A. KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG 1. Tên bài giảng: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA 2. Thời gian giảng: 20 tiết (mỗi tiết 45 phút) 3. Đối tượng người học: Cán bộ lãnh đạo quản lý cấp cơ sở 4. Mục tiêu: a. Về kiến thức: Cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về quá trình ra đời, tồn tại và phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Các quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hóa; Sự vận động và phát triển của nền sản xuất TBCN từ khi ra đời cho đến giai đoạn hiện nay. b. Về kỹ năng: Học viên có thể vận dụng những kiến thức đã nghiên cứu vào nhiệm vụ của mình để thúc đẩy sản xuất hàng hoá ở địa phương. c. Về thái độ: Khẳng định sự tồn tại nền sản xuất hàng hoá ở Việt Nam là tất yếu khách quan. Vì vậy cần nâng cao nhận thức của học viên về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. 5. Kế hoạch chi tiết: Bước lên lớp Nội dung Phương pháp Phương tiện Thời gian (phút) Bước 1 Ổn định lớp Micro 1 Bước 2 Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra) Bước 3 (Giảng bài mới) Đặt vấn đề Giới thiệu mục tiêu, tài liệu phục vụ bài giảng và kết cấu nội dung bài giảng Hỏi đáp Thuyết trình Micro Projector 4 1. SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA Projector Micro Projector Micro Bảng Phấn 175 1.1. Hàng hóa và thuộc tính của hàng hóa 75 1.1.1. Hàng hóa Thuyết trình, phỏng vấn nhanh 10 1.1.2. Hai thuộc tính của hàng hóa Thuyết trình Hỏi đáp 35 1.1.3. Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa Thuyết trình Lấy ý kiến ghi lên bảng 30 1.2. Tiền một loại hàng hóa đặc biệt 30 1.2.1. Nguồn gốc và bản chất của tiền Thuyết trình Phỏng vấn nhanh 10 1.2.2. Chức năng của tiền 20 1.3. Điều kiện ra đời và ưu thế của sản xuất hàng hóa 25 1.3.1. Điều kiện ra đời và của sản xuất hàng hóa Thuyết trình 8 1.3.2. Những ưu thế của sản xuất hàng hóa Lập bản đồ tư duy 17 1.4. Quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa Projector Micro Projector Micro Bảng Phấn Giấy màu Nam châm 45 1.4.1. Nội dung của quy luật giá trị Thuyết trình Hỏi đáp 10 1.4.2. Cơ chế biểu hiện của quy luật giá trị Thuyết trình Hỏi đáp 10 1.4.3. Chức năng, tác dụng của quy luật giá trị Thuyết trình Phỏng vấn nhanh Sàng lọc 25 2. SẢN XUẤT HÀNG HÓA TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Projector Micro Bảng Phấn Giấy A0 Bút phóc Nam châm 540 2.1. Hai điều kiện ra đời sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa Thuyết trình Hỏi đáp 60 2.2. Bản chất của sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa 210 2.2.1. Công thức chung của tư bản và ví dụ về sản xuất giá trị thặng dư Thuyết trình Hỏi đáp 50 2.2.2. Tư bản bất biến và tư bản khả biến Thuyết trình Hỏi đáp 25 2.2.3. Tỷ suất giá trị thặng dư, khối lượng giá trị thặng dư Thuyết trình Phỏng vấn nhanh 45 2.2.4. Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư Làm việc nhóm 60 2.2.5. Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản Thuyết trình 30 2.3. Tích lũy tư bản chủ nghĩa 85 2.3.1. Bản chất của tích lũy tư bản Hỏi đáp 30 2.3.2. Những nhân tố quyết định quy mô tích lũy tư bản Phỏng vấn nhanh 25 2.3.3. Các quy luật phổ biến của tích lũy tư bản Thuyết trình 30 2.4. Phân phối giá trị thặng dư trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa 185 2.4.1. Tư bản công nghiệp và lợi nhuận của tư bản công nghiệp Thuyết trình, hỏi đáp 60 2.4.2. Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận của tư bản thương nghiệp Làm việc nhóm 45 2.4.3. Tư bản cho vay và lợi tức của tư bản cho vay trong chủ nghĩa tư bản Thuyết trình, hỏi đáp 40 2.4.4. Tư bản kinh doanh nông nghiệp và địa tô tư bản chủ nghĩa Hỏi ý kiến ghi lên bảng 40 3. