Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạt động trong nền kinh tế thị trường, nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗidoanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các doanhnghiệp đó hoạt động trong nền kinh tế thị trường, nó đóng vai trò rất quantrọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là cầunối giữa sản xuất và tiêu dùng, là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất vàcũng là khâu đầu tiên của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, theo đó cácdoanh nghiệp sau mỗi quá trình sản xuất phải tiến hành việc bán sản phẩm đểthu lại những gì đã bỏ ra và có lãi Thông qua hoạt động này, doanh nghiệpmới có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Ta thấyrằng không có tiêu dùng thì không có sản xuất Quá trình sản xuất trong nềnkinh tế thị trường thì phải căn cứ vào việc tiêu thụ được sản phẩm hay không.Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hoá từ hàng sang tiền, nhằmthực hiện đánh giá giá trị hàng hoá sản phẩm trong kinh doanh của doanhnghiệp Hoạt động tiêu thụ bao gồm nhiều hoạt động khác nhau và có liênquan chặt chẽ với nhau: như hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trường, xâydựng mạng lưới tiêu thụ, tổ chức và quản lý hệ thống kho tàng, xây dựngchương trình bán, Muốn cho các hoạt động này có hiệu quả thì phải cónhững biện pháp và chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sảnphẩm, đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp có thể tiếp xúc một cách tối
đa với các khách hàng mục tiêu của mình, để đứng vững trên thị trường, chiếnthắng trong cạnh tranh và đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh Trong thực tế hiện nay, công tác tiêu thụ chưa được các doanh nghiệpchú ý một cách đúng mức, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước Các doanhnghiệp nhà nước vẫn chưa hoàn toàn xoá bỏ được các ý niệm về tiêu thụ trướcđây, việc tiêu thụ hoàn toàn do Nhà nước thực hiện thông qua các doanh
Trang 2nghiệp thương nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp khôngthể dựa vào Nhà nước giúp đỡ cho việc thực hiện hoạt động tiêu thụ, cácdoanh nghiệp phải tự mình xây dựng cho mình chương trình thích hợp nhằmđảm bảo cho tiêu thụ được tối đa sản phẩm mà mình sản xuất Một trong cácchương trình đó chính là chương trình về xây dựng các biện pháp & chínhsách phù hợp.
Vì vậy, qua quá trình thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình
của Ths Trần Thị Phương Hiền và sự giúp đỡ của các anh chị các phòng
chức năng trong công ty với những kiến thức đã tích luỹ được cùng với sự
nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em mạnh dạn chọn đề tài: “ Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần tin học và truyền thông Việt Nam” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình
Kết cấu chuyên đề : Chia làm 3 phần.
Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần tin học và truyền thông Việt NamPhần 2: Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần tin học và truyền thông Việt Nam
Phần 3: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần tin học
và truyền thông Việt Nam
Do thời gian và kiến thức có hạn, các ý kiến em đưa ra còn xuất phát từ ýchủ quan của bản thân Vì vậy chuyên đề không tránh khỏi thiếu sót Rấtmong sự giúp đỡ của thầy cô và anh chị trong công ty
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo và các cán bộ nhân viên văn phòng
Công ty cổ phần tin học và truyền thông Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ em
trong thời gian thực tập và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này
Sinh viên : Thiều Thị Ngọc
Trang 3PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VÀ TRUYỀN
THÔNG VIỆT NAM
1.1 Thông tin chung:
CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM TÊN VIẾT TẮT: VICOMNET.,JSC
TÊN GIAO DỊCH BẰNG TIẾNG ANH:
VIET NAM INFORMATICS COMMUNICATION JOINT STOCKTCOMPAN
TRỤ SỞ CHÍNH: SỐ 22 - TT THƯƠNG MẠI ĐỊNH CÔNG - HOÀNG MAI
- HÀ NỘI
Tel: (84.4) 62850570/ 22123327
Fax: (84.4) 62850589
Người đại diện: Ông Nguyễn Văn Tuấn Chức vụ: Giám đốc
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần nhà nước
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Được Bộ công nghiệp nặng (Bộ công thương) thành lập từ năm 1986.Công ty máy tính Việt Nam 1 (nay là Công ty cổ phần tin học và truyền thôngViệt Nam) theo các quết định số 219/2003/QĐ-BCN ngày 16/12/2003 và số45/2004/QĐ-BCN ngày 10/6/2004 là một trong những doanh nghiệp nhànước lớn mạnh, hoạt động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực: điện, điện
tử, kỹ thuật tin học, thiết bị văn phòng, và xuất khẩu trực tiếp
Trang 4Từ khi thành lập do luôn luôn đổi mới máy móc, trang thiết bị và cáchthức quản lý doanh nghiệp nên các hoạt động SXKD của công ty luôn đạthiệu quả cao Công ty cũng là một trong những doanh nghiệp đi đầu trongnước tổ chức sản xuất lắp ráp các sản phẩm kỹ thuật tin học Các sản phẩmcủa công ty được cung cấp cho thị trường trong nước Gần đây nhà nước đãđầu tư cho công ty xây dựng một trung tâm huấn luyện và sản xuất phần mềmtin học Công ty đã tham gia mạnh mẽ và chiếm một tỷ lệ quan trọng vào việccung cấp cho thị trường Việt Nam các thiết bị tin học và văn phòng với chấtlượng cao và giá cả hợp lý nhất.
