1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học theo tiếp cận giá trị (khảo nghiệm một số trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long)

273 398 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 273
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, để có thể được công nhận ở khu vực và quốc tế, giáo dục đại học Việt Nam cần có những chiến lược và giải pháp phát triển mạnh mẽ và toàn diện hơn về hệ thống giáo dục đại học

Trang 1

g ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ NGỌC XUÂN

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC

THEO TIẾP CẬN GIÁ TRỊ

(Khảo nghiệm một số trường đại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ NGỌC XUÂN

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC

THEO TIẾP CẬN GIÁ TRỊ

(Khảo nghiệm một số trường đại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Đức Ngọc người thầy

đã hướng dẫn tác giả tận tình sâu sắc trong suốt quá trình thực hiện luận án

Tác giả xin cảm ơn các thầy cô và các anh chị của Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án

Tác giả xin cảm ơn các thầy cô là chuyên gia trong lĩnh vực đo lường và đánh giá trong giáo dục đã hướng dẫn, tư vấn và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án

Tác giả xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện tốt nhất và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ và giảng viên của các đại học đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả tiến hành khảo sát ý kiến trong thời gian sớm nhất và đạt kết quả tốt nhất

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự khích lệ và ủng hộ nhiệt tình của gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp trong thời gian tác giả thực hiện luận án này

Mặc dù đã cố gắng, song việc thực hiện luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự chỉ dẫn và góp ý của Quý Thầy/Cô, các nhà chuyên môn, đồng nghiệp và các bạn

Hà Nội, tháng 07 năm 2017

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, thông tin được sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Thị Ngọc Xuân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

3.1 Khách thể nghiên cứu 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Câu hỏi nghiên cứu 3

5 Những luận điểm bảo vệ 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

6.1 Phương pháp luận 4

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 5

6.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 5

6.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5

6.2.3 Phương pháp chọn mẫu 5

6.2.4 Phương pháp chuyên gia 5

6.2.5 Phương pháp đánh giá 6

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 6

8 Những đóng góp của luận án 6

9 Cấu trúc của luận án 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC 8

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8

1.1.1 Quan niệm về chất lượng và chất lượng trường đại học 8

Trang 6

1.1.2 Các nghiên cứu về đảm bảo chất lượng 10

1.1.3 Các nghiên cứu về văn hóa và văn hóa tổ chức 12

1.1.4 Các nghiên cứu về xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng 17

1.1.5 Các nghiên cứu về mô hình văn hóa chất lượng 29

1.1.6 Các nghiên cứu về tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá VHCL trường ĐH 33

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 34

1.2.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 34

1.2.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của một số trường đại học trong và ngoài nước 41

1.2.3 Các cách tiếp cận xây dựng văn hóa chất lượng 54

1.2.4 Tiếp cận xây dựng mô hình văn hóa chất lượng trường đại học 59

1.2.5 Cấu trúc của mô hình VHCL trường đại học 63

1.2.6 Nghiên cứu một số bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học điển hình 64

Tiểu kết chương 1 65

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC 68

2.1 Quy trình nghiên cứu 68

2.2 Địa bàn nghiên cứu 70

2.3 Chọn mẫu nghiên cứu 70

2.3.1 Phương pháp định tính 70

2.3.2 Phương pháp định lượng 70

2.3.3 Phương pháp thu thập thông tin 71

2.3.4 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin 73

2.4 Xây dựng khung tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường đại học 74

2.4.1 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn 74

2.4.2 Khung cấu trúc bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường đại học 74

2.5 Cơ sở để xây dựng khung tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường đại học 75

2.6 Nguyên tắc đề xuất tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá VHCL trường đại học 75

2.7 Đề xuất bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá văn hóa chất lượng trường ĐH 77

2.7.1 Khảo nghiệm bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường đại học 81

Trang 7

Tiểu kết chương 2 101

CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC 102

3.1 Thử nghiệm bộ tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng ở trường Đại học 102

3.1.1 Đối tượng thử nghiệm 102

3.1.2 Phạm vi thử nghiệm 102

3.1.3 Phương pháp thử nghiệm 102

3.1.4 Quy định về mã hóa các minh chứng: 102

3.1.5 Đề xuất chỉ báo và minh chứng cho bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường ĐH 103

3.1.6 Đề xuất thang 5 giai đoạn xây dựng VHCL trong trường đại học 117

3.2 Kết quả tự đánh giá theo chỉ báo và theo minh chứng 118

3.3 Kết quả khảo sát tự đánh giá lần 2 của cán bộ, giảng viên trường đại học được chọn 128

3.4 Phân tích mức độ thực hiện của các tiêu chí (biến độc lập) đến từng tiêu chuẩn VHCL (biến phụ thuộc) từ kết quả thử nghiệm tại trường đại học được chọn 129

3.5 Phân tích mức độ thực hiện của các tiêu chuẩn đến các kết quả chung 133

3.6 Xây dựng kế hoạch chiến lược theo kết quả tự đánh giá ở trường được chọn 134

3.6.1 Giới thiệu nhà trường 134

3.6.2 Phân tích bối cảnh 134

3.6.3 Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của nhà trường 135

3.7 Đề xuất một số giải pháp xây dựng VHCL trường đại học được chọn 136

3.8 Hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường đại học 137

3.8.1 Hướng dẫn tự đánh giá 137

3.8.2 Hướng dẫn đánh giá ngoài theo bộ tiêu chuẩn đề xuất 139

Tiểu kết chương 3 141

KẾT LUẬN 143

HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN 145

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 146

TÀI LIỆU THAM KHẢO 147

PHỤ LỤC 163

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nội dung

Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

ĐTBcb Điểm trung bình chỉ báo

ĐTBmc Điểm trung bình minh chứng

EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Độ tin cậy của bộ tiêu chuẩn về mức độ cần thiết 81

Bảng 2.3 Độ tin cậy của bộ tiêu chuẩn và mức độ khả thi 85

Bảng 2.5 Đề xuất tiêu chuẩn – tiêu chí đánh giá VHCL trường đại học 96

Bảng 2.6 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA tính cần thiết 97 Bảng 2.7 Mô tả các nhân tố sau khi phân tích EFA 98 Bảng 2.8 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA khả thi 99 Bảng 2.9 Mô tả các nhân tố sau khi phân tích EFA 100 Bảng 3.1 Tiêu chí xác định mức độ thực hiện bộ tiêu chuẩn 102

Bảng 3.3 Bảng tự đánh giá sự phát triển VHCL tại trường đại học được

chọn theo chỉ báo và minh chứng

Biểu đổ 3.1 So sánh giữa chỉ báo và minh chứng 126 Biểu đồ 3.2 Kết quả tự đánh giá của bộ tiêu chuẩn VHCL 127

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.2 Quy trình xây dựng và hoàn thiện bộ tiêu chuẩn đánh giá

VHCL trường đại học

69

Sơ đồ 2.3.Cấu trúc chung của bộ tiêu chuẩn chất lượng 74 Hình 1.1 Các bước cải tiến quản lý chất lượng và hiệu quả 1

Hình 1.3 Quy trình phát triển văn hoá chất lượng 25

Hình 1.6 Mô hình mối quan hệ trong các hệ thống văn hóa xã hội 57

Hình 2.2 Đánh giá sự phù hợp của các tiêu chí về tính khả trong khoảng

đồng bộ cho phép bằng mô hình Rasch

89

DANH MỤC CÁC KHUNG Ý KIẾN

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong xu thế phát triển chung của giáo dục đại học ở khu vực và thế giới hiện nay, giáo dục đại học Việt Nam đã và đang đổi mới hết sức mạnh mẽ và đã đạt được những thành tựu bước đầu Tuy nhiên, để có thể được công nhận ở khu vực và quốc tế, giáo dục đại học Việt Nam cần có những chiến lược và giải pháp phát triển mạnh mẽ và toàn diện hơn về hệ thống giáo dục đại học nói chung và về

hệ thống đảm bảo chất lượng nói riêng, trong đó xây dựng và phát triển VHCL trong tổ chức là điều kiện đảm bảo để xây dựng thành công hệ thống ĐBCL trong trường đại học, qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học

Chất lượng và hiệu quả luôn là yêu cầu của mọi hoạt động trong suốt chiều dài lịch sử của loài người Nhu cầu quản lý chất lượng và hiệu quả ngày càng tăng trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường Trong thực tiễn, các nhà quản lý đã liên tục đưa ra các triết lý, mô hình và cải tiến các giải pháp để quản lý chất lượng và hiệu quả Có 3 bước điển hình trong cải tiến quản lý chất lượng và hiệu quả trình bày tóm tắt qua sơ đồ sau đây (xem hình 1.1)

Hình 1.1: Các bước cải tiến quản lý chất lượng và hiệu quả (theo Sallis, 2005) Giai đoạn đầu với Triết lý cần phải ngăn chặn các sản phẩm kém chất lượng đưa ra thị trường làm mất thương hiệu, mô hình quản lý chất lượng dựa trên kiểm soát chất lượng (QC-Quality Control) đã được hình thành chủ yếu nhằm loại bỏ những sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng để không làm mất thương hiệu của

Trang 12

tổ chức, giải pháp thực hiện cách quản lý này là thanh tra Sau đó, giới quản lý nhận

ra rằng có khá nhiều nguồn lực đã bị lãng phí vào những sản phẩm kém chất lượng

Do đó, họ đã đề xuất triết lý cần phải đảm bảo chất lượng và mô hình Đảm bảo chất lượng (QA- Quality Assurance) ra đời chủ yếu nhằm phòng ngừa tạo ra các sản phẩm kém chất lượng

Tuy nhiên, chỉ tập trung vào công tác đảm bảo chất lượng thì không thể tồn tại trong kinh tế thị trường, một nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt, luôn đòi hỏi phải cải tiến chất lượng liên tục Từ đó, triết lý cải tiến chất lượng liên tục ra đời với mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM-Total Quality Management) nhằm không ngừng cải tiến chất lượng và nâng cao hiệu quả Giải pháp hữu hiệu để thực hiện TQM lúc ban đầu vẫn là ISO hay kiểm định chất lượng, nhưng có bổ sung nội dung cải tiến và nâng cao chất lượng và hiệu suất liên tục

Trong quá trình triển khai quản lý theo TQM, các nhà quản lý nhận thấy giải pháp tối ưu để thực hiện triệt để TQM là xây dựng văn hóa tổ chức với chủ đích nhờ xây dựng được VHCL mà mọi thành viên trong tổ chức chung tay chung sức cải tiến chất lượng và hiệu quả liên tục, nhằm đảm bảo tổ chức tồn tại và phát triển bền vững Như vậy, có thể nói rằng, VHCL vừa là nền tảng vừa là mục tiêu quan trọng trong việc phát triển bền vững của các trường đại học hiện nay Bởi vì, VHCL

là giải pháp hoàn thiện tốt nhất để thực hiện mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM) với triết lý cải tiến chất lượng liên tục Vì vậy, việc xây dựng VHCL là xu hướng tất yếu của hoạt động đảm bảo chất lượng ở mọi cơ sở giáo dục Văn hóa chất lượng còn là một công cụ nhằm tạo nên sự phát triển bền vững cho các cơ sở đào tạo nhờ nắm được nhu cầu từ bên ngoài và sự phát triển bên trong hoạt động quản lý VHCL tạo dựng được môi trường chất lượng trong mọi hoạt động của tổ chức

Xây dựng và phát triển VHCL đang là mối quan tâm lớn của giáo dục đại học Việt Nam bởi đây là một trong các yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của mỗi nhà trường cũng như của cả hệ thống Thực tế, việc phát triển VHCL trường đại học là một vấn đề còn khá mới mẻ Mặc dù có bước phát triển mới song vẫn không ít hạn chế, khó khăn trong quá trình triển khai và tổ chức thực hiện Phát

Trang 13

nghị, hội thảo, bài viết khoa học Hiện nay, khái niệm VHCL trường đại học vẫn còn là khái niệm gây nhiều tranh cãi, có nhiều cách hiểu và cách tiếp cận khác nhau Nghiên cứu về VHCL chưa được thực hiện nhiều tại Việt Nam, đặc biệt trong việc xây dựng bộ công cụ tự đánh giá VHCL trường đại học Vì lẽ đó, tác giả luận án

chọn nghiên cứu đề tài “Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học

theo tiếp cận giá trị (Khảo nghiệm một số trường đại học đồng bằng sông Cửu Long)” để góp phần giúp các trường có định hướng xây dựng VHCL thuận lợi và

tiến tới thực hiện mô hình quản lý chất lượng tiên tiến nhất hiện nay

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học ở Việt Nam với các nhiệm

vụ nghiên cứu cơ bản như sau:

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để hình thành luận cứ khoa học cho việc xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trong trường đại học

+ Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trong trường đại học + Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của bộ tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học

+ Thử nghiệm bộ tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng tại trường đại học

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Cán bộ, giảng viên về xây dựng văn hóa chất lượng trường đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Xây dựng công cụ đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Cơ sở khoa học nào cho việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường đại học?

- Bộ tiêu chuẩn dùng để đánh giá VHCL trong trường đại học gồm những tiêu chí gì?

- Kết quả thử nghiệm bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường đại học như thế nào?

Trang 14

5 Những luận điểm bảo vệ

- Văn hóa chất lượng trường đại học được hình thành dựa trên văn hóa tổ chức và hoạt động đảm bảo chất lượng, được phát triển với sắc thái riêng từ tầm nhìn, sứ mạng và hệ giá trị cốt lõi của nhà trường, thông qua sự đồng thuận lựa chọn và thực hiện của tất cả các thành viên trong nhà trường

- Mô hình văn hóa chất lượng trường đại học gồm những giá trị cốt lõi gồm

05 lĩnh vực chất lượng của trường đại học (lĩnh vực học thuật, lĩnh vực nhân văn, lĩnh vực văn hóa, lĩnh vực xã hội, lĩnh vực cảnh quan và cơ sở vật chất)

- Bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường đại học đề xuất trên cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ góp phần không ngừng nâng cao chất lượng thông qua hoạt động tự đánh giá VHCL giúp nhà trường nhận ra hiện trạng quá trình phát triển VHCL của mình, xác định được giai đoạn thực hiện VHCL, để từ đó xây dựng kế hoạch chiến lược và đề xuất các giải pháp xây dựng VHCL giúp nhà trường có được thế mạnh và tiềm năng để hội nhập khu vực và quốc tế vươn lên đỉnh cao của chất lượng giáo dục hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

Nghiên cứu được tiến hành dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sửtrong quá trình thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu với các

cách tiếp cận chủ yếu sau:

Tiếp cận hệ thống: Hệ thống là một tổng thể, tạo nên bởi nhiều thành tố có

mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau Khi thay đổi một thành tố sẽ dẫn

đến sự thay đổi của cả hệ thống (Bertalanffy) Vì vậy, khi nghiên cứu một sự vật,

phải xem xét những mối tương tác bên trong của chính sự vật đó cũng như mối quan hệ của nó với những sự vật khác có liên quan Trường đại học là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân, nhà trường là một hệ thống con, gồm các thành tố là các khoa, phòng, trung tâm cho đến các cá thể Vì vậy, VHCL của trường đại học được xem xét trên nhiều mặt trong nhiều mối quan hệ khác nhau để

xác định cấu trúc, thành phần của hệ thống

Tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể: Quản lý theo TQM đòi hỏi mọi thành

viên trong nhà trường đều là người tham gia vào quản lý chất lượng, trước hết

Trang 15

triệt để TQM phải xây dựng văn hóa tổ chức với chủ đích là xây dựng được VHCL

mà mọi thành viên trong tổ chức chung tay, chung sức cải tiến chất lượng và hiệu

quả liên tục, nhằm đảm bảo tổ chức tồn tại và phát triển bền vững

Tiếp cận giá trị: Giá trị của tổ chức được coi như là những nguyên tắc, chuẩn

mực sử dụng để phân định cái đúng và sai, định hướng những gì nên và không nên làm trong tổ chức Như vậy, nhà trường cần xây dựng cho mình một hình ảnh, những giá trị, bản sắc của riêng mình để từ đó có thể phát triển bền vững, trong sự tác động của quá trình toàn cầu hóa và kinh tế tri thức hiện nay Những giá trị được tuyên bố này sẽ là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn thể cán bộ, giảng viên trong nhà trường

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

6.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích tài liệu, tổng hợp, hệ thống hóa các dữ liệu thu thập được tìm hiểu sâu sắc về đặc tính, tính chất, bản chất của đối tượng nghiên cứu Khái quát hóa các nhận định và mô hình hóa liên quan đến đề tài

6.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Luận án sử dụng kết hợp 2 phương pháp

- Phương pháp nghiên cứu định tính: được sử dụng chủ yếu phân tích tài liệu trong và ngoài nước có liên quan đến văn hóa chất lượng trong trường đại học, quan sát hiện trạng và phỏng vấn bán cấu trúc

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

cá nhân được sử dụng chủ yếu khảo sát, trao đổi ý kiến về VHCL trong trường đại học

- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS, Quest

Trang 16

VHCL giáo dục về những nội dung cần được xem xét làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu và xây dựng bộ công cụ đánh giá VHCL dùng trong khảo sát thực tiễn Cách thức tiến hành trưng cầu ý kiến của các chuyên gia là những nhà nghiên cứu lý luận, thực tiễn, những nhà quản lý, những nhà giáo dục về những vấn đề liên quan đến VHCL trường ĐH

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1/2013 đến tháng

6/2016

+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ thực hiện khảo sát đối với một số

trường ĐH trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

+ Phạm vi nội dung: Luận án khảo sát một số cán bộ quản lý, giảng viên ở 04

trường Đại học đồng bằng sông Cửu Long (Trường Đại học Trà Vinh, Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học An Giang, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long) về mức độ cần thiết và khả thi của bộ tiêu chuẩn

- Sử dụng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đã đề xuất để đánh giá thử nghiệm sự phát triển VHCL tại trường đại học

8 Những đóng góp của luận án

+ Đóng góp về mặt lý luận:

Luận án là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống, quy mô, toàn diện về VHCL trường đại học Vì vậy, các kết quả nghiên cứu luận án sẽ cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng bộ tiêu chuẩn và tự đánh giá VHCL của giáo dục đại học Việt Nam

Trên cơ sở đó, luận án làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL cho trường đại học, góp phần không ngừng nâng cao chất

Trang 17

thế mạnh và tiềm năng để hội nhập, vươn lên đỉnh cao của chất lượng giáo dục hiện nay

+ Đóng góp về mặt thực tiễn:

Những nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo cho các cơ sở giáo dục đại học phát triển VHCL theo sắc thái riêng của mình

Luận án có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho học viên chuyên ngành

đo lường và đánh giá trong giáo dục và những người quan tâm đến lĩnh vực đo lường và đánh giá trong giáo dục

Luận án xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL cho trường đại học nhằm cung cấp bộ công cụ giúp trường đại học tự đánh giá sự phát triển VHCL của mình, dựa vào đó trường đại học xây dựng chiến lược cùng các giải pháp nhằm phát triển VHCL theo từng giai đoạn cho trường mình

9 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án gồm 03 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng và đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học

Chương 2: Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học Chương 3: Sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học

Trang 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ

VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Quan niệm về chất lượng và chất lượng trường đại học

Chất lượng là một khái niệm trừu tượng và không thể chỉ có một định nghĩa duy nhất bởi việc cảm nhận nó phụ thuộc vào mỗi chủ thể và ở mỗi tình huống cụ thể Harvey và Green (1993) đã tổng kết những quan niệm khác nhau về chất lượng thông qua các định nghĩa cô đọng vừa mang nghĩa rộng, vừa có thể áp dụng trong lĩnh vực giáo dục như sau:

Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu Vấn đề đặt ra là nhà trường có thể đạt

được các mục tiêu mà mình đã đặt ra không Điều này liên quan đến chất lượng của quá trình Khái niệm trên liên quan đến cải tiến chất lượng Tuy nhiên, phương pháp chất lượng này có đảm bảo đạt được các ngưỡng của chất lượng không bởi vì mục tiêu và mục đích không phải là kết quả Nhà trường có thể đặt ra các mục tiêu thấp

để dễ dàng đạt chúng

Chất lượng được xem như là ngưỡng Theo quan điểm này, chất lượng được

hiểu là sự đáp ứng các ngưỡng yêu cầu Khái niệm chất lượng này thường giúp hình thành nền tảng đối với các quyết định kiểm định Vấn đề là không phải lúc nào ta cũng hiểu rõ chất lượng nền tảng là gì Việc thiết lập ra các tiêu chuẩn ngưỡng cũng làm hạn chế sự cải tiến Việc hài lòng với các tiêu chuẩn ngưỡng sẽ không kích thích sự cải tiến chất lượng

Chất lượng là giá trị gia tăng Quan điểm này nhấn mạnh đến kết quả, điều

gì sẽ xảy ra đối với sinh viên Chất lượng nghĩa là giá trị được thêm vào sinh viên trong quá trình giáo dục và đào tạo Đây là cách thiết lập kết quả đầu ra và ghi nhận kết quả học tập của sinh viên tốt nghiệp

Chất lượng là giá trị của đồng tiền Quan điểm chất lượng này chú trọng vào

hiệu quả Nó dùng để đo giá trị đầu vào và đầu ra Đây thường là một khái niệm được chính phủ đồng tình Nó liên quan đến trách nhiệm giải trình

Chất lượng là sự hài lòng của khách hàng Xuất phát từ khái niệm “sinh viên

là khách hàng”, chất lượng được miêu tả như sau: “một vật có chất lượng khi nó

Trang 19

Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật” Đây là quan điểm

truyền thống của nhiều trường đại học phương Tây, chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán bộ giảng dạy trong từng trường trong quá trình thẩm định công nhận chất lượng đào tạo đại học Điều này có nghĩa

là trường đại học nào có đội ngũ giáo sư, tiến sĩ đông, có uy tín khoa học cao thì được xem là trường có chất lượng cao Cách tiếp cận này là ở chỗ, cho dù năng lực học thuật có thể được đánh giá một cách khách quan, thì cũng khó có thể đánh giá những cuộc cạnh tranh của các trường đại học để nhận tài trợ cho các công trình nghiên cứu trong môi trường bị chính trị hoá Ngoài ra, liệu có thể đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khi xu hướng chuyên ngành hoá ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng

Chất lượng được đánh giá bằng “Văn hoá tổ chức riêng” Quan điểm này

dựa trên nguyên tắc các trường đại học phải tạo ra được “Văn hoá tổ chức riêng” hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng Vì vậy, một trường được đánh giá là

có chất lượng khi nó có được “Văn hoá tổ chức riêng” với nét đặc trưng quan trọng

là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Quan điểm này bao hàm cả các giả thiết về bản chất của chất lượng và bản chất của tổ chức nhà trường

