắng mà cónhững công việc cần phải chi tiền mặt để giải quyết ngay thì phó giám đốc
Trang 30bàn cụ thể với kế toán trưởng giải quyết chi tiền để đảm bảo tính nhạy bén kịpthời của công việc Sau khi Giám đốc về thì báo cáo lại để Giám đốc viếtphiếu chi- Trường hợp Giám đốc đi vắng dài ngày thì có giấy uỷ quyền đượcduyệt chi tiền mặt riêng.
- Các phiếu thu tiền mặt khi giám đốc đi vắng phó giám đốc ký thu sau
đó báo cáo lại với Giám đốc để tiện theo dõi
3 Kế toán trưởng, trưởng phòng kế toán thống kê công ty, cùng với
Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc bảo toàn vốn củadoanh nghiệp, hoạt động tài chính của doanh nghiệp theo đúng pháp lệnh kếtoán thống kê Quan hệ chặt chẽ với ngân hàng, cục thuế, cục vốn, phòngchức năng của Sở và các công ty, xí nghiệp bạn để giải quyết kịp thời các việc
- Lập kế hoạch tài chính trong năm
- Theo dõi lập biểu bảng báo cáo thống kê chính xác, kịp thời
- Theo dõi hoạt động qua thiết bị, xe máy xuất nhập vật tư cho các đơn
vị sản xuất
- Hạch toán công tác tài chính trong sản xuất kinh doanh
- Nghiệm thu thanh quyết toán với các đơn vị trong công ty và các chủđầu tư
- Kiểm kê hạch toán sổ sách quyết toán tài chính quý, năm
- Giám sát ăn chia tiền lương, tiền thưởng của các đơn vị trong công ty
4 Phòng kế hoạch kỹ thuật: là tham mưu giúp việc cho ban giám đốc
ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư, các đơn vị trong công ty và kháchhàng
- Kết hợp cùng phòng tài vụ và tổ chức lao động tiền lương lập kế
Trang 31hoạch sản xuất quý, năm.
- Kiểm tra đồ án, dự toán các công trình các đội sản xuất đảm nhậ thicông, phát hiện sai sót kịp thời đề nghị bổ sung, giúp các đơn vị áp dụng sángkiến cải tiến kỹ thuật nhằm đẩy mạnh năng suất lao động
- Tham gia cùng các đơn vị sản xuất lập kế hoạch và tiến độ thi công đểtrình ban giám đốc duyệt
- Kiểm tra giám sát kỹ thuật Tham mưu cho ban giám đốc điều phốinhân lực, phương tiện xe máy phục vụ cho các công trường kịp thời đôn đốccác đơn vị thực hiện đúng tiến độ thi công
- Ký kết hợp đồng mua vật tư và điều phối chi tiêu vật tư cho các côngtrường
- Cùng với các phòng chức năng nghiệm thu giai đoạn, tổng nghiệmthu, thanh toán với chủ đầu tư, các đơn vị sản xuất trong công ty
- Theo dõi hoạt động của xe máy, tham gia kiểm tra, sửa chữa xe máy.Thanh lý hợp đồng với khách hàng
- Quan hệ chặt chẽ với các phòng ban trên Sở và các cơ quan bạn đểtìm việc làm cho công nhân
5 Phòng hành chính, tổ chức, lao động và tiền lương:
a) Công tác tổ chức, lao động tiền lương: Tham mưu giúp việc cho bangiám đốc rà soát, sắp xếp lại bộ máy sản xuất gọn nhẹ, phù hợp đảm bảo sảnxuất kinh doanh phát triển
- Hướng dẫn các cán bộ công nhân viên trong công ty ký và thực hiệnhợp đồng lao động theo đúng bộ luật lao động
- Cùng các phòng chức năng lập kế hoạch tiền lương trong năm
- Làm công tác bảo hiểm y tế, BHXH, nâng bậc lương hàng năm đảmbảo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước đề ra
- Cùng các phòng chức năng tham gia làm tốt công tác nghiệm thu vàthanh toán cho các đơn vị, giám sát ăn chia tiền lương, tiền thưởng của cácđội
Trang 32b) Công tác hành chính quản trị: Tham gia quản lý tài sản tại công ty,công tác văn thư, công vụ, bảo vệ trật tự, an ninh, vệ sinh công cộng.
- Phối hợp chặt chẽ với trưởng khu tập thể làm tốt công tác vệ sinh, trật
tự trị an và sử dụng điện sinh hoạt an toàn, hợp lý khu tập thể công ty
6 Các đội sản xuất :
Là người thay mặt ban giám đốc ở các công trường có nhiệm vụ tổchức chỉ đạo thi công, quản lý con người, vật tư, thiết bị xư máy ở các khuvực do đội mình đảm nhận Thay mặt giám đốc thực hiện quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng lao động theo đúng Luật lao động
- Điều hành sản xuất theo đúng tiến độ thi công, đảm bảo đúng quitrình, qui phạm kỹ thuật, sản phẩm làm ra phải đạt tiêu chuẩn kỹ mỹ thuật
- Chịu trách nhiệm về an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên cũngnhư lực lượng lao động thuê ngoài do đơn vị mình sử dụng
- Quản lý tiền vốn được cấp phát và mua vật tư, vật liệu, thu hồi hoáđơn, chứng từ theo quy định của pháp lệnh kế toán thống kê để thanh quyếttoán kịp thời
- Nghiệm thu hàng tháng, thanh quyết toán công khai, chia tiền thưởngtiền lương công bằng, hợp lý
- Là người chịu trách nhiệm chính cùng với cán bộ phòng khoa học kỹthuật lập kế hoạch và tiến bộ thi công trước khi khởi công và đồ án hoàn côngsau khi làm xong công trình
- Quan hệ chặt chẽ với cán bộ bên A và chủ đầu tư để tạo điều kiệncông trường thi công được nhanh gọn, thanh quyết toán được dễ dàng, nângcao uy tín công ty
- Quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương thi hành nghiêm chỉnhnội quy, quy chế an ninh với đơn vị thi công, thực hiện nghiêm chỉnh chínhsách pháp luật của Nhà nước để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công
Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi PTNT Hà Tây nhận được đăng
ký kinh doanh ngày 1/3/2006 vừa qua, hiện tại Công ty mới có danh sách các
Trang 33cổ đông, danh sách Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Công ty chưa phânthành các phòng ban và chưa có tổ chức bộ máy cụ thể.