Từ 1986: Cung cấp máy tính mini của Đông Đức cho các cơ quan nhà
nước tại thành phố Hà Nội Bao gồm các nghành công nghiệp chủ chốt nhưNội vụ, quốc phòng, ngoại thương, kế hoạch, khí tượng học, lâm nghiệp, côngnghiệp, giáo dục và đào tạo,… Bảo trì kỹ thuật hệ thống máy tính IBM 360
và IBM 370 tại tành phố Hồ Chí Minh
Công ty đã hợp tác với Nhật thành lập trung tâm phần mềm quốc tếchuyên đào tạo các ứng dụng và phần mềm hệ thống đào tạo cho nhân viên tạithành phố Hồ Chí Minh
Đến năm 1987 - 1990: kinh doanh PC của Singapore, Taiwan, Italy,France, Đức tại thị trường trong nước và tái xuất khẩu sang thị trường Liên
Xô và Đông Âu
Lắp ráp TVmàu JVC 14” Kết hợp với liên đoàn khoa học và sản xuấtMicroprocessesor Kiev lắp ráp bộ nhớ mở rộng theo khối SEV và bộ côngnghiệp Việt nam
Năm 1990 - 1992: Lắp ráp và kinh doanh TV
Công ty vicomnet đã tham gia vào việc thành lập công ty liên doanh giữa
Trang 5Kinh doanh hầu hết các loại máy tính (trừ máy tính của Mỹ do thời kỳ đó
ta đang bị cấm vận)
Năm 1993 – 1995: là nhà phân phối PC của BEAM – Australia (từ 1993
kinh doanh máy tính PC IBM thông qua BEAM)
Kinh doanh tất cả các sản phẩm của Compap, Acer, Siemens…và ĐôngNam Á
Lắp ráp TV màu Goldstar, Deawoo và nguồn cho PC Trang bị dâytruyền lắp ráp để lắp ráp monitor cho PC
Năm 1996 – 1998: Công ty trở thành nhà phân phối PC và AS/400 của
IBM Kinh doanh tất cả các sản phẩm khác của IBM như AS/400, RS/6000,mạng
Tham gia vào các chương trình quốc gia về sản xuất thiết bị trường học
và y tế trên CD và DVD
Thiết lập mạng Industry, Inter, Intanet (3I , NET)
Năm 1999 – 2003: kinh doanh thiết bị tin học, cung cấp các giải pháp và
dịch vụ công nghệ thông tin, đào tạo và chuyển giao công nghệ, xuất khẩu laođộng
Năm 2003 – 2004: Tư vấn thiết kế các giải pháp về hệ thống an toàn, hệ
thống tự động hoá cho các loại hinh doanh nghiệp
Tư vấn, thiết kế, triển khai các giải pháp về lĩnh vực tài nguyên môitrường như xử lý rác thải công nghiệp
Tháng 2004 - đến nay: Công ty máy tính Việt Nam 1 chuyển thành công
ty cổ phần tin học và truyền thông Việt Nam (VICOMNET)
Trang 61.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Đây là công ty sản xuất có trình độ công nghệ cao chính vì vây công tyđòi hỏi một đội ngũ công nhân viên có trình độ cao để có thể đảm đươngđược các vị trí như: thiết kế, kiểm tra, vận hành, quản lý các quá trình sảnxuất Nhận thức được vấn đề này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quátrình sản xuất kinh doanh của công ty vì vậy mà hàng năm công ty cần phảitrích một khoản lợi nhuận cho quỹ đầu tư và phát triển dành cho việc tổ chứcđào tạo các cán bộ kỹ thuât để nâng cao trình độ của họ phuc vụ thật tốt chocông ty Cho đến nay đội ngũ lao đông có trình độ đại học của công ty là:90% còn những người có trình độ tốt nghiệp trung cấp: 10%
Công ty tổ chức theo mô hình hỗn hợp (chức năng, sản phẩm)
Ưu điểm của mô hình này: giúp cho nhà quản trị giải quyết được các tìnhhuống phức tạp, cho phép chuyên môn hóa một số các đơn vị thành viên, hiệuquả hoạt động của mô hình này khá cao
Nhược điểm: cơ cấu tổ chức phức tạp nên có thể dẫn đến các đơn vị nhỏ,manh mún
Trang 7Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của công ty Vicomnet
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ BAN KIỂM SOÁT
BAN GI M ÁM ĐỐC ĐỐC C CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ BAN KIỂM SOÁT
BAN GI M ÁM ĐỐC ĐỐC C CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ BAN KIỂM SOÁT
v ài chính Đầu tư ưu t
Trung tâm Đài chính o
v ài chính Đầu tư ưu t
Trung tâm Đài chính o
Phòng tổng hợp Trung tâm Điện tử Công nghệPhòng t i chính ài chính
k toánế toánTrung tâm Công ngh tin h c ệ ọc Vietcom28Phòng K ho ch ế toán ạch
v ài chính Đầu tư ưu t
Trung tâm Đài chính o
t o tin h cạch ọc Trung tâm Qu n lý ản lý
& Khai thác h ạch
t ngầu tư
Phòng tổng hợp Trung tâm Điện tử Công nghệPhòng t i chính ài chính
k toánế toánTrung tâm Công ngh tin h c ệ ọc Vietcom28Phòng K ho ch ế toán ạch
v ài chính Đầu tư ưu t
Trung tâm Đài chính o
t o tin h cạch ọc Trung tâm Qu n lý ản lý
& Khai thác h ạch
t ngầu tư
Phòng tổng hợp Trung tâm Điện tử Công nghệTrung tâm Đài chính o
t o tin h cạch ọc Trung tâm Qu n lý ản lý
& Khai thác h ạch
t ngầu tư
Phòng tổng hợp Trung tâm Điện tử Công nghệ
Trung tâm Đài chính o
t o tin h cạch ọc Trung tâm Qu n lý ản lý
& Khai thác h ạch
t ngầu tư
Trang 8Chuyên đề tốt nghiệp
* Chức năng của các bộ phận trong công ty:
Đứng đầu công ty là Đại hội đồng cổ đông, có quyền quyết định nhữngcông việc quan trọng của công ty Đại hội đồng cổ đông bầu ra ban kiểm tragiám sát của công ty
Giám đốc: Là người điều hành và kiểm tra các hoạt động của công ty.