Dựa vào các quan niệm và các cách tiếp cận phổ biến trên Lê Văn Hảo (2015) đã xây dựng quan điểm về chất lượng giáo dục đại học với tất cả các thuộc tính sau:

Người học đạt được chuẩn đầu ra phù hợp với ngành và bậc đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã hội về nguồn nhân lực chất lượng cao Các chương trình đào tạo đa dạng

và đáp ứng nhu cầu xã hội; các sản phẩm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ mang tính nền tảng, thực tiễn và hiệu quả cao Đội ngũ cán bộ học thuật đủ về

số lượng, đảm bảo về chất lượng và tâm huyết với nghề nghiệp Hệ thống cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu của đào tạo và nghiên cứu khoa học Đạt chứng nhận chất lượng theo các bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng nhà trường và chương trình đào tạo

Trong sách chuyên khảo về “Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học”, Nguyễn Đức Chính (2002) đã nêu lên các quan niệm về chất lượng giáo dục đại học

và các mô hình QLCL giáo dục đại học Tác giả đã trình bày đề xuất của nhóm nghiên cứu về Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục của ĐHQGHN cùng các điều kiện bảo đảm để triển khai ứng dụng Bộ tiêu chí này

Trang 20

Theo Đỗ Diên (2011) chất lượng giáo dục là sự kết tinh của mỗi hoạt động trong quá trình đào tạo, do đó chất lượng trường đại học chỉ có được khi mọi thành viên đều quan tâm, thực hiện một cách tự giác và có trách nhiệm hướng đến chất lượng

Gerald C.Uben Larry W.Hugies, Cythia J.Norris (2004) cho rằng, một nhà trường tốt là nhà trường có chuẩn chất lượng cao, có sự tự do phát triển sáng tạo trong hoạt động học thuật, có mong đợi cao đối với sinh viên và có môi trường làm việc, giảng dạy và học tập tốt và có văn hóa nhà trường tốt

Luận án tiếp cận quan điểm về chất lượng giáo dục đại học là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra và thỏa mãn nhu cầu các bên liên quan

1.1.2 Các nghiên cứu về đảm bảo chất lƣợng

Trong thời gian qua, nghiên cứu về ĐBCL nói chung và ĐBCL giáo dục đại học nói riêng được phân tích ở nhiều khía cạnh khác nhau có thể kể đến nghiên cứu của Freeman (1994) ĐBCL là một cách tiếp cận có hệ thống nhằm xác định nhu cầu thị trường và điều chỉnh các phương thức làm việc nhằm đáp ứng được các nhu cầu đó” Với cách hiểu này, ĐBCL là một cách tiếp cận việc tổ chức công việc, nhằm đảm bảo rằng: Sứ mệnh và mục đích của tổ chức được tất cả mọi người trong tổ chức biết một cách rõ ràng, minh bạch; Hệ thống mà theo đó công việc được thực hiện là được suy tính cẩn thận, rõ ràng và được truyền đạt đến tất cả mọi người; Tất

cả mọi người đều biết rõ trách nhiệm của mình

Warren Piper (1993), ĐBCL trong GDĐH được xem là “tổng số các cơ chế và qui trình được áp dụng nhằm ĐBCL đã được định trước hoặc việc cải tiến chất lượng liên tục - bao gồm việc hoạch định, việc xác định, khuyến khích, đánh giá và kiểm soát chất lượng” Trong bối cảnh về sứ mệnh và tầm nhìn của các trường đại học, ĐBCL nghĩa là qui trình đảm bảo rằng các hoạt động thực tiễn, các nguyên tắc hay hành động đều hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng đặc biệt chú trọng đến các lĩnh vực chính như giảng dạy, học tập, nghiên cứu và các dịch vụ cộng đồng Mục tiêu tổng quát là liên tục đẩy mạnh và cải tiến chất lượng và phát triển bền vững Lim (2001) cho rằng cần có nhiều bước chi tiết trong cách tiếp cận việc thiết lập một hệ thống đảm bảo chất lượng Các bước đó là: Xác định sứ mệnh hay

Trang 21

thực hiện và tầm quan trọng tương ứng trong việc thực hiện sứ mệnh; Xác định các mục tiêu của mỗi chức năng và đặt ra các chỉ số thực hiện định tính và định lượng của chúng; thành lập một hệ thống quản lý ĐBCL và các quá trình quản lý nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu này có thể đạt được và thành lập một hệ thống kiểm định chất lượng nhằm đánh giá việc các trường đại học thực hiện các chức năng và xác định các lĩnh vực nơi cần có sự cải tiến

Dựa trên quan điểm của SEAMEO (2002), Lê Đức Ngọc (2008), Phạm Xuân Thanh (2009) đưa ra quan điểm ĐBCL là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để khách hàng thỏa mãn các yêu cầu chất lượng

UNESCO (2011) thừa nhận ĐBCL là một quá trình xây dựng niềm tin giữa các bên liên quan đến các điều khoản (đầu vào, quá trình và đầu ra) đáp ứng sự mong đợi hoặc đạt ngưỡng yêu cầu tối thiểu ĐBCL liên quan đến sự phát triển liên tục, quy trình đánh giá liên tục gồm đánh giá, giám sát, đảm bảo, duy trì và nâng cao chất lượng Nó mang đặc trưng của TQM với hai mục đích quan trọng cần tập trung là trách nhiệm giải trình và cải tiến liên tục Như vậy, TQM coi ĐBCL là mức thấp hơn dựa trên ĐBCL để phát triển và hoàn thiện mà giải pháp hiệu quả nhất là xây dựng văn hóa tổ chức với chủ đích xây dựng VHCL, có thể khẳng định ĐBCL

là nền tảng cho việc quản lý chất chất lượng theo TQM và phương pháp triển khai thực hiện TQM là xây dựng VHCL

Bên cạnh đó, các nghiên cứu của Freeman (1994), Peters (1977) cho thấy

rằng “yếu tố quyết định duy nhất của chất lượng trong một trường đại học là từ bên trong của chính trường đó” Nó được quyết định bởi chất lượng quản lý,

năng lực của các nhà lãnh đạo và quản lý Cũng rất quan trọng khi những người

có trách nhiệm trong việc đưa ra các quyết định về mục đích, mục tiêu của trường phát triển được các đặc điểm chung trong kiểm soát chất lượng và toàn bộ các hoạt động của nhà trường Với các quan niệm trên, nội hàm về chất lượng giáo dục được các tác giả xác định trên sứ mệnh hay mục đích của các trường đại học cùng các chức năng mà các trường đại học thực hiện và tầm quan trọng trong việc thực hiện sứ mệnh

Trang 22

1.1.3 Các nghiên cứu về văn hóa và văn hóa tổ chức

1.1.3.1 Quan niệm về văn hóa

Văn hóa là một phức hệ - tổng hợp các đặc trưng diện mạo về tinh thần, vật chất, tri thức và tình cảm, khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng gia đình, xóm làng, vùng miền, quốc gia, xã hội, tổ chức… Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương mà còn cả lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những truyền thống, tín ngưỡng, …(UNESCO)

Văn hoá tượng trưng cho một hệ thống độc lập bao gồm các giá trị và cách ứng xử chung trong một cộng đồng và có khuynh hướng được duy trì trong một thời gian dài (Kotter và Heskett, 1992) Văn hoá là "cách giải quyết công việc tại một nơi nào đó" (Wiuiams, 1993) Đó là nét đặc trưng của mỗi tổ chức, là các thói quen, các quan điểm đang phổ biến (theo Drennan, 1992) Văn hóa là những tín ngưỡng, quan điểm và giá trị đã trở nên thông dụng và khá bền vững đã tồn tại trong tổ chức Trong cuốn “Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam”, Trần Ngọc Thêm (2001) cho rằng: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình” Văn hóa là một điều ggì đó

mà một tổ chức sở hữu hay văn hóa là một yếu tố tiềm tàng, có thể xác định được

và có thể làm ra được Văn hóa là một sản phẩm được tích hợp từ việc tương tác giữa xã hội với tổ chức đó và không thể nào tách biệt các thành tố tạo nên nó Do

đó, văn hóa là sự chia sẻ về niềm tin, các giá trị, thái độ, thể chế và hành vi tạo nên đặc trưng của các thành viên trong cộng đồng hay tổ chức (Nguyễn Kim Dung, 2009)

Trong số các định nghĩa về văn hóa, định nghĩa của Wood (1998) cũng thường

được trích dẫn bởi tính ngắn gọn và khái quát; “Văn hóa là tập hợp những niềm tin, giá trị, thái độ định chế, qui tắc về hành vi giúp mô tả các thành viên của một cộng đồng tổ chức”

Nhìn chung, các định nghĩa về văn hóa hiện nay rất đa dạng Mỗi định nghĩa

đề cập đến những dạng thức hoặc những lĩnh vực khác nhau trong văn hóa Văn hóa

là sản phẩm của con người được tạo ra trong quá trình lao động (từ lao động trí óc đến lao động chân tay), được chi phối bởi môi trường (môi tự nhiên và xã hội) xung

Trang 23

quanh và tính cách tộc người nên văn hóa ở mỗi tộc người sẽ có những đặc trưng riêng (theo Trần Khánh Đức, 2015) Với cách hiểu này, cùng với những định nghĩa

đã nêu thì văn hóa chính là giá trị và là sản phẩm do con người tạo ra trong quá trình lao động nhằm mục đích sinh tồn và phát triển

Luận án này tiếp cận quan niệm văn hóa là những giá trị và niềm tin của các

thành viên trong tổ chức xây dựng nên để tạo sự khác biệt với các tổ chức khác 1.1.3.2 Các nghiên cứu về văn hóa tổ chức

Theo Schein, E H (2004) đưa ra định nghĩa được công nhận rộng rãi và được trích dẫn nhiều lần trong các tài liệu bàn về văn hóa tổ chức: “Văn hóa tổ chức

là một tập hợp của những nguyên tắc cơ bản được công nhận là đúng mà một tập thể cùng chia sẻ, những nguyên tắc ấy được vận dụng để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong tổ chức khi cần phải thích nghi với những biến đổi bên ngoài cũng như để tạo ra sự gắn kết và hội nhập trong nội bộ tổ chức ấy” Đó là những nguyên tắc đã tỏ ra có hiệu quả tốt, đủ để mọi người công nhận giá trị của nó Do vậy, cần được truyền đạt, huấn luyện cho những nhân viên mới để họ nhận thức, suy nghĩ và hành động phù hợp với những nguyên tắc ấy khi giải quyết công việc

Williams, A, Dobson, P & Walters (1993) “Văn hóa tổ chức là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong tổ chức”

Theo Terrence Deal và Atlan Kennedy (1982) “Văn hóa tổ chức là “tập hợp các giá trị và qui tắc được các cá nhân và các nhóm trong một tổ chức chia sẻ với nhau Các giá trị và qui tắc này qui định cách thức ứng xử của mọi người với nhau và giữa những người trong tổ chức với các bên có liên quan nằm ngoài tổ chức” Văn hóa tổ

chức bao gồm các thành phần sau đây: Các thái độ của một tổ chức; kinh nghiệm của một tổ chức; Niềm tin của một tổ chức và các giá trị mà tổ chức theo đuổi

Qua các định nghĩa và cách hiểu trên có thể đưa đến một quan niệm rằng: Văn hóa tổ chức là các giá trị, niềm tin, mong đợi và chuẩn mực tạo nên sự khác biệt, giúp phân biệt tổ chức này với tổ chức khác Văn hóa tổ chức chính là tập hợp những giá trị cốt lõi của những niềm tin, lý tưởng xã hội mà các thành viên cùng chia sẻ Những giá trị, niềm tin ấy được biểu hiện qua các tập tục, nghi lễ, cách hành xử riêng biệt của tổ chức Giá trị và niềm tin được xem như là tâm điểm của văn hóa tổ chức