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN GIAI ĐOẠN ĐỘC QUYỀN Projector Micro Projector Micro Bảng Phấn Giấy A3 Bút phóc Bảng lật Ghim 155 3.1. Nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền Sàng lọc 30 3.2. Các đặc trưng kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản giai đoạn độc quyền 125 3.2.1. Tích tụ sản xuất và các tổ chức độc quyền Làm việc nhóm ( Nhóm nhỏ) 30 3.2.2. Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính Phỏng vấn nhanh 25 3.2.3. Xuất khẩu tư bản Thuyết trình, hỏi đáp 30 3.2.4. Sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc quyền Thuyết trình, hỏi đáp 25 3.2.5. Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc Thuyết trình, hoi đáp 15 Bước 4 GV chốt lại những nội dung chính của bài Thuyết trình Projector Micro 10 Bước 5 Hướng dẫn câu hỏi ôn tập, nghiên cứu tài liệu Thuyết trình Projector Micro 14 B. TÀI LIỆU PHỤC VỤ SOẠN GIẢNG 1. Tài liệu bắt buộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2017), Những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (Giáo trình Trung cấp lý luận Chính trị Hành chính), Nxb. Lý luận chính trị, Hà Nội. 2. Tài liệu tham khảo 2.1. Đảng Cộng sản Việt Nam (1986): Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI ; Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội; 2.2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội; 2.3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội; 2.4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội; 2.5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội; 2.6. Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XV ( 2015 2020); 2.7. Lào Cai 25 năm tái lập, đổi mới và phát triển (1991 2016); 2.8. Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 2.9. Một số văn kiện đại hội các tỉnh, thành phố: Văn kiện đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 – 2020: Văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 – 2020… 2.10. Một số bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành Tạp chí Cộng sản; Báo Lào Cai; Báo Nhân dân... C. NỘI DUNG BÀI GIẢNG Đặt vấn đề: 5 phút 1. SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA 1.1. Hàng hóa 1.1.1. Hàng hoá Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán Ví dụ: Sản xuất gạo để bán cho người tiêu dùng mua về để nấu cơm ăn Phân loại hàng hoá Hàng hóa vật thể : Lương thực, sắt thép Hàng hóa phi vật thể ( dịch vụ): sự phục vụ vụ của bác sỹ, giáo viên.... Hàng hóa tiêu dùng: Quần áo, giày dép Hàng hóa phục vụ sản xuất: Phân bón, thuốc trừ sâu, sắt thép... Câu hỏi: Đồng chí lấy ví dụ về 1 vài sản phẩm được gọi là hàng hoá? Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức sản xuất, mà trong đó sản phẩm làm ra không phải để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất ra nó mà để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi Có nghĩa là sản xuất hàng hóa ( bán cho người khác tiêu dùng) khác với sản xuất tự cung tự cấp ( thỏa mãn trong nội bộ đơn vị kinh tế đó) Yêu cầu học viên có thể liên hệ tại địa phương
Trang 1A KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
1 Tên bài giảng: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
2 Thời gian giảng: 20 tiết (mỗi tiết 45 phút)
3 Đối tượng người học: Cán bộ lãnh đạo quản lý cấp cơ sở
4 Mục tiêu:
a Về kiến thức: Cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về quá trình
ra đời, tồn tại và phát triển của nền sản xuất hàng hoá Các quy luật kinh tế cơ bảncủa nền sản xuất hàng hóa; Sự vận động và phát triển của nền sản xuất TBCN từkhi ra đời cho đến giai đoạn hiện nay
b Về kỹ năng: Học viên có thể vận dụng những kiến thức đã nghiên cứu vào
nhiệm vụ của mình để thúc đẩy sản xuất hàng hoá ở địa phương
c Về thái độ: Khẳng định sự tồn tại nền sản xuất hàng hoá ở Việt Nam là tất
yếu khách quan Vì vậy cần nâng cao nhận thức của học viên về kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