Giám đốc phải chịu trách nhiệm của mình về những quyết định đã đưa ratrước đại hội đồng cổ đông
Dưới giám đốc còn có phó giám đốc: là người tham mưu chuyên môncho giám đốc, giúp giám đốc điều hành các lĩnh vực SXKD của công ty, thựchiện các nhiệm vụ do giám đốc uỷ quyền, phân công
Phòng hành chính tổng hợp: Làm nhiệm vụ sắp xếp và giám sát hoạtđộng của những người lao động làm lương và xây dựng các phương án trảlương cho người lao động
Phòng tài chính kế toán: Đảm nhận chức năng chỉ đạo, hướng dẫn tổ
chức thực hiện công tác tài chính kế toán trong công ty theo đúng pháp luậtcủa nhà nước, có nhiệm vụ tổ chức hạch toán thống kê các phân nghành đểcung cấp thông tin kinh tế chính xác, kịp thời và đầy đủ, chính xác cho bangiám đốc
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm kiếm thị trường và chăm sóc
khách hàng báo cáo các hoạt động tiêu thụ của công ty cho giám đốc Đưa racác phương án nhằm sản xuất sản phẩm một cách hiệu quả nhất để đảm bảohoạt động sản xuất và tiêu thụ của công ty được thường xuyên và liên tục
Ban quản lý dự án: Có nhiệm vụ thiết lập, thực hiện và quản lý các dự
án sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, hệ thống dịch vụ phục vụ cũngnhư chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp… nhằm tăng lợi nhuận và tăng
v ài chính Đầu tư ưu t
Trung tâm Đài chính o
t o tin h cạch ọc
Trung tâm Qu n lý ản lý
& Khai thác h ạch
t ngầu tư
Trang 9trưởng cho công ty, tham mưu và định kỳ báo cáo với ban giám đốc công ty.
Các trung tâm, cửa hàng ….: Được điều hành trực tiếp bởi ban giám
đốc công ty, cho chức năng thực hiện những nhiệm vụ được giao và thammưu cho ban giám đốc trong việc vạch ra đường lối và chiến lược phát triểnkinh doanh ngắn hạn hoặc dài hạn
1.4.Một số đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty
1.4.1 Đặc điểm sản phẩm
Công ty cổ phần tin học và truyền thông Việt Nam, kết hợp với trung tâmdịch vụ của HP (2- Ngô Quyền ) và được sự hỗ trợ của trung tâm kỹ thuật củađại diện IBM Việt Nam tại 14- Thuỵ Khuê và trung tâm bảo hành EPSON(29- Tuệ Tĩnh), IBM, COMPAQ, 3CO, HP, SANTAK, Microsoft… đào tạochính quy ở trong và nước ngoài, có khả năng hỗ trợ các sản phẩm công nghệthông tin đa dạng của hãng IBM, HP, COMPAQ, 3COM cũng như các hãngkhác Công ty cổ phần tin học truyền thông Việt Nam, với sự phối hợp chặtchẽ và hỗ trợ toàn diện của các trung tâm bảo hành uỷ quyền của COMPAQ,3COM, HP, SANTAK tại Hà Nội và thành phố Hồ Chì Minh để có thể trựctiếp phục vụ quý khác hàng
- Các dịch vụ cung cấp
+ Dịch vụ bảo hành: Công ty sẽ đáp ứng đầy đủ, toàn bộ nhân công vàvật liệu để duy trì khả năng hoạt động tốt của các sản phẩm IBM, COMPAQ,SONY, 3COM, ARES, máy tính thương hiệu VIFCOM Dịch vụ này baogồm sửa chữa tận nơi, thay thế tận nơi, gửi thiết bị thay thế hoặc gửi sảnphẩm về trung tâm bảo hành của BKC hoặc HP, IBM, COMPAQ, SONY,3COM, APC, ARES hay công ty vicomnet sửa tuỳ theo chế độ bảo hànhchuẩn của từng sản phẩm
Trang 10+ Dịch vụ sửa chữa theo yêu cầu gồm: dịch vụ về phần mềm, phần cứng,cài đặt thiết bị, được thực hiện bởi các kỹ sư lành nghề của công ty cổ phầnmáy tính và truyền thông Việt Nam, với chi phí thoả thuận giữa khách hàng
và công ty Vì vậy khách hàng của công ty có quyền yêu cầu công ty về cácdịch vụ sau đây:
- Hỗ trợ kỹ thuật về phần mềm (vượt ngoài phạm vi dịch vụ chuẩn)
- Sửa chữa và thay đổi thiết bị
- Hỗ trợ phần cứng tại địa điểm mà khách hàng yêu cầu
- Hỗ trợ phần mềm qua điện thoại hướng dẫn hỗ chợ khách hàng quađiện thoại khách hàng gọi đến
- Nâng cấp độ quản lý
- Linh động trong cách thức nhận cuộc gọi đi hỗ trợ mạng
- Cung cấp bản quyền sử dụng cho các đợt nâng cấp phầm mềm
- Hỗ trợ điện tử thông qua IBM, HP, COMPAQ, và APC Support line
Trang 11- Hỗ trợ mạng
- Lưu toàn bộ văn bản về mạng
- Bố trí cán bộ phụ trách hợp đồng hỗ trợ mạng riêng (Assigned contractadministrator)
- Các mức độ cung cấp dịch vụ hỗ trợ mạng theo các mức thời gian khácnhau
Đối với một số sản phẩm nhất định của hãng IBM, COMPAQ, HP,chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ sau:
-Có ngay một kĩ sư hệ thống chịu trách nhiệm về việc hỗ trợ mạng cho
doanh nghiệp của bạn Ngoài việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ thường ngày, kĩ sư
hệ thống chuyên trách sẽ làm việc với khách hàng để đưa ra một kế hoạch hỗtrợ mạng sao cho đáp ứng được các yêu cầu hiện tại và tương lai của doanhnghiệp của bạn
-Bảo trì dự phòng đối với phần cứng của sản phẩm Kỹ sư hỗ trợ của
công ty sẽ đến địa điểm đặt thiết bị của khách hàng theo một lịch thường kỳ
để tiến hành chuẩn đoán lỗi trên hệ thống của họ, điều chỉnh các thành phần
cơ và điện tử trên hệ thống nếu cần thiết và thay thế các linh kiện hỏng hoặc
đã quá cũ, nếu cần thiết
-Hỗ trợ từ xa, việc hỗ trợ địa điểm của khách hàng, một kỹ sư của công
ty có thể tiến hành việc chuẩn đoán lỗi từ xa để hỗ trợ cho việc tìm ra giảipháp xử lí lỗi đó.Bằng cách sử dụng một modern được công ty đồng ý giảiquyết vấn đề từ xa
-Khảo sát môi trường tại cơ sở của doanh nghiệp bạn: Các sản phẩm máy
tính của Hp được thiết kế để hoạt động trong một khoảng giao động về nguồnđiện, nhiệt độ môi trường, các chất bẩn trong không khí và độ ẩm không khí
Trang 12nhất định Kỹ sư của công ty phụ trách việc hỗ trợ mạng của khách hàng cóthể định kì kiểm tra các yếu tố môi trường nói trên tại địa điểm đặt các thiết bịcủa khách hàng, và thông báo cho khách hàng biết những yếu tố nào cần phảiđiều chỉnh.
-Lắp đặt các thiết bị phần cứng bổ sung , các sản phẩm phần cứng bổ
sung mà khách hàng mua trực tiếp từ công ty và bổ sung vào hợp đồng hỗ trợ
hệ thống với công ty sẽ được công ty lắp đặt cho khách hàng mà không mấtphí lắp đặt Điều khoản này sẽ không được áp dụng cho các thiết bị phần cứngđược quy định là do khách hàng lắp đặt
Đối với dịch vụ hỗ trợ hệ thống, khách hàng có thể chọn một trong bakhả năng đáp ứng sau:
+ Đáp ứng vào ngày làm việc hôm sau
+ Đáp ứng trong vòng 04 giờ, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
+ Đáp ứng trong vòng 04 giờ, 24 giờ 1 ngày 7 ngày trong tuần
1.4.2 Thị trường, khách hàng
*Thị trường:
Các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải tổ chức, bố trí phân công laođộng xã hội tiến hành thu thập thông tin về thị trường về giá cả, tình hìnhcạnh tranh, thị hiếu tiêu dùng từ đó phân tích và xử lý các thông tin thu thậpđược để thiết lập báo cáo về thị trường, tìm ra thị trường tiềm năng để tiêu thụsản phẩm đồng thời làm căn cứ xác định, xây dựng chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp trong tương lai
Trang 13tại các khu vực thị trường khác.