Trang 24

Ngoài ra, văn hóa tổ chức bao gồm các yếu tố: Cải tiến công việc; Những giá trị của tổ chức; Những mô hình về chức năng và nhiệm vụ; Lễ nghi, đạo đức nghề nghiệp và thói quen, phong cách làm việc; Sự tuyên truyền văn hóa trong tổ chức VHCL là một thể hiện của văn hóa tổ chức (Nguyễn Phương Nga và Nguyễn Quý Thanh, 2007) Quan điểm tác giả cho thấy VHCL gắn kết chặt chẽ với văn hóa tổ chức, xây dựng VHCL trên nền tảng văn hóa tổ chức hay nói cách khác VHCL nằm trong văn hóa tổ chức Văn hóa tổ chức bị ảnh hưởng rất lớn từ các tiểu văn hóa trong tổ chức (văn hóa nhóm, văn hóa đơn vị,…) Vì vậy, xây dựng VHCL trong một tổ chức là công việc rất khó khăn để đồng nhất mọi hoạt động trong tổ chức nhằm mục đích nâng cao chất lượng giáo dục

Hơn nữa, thay đổi về mặt văn hóa đòi hỏi phải có sự ủng hộ, đồng thuận, đồng lòng của tất cả mọi người trong tổ chức nhưng trước tiên là các cấp lãnh đạo trong tổ chức, triển khai theo cách tiếp cận từ trên xuống Các hoạt động ĐBCL bên trong đều phải quy chuẩn thành thói quen để dần hình thành nên giá trị văn hóa, luôn luôn phải định hình, thường trực trong suy nghĩ các hoạt động đó là của mọi người chứ không của riêng ai Đầu tiên, hạt nhân là các quyết định, quy định từ bên ngoài (Bộ Giáo dục

và Đào tạo, chuẩn vùng, chuẩn khu vực, chuẩn quốc tế ), sau đó các trường bắt buộc phải thực hiện đánh giá trong và dần nhận thức của mọi người trong tổ chức được khắc sâu hình thành nên giá trị văn hóa (Nguyễn Chí Hòa, 2012)

Frank Gonzales (1978) cho rằng văn hóa của một tổ chức bao gồm các giá trị, các ý tưởng, các loại thái độ, các hành vi và các mối quan hệ, nâng ý nghĩa, sự an toàn và sự xác định của một nhóm người (trích qua Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2009) Cùng quan điểm đó, Greert Hofstede (1991) định nghĩa văn hóa của một tổ chức là một tập hợp các giá trị, niềm tin và hành vi trí tuệ của một tổ chức tạo nên sự khác biệt của các thành viên của tổ chức này với các tổ chức khác (trích qua Peter Smith, 2005)

Bên cạnh đó, Schein (2004) mô tả văn hóa tổ chức được nhận diện theo ba cấp

độ với ý nghĩa cấp độ càng cao thì càng khó nhận diện hơn:

Cấp độ I: Vật thể hữu hình là tất cả những gì mà người bên ngoài tổ chức có thể dễ dàng nhận ra được khi tiếp cận (quan sát, đọc, nghe, cảm nhận) tổ chức đó:

Trang 25

thiệu về tổ chức; Triết lý hoạt động, hệ thống giá trị cốt lõi và chiến lược phát triển;

Cơ cấu tổ chức, bộ máy, chức năng nhiệm vụ của cơ quan và các đơn vị; Các quy định và nguyên tắc hoạt động; Trang phục, cách giao tiếp; quy tắc ứng xử, giải quyết công việc; Các câu chuyện truyền khẩu về tổ chức; Các nghi lễ phổ biến, các

lễ hội định kỳ; Công nghệ, mẫu mã sản phẩm

Cấp độ II: Các giá trị được tuyên bố là những niềm tin và giá trị được một tổ chức thể hiện, đặc biệt ở các cấp lãnh đạo, khi điều hành tổ chức, giải quyết công việc, khi ứng xử với các vấn đề bên trong và bên ngoài tổ chức

Cấp độ III: Giá trị tiềm ẩn: Những ngầm định khó thấy này được coi là những quy ước có tính bất thành văn, có tính đồng thuận tự giác cao giữa các nhóm thành viên hoặc toàn bộ thành viên, tạo nên định hướng và sự lôi cuốn ngầm đối với các thành viên mới gia nhập tổ chức Những giá trị này không thể bị phản bác hay bàn luận, do đó sẽ rất khó thay đổi Một khi các giá trị này thay đổi sẽ dẫn đến sự xáo trộn hoặc khủng hoảng trong tổ chức Trong quá trình học hỏi, các thành viên trong nhóm hoặc tổ chức có xu hướng tiếp thu cái mới nếu chúng phù hợp với các giá trị căn bản này, ngay cả khi đó là sự xuyên tạc, bóp méo, sự từ chối hoặc phản đối những gì đang xảy ra Chính trong quá trình tâm lý này, văn hoá có quyền lực cuối cùng Văn hoá sẽ tồn tại như một hệ thống các quan niệm sẽ xác định cho các thành viên những gì phải chú ý đến, các sự vật có ý nghĩa gì, họ phải phản ứng như thế nào với những gì đang xảy ra và họ phải hành động như thế nào trong các tình huống khác nhau (trích qua Lê Văn Hảo, 2015)

Điều đó cho thầy rằng giữa các cấp độ văn hoá này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Các nhà lãnh đạo tổ chức muốn xác lập các giá trị văn hoá nền tảng cho tổ chức của mình thì trước hết phải làm cho các thành viên chấp nhận và phổ biến Trong quá trình toàn cầu hoá kinh tế tạo ra những cơ hội tiếp cận thị trường thế giới rộng lớn nhưng cũng buộc các tổ chức, cho dù ở các nước phát triển hay kém phát triển, phải đối mặt với một môi trường nhiều rủi ro hơn và cạnh tranh gay gắt hơn Khi đó văn hoá tổ chức sẽ đóng vai trò then chốt trong việc giúp cho tổ chức đạt được mục tiêu Muốn như vậy, theo Hoàng Đình Phi (2012) phải có ba đặc trưng cơ bản: tư duy chiến lược, khả năng thích ứng cao và chú trọng đến phát triển nguồn lực con người và uỷ quyền mạnh mẽ

Trang 26

Thứ nhất, tổ chức phải tạo dựng khả năng và thói quen tư duy chiến lược Thứ hai, các giá trị văn hoá phải giúp cho tổ chức tạo dựng một khả năng thích ứng tốt với những thay đổi của môi trường hoạt động

Thứ ba, ưu tiên phát triển nguồn lực con người và thực hiện việc chia sẻ quyền hạn và trách nhiệm xuống các cấp quản lý thấp nhất trong tổ chức

Ngoài ra theo Vương Quân Hoàng (2015) cho rằng văn hóa tổ chức bắt nguồn

từ giá trị trong đó có một số giá trị được đề cao trong nội bộ tổ chức đó là:

• Sự thành thực (thể hiện là nói thật, không gian dối, cam kết thực hiện những gì mình hứa hẹn và đảm bảo đúng những gì mình sẽ thực hiện);

• Sự tự giác (thể hiện ở mức độ sẵn sang với công việc, không ngại khó khăn, làm việc hết mình vì lợi ích của tổ chức);

• Sự khôn khéo (biết nói những gì cần nói, hỏi những điều cần hỏi, tranh luận những điều đáng tranh luận và sắp xếp những gì hợp lý nhất) Ngoài ra còn một số giá trị khác được đề cập tới như sự tự tin, sáng tạo … Những giá trị này sẽ là nền tảng định hướng cho văn hóa của tổ chức

Từ những phân tích ở phần trên có thể thấy rằng văn hóa tổ chức trường đại học cũng là một tổ chức, văn hóa tổ chức nhà trường là nhận thức và phép ứng xử cả ở bên trong và bên ngoài chịu sự tác động của các nhân tố như sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị, chiến lược phát triển, chính sách nguồn nhân lực, lương thưởng và đề bạt giống như những tổ chức xã hội khác Ngoài ra, văn hóa tổ chức của trường đại học còn có những nhân tố đặc thù như văn hóa học thuật và tự do học thuật, đây được xem là những giá trị cốt lõi của một tổ chức nhà trường Vì vậy, những giá trị trong văn hóa

tổ chức của nhà trường không phải chỉ là phương tiện mà còn là mục đích của bản thân trường đại học tồn tại và phát triển

Bên cạnh đó giá trị được tuyên bố và các ngầm định nền tảng của nhà trường

có thể xem là những giá trị trong tổ chức nhà trường và còn là thước đo đúng và sai, xác định những gì nên làm và không nên làm trong cách hành xử chung và riêng của giảng viên, nhân viên, sinh viên (Phạm Quang Huân, 2009) Như vậy, trong một trường học có thể đề cao giá trị nhân văn, tình yêu thương giữa những đồng nghiệp, thầy trò hay đề cao tính cộng đồng trách nhiệm, sự sáng tạo, tính độc lập trong công

Trang 27

và học Đây là những giá trị mà các cơ sở giáo dục cần lựa chọn để tạo ra những giá trị cốt lõi cho riêng mình

1.1.4 Các nghiên cứu về xây dựng và phát triển văn hóa chất lƣợng

Văn hóa chất lượng đã được hình thành từ lâu (đầu thế kỷ XX) tại một số trường ĐH ở Mỹ nhưng ở dạng thức và cách nhìn khác nhau Xuất phát từ Dự án VHCL Châu Âu giai đoạn (2002 – 2006) đã ảnh hưởng rộng lớn đến nhận thức chất lượng trong GDĐH toàn cầu, dù khái niệm VHCL đã được đề cập từ đầu thế kỷ XX tại một số trường ĐH ở Mỹ, nhưng đến đầu thế kỷ XXI mới trở thành phong trào VHCL trong giáo dục Sau đó, các nước trong khu vực Châu Âu, Châu Á, Châu Phi bắt đầu quan tâm đến VHCL như một yếu tố không thể thiếu trong hệ thống hoạt động ĐBCL của quốc gia, từng trường ĐH, trong đó có Việt Nam Hiệp hội các trường đại học Châu Âu (EUA – European University Association) triển khai dự

án nổi tiếng về VHCL trong các trường đại học ở Châu Âu, với sự tham gia của các trường đại học đại diện cho các nước thuộc cộng đồng Châu Âu để thảo luận

về việc làm thế nào để phổ biến và khắc sâu VHCL trong trường của họ Dự án nhằm nâng cao nhận thức về sự cần thiết phát triển nền VHCL bên trong các trường đại học và phổ biến rộng rãi, tiếp tục thúc đẩy quản lý chất lượng nội bộ

