Việt Nam có điều kiện địa lý tự nhiên và tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, hấp dẫn về vẻ đẹp sinh thái tự nhiên, nền văn hoá đa dạng và truyền thống lịch sử lâu đời. Phong phú về di sản văn hoá, các làng nghề và các lễ hội truyền thống gắn với các nhóm dân tộc của cả nước.
Trang 1LỜI CAM KẾT
Kính gửi: - Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế quốc dân
- Ban chủ nhiệm Khoa Du lịch và Khách sạn
- Giáo viên hướng dẫn: ThS Trương Tử Nhân
Tên em là: Im Sophanna Sinh viên lớp Du lịch 48.
Mã số sinh viên : CQ484192
Để hoàn thành chuyên đề thực tập này, em có tham khảo một số tài liệu liênquan đến chuyên ngành Du lịch nói chung và công tác khai thác thị trường khách dulịch Campuchia nói riêng
Em xin cam đoan không sao chép y nguyên bất kỳ tài liệu, giáo trình, luậnvăn cũng như các tài liệu tham khảo khác Những thông tin tham khảo trong chuyên
đề đều được trích dẫn cụ thể nguồn sử dụng
Nếu có sai phạm em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước hội đồng kỷ luậtcủa Nhà trường
Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Im Sophanna
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam có điều kiện địa lý tự nhiên và tiềm năng du lịch đa dạng và phongphú, hấp dẫn về vẻ đẹp sinh thái tự nhiên, nền văn hoá đa dạng và truyền thống lịch
sử lâu đời Phong phú về di sản văn hoá, các làng nghề và các lễ hội truyền thốnggắn với các nhóm dân tộc của cả nước
Việt Nam và Campuchia là hai nước láng giềng anh em, có nền văn hóa gầngũi và kinh tế phụ thuộc
Cũng như Việt Nam, sau khi gia nhập WTO, Campuchia đang phục hồi nềnkinh tế, mức sống người dân cũng đang dần đi lên Du lịch Việt Nam trước giờ vẫn
là một điểm đến lý tưởng cho các du khách Campuchia với những chuyến đi tốnmức chi phí không cao, địa lý lại gần, giáp với Campuchia, nền văn hóa gần gụi,nên lượng khách Campuchia tới Việt Nam hàng năm là khá cao
Tuy nhiên, Việt Nam trong mắt du khách Campuchia chỉ là một điểm đến giá
rẻ với mức chi tiêu thấp
Các du khách Campuchia có khả năng chi trả cao thì lại không chọn ViệtNam mà chủ yếu là Thái Lan hay Malaysia là điểm đến cho các chuyến nghỉ dưỡngdài ngày của mình
Định hướng của du lịch Việt Nam sắp tới là khai thác thị trường khách cókhả năng chi trả cao Mặt khác, các công ty lữ hành muốn thu được lợi nhuận caotrong ngành du lịch đầy tiềm năng này thì phải chuyển mạnh sang hướng khai thácthị trường khách nghỉ dưỡng, mức chi trả cao và sẵn sàng sử dụng các dịch vụ bổsung như Spa, resort
Bên cạnh sự định hướng phát triển và chính sách marketing điểm đến củaTổng cục du lịch thì chính bản thân các doanh nghiệp lữ hành cần vận dụng sứcmình, vừa tạo ra những sản phẩm mới, thu hút, vừa phải tạo ấn tượng, hình ảnh củamình trong mắt những thượng đế ngày càng khó tính của mình
Và việc thay đổi hình ảnh trong mắt du khách Campuchia, từ một điểm đến
rẻ tiền, chủ yếu mang tính chất tham quan và điểm đến lịch sử trở thành một điểmnghĩ dưỡng lý tưởng cho các kỳ nghỉ dài ngày hơn là một khó khăn mà các công ty
lữ hành Việt Nam cùng Tổng cục du lịch Việt Nam phải cố gắng với một thị trườngnhiều lợi thế đối với mình là đất nước Campuchia
Vì vậy, với một sinh viên Campuchia du học tại Việt Nam trong ngành nghề
Trang 3Du lịch, em đã lựa chọn đề tài: “Chiến lược Marketing nhằm thu hút khách du lịch Campuchia của các công ty lữ hành Việt Nam” là một chủ đề nhằm nghiên
cứu sâu hơn về việc khai thác khách du lịch Campuchia tới Việt Nam trong giaiđoạn sắp tới với những chuyển biến khá lớn của Lữ hành Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH,
Khái niệm đầy đủ cả về góc độ kinh tế cà kinh doanh của du lịch:
Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn
du lịch sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của các doanh nghiệp, nhằm đáp ứngcác nhu cầu về đi lại lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tìm hiểu và nhu cầu khácnhau của khách du lịch Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xãhội thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp
Còn với thuật ngữ “Du lịch” thông thường được hiểu: “du lịch là hoạt độngcủa con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầutham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định
1.1.2 Doanh nghiệp lữ hành
Định nghĩa doanh nghiệp lữ hành:
Tồn tại khá nhiều khái niệm khác nhau về doanh nghiệp lữ hành xuất phát từnhiều góc độ khác nhau trong việc nghiên cứu các doanh nghiệp lữ hành Mặt khác,bản thân hoạt động du lịch nói chung và lữ hành du lịch nói tiếng phong phú và đadạng, có nhiều biến đổi theo thời gian Ở mỗi giai đoạn phát triển, hoạt động lữhành luôn có những hình thức và nội dung mới
Tổng quát lại, doanh nghiệp du lịch được định nghĩa theo giáo trình Kinh tế
Du lịch như sau:
Doanh nghiệp lữ hành là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích lợi nhuận thông qua việc tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch Ngoài ra, doanh nghiệp lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo phục vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng.
Trang 51.2 Chiến lược Marketing nhằm thu hút một thị trường khách du lịch
1.2.1 Khách du lịch và nhu cầu đi du lịch của khách
1.2.1.1 Định nghĩa
Khách du lịch Là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của
mình để đến một nơi khác trong thời gian ít hơn 12 tháng liên tục với mục đíchchính của chuyến đi là thăm quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khácngoài việc tiến hành các hoạt động để đem lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến.Khái niệm khách du lịch này được áp dụng cho cả khách du lịch quốc tế và khách
du lịch trong nước và áp dụng cho cả khách đi du lịch trong ngày và đi du lịch dàingày có nghỉ qua đêm
- Khái niệm khách du lịch quốc tế: Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
(cụ thể ở một địa phương nào đó của Việt Nam) là những người đi ra khỏi môitrường sống thường xuyên của một nước đang thường trú đến Việt Nam trong thờigian ít hơn 12 tháng với mục đích của chuyến đi không phải để tiến hành các hoạtđộng nhằm đem lại thu nhập và kiếm sống ở Việt Nam
- Khái niệm khách du lịch trong nước: Khách du lịch trong nước là những
người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của mình để đến một nơi khác ởtrong nước với thời gian liên tục ít hơn 12 tháng và mục đích chính của chuyến đi
để thăm quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài việc tiếnhành các hoạt động nhằm đem lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến
