Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là huy động vốn, cho vay, đầu tư và các hoạt động trung gian khác như chuyển tiền, thanh toán hộ tiền cho khách hàng,....So với các hoạt động kinh doanh của các ngành khác thì hoạt động của Ngân hàng chịu nhiều rủi ro hơn cả, nhất là trong kinh tế thị trường.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là huy động vốn, cho vay, đầu tư và cáchoạt động trung gian khác như chuyển tiền, thanh toán hộ tiền cho khách hàng, Sovới các hoạt động kinh doanh của các ngành khác thì hoạt động của Ngân hàng chịunhiều rủi ro hơn cả, nhất là trong kinh tế thị trường Ngân hàng là một tổ chức tàichính trung gian giữa người có vốn và người có nhu cầu sử dụng vốn Vì vậy Ngânhàng phải huy động tạo mọi nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho mọi thành phầnkinh tế
Có thể nói lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng, ngân hàng là loại hình hoạtđộng nhạy cảm, mang tính năng động và rủi ro cao, đồng thời giữ vai trò quan trọngtrong việc định hướng cho hoạt động của các doanh nghiệp(DN)
Song thực tế trong thời gian qua, công tác đầu tư cho vay các dự án tại chinhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vinhchưa tương xứngvới tiềm năng sẳn có của ngân hàng Nguyên nhân chính xuất phát từ những yếukém, chủ quan trong công tác thẩm định Hậu quả là nhiều dự án lựa chọn đầu tư cóhiệu quả thấp, không trả nợ được cho NH, hoặc có khi bỏ qua cơ hội tốt Trước thực
tế đó, đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng mà trọng tâm là chấtlượng thẩm định dự án Điều này không chỉ có ý nghĩa đối với sự tồn tại và pháttriển của NH mà còn góp phần tiết kiệm vốn cho toàn xã hội, thúc đẩy mở rộng,phát triển, hiệu quả cho nền kinh tế Tuy nhiên, hoạt động thẩm định và chất lượngthẩm định là vấn đê không chỉ giới hạn trong phạm vi một NH mà nó gắn liền vớinhiều nhân tố khác như: các vấn đề về pháp lý, môi trường hoạt động của ngành,môi trường vĩ mô của nền kinh tế Để nâng cao chất lượng công tác thẩm định,không chỉ đòi hỏi có sự nỗ lực, cố gắng của bản thân NH mà đòi hỏi phải có sự phốihợp, hỗ trợ của các cơ quan hữu quan
Với ý nghĩa đó việc thẩm định cho vay nói chung và thẩm định dự án đầu
tư nói riêng góp phần quan trọng trong sự thành công trong hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng tạo nguồn vốn cho quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất
nước., với sự tận tình giúp đỡ, hướng dẩn của giảng viên Nguyễn Ái Liên cùng các
nhân viên tại phòng khách hàng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi
nhánh Vinh (VCB Vinh) đã giúp tôi hoàn thành đề tài “ Nâng cao chất lượng thẩm
Trang 2định dự án đầu tư tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Vinh”.
Do thời gian có hạn, cũng như hạn chế về kinh nghiệm, do đó bài viết của
em không tránh khỏi được những thiếu sót, em mong nhận được các ý kiếnđóng góp để cho chuyên đề được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chương I.
Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân Hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam chi nhánh Vinh
1.Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Viêt Nam chi nhánh Vinh: 1.1 Khái quát chung:
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Vinh – Nghệ An, tiền thân là Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vinhđược thành lập theo quyết định 15/NH-QD ngày 25/1/1989 của Tổng giám đốc ( nay là Thống đốc) Ngân hàng Nhà Nước , chuyển phòng Ngoại hối Ngân hàng Nhà Nước chi nhánh Nghệ Tĩnh thành chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vinhthuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vinh được thành lập nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh đối ngoại , thanh toán quốc tế, các dịch vụ tài chính, ngân hành trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vinh là một trong những chi nhánh hành đầu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại , cung cấp các dịch vụ tự động hóa cao như dịch
vụ tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ chuyển tiền, huy động vốn cho vay, hệ thống máy rút tiền tự động ATM Connect 24, hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu và mạng lưới đại lý trên 1400 Ngân hàng tài 85 nước và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng Đặc biệt trong chính sách phát triển , Ngân hàng luôn chú trọng đào tạo một đội ngũ cán bộ năng động , nhiệt tình và tinh thông nghiệp vụ
Với phương châm luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt, mục tiêu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vinh là luôn phấn đấu thành một trong những chi nhánh hàng đầu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, xây dựng mô hình tổ chức tiên tiến theo các chuẩn mực quốc tế, đa dạng hóa hoạt động, đi đầu về ứng dụng công nghệ nâng cao cho mọi thành phần kinh tế, giữ vững niềm tin của đông đảo bạn hàng trong và ngoài nước
Trang 41.2 Cơ cấu tổ chức:
Khi mới thành lập, bộ máy tổ chức của Chi nhánh bao gồm có Ban Giám đốc
và 3 phòng chức năng: Phòng Tín dụng, phòng Kế toán thanh toán , phòng Hành chính – Nhân sự - Ngân quỹ
Trải qua 20 năm xây dựng và phát triển , đến nay cơ cấu tổ chức của chi nhánh đã hoàn thiện , bao gồm có Ban Giám đốc và 10 phòng ban chức năng
Ban Giám đốc Chi nhánh gồm có 1 Giám đốc do chủ tịch Hội đồng Quản trịNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam bổ nhiệm và 2 phó giám đốc do Tống Giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam bổ nhiệm
Các phòng ban chức năng của chi nhánh bao gồm:
Trang 5Sơ đồ tổ chức:
Phòng Thanh Toán Quốc Tế và KD – Dịch
Vụ Phòng Thanh Toán Thẻ
Phòng Ngân QuỹPhòng Kế Toán Tài Chính
Phòng Quản Lý NợPhòng Khách Hàng
Phòng Kiểm Tra Nội Bộ
Trang 61.3 Chức năng , nhiệm vụ và quyền hạn:
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vinhlà một trong những chi nhánh ngân hàng ngoại thương Việt Nam có đầy đủ chức năng , nhiệm
vụ quyền hạn như một ngân hàng thương mại:
- Trung gian tài chính: Với nghiệp vụ chủ yếu là chuyển tiền tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chứckinh tế
- Tạo phương tiện thanh toán
- Trung gian thanh toán
o Chi nhánh có trách nhiệm giúp Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam nghiên cứu , tổng hợp những vấn đề kinh tế đối ngoại, ngoại thương và ngoại hối tại thành phố Vinh và phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tỉnh Nghệ An nghiên cứu tổng hợp và tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương và tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước về chủ trương chính sách , kế hoạch và biện pháp phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại ngoại thương và ngoại hối của tỉnh Nghệ An Trên cơ sở đó tăng cường các hoạt động nghiệp vu ngân hàng phục vụ sản xuất, đẩy mạnh xuất nhậpkhẩu và kinh doanh dịch vụ đối ngoại, tăng thu ngoại tệ gópphần phát triển kinh tế địa phương
o Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước của ngânhàng trong lĩnh vực ngoại hối tại địa phương , xem xét và
xử lý các vụ việc vi phạm điều lệ quản lý ngoại hối phát sinh tại tỉnh Nghệ An trong phạm vi quyền hạn trách nhiệm được giao và thông qua sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ở địa phưng và các chi nhánh Ngân hàng Nhà Nước tại tỉnh Nghệ An
o Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thu, đổi ngoại tệ phục vụ khách nước ngoài ra vào tỉnh Nghệ An theo quy định của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Trang 7o Thực hiện quan hệ giao dịch và mở tài khoàn” không cư trú” cho các tổ chức và cá nhân nước ngoài thường trú tại tỉnh Nghệ An, thuộc đối tượng ‘ người không cư trú” theo
sự phân công của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
o Thực hiện thanh toán quốc tế trong quan hệ giao dịch trực tiếp với các ngân hàng đại lý nước ngoài, khi có điều kiện, theo sự ủy nhiệm của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Thanh toán về kiều hối và xuất nhập khẩu lao động chuyên gia kỹ thuật trong nước đi các nước khác
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán khác về phi mậudịch phục vụ việc chi tiêu của các cơ quan đại diện nước ta và các đoàn Việt Nam ở nước ngoài
Thực hiện các quan hệ tài khoản với một số ngân hàng đại lý nước ngoài trong việc điều hành và quản
lý vốn ngoại tệ
○ Theo sự phân công của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam,thực hiện phục vụ và quản lý các tổ chức, các đơn vị sản suất, kinh doanh xuất nhập hàng hóa và dịch vụ đối ngoại hoạt động trên địa bản tỉnh Nghệ An trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và thanh toán đối ngoại Đồng thời thực hiện việc phân tích cấp quyền sử dụng ngoại tệ của cá đơn vị sản suất, kinh doanh thuộc các ngành kinh tế trung ương và địa phương, quản lý tài khoản ngoại tệ của cá đơn vị này theo quy định của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Trang 8○ Theo dõi tổng hợp và kiểm tra việc thanh toán kiều hối tại các chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh Nghệ An theo quy định của giám đốc Ngân hàng Nhà nước
○ Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiên một số công việc khác do chủ tịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giao phóNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vinh là đơn vị hạch toán phụ thuộc chịu sự quản lý và phân cấp của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam,Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và qua các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng quy định, đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Luật Doanh nghiệp Nhà Nước và các quy định khác của pháp luật
Các dịch vụ cung cấp:
- Thanh toán - tiết kiệm
- Tín dụng :
Cho vay Bảo lãnh
- Thanh toán quốc tế
Dịch vụ phi mậu dịch Thanh toán Nhập khẩu Thanh toán xuất khẩu Chiết khấu chứng từ Chuyển tiền điện
- Thẻ ATM
- Dịch vụ khác :
Chuyển tiền Nhờ thu trơn Mua bán ngoại tệNgoài ra , Ngân hàng còn có một số khách sạn chuyên thực hiện kinh doanh dịch vụ khách sạn
1.4 Tình hình hoạt động của Ngân hàng
1.4.1.Hoạt động huy động vốn:
Trang 9Nhận thức được tầm quan trọng của vốn, tạo nguồn vốn là tiền đề để mởrộng thị trường tín dụng, là sống còn của kinh doanh dịch vụ ngân hàng , đặc biệttrong tình hình thanh khoản của các ngân hàng trong những năm trở lại đây khácăng thẳng Ban giám đốc đã bố trí những cán bộ có năng lực và chuyên môn , liêntục cải tiến lề lối làm việc đổi mới tác phong và thái độ, đảm bảo chữ tín đối vớikhách hàng, mở rộng mạng lưới giao dịch, da dạng hóa các hình thức huy động tạođiều kiện thu hút vốn nhàn rỗi từ các tổ chức và dân cư
Cùng với sự góp mặt ngày càng nhiều ngân hàng thương mại và tổ chức tíndụng trên địa bàn, chi nhánh phải đương đầu với nhiều sự cạnh tranh ngày càngkhốc liệt.Ngoài các sản phẩm ngày càng phòng phú mà Trung ương đưa ra, tạichinh nhánh còn tung ra đợt khuyến mại nhân dịp khai trương trụ sở mới và kỷniệm 20 năm thành lập; phát động phong trào cán bộ Vietcombank và người thân sửdụng sản phẩm dịch vụ Vietcombank, trao giải thưởng cho những cán bộ huy độngđược nguồn vốn lớn
Trang 102.732.030
93.4432.330.565
1.288.870273.5531.011.341252.36061.3592.95453.94326.989
3.479.000
150.0003.012.000
1.820.000310.0001.509.000234.000 67.1004.30062.00028.000
(Đơn vị: Triệu đồng, 1000USD)
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh 2007 – 2008 – 2009 Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam chi nhánh Vinh)
Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2009 ước đạt 3.479 tỷ đồng, tăng27,3% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, nguồn vốn huy động từ khách hàng ướcđạt 3.012 tỷ đồng, tăng 29,2% so với năm 2008 Do tình hình khó khăn chung của
Trang 11nền kinh tế, nguồn vốn huy động ĐVN dài hạn năm nay có giảm, thay vào đó vốngửi ngắn hạn tăng mạnh so với năm trước Cơ cấu huy động vốn tiếp tục được cảithiện theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng nguồn vốn VNĐ và giảm tỉ trọngnguồn vốn USD.
Trong công tác huy động vốn, chi nhánh không chỉ chú trọng đến tăngtrưởng về quy mô mà thường xuyên quan tâm đến việc quản trị rủi ro lãi suất, quảntrị thanh khoản nên chất lượng nguồn vốn luôn được ổn định và nâng cao
4.158.0164.176.4921.608.534158.4769.85%
3.825.0003.693.5341.740.000150.0008.6%
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2007, 2008, 2009 tại ngân hàng TMCP Ngoạithương Vinh)
Theo định hướng chiến lược và chính sách đầu tư của Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam là “ Tăng trưởng thận trọng – Tập trung nâng cao chấtlượng tín dụng “ , Chi nhánh đã triển khai đồng bộ hàng loạt các biện pháp quản trịrủi ro như: Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nhằm nâng cao chất lượng tín dụng,thực hiện triệt để hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp loại doanh nghiệp cho hầuhết khách hàng , quản trị lãi suất nhằm đảm bảo tính hiệu quả và phát triển bềnvững trong hoạt động tín dụng
Năm 2009, do ảnh hưởng của tình hình kinh tế cả nước nói chung và trên địabàn nói riêng, hoạt động tín dụng của chi nhánh có nhiều biến động Sáu tháng đầu
Trang 12năm do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, nhu cầu vay vốn phục vụ hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp trên địa bàn giảm mạnh nên hoạt động tín dụng của chinhánh bị giảm sút Những tháng cuối năm khi nền kinh tế vượt qua được giai đoạnkhó khăn và từng bước phục hồi thì hoạt động tín dụng của chi nhánh lại có chiềuhướng tăng trưởng trở lại Tuy nhiên, quán triệt chỉ đạo của Trung ương, chi nhánh