để cải thiện mức độ chất lượng và giúp đỡ các trường đại học tiếp cận các đánh giá ngoài với tính chất xây dựng EUA lập luận rằng bất kỳ nền VHCL nào cũng dựa trên 2 yếu tố: Tập hợp các giá trị chung, niềm tin, kỳ vọng và cam kết hướng tới chất lượng (trong đó về khía cạnh tâm lý đề cập sự hiểu biết, tính linh hoạt, tham gia,

hy vọng và cảm xúc); Yếu tố cấu trúc, quản lý với quy trình được xác định nhằm nâng cao chất lượng và nỗ lực phối hợp thực hiện (trong đó đề cập nhiệm vụ, tiêu chuẩn và trách nhiệm của cá nhân, đơn vị, dịch vụ) (EUA, 2006) Hai yếu tố trên không hoàn toàn độc lập mà phải được gắn kết với nhau thông qua quá trình trao đổi, thảo luận, tham gia của tất cả các thành viên ở mọi cấp độ VHCL là cơ sở của

sự quản lý chất lượng bền vững: chia sẻ và cộng đồng trách nhiệm Do đó, để xây dựng thành công VHCL của một CSGD điều quan trọng là phải tăng cường tính tự chủ và trách nhiệm giải trình với xã hội, trong đó quan trọng là tính chịu trách nhiệm của tổ chức và sự phù hợp với các tiêu chuẩn tạo cơ sở nền tảng cho VHCL ngày càng phát triển và đạt hiệu quả Cùng nhận định trên, Nguyễn Kim Dung

Trang 28

(2009) cho rằng các trường đại học xây dựng thành công VHCL thường là những trường có quyền tự chủ cao và khi trách nhiệm giải trình với xã hội và các cơ quan chức năng nhấn mạnh trách nhiệm của trường đại học và nhấn mạnh sự phù hợp với các tiêu chuẩn thì VHCL của trường đại học càng phát triển

Ở Việt Nam, vấn đề VHCL trong trường đại học vẫn chưa được đồng thuận về quan niệm, còn gây nhiều tranh cãi và chưa có nhiều nghiên cứu mặc dù vấn đề này

đã được các tác giả trong nước quan tâm, thảo luận nhiều qua các cuộc hội thảo, hội nghị về VHCL trong trường đại học đã được các nhà nghiên cứu đưa ra với nhiều khía cạnh khác nhau về chất lượng và xây dựng và phát triển VHCL trong tổ chức của mình Tác giả Huỳnh Văn Thông (2006) đã phân tích bài viết Kiểm định chất lượng giáo dục nhằm hướng tới xây dựng VHCL trường đại học; Nêu lên tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển VHCL trong bối cảnh môi trường GDĐH có nhiều biến đổi như hiện nay, trong Dự án GDĐH 2, đề cập đến VHCL của các trường ĐH ở Châu Âu của Nguyễn Thị Mai Phương (2009); Bàn về “văn hoá chất lượng” khi xây dựng hệ thống QLCL đào tạo trong trường đại học theo cách tiếp cận TQM”, Bùi Thị Thu Hương (2009) cho rằng, khi xây dựng hệ thống QLCL đào tạo trong trường đại học theo cách tiếp cận TQM chúng ta nhận thấy “Văn hoá chất lượng” là một vấn đề quan trọng cần triển khai đồng thời VHCL là giúp cho các thành viên trong tổ chức hiểu ý nghĩa của những việc cần làm và đạt yêu cầu chất lượng Xây dựng VHCL đồng nghĩa với việc mọi thành viên, mọi tổ chức đều biết công việc của mình theo kế hoạch sẽ được cải tiến và nâng cao chất lượng như thế nào, đều tham gia thực hiện mục tiêu kế hoạch chủ động và tự giác, tham gia một cách đầy đủ vào quá trình xây dựng hệ thống quản lý chất lượng Theo Lê Đức Ngọc (2008), VHCL được hiểu là “mọi thành viên (từ người học đến cán bộ quản lý), mọi tổ chức (từ các phòng ban đến các tổ chức đoàn thể) đều biết công việc của mình thế nào là có chất lượng và đều làm theo yêu cầu chất lượng ấy” Quan điểm này tập trung vào thói quen làm việc có chất lượng của tất cả mọi thành viên trong

tổ chức

Theo Lanareas (2008) quan niệm VHCL có hai ý nghĩa Nghĩa thứ nhất, chất lượng là sự ưu tiên hàng đầu của tổ chức và là một trong những giá trị của văn hóa

Trang 29

những giá trị khác Như vậy, dù theo cách tiếp cận nào thì VHCL luôn luôn được ràng buộc bởi những giá trị khác nhau và có thể xem như một nét văn hóa trong văn hóa tổ chức của một trường đại học

VHCL là “một hệ thống các giá trị của tổ chức để tạo ra môi trường thuận lợi cho việc thiết lập và liên tục cải tiến chất lượng” (Admed, 2008) VHCL được Đại học Quốc gia Hà Nội tiếp cận theo quan điểm “là hệ thống các giá trị, chuẩn mực và thói quen làm việc có chất lượng đã định hình của mọi thành viên trong đơn

vị nhằm thực hiện công việc được giao một cách tốt nhất” theo quan điểm này, VHCL phải được thấm nhuần trong những quy tắc hành động, những thói quen thực hiện tốt nhiệm vụ được giao của tất cả đội ngũ cán bộ công chức, viên chức và người học của trường nhằm tạo ra cho xã hội những sản phẩm đào tạo và nghiên cứu khoa học đáp ứng cao nhất yêu cầu của người sử dụng (ĐHQGHN, 2011) Quan niệm VHCL gắn với niềm tin, giá trị theo các tác giả Nguyễn Kim Dung

và Huỳnh Xuân Nhựt (2009) để hiểu và xây dựng VHCL cần phải tác động không chỉ đến hiểu biết, qui định/tổ chức và các biện pháp quản lý mà còn đến quan điểm, niềm tin về các giá trị của những người cùng tham gia trong tổ chức Ngoài ra, muốn hiểu được khái niệm VHCL cũng cần đặt tổ chức/thể chế/cơ sở đào tạo đó trong một hoàn cảnh lịch sử nhất định trong quá trình VHCL được hình thành và phát triển Tác giả Nguyễn Phương Nga (2011) báo cáo tại Hội thảo ĐBCL tại trường Đại học Cần Thơ Tác giả khẳng định VHCL chính là một nét văn hóa của tổ chức và là một bộ phận cấu thành của ĐBCL Sự phát triển của bộ phận này như thế nào phụ thuộc vào mức độ phát triển của hoạt động ĐBCL trong trường đại học Theo Dries Brings (2010) “VHCL của một cơ sở giáo dục đại học chính là văn hóa tổ chức với các tiêu chí chất lượng được hình thành từ hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong và bên ngoài, được đồng thuận chấp nhận thực hiện nhằm không ngừng nâng cao chất lượng các hoạt động của cơ sở giáo dục đại học, được thực hiện một cách hiệu quả và hiệu suất cao” được quan niệm này được minh họa qua hình 1.2:

Trang 30

Hình 1.2 Quan niệm về VHCL của Dries Brings (2010) Như vậy, có thể nói hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về VHCL trường đại học Tuy nhiên, hầu hết các nhà nghiên cứu giáo dục đều cho rằng VHCL là một

bộ phận cấu thành của ĐBCL và có các đặc trưng quan trọng tùy thuộc vào bối cảnh hình thành, phát triển cũng như sắc thái riêng của từng CSGD cụ thể có hệ thống các giá trị cốt lõi được chính tổ chức xây dựng nên Có môi trường phù hợp để phát triển và được nuôi dưỡng bởi ý thức tự giác của các tập thể, cá nhân trong tổ chức VHCL là một khái niệm đa chiều phụ thuộc vào bối cảnh mang tính ngữ cảnh nhằm hướng đến đạt được sự xuất sắc trong giáo dục gắn với tầm nhìn và sứ mệnh của từng chương trình cụ thể cũng như của từng trường đại học (Uludag University, 2002) VHCL được xem chủ yếu như là phương tiện nhằm quản lý việc xem xét và đánh giá và nhà trường tin rằng sự thành lập và quản lý quy trình chất lượng liên tục, kiểm soát, đánh giá và cải tiến chính nó là điều cốt lõi tạo và duy trì văn hóa chất lượng

Từ những quan niệm như đã nêu ở trên, có thể hiểu VHCL giáo dục đại học là tập hợp của các yếu tố liên quan đến giá trị, niềm tin, ý thức, nhận thức, hành động

và trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ và được thể hiện về cấp độ cá nhân là sự cam kết của từng cá nhân để phấn đấu đạt chất lượng, về cấp độ tổ chức là phong cách và định hướng hành vi của mỗi cá nhân tạo nên VHCL Dù vậy, cũng có thể thấy rằng xây dựng và phát triển VHCL vô cùng phức tạp Nó đòi hỏi tất cả đội ngũ cán bộ công chức, viên chức và người học phải đồng lòng, cam kết hướng tới chất lượng và đạt chất lượng trong mọi hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu, đồng thời phải thực hiện quản lý chất lượng Đây chính là công cụ và cơ chế để đo lường, đánh giá, đảm bảo và nâng cao chất lượng của tổ chức Để hệ thống ĐBCL

Trang 31

bên trong một tổ chức phát triển bền vững thì VHCL phải trở thành giá trị cốt lõi trong mọi hoạt động của tổ chức

Ngoài ra, các nghiên cứu về đặc điểm và giá trị VHCL điển hình như: EUA (2007) nêu đặc điểm VHCL gồm: (1) quyền sở hữu học thuật chất lượng; (2) sự công nhận học thuật và quản trị viên giám sát hệ thống chất lượng; (3) VHCL chủ yếu là hành vi của các bên liên quan; (4) hệ thống chất lượng có mục đích rõ ràng khớp với VHCL; (5) lấy người học làm trung tâm; (6) hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm và đội ngũ làm việc; (7) có mối quan hệ cộng sinh giữa cá nhân và cộng đồng; (8) lãnh đạo khuyến khích hơn chỉ đạo; (9) tiếp thu những ý kiến đánh giá từ đồng nghiệp, bên ngoài; (10) khuyến khích tự phản ánh, phát triển sáng kiến cải tiến và triển khai thực hiện

Richard Lewis (2012) phân tích các đặc điểm về VHCL nhận định một bộ phận các nhân viên và sinh viên cần có hệ thống đảm bảo trách nhiệm giải trình và nỗ lực nâng cao chất lượng thể hiện các đặc điểm sau: 1) Người học là vị trí trung tâm, 2) Chia sẻ sở hữu chất lượng bên trong, 3) Vai trò lãnh đạo khuyến khích hơn chỉ đạo, 4) Cộng tác, hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm, làm việc nhóm, 5) ĐBCL là trách nhiệm chung của mọi người, 6) Giải quyết những hành động làm giảm chất lượng kịp thời thay vì tập trung vào cơ chế xác định sai sót, 7) Cần ủng hộ đánh giá phê bình từ bên ngoài; tránh đẹp khoe, xấu che Tác giả còn cho rằng, sẽ xuất hiện nguy cơ của văn hóa hình thức: Một nguy cơ có thể nhận thấy ở các tổ chức giáo dục là hình thành văn hóa hình thức, nghĩa là những nỗ lực của tổ chức đó nhằm đạt được mức điểm kiểm định tích cực từ cơ quan ĐBCL bên ngoài thay vì thực sự cải tiến chất lượng bên trong tổ chức Với hình thức này thì người ta sẽ che giấu những khuyết điểm thay vì thể hiện ra bên ngoài để cơ quan bên ngoài đóng góp ý kiến, thảo luận định hướng và có biện pháp khắc phục những tồn tại và cải tiến chất lượng

Theo John A Woods (1996) đã nghiên cứu về sáu giá trị để xây dựng thành công VHCL bao gồm: (1) Đồng thuận mọi người trong CSGD, các bên liên quan; (2) Không phân biệt cấp trên, cấp dưới; (3) Cởi mở, trung thực; (4) Mọi người được biết thông tin về các hoạt động; (5) Tập trung vào các quá trình và (6) Không có thành công hay thất bại, chỉ có những kinh nghiệm học được Điều quan trọng của các giá trị này là ở những thay đổi trong hành vi đi kèm với các giá trị ấy