Trong danh sách Hội đồng quản trị (5 người) có 3 người vốn là cán bộ
cũ của Công ty, 3 thành viên trong Ban kiểm soát cũng đều là cán bộ củaCông ty Họ đều là những người có trình độ chuyên môn và phẩm chất đạođức cũng như phẩm chất chính trị tốt, là những người được cán bộ công nhânviên bầu ra, điều này cho thấy quyền lợi của người lao động trong Công ty đãđược khẳng định Người giữ chức Giám đốc kiêm chủ tịch của Hội đồng quảntrị là ông Tạ Hữu Hồng nguyên là Đội trưởng của Công ty xây dựng thuỷ lợi
* Cơ cấu cổ phần lần đầu công ty.
Tất cả cổ phần của công ty phát hành vào thời điểm cổ phần hoá là
cổ phần phổ thông theo cơ cấu, tỷ lệ và đổi tượng cổ đông như sau:
T T Cơ cấu cổ phần Số lượng
cổ phần
Giá trị cổ phầntheo mệnh giá
Tỷ lệ sovốn điều lệ
1 Cổ phần nhà nước nắm
giữ
Trang 342 Cổ phần ưu đãi cho
người lao động trong
- Số lượng cổ phần bán đấu giá 46.956 cổ phần tổng giá trị 469.560.000đồng
- Giá chào khởi điểm đấu giá 10.100 đồng/ cổ phần
- Bước giá đấu 100/ cổ phần
- Công ty dự kiến tiến hành bán cổ phần cho người lao động trongdoanh nghiệp, các nhà đầu tư chiến lược ( theo giá đấu thành công bình quân
1 cổ phần) trong vòng 30 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt phương án
cổ phần hoá và chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước là tạo điều kiện để ngườilao động trong doanh nghiệp có cổ phần, những người góp vốn được làm chủ,Công ty xây dựng thuỷ lợi Hà Tây đã tiến hành bán cổ phần lần đầu chongười lao động trong Công ty và các nhà đầu tư chiến lược với giá ưu đãi Tất
cả các cổ phần lần đầu đều được mua hết một cách nhanh chóng
* Ưu đãi đối với người lao động trong doanh nghiệp:
Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, Công ty đã tính toán số ngườiđược mua cổ phần ưu đãi, tổng số cổ phần ưu đãi và tổng giá trị của những cổphần này
Trang 35- Tổng số người lao động được mua cổ phần ưu đãi là: 57 người
- Tổng số năm làm việc thực tế trong khu vực nhà nước của 57 laođộng là: 1.092 năm (căn cứ theo kết quả thẩm tra Phương án lao động của SởLao động – Thương binh và Xã hội)
- Tổng số lượng cổ phần người lao động trong Công ty được mua ưuđãi giảm giá:
1.092 năm × 82 cổ phần = 89.544 cổ phần (mỗi lao động làm việc thực
tế tại khu vực nhà nước được mua 82 cổ phần/năm)
- Tổng giá trị ưu đãi cho người lao động trong Công ty mua cổ phần(tạm tính với giá giảm 40% so với mệnh giá):
89.544 × 10.000đ × 40% = 358.176.000đ
Từ phương án cổ phần lần đầu của Công ty ta thấy: trong tổng số 59người lao động của Công ty, ngoài trường hợp người lao động nghỉ hưu theođúng Bộ Luật Lao động và một trường hợp người lao động thôi việc theoĐiều 17 Bộ Luật Lao động thì các cán bộ công nhân viên còn lại trong Công
ty đều được tham gia mua cổ phần
Vấn đề ở chỗ là sẽ có người được hưởng nhiều, có người được hưởng it
cổ phần ưu đãi tuỳ thuộc vào số năm công tác tại Công ty Những người đượcmua nhiều cổ phần ưu đãi là người có số năm công tác trong khu vực nhànước khá nhiều, nhưng lương và thu nhập của họ khi làm việc tại doanhnghiệp nhà nước thì hạn hẹp, vì thế nhiều người không đủ tiền để mua hết số
cổ phần ưu đãi Như vậy, có ưu đãi nhưng họ lại không được hưởng trọn vẹn.Một số người lao động khác lại có nhu cầu và khả năng mua cổ phần nhiềuhơn số lượng được mua nhưng thực tế chỉ được mua với số lượng ít do nămcông tác ít, họ đều là những người lao động trẻ, tương lai sẽ làm việc tạiCông ty cổ phần
* Quản lý sử dụng tiền bán cổ phần thuộc phần vốn Nhà nước:
Theo quyết định số 867/QĐ-UB ngày 12/7/2005 của UBND tỉnh HàTây phê duyệt: