1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng xuất khẩu sản phẩm dệt may của tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ

68 453 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng xuất khẩu sản phẩm dệt may của tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ
Tác giả Nguyễn Xuân Tùng
Người hướng dẫn TS. Mai Thế Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 787,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dệt may được coi là một trong những ngành trọng điểm của nền công nghiệp Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành dệt may Việt Nam hiện nay đang được xem là ngành sản xuất mũi nhọn và có tiềm lực phát triển khá mạnh.

Trang 1

trờng đại học kinh tế quốc dân KHOA THƯƠNG MạI Và KINH Tế QUốC Tế



ơchuyên đề TốT NGHIệP

Đề tài:

GIẢI PHÁP TĂNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA TỔNG CễNG TY ĐỨC GIANG SANG THỊ TRUỜNG MỸ

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN XUÂN TÙNG

Giáo viên hớng dẫn : TS MAI THẾ CƯỜNG

HÀ NỘI, NĂM 2009

Trang 2

§Ò tµi:

GIẢI PHÁP TĂNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA TỔNG CÔNG TY ĐỨC GIANG SANG THỊ TRUỜNG MỸ

Sinh viªn thùc hiÖn : NGUYỄN XUÂN TÙNG

Chuyªn ngµnh : QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

Líp : KINH DOANH QUỐC TẾ B

Khãa : 47

: CHÍNH QUY

Gi¸o viªn híng dÉn : TS MAI THẾ CƯỜNG

HÀ NỘI, NĂM 2009

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài “Giải pháp tăng xuất khẩu sản phẩm dệt may của Tổngcông ty Đức Giang sang thị trường Mỹ” là do em tự tìm tài liệu và tự viết dưới sựhướng dẫn của TS Mai Thế Cường cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ Phòng Xuất –Nhập khẩu – Tổng công ty Đức Giang

Nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của khoa và nhàtrường đề ra

Trang 4

MỤC LỤC Trang

Chương 1 – Bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay và thị trường Mỹ đối

1.1.1 Bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay 6

1.1.1.2 Tình hình xuất nhập khẩu sản phẩm dệt may trên thế giới thời gian qua 7

1.1.2 Các biện pháp được các Doanh nghiệp dệt may sử dụng để thúc đẩy xuất

1.2 Giới thiệu chung về thị trường Mỹ đối với sản phẩm dệt may Việt Nam 12

1.2.2 Vai trò của thị trường Mỹ đối với sản phẩm dệt may Việt Nam 13

1.2.2.1 Thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may Việt Nam sang Mỹ 13

Trang 5

1.2.2.3 Khó khăn 15

Chương 2 – Thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may của Tổng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Đức Giang 18

2.1.2.3 Nhiệm vụ của từng bộ phận và cá nhân trong sơ đồ 22

2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Đức Giang những

2.2.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Đức Giang 24

2.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty giai đoạn

2.3.3 Các nguồn lực phục vụ hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty Đức Giang 32

2.3.3.4 Các biện pháp xuất khẩu được Tổng công ty Đức Giang sử dụng 35

Trang 6

2.3.3.5 Đánh giá các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty Đức Giang giai

2.4 Tình hình hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may của Tổng công ty Đức

2.4.1 Tình hình xuất khẩu của Tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ 41

2.4.2 Đánh giá tình hình hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may của Tổng công ty

Chương 3 – Đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may của Tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ 49

3.1 Phương hướng, mục tiêu hoạt động của Tổng công ty những năm tới 49

3.2 Những giải pháp đề xuất đối với Tổng công ty Đức Giang 52

3.2.2 Nhóm giải pháp đối với hoạt động Marketing 55

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt:

VND: Việt Nam đồng

NDT: Đồng Nhân dân Tệ

USD: Đồng Đôla Mỹ

TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh

QĐ-BCN: Quyết định – Bộ Công nghiệp

Sở KH& ĐT TP: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố

SXCN: Sản xuất Công nghiệp

CBCNV: Cán bộ công nhân viên

Tiếng Anh:

EU (European Union): Liên minh Châu Âu

ISO (International Organization for Standardization): Chuẩn mực hóa cho hệthống quản lý chất lượng

WRAP (Worldwide Responsible Accredited Production): Sản xuất có tráchnhiệm

FOB (Free on board): Miễn trách nhiệm trên boong tàu (Incoterm)

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 2.1 - Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006

Bảng 2.2 - Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007

Bảng 2.3 - Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

giai đoạn 2006-2007

Bảng 2.4 - Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Bảng 2.5 - Kết quả kinh doanh các năm 2006- 2007- 2008

Bảng 2.6 - Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Tổng công ty Đức Giang Bảng 2.7 - Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của Tổng công ty Đức Giang Bảng 2.8 - Giá trị kim ngạch xuất khẩu sản phẩm dệt may 2005-2008 Bảng 2.9 - Thu nhập bình quân của người lao động tại

Tổng công ty Đức Giang

Bảng 2.10 - Giá trị xuất khẩu sản phẩm dệt may sang thị trường Mỹ giai đoạn 2006-2008

Biểu đồ 2.1 - Biểu đồ tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu năm 2006

Biểu đồ 2.2 - Biểu đồ tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu năm 2007

Biểu đồ 2.3 - Biểu đồ tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu năm 2008

Biểu đồ 2.4 - Biểu đồ cơ cấu sản phẩm dệt may xuất khẩu sang Mỹ Hình 2.1 – Sơ đồ bộ máy tổ chức Tổng công ty Đức Giang

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài

Dệt may được coi là một trong những ngành trọng điểm của nền công nghiệpViệt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành dệt mayViệt Nam hiện nay đang được xem là ngành sản xuất mũi nhọn và có tiềm lực pháttriển khá mạnh

Với những lợi thế riêng biệt như vốn đầu tư không lớn, thời gian thu hồi vốnnhanh, thu hút nhiều lao động và có nhiều điều kiện mở rộng thị trường trong và ngoàinước với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau Tuy vậy, trong xu thếhội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, ngành dệt may đang phải đối mặt với nhiều tháchthức lớn, phải cạnh tranh ngang bằng với các cường quốc xuất khẩu lớn như TrungQuốc, Ấn Độ, Inđônêxia, Pakixtan, Hàn Quốc

Trong số các thị trường nhập khẩu các sản phẩm dệt may của Việt Nam, thịtrường Mỹ và EU trong những năm qua là 2 thị trường chính, nhập khẩu phần lớn cácsản phẩm dệt may của các Doanh nghiệp dệt may Việt Nam Trong đó, Mỹ là thịtrường nhập khẩu lớn nhất các sản phẩm dệt may Việt Nam, chiếm tới 55% tổng kimngạch xuất khẩu dệt may của Việt nam Là một trong số các Doanh nghiệp hoạt độnglâu năm trong ngành Dệt may, Tổng công ty Đức Giang mà tiền thân là Công ty CPmay Đức Giang cũng là 1 trong số những doanh nghiệp đi tiên phong trong việc tiếpcận thị trường Mỹ và đã thu được những kết quả khả quan trong hoạt động xuất khẩucác sản phẩm dệt may sang thị trường Mỹ thời gian qua

Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu khiến cho các Doanh nghiệp dệt may đangphải đối mặt với hàng loạt khó khăn khi nhiều nhà nhập khẩu giảm đơn hàng, ngưngđặt hàng, doanh thu thấp nên buộc phải cắt giảm chi tiêu và lao động để giảm chi phísản xuất