+ Bố trí, sắp xếp các nhóm nhân viên vào các vị trí cụ thể như thực hiện
kế hoạch thu mua đầu vào, xây dựng kế hoạch quảng cáo, thực hiện kế hoạchquảng cáo
- Triển khai hoạt động tiêu thụ
+ Đưa sản phẩm ra thị trường theo các phương thức và kênh tiêu thụ màdoanh nghiệp đã lựa chọn thông qua thị trường doanh nghiệp có thể tìm kiếmđược khách hàng lớn kể cả khách hàng nước ngoài nhằm thúc đẩy quá trìnhtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng phát triển
+ Tổ chức thực hiện các dịch vụ hỗ trợ trước, trong và sau khi bán nhưdịch vụ bảo hành, vận chuyển đóng gói sản phẩm, đặc biệt là đối với loại sảnphẩm có giá trị cao, kích thước lớn, cồng kềnh tạo điều kiện thuận lợi và tintưởng cho khách hàng khi mua sản phẩm của doanh nghiệp
* Khách hàng:
Đối tượng tiêu dùng các sản phẩm của vicomnet bao gồm:
Các hộ gia đình, các cơ quan tổ chức, trường học, bệnh viện… mua sảnphẩm của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp mua ổn áp hoặc sản phẩm phần mềm để bảo vệ thiết
bị sử dụng điện và trong công tác quản lý một số nhà máy lớn còn có nhu cầumua các sản phẩm đo điện khác như máy biến dòng biến áp
Các nhà thầu: mua các sản phẩm của công ty để xây dựng các công trìnhviễn thông hoặc các công trình liên quan đến điện …
Các công ty điện lực mua các sản phẩm đo điện như máy biến áp, máybiến dòng, cầu chì rơi
Ngoài những khách hàng kể trên ra công ty có một lượng lớn khách hàngquan trọng nhất đó chính là các nhà thương mại làm nhiệm vụ tiêu thụ sảnphẩm cho công ty Tuy số lượng khách hàng thương mại chiếm số lượng nhỏ
Trang 14nhưng lại là khách hàng không thể thiếu vì họ tiêu thụ lượng sản phẩm lớncho công ty.
1.4.3 Lao động
Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển công ty của mình, Công tyVicomnet luôn luôn đặt yếu tố con người lên vị trí hàng đầu và công tác tổchức cán bộ được xem là quan trọng nhất Xem xét biểu đồ tổng số lao độngcủa công ty:
Qua biểu đồ về tổng số lao động của công ty ba năm qua đã không ngừngtăng lên, mức độ tăng bình quân là khoảng 23,12% Sự gia tăng về tổng sốnhân lực cho thấy quy mô của doanh nghiệp ngày càng phát triển
Bảng 1: Bảng cơ cấu lao động của công ty Vicomnet.
Trang 15Phân tích bảng cơ cấu lao động ta thấy được nhiều đặc điểm về lao động của công ty:
- Về mặt độ tuổi
+ Lực lượng lao động của vicomnet đang có xu hướng trẻ hoá, số lượnglao động trong độ tuổi 20 -25 mỗi năm tăng trung bình khoảng 2,5%, còn tỉ lệlao động trong độ tuổi 51-60 giảm đi
Để thực hiện thành công định hướng phát triển nguồn nhân lực trongthời gian tới công ty cần chú ý:
Đánh giá cán bộ: Để xác định một cách có hệ thống ưu khuyết điểm củacán bộ
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho cán bộ
Xây dựng kế hoạch sắp xếp, bố trí cán bộ phù hợp với nhu cầu sử dụng
Trang 16lao động của công ty, phù hợp với năng lực của họ.
Quy hoạch cán bộ: Chính là việc xây dựng kế hoạch nhằm đề bạt và sắpxếp cán bộ ở các cấp trong hệ thống quản lý của công ty để xây dựng kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng bổ xung kiến thức chuyên môn và các chức năngcần thiết cho các cán bộ được dự kiến sẽ bố trí vào các vị trí cao hơn trong bộmáy quản lý của công ty
Luân chuyển cán bộ:Đưa cán bộ quản lý từ đơn vị này sang giữ vị trítương đương ở đơn vị khác trong hệ thống tổ chức của công ty
Mục đích: nhằm rèn luyện cho cán bộ quản lý các kiến thức, kỹ năngmới, đào tạo một đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ hiểu biết về các lĩnh vực
để đáp ứng đòi hỏi của công ty trong tương lai, sắp xếp cán bộ nhằm nâng caohiệu quả hoạt động chung của công ty
Đề cử tham gia các lớp đào tạo:
Là việc đưa, đề cử các cán bộ có uy tín, năng lực, phẩm chất đạo đức, tưtưởng chính trị tham gia vào các khóa bồi dưỡng cán bộ để chuẩn bị thay thếcác cán bộ xắp nghỉ hưu hoặc chuyển sang giữ các công việc khác
- Xác định rõ chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của nhân viên
Để hoạt động tiêu thụ sản phẩm được tiến hành một cách thuận lợivà cóhiệu quả, các nhà quản trị cần có sự phân quyền từ trên xuống dưới theo cấpbậc cụ thể để xác định chính xác vị trí mỗi nhân viên trong guồng máy hoạt
Trang 17động của doanh nghiệp Qua đó thấy được người là người đứng đầu và điềuhành mọi hoạt động trong khâu tiêu thụ, các nhân viên cấp dưới thực hiệnnhững nhiệm vụ gì, có quyền hạn như thế nào, chịu sự quản lý của ai, phòngban nào Có như vậy mỗi thành viên sẽ phát huy hết khả năng sáng tạo củamình trong công việc, hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất.