5 Kế hoạch chi tiết:
Bước
Phương tiện
Thời gian
(phút )
- Giới thiệu mục tiêu, tài liệu phục
vụ bài giảng và kết cấu nội dung bài giảng
Hỏi đápThuyết trình
MicroProjector
4
1 SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA
175
1.1 Hàng hóa và thuộc tính của
Trang 2ProjectorMicroProjectorMicroBảngPhấn
1.1.2 Hai thuộc tính của hàng hóa Thuyết trình
10
1.3 Điều kiện ra đời và ưu thế
1.3.1 Điều kiện ra đời và của sản
xuất hàng hóa
Thuyết trình
8 1.3.2 Những ưu thế của sản xuất
25
2 SẢN XUẤT HÀNG HÓA TƯ BẢN
2.1 Hai điều kiện ra đời sản xuất
hàng hóa tư bản chủ nghĩa
Thuyết trình
2.2 Bản chất của sản xuất hàng
2.2.1 Công thức chung của tư bản
và ví dụ về sản xuất giá trị thặng
Thuyết trìnhHỏi đáp
50
Trang 3ProjectorMicroBảngPhấnGiấy A0Bút phócNamchâm
2.2.2 Tư bản bất biến và tư bản
khả biến
Thuyết trình
2.2.3 Tỷ suất giá trị thặng dư, khối
lượng giá trị thặng dư
Thuyết trìnhPhỏng vấnnhanh
45
2.2.4 Hai phương pháp sản xuất
2.2.5 Sản xuất giá trị thặng dư là
quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa tư
bản
2.3.2 Những nhân tố quyết định
quy mô tích lũy tư bản
Phỏng vấn
2.3.3 Các quy luật phổ biến của
2.4 Phân phối giá trị thặng dư
trong nền sản xuất tư bản chủ
nghĩa
185
2.4.1 Tư bản công nghiệp và lợi
nhuận của tư bản công nghiệp
Thuyết trình,
2.4.2 Tư bản thương nghiệp và lợi
nhuận của tư bản thương nghiệp Làm việc nhóm 45 2.4.3 Tư bản cho vay và lợi tức
của tư bản cho vay trong chủ nghĩa
tư bản
Thuyết trình, hỏi
2.4.4 Tư bản kinh doanh nông
nghiệp và địa tô tư bản chủ nghĩa
Hỏi ý kiến ghi
3 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ
CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN GIAI
ĐOẠN ĐỘC QUYỀN
Projector
3.1 Nguyên nhân hình thành chủ
3.2 Các đặc trưng kinh tế cơ bản
của chủ nghĩa tư bản giai đoạn
độc quyền
125
Trang 4ProjectorMicroBảngPhấnGiấy A3Bút phócBảng lậtGhim
3.2.1 Tích tụ sản xuất và các tổ chức độc quyền
Bước 4 GV chốt lại những nội dung chính
Projector
Bước 5 Hướng dẫn câu hỏi ôn tập, nghiên
ProjectorMicro
14
B TÀI LIỆU PHỤC VỤ SOẠN GIẢNG
1 Tài liệu bắt buộc
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2017), Những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (Giáo trình Trung cấp lý luận Chính
trị - Hành chính), Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội
2 Tài liệu tham khảo 2.1 Đảng Cộng sản Việt Nam (1986): Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI ; Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội;
2.2 Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội;
2.3 Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội;
2.4 Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội;
2.5 Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội;
2.6 Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XV ( 2015 - 2020);2.7 Lào Cai 25 năm tái lập, đổi mới và phát triển (1991 - 2016);
Trang 52.8 Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII
về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa
2.9 Một số văn kiện đại hội các tỉnh, thành phố: Văn kiện đại hội Đảng bộ
tỉnh Nghệ An lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 – 2020: Văn kiện Đại hội Đảng bộthành phố Hà Nội lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 – 2020…
2.10 Một số bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành Tạp chí Cộng sản;Báo Lào Cai; Báo Nhân dân
C NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Ví dụ: Sản xuất gạo để bán cho người tiêu dùng mua về để nấu cơm ăn
* Phân loại hàng hoá
- Hàng hóa vật thể : Lương thực, sắt thép
- Hàng hóa phi vật thể ( dịch vụ): sự phục vụ vụ của bác sỹ, giáo viên
- Hàng hóa tiêu dùng: Quần áo, giày dép
- Hàng hóa phục vụ sản xuất: Phân bón, thuốc trừ sâu, sắt thép
Câu hỏi: Đồng chí lấy ví dụ về 1 vài sản phẩm được gọi là hàng hoá?
- Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức sản xuất, mà trong đó sản phẩm làm ra không phải để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất ra nó mà để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi
Có nghĩa là sản xuất hàng hóa ( bán cho người khác tiêu dùng) khác với sảnxuất tự cung tự cấp ( thỏa mãn trong nội bộ đơn vị kinh tế đó)
Yêu cầu học viên có thể liên hệ tại địa phương
Trang 61.1.2 Thuộc tính của hàng hoá
* Thứ nhất, giá trị sử dụng của hàng hoá: là công dụng của hàng hoá đó có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
Nhu cầu nào đó: Nhu cầu SX: Sắt, thép xây dựng nhà ở
Nhu cầu sinh hoạt: ăn, mặc, ở, đi lại
Nhu cầu tinh thần: văn hóa, phim ảnh
VD: Gạo để ăn, xe đạp để làm phương tiện đi lại
- Bất cứ hàng hoá nào cũng có một hay một số công dụng nhất định
Ví dụ: Gạo để ăn nhưng cũng có thể chiết xuất thành tinh dầu (nhiên liệu)
- Cơ sở của GTSD của mỗi hàng hoá là do những thuộc tính
tự nhiên (lý, hoá học) của thực thể hàng hoá đó quyết định
Ví dụ: Trứng (gà, vịt ) hay gạo để ăn không thể sản xuất bằng máy móccông nghiệp mà phải từ nguồn gốc tự nhiên của chúng, đó là trứng do gà mái, vịtmái đẻ trứng, hoặc gạo có được thì từ việc trồng lúa…
Câu hỏi: Theo đồng chí nguyên nhân nào làm cho giá trị sử dụng của hàng
hoá ngày càng tốt hơn?
Giảng viên gợi ý để học viên trả lời
- LLSX càng phát triển thì số lượng GTSD ngày càng nhiều, chủng loại GTSD càng phong phú, chất lượng GTSD ngày càng cao
Ví dụ: các dòng sản phẩm như tivi, điện thoại di động có sự thay đổi về kiểudáng, chất lượng, giá thành…
- GTSD không phải là GTSD cho cho người SX trực tiếp mà
là cho người khác, cho SX thông qua trao đổi, mua – bán
VD: Người ta sản xuất ra ô tô, máy giặt, điện thoại…cho những người khác( cụ thể như chúng ta) tiêu dùng là chính, còn bản thân những người sản xuất đóchỉ tiêu dùng 1 vài sản phẩm do họ sản xuất ra
Trang 7Tuy nhiên, vì mục đích cho người khác tiêu dùng nên trong thực tế có mấyvấn đề mà chúng ta thấy như sau:
(1) Vì mục đích đạt càng nhiều lợi nhuận càng tốt nên các sản phẩm hànghóa ngày càng hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ( Mặt tích cựccủa sản xuất hàng hóa)
(2) Tuy nhiên cũng vì mục đích này mà nhiều người sản xuất hàng hóa đãkhông từ 1 thủ đoạn nào để “móc túi” người tiêu dùng nên tình trạng hàng giả,rởm….xuất hiện ngày càng nhiều Ví dụ vấn đề thực phẩm bẩn hiện nay ( ngườitrồng rau mang rau đi bán nhưng nếu bán không hết thì họ bỏ đi mà không mang
về ăn…điều này đã có nhiều người phản ánh) ( Mặt tiêu cực của sản xuất hànghóa)
GTSD của HH là phạm trù vĩnh viễn và là vật mang giá trị trao đổi
+ GTSD của HH là phạm trù vĩnh viễn có nghĩa là: (1) trong bất cứ giai
đoạn của lịch sử thì con người đều cần đến “tính hữu ích” của sản phẩm do họ sảnxuất ra; (2) dù chế độ chính trị xã hội của mỗi nước có khác nhau nhưng sản phẩmhàng hóa được sản xuất ra dù được sử dụng ở đâu thì nó vẫn có giá trị sử dụng như
thế ( ví dụ ô tô sản xuất tại Nhật Bản- giá trị sử dụng là phương tiện đi lại hay vận chuyển hảng hóa thì khi mang về Việt Nam cái ô tô đó vẫn có giá trị sử dụng như thế)
+ Tuy nhiên, nếu nhà chính sách quan niệm về sản xuất ra giá trị sử dụnghàng hóa vì mục đích gì ( để có giá trị thặng dư hay để cho tất cả mọi người tiêudùng…) thì cùng một dòng sản phẩm nhưng chất lượng sử dụng sẽ khác nhau
* Thứ hai, giá trị hàng hoá
- Giá trị trao đổi là quan hệ về số lượng, là một tỷ lệ theo đó một giá trị sử dụng loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác
Ví dụ: 1m vải = 5 kg thóc
2 giờ lao động = 2 giờ lao động
Trang 8Như vậy: Hai hàng hoá trao đổi được cho nhau vì chúng có cơ sởchung là sự tiêu hao về lao động
- Giá trị hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá
+ Chất của giá trị là lao động
+ Lượng của giá trị là số lượng lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
+ Giá trị là cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi là hình thức hiểu hiện của giá trị
* Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
Một là, lao động cụ thể: là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
=> Mỗi loại lao động cụ thể có mục đích, phương pháp, công cụ lao động, đối tượng lao động và kết quả riêng
Ví dụ: Lao động của thợ may ( may quần áo) khác lao động cụ thể của bác
sỹ ( chữa bệnh)
- Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Ví dụ: Thợ may sản xuất quần áo để mặc; Nông dân sản xuất gạo để ăn
- Khoa học, công nghệ lực lượng sản xuất càng phát triển thì càng có nhiều hình thưc cụ thể của lao động, do đó xã hội càng sản xuất ra nhiều chủng loại hàng hóa với chất lượng ngày càng tốt hơn
Ví dụ: Các thế hệ tivi, điện thoại, quần áo dày giép… với số lượng, chấtlượng, mẫu mã…ngày càng tốt phù hợp với tâm lý thị hiếu người tiêu dùng
Phân tích nội dung này, giảng viên liên hệ với phần giải thích về giá trị sửdụng
Hai là, lao động trừu tượng: Là lao động đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó, đó chính là sự tiêu phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hoá
Trang 9Ví dụ: Thợ xây Xây nhà Điểm chung nhất của 3 lao
Thợ may Quần áo động cụ thể nay là đều tiêu
Bác sỹ Chữa bệnh hao sức bắp thịt, thần kinh
=> Đó chính là LAO ĐỘNG TRỪU TƯỢNG -> TỨC LÀ GẠT BỎ NHỮNG HÌNH THỨC LAO ĐỘNG CỤ THỂ
- Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hoá, là cơ sở của trao đổi
Là cơ sở của trao đổi, ví dụ: chẳng hạn khi ta đi mua quần áo, ta không hỏingười bán hàng về những điều cụ thể như để sản xuất ra cái áo này thì người sảnxuất đó là nam hay nữ, già hay trẻ… (tức là không quan tâm đến lao động cụ thể)
mà điều ta quan tâm chủ yếu là cái áo đó có chất lượng, giá thành, có phù hợp với
ta hay không (tức là ta thừa nhận có lao động để sản xuất ra cái áo đó- đó là laođộng trừu tượng)
1.1.3 Lượng giá trị của hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
* Thời gian lao động cá biệt
Thước đo giá trị hàng hóa tính bằng thời gian lao động Trên thị trường, cónhiều cá nhân, cơ sở cùng sản xuất ra một loại hàng hóa với mức hao phí thời giankhác nhau Nên lượng giá trị hàng hóa không thể tính theo thời gian lao động bất
kỳ, mà là đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
Ví dụ: 1 dòng sản phẩm tivi có nhiều hãng sản xuất ( sony, samsung, LG ),chi phí cho từng sản phẩm của các nhà máy đó gọi là thời gian lao động cá biệt( hay chi phí cá biệt)
Nếu dòng sản phẩm ti vi đó có giá trị sử dụng như nhau thì khi đem ra thịtrường không thể bán theo chi phí cá biệt được mà phải bán với 1 mức giá chung,
giá bán chung đó phải căn cứ vào thời gian gian lao động xã hội cần thiết – Đó là
Lượng giá trị của hàng hóa
*Thời gian lao động xã hội cần thiết
Lượng giá trị của hàng hoá được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
Trang 10- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra 1 giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, với
1 trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình trong xã hội.