đã chủ động điều chỉnh chính sách tín dụng của chi nhánh và tích cực đẩy mạnh huyđộng vốn, nhờ đó mức tăng trưởng tín dụng của chi nhánh vẫn nằm trong giới hạncho phép Kết quả, tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2009 ước đạt 1.740 tỷ đồng, tăng8,2% so với cùng kỳ năm 2008
Thực hiện chủ trương hỗ trợ lãi suất của chính phủ theo các quyết định số
131 và 443, chi nhánh đã tích cực triển khai việc cho vay khách hàng theo đúng tinhthần chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam Ước tính đến 31/12/2009 chi nhánh đã cho vay hỗ trợ lãi suất đối với 170khách hàng với doanh số cho vay ước đạt 1.660 tỷ đồng, doanh số thu nợ ước đạt1.1160 tỷ đồng Dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất đến 31/12/2009 ước đạt 500 tỷ đồng,chiếm 28.7% tổng dư nợ
Cùng với việc mở rộng đầu tư tín dụng năm 2009 chi nhánh đã tích cực đônđốc thu hồi nợ xấu, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động của chinhnhánh Kết quả ước tính đến 31/12/2009 chi nhánh đã thu hồi được 60 tỷ đồng nợxấu( chiếm gần 30% tổng nợ xấu) Bên cạnh đó, cùng với việc xử lý một số khoản
nợ bằng dự phòng rủi ro chi nhánh đã đưa tỷ lệ nợ xấu xử lý một số khoản nợ bằng
dự phòng rủi ri chi nhánh đã đưa tỷ lệ nợ xấu đến thời điểm 31/12/2009 xuống còn8,6% tổng dư nợ
Tuy nhiên tiến độ thu hồi nợ còn chậm mặc dù Chi nhánh đã có nhiều biệnpháp Với khởi kiệm tại tòa án nhân dân các cấp chưa thu được kết quả do cơ quanpháp luật thực thi việc xét xử và thi hành án không triệt để và còn nhiều vướng mắc
Cơ cấu đầu tư ( tính đến 31/12/2009)
- Phân theo loại tiền:
o Dư nợ cho vay bằng Đồng Việt Nam đến 31/12/2009 ước đạt 1.235 tỷđồng, chiếm 71% tổng dư nợ
Trang 13o Dư nợ cho vay bằng Ngoại tệ quy USD đến 31/12/2009 ước đạt 28triệu USD, chiếm 28% tổng dư nợ
- Phân theo thời hạn:
o Dư nợ cho vay ngắn hạn đến 31/12/2009 ước đạt 1.560 tỷ đồng chiếm89.6% tổng dư nợ
o Dư nợ cho vay trung dài hạn đến 31/12/2009 ước đạt 180 tỷ đồngchiếm 10,4% tổng dư nợ Tỷ trọng dự nợ cho vay trung dài hạn trongnăm 2009 đã giảm xuống đáng kể
- Phân theo đối tượng khách hàng:
o Dư nợ cho vay doanh nghiệp lớn: 600 tỷ đồng chiếm 34,5 % tổng dưnợ
o Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ: 990 tỷ đồng , chiếm 56,9%tổng dư nợ
o Dư nợ cho vay khách hàng thể nhân: 150 tỷ đồng, chiếm 8,6% tổng
dư nợ
o Công tác thanh toán xuất nhập khẩu và dịch vụ
1.4.3 Các hoạt động đầu tư khác
▪ Thanh toán XNK và chuyển tiền:
Tổng doanh số thanh toán XNK và chuyển tiền năm 2007 ước đạt 51 triệuUSD tăng 24% so với năm 2006, trong đó thanh toán nhập khẩu đạt 40 triệu USDtăng 7,2 triệu USD(+22%) so với năm 2006 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vẫn lànông, lâm, thuỷ hải sản như dầu nhựa, chè, mực, Chuyển tiền đi nước ngoài TTR4,85 triệu USD tăng 46% so với cùng kỳ năm 2006 chuyển tiền đến 41,977 USDtăng 98% so với năm 2006 Về chi trả kiều hối năm 2007 đạt trên 16 triệu USD tăng8,2 triệu USD so với năm 2006, nguyên nhận chủ yếu do số lượng lao động xuấtkhẩu của tỉnh tăng nhiều hơn năm 2006, ngoài ra còn do cán bộ Chi nhánh đã có cốgắng trong việc tư vấn chuyển tiền, cải tiến quy trình nghiệp vụ, quản lý hồ sơ vàchi trả an toàn nên đã thu hút được nhiều khách hàng chuyển tiền về qua Chi nhánh
Trang 14Năm 2008 tổng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt 40,92 triệu quy USD,giảm 25,38% so với năm 2007 trong đó thanh toán nhập khẩu đạt 34,97 triệu USDgiảm 5,03 triệu USD so với năm 2007.Thanh toán xuất khẩu đạt 5,95 triệu USD,giảm 4.35 triệu USD so với năm 2007 Về nhận và chi trả kiều hối, năm 2008 tiềnchuyển đến và chi trả kiều hối đạt 18,5 triêu USD, tăng 2,5 triệu USD so với năm
2007 với tổng số món thực hiện trên 13500 món
Năm 2009, tổng doanh số thanh toán XNK và chuyển tiền ước đạt 58,21 triệuUSD , tăng 33,83% so với cùng kì năm trước Trong đó doanh số thanh toán nhậpkhẩu đạt 36,09 triệu USD, giảm 2,15 triệu USD so với năm 2008 nguyên nhân củaviệc giảm này là do UBND tỉnh Nghệ An bãi bỏ cơ chế trích hưởng thuế nhập khẩucho các doanh nghiệp Doanh số thanh toán xuất khẩu ước đạt22,12 triệu USD, tăng16,87 triệu USD so với năm 20088 Doanh số chi trả kiều hối ước đạt 19,75 triệuUSD, tăng 0,41 triệu USD so với cùng kì năm trước
Năm 2008, Chi nhánh đã phát hành được 46 thẻ VCB-Visa và VCB-Mastervới tổng hạn mức tín dụng 1,943 tỷ đồng/ký quỹ phát hành 1,78 tỷ đồng, nâng tổng
số thẻ Chi nhánh đã phát hành lên 121 thẻ Doanh số thanh toán thẻ TDQT đạt
121056 USD, tăng 21200 USD so với năm 2007
Năm 2009 Chi nhánh phát hành được 93 thẻ tín dụng quốc tế Visa, Vietcombank- Master và American Express), nâng tổng số thẻ phát hành củaChi nhánh lên 214 thẻ Doanh số sử dụng thẻ quốc tế đạt 243.200 USD, tăng121.944 USD so với năm 2008
(Vietcombank-Năm 2009 tổng số máy ATM của Ngân hàng Ngoại thương trên địa bàn là 9máy Cùng với việc trang bị máy ATM, chi nhánh còn trang bị thêm 17 máy thanhtoán thẻ (EDC) cho các khách sạn, cửa hàng, nhà hàng lớn trên địa bàn, mở rộngmạng lưới Cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ trên địa bàn lên 25 cơ sở Cũng trong
Trang 15năm, Chi nhánh đã phát hành thêm 10.500 thẻ Connect 24, tăng 250% so với năm
2008 nâng tổng số thẻ đã phát hành lên 16.500 thẻ Đến nay phần lớn tài khoản tiềngửi thanh toán cá nhân đã sử dụng dịch vụ thẻ Connect 24 và có 20 đơn vị thực hiệntrả lương cho cán bộ công nhân viên thông qua dịch vụ “Trả lương qua thẻ Connect24” Doanh số rút tiền và thanh toán thẻ đạt trên 250 tỷ đồng, với tổng số dư bìnhquân trên tài khoản tiền gửi cá nhân đạt trên 45 tỷ đồng tăng 250% so với năm2008
▪ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ:
Bảng 1.3: Công tác kinh doanh ngoại tệ các năm 2007-2009.
Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu
Doanh
số sánhSo Doanhsố sánhSo Doanhsố sánhSoMua
Bán 8095 160%172% 128135 160%160% 9393 72,66%68,9%Năm 2007: Doanh số mua ngoại tệ đạt 80 triệu USD, tăng trên 30 triệu USD(+ 60%) so với năm 2006, doanh số bán đạt 95 triệu USD, tăng 72,3 % so với năm2006
Năm 2008: doanh số mua ngoại tệ đạt 128 triệu USD (trong đó mua củaNHNTTW:38,8 triệu USD và mua khách hàng : 89,2 triệu USD) tăng 60% so vớinăm 2007, doanh số bán ngoại tệ đạt 128 triệu USD (trong đó bán cho NHNTTW:36,6 triệu USD, bán cho khách hàng 91,4 triệu USD) tăng gần 35% so với năm2007
Năm 2009, góp phần thực hiện nhiệm vụ quản lý ngoại hối của Nhà nước vànhằm phục vụ nhu cầu thanh toán séc du lịch, thu đổi tiền mặt cho khách hàng trongnứơc và khách hàng nước ngoài trên địa bàn Chi nhánh đã tổ chức 11 bàn thu đổingoại tệ Doanh số mua bán cả năm đạt 511.000 quy USD, nếu tính cả bàn thu đổingoại tệ tại Chi nhánh doanh số thu đổi ngoại tệ tiền mặt cả năm đạt 902.000 USD
Trang 16Doanh số mua ngoại tệ đạt 93 triệu USD, giảm 27,34% so với năm 2008.Doanh số bán ngoại tệ đạt 93 triệu USD giảm 31,1% so với năm 2008.