1.2.1.2 Các yếu tố tác động tới cầu thị trường du lịch.
- Khả năng chi tiêu của du khách
- Giá cả của sản phẩm du lịch
- Chất lượng của sản phẩm du lịch
- Tính độc đáo của sản phẩm du lịch
1.2.2 Thị trường du lịch
1.2.2.1 Khái niệm thị trường và thị trường du lịch
(theo giáo trình Marketing Du lịch – NXB ĐH KTQD)
a Khái niệm thị trường:
Theo quan điểm của kinh tế chính trị học
Thị trường là phạm trù của nền sản xuất và lưu thong hang hóa, phản ánhtoàn bộ quan hệ trao đổi giữa người mua và nguoiw bán, giữa cung và cầu và toàn
bộ các mối quan hệ, thông tin kinh tế, kỹ thuật gắn với các mối quan hệ đó
Trang 6Theo quan điểm của marketing:
Theo nghĩa rộng thị trường là tập hợp người mua, người bán sản phẩm hiệntại và tiềm năng Người mua với tư cách là người tạo ra thị trường và người bán với
tư cách là người tạo ra ngành
Theo nghĩa hẹp thị trường là một nhóm người mua về một sản phẩm
cụ thể hoặc dãy sản phẩm
b Khái niệm thị trường du lịch:
Tiếp cận theo kinh tế chính trị học:
Thị trường du lịch là một bộ phận của thị trường chung, một phạm trù củasản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ du lịch phản ánh toàn bộ quan hệ trao đổigiữa người mua và người bán giữa cung và cầu và toàn bộ các thông tin kinh tế kỹthuật gắn với mối quan hệ đó trong lĩnh vực du lịch
Tiếp cận theo marketing du lịch:
Theo nghĩa rộng thị trường du lịch là tập hợp người mua với tư cách là ngườitạo ra thị trường du lịch và người bán với tư cách là người tạo ta ngành du lịch
Theo nghĩa hẹp (giác độ của nhà kinh doanh du lịch) thị trướng du lịch lànhóm người mua có nhu cầu và mong muốn về một sản phẩm du lịch hay một dãysản phẩm du lịch cụ thể được đáp ứng hoặc chưa được đáp ứng
1.2.2.2 Đặc điểm của thị trường du lịch
Đặc điểm của thị trường du lịch theo nghĩa rộng:
Đặc điểm chung:
- Là nơi chứa tổng cầu và tổng cung
- Hoạt động trao đổi diễn ra trong một không gian và tời gian xác định
- Chịu ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường vĩ mô
- Có vai trò quan trọng đối với sản xuất và lưu thong sản phẩm
Đặc điểm riêng:
Xuất hiện muộn hơn so với thị trường hàng hóa nói chung Nó xuất hiệnkhi mà du lịch trở thành hiện tượng kinh tế xã hội vào giữa thế kỷ 19, khi mà trình
độ sản xuất xã hội và các mối quan hệ xã hội phát triển ở một trình độ nhất định
Trong tiêu dùng du lịch không có dự di chuyển của hàng hóa vật chất, giátrị của tài nguyên du lịch tới nơi ở thường xuyên của người tiêu dùng
Trên thị trường du lịch cung – cầu chủ yếu là dịch vụ Hàng hóa chiếm tỉtrọng nhỏ Doanh thu từ dịch vụ chiếm từ 50-80% trong tổng doanh thu Dịch vụ
Trang 7bao gồm dịch vụ chính và bổ sung Tại các nước du lịch chưa phát triển tỷ trọnggiữa dịch vụ chính và dịch vụ bổ sung chiếm 7/3 Tại các nước du lịch phát triểnngược lại 3/7 Tỷ trọng giữa các dịch vụ chính và là bổ sung càng nhỉ, càng chứng
tỏ tính hấp dẫn của nơi đến du lịch, hiệu quả kinh tế cao
Dịch vụ du lịch ít hiện hữu khi mua và bán
Tham gia vào trao đổi có sự tham gia của các đối tượng du lịch – giá trịcủa tài nguyên
Quan hệ mua bán diễn ra trong thời gian dài kể từ khi mua đến khi tiêudùng và sau khi dùng
Không thể lưu kho lưu bãi, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời cùnglúc
Tính thời vụ cao
Cảm nhận rủi ro lớn
1.2.3 Các yếu tố hấp dẫn du lịch
1.2.3.1 Các yếu tố mang tính đặc trưng
Hệ thống các điều kiện cần thiết đối với từng nơi, từng vùng hoặc từng đấtnước để phát triển du lịch bao gồm điều kiện về tài nguyên du lịch, sự sẵn sàng đóntiếp khách du lịch và những tình hình và sự kiện đặc biệt
a Điều kiện về tài nguyên du lịch:
a.1 Tài nguyên thiên nhiên:
Các điều kiện về môi trường tự nhiên đóng vai trò là những tài nguyên thiênnhiên về du lịch
Đầu tiên phải kể đến vị trí địa lý của điểm đến du lịch: bao gồm 2 khía cạnh:
- Thứ nhất: điểm đến du lịch đó có nằm trong khu vực phát triển du lịch nóichung trên thế giới không
- Thứ hai: khoảng cách từ điểm đến đó tới các nguồn gửi khách: với 2 thông
số, đó là khoảng cách vật lý (đo bằng km) và khoảng cách tâm lý (đo bằng thời gian
có thể đi tới điểm du lịch, chất lượng các phương tiện vận chuyển, đường xá
Tiếp đó các yếu tố về tài nguyên quyết định là: địa hình đa dạng, khí hậu ônhòa, động – thực vật phong phú, giàu nguồn tài nguyên nước Đó là những yếu tốmang tính vĩ mô mà ngành du lịch không thể tác động được
Điều kiện về thiên nhiên là điều kiện cần để phát triển kinh doanh du lịch,
mà điều kiện cần là yếu tố quyết định tới 1 vấn đề
Trang 8a.2 Tài nguyên nhân văn.
Giá trị về văn hóa, lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặctrưng cho sự phát triển của du lịch ở một địa điểm, một vùng hoặc một đất nước.Chúng có sức hấp dẫn đặc biệt với số đông khách du lịch với nhiều nhu cầu và mụcđích khác nhau của chuyến du lịch
- Giá trị về văn hóa bao gồm giá trị văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể
- Giá trị về lịch sử:
oBao gồm tất cả các địa danh, di vật liên quan đến chiến tranh đã qua
oTất cả những nơi liên quan tới cố đô cũ
oTất cả những nơi đã sinh ra và lớn lên của các anh hùng dân tộc và danhnhân văn hóa thế giới
oThánh địa
b Điều kiện về sự sẵn sàng phục vụ khách du lịch – điều kiện mang ý nghĩa chủ quan.
b.1 Các điều kiện về tổ chức:
Các điều kiện về tổ chức bao gồm nhưng nhóm điều kiện cụ thể sau:
- Sự có mặt của bộ máy quản lý nhà nước về du lịch (đó là bộ máy quản lý vĩ
mô về du lịch) Bộ máy đó bao gồm:
oCác chủ thể quản lý: cấp trung ương, cấp địa phương
oHệ thống các thể chế quản lý (bao gồm một số đạo luật và các văn bảnpháp quy dưới luật); các chính sách và cơ chế quản lý…
- Sự có mặt của các tổ chức và doanh nghiệp chuyên trách về du lịch (đó là
bộ máy quản lý vi mô về du lịch) Các tổ chức này có nhiệm vụ chăm lo đến việcđảm bảo sự đi lại và phục vụ trong thời gian lưu trú của khách du lịch Phạm vi hoạtđộng của các doanh nghiệp bao gồm:
o Kinh doanh khách sạn
o Kinh doanh lữ hành
o Kinh doanh vận chuyển khách du lịch
o Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác
b.2 Các điều kiện về kỹ thuật:
Các điều kiện về kỹ thuật ảnh hưởng đến sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịchtrước tiên là cơ sở vật chất du lịch: các khách sạn, nhà hàng, phương tiện giao thôngvận tải, khu giải trí, cửa hàng, công viên…và các công trình mà tổ chức du lịch xây
Trang 9dựng bằng vốn của mình… Sự tận dụng có hiệu quả các tài nguyên du lịch và việthỏa mãn các nhu cầu của du khách phụ thuộc một phần lớn vào cơ sở vật chất kỹthuật du lịch.
Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng xã hội: là những phương tiện vật chất do toàn
xã hội xây dựng lên: hệ thống đường sá, nhà ga, sân bay, bến cảng, đường sắt, côngviên toàn dân, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới thương nghiệp của khu dân cư,
hệ thống thông tin viễn thông, mạng lưới điện, nhà hát…
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội là đòn xeo thúc đẩy mọi hoạt động kinh tế - xãhội của một đất nước Đối với ngành du lịch thì cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội là yếutốc cơ sở nhằm khai thác tiềm năng du lịch và nâng cao chất lượng sản phẩm dulịch Mặt khác, phát triển du lịch cũng là yếu tố tích cự thúc đẩy, nâng cao, mở rộng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật của một vùng hay của cả đất nước
Trong cơ sở hạ tầng kỹ thuật của xã hội phục vụ đắc lực nhất và có tầm quantrọng nhất đối với du lịch là hệ thống giao thông vận tải (đường không, đường bộ,đường thủy) Hệ thống thông tin viễn thông, hệ thống cấp, thoát nước; hệ thốngcung cấp điện Đây chính là cơ sở vật chất kỹ thuật bậc hai đối với du lịch Nó đượcxây dựng để phục vụ nhân dân địa phương và sau nữa là phục vụ cả khách du lịchđến thăm đất nước hoặc vùng du lịch Đây là cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt vì nónằm sát ngay nơi du lịch, nó quyết định nhịp độ phát triển du lịch và trong chừngmực nào đó còn quyết đinh chất lượng phục vụ du lịch
b.3 Điều kiện về kinh tế:
Các điều kiện về kinh tế liên quan đến sự sẵn sàng tiếp đón khách du lịchphải kể đến:
Việc đảm bảo các nguồn vốn để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh
du lịch (bởi vì ngành du lịch là ngành luôn đi đầu phương diện tiện nghi hiện đại và
là ngành liên tục đổi mới)
Việc thiết lập các mối quan hệ kinh tế với các bạn hàng
Trong việc cung ứng vật tư cho tổ chức du lịch, việc cung ứng phải đảm bảothường xuyên và có chất lượng tốt Việc cung ứng thường xuyên có ý nghĩa haimặt Thứ nhất, thoả mãn đầy đủ hang hoá cho các nhu cầu du lịch Thứ hai, tăng thunhấp ngoại tệ (hàng hoá và các dịch vụ phong phú hơn dẫn đến khách du lịch tiêutiền nhiều hơn Song song với viẹc cung ứng đầy đủ và đều đặn vật tư hàng hoá cho
tổ chức du lịch, cần phải quan tâm đến chất lượng và giá cả của hàng hoá vật tư đểđảm bảo cho tổ chức du lịch có đủ sức cạnh tranh trên thương trường
Trang 10c Một số tình hình và sự kiện đặc biệt.
Vai trò và ý nghĩa của các sự kiện thể hiện ở 2 hướng:
-Tuyền truyền quảng cáo cho những giá trị văn hoá và lịch sử của đất nướcđón khách
-Khắc phục tính không đồng đều trong việc sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật
du lịch Các sự kiện như vậy được tổ chức ở ngoài thời vụ du lịch là thích hợp nhất
1.2.3.2 Điều kiện chung
Những điều kiện hấp dẫn khách du lịch mang yếu tố vĩ mô đó là:
a Nhóm những điều kiện chung đối với sự phát triển của hoạt động đi dulịch:
-Thời gian nhàn rỗi của nhân dân, trong đó kể tới là thời gian nhàn rỗi dànhcho du lịch
-Mức sống về vật chất và trình độ văn hoá chung của người dân cao
-Điều kiện giao thông vận tải phát triển
-Không khí chính trị hoà bình, ổn định trên thế giơi
b Nhóm những điều kiện có ảnh hưởng nhiều hơn đến hoạt động kinh doanh
du lịch:
- Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế của đất nước: quyết định lớn tớinhững vấn đề của ngành du lịch về cơ sở vật chất cần thiết cho du lịch - nếu nhậpkhẩu lượng lớn hang hoá để trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và để đảm bảo cho việcphục vụ khách thì sẽ trở nên khó khăn.; rồi về hàm lượng lao động sống lớn…
- Tình hình chính trị hoà bình, ổn định của đất nước và các điều kiện an toànđối với du khách Yếu tố mang tính chất quyết định tới việc lựa chọn điểm đến của
du khách
1.2.4 Các chiến lược marketing tiếp cận với thị trường mục tiêu
1.2.4.1 Chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp
Sản phẩm du lịch là tập hợp các yếu tố vật chất và phi vật chất được sản xuất
ra để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch Sản phẩm du lịch có nhiều nét đặc thùkhác với những hàng hóa thông thường khác ví dụ như dễ bị sao chép, tính thời vụ,dịch vụ chiếm tỷ trọng cao Nhu cầu của khách hàng đa dạng đòi hỏi ngày càng cao,
do đó các doanh nghiệp du lịch phải nghiên cứu và ra các quyết định vê sản phẩmsao cho đáp ứng được nhu cầu khách hàng và tạo được lợi thế cạnh tranh Chiến
Trang 11lược sản phẩm không cố định, có khả năng thích ứng với sự thay đổi của môitrường kinh doanh, nằm trong những tương quan của chiến lược kinh doanh và cácchiến lược Marketing khác.