* Có hai cách xác định thời gian lao động xã hội cần thiết:
+ Thứ nhất, tính tổng số thời gian lao động cá biệt chia bình quân cho tổng
* Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá
(1) Năng suất lao động: + NSLĐ K/lượng hàng hoá GTHH
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động
Vì thời gian để sản xuất 1 đơn vị hàng hoá giảm
+ NSLĐ phụ thuộc: Trình độ khéo léo
Mức độ phát triển và ứng dụng của KHCN Trình độ tổ chức quản lý
Quy mô, hiệu suất của TLSX
(2).Cường độ lao động nói lên mức độ khẩn trương của lao động
Cường độ lao động là mức độ khẩn trương lao động, mật độ hao phí sức laođộng trong một đơn vị thời gian
Khi cường độ lao động tăng lên thì số lượng hàng hóa sản xuất ra tăng lên,nhưng hao phí lao động trừu tượng cũng tăng lên Do đó, lượng giá trị của một đơn
vị sản phẩm không giảm Tăng cường độ lao động có ý nghĩa đối với những công
Trang 11việc có tính chất mùa vụ, cần sự khẩn trương hoặc khi trình độ sản xuất chưa tănglên nhưng cần tăng sản lượng trong thời gian ngắn.
Khi CĐLĐ K/lượng hàng hoá GTHH không đổi
(1) Mức độ phức tạp của lao động:
Theo mức độ phức tạp của lao động có thể chia lao động thành laođộng giản đơn và lao động phức tạp
+ Lao động giản đơn là lao động mà bất kỳ một người lao động có sức khỏe
bình thường nào không cần phải trải qua đào tạo tích lũy kinh nghiệm nhiều cũng
có thể thực hiện được
Ví dụ: Lao động trồng lúa ( chọc lỗ, tra hạt) của nông dân cơ bản là chưaqua đào tạo
+ Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện
thành chuyên môn lành nghề nhất định mới có thể tiến hành được
Trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn Thị trường sẽ quyết định tỷ lệ trao đổi giữa đơn vị hàng hóa do lao động phức tạp sản xuất với đơn vị hàng hóa do lao động giản đơn sản xuất ra (ví dụ: 1 điện thoại = 2 tấn thóc)
Ví dụ: hoạt động sản xuất lúa gạo bằng cơ giới hóa, tự động hóa ở trongNam hay ở các nước tiên tiến ( gieo hạt,thu hoạch, phơi sấy)-> vậy cần có quátrình đào tạo, huấn luyện
Quy đổi giữ 2 hai mức độ của lao động này: lao động phức
tạp là bội số của lao động giản đơn
Ví dụ: Biểu hiện trong cuộc sống là mức chênh lệch giữa lao động của ngườitrộn vữa khuân gạch ( chưa qua đào tạo) với người xây ( đã có công kỹ thuật)
1.2 TIỀN- MỘT LOẠI HÀNG HÓA ĐẶC BIỆT
1.2.1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ
Hình thái giản đơn - quan hệ trao đổi nhẫu nhiên.
Hàng hoá A = Hàng hoá B
Hình thức GT tương đối Vật ngang giá
Trang 12Hình thái đầy đủ ( mở rộng) của giá trị - nhiều hàng hoá đóng vai trò vật
ngang giá
= 2B Tỷ lệ trao đổi không ngẫu nhiên 1A = 3C mà dần dần do hao phí lao động = 5D quy định
Hình thái chung của giá trị - giá trị của mọi hàng hoá biểu hiện ở một
hàng hoá đóng vai trò trung gian
1 A X trở thành vật ngang giá chung phổ
1 B = 3 X biến, là phương tiện trong trao đổi
Hình thái tiền- giá trị của tất cả hàng hoá đều được biểu hiện ở một hàng
hoá đóng vai trò tiền tệ
Tiền là hàng hoá đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cố định cho tất cả hàng hoá, là sự thể hiện chung của giá trị, đồng thời nó biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hoá.
1.2.2 Chức năng của tiền
Thước đo giá trị
Tiền dùng để đo và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác Để thực hiện chứcnăng này chỉ cần một lượng tiền tưởng tượng, không cần thiết phải có tiền mặt
Ví dụ: Xây 1 ngôi nhà hết 10 lượng vàng ( khoảng 350 tr VND) thì
người ta biết giá trị của ngôi nhà đó trong tưởng tượng mà khôngcần số tiền đó trong đo giá trị ngôi nhà đó trong thực tế
Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giácả Trên thị trường, giá cả hàng hóa chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, nhưng giá trị
là cơ sở của giá cả Giá cả vận động lên xuống quanh trục giá trị, nhưng xét trongkhông gian rộng và thời gian dài, tổng giá cả bằng tổng giá trị
Phương tiện lưu thông H - T – H