2 Công tác tổ chức hoạt động thẩm định dự án tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Vinh
2.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh.
Quy trình thẩm định dự án đầu tư được thể hiện tóm tắt qua sơ đồ 1.2 Vớicác bước chính như sau:
- Bước 1: Cán bộ thẩm định tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn của khách hàng từphòng khách hàng
Nếu hồ sơ chưa đủ cơ sở để thẩm định thì cán bộ thẩm định gửi lại phòngkhách hàng để hướng dẫn khách hàng bổ sung, hoàn chỉnh
Nếu hồ sơ đã đủ cơ sở để thẩm định thì tiến hành ký giao nhận hồ sơ, ghi vào
sổ theo dõi và trao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định
- Bước 2: Cán bộ thẩm định sau khi nhận hồ sơ từ phòng khách hàng và trên
cơ sở đối chiếu các thông tin có liên quan và các nội dung yêu cầu (hoặc là thamkhảo) theo quy định của các hướng dẫn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam sẽtiến hành xem xét, đánh giá, thẩm định khách hàng vay vốn, thẩm định dự án đầu
tư Trong quá trình thẩm định nếu có nội dung nào chưa rõ hay cần bổ sung có thểyêu cầu cán bộ tín dụng hay khách hàng bổ sung, giải thích, làm rõ
- Bước 3: Sau đó cán bộ thẩm định lập “Báo cáo thẩm định dự án đầu tư” vàtrình lên trưởng phòng thẩm định xem xét, đánh giá
- Bước 4: Trưởng phòng thẩm định tiến hành kiểm tra, kiểm soát về nghiệp
vụ, nếu báo cáo chưa đủ thì yêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ nội dungtrong “Báo cáo thẩm định” Hay có thể thông qua khi báo cáo đã đạt yêu cầu
- Bước 5: Cán bộ thẩm định sẽ tiến hành hoàn chỉnh các nội dung trong “Báo cáothẩm định dự án đầu tư”, và trình báo cáo để trưởng phòng thẩm định ký thông qua,lưu hồ sơ tài liệu cần thết có liên quan đến dự án và gửi trả hồ sơ kèm theo “Báocáo thẩm định dự án đầu tư” cho phòng khách hàng:
Trang 17Chưa đạt yêu cầu
Đạt
2.2 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vinh
Dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và sát với thực tế khi có phươngpháp thẩm định khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý thực tiễn của cán bộ
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra, kiểm soát
Thẩm định
Lập báo cáo thẩm định
Lưu hồ sơ , tài liệu liên quan
Trang 18thẩm định và các nguồn thông tin đáng tin cậy Có nhiều phương pháp để tiến hànhphân tích, thẩm định dự án đầu tùy thuộc vào đặc điểm của từng dự án Từ khiBIDV ban hành quy trình thẩm định thống nhất trong toàn hệ thống thì tại Chinhánh BIDV Hà Thành, khi thẩm định dự án đầu tư phòng thẩm định thường ápdụng Phương pháp thẩm định theo trình tự đồng thời kết hợp với Phương pháp thẩmđịnh dựa trên việc phân tích độ nhậy của dự án
b Thẩm định chi tiết
Thẩm định chi tiết là việc xem xét một cách khách quan khoa học, chi tiếttừng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả của dự án trên các khíacạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật, kinh tế Tuy nhiên vẫn phải phù hợp với mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế đấtnước
Trong giai đoạn thẩm định chi tiết từng nội dung, cán bộ thẩm định cần phảiđưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay cần phải bổ sung, sửa đổi hoặc cần phảibác bỏ Tuy nhiên mức độ chi tiết cho những nội dung cơ bản đó có thể khác nhautuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng dự án
Trong khi tiến hành thẩm định chi tiết, có thể sẽ phát hiện được các sai sót.Nếu như kết luận rút ra từ nội dung cơ bản trước là điều kiện để tiếp tục phân tích,đánh giá các nội dung cơ bản sau, thì có thể bác bỏ dự án mà không cần di vào thẩmdịnh các nội dung còn lại khi một số nội dung cơ bản của dự án không thể chấpnhận được
2.2.2 Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy cảm của
dự án đầu tư.
Trang 19Phương pháp thẩm định này thường được dùng để kiểm tra tính vững chắc vềhiệu quả tài chính của dự án đầu tư Cơ sở thực hiện của phương pháp này là dựkiến một số tình huống có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án, như giá bán sảnphẩm có thể giảm, có thể mức chi phí đầu tư, không đạt công suất thiết kế Trên cơ
sở đó tiến hành khảo sát các tác động của những yếu tố đó đến hiệu quả tài chính dự
Về lịch sử phát triển phải xem xét ngày thành lập, quy mô vốn, tài sản, cácgiai đoạn phát triển, sự thay đổi mặt hàng kinh doanh
Trong khi thẩm định tư cách pháp nhân cán bộ tín dụng phải đánh giá, nhậnxét uy tín của họ đối với ngân hàng ra sao? Họ có sẵn lòng để trả nợ ngân hàng haykhông? Việc thẩm định uy tín khách hàng phải được xem là yếu tố quan trọng nhấttrong quan hệ tín dụng Việc đánh giá của cán bộ tín dụng là hoàn toàn mang tínhchủ quan, cán bộ tín dụng dễ dàng gặp phải “sự lựa chọn đối nghịch” Nếu đánh gía
Trang 20sai đối tượng khách hàng xin vay vốn sẽ làm giảm những khách hàng có mối quan
hệ tốt đối với ngân hàng Hoặc có thể ngân hàng sẽ gặp phải một số rủi ro không cókhả năng thu hồi nợ khi đã cho vay Công việc này sẽ dễ dàng hơn nhiều nếu người
đi vay là khách hàng thường xuyên và lâu năm của ngân hàng
2.3.1.2 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính
của doanh nghiệp.
Qua số liệu thống kê, báo cáo, quyết toán hàng năm của doanh nghiệp (ít nhất
là 3 năm gần nhất) cán bộ tín dụng phải đưa ra và nhận xét về các mặt:
+ Quan hệ vay vốn và uy tín của doanh nghiệp trong những năm gần đây
+ Sản xuất kinh doanh có ổn định lâu dài không, về lợi nhuận thực hiện, doanh
số bán, chênh lệch lợi nhuận có tăng không? Chi phí? Kiểm soát chặt chẽ con nợ? +Tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp như thế nào?
+Khó khăn hiện nay của doanh nghiệp?
Cán bộ tín dụng sẽ quan tâm nhiều đến khả năng tự cân đối tài chính, khảnăng thanh toán, tình hình công nợ của doanh nghiệp Đây là các chỉ tiêu phản ánh
rõ nét nhất tình hình tài chính, nếu hoạt động tài chính tốt doanh nghiệp sẽ ít công
nợ, khả năng thanh toán dồi dào ít bị chiếm dụng và ít đi chiếm dụng vốn Ngượclại tình hình tài chính kém sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, cáckhoản công nợ dây dưa kéo dài
+ Về khả năng tự cân đối tài chính
Có hai chỉ tiêu để đánh giá: Hệ số tài trợ và năng lực đi vay
Hệ số tài trợ = Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp đang sử dụngNếu hệ số tài trợ kỳ này lớn hơn kỳ trước 0.5 là tốt, thể hiện sự tự chủ tài chínhcủa doanh nghiệp Trong trường hợp có rủi ro xảy ra thì vốn tự có sẽ là một nguồnquan trọng để trả một phần nợ vay ngân hàng Ngược lại hệ số nhỏ hơn 0.5 thì tình
Trang 21hình tài chính của doanh nghiệp là xấu, doanh nghiệp phải đi vay nợ nhiều, hệ số tàitrợ càng nhỏ mức vỡ nợ càng cao.