Chiến lược sản phẩm bào gồm: các quyết định về sản phẩm (phân tích, hoạchđịnh và quản lý sản phẩm mới và chu kỳ sống của sản phẩm.)
Quyết định sản phẩm: Doanh nghiệp lựa chọn khách hàng mục tiêu là ai?Sản xuất những danh mục, những sản phẩm nào? Và lựa chọn danh mục sản phẩmđối với mỗi thị trường mục tiêu cụ thể
Nền táng của quản lý sản phẩm đó là định vị doanh nghiệp Các doanhnghiệp xác định rõ vị trí của mình trong mối tương quan với một đoạn thị trường cụthể Nhận thức rõ nhu cầu của khách hàng mục tiêu để xây dựng một hình ảnh gì đótrong tâm trí khách hàng Định vị cũng chính là sự xác định vị trí, xem xét sự cạnhtranh trực tiếp của môi trường và tìm ra những nhu cầu của nhóm khách hàng màchưa được đáp ứng bởi những doanh nghiệp khác
Do tính chất đặc thù của sản phẩm du lịch, phát triển sản phẩm du lịch cầnthận trọng cẩn thận ngay từ khâu thử nghiệm ý tưởng, thử nghiệm sản phẩm và thửnghiệm thị trường Sản phẩm du lịch chủ yếu là dịch vụ nên không cho phép sảnphẩm hỏng, mà phải làm đúng ngay từ đầu tiên Do đó trong quá trình phát triển sảnphẩm, các chuyên gia phân tích thiết kế đánh giá tình khả thi về tổ chức, kỹ thuật vàtài chính
Doanh nghiệp có thể sử dụng các mô hình SWOT, đặc tính và lợi ích và môhình cấu trúc sản phẩm để phân tích sản phẩm Mô hình SWOT giúp cho doanhnghiệp nhìn nhận rõ cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của mình để có chiếnlược phù hợp Mô hình đặc tính và lợi ích giúp doanh nghiệp trả lời sản phẩm củamình có đáp ứng được các mong đợi của khách hàng chưa Khách hàng sẵn sàng chitiền để đổi lấy những lợi ích mà sản phẩm mang lại chứ không phải đơn thuần lànhững chỉ tiêu vật lý, những đặc tính sản phẩm Mô hình cấu trúc sản phẩm chodoanh nghiệp biết để khác biệt hóa sản phẩm với các đối thủ cạnh tranh và nâng caotính năng tác dụng của sản phẩm Doanh nghiệp nên tập trung vào cấp độ thứ 2 và 3của sản phẩm
Quản lý nhãn hiệu sản phẩm, các doanh nghiệp đều phải xây dựng nhãn hiệucho mình Vì nhãn hiệu mang lại lợi ích to lớn cho cả khách hàng và doanh nghiệp.Stephen đã nói “Nhãn hiệu là tiêu thức để khách hàng mua sản phẩm” Doanhnghiệp ra quyết định, chủ nhãn hiệu, gắn nhãn hiệu như thế nào, giá cả, chất lượng
Trang 12để tạo ra thương hiệu mạnh trên thị trường du lịch.
Xây dựng sản phẩm mới là cần thiết để đáp ứng nhu cầu mới của khách dulịch Có 6 loại sản phẩm mới, ý tưởng sản phẩm mới có từ nhiều nguồn khác nhau,quy trình phát triển sản phẩm gồm 6 bước
Mỗi sản phẩm đều có chu kỳ sống (PLC) giống như con người, bao gồm 4giai đoạn: giới thiệu, phát triển, bão hòa và suy thoái Đường cong PLC của đa phầncác loại sản phẩm có hình dáng chữ “S” Mỗi giai đoạn có các đặc điểm khác nhau,
do đó các doanh nghiệp có thể dự đoán chu kỳ phát triển sản phẩm qua mỗi giaiđoạn và có chính sách marketing phù hợp với từng giai đoạn Trên thực tế cácdoanh nghiệp có thể vận dụng chiến lược marketing để điều chỉnh tác động vàoPLC kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm để mang lại hiệu quả kinh doanh cho doanhnghiệp
1.2.4.2 Chiến lược giá
Giá là một thành phần quan trọng trong chiến lược marketing hỗn hợp.Nhiều chuyên gia cho rằng, giá là công cụ hữu hiệu nhất để thu hút khách hàng, đểđối phó lại các đối thủ cạnh tranh Xác định giá và cạnh tranh về giá là vấn đề quantrọng số một mà các nhà quản trị marketing phải đối mặt Một mức giá quá cao cóthể sẽ đánh mất nhiều khách du lịch tiềm năng, nhưng một mức giá quá thấp cũng
sẽ khó có thể có chi phí để bảo trì, bảo hành doanh nghiệp và có thể dẫn tới thualỗ.Việc điều chỉnh và xác định một mức giá hợp lý vô cùng quan trọng
a Những nhân tố tác động đến việc xác định giá của một doanh nghiệp
du lịch:
a.1 Nhân tố bên trong tác động đến việc xác định giá của một doanh nghiệp
du lịch
Các mục tiêu đặt ra của doanh nghiệp.
Để có một chiến lược giá đúng đắn, mỗi doanh nghiệp cần phải lựa chọn thịtrường mục tiêu và định vị sản phẩm một cách thận trọng Việc xác định giá củamột doanh nghiệp phụ thuộc vào chiến lược sản phẩm mà doanh nghiệp lựa chọn.Những mục tiêu mà các doanh nghiệp thường có thể đặt ra là:
- Mục tiêu đảm bảo tồn tại
- Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
- Mục tiêu tăng tối đa thị phần
- Mục tiêu dẫn đầu thị trường về chất lượng sản phẩm
Trang 13- …
Chiến lược marketing – mix của doanh nghiệp
Để có được một kế hoạch marketing hiệu quả thì việc xác định giá phải phùhợp với việc thiết kế sản phẩm, thiết lập kênh phân phối, thiết kế các hoạt động xúctiến Thông thường thì các doanh nghiệp thường có các quyết định về giá trước tiên.Các quyết định về các công cụ khác marketing hỗn hợp thường dựa trên các quyếtđịnh về giá mà doanh nghiệp đã lựa chọn
Chi phí cho hoạt động kinh doanh.
Thẩm quyền quyết định về giá trong doanh nghiệp
a.2 Những nhân tố bên ngoài tác động đến việc ra các quyết định về giá củamột doanh nghiệp bao gồm:
Đặc điểm của thị trường cầu
Nếu như chi phí xác định mức giới hạn dưới của giá, thì thị trường cầu sẽ xácđịnh mức giới hạn trên của giá Kể cả người tiêu dùng cuối cùng và các thành viêntrong kênh phân phối đều tác động đến mức giá của một doanh nghiệp Do vậy,trước khi xác địnhgiá các nhà quản trị cần phải tìm hiểu rõ mối quan hệ giữa giá vàcầu đối với một sản phẩm cụ thể
Ảnh hưởng của cầu đến giá chủ yếu tập trung vào những vấn đề lớn: Mốiquan hệ giá – cầu; độ co giãn của cầu theo giá; sự cảm nhận của người tiêu dùng vềgiá và giá trị
- Mối quan hệ giá – cầu:
Các mức giá khác nhau thường dẫn đến các mức cầu khác nhau Đường cầuminh họa mức giá được xác định và mức cầu tương ứng Nó chỉ ra số lượng sảnphẩm có thể được tiêu dùng trong một giai đoạn nhất định ở những mức giá khácnhau đã được xác định Thông thường thì cầu và giá là 2 đại lượng có quan hệ tỷ lệnghịch với nhau Khi giá cao thì cầu thấp và ngược lại (hình mình họa 1)
Trang 14Sơ đồ 1: Đồ thị đường cầu trong trường hợp sản phẩm có uy tín
Tuy nhiên, đối với những sản phẩm có uy tín thì đường cầu lại có độ dốcdương Ví dụ, một khách sạn hạng sang (luxury hotel) nhận thấy rằng khi họ tănggiá từ mức P1 lên mức P2 thì lại cho thuê được nhiều buồng hơn chứ không phải là
ít hơn Nhưng nếu khách sạn đó lại tăng giá cao quá (đến mức P3) thì số lượngbuồng cho thuê được sẽ lại thấp hơn số lượng buồng cho thuê được ở mức giá P2
Nhiều nhà quản trị doanh nghiệp có thể hiểu được những vấn đề cơ bản vềđường cầu song chỉ ít người là có khả năng đo được đường cầu Mỗi loại thị trường
sẽ cơ một loại đường cầu Để xác định được đường cầu đòi hỏi phải dự báo đượccầu ở những mức giá khác nhau
Trong điều kiện thị trường bình thường thì ngoài yếu tố giá còn có nhiều yếu
tố khác ảnh hưởng đến cầu như: tình hình cạnh tranh trên thị trường, thực trạng củanền kinh tế, các nỗ lực về xúc tiến và bán sản phẩm…
Trang 15- Độ co giãn của cầu theo giá.