Trang 11

Các chuyên gia dự báo năm 2009 ngành công nghiệp dệt may sẽ có nhiều khókhăn hơn, trước hết là tình trạng tồn đọng sản phẩm, kéo theo chi phí lãi vay và các chiphí khác tăng theo Trước tình hình đó, trải qua thời gian thực tập, nghiên cứu, tìm hiểu

tại Tổng công ty Đức Giang thời gian qua, em đã lựa chọn và thực hiện đề tài: “ Giải

pháp tăng xuất khẩu hàng dệt may của Tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ”

II Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Về đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp tăng xuất khẩu sản phẩm dệt may sang thị trường Mỹ

Về phương pháp nghiên cứu: Chuyên đề được nghiên cứu dựa trên việc sử dụngphương pháp liệt kê và thống kê, phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp, kết hợpgiữa lý luận với thực tiễn nghiên cứu

III Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu các sản phẩm dệtmay của Tổng Công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ giai đoạn 2006 – 2009 và cácbiện pháp tăng xuất khẩu các sản phẩm dệt may sang thị trường Mỹ của Tổng công tytrong giai đoạn này

IV Mục đích nghiên cứu đề tài

- Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu các sản phẩm dệt may của Tổng công

ty Đức Giang giai đoạn 2006 – 2009

- Phân tích năng lực xuất khẩu các sản phẩm dệt may của Tổng Công ty ĐứcGiang sang thị trường Mỹ

- Tìm hiểu về nhu cầu của thị trường Mỹ đối với các sản phẩm dệt may ViệtNam trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay

- Đề xuất các biện pháp tăng xuất khẩu các sản phẩm dệt may của Tổng Công tysang thị trường Mỹ trong bối cảnh hiện nay

V Bố cục đề tài nghiên cứu

Trang 12

Tên đề tài nghiên cứu:

“ Giải pháp tăng xuất khẩu hàng dệt may của Tổng công ty Đức Giang sang

thị trường Mỹ ”

Bố cục Chuyên đề bao gồm 3 Chương:

Chương1: Giới thiệu chung về bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay và thị trường Mỹ đối với sản phẩm dệt may Việt Nam

Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may của Tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ

Chương 3: Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may của Tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ

Do thời gian từ khi nghiên cứu cho đến khi thực hiện không nhiều và chuyênmôn của Sinh viên thực hiện còn nhiều hạn chế nên Chuyên đề còn tồn tại những thiếusót nhất định

Em xin cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế, nhữngngười đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy cho em trong suốt thời gian qua Đặc biệt emxin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Mai Thế Cường, người đã trực tiếp hướng dẫn em trongquá trình nghiên cứu và hoàn thành Chuyên đề lần này Đồng thời em cũng xin gửi lờicảm ơn tới Tổng Công ty Đức Giang, các anh, các chị nhân viên phòng Kinh doanhxuất nhập khẩu của Tổng công ty đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong quá trìnhnghiên cứu và thực hiện Chuyên đề

Trang 13

Chương 1:

Bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay và thị trường Mỹ đối với sản phẩm

dệt may Việt Nam

1.1 Bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay

1.1.1 Bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay

1.1.1.1 Bối cảnh chung

Năm 2008, cuộc khủng hoảng tín dụng địa ốc đã nổ ra tại Mỹ, rồi sau đó lanrộng thành khủng hoảng tài chính Sự kiện ngân hàng Lehman Brothers của Mỹ sụp đổhồi trung tuần tháng 9 năm 2008 kéo theo đó là hàng loạt vụ phá sản Ngành tài chính

Mỹ suy sụp, dẫn tới sự chao đảo của tài chính toàn cầu

Từ lĩnh vực tài chính, cuộc khủng hoảng đã lan rộng tới toàn bộ nền kinh tế Sứcmua giảm, đơn đặt hàng giảm, sản xuất công nghiệp đình đốn, tỷ lệ thất nghiệp tăng Trong đó ngành công nghiệp ô tô của Mỹ là một ví dụ Tưởng chừng bất khả chiến bại,nhưng rốt cuộc các đại gia ô tô như Detroit đã lún vào thảm họa và phải nhờ tới tiềncứu trợ của chính phủ để cầm cự Các tên tuổi lớn trong ngành ô tô thế giới nhưToyota, Hyundai cũng cắt giảm sản xuất, thậm chí Toyota còn tạm ngưng hoạt độngtất cả 12 nhà máy ở Nhật Bản trong một thời gian