Năng lực đi vay = Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp
Vốn thường xuyên
Đây là khả năng kêu gọi xin vay vốn của doanh nghiệp, một doanh nghiệp cónăng lực tự chủ tài chính càng cao thường có năng lực đi vay vốn rất lớn Hệ số nàylớn hơn 0.5 thì ngân hàng chấp nhận
+ Về khả năng thanh toán của Doanh nghiệp
Tình hình công nợ và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lượng tàichính Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta dùng các chỉ tiêu sau:
Khả năng thanh toán chung = Tài sản có lưu động
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh mức độ bảo đảm của tài sản lưu động đối với nợ ngắnhạn Hệ số càng lớn thì khả năng thanh toán các khoản nợ càng cao và ngược lại.Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao cũng không phải là tốt, vì lúc đó có một số tiền(giá trị tài sản lưu động) được giữ quá mức không tham gia hoạt động để sinh lời,tức là vốn không được sử dụng hiệu quả trong doanh nghiệp
Khả năng thanh toán
TS thiếuchờ xử lý -
Chênh lệch tỷgiá và tỷ số giáchưa xử lý
Nợ ngắn hạn
Trang 22Chỉ tiêu này thể hiện khă năng thanh toán tiền mặt và các loại tài sản có thểchuển hoá thành tiền mặt để thanh toán cho những khoản nợ đến hạn.
Nói chung các hệ số trên lớn hơn hoặc bằng 1 là khả năng thanh toán bìnhthường và càng cao càng tốt Nếu nhỏ hơn 1 là khả năng thanh toán yếu và càng nhỏcàng xấu Riêng hệ số khả năng thanh toán nhanh > 0.5 là tốt
+ Các chỉ tiêu về sinh lãi:
Ngoài các chỉ tiêu nêu trên đã được xét trong bảng kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh và tài chính của doanh nghiệp, ta cần quan tâm thêm một số chỉ tiêu:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận ròng sau thuế
+ Bên cạnh việc đánh giá khả năng tự cân đối tài chính và khả năng thanhtoán , việc xác định công nợ cũng đòi hỏi sự thẩm định của cán bộ tín dụng Cán bộtín dụng phải xem xét và đánh giá tình hình quan hệ thẩm định, tình hình thanh toánvới người mua, người bán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà
Trang 23nước cuả đơn vị vay vốn để từ đó đánh giá tính trung thực và hiệu quả kinh doanhcủa khách hàng, uy tín trong quan hệ thanh toán.
2.3.1.3 Nhận xét
Trên cơ sở chỉ tiêu phân tích, cán bộ tín dụng sẽ đưa ra được kết quả nhận xéttổng hợp về doanh nghiệp vay vốn trong đó đánh giá, dự đoán tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Tóm lại thông qua phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngân hàng
có thể biết được tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của đơn vị có khókhăn hay không? Xu hướng phát triển của đơn vị như thế nào để từ đó có quyết địnhcho vay đúng, đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, đầy đủ
Tuy nhiên, kết quả của công tác phân tích phụ thuộc rất nhiều vào nguồn tàitrợ và chất lượng của tài liệu phân tích Một tài liệu trình bày không thể hiện sựchân thực về hoạt động của doanh nghiệp khi đó chẳng hạn như một sự giả mạo,gian dối để phô trương một kết quả nhằm tìm kiếm lòng tin từ ngân hàng, nhà đầutư… sẽ không có giá trị trong phân tích Do vậy trước khi phân tích, cán bộ tín dụngkhông được tin tưởng tuyệt đối vào tài liệu mà cần có sự kiểm tra, xem xét
Các số liệu được cán bộ tín dụng đưa vào để tính toán các chỉ tiêu trên chủ yếulấy trên các báo cáo tài chính, bởi vậy có những hạn chế xảy ra do những hạn chếcủa các báo cáo tài chính đó là:
- Các báo cáo tài chính chỉ báo cáo những sự kiện đã xảy ra, những tình hìnhtài chính trong quá khứ nhưng chúng ta lại quan tâm nhiều hơn tình hình tàichính trong tương lai của doanh nghiệp Viêc doanh nghiệp có khả năng sinhlời cao trong các năm trước không phải tất yếu các năm sau cũng vậy Do đóxem xét các tỷ số tài chính, điều quan trọng là nhìn thấy sự ổn định, pháttriển hay suy thoái của doanh nghiệp trong sự biến động của các tỷ số đó
- Những thông tin phản ánh trên các báo cáo tài chính có nhiều thông tin mangtính chủ quan của người lập báo cáo Điều này thường làm giảm tính hữu íchcủa báo cáo, nhất là khi để thực hiện các phép so sánh
Trang 24Báo cáo tài chính chỉ báo cáo những sự kiện mà có thể lượng hoá được.Nhiều khoản mục có giá trị về tài chính của doanh nghiệp bị bỏ qua.
Vậy đối với những báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và có sự nghi ngờ
về tính trung thực của nó thì có thể yêu cầu kiểm toán báo cáo tài chính
2.3.2 Thẩm định dự án đầu tư.
2.3.2.1 Một số khái niệm cơ bản
Dự án đầu tư" là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định
Thẩm định dự án đầu tư là việc xem xét một cách khách quan, toàn diện,khoa học một dự án đầu tư để cấp phép đầu tư và quyết định đầu tư, quyết định tàitrợ
Thẩm định dự án đầu tư là một công việc đầy ý nghĩa của các bên liên quan,trên quan điểm cách nhìn nhận riêng và lợi ích khác nhau có được từ việc thực hiện
dự án đầu tư sẽ có những cách tiếp cận thẩm định khác nhau, mục đích khác nhau
và kết quả thẩm định sẽ có ý nghĩa khác nhau đối với mỗi bên
Đối với chủ đầu tư, việc thẩm định dự án đầu tư giúp chủ đầu tư lựa chọnđược các dự án đầu tư tốt nhất, có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện khả năngtài chính hiện có và đem lại cho chủ đầu tư thu nhập thoả đáng để đi đến quyết địnhđầu tư
Đối với cơ quan quản lý nhà nước, việc thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp chocác cơ quan này thấy được tính cần thiết và phù hợp của dự án đầu tư với chiến lượcchương trình, kế hoạch phát triển của quốc gia, ngành, địa phương và đóng góp của
dự án đầu tư cho sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, ngành địa phương Việcthẩm định giúp các cơ quan này xây dựng hiệu quả sử dụng các nguồn lực của xãhội cho dự án đầu tư, cân đối giữa chi phí và lợi ích mà dự án đầu tư mang lại đểcấp phép đầu tư
Trang 25Đối với các nhà tài trợ như ngân hàng thẩm định dự án đầu tư để có quyếtđịnh và kế hoạch tài trợ bảo đảm khả năng thu hồi nợ của ngân hàng.
2.3.2.2.Nội dung thẩm định dự án đầu tư :
a Thẩm định về phương diện pháp lý:
Hoạt động của dự án đầu tư liên quan và chịu sự điều chỉnh và các văn bảnpháp quy khác liên quan, cho nên để dự án đầu tư có thể thực hiện được thì phảixem xét tính hợp lí, hợp lệ của dự án đấu tư
b Thẩm định về phương diện thị trường:
Thẩm định tổng quan về quan hệ cung cầu của sản phẩm cả thị trường trong
và ngoài nước Thẩm định về đối tượng, phương thức tiêu thụ sản phẩm, tình hìnhhiện nay trên thị trường, xem xét thị trường là cơ cho việc lựa chọn quy mô đầu tư,lựa chọn thiết bị công suất và dự tính khả năng tiêu thụ
c Thẩm định về phương diện kỹ thuật:
Đây là bước quan trọng nhằm phân tích quy mô dự án, công nghệ và trang thiết
bị để thấy được sự phù hợp của dự án với sự tiêu thụ sản phẩm cũng như sử dụngtrang thiết bị hợp lý Thăm định phương diện kỹ thuật gồm các công việc sau:
+ Thẩm định việc cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào để thấyđược nguồn cung cấp cho sản xuất kinh doanh của doanh nhiệp có ổn định không?