1.4.5 Tài chính
Là một công ty được thành lập từ lâu nên tình hình tài chính của công tyluôn là một trong những điểm mạnh của Vicomnet Trong những năm qua,Vicomnet luôn đạt được một nền tài chính ổn định và trong sạch và mạnh Chính
vì thế công ty có khả năng tham gia vào nhiều lĩnh vực khác nhau như : phần mềmtin học, máy tính, các dịch vụ…
1.5.Tình hình kinh doanh của công ty 1 số năm gần đây:
Trong thời gian qua công ty vicomnet hoạt động kinh doanh trong giaiđoạn nền kinh tế có nhiều thay đổi, cạnh tranh khốc liệt vì vậy việc tổ chứchoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn, mặc dù vậy công ty đã đạt đượcnhững thành công nhất định
Từ khi thành lập đến nay công ty sản xuất kinh doanh những mặt hàng
có uy tín trên thị trường, có mạng lưới tiêu thụ ở khắp khu vực Hà Nội, có bạnhàng nhập khẩu ổn định Công ty vicomnet ổn định trong kinh doanh, ngàycàng phát triển, nâng cao thu nhập người lao động
Lợi nhuận của công ty cũng ngày càng tăng hơn so với những nămtrước cụ thể: Năm 2006 lợi nhuận mà công ty đạt được là1,052,526,991(đồng) năm 2006 là 758,719,369 (đồng) và năm 2007 là1,657,789,044 (đồng) Như vậy công ty cũng đã đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh của mình
Trang 18Bên cạnh đó tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty vicomnet không tốtlắm vẫn còn thấp, doanh thu đang có xu hướng giảm dần do những chính sáchkinh doanh của công ty không tốt chính sách tiêu thụ sản phẩm của công tycòn nhiều hạn chế Công ty hầu như không khai thác thêm thị trường mới Chỉtập chung khai thác những khách hàng truyền thống của công ty Chính vì vậy
mà doanh thu của công ty không lớn thị phần của công ty so với các đối thủ làkhông lớn Doanh thu từ bán lẻ vẫn còn rất thấp so với doanh thu từ bán buôn.Doanh thu các mặt hàng giảm qua các năm, nguyên nhân chính là docông ty chưa có chính sách phát triển thị trường, chỉ chú trọng đến nhữngkhách hàng truyền thống của công ty
Hơn nữa vào thời điểm hiện nay khi Việt Nam đã là thành viên của tổchức thương mại thế giới WTO sự cạnh tranh của các công ty cùng nghànhcàng trở lên gay gắt và khốc liệt vì vậy công ty cần phải có những chính sáchphát triển thị trường cho hợp lý
Luôn nắm bắt được nhu cầu thị trường, tổ chức nguồn hàng, tổ chức hoạtđộng tiêu thụ nhưng doanh thu bán hàng có xu hướng giảm qua các năm.Nhưng lợi nhuận của công ty vân tăng do nguồn hàng của công ty ổn định vàđầu vào quá trình sản xuất thấp
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty không rộng chỉ chủ yếu làtrong khu vực nội thành Hà Nội chính vì vậy mà doanh thu của công ty khôngtăng so với trước mà lại còn có xu hướng giảm qua các năm
Trang 19PHẦN 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM
2.1 Kết quả tiêu thụ 1 số năm gần đây
* Số lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ 3 năm 2006, 2007, 2008
Bảng 2: Số lượng hàng hoá tiêu thụ năm 2006.
STT Tên hàng hoá - Dịch
vụ bán ra Số lượng
Doanh thuNăm 2006
Tỷ lệ (%)2006/2005
KH/TH(%)Năm 2006
Trang 20Tỷ lệ (%)2007/2006
KH/TH (%)Năm 2007
Trang 221 Dịch vụ sửa chữa 773,616,000 0.81% 0,78%
2 Dịch vụ cài đặt phần
Trang 23Bảng 4: Số lượng hàng hoá tiêu thụ năm 2008.