Các nhà kinh doanh cần nắm được bản chất của độ co giãn của cầu theo giá(cầu sẽ thay đổi như thế nào khi có sự thay đổi về giá) Nếu xem xét hai đường cầuđược mô tả minh họa ở hình 2 Ở hình 2A chúng ta thấy, nếu giá tăng từ mức P1 lênP2 sẽ dẫn đến sự giảm nhẹ của cầu Nhưng ở hình 2B, cũng với mức tăng tương tựcủa giá lại dẫn đến sự giảm mạnh của cầu
Sơ đồ 2 Đồ thị đường cầu
Nếu cầu biến đổi ít khi có sự thay đổi lớn về giá, chúng ta gọi là cầu không
co giãn Còn, nếu cầu biến đổi nhiều khi có sự thay đổi nhỏ về giá, chúng ta gọi làcầu co giãn
- Sự cảm nhận của người tiêu dùng về giá và giá trị
Cuối cùng thì người tiêu dùng chính là người quyết định mức giá nào là đúngcho một sản phẩm nhất định Khi xác định giá, các nhà quản trị cần phải quan tâmđến việc người tiêu dùng sẽ cảm nhận về giá như thế nào, cũng như cách mà những
sự cảm nhận về giá tác động đến quyết định marketing khác, các quyết định về giácũng phải được định hướng theo khách hàng
Việc định giá đòi hỏi nhiều sự tinh xảo về kỹ thuật Nó đòi hỏi những sự điềuchỉnh sáng tạo và nhận thức đúng về những động cơ của khách hàng Việc định giáhiệu quả sẽ đem lại nhiều cơ hội cho doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi có sự nhận thứcsáng tạo, đúng đắn về thị trường mục tiêu: Tại sao họ mua? Họ ra quyết định mua
Trang 16hàng như thế nào? Việc nhận thức được rằng, quy mô của thị trường là rất khácnhau, đóng một vai trò quan trọng không chỉ đối với việc định giá mà còn đối vớicác chính sách về sản phẩm, về phân phối, và về xúc tiến.
Khi một khách hàng mua sản phẩm, họ đã đổi từ một giá trị nào đó (tiền) lấymột giá trị khác (hoặc là quyền sở hữu, hoặc là quyền sử dụng đối với sản phẩm).giá trị của mỗi sản phâm bao gồm giá trị thực và giá trị cảm nhận
Các doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ nguyên nhân tại sao khách hàng sẽ muamột sản phẩm nhất định và sau đó mới xác định giá theo cảm nhận của khách hàng
về giá trị của sản phẩm đó Do các khách hàng khác nhau có những đánh giá khácnhau về giá trị của sản phẩm, nên các doanh nghiệp thường có các chiến lược giákhác nhau cho các đoạn thị trường khác nhau, nên các nhà quản trị phải cung ứngcho thị trường mục tiêu sản phẩm với những thuộc tính sẽ được thị trường đánh giátốt và phải loại bỏ những thuộc tính không tạo được giá trị Vì vậy, họ cần phải xácđịnh giá cho sản phẩm sao cho sản phẩm sẽ được thị trường mục tiêu cảm nhận là
có giá trị tốt Trong du lịch, đối với một số thị trường, điều đó có nghĩa là một cơ sởlưu trú có chất lượng khiêm tốn với một mức giá thấp Đối với một số thị trườngkhác điều đó có thể là khách sạn với chất lượng tuyệt hảo và mức giá cao
Đặc điểm của thị trường cung.
Các doanh nghiệp khi định giá cần xét đặc điểm của thị trường cung màtrong đó doanh nghiệp đang kinh doanh Các nhà kinh tế học tổng kết có 4 loại thịtrường cung cơ bản: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường độc quyền hoànhảo, thị trường cạnh tranh độc quyền và thị trường độc quyền nhóm
Trong kinh doanh du lịch, phần lớn các thị trường là thị trường cạnh tranhđộc quyền nhóm - nhóm các đối tác nhà cung cấp giúp hoàn thiện sản phẩm du lịch
Do vậy, các doanh nghiệp du lịch thường xác định các sản phẩm cung ứng cho cácđối tượng khách hàng (các đoạn thị trường khác nhau) và các doanh nghiệp du lịchcũng thường phải rất nhạy bén trong vấn đề thay đổi về giá để ứng phó lại nhữngthay đổi về giá của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Những nhân tố bên ngoài khác:
Khi xác định giá, các doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến những nhân
tố khác của môi trường kinh doanh bên ngoài như: tình hình lạm phát, tình hìnhtăng trưởng của nền kinh tế (đang ở trong giai đoạn cao trào hay suy thoái), lãi suấtngân hàng Ví dụ, khi nền kinh tế có biểu hiện suy thoái nhiều về hàng hóa, sức muacủa người dân giảm sút, nhiều nhà hàng phải xây dựng lại thực đơn với những chi
Trang 17phí thấp hơn, nhiều doanh nghiệp lữ hành nội địa phải thiết kế lại chương trình dulịch với những chi phí thấp hơn, để có thể bán sản phẩm với mức giá thấp hơn.
Sự thay đổi trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, trong hệ thống cácchính sách quản lý kinh tế vĩ mô cũng sẽ tác động đến việc xác định giá của doanhnghiệp
b Các phương pháp xác định giá cơ bản:
- Xác định dựa trên chi phí:
Là phương pháp đơn giản nhất để xác định giá theo nguyên tắc dựa trên chíphí là lợi nhuận tính theo giá thành (hay còn gọi là phương pháp cộng tiến: cost-plus pricing)
Khi xác định giá theo phương pháp dựa trên chi phí, các nhà quản trị cần hếtsức lưu ý đến việc xác định các chi phí Việc xác định thừa hoặc sót các chi phí đềukhông tốt cho hoạt động kinh doanh Để tránh xảy ra những sai sót như vậy, người
ta thường nhóm các chi phí thành 2 nhóm: chi phí biến đổi và chi phí cố định
- Xác định giá dựa trên nguyên tắc phân tích hòa vốn và mức lợi nhuận mụctiêu
- Xác định giá dựa trên giá trị cảm nhận của khách hàng
- Xác định giá dựa theo mức giá của đối thủ cạnh tranh
c Các chiến lược về giá:
c.1 Các chiến lược về giá cho sản phẩm mới
- Chiến lược xác định giá nhằm tạo uy tín cho doanh nghiệp: tạo hình ảnh vớimức giá cao và sản phẩm có chất lượng
- Chiến lược giá nhằm hớt váng thị trường: áp dụng với những thị trườngkhông nhạy cảm về giá Chiến lược này ít được sử dụng trong kinh doanh du lịch dotính dễ bị cạnh tranh của sản phẩm du lịch
- Chiến lược giá nhằm thâm nhập thị trường: với chiến lược đặt giá thấp,doanh nghiệp cần lưu ý áp dụng với những thị trường như: Thị trường phải rất nhạycảm về giá, việc hạ giá chắc chắn sẽ dẫn đến việc tăng khối lượng bán, mức giá cóthể đánh bại các đối thủ cạnh tranh
c.2 Các chiến lược về giá cho sản phẩm hiện tại:
- Chiến lược giá cho gói sản phẩm:
Tức là gói một số sản phẩm lại và bán với mức giá thấp hơn tổng giá Lưu ýsản phẩm bổ sung để gộp vào sản phẩm chính cần phải có đủ hấp dẫn mới kích
Trang 18được khách hàng mua thay vì sử dụng sản phẩm riêng lẻ Chiến lược này sẽ đem lạilợi ích lớn cho các khách sạn và các công ty lữ hành.
- Các chiến lược điều chỉnh giá: trong kinh doanh du lịch thường có nhữngchiến lược điều chỉnh giá như sau: Chiết giá vì mua với số lượng lớn; chiết giá mùavụ; định giá phân biệt
Với chiến lược định giá phân biệt cần lưu ý chỉ được thực hiện thành côngnếu như những tiêu thức sau được thỏa mãn:
Các nhóm khách hàng được áp dụng phân biệt giá phải có những phản ứngkhác nhau về giá; phải có sự đánh giá khác nhau về giá trị của sản phẩm
Các đoạn thị trường khác nhau phải có thể nhận biết được
Không để xảy ra trường hợp những người ở một phân đoạn thị trường được
áp dụng mức giá thấp hơn bán sản phẩm lại cho những người ở phân đoạn thịtrường khác với mức giá cao hơn
Chi phí để thực hiện chiến lược này không được vượt quá những thu nhậptăng thêm thu được
+ Không được để cho khách hàng cảm thấy không rõ ràng trong việc sử dụngcác mức giá phân biệt của doanh nghiệp
- Định giá theo nguyên tắc tâm lý:
Định giá theo phương pháp này doanh nghiệp cần quan tâm đến các yếu tốtâm lý liên quan đến giá cả, chứ không chỉ đơn thuần quan tâm đến các yếu tố kinh
tế Với quan niệm “tiền nào của ấy”, nhiều doanh nghiệp có uy tín trên thị trườngViệt Nam vẫn duy trì nguồn khách bằng việc nỗ lực đảm bảo chất lượng cho sảnphẩm chứ không hạ giá Ngoài ra thì yếu tố bị ảnh hưởng bởi sự so sánh giá cả cũngquyết định tới lựa chọn của khách hàng
- Định giá khuyến mại: Đưa giá thấp hơn bảng giá nhằm đạt được 1 số mụctiêu thu hút khách
- Chủ động thay đổi giá:
Chủ động cắt giảm giá: trong trường hợp cạnh tranh gay gắt, sự thay đổicầu của khách hàng, tỷ phần cầu giảm sút, cạnh trạnh cung vượt cầu…
Chủ động tăng giá: trong trường hợp lượng cầu tăng đột biến hay trongtrường hợp tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế tăng cao, giá các yếu tố đầu vào đều giatăng
- Phản ứng lại những thay đổi về giá trên thị trường: trước khi ra quyết địnhphả nghiên cứu thật kỹ trước khi có chính sách thay đổi giá
Trang 191.2.4.3 Chính sách phân phối
a Bản chất và tầm quan trọng của chính sách phân phối trong du lịch.