+ Thẩm định việc lựa chọn đặc điểm xây dựng dự án: công việc này đượcthực hiện nhằm xem xét quy mô, giải pháp kiến trúc, kết cấu xây dựng, kế hoạchtiến độ có phù hợp với quy mô dự án không?
d Thảm định về phương diện tổ chức sản xuất và quản lý:
Để thực hiện dự án đầu tư bộ máy tổ chức sẽ được thiết lập như thế nào? Cầnbao nhiêu cán bộ quản lý, kỹ sư, công nhân, các phòng ban được thiết lập như thếnào để phụ vụ sản xuất Đây là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới kết quả dự ánđầu tư
Trang 26e Thẩm định tài chính dự án:
Phải xem xét tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án đểđánh giá xem dự án đầu tư đem lại hiệu quả tài chính như thế nào? Xem xét các kếhoạch tài chính của dự án
Đánh giá dự án đầu tư qua một số chỉ tiêu:
Chỉ tiêu phán ánh khả năng sinh lợi (NPV, IRR)
+ Hiện giá thuần NPV: Là hiệu số giữa tổng hiện giá thu nhập ròng qua cácnăm và tổng số vốn đầu tư của dự án Nó cho ta biết quy mô thu nhập ròng tính ởthời điểm hiận tại của tất cả quá trình đầu tư và vận hành dự án Dự án có tính khảthi chỉ khi NPV dương
0
)1
0
)1(
Trong tính toán NPV, nếu vốn đầu tư được thực hiện trong nhiều năm thì giátrị của vốn đầu tư cũng phải quy về năm gốc để tính toán
+ Tỷ suất thu hồi nội bộ IRR: là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó NPV=0 Haynói cách khác, tỷ suất thu hối nội bộ là lãi suất chiết khấu phải tìm sao cho với mứclãi suất đó tổng hiện giá của các khoản thu trong tương lai do đầu tư mang lại bằnghiện giá của vốn đầu tư
Người ta sử dụng IRR để thẩm định và ra quyết định đầu tư Dự án được lựachọn để đầu tư phải có IRR lớn hơn hoặc bằng lãi suất vay vốn thông thường CònIRR của dự án đầu tư nhỏ hơn lãi suất vay vốn thì chứng tỏ đầu tư sẽ bị lỗ
Muốn xác định IRR có 3 cách:
Trang 27 Cách 1: Giải phương trình để tìm r, cho NPV = 0 hay
T IRR
T
n
)1
(
)1
(
2)
1
(
1
n: số năm của đời dự án đầu tư
T: Thu nhập ròng của năm i; i=1,n
V: giá trị hiện tại tổng vốn đầu tư dự án
IRR: tỷ suất thu hồi vốn nội bộ
Cách 2:Sử dụng phương pháp nội suy để tính IRR
Để thực hiện phương pháp nội suy IRR phải trải qua cácbước sau:
B1: Tự chọn 1 lãi suất tuỳ ý để tính NPV Nếu NPV dương thì hãy tính lãiNPV bằng 1 lãi suất chiết khấu lớn hơn để có NPV mới Nếu NPV vẫn dương thìtiếp tục tăng lãi suất chiết khấu lên sao cho thu được giá trị dương của NPV tiến tớigần 0 Lãi suất chiết khấu làm cho NPV dương gần 0 được ký hiệu là r1 NPVdương gần bằng 0 ký hiệu là NPV1
B2: Tiếp tục lãi suất chiết khấu cho đến khi đạt được 1 NPV âm Nếu con số
âm đó lớn thì giảm lãi suất chiết khấu cho tới khi có được 1 NPV gần bằng 0 Lãisuất chiết khấu làm cho NPV âm gần bằng 0 thì ký hiệu là r 2 NPV âm gần băng 0
ký hiệu là NPV2
B3: Sử dụng công thức sau để tính IRR
Trang 28KHTSCĐ hìnhthành bằng vốnvay
+
Lợi nhuận dự
án dùng để trảnợ
+ Nguồn khác dùng
trả nợ
IRR = r1+( r2 - r1)
1 2
1NPVNPV
Thời gian thu hồi vốn vay:
Thời gian thu hồi vốn đầu tư: là thời gian trong đó tổng vốn đầu tư (cả gốc vàlãi) đầu tư vào TSCĐ được bù lại bằng lợi nhuận và khấu hao Thời gian thu hồivốn đầu tư được xác định thông qua các khoản ròng và trừ dần vào tổng mức vốnđầu tư cho đến khi đạt mức cân bằng Khoảng thời gian tính đến thời điểm đạt được
sự cân bằng đó chính là thời gian hoàn vốn của dự án
Chỉ tiêu phản ánh rủi ro của dự án: Điểm hoà vốn, phân tích độ nhạy cảm
Điểm hoà vốn: là điểm mà tại đó tổng doanh thu bán hàng hàng năm cânbằng với chi phí bỏ ra hàng năm Điểm hoà vốn được tính theo năm và thường tính
ở năm đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định Trong thực tế, phân tích điểmhoà vốn cũng có thể tính theo thời gian của vòng đời dự án Khi đó, điểm hoà vốn làđiểm mà tại đó tổng doanh thu hàng bán từ đầu đời dự án bừng tổng chi phí khảbiến từ đầu đời dự án đến điểm đó và tổng định phí cả đời dự án Điểm hoà vốn cóthể được tính theo sản lượng hoặc theo doanh thu của dự án Theo đó, ta có điểmhoà vốn sản lượng hoặc điểm hoà vốn doanh thu
Trang 29g Phương diện kinh tế xã hội:
Phải xem xét dự án đầu tư đã sử dụng các nguồn lực gì của xã hội và đónggóp gì vào phát triển nền kinh tế, ngành, địa phương như: Tạo ra bao nhiêu công ănviệc làm, tạo ra bao nhiêu sản phẩm cho xã hội…
Thẩm định dự án đầu tư phải xem xét lại tất cả các mặt và đưa ra câu trả lờimỗi mặt đó đã khả thi chưa, các phương dịên của dự án đầu tư tồn tại trong mộttổng thể liên hoàn có quan hệ ràng buộc, tương tác, ảnh hưởng lẫn nhau hình thànhnên dự án đầu tư Do vậy bất cứ một trục trặc nào đều ảnh hưởng tới các mặt khác
và ảnh hưởng tới hiệu quả cuối cùng của dự án đầu tư
Dự án đầu tư có nhiều phương diện như vậy nhưng ngân hàng chủ yếu tậptrung vào khía cạnh tài chính Đây là mặt ngân hàng có thế mạnh về chuyên môn,nghiệp vụ, kinh nghiệm và rất cần thiết đối với ngân hàng
2.3.3 Thẩm định tài sản đảm bảo
Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằmphòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã chokhách hàng vay
2.3.3.1 Các hình thức bảo đảm tiền vay:
- Bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng hàng
- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay
- Bảo đảm bằng hình thức tín chấp
2.3.3.2 Xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay
1 Tài sản bảo đảm tiền vay phải được xác định giá trị tại thời điểm ký kếthợp đồng bảo đảm; việc xác định giá trị tài sản tại thời điểm này chỉ để làm cơ sởxác định mức cho vay của tổ chức tín dụng, không áp dụng khi xử lý tài sản để thuhồi nợ Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải được lập thành văn bảnriêng kèm theo hợp đồng bảo đảm
Trang 302 Đối với tài sản bảo đảm tiền vay không phải là quyền sử dụng đất, thì việcxác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay do các bên thoả thuận, hoặc thuê tổ chức tưvấn, tổ chức chuyên môn xác định trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm xác định,