Trang 32

Admed S.M (2008) một học giả Hoa Kỳ đã nghiên cứu VHCL trên nền tảng các yếu tố của văn hóa tổ chức như: Cải tiến công việc; Những giá trị của tổ chức; Những mô hình văn hóa; Những nghi thức, thói quen của tổ chức và những tín hiệu văn hóa để đưa ra khái niệm VHCL trong trường đại học Khái niệm này đã được sử dụng trong các chương trình giảng dạy cho sinh viên ở bậc đại học

Nghiên cứu của Smith and Tunnicliff (2005) về “Tích hợp các giá trị vào trong văn hóa trường đại học” với mục tiêu đạt được sự liên kết giữa các giá trị cá nhân

và tổ chức thông qua đối thoại và thông tin phản hồi để nâng cao nhận thức các giá trị chung và hướng đến đồng thuận chia sẻ sứ mệnh và tầm nhìn của trường đại học Ranjit Singh Malhi (2013) nêu ra 8 giá trị: i) tập trung vào khách hàng; ii) gắn bó và trao quyền cho nhân viên; iii) cải tiến liên tục; iv) giao tiếp mở và trung thực; v) giải quyết vấn đề và ra quyết định dựa vào thực tiễn; vi) làm việc theo nhóm xuyên suốt

tổ chức; vii) quản lý quá trình; viii) khen thưởng và ghi nhận Bundă and Baciu (2009) nhấn mạnh cải cách giáo dục với mục tiêu phát triển VHCL cho hệ thống giáo dục cần bắt đầu với ý kiến, giá trị và niềm tin của mọi người dân trong quốc gia

Về mặt thực tiễn xây dựng VHCL, mỗi cơ sở GDĐH có hệ thống giá trị riêng của mình Đối với Trường đại học khoa học ứng dụng Hanze, Groningen, Hà Lan, VHCL được diễn đạt trong 4 giá trị chính: (i) phát triển cá nhân, (ii) tôn trọng và khoan dung, (iii) chấp nhận rủi ro, và (iv) tính chịu trách nhiệm Đại học Quốc gia

Hà Nội xác định các giá trị VHCL gồm: Sáng tạo, tiên phong, chất lượng, trách nhiệm, thống nhất và phát triển bền vững, làm nền tảng cho quá trình xây dựng VHCL Giá trị là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của tổ chức định hướng những gì nên làm và kiểm soát những điều không nên làm Để xây dựng VHCL hiệu quả chúng ta phải đạt được 2 giá trị cốt lõi: xây dựng niềm tin trách nhiệm để có văn hóa trách nhiệm, xây dựng niềm tin chất lượng để có văn hóa chất lượng và sự phối hợp, cần gắn kết chặt chẽ giữa 2 quá trình này (Đỗ Đình Thái, 2013)

Tuy nhiên, để xây dựng niềm tin và trách nhiệm thì mỗi cá nhân cần phải xây dựng hệ thống các giá trị về phẩm chất, năng lực và văn hóa trong các hoạt động của tổ chức nhà trường được đồng thuận tuyên bố và thực hiện của tất cả thành viên trong nhà trường nhằm mục đích cải tiến chất lượng liên tục và phát triển bền vững

Trang 33

Nhiều ý kiến khác lại nhấn mạnh VHCL là những suy nghĩ, quan điểm và định hướng của một người, một số tổ chức hướng đến chất lượng dạy và học Vậy, xây dựng VHCL là cả quá trình đòi hỏi lãnh đạo, cán bộ, giảng viên, nhân viên trong nhà trường phải suy nghĩ thường xuyên về việc làm thế nào để các mặt công tác trong nhà trường ngày càng tốt hơn Theo Nguyễn Chí Hoà (2011) VHCL bao gồm

3 yếu tố đó là: giá trị chất lượng, nguyên tắc chất lượng và cách ứng xử chất lượng Xây dựng và phát triển VHCL là yêu cầu khách quan của mỗi trường đại học muốn vươn tới đẳng cấp khu vực và quốc tế

Nghiên cứu về sự phát triển VHCL trong trường đại học có các tác giả Egle Katiliute và Bronius Neverauskas (2009) đề cập đến việc phát triển VHCL là tạo dựng và phát triển các giá trị và niềm tin nuôi dưỡng hành vi quản lý chất lượng tổng thể (TQM) Trong khi đó, Mantz Yorke (2000) bàn về sự phát triển VHCL là định hướng vào nhu cầu của các bên liên quan và các cơ chế nội bộ hỗ trợ hiệu quả cho CBNV hoàn thành nhiệm vụ nhằm đạt được sự đồng thuận trong tổ chức đối với chất lượng và liên tục cải tiến chất lượng

Bên cạnh đó, tác giả Inga Milisiunaite (2009) cho rằng, phát triển VHCL trong trường đại học là cam kết phát triển một nền văn hóa công nhận sự quan trọng của chất lượng và ĐBCL trong công việc Tungkunanan et al (2008) đã nghiên cứu kế hoạch chiến lược phát triển VHCL qua ba giai đoạn dựa trên khung khái niệm gồm 9 yếu tố của VHCL đề cập đến các yếu tố quan trọng: (1) Kế hoạch chiến lược; (2) Làm việc nhóm; (3) Lãnh đạo quản lý (Manager leadership); (4) Không ngừng tự phát triển; (5) Liên tục cải tiến; (6) Quản lý bằng thực tế (Management by fact); (7) Chăm sóc khách hàng; (8) Cam kết của tổ chức; và (9) Phân quyền Theo đó, việc thực hiện VHCL sẽ tạo ra sự phát triển liên tục Đồng thời, việc quản lý và lập kế hoạch tốt sẽ tạo ra một nền VHCL tốt Nghiên cứu của Berings (2009) về sự phản ánh VHCL là yếu tố quan trọng của quản lý chất lượng trong GDĐH, bài viết đề xuất khung khái niệm biện chứng như một công cụ để phản ánh và nghiên cứu về VHCL gồm 3 cặp giá trị trái ngược nhau: cải tiến đối với truyền thống, định hướng tập thể đối với chuyên môn cá nhân và kiểm soát hệ thống đối với tự quyết Mỗi cặp có một giá trị kết hợp với mô hình TQM Sau đó, Berings et al (2011) đã dựa trên khung

Trang 34

khái niệm biện chứng đã đề xuất thực hiện nghiên cứu khảo sát định lượng bám sát khái niệm VHCL trong nghiên cứu

Tiếp theo đó, Tia Loukkola and Thérèse Zhang (2010) đề xuất các điều kiện

để có VHCL: 1) Hầu hết có cơ cấu và quy trình ĐBCL giảng dạy và học tập, ngoài

ra còn một số quy trình khác như nghiên cứu, dịch vụ, 2) Có sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan, 3) Có kế hoạch, mục tiêu chiến lược cấp tổ chức, 4) Thông tin phản hồi đa dạng, kịp thời, hỗ trợ ra quyết định và cải tiến chất lượng 5) Kiểm tra, giám sát thường xuyên hoạt động dạy và học như phê duyệt chương trình, theo dõi giám sát trong quá trình triển khai chương trình, định chuẩn đầu ra, đánh giá người học, khối lượng học tập, tài nguyên học tập, 6) Các tổ chức giáo dục có tính

tự chủ cao, có trách nhiệm giải trình, đảm bảo hợp lý những tiêu chí quan trọng Nygaard (2009) đưa ra bốn cách tiếp cận khởi điểm để nâng cao chất lượng: (1) cách tiếp cận từ dưới lên; (2) cách tiếp cận từ trên xuống; (3) cách tiếp cận nhân rộng các hoạt động điển hình tốt và (4) cách tiếp cận từ một nhóm hoặc đơn vị

Đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Phương Nga (2011) đã phân tích các quan niệm về VHCL nói chung và VHCL trong trường đại học nói riêng, xác định các giá trị nền tảng của VHCL trong trường đại học như giá trị, mối quan hệ, những biến động tạo ra những thay đổi trong VHCL, mối quan hệ giữa VHCL với công tác ĐBCL, đồng thời đánh giá hiện trạng VHCL và mối quan hệ giữa VHCL với kiểm định chất lượng trong ĐHQGHN và đề xuất các giải pháp củng cố và mở rộng VHCL trong ĐHQGHN Kết quả nghiên cứu của đề tài là căn cứ quan trọng để ĐHQGHN xây dựng văn bản hướng dẫn về xây dựng và phát triển VHCL trong ĐHQGHN Nguyễn Chí Hòa và Vũ Minh Hiền (2012) sự phát triển VHCL là sự thay đổi văn hoá để tiến tới sự hội tụ rộng lớn hơn trên con đường tư duy và hành động về chất lượng Nó có ý nghĩa như một hướng đi mới trong việc tiến hành công việc nhưng cũng là cách hiểu mới về những hành động này Bước đầu tiên trong phát triển VHCL là xác định giá trị cốt lõi và tạo ra sự đồng thuận đối với các giá trị cốt lõi Trên cơ sở xác định các giá trị cốt lõi, bước tiếp theo là truyền đạt những giá trị cốt lõi bằng cả khái niệm có tính lí luận và cả trong thực hành của hệ thống đến tất

cả mọi thành viên trong nhà trường Tuy nhiên, luôn luôn có sự hoà hợp giữa những giá trị được tuyên bố với những giá trị tiềm tàng mà nó thực sự ảnh hưởng tới cách

Trang 35

chúng ta chứng minh như thế nào đối với những người khác và đối với chính chúng

ta về những giá trị riêng của mình? Dựa trên cơ sở nào mà người ta cả ở bên trong

và bên ngoài tổ chức đều thừa nhận những giá trị này như là giá trị riêng? Vai trò của người lãnh đạo trong phát triển VHCL để tạo ra sự gắn kết tự nguyện và sự đồng thuận sáng tạo của các thành viên trong nhà trường là rất quan trọng Hệ thống phát triển VHCL bao gồm các phép đo ở những cấp độ khác nhau như được chỉ ra ở hình 1.3 (1) Điểm khởi đầu là một bộ giá trị đã được tích lũy và thừa nhận (2) Tiếp đến là các nguyên tắc và phương thức đánh giá chất lượng (3) Những nguyên tắc và phương thức này sau đó được chuyển thành công cụ để đánh giá, trên cơ sở kết quả đánh giá, những khiếm khuyết được cá nhân và tập thể cải tiến chất lượng qua việc thực hiện đánh giá và cải tiến lại tăng cường và phát triển tạo ra giá trị mới

Hình 1.3 Quy trình phát triển văn hoá chất lượng Wong Foong Lai (1997) đã nghiên cứu VHCL của khoa Môi trường, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Malaysia nhằm đánh giá mức độ VHCL trong tổ chức thể hiện qua mức độ nhận thức, hiểu và thực hiện các giá trị chất lượng của CBNV Trong mô hình nghiên cứu này, VHCL bao gồm 12 yếu tố: (1) Tập trung vào khách hàng; (2) Chất lượng thông qua việc ngăn ngừa; (3) Không mắc khuyết điểm; (4) Nhấn mạnh quá trình; (5) Khả năng lãnh đạo chất lượng; (6) Đào tạo; (7) Tiến hành đổi mới; (8) Có sự tham gia của nhân viên; (9) Làm việc nhóm; (10) Ghi nhận sự nỗ lực; (11) Đo lường hiệu suất và (12) Cải tiến liên tục Trong đó, cốt lõi của VHCL là sự hài lòng của khách hàng và phúc lợi của nhân viên Ngô Doãn Đãi (2012) đưa ra giải pháp xây dựng VHCL gồm (1) Bồi dưỡng kiến thức về ĐBCL, KĐCL,VHCL cho cán bộ quản lý GDĐH các cấp (2) Phát triển đội ngũ chuyên gia

về ĐBCL trong các trường ĐH, CĐ

Nghiên cứu của Hairuddin Mohd Ali và Mohammed Borhandden Musah (2012)