Phân phối là quá trình đưa sản phẩm đến với khách hàng mục tiêu Mịc tiêucủa phân phối là phải đảm bảo mang lại sự tiện lợi nhất cho khách hàng Nói cáchkhác, khách hàng có được sản phẩm như mong muốn một cách tốt nhất
Vấn đề cốt lõi của chiến lược phân phối chính là việc lựa chọn kênh phânphối; tổ chức kênh phân phối và các chính sách quản trị đối với mỗi kênh phân phốiđược lựa chọn
Xuất phát từ đặc trưng khác biệt của các sản phẩm dịch vụ du lịch so với cáclĩnh vực sản xuất hàng hóa khác mà trong du lịch chiến lược phân phối có vai tròđặc biệt quan trọng và có sắc thái riêng
Vai trò của các trung gian du lịch trong chiến lược phân phối đặc biệt quantrọng đối với lĩnh vực du lịch bơi bốn đặc tính:
Sản phẩm du lịch là dịch vụ, mang tính vô hình
Cung sản phẩm du lịch tập trung trong khi cầu du lịch phân tán
Sản phẩm được cung cấp bởi mỗi nhà sản xuất độc lập tại các điểm du lịchthường không đủ để đáp ứng được tính đa dạng mang tính trọn gói của nhu cầu
Với việc mua sản phẩm là các chương trình du lịch, khách hàng quan tâmnhiều đến việc chương trình du lịch đó phù hợp như thê nào với nhu cầu của họ hơn
là quan tâm đến nhà cung cấp
Với những đặc tính đó, sản phẩm du lịch cần nhiều đến sự tư vấn và sự kếthợp các dịch vụ đơn lẻ bởi các tổ chức trung gian
Trang 20b Cấu trúc và tổ chức kênh phân phối trong du lịch
Sơ đồ 3: Các kênh phân phối và cấu trúc kênh phân phối.
(nguồn: giáo trình Marketing Du lịch – NXB ĐH Kinh tế Quốc dân)
Kênh A được gọi là kênh phân phối trực tiếp; các kênh B, C, D được gọi làkênh phân phối gián tiếp
- Kênh phân phối trực tiếp được doanh nghiệp sử dụng khi doanh nghiệp chỉtập trung vào một số ít khách hàng đã được xác định
- Kênh gián tiếp: lựa chọn khi doanh nghiệp không muốn duy trì toàn bộ lựclượng bán và thực hiện chia sẻ các chức năng trong kênh với các tổ chức, cá nhântrung gian khác… Thực hiện phân phối này chỉ thực hiện được trong điều kiện công
ty có lợi thế về gom khách lẻ hoặc lợi thế về chi phí và chấp nhận mức lợi nhuậnthấp theo phương châm đẩy mạnh lợi nhuận nhờ phát triển quy mô
Doanh nghiệp có thể áp dụng đồng thời 2 hình thức này
Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải lưu ý tới bề rộng của kênh Tức là phải trảlời được: cần có bao nhiêu nhà phân phối trung gian cho mỗi cấp độ của kênh?Ngành du lịch thường có kích thước chiều ngang lớn hơn các ngành khác Điều này
Doanh nghiệp Doanh nghiệp Doanh nghiệp Doanh nghiệp
Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh
Đại lý Đại lý cấp 1
Đại lý cấp 2
Khách du lịch Khách du lịch Khách du lịch Khách du lịch
Trang 21do đặc điểm không trùng khớp giữa cung và cầu trong du lịch.
Cũng như trong các doanh nghiệp khác, các tổ chức (doanh nghiệp du lịchcần lựa chọn các kênh phân phối phù hợp Việc lựa chọn kênh chịu tác động củanhiều nhân tố mà doanh nghiệp cần phải tính đến Đồng thời việc quản ký kênh đảmbảo kênh hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu là điều luôn phải được thực hiện.Trước hết là quản lý các xung đột giữa các thành viên trong kênh
1.2.4.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp.
Hoạt động xúc tiến là một chiến lược chủ yếu trong chiến lược marketinghỗn hợp do đó nó có các ý nghĩa về kinh tế - xã hội
Các công cụ được sử dụng trong xúc tiến hỗn hợp đó là: quảng cáo, kíchthích tieu thụ, tuyên truyền hay qauan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp, marketingtrực tiếp và mạng internet Trong đó thì quảng cáo là công cụ được sử dụng rộng rãinhất và hiệu quả nhất
- Quảng cáo: Các công ty thường chọn hình thức quảng cáo thông qua các
cuốn sách hướng dẫn du lịch, các tập gấp, các tấm pano áp phích được gửi đến cáccông ty lữ hành gửi khách, các đại lý, hình thức này có chi phí thấp và đem lại hiệuquả khá cao Một công cụ quảng cáo nữa cũng rất phổ biến hiện nay đó là thông quacác website của công ty, nơi cung cấp đầy đủ thông tin về công ty cũng như các tour
du lịch, khách hàng có thể truy cập và tự do tìm hiểu thông tin
- Khuyến khích tiêu thụ: Hình thức hay được các công ty lữ hành áp dụng
nhất là giảm giá tour trong mùa thấp điểm, khi mức độ cạnh tranh trên thị trường trởnên gay gắt, hoặc khi doanh nghiệp muốn kích cầu Chiết giá cũng là hình thức phổbiến dành cho các đoàn khách đi với số lượng đông, dành cho các trung gian hoặccho các đối tượng khách hàng như trẻ em nhỏ tuổi…
- Quan hệ công chúng: Công ty có thể áp dụng một số hình thức như tài trợ
cho các cuộc thi, các hoạt động thể thao…mà phần thưởng sẽ là các chương trình dulịch do công ty cung cấp; tham gia các hội chợ triển lãm du lịch, các hội thảo, mờicác nhân vật nổi tiếng đại diện và quảng bá cho hình ảnh công ty…
- Bán hàng trực tiếp: là quá trình giao tiếp trực tiếp giữa người bán và khách
hàng triển vọng với mục đích bán được hàng Các hình thức của bán hàng trực tiếplà: trình diễn bán hàng, hội nghị bán hàng, chương trình khen thưởng, mẫu chàohàng, hội chợ và triển lãm…Khi sử dụng bán hàng trực tiếp đòi hỏi doanh nghiệpphải xây dựng được một lực lượng bán hàng chuyên nghiệp, có chuyên môn trình
Trang 22độ, và quan trọng là doanh nghiệp cần phải có một chiến lược bán hàng cụ thể.
- Marketing trực tiếp: là sự kết hợp giữa quảng cáo, xúc tiến bán và bán
hàng trực tiếp để đi đến việc bán hàng trực tiếp không thông qua trung gian (PhilipKotler) Marketing trực tiếp đem lại hiệu quả khá cao trong kinh doanh du lịchthông qua các hình thức marketing trực tiếp bằng cataloge, brochure, thư trực tiếp,qua điện thoại, trên truyền hình, truyền thanh, tạp chí, internet…vì nó nhằm đúngđến đối tượng khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp và không mất chi phí chotrung gian
Quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược xúc tiến hỗn hợp:
- Xác định khách hàng mục tiêu
- Xác định mục tiêu truyền tin (truyền thông)
- Thiết kế thông điệp
- Lựa chọn kênh truyền thông
- Xây dựng ngân sách cho chương trình truyền thông
- Đánh giá và quản lý hoạt động truyền thông
1.3 Nghiên cứu thị trường khách du lịch Campuchia
1.3.1 Khái quát về đất nước và con người Campuchia
- Dân số: 13,9 triệu dân (7/2006); trong đó, người Khmer chiếm 93%, NgườiViệt 5%; Người Hoa: 1%; các dân tộc khác: 1%
- Thủ đô: Phnôm Pênh (dân số khoảng 1,3 triệu người)
- Các tỉnh, thành phố: có 20 tỉnh và 4 thành phố (ngoài Phnom Penh, 3 thànhphố khác là Kompong Som, còn gọi là Sihanoukville, Kep, và Pailin) KompongCham là tỉnh có dân số đông nhất
- Ngôn ngữ: tiếng Khmer là ngôn ngữ chính Tiếng Pháp, Anh được dùngthông dụng
- Tôn giáo: Đạo Phật (tiểu thừa) chiếm 95%, được coi là quốc đạo; đạo Hồi và Thiên chúa giáo chiếm 5%.
Trang 23Bản đồ đất nước Campuchia.