STT Tên hàng hoá
-Dịch vụ bán ra Số lượng
Doanh thuNăm 2008
Tỷ lệ (%)2008/2007
KH/TH (%)Năm 2008
Trang 2419 Handy drive Handy
* Doanh thu
Bảng 5: Tài sản và doanh thu trong năm 2006, 2007, 2008
1 Tổng tài sản 26.065.861.449 29.573.084.021 26,268,398,883Tài sản lưu động 14.685.540.906 17.030.487.772 18.469.787.054
2 Doanh thu 33.460.542.705 29.416.246.025 28,035,436,346
Biểu đồ 1: Thể hiện doanh thu của công ty Vicomnet qua 3 năm
2006, 2007, 2008
Trang 25Cũng như các công ty khác, công ty vicomnet biết rằng để có thể phânphối cho các khách hàng của mình nhiều sản phẩm hơn với nhiều dịch vụ tốthơn thì bắt buộc công ty phải chi một lượng tiền không nhỏ cho hoạt độngnày Muốn vậy công ty cổ phần tin học và truyền thông việt nam cần phảixem xét và đánh giá xem khả năng tài chính của mình như thế nào
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng doanh thu của công ty giảm dần quacác năm, năm 2007 so với năm 2005 giảm12,09% tức là 4.044.206.680 vnđ
Trang 26Năm 2008 giảm so với năm 2007 là 3.24% Như vậy, doanh thu giảm trong 3năm.
* Lợi nhuận
Bảng 6: Tình hình kinh doanh của công ty một số năm
Đơn vị: Đồng st
Nguồn: Báo cáo tổng hợp của công ty vicomnet
Biểu đồ 2: Biểu diễn lợi nhuận của công ty vicomnet trong 3 năm 2006,
2007, 2008
Trang 270 200
Nguồn: bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
Chúng ta có thể thấy khả năng tài chính của vicomnet là rất khả quan,toàn công ty có tổng tài sản năm 2006 lên đến 26.065.861.449 (đồng) và vàonăm 2007 đã lên đến 29.573.084.021 (đồng) và đến năm 2008 là26,268,398,883 (đồng) Công ty có truyền thống lâu đời, có thương hiệuchính vì vậy công ty có nhiều thế mạnh cũng như những tiềm năng phát triểnthị trường của công ty trong giai đoạn hiện tại cũng như những năm tiếp theo
là rất lớn Công ty đang trên đà phát triển Nhìn vào bảng trên ta có thể thấydoanh thu của công ty vicomnet đang giảm dần Nguyên nhân do công tychưa thực sự chú trọng đến khâu tiêu thụ ngoài ra còn nguyên nhân quantrọng nữa đó là đối thủ cạnh tranh của công ty ngày càng đông đảo và lớnmạnh
Nhận xét:
Trang 28Nhìn vào biểu đồ doanh thu và chi phí của công ty ta có thể thấy doanhthu của công ty trong 3 năm 2006,2007, 2008 giảm khá mạnh nhưng lợinhuận của công ty thì vẫn không ngừng tăng thậm chí còn tăng khá cao Năm
2008 tăng hơn 2 lần so với năm 2006
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng doanh thu của công ty giảm dần quacác năm, năm 2007 so với năm 2005 giảm12,09% tức là 4.044.206.680 vnđ.Năm 2008 giảm so với năm 2007 là 3.24% Như vậy, doanh thu giảm trong 3năm Nhưng ta vẫn thấy lợi nhuận tăng theo từng năm như vậy công ty vẫnlàm ăn tốt và có lãi
Lợi nhuận có tăng nhưng không tăng đồng đều qua các năm Năm 2007lợi nhuận tăng 6.42% so với năm 2006, nhưng đến năm 2008 thì mức tăngnày so với năm 2007 là 22.36% Nhận thấy, tỷ lệ này năm 2008 tăng 30.47%
so với năm 2007 nhưng năm 2007 với tỷ lệ 17.33% tăng 21.02% so với năm
2006 với tỷ lệ 14.32% Như vậy cho thấy năm 2008 mức doanh lợi đạt caonhất và do đó lợi nhuận sau thuế và tỷ xuất lợi nhuận sau thuế cũng sẽ chịuảnh hưởng theo Năm 2008 có tỷ suất lợi nhuận sau thuế tăng 65.36% so vớinăm 2007, năm 2007 cũng tăng 58,041% so với năm 2006
Còn về tổng chi phí của toàn công ty qua các năm cũng tăng giảm khôngđều do rất nhiều nguyên nhân khác nhau do đầu vào của quá trình sản xuất, dohoạt động tiêu thụ sản phẩm do quá trình sản xuất sản phẩm Có thể thấy chiphí bán hàng năm 2007 tăng đột biến và gần như gấp đôi chi phí từ hoạt độngbán hàng năm 2006 và 2008 trong khi đó thì doanh thu thuần cho hoạt độngbán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 giảm 12,09 % so với năm 2006 mứcdoanh thu lại giảm nhiều mặc dù vậy giá vốn hàng bán cũng giảm nên lợinhuận của công ty trong năm 2007 vẫn cao Đến năm 2008 thì chi phí chohàng bán đã có giảm, và doanh thu của doanh nghiệp giảm nhẹ, giảm 3.24%
Trang 29Trước tiên công ty vicomnet đề ra mục tiêu hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của từng năm, trên cơ sở đó công ty tổ chức nghiên cứu thị trường vàxây dựng các chính sách tiêu thụ của từng thời kỳ Mục tiêu hoạt động củacông ty là tăng doanh thu bán ra, tăng lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnhtranh và sử dụng có hiệu quả nhất mọi nguồn lực của công ty Trên cơ sở cácmục tiêu đó công ty tiến hành nghiên cứu các khu vực thị trường đã hoạt động
từ đó xây dựng chính sách, kế hoạch tiêu thụ cho phù hợp Việc nghiên cứuthị trường sẽ quyết định kết quả hoạt động tiêu thụ ra ngoài còn ảnh hưởngtrực tiếp đến các hoạt động sản xuất của công ty Những câu hỏi mà việcnghiên cứu cần giải đáp là:
Thị trường của công ty?