đã khảo sát trường Đại học Hồi giáo quốc tế Malaysia để xem xét các thuộc tính tâm

Trang 36

lý và mối quan hệ giữa VHCL và hiệu suất làm việc của cán bộ, nhân viên Theo đó, VHCL bao gồm 10 yếu tố nền tảng với các giá trị đặc trưng là: (1) cải tiến chất lượng; (2) làm việc nhóm; (3) tập trung khách hàng; (4) lập kế hoạch chiến lược cho chất lượng; (5) công nhận; (6) sự hỗ trợ của lãnh đạo cho chất lượng; (7) đo lường và phân tích; (8) trao quyền và tham gia; (9) đào tạo về chất lượng và (10) ĐBCL Nghiên cứu đã chỉ ra rằng VHCL ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng giảng dạy, bản chất và cấu trúc của VHCL trong trường đại học gắn liền với những sáng kiến liên quan đến chất lượng; VHCL có thể làm tăng hiệu quả giảng dạy và cải tiến hiệu suất lao động thông qua thực hiện quản lý chất lượng; VHCL có thể được sử dụng như một công cụ hiệu quả để khuyến khích nhân viên tại các trường đại học tham gia vào các hoạt động giảng dạy sáng tạo và hiệu quả phù hợp với nền tảng chuyên môn của

họ

Xây dựng VHCL là một công cụ nhằm tạo nên sự phát triển bền vững cho các

cơ sở giáo dục VHCL lôi cuốn sự tham gia rộng rãi của người dạy và người học trong các hoạt động có liên quan đến chất lượng đào của cơ sở giáo dục, trên cơ sở nắm bắt được các tiêu chuẩn chất lượng, nói cách khác là nắm được việc mình đảm nhiệm thế nào là có chất lượng và chủ động trong việc phải làm thế nào để đạt chất lượng mong muốn VHCL tạo dựng được môi trường chất lượng trong CSGD Theo

đó, VHCL là giải pháp hoàn thiện tốt nhất để thực hiện mô hình TQM với triết lý cải tiến liên tục Vì vậy, việc xây dựng VHCL là xu hướng tất yếu của hoạt động ĐBCL ở mọi cơ sở, mọi ngành đào tạo VHCL còn là một công cụ nhằm tạo nên sự phát triển bền vững cho các cơ sở đào tạo nhằm nắm được nhu cầu từ bên ngoài và

sự phát triển bên trong hoạt động quản lý

Nghiên cứu của Lê Văn Hảo và Nguyễn Kim Dung (2012) nêu những thách thức cho việc xây dựng VHCL: Những thách thức từ bên trong các trường ĐH: (1) Thiếu sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đến hoạt động ĐBCL; (2) Thiếu sự quan tâm đồng bộ trong nhà trường về xây dựng VHCL; (3) Thiếu một môi trường dân chủ, cảm thông và bình đẳng; (4) Chưa quen với việc xây dựng và phổ biến các giá trị; (5) Quá chú ý đến công tác KĐCL; (6) Quá đề cao hoạt động kiểm soát chất lượng; (7) Ảnh hưởng của lối tư duy bao cấp; (8) Coi trọng hiệu quả kinh tế trước

Trang 37

bằng cấp của xã hội; (2) Tư duy “văn hóa số lượng” vẫn còn khá phổ biến trong ngành GD&ĐT và (3) Tính tự chủ ĐH còn hạn chế Vậy, để xây dựng và phát triển VHCL trong trường đại học, trước hết phải thay đổi tư duy cấp lãnh đạo, sau đó xác định vị trí của VHCL, xây dựng hệ thống các giá trị và chính sách triển khai, triển khai đồng bộ các hoạt động và tạo sự đồng thuận trong cán bộ, giảng viên, người học Trong bài viết Phạm Văn Trung (2015) VHCL cần được hiểu là tổng thể hệ thống những tiêu chuẩn, những giá trị về chuyên môn và đạo đức của thầy và trò, cùng với khả năng và tinh thần trách nhiệm cao của những người có liên quan đến công tác giáo dục để tạo ra những thế hệ sinh viên có đủ năng lực, đủ tri thức, đủ phẩm chất đáp ứng nhu cầu của xã hội đặt ra Tác giả đưa ra hai mô hình chất lượng giáo dục: thứ nhất, là tổng thể hệ thống của trình độ chuyên môn; phẩm chất đạo đức; khả năng hội nhập và việc làm ổn định của sinh viên khi tốt nghiệp; thứ hai, là chất lượng giáo dục được hình thành bởi 4 nhân tố chủ yếu: thầy, trò, quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật, các nhân tố này đều quan trọng như nhau Muốn xây dựng VHCL trong các trường đại học ở nước ta hiện nay thì từng yếu tố đó phải có những đặc thù riêng nhưng chúng phải có mối quan

hệ đa chiều và tương hỗ lẫn nhau Từ đó, đưa ra các tiêu chí để đánh giá chất lượng giáo dục, trong đó tiêu chí sinh viên ra trường có việc làm ổn định, đúng chuyên môn

và có thu nhập cao là không thể thiếu trong thời đại toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

Từ những yếu tố phân tích trên cho thấy rằng có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến

sự phát triển VHCL trong trường đại học (các yếu tố bên trong và bên ngoài) Một trong những yếu tố cốt lõi có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển VHCL bền vững là ý thức, nhận thức, trách nhiệm, sự đồng thuận và thực hiện của những người có liên quan đến nhà trường góp phần vào công tác ĐBCL của nhà trường Mỗi tổ chức nhà trường đều có lịch sử hình thành phát triển cùng với những giá trị mang sắc thái riêng Vì vậy, trường đại học cần xem đâu là giá trị cốt lõi của tổ chức để nuôi dưỡng

và vun trồng Xây dựng VHCL thực chất là thiết lập một hệ thống lĩnh vực giá trị trong tổ chức cho các hoạt động có chất lượng và không ngừng cải tiến chất lượng của tổ chức

Nhận định của Richard Lewis (2012) về các trường đại học tại Việt Nam

“không phải mọi người đều thừa nhận ý nghĩa quan trọng của ĐBCL và ngay cả lãnh đạo nhiều trường cũng không coi ĐBCL là một hoạt động quan trọng Điều

Trang 38

này cho chúng ta thấy nhiều trường đại học vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống ĐBCL hay nói cách khác chưa thể hiện được VHCL trong tổ chức Trong các đặc điểm của VHCL, ông đã đề cập đến sự chia sẻ, là đặc điểm quan trọng để nâng cao chất lượng, cùng nhau gánh vác trách nhiệm và cùng nhau phát triển như chia sẻ sở hữu chất lượng bên trong, chia sẻ kinh nghiệm, chia sẻ với

cơ quan bên ngoài Ngoài ra, ông còn đề xuất 4 việc cần tiến hành để phát triển trong tương lai: (1) Các trường đại học, đặc biệt là lãnh đạo các trường đại học, phải thừa nhận sự cần thiết và tầm quan trọng của công tác ĐBCL đối với các hoạt động trong nhà trường cũng như việc chứng minh rằng họ đang thực hiện tốt công tác ĐBCL đó (2) đội ngũ cán bộ nhân viên, ở tất cả các cấp trong nhà trường, cần học hỏi các phương thức hiệu quả nhất trong việc thiết kế, đưa vào áp dụng và vận hành một hệ thống ĐBCL bên trong hiệu quả và hữu hiệu (3) Phải tìm ra được biện pháp khích lệ các trường đại học, hoặc có thể bắt buộc các trường đưa vào áp dụng hệ thống ĐBCL bên trong (4) Cần có nhiều thảo luận hơn nữa về ý nghĩa của VHCL trong nhà trường và cách thức để đạt được điều này, với sự tham gia của đại diện từ trường đại học và từ các bộ ngành chủ quản Việc làm này có thể tốn kém nhiều thời gian hơn so với việc tổ chức các khóa tập huấn, đào tạo về ĐBCL bên trong Cùng quan điểm với Richard Lewis, Ngô Doãn Đãi (2012) nói về các yếu tố cần thiết cho việc xây dựng và phát triển VHCL trong công tác quản lý luôn nghĩ về toàn

bộ hệ thống, vai trò của cấp quản lý cao nhất, xác định các giá trị mọi người cần chia sẻ; Ahmed (2008) cho rằng ĐBCL chính là con đường để hình thành VHCL trong đó các chuẩn mực chất lượng được đề ra và mọi thành viên phải tuân thủ Vũ Thị Phương Anh (2012) nhận định “Mối quan hệ giữa VHCL và cơ cấu ĐBCL bên trong

là mối quan hệ hữu cơ và phụ thuộc lẫn nhau” vì cơ cấu ĐBCL bên trong sẽ không tạo ra chất lượng bền vững nếu không có VHCL, nhưng cơ cấu ĐBCL có thể tạo ra các thói quen, sự mong đợi và giá trị chung mà mọi người cùng chia sẻ

Nguyễn Phương Nga (2009) trình bày về mối liên hệ giữa ĐBCL và VHCL ở các mặt: kế hoạch chiến lược, mô hình tổ chức, lãnh đạo, cán bộ, giảng viên, người học, đối tác bên ngoài và mối liên hệ giữa họ Mặt khác, Dự án Kiểm tra VHCL (EQC) – Phần 1 khẳng định ĐBCL như một thành phần của VHCL Khẳng định này làm cho mối quan hệ giữa VHCL và ĐBCL càng được gắn kết chặt chẽ ở 2 khía

Trang 39

Tựu chung lại các nghiên cứu về VHCL của các tác giả đều có ưu điểm mang những giá trị riêng, các nghiên cứu đều nhận thấy giá trị trong tổ chức là nền tảng

để xây dựng VHCL trường đại học hiện nay Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu nào đi sâu vào xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL theo tiếp cận giá trị để các trường đại học tự đánh giá sự phát triển VHCL trường đại học Do vậy, việc bổ sung, nghiên cứu bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường đại học theo tiếp cận giá trị là việc làm cần nghiên cứu hiện nay

1.1.5 Các nghiên cứu về mô hình văn hóa chất lƣợng

Các nhà quản lý giáo dục đã đưa ra các loại mô hình VHCL trường đại học theo quan điểm và cách nhìn riêng của mình điển hình như:

Harvey and Stensaker (2008) đưa ra 4 loại hình VHCL (Bảng 1.1) gồm (1) VHCL hồi đáp/đáp ứng (Responsive), (2) VHCL tác động qua lại/phản ứng (Reactive), (3) VHCL tái sinh/phục hồi (Regenerative) và (4) VHCL tái hiện/sao nguyên bản (Reproductive)

ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG

VĂN HÓA CHẤT LƢỢNG

Định hình Đẩy mạnh Hành động trong nhận thức

Nhận thức trong hành động

Trang 40

Bảng 1.1 Các loại hình VHCL (Nguồn: Harvey và Stensaker, 2008)

Mức độ kiểm soát của CSGD

VHCL tái sinh / phục hồi (Regenerative)

VHCL tái hiện / sao nguyên bản (Reproductive)