- Thời tiết: khí hậu nhiệt đới với hai mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4) Nhiệt độ trung bình dao động từ 21oCđến 35oC Tháng Ba và tháng Tư là hai tháng nóng nhất còn tháng Giêng là thángmát nhất trong năm
- Ngày Quốc khánh: 9/11/1953
- Ngoài ngày Quốc khánh, những ngày lễ tết khác của Cămpuchia được nghỉ + Ngày đầu Năm Mới (01/tháng Một)
+ Ngày lật đổ Chế độ Diệt chủng (7/tháng Một)
+ Ngày Meaka Bochea (2/tháng Hai)
+ Ngày Quốc tế Phụ nữ (8/tháng Ba)
+ Tết Năm Mới của người Khmer (thường nghỉ 4 ngày trong tháng Tư)
Trang 24+ Ngày Lao động (1/tháng Năm)
+ Lễ Vua Đi cày (5/tháng Năm)
+ Ngày Sinh nhật Quốc Vương Sihamoni (13-15/tháng Năm)
+ Ngày Sinh nhật Cựu Hoàng hậu Monineath Sihanouk (18/tháng Sáu)
+ Ngày công bố Hiến pháp (24/tháng Chín)
+ Lễ Pchum Ben (nghỉ 3 ngày trong tháng Mười)
+ Ngày Quốc Vương Sihamoni lên ngôi (29/tháng Mười)
+ Ngày Sinh nhật Cựu Vương N.Sihanouk (31/tháng Mười)
+ Lễ Nước (còn gọi là Lễ Đua thuyền, thường nghỉ 4 ngày trong tháng MườiMột)
+ Ngày Nhân quyền Quốc tế (10/tháng Mười Hai)
- Đơn vị tiền tệ: Riel, 01 đô la = 4.092,5 Riel (2005) Tiền Đồng (Việt Nam)
và tiền Baht (Thái Lan) có thể dùng ở các tỉnh biên giới
- Tài nguyên chính của Cămpuchia là rừng, nước và khoáng sản
- Phong tục tập quán: người Cămpuchia sống kín đáo, giản dị và nhã nhặn
Họ thường chào nhau theo kiểu truyền thống là chắp hai tay vào nhau như cầunguyện, đầu hơi cúi Họ coi trọng gia đình hạt nhân, trong đó người phụ nữ đóngvai trò chính; gia đình bên vợ quan trọng hơn gia đình bên chồng Hầu hết ngườidân Campuchia hiền lành, chất phác, có lòng thương người và có tính tương trợ lẫnnhau Họ rất tha thiết với gia đình, làng xóm, quê hương đất nước mình, sùng đạo,
có niềm tin sâu sắc với thần linh và số mệnh Điều đó ảnh hưởng sâu sắc đối vớitâm lý dân tộc, tâm lý con người và văn hóa nghệ thuật
Lịch sử vắn tắt
Lịch sử hình thành: Vương quốc Khmer ra đời vào cuối thế
kỷ thứ 9 trên lãnh thổ của Phù-nam và Chân-lạp trước đây Kinh đôlúc đó là Angkor Từ cuối thế kỷ thứ 9 đến thế kỷ 13, Vương quốcKhmer phát triển cực thịnh Từ thế kỷ 13 đến nửa đầu thế kỷ 19,các cuộc nội chiến và chinh phục của ngoại bang đã làm cho Vươngquốc Khmer suy yếu
Những giai đoạn lịch sử quan trọng:
- Những năm 60 của thế kỷ 19 thực dân Pháp vào Đông Dương Năm 1863,Pháp buộc Vua Norodom phải ký Hiệp ước đặt Cămpuchia dưới sự bảo hộ của Pháp
và đến 1884 Cămpuchia hoàn toàn trở thành thuộc địa của Pháp
- Năm 1941, Sihanouk lên ngôi đã vận động đấu tranh giành lại nền độc lập
Trang 25cho Cămpuchia Ngày 9/11/1953, Pháp tuyên bố trao trả độc lập cho Cămpuchia.Tháng 4/1955, Sihanouk thoái vị nhường ngôi Vua cho cha là Norodom Suramarith
để thành lập Cộng đồng xã hội bình dân Trong cuộc tuyển cử 9/1955, Cộng đồng
xã hội bình dân đã giành được thắng lợi lớn, Sihanouk trở thành Thủ tướng, mọiquyền lực tập trung vào tay ông Năm 1960, Quốc vương Norodom Suramarith quađời, Sihanouk được Quốc hội bầu làm Quốc trưởng Cămpuchia
- Ngày 18/3/1970, Lon Nol – Siric Matak, được sự hậu thuẫn của Mỹ đảochính Sihanouk, thành lập “Cộng hoà Khmer” (10/1970) Sihanouk và Hoàng tộcsang cư trú tại Trung Quốc và sau đó thành lập Mặt trận đoàn kết dân tộcCămpuchia (FUNK) và Chính phủ đoàn kết dân tộc Vương quốc Cămpuchia(GRUNK) đặt trụ sở tại Bắc Kinh
- Ngày 17/4/1975, Pol Pot lật đổ chế độ cộng hoà của Lon Nol, thành lậpnước “Cămpuchia dân chủ”, thực hiện chế độ diệt chủng tàn khốc nhất trong lịch sửcủa Cămpuchia
- Ngày 02/12/1978, Mặt trận giải phóng dân tộc Cămpuchia ra đời, do HengSamrin làm Chủ tịch; ngày 7/1/1979, với sự giúp đỡ của quân tình nguyện ViệtNam, đã lật đổ chế độ diệt chủng Pol Pot – Iêng Xary, thành lập nước “Cộng hoàNhân dân Cămpuchia”, năm 1989 đổi thành “Nhà nước Cămpuchia”
- Ngày 23/10/1991, Hiệp định hoà bình Cămpuchia được ký kết giữa 19nước và 4 phái Cămpuchia tại thủ đô Paris (Pháp) Ngày 23-25/5/1993, tổng tuyển
cử ở Cămpuchia do Liên hiệp quốc tổ chức Ngày 24/9/1993, Quốc hội mới vàChính phủ liên hiệp CPP-FUNCINPEC được thành lập, tên nước đổi thành Vươngquốc Cămpuchia N.Sihanouk lần thứ hai lên ngôi Vua
- Ngày 26/7/1998, tổng tuyển cử lần thứ hai Chính phủ Hoàng gia tiếp tục làchính phủ liên hiệp giữa CPP và FUNCINPEC
- Ngày 27/7/2003, tổng tuyển cử lần thứ ba Tuy nhiên, mãi đến ngày15/7/2004, chính phủ liên hiệp nhiệm kỳ 3 giữa CPP và FUNCINPEC mới đượcthành lập do Xăm-đéc Hun Sen làm Thủ tướng
- Ngày 6/10/2004, Quốc vương Sihanouk tuyên bố thoái vị; ngày14/10/2004, Hội đồng Ngôi Vua bầu Hoàng tử Norodom Sihamoni làm Quốcvương mới Ngày 29/10/2004, Quốc vương Sihamoni chính thức đăng quang
Trang 26Thể chế chính trị.
Cămpuchia theo chế độ quân chủ lập hiến, đa nguyênchính trị, và nền kinh tế thị trường Đứng đầu nhà nước làVua, biểu tượng của sự đoàn kết và thống nhất dân tộc
Hệ thống quyền lực được phân định rõ giữa lập pháp,hành pháp và tư pháp
Các đảng chính trị: Cămpuchia hiện có khoảng 60 đảng chính trị, trong đóĐảng Nhân dân Cămpuchia (CPP) và Đảng Mặt trận đoàn kết dân tộc vì một nướcCămpuchia độc lập, trung lập, hoà bình và thống nhất (FUNCINPEC) là hai đảnglớn đang liên minh cầm quyền ở Cămpuchia; Đảng Sam Rainsy (SRP) là đảng đốilập chính
(Trích nguồn từ web http://www.vietnamembassy-cambodia.org của đại sứquán Việt Nam tại Campuchia )
Ẩm thực Campuchia
Ẩm thực Campuchia, cũng như thói quen ẩm thực của nhiều dân tộc thuộc
nền văn minh lúa nước trong khu vực châu Á, cho thấy những đặc điểm riêng biệt.Người dân Campuchia có thói quen ăn gạo tẻ và ăn nhiều cá hơn thịt Vào các ngày
lễ tết, nông thôn cũng như thành thị đều có gói bánh tét, bánh ít Phần lớn trong mỗigia đình đều có mắm bồ hóc để ăn quanh năm
Côn trùng chiên - món ăn ưu thích của người Campuchia
Kinh tế
(nguồn: trích Tình hình phát triển kinh tế, thương mại và đầu tư Thứ sáu, 08
Tháng 5 2009 trang web quan-tinh-hinh-phat-trin-kinh-t-thng-mi-va-u-t.html của cục xúc tiến thương mại)
http://www.vietrade.gov.vn/abc/113-cm-pu-chia/133-tng- Tổng quan tình hình phát triển kinh tế
Căm-pu-chia là nước nông nghiệp (70% dân số làm nghề nông), phụ thuộc
Trang 27nhiều vào điều kiện tự nhiên; có nhiều tài nguyên quý hiếm như đá quý, hồng ngọc,vàng, gỗ Angkor Wat được xếp là một trong số các kì quan nổi tiếng của thế giới.Nền công nghiệp của Căm-pu-chia còn yếu kém Bình quân đầu người 589USD/năm (năm 2007) Tại Hội nghị các nhà tài trợ cho Căm-pu-chia (CG) lần thứ 8(03/3/2006), các nước đã cam kết tài trợ cho Căm-pu-chia khoảng 1,4 tỷ USD chogiai đoạn 2006-2008, riêng năm 2006 là 623 triệu USD
Tuy nhiên, kinh tế Căm-pu-chia còn lạc hậu và gặp nhiều khó khăn, 50%ngân sách Chính phủ dựa vào viện trợ và cho vay của nước ngoài
Kinh tế Campuchia đạt tốc độ tăng trưởng đáng kể suốt thập kỷ qua, nhưngchưa có tính bền vững" Kinh tế phát triển quá phụ thuộc vào vốn đầu tư của nướcngoài Do vậy, trong thời điểm khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008-2009, bangành kinh tế chủ lực là du lịch, may mặc, và xây dựng bị suy thoái mạnh
Ngoài 3 ngành trên, thành tích nông nghiệp Căm-pu-chia cũng đang đónggóp tích cực cho sự nghiệp ổn định xã hội và xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an ninhlương thực và có dư xuất khẩu (khoảng 2,3 triệu tấn/năm)
Thương mại
Thị trường xuất khẩu chính của Căm-pu-chia là Mỹ, EU, Trung Quốc, TháiLan, Việt Nam Xuất khẩu dệt may là ngành xuất khẩu mũi nhọn, đem lại nguồn thuchính từ xuất khẩu cho Căm-pu-chia Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã giángnhững ''đòn nặng'' vào khu vực xuất khẩu dệt may của nước này do có sự cắt giảmđáng kể các đơn đặt hàng từ Mỹ, thị trường chủ chốt cho ngành dệt may Căm-pu-
Trang 28chia, khiến tốc độ tăng trưởng kinh tế của Căm-pu-chia trong 9 tháng đầu năm 2008chỉ đạt mức trung bình 7% và xu hướng sụt giảm này sẽ còn tiếp tục kéo dài trongnăm 2009.