Tập khách hàng của công ty?
Khả năng tiêu thụ của công ty trên mỗi khu vực thị trường?
Yêu cầu của khách hàng về hàng hoá và dịch vụ kèm theo?
Nhìn chung việc nghiên cứu thị trường của công ty thực hiện chưa đượctốt Việc nghiên cứu mới có tính chất bị động thiếu tính dự báo cụ thể
Trang 30Nguyên nhân chủ yếu do công ty chưa có bộ phận riêng chuyên nghiên cứuthị trường mà chỉ dựa vào những báo cáo riêng lẻ của các nhân viên kinhdoanh nên tính chính xác và hiệu quả chưa cao.
Dựa trên cơ sở các mục tiêu đã đề ra công ty tiến hành nghiên cứu cáckhu vực thị trường mà công ty hoạt động từ đó xác định chính sách tiêu thụ,
kế hoạch tiêu thụ cho phù hợp khu vực thị trường Sau khi thực hiện công tácnghiên cứu thị trường Căn cứ vào kết quả của việc nghiên cứu thị trường,bước tiếp theo trong công tác hoạch định là công ty tiến hành xây dựng cácchính sách tiêu thụ
- Chính sách về mặt hàng kinh doanh: Được xây dựng trước tiên vì nógiúp công ty chọn mặt hàng kinh doanh phù hợp với khả năng của công ty,phù hợp với tình hình tiêu thụ của thị trường Từ đó đảm bảo tiêu thụ mặthàng có hiệu quả cao nhất và đạt được các mục tiêu đề ra Phải tiến hành xâydựng chính sách về mặt hàng kinh doanh theo tính chất nhu cầu lựa chọn mặthàng kinh doanh theo từng hướng cạnh tranh để từ đó tiếp tục tăng cường haygiảm bớt một số mặt hàng kinh doanh tuỳ theo nhu cầu thị trường
- Chính sách giá: với chính sách giá này công ty tập trung vào hai mụctiêu chính là lợi nhuận và khối lượng bán ra Trước hết, công ty xác định kinhdoanh là phải có lãi nên định giá là phải bù đắp đầy đủ chi phí kinh doanh vàsau đó là mục tiêu tăng dần khối lượng bán nhằm xây dựng vị thế của công tytrên thị trường và giảm bớt rủi ro
Giá cả sản phẩm được xác định dựa trên việc tính đầy đủ chi phí phátsinh Chiến lược giá của công ty là với từng mặt hàng cụ thể, dựa trên nhu cầutốc độ tiêu thụ của thị trường mà công ty có thể điều chỉnh mức lãi cho phùhợp Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng về giá cả mà công ty cung cấp sảnphẩm có chất lượng phù hợp
Trang 31Tuy nhiên, chính sách định giá của công ty còn nhiều hạn chế Công tykhông có định hướng rõ ràng mới chỉ chủ yếu nhằm giải quyết tốt việc bánhàng, không có chính sách định giá bán lâu dài nhằm vào mục tiêu đã chọn,cùng với đó là công tác dự đoán, dự báo khối lượng hàng hoá tiêu thụ và giá
cả của công ty chưa được tiến hành chu đáo còn mang tính bị động thiếuchính xác
- Đối với chính sách phân phối của công ty mới chỉ tập trung ở thịtrường trong nước Đối với thị trường trong nước công ty tiến hành phân phốicác đại lý đơn vị, khách hàng tư nhân theo hợp đồng bán buôn, bán lẻ đã kýkết Ngoài ra công ty có các cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm trực tiếp tớingười tiêu dùng ở khu vực Hà Nội
- Chính sách giao tiếp khuyếch trương: được thực hiện chủ yếu qua cácnhân viên bán hàng và lực lượng nhân viên kinh doanh Nó có ưu điểm là chiphí thấp, linh hoạt và giúp công ty tiếp cận tốt với khách hàng với thị trường.Cuối cùng là việc lựa chọn và quyết định phương án tiêu thụ sản phẩmtrên cơ sở nghiên cứu các chính sách, biện pháp tiêu thụ sản phẩm
Công ty tiến hành phân tích lựa chọn để đưa ra một phương án tiêu thụsản phẩm tối ưu như:
Phương án đảm bảo tính khả thi
Phương án tiêu thụ tối ưu phải đưa ra các tiêu chuẩn định tính, địnhlượng có thể so sánh, lựa chọn
Qua phân tích ta thấy công tác hoạch định tiêu thụ hàng hoá của công tyđược thực hiện tốt Tuy nhiên còn một số nhược điểm cần khắc phục như tínhthụ động trong việc định hướng, chính sách giá thiếu định hướng
+ Quá trình tổ chức tiêu thụ sản phẩm.