có tham khảo đến các loại giá như giá quy định của nhà nước (nếu có), giá mua, giátrị còn lại trên sổ sách kế toán và các yếu tố khác về giá
3 Giá trị quyền sử dụng đất thế chấp được xác định như sau:
a) Đất được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất ở; đất chuyên dùng; đất mà
tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người kháchoặc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất hoặc tiềnnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó không do ngân sách Nhà nước cấp; đất
mà hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ ngườikhác hoặc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, thì giá trị quyền sử dụng đấtthế chấp được xác định theo giá đất của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương ban hành áp dụng tại thời điểm thế chấp;
b) Đất được Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân thuê mà đã trả tiền thuê đấtcho cả thời gian thuê; đất được Nhà nước cho tổ chức kinh tế thuê đã trả tiền thuêđất cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đó không do ngân sách Nhà nước cấp; đấtđược Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân thuê đã trả tiền thuê đất cho nhiều năm màthời gian thuê đất đã trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm; đất được Nhà nước cho tổ chứckinh tế thuê đã trả tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời gian thuê đất đã trả tiền cònlại ít nhất là 5 năm và tiền thuê đất đó không do ngân sách Nhà nước cấp, thì giá trịquyền sử dụng đất thế chấp gồm tiền đền bù thiệt hại khi được Nhà nước cho thuêđất (nếu có) và tiền thuê đất đã trả cho Nhà nước sau khi trừ đi tiền thuê đất đã trảcho thời gian đã sử dụng;
c) Đất được Nhà nước cho tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài, người ViệtNam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo Luật Đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam thuê, khi thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc sởhữu của mình đã đầu tư xây dựng trên đất đó, thì giá trị quyền sử dụng đất thế chấpđược xác định theo số tiền thuê đất đã trả cho Nhà nước sau khi trừ tiền thuê đất đãtrả cho thời gian đã sử dụng;
Trang 31d) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế không thu tiền sử dụng đất để
sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làmmuối; đất được Nhà nước cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuê đã trả tiềnthuê đất hàng năm hoặc đã trả tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời gian thuê đất đãtrả tiền còn lại dưới 5 năm, thì giá trị tài sản thế chấp không tính giá trị quyền sửdụng đất;
đ) Trường hợp thế chấp giá trị quyền sử dụng đất mà người thuê đất đượcmiễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, thì giá trị quyền sử dụng đấtthế chấp được tính theo giá trị thuê đất trước khi được miễn, giảm
4 Việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất mà trên đất có tài sản gắn liền, thìgiá trị tài sản bảo đảm tiền vay bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sảngắn liền với đất
5 Giá trị tài sản cầm cố, thế chấp được xác định bao gồm cả hoa lợi, lợi tức
và các quyền phát sinh từ tài sản đó nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật cóquy định
Trong trường hợp tài sản thế chấp là toàn bộ bất động sản có vật phụ, thì giá trị củavật phụ cũng thuộc giá trị tài sản thế chấp; nếu chỉ thế chấp một phần bất động sản
có vật phụ, thì giá trị vật phụ chỉ thuộc giá trị tài sản thế chấp khi các bên có thoảthuận
2.3.3.3 Điều kiện đối với khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay
1 Đối với khách hàng vay
a) Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng;
b) Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ;
c) Có dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có khả nănghoàn trả nợ; hoặc có dự án, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quyđịnh của pháp luật;
d) Có mức vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng cácbiện pháp cầm cố, thế chấp tối thiểu bằng 50% vốn đầu tư của dự án
2 Đối với tài sản
a) Tài sản hình thành từ vốn vay dùng làm bảo đảm tiền vay phải xác định đượcquyền sở hữu hoặc được giao quyền sử dụng; giá trị, số lượng và được phép giaodịch
Trang 32b) Đối với tài sản mà pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm, thì khách hàng vayphải cam kết mua bảo hiểm trong suốt thời hạn vay vốn khi tài sản đã được hìnhthành đưa vào sử dụng
Khi thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay, cán bộ tín dụng cần đặt ra câu hỏi:
Phải có giá trị thực tế: Giá trị của tài sản được đưa ra là bao nhiêu? Phải cókhả năng bán được nếu cần thiết tài sản đó có thể được Ngân hàng bán và như vậythì số tiền bán được sẽ là bao nhiêu?
Người xin vay có quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản đó không?
Tài sản đó được giữ, cất ở đâu?
Tài sản đưa ra làm bảo đảm có được chấp nhận không?
Tài sản đó có dễ bị hư hỏng không và có nhanh xuống giá không?
3 Thẩm định dự án đầu tư:
.Ví dụ thẩm định dự án đầu tư: Dự án xây nhà đô thị tại khu C7,LêNin , Tp
Vinh , Nghệ An
3.1 Thẩm định về khách hàng vay vốn.
Giới thiệu về khách hàng vay vốn:
o Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Naconex Nghệ An
o Địa chỉ theo Đăng kí kinh doanh (ĐKKD): 38 Phan Đình Phùng - phường CửaNam - TP Vinh - Tỉnh Nghệ An
o Địa chỉ hiện tại: 38 Phan Đình Phùng - phường Cửa Nam - TP Vinh - Tỉnh Nghệ An
o Tel./Fax: 038.3837157/ 038.3848579
Trang 33o ĐKKD số: 2703000038 đăng kí lần đầu ngày 20/11/1995, đăng kí thay đổi lầnthứ 02 vào ngày 4/11/2006 Sở KH&ĐT Tỉnh Nghệ An.
o Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
- Xây dựng các công trình giao thông , thủy lợi, cơ sở hạ tầng
- Tư vấn thiết kế công trình dân dụng chuyên nghiệp
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Kinh doanh chế biến gỗ xuất khẩu
- Kinh doanh vận tải, xăng dầu, khách sạn
- Sản xuất khung nhà thép & thép hình các loại
o Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Võ Minh Quân
o Giám đốc điều hành: Ông Võ Minh Quân
Trang 34- Điều lệ hoạt động số 2000 ngày 09/11/2001995 do các cổ đông sáng lập
- Bổ nhiệm giám đốc số 01/HĐQT ngày 20/11/1995 do Chủ tịch HĐQT cấp
- Bổ nhiệm kế toán trưởng số 002/HĐQT03 ngày 03/12/1995 do Chủ tịch HĐQT cấp
- Uỷ quyền vay vốn số 47/DAP ngày 20/06/1995 do các cổ đông sáng lập cấp
Nhận xét: Hồ sơ pháp lí của Công ty đầy đủ thể hiện được tư cách pháp nhân trong quan hệ tín dụng
Cơ cấu tổ chức và sở hữu: doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty cổ phần
Sau khi nghiên cứu cơ cấu tổ chức, sở hữu của doanh nghiệp, phân tích năng lực quản lí của các thành viên ban lãnh đạo và xem xét hoạt động kinh doanh của công ty, CBTD đã đưa ra nhận định:
Nhìn chung, công ty có một ban điều hành có uy tín, kinh nghiệm trong ngành Các thành viên trong HĐQT quyết tâm chinh phục một lĩnh vực có tỉ suất lợinhuận cao và xây dựng một thương hiệu sơn mới trên thị trường Hệ thống phân phối và cách thức phát triển dựa trên một thương hiệu nổi tiếng là một bước đi chiếnlược và là một nhân tố quan trọng cho sự đi lên của công ty
Tình hình tài chính của công ty:
Ngân hàng đã dựa vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả, lợi nhuận, doanh thu, các chỉ tiêu về tài sản lưu động, nợ ngắnhạn, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhằm đánh giá tình hình vay nợ, tính thanh khoản và khả năng trả nợ của công ty
Qua phân tích báo cáo tài chính mà khách hàng cung cấp, CBTD đã đưa ra những nhận định khả quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp Các chỉ tiêu đềuphản ánh doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, tính thanh khoản và khả năng trả nợ khá cao
Trang 35Nhận xét: Quá trình thẩm định khách hàng vay vốn là Công ty cổ phần Naconex Nghệ An được CBTD tiến hành rất cụ thể, tỉ mỉ, chi tiết Vì đây là khách hàng mới, lần đầu tiên đến vay vốn tại VCB – TP Vinh nên việc thẩm định kĩ lưỡng về khách hàng vay vốn là rất cần thiết CBTD đã xem xét một cách toàn diện các nội dung như hồ sơ pháp lí, hồ sơ tài chính để quyết định về tư cách vay vốn của doanh nghiệp Phương pháp thẩm định theo trình tự được sử dụng triệt để, đồng thời với
đó là phương pháp dự báo (trong phần phân tích về triển vọng phát triển của doanh nghiệp trên thị trường sơn trong thời gian tới)
3.2 Thẩm định dự án đầu tư:
Nhu cầu vay vốn:
- Căn cứ đơn xin vay ngày 08/11/2007
- Số tiền xin vay: 19.000.000.000 VNĐ
- Mục đích: Mua khu đất C7, đường LêNin Tp Vinh thuộc quyền sở hửu của Cty sản xuất dịch vụ XNK Thủ công Mỹ nghệ Nghệ An
- Tổng nguồn vốn thực hiện: 28.874.000.000 VNĐ trong đó:
+ Nguồn vốn tự thu xếp: 9.874.000.000VNĐ
+ Nguồn vốn vay VCB: 19.000.000.000 VNĐ
- Thời hạn vay: 12 tháng
- Tài sản bảo đảm:
+ Quyền sử dụng đất ở tại phường Hà Huy Tập – Nghệ An: 112m²
+ Quyền sử dụng đất ở tại phường Cửa Nam : 1021,6 m²
Tổng giá trị khách hàng đánh giá là 17.000.000.000 VNĐ
- Lãi suất đề nghị: 13%/năm (gồm thu về quản lí tín dụng)
Trang 36 Hồ sơ phương án vay vốn:
- Đơn đề nghị vay vốn;
- Phương án vay vốn đầu tư dự án;
- Biên bản họp HĐQT quyết định về việc vay vốn tại VCB;
- Biên bản họp HĐQT quyết định phương án mua khu đất C7 của Cty SXDV XNKThủ công Mỹ Nghệ Nghệ An
- Các hợp đồng đã, đang và sẽ thực hiện chứng minh khả năng sản xuất kinh doanh
Hồ sơ tài sản đảm bảo:
- Hợp đồng uỷ quyền thế chấp 2 quyền sử dụng đất tại Tp Vinh – Nghệ An
- Hai giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Tp Vinh – Nghệ An
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại C7 LêNin - Tp Vinh - Nghệ An
- Quyết định cấp quyền sử dụng đất tại C7 LêNin cho công ty SXDV XNK Thủ công Mỹ Nghệ Nghệ An
- Bản vẽ thiết kế quy hoạch tổng thể khu đất C7 LêNin - Tp Vinh - Nghệ An
- Biên bản bàn giao mốc giới lô đất
Một số nét cơ bản về dự án:
o Cơ sở hình thành dự án:
- Công ty Cổ phần Naconex Nghệ An với người chủ thực sự là ông Võ Minh Quân– người điều hành và đồng sở hữu nhiều công ty như: Thép Thần Châu , Xăng dầuCửa Nam, Xây dựng dân dụng Công ty có nhiều mối quan hệ và biết được khu đấtcủa công ty SXDV XNK Thủ công Mỹ Nghệ Nghệ An đang định rao bán để trả nợ
Trang 37- Trong vài tháng trở lại đây, rất nhiều biến động trên thị trường vàng, dầu mỏ,ngoại tệ, tài chính, lạm phát, bất động sản… cho thấy đồng tiền đang bị trượt giámột cách nhanh chóng Mặt khác, tình hình kinh tế trong nước cũng như thu nhậpcủa các tầng lớp dân cư trong xã hội ở Tp Vinh tăng lên đáng kể Từ đó kéo theonhu cầu tích trữ của cải, bảo toàn và tăng giá trị tài sản, nhu cầu cải thiện chất lượngcuộc sống… Từ những nguyên nhân trên, nhiều người chọn giải pháp đổ ròng vốncủa vào bất động sản- một kênh đầu tư tương đối an toàn (xét về dài hạn) và manglại nhiều lợi ích cho nhà đầu tư Và đây cũng là một trong những lí do để Công ty
Cổ phần Naconex Nghệ An quyết định đầu tư cho dự án này
- Bản chất dự án này là: ông Võ Minh Quân và ông Đỗ Như Quang (Việt kiều Đức
- bạn ông Quân, đã cùng góp vốn với ông Quân trong nhiều dự án, nhà máy) cùng một số cá nhân khác mua lô đất C7 này với giá 15.000.000 đ/m² của công ty SXDV XNK Thủ công Mỹ Nghệ Nghệ để chia lô từ 110 m² đến 220 m² bán với giá
25.000.000 đ/m² cho các cá nhân là bạn bè và các mối quan hệ Tổng giá trị thương
Thống kê của Cục quản lý nhà Bộ Xây Dựng cho thấy tại Nghệ An, nguồn cung nhà ở đáp ứng được khoảng 60% nhu cầu Đến 2010 nhu cầu về nhà ở tại Nghệ An sẽ lên xấp xỉ 30.000 căn hộ trong khi đó nguồn cung chỉ đáp ứng được khoảng 10.000 Vì vậy, tình trạng thiếu hụt nguồn cung nhà chung cư đang ngày càng trầm trọng
Theo dự báo, đầu cơ ở thị trường này có xu hướng giảm, nguồn cung trong ngắn hạn vẫn khan hiếm, nhu cầu thực tế vẫn chưa được đáp ứng vì cung thực tế chưa cao như kỳ vọng ban đầu
Trang 38Bởi vậy, ý tưởng đầu tư của dự án này là hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Khách hàng mục tiêu mà dự án nhắm tới là các cá nhân có thu nhập từ khá trở lên Đó hầu hết là người thân, bạn bè, đối tác của chủ dự án Hiện tại, cơ bản các
lô đất đã được đăng kí đặt cọc Do đó, khả năng tiêu thụ của dự án đã được xác địnhkhá chắc chắn
Thẩm định khía cạnh kĩ thuật:
o Địa điểm xây dựng:
Dự án nằm trong khuôn viên khu đô thị mới thuộc phường Hà Huy Tập, , cách đường cao tốc 3/2 50m Đi sâu vào 100m là khu trung tâm khu đô thị được baobọc bởi 4 con đường: Nguyễn Sỹ Sách- Nguyễn Phong Sắc và quốc lộ 46 đi Cửa Lò
o Kế hoạch triển khai, thi công:
Việc triển khai dự án được giao cho công ty Cổ phần Kiến trúc Việt, đây là công ty có bạn ông Quân là ông Vũ Hồng Quảng làm giám đốc, đến hiện tại ông Quân cũng đã góp vốn vào công ty này Công ty Cổ phần Kiến trúc Việt gồm những
cá nhân có bề dày kinh nghiệm, được đào tạo cơ bản, chính quy và đã kiến trúc, thi công nhiều công trình nhà ở dân sự trong địa bàn cả nước
Bảng 2.1: Dự toán đầu tư xây dựng nhà và hạ tầng.
ST
T Thời gian thực hiện Nội dung thực hiện
Chi phí dự toán (VNĐ)