Các thị trường xuất khẩu chính: Mỹ 58,1%, Đức 7,3%, Anh 5,2%, Canađa4,6%, Việt Nam 4,5%
Các thị trường nhập khẩu chính: Thái Lan 23,1%, Việt Nam 16,9%, TrungQuốc 15%, Hồng Kông 10,4%, Singapore 7,5%, Đài Loan 7,2%, Hàn Quốc 4,8%
Đầu tư
Môi trường đầu tư
Căm-pu-chia thi hành chính sách mở cửa kinh tế, hội nhập khu vực và thếgiới, tích cực thúc đẩy chính sách phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài
Tình hình đầu tư nước ngoài tại Căm-pu-chia
Vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vào Căm-pu-chia trong những năm gần đâyluôn tăng cao FDI vào Căm-pu-chia tăng từ 500 triệu USD năm 2000 lên hơn một
tỷ USD năm 2006, đưa tổng số vốn đầu tư nước ngoài lên 12 tỷ USD từ năm 1994đến 2006 Năm 2007, Căm-pu-chia đã thu hút khoảng 3 tỷ USD vốn FDI, trong đó45% được đầu tư vào các dự án bất động sản và 25% vào nông nghiệp Dự kiến vốnFDI trong năm 2008 sẽ tăng gấp 3 lần so với năm 2007, đạt trên 9 tỷ USD Năm
2007 đầu tư nước ngoài chỉ chiếm 16% GDP của Cămpuchia
Những lĩnh vực đang thu hút đầu tư ở Căm-pu-chia
+ Dệt may, may quần áo thể thao;
+ Nhà hàng khách sạn;
+ Bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng, và tư vấn pháp lý;
+ Sản xuất thuốc lá, đồ uống, bia, mỳ ăn liền, sản phẩm y tế;
+ Viễn thông;
+ Vận tải đường biển, đường không (sân bay);
+ Phân phối, tiếp thị dầu khí;
+ Trồng cây cọ, cây cao su
Cơ sở hạ tầng kinh tế (Số liệu 2007.) về Giao thông vận tải:
+ Sân bay dành cho máy bay lên thắng: 2
+ Đường sắt: 602 km
+ Đường bộ: 38.257 km
+ Đường biển: 2.400 km (chủ yếu là sông Mê kông)
+ Cảng và hải cảng: Phnom Penh
Trang 29Quan hệ quốc tế
Theo quy định của Hiến pháp, Căm-pu-chia thực hiện chính sách trung lập,không liên kết vĩnh viễn, không xâm lược hoặc can thiệp vào công việc nội bộ củanước khác
Hiện Căm-pu-chia là thành viên thứ 10 của ASEAN (tháng 4/1999), thànhviên chính thức thứ 148 của WTO (tháng 9/2003), gia nhập ASEM tại Hội nghị cấpcao ASEM 5 (tháng 10/2004) tại Hà Nội; và đang tích cực chuẩn bị để tham giaAPEC trong thời gian sớm nhất Căm-pu-chia cũng là thành viên tích cực trong hợptác khu vực như: Uỷ hội Mê Kông quốc tế (MRC) ; Tam giác phát triển Việt Nam-Lào-Căm-pu-chia (CLV); Tiểu vùng sông Mê kông mở rộng (GMS); Chiến lượchợp tác kinh tế ba dòng sông Ayeyawadi-Chao Praya-Mê Kông (ACMECS); Hànhlang Đông Tây (WEC)
Campuchia là một đối tác quan trọng trong khu vực Đông Nam Á nói chungnhư là một người ủng hộ Tây phương, là một quốc gia ổn định trong một khu vựcvới ảnh hưởng của Hồi giáo phát triển tại Malaysia và Indonesia cũng như nềnchính trị không ổn định tại Thái Lan Campuchia cũng có thể trở thành căn cứ khuvực có ích cho những dự án hàng hải vào biển Vịnh Thái Lan và eo biển củaMalaca Tương tự như Trung Quốc, các nước phương tây cũng quan tâm đến nguồntài nguyên thiên nhiên của Campuchia Công ty hóa dầu khổng lồ Chevron đã đượckhai thác dầu dọc bờ biển Campuchia, trong khi đó BHP Billiton của Úc đang tìmkiếm cho bauxite ở Đông bắc Campuchia
Căm-pu-chia cũng chú trọng quan hệ với các nước lớn, các nước tài trợ, cácnước láng giềng; tăng cường quan hệ mọi mặt, nhất là kinh tế - thương mại vớiTrung Quốc; tiếp tục tranh thủ Mỹ; thoả thuận giải quyết xong vấn đề biên giới trên
bộ trong năm 2006 với Thái Lan, xúc tiến giải quyết vấn đề biên giới với Lào
1.3.2 Thị trường khách du lịch Campuchia
1.3.2.1 Xu hướng vận động thị trường khách du lịch Campuchia
Campuchia là một đất nước đang phát triển, là nước nông nghiệp (70% dân
số làm nghề nông) Thu nhập bình quân của người dân thấp 589 USD/năm Ở mứcthu nhập như vậy, người dân Campuchia chủ yếu đi du lịch trong khu vực ĐôngNam Á và Châu Á Với những chi trả cho chuyến đi ở mức trung bình
Nói đến nền kinh tế hiện nay của Campuchia để nói lên xu hướng du lịchtham quan, tìm hiểu của người Campuchia Với sự phát triền về kinh tế, chú trọng
Trang 30đẩy mạnh phát triển mảng du lịch, dịch vụ và công nghiệp, mức độ và nhu cầu đi dulịch của người dân Campuchia nhằm nghỉ ngơi, tham quan, mua sắm sau nhữngngày công tác ngày càng cao Đây cũng là xu hướng của thế giới hiện nay.
Các nước điểm đến mà du khách Campuchia lựa chọn chủ yếu là các nướckhu vực Đông Nam Á và Châu Á Các nước hàng đầu được lựa chọn được kể tới làThái Lan và Việt Nam, đi theo sau đó là Singapo và tới Malaysia Đến với Thái Lan
là đến với thiên đường mua sắm kết hợp tham quan tìm hiểu Việt Nam được dukhách Campuchia biết đến với các danh thắng nổi tiếng và những bờ biển tuyệt đẹp
Xu hướng đi du lịch của du khách Campuchia tới Việt Nam.
Với đặc điểm gần gũi về vị trí địa lý, về nền văn hóa, sự gắn bó về lịch sử lâudài giữa 2 nước cũng như sự phụ thuộc về phát triển kinh tế khiến cho lượng khách
du lịch giữa 2 nước hằng năm ở mức cao Việc đi lại giữa 2 nước là dễ dàng vớinhiều cách thức đi lại như bằng đường bộ qua biên giới 2 nước với những cửa khẩuđường bộ, hàng không với 2 trên đường bay từ Sân bay Tân Sơn Nhất - Thành phố
Hồ Chí Minh tới Campuchia:
Các cửa khẩu Việt Nam – Campuchia:
Lệ Thanh – Gia Lai
Hoa Lư – Bình Phước
Xuân Tô – An Giang
Xà Xìa – Kiên Giang
Hai đường bay Việt Nam – Campuchia:
Phnom Penh (sân bay quốc tế Pochentong)
Siem Reap (Sân bay quốc tế Angkor)
(nguồn: wikipedia tiếng Việt)
Điều này tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho việc đi du lịch giữa 2 nước, đẩy
số lượng khách du lịch từ Việt Nam sang Campuchia cũng như khách Campuchiasang Việt Nam ngày càng cao
Với hai nước, việc tới du lịch tại nước anh em láng giềng là một chuyến đitham quan, với mức chi phí thấp, và quỹ thời gian ngắn ngày Chính vậy, với du
Trang 31khách Campuchia thì việc tới tham quan Việt Nam là một lựa chọn điểm đến vớimức chi phí vừa phải, nên lượng du khách Campuchia tới Việt Nam dành cho thamquan và tìm hiểu trong thời gian những năm đầu của thế kỷ 21 chiếm tỷ trọng lớnhơn cả.