- VHCL hồi đáp/đáp ứng: chủ yếu tận dụng các cơ hội từ bên ngoài hoặc sức

ép, sự sắp đặt từ bên ngoài tạo nên VHCL Tuy nhiên, VHCL không được hình thành một cách tự nhiên trong trường đại học mà bị ảnh hưởng từ những tác động bên ngoài Vì vậy, loại hình VHCL này chưa thúc đẩy được động lực cải thiện chất lượng của các thành viên trong trường đại học

- VHCL tác động qua lại/phản ứng: mang tính tương tác giữa bên trong và bên ngoài, ít phụ thuộc bên ngoài và tận dụng cơ hội bên ngoài khi nó có liên quan đến bên trong hoặc khi cần thiết thì triển khai thực hiện dẫn đến VHCL tuân thủ, miễn cưỡng và thiếu tự chủ

- VHCL tái sinh/phục hồi: Tập trung vào tái tạo hiện trạng, giảm thiểu các tác động bên ngoài Loại hình này tập trung vào những gì nhà trường, đơn vị đã thực hiện tốt nhất và xem như một điển hình tiên tiến để nhân rộng và phổ biến ở phạm

vi bên trong Tuy nhiên, nó dễ làm cho nội bộ ganh tị, đố kị do mất cân bằng trong quyền lợi và trong việc thụ hưởng thành quả

VHCL tái hiện/sao nguyên bản: Mô hình này tập trung vào những gì mà tổ chức/nhà trường và các đơn vị của mình làm tốt nhất/thành công nhất và được biết nhiều nhất Từ đó, tổ chức/nhà trường lên kế hoạch tái hiện lại mình VHCL thể hiện ở mức độ uyên bác của các chuyên gia và lòng ngưỡng mộ của đồng nghiệp và các đóng góp/thành tích được ghi nhận cũng như tán dương Tuy nhiên, mô hình cho thấy vai trò của tập thể và các cá nhân đóng vai trò mờ nhạt

và bất kể các nỗ lực cải tiến hay cách tiếp cận có tính phê phán thường khó được vận dụng trong các tổ chức/nhà trường

Ngày đăng: 12/10/2017, 16:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Phương Anh (2012), Những thách thức trong việc xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tại Việt Nam, Báo cáo tập huấn Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng và văn hóa chất lượng bên trong các trường đại học, 22-24/02/2012, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thách thức trong việc xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tại Việt Nam
Tác giả: Vũ Thị Phương Anh
Năm: 2012
2. Vũ Thị Phương Anh (2012), Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong (IQA):Kinh nghiệm từ UEF, Báo cáo tập huấn Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng và văn hóa chất lượng bên trong các trường đại học, 22- 24/02/2012, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong (IQA):Kinh nghiệm từ UEF
Tác giả: Vũ Thị Phương Anh
Năm: 2012
3. Trần Tú Anh (2014), Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo đại học Báo chí – Truyền thông ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục, ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo đại học Báo chí – Truyền thông ở Việt Nam
Tác giả: Trần Tú Anh
Năm: 2014
4. Báo cáo tự đánh giá trường theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học(2009), trường Đại học Lạc Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tự đánh giá trường theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học(2009)
Tác giả: Báo cáo tự đánh giá trường theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học
Năm: 2009
5. Nguyễn Thanh Bình, Lê Đức Ngọc (2013), Sách tham khảo hoạt động ĐBCL trong đào tạo, dự án phát triển giáo THPT và TCCN. Tài liệu tham khảo, Bộ giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách tham khảo hoạt động ĐBCL trong đào tạo, dự án phát triển giáo THPT và TCCN
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình, Lê Đức Ngọc
Năm: 2013
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học (Ban hành theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 1/11/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy định về quy trình và chu k kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đ ng và trung cấp chuyên nghiệp (Ban hành theo Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT ngày 14/12/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về quy trình và chu k kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đ ng và trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án giáo dục đại học 2 (2009), Báo cáo tóm tắt tổng hợp kết quả đánh giá ngoài 20 trường đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt tổng hợp kết quả đánh giá ngoài 20 trường đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án giáo dục đại học 2
Năm: 2009
10. Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (2013), Hướng dẫn tự đánh giá của bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục số: 462/2013 KTKĐCLGD-KĐPT, Cục khảo thí kiểm định chất lượng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tự đánh giá của bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
Tác giả: Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Năm: 2013
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu các kỹ thuật đánh giá trong lớp học, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất áp dụng cho bậc phổ thông Việt Nam. (thiếu NXB or nơi phát hành tài liệu) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu các kỹ thuật đánh giá trong lớp học, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất áp dụng cho bậc phổ thông Việt Nam
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB or nơi phát hành tài liệu)
Năm: 2014
12. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, NXB ĐHQGHN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXB ĐHQGHN
Năm: 2002
13. Nguyễn Kim Dung, Lê Văn Hảo (2012), Hệ thống IQA ở các trường đại học Việt Nam - Nhu cầu và các điều kiện cần thiết để phát triển, Báo cáo tập huấn Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng và văn hóa chất lượng bên trong các trường đại học, 22-24/02/2012, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống IQA ở các trường đại học Việt Nam - Nhu cầu và các điều kiện cần thiết để phát triển
Tác giả: Nguyễn Kim Dung, Lê Văn Hảo
Năm: 2012
14. Nguyễn Kim Dung, Phạm Xuân Thanh (2003), “Một số thuật ngữ thường dùng trong đảm bảo chất lượng giáo dục”, Tạp chí Giáo dục (66) tr.4-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số thuật ngữ thường dùng trong đảm bảo chất lượng giáo dục”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Kim Dung, Phạm Xuân Thanh
Năm: 2003
15. Nguyễn Kim Dung, Huỳnh Xuân Nhựt (2009), Các khái niệm chất lượng, văn hóa chất lượng, đánh giá, đảm bảo và kiểm định chất lượng trong giáo dục, Viện Nghiên cứu giáo dục - Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các khái niệm chất lượng, văn hóa chất lượng, đánh giá, đảm bảo và kiểm định chất lượng trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Kim Dung, Huỳnh Xuân Nhựt
Năm: 2009
16. Đỗ Diên (2011), Xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng trong trường đại học là nền tảng cho việc đảm bảo chất lượng giáo dục một cách bền vững, Kỉ yếu hội thảo khoa học Văn hóa chất lượng trong trường đại học, 20/10/2011, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng trong trường đại học là nền tảng cho việc đảm bảo chất lượng giáo dục một cách bền vững
Tác giả: Đỗ Diên
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
19. Trần Khánh Đức (2010), “Đo lường và đánh giá trong giáo dục”, Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực thế kỉ XXI, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục"”, Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực thế kỉ" XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
164. Develop a clear, educationally focused vision http://www.ncrel.org/sdrs/areas/issues/educatrs/leadrshp/le1clear.ht 165. How to write vision and mission statements Link
168. Bringing visions into focus http://members.aol.com/BWPerspective/BWP03002.htm 169. Vision, leadership and changehttp://www.sedl.org/change/issues/issues23.html Link
170. .Business vision statements.http://www.ivenus.com/careers/features/WW-full_length-wk37.asp Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các bước cải tiến quản lý chất lượng và hiệu quả (theo Sallis, 2005)   Giai  đoạn  đầu  với  Triết  lý  cần  phải  ngăn  chặn  các  sản  phẩm  kém  chất  lượng  đưa ra thị  trường làm mất thương hiệu,  mô hình quản lý chất lượng dựa trên kiểm  s - Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học theo tiếp cận giá trị (khảo nghiệm một số trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long)
Hình 1.1 Các bước cải tiến quản lý chất lượng và hiệu quả (theo Sallis, 2005) Giai đoạn đầu với Triết lý cần phải ngăn chặn các sản phẩm kém chất lượng đưa ra thị trường làm mất thương hiệu, mô hình quản lý chất lượng dựa trên kiểm s (Trang 11)
Hình 1.6. Mô hình mối quan hệ trong các hệ thống văn hóa xã hội. - Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học theo tiếp cận giá trị (khảo nghiệm một số trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long)
Hình 1.6. Mô hình mối quan hệ trong các hệ thống văn hóa xã hội (Trang 67)
Hình 1.7. Sơ đồ VHCL  2 chiều (Nguồn: Lanarès, 2009) - Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học theo tiếp cận giá trị (khảo nghiệm một số trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long)
Hình 1.7. Sơ đồ VHCL 2 chiều (Nguồn: Lanarès, 2009) (Trang 68)
Hình 1.8. Mô hình VHCL trong ngữ cảnh VHTC (Nguồn Ehlers, 2009) - Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học theo tiếp cận giá trị (khảo nghiệm một số trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long)
Hình 1.8. Mô hình VHCL trong ngữ cảnh VHTC (Nguồn Ehlers, 2009) (Trang 69)
Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu - Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học theo tiếp cận giá trị (khảo nghiệm một số trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long)
Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 78)
Sơ đồ 2.2: Quy trình xây dựng và hoàn thiện bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường ĐH - Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học theo tiếp cận giá trị (khảo nghiệm một số trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long)
Sơ đồ 2.2 Quy trình xây dựng và hoàn thiện bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường ĐH (Trang 79)
Sơ đồ 2.3. Cấu trúc chung của bộ tiêu chuẩn chất lượng (Lê Đức Ngọc, 2014) - Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học theo tiếp cận giá trị (khảo nghiệm một số trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long)
Sơ đồ 2.3. Cấu trúc chung của bộ tiêu chuẩn chất lượng (Lê Đức Ngọc, 2014) (Trang 84)
Bảng 2.2. Mức độ cần thiết của các tiêu chuẩn - Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học theo tiếp cận giá trị (khảo nghiệm một số trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long)
Bảng 2.2. Mức độ cần thiết của các tiêu chuẩn (Trang 92)
Hình 2.1. Đánh  giá sự  phù hợp về  mức  độ  cần thiết của  các  tiêu chí trong - Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học theo tiếp cận giá trị (khảo nghiệm một số trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long)
Hình 2.1. Đánh giá sự phù hợp về mức độ cần thiết của các tiêu chí trong (Trang 98)
Hình 2.2. Đánh giá sự phù hợp của các tiêu chí về mức độ khả thi trong - Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học theo tiếp cận giá trị (khảo nghiệm một số trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long)
Hình 2.2. Đánh giá sự phù hợp của các tiêu chí về mức độ khả thi trong (Trang 99)
Bảng 2.7: Mô tả các nhân tố sau khi phân tích EFA - Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học theo tiếp cận giá trị (khảo nghiệm một số trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long)
Bảng 2.7 Mô tả các nhân tố sau khi phân tích EFA (Trang 108)
Bảng 2.8: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA khả thi - Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học theo tiếp cận giá trị (khảo nghiệm một số trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long)
Bảng 2.8 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA khả thi (Trang 109)
Bảng 2.9: Mô tả các nhân tố sau khi phân tích EFA - Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học theo tiếp cận giá trị (khảo nghiệm một số trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long)
Bảng 2.9 Mô tả các nhân tố sau khi phân tích EFA (Trang 110)
Bảng 3.6. Ước lượng các hệ số hồi quy tiêu chuẩn 1 - Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học theo tiếp cận giá trị (khảo nghiệm một số trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long)
Bảng 3.6. Ước lượng các hệ số hồi quy tiêu chuẩn 1 (Trang 140)
Bảng 3.9: Ước lượng các hệ số hồi quy tiêu chuẩn 4 - Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học theo tiếp cận giá trị (khảo nghiệm một số trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long)
Bảng 3.9 Ước lượng các hệ số hồi quy tiêu chuẩn 4 (Trang 142)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w