Đặc biệt thu hút khách du lịch Campuchia tới Việt Nam là các điểm đếnmiền Trung và Thành Phố Hồ Chí Minh với mục đich đi du lịch biển, nghỉ dưỡng,theo sau đó là tham quan và thăm họ hàng do người Việt Nam và Campuchia cóđường biên giới khá dài, người dân 2 nước sang lập nghiệp khá nhiều
Phong tục tập quán, văn hóa của người Camphuchia khá gần với Việt Nam.nên việc nắm bắt được tâm lý của khách không khó với các doanh nghiệp lữ hànhViệt Nam
Điểm quan trọng quyết định tới vấn đề đi du lịch của du khách Campuchia là
do tình hình kinh tế Trong thời gian 1994-2005, kinh tế Campuchia luôn tăngtrưởng mạnh với hai con số, nhưng do tác động của khủng hoảng kinh tế, bản chất Kinh tế Campuchia đạt tốc độ tăng trưởng đáng kể suốt thập kỷ qua, nhưng chưa cótính bền vững, phụ thuộc rất nhiều vào đầu tư từ nước ngoài khiến cho nền kinh tếcủa Campuchia bị ảnh hưởng mạnh, nhưng với những chính sách phục hồi mới nềnkinh tế, cùng sự chuyển hướng tập trung khai thác nguồn dầu mỏ tiềm năng thì nềnkinh tế Campuchia hứa hẹn sẽ tiếp tục tăng mạnh trong thời gian tới và dần đi tớibền vững, hứa hẹn một thị trường khách tiềm năng cho Du lịch Việt Nam
1.3.2.2 Phân đoạn thị trường khách du lịch Campuchia tại Việt Nam.
Việc đi vào phân đoạn thị trường sẽ giúp doanh nghiệp có được thông tin vềnhững nhóm khách hàng đặc trưng, hiểu được nhu cầu, sở thích của họ, hành vi,trên cơ sở đó đề ra những chính sách marketing cụ thể để áp dụng cho từng thịtrường khách, từng đối tượng khách hàng mục tiêu nhằm cung cấp cho du kháchmột chương trình du lịch trọn gói, với những dịch vụ chất lượng và vừa túi tiền củahọ
Có thể áp dụng hai hình thức phân đoạn sau:
Phân đoạn thị trường khách du lịch Campuchia theo biến nhân khẩu học
- Nhóm khách hàng là những người cao tuổi đã về hưu: họ là những người cónhiều thời gian nhàn rỗi, có thu nhập ổn định hàng tháng từ tiền lương hưu và có thể
có thêm các thu nhập khác, họ có nhu cầu đi du lịch để nghỉ ngơi, chăm sóc sứckhoẻ, đi thăm quan, hay chỉ đơn giản là cảm nhận những cái đẹp của cuộc sống khi
Trang 32về già Chương trình du lịch phù hợp với nhóm đối tượng này là các tour du lịch bồidưỡng sức khoẻ, tour du lịch tham quan, tour du lịch sinh thái, du lịch xanh, tour dulịch văn hoá truyền thống, giải trí…Doanh nghiệp cần tạo được sự tin tưởng nơi họ,cho họ cảm giác an toàn, thư giãn về tinh thần, giúp họ có được những kỷ niệm khóquên trong cuộc đời.
- Nhóm khách hàng là học sinh, sinh viên: đây là nhóm khách hàng có thunhập thấp hoặc chưa có, đi du lịch do tiền của cha mẹ, có nhu cầu học tập, khámphá những cái mới mẻ, tìm hiểu những giá trị của nền văn hoá nước khác Vớinhóm khách hàng này cần đưa ra những sản phẩm du lịch mang tính độc đáo, mới
mẻ, có thể kết hợp một số chương trình học tập trong đó như khám phá lòng đạidương, lớp học làm gốm, làm nón…ở các làng nghề
- Nhóm khách hàng là những người đã từng sinh sống tại Việt Nam - gốcViệt Những người này chủ yếu có nhu cầu thăm thân, hoặc tìm kiếm cơ hội làm ănvới mong ước góp một phần công sức của mình xây dựng quê hương Những sảnphẩm du lịch thoả mãn nhu cầu của nhóm khách hàng này là những chương trình dulịch kết hợp giữa việc tham quan, nghỉ dưỡng với việc thăm thân nhân và tìm kiếm
cơ hội làm ăn Nhóm du khách này thường là những người ở dài ngày, đến vàonhững dịp lễ tết cổ truyền
- Nhóm khách hàng là công nhân viên chức: Họ là những người đi theo đoàn
do cơ quan tổ chức, nhu cầu của họ cũng chỉ là tham quan, nghỉ dưỡng Sản phẩm
du lịch cung cấp cho họ có thể là các tour du lịch sinh thái, du lịch tham quan nghỉdưỡng…có thể kết hợp thêm các dịch vụ làm đẹp, mua sắm…
Phân loại thị trường khách du lịch Campuchia theo mục đích của chuyến đi
- Nhóm khách du lịch với mục đích du lịch thuần tuý: Đây là nhóm khách ởmọi lứa tuổi khác nhau nhưng cùng chung một nhu cầu là nghỉ ngơi, tham quan,giải trí, tìm hiểu văn hoá…ở nơi đến Tuy nhiên, nhóm du khách này lại có khánhiều những đòi hỏi khác nhau về chất lượng cung ứng dịch vụ, do đó doanh nghiệpcung cấp tour cần xây dựng nhiều tour với mức giá khác nhau và dịch vụ đi kèmphù hợp để phục vụ từng nhóm đối tượng cụ thể Chẳng hạn, đối với những dukhách có thu nhập trung bình, nên cung cấp cho họ những tour du lịch với dịch vụvừa phải, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo chất lượng và phù hợp với khả năng chi trảcủa họ
- Nhóm khách du lịch với mục đích kinh doanh, thương mại, tìm kiếm cơ hộiđầu tư, lựa chọn bạn hàng: họ thường có mức chi trả cao, thời gian lưu trú dài, thích
Trang 33được cung cấp những dịch vụ có chất lượng và có thể sang trọng, xa hoa Họ thíchnhững tour du lịch qua những thành phố lớn, những nơi họ muốn tìm kiếm thông tin
có lợi cho việc kinh doanh của họ Doanh nghiệp có thể cung cấp cho họ nhữngthông tin về sự phát triển kinh tế, những ngành nghề đang phát triển của từng vùngtrong tour du lịch để tăng sự hấp dẫn cho những du khách loại này
- Nhóm khách du lịch với mục đích thăm thân
Tóm lại, để tiếp cận và khai thác thành công một thị trường mới hay mộtphân khúc thị trường mới, đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chính sáchmarketing thích hợp để có thể đáp ứng được đúng nhu cầu của khách hàng, đồngthời đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH CAMPUCHIA TẠI CÁC CÔNG TY LỮ HÀNH
VIỆT NAM2.1 Giới thiệu chung về du lịch Việt Nam
Việt Nam có điều kiện địa lý tự nhiên và tiềm năng du lịch đa dạng và phongphú, hấp dẫn về vẻ đẹp sinh thái tự nhiên, nền văn hoá đa dạng và truyền thống lịch
sử lâu đời Phong phú về di sản văn hoá, các làng nghề và các lễ hội truyền thốnggắn với các nhóm dân tộc của cả nước
Việt Nam có nguồn lực và tiềm năng phát triển du lịch lớn, với Một dánghình tuyệt đẹp uốn cong từ địa đầu Móng Cái đến mũi Cà Mau Núi non trùng điệpvới nhiều điểm du lịch khám phá hấp dẫn: Sa Pa, Điện Biên, Mai Châu, Thác Bà,Thác Mơ, Phong Nha - Kẻ Bàng, Bà Nà Hơn 3.000 km bờ biển trải êm theo chiềudài đất nước với nhiều bãi biển đẹp: Nha Trang, Đà Nẵng, Bình Thuận, Bãi Cháy
Không ít danh lam thắng cảnh, giá trị văn hoá được Unesco xếp hạng di sảnthiên nhiên, di sản văn hoá thế giới: Vịnh Hạ Long, Phong Nha - Kẻ Bàng, thánhđịa Mỹ Sơn, phố cổ Hội An, cố đô Huế và mới đây là không gian văn hoá cồngchiêng Tây Nguyên
Nền văn hóa đa dạng và đặc sắc với 54 dân tộc anh em trên khắp các vùngmiền gắn liền với những lễ hội và các làng nghề hấp dẫn hàng triệu du khách trong
và ngoài nước mỗi năm
Du lịch Việt Nam phát triển kéo theo sự phát triển của rất nhiều ngành, nghềkhác: hàng không, giao thông đường bộ, khách sạn, thủ công, mỹ nghệ ở các nước
có ngành du lịch phát triển, nếu nền kinh tế của quốc gia đó là một đoàn tàu thìngành du lịch chính là đầu tàu Chưa nói đâu xa, ngay nước láng giềng Thái Lan,doanh thu từ du lịch mỗi năm cũng đạt tới trên 10 tỷ USD và lợi ích từ rất nhiều cácdịch vụ "ăn theo" khác
Với nhiều lợi thế và tiềm năng, Du lịch Việt Nam đã được chính phủ kếhoạch, định hướng để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
Việt Nam được định hướng trở thành một điểm đến nghỉ ngơi lý tưởng, tănglượt khách, số ngày lưu lại và tăng chi trả vào các dịch vụ bổ sung tức là tăng chấtlượng khách tới Việt Nam là những khách có khả năng chi trả cao Nâng cao chấtlượng dịch vụ tại các điểm đến
Trang 352.2 Các chính sách Marketing nhằm thu hút khách du lịch người Campuchia đến Việt Nam của các công ty lữ hành Việt Nam.
2.2.1 Chính sách sản phẩm
Các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam tập trung xây dựng các tour du lịch trọngói nhắm đến đối tượng khách inbound là các đoàn khách du lịch Campuchia đi vớimục đích tham quan du lịch và tìm kiếm cơ hội làm ăn Đối với đối tượng kháchnày, các công ty đã nghiên cứu dựa trên việc tìm hiểu nhu cầu, sở thích, thói quentiêu dùng của người Campuchia để lập ra các chương trình trọn gói với các dịch vụ