Trước ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, hàng loạt nền kinh tế mạnhnhư Nhật Bản, Đức, Mỹ đều tăng trưởng âm, trong đó kim ngạch xuất khẩu củaTrung Quốc giảm liên tục ở mức kỷ lục: 2,2% trong tháng 11 và 2,8% trong tháng 12năm 2008 so với cùng kỳ năm trước

Tại các quốc gia EU, tỷ lệ thất nghiệp tăng mạnh Tỷ lệ thất nghiệp tại châu Âutăng mạnh chủ yếu do các ngành công nghiệp và xây dựng phải gánh chịu những tácđộng xấu từ nhu cầu thấp và nhiều gói kích thích kinh tế của các chính phủ châu Âuphát huy hiệu quả chậm chạp Tính chung cả khối 27 nước thành viên EU, tỷ lệ thấtnghiệp tăng từ mức 8,1% trong tháng 2 năm 2009 lên 8,3% tháng 3 năm 2009 Ngân

Trang 14

hàng Thế giới dự đoán rằng khủng hoảng kinh tế sẽ đẩy khoảng 46 triệu người vàocảnh nghèo trong năm 2009 do làn sóng cắt giảm nhân công và sự suy giảm lượng tiềnlao động nước ngoài gửi cho người thân.

Vào thời điểm cuối năm 2008, hầu hết các dự báo đều cho rằng các nền kinh tếlớn như Mỹ, Đức, Nhật Bản sẽ tiếp tục suy thoái, nhưng có thể hồi phục vào cuối năm

2009 Tuy nhiên, khi mà các nền kinh tế lớn vẫn đang loay hoay tự tìm cho mình lờigiải cho bài toán khủng hoảng, khi các kế hoạch cứu trợ và các gói kích cầu chưa pháthuy tác dụng đúng với sự kỳ vọng, khi mà năm 2009 đã sắp trôi qua 1/3 chặng đườngthì nền kinh tế thế giới vẫn đang phải đối diện muôn vàn khó khăn

1.1.1.2 Tình hình xuất nhập khẩu sản phẩm dệt may trên thế giới thời gian qua

Các số liệu thống kê chính thức của Mỹ cho thấy trong 6 tháng đầu năm 2008,

Mỹ nhập khẩu tổng cộng 2,37 tỷ USD hàng dệt may và quần áo, giảm 5,1% so với 25,7

tỷ USD cùng kỳ năm 2007, trái với xu hướng của mấy năm trước đây Giá trị hàng dệtmay và quần áo Mỹ nhập của nước ngoài tăng từ 46,93 tỷ USD năm 2004 lên 53,12 tỷUSD năm 2007 Giá trị hàng dệt may của Trung Quốc xuất sang thị trường Mỹ giảm từ9,7 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm 2007 xuống 9,5 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm2008; Pakixtan từ 1,68 tỷ xuống 1,42 tỷ USD; Xri Lanca từ 245 triệu USD xuống 201triệu USD; và Thổ Nhĩ Kỳ từ 313 triệu USD xuống 264 triệu USD Xuất khẩu hàng dệtmay và quần áo của Ấn Độ trong 6 tháng đầu năm nay chỉ tăng chút ít so với cùng thờigian này năm ngoái, từ 1,41 tỷ USD lên 1,42 tỷ USD Xuất khẩu hàng dệt và quần áocủa Việt Nam tăng từ 688 triệu USD lên 824 triệu USD; và Băngla Đét cũng tăng từ

811 triệu USD lên 832 triệu USD

Hiện tại, Mỹ và EU là 2 thị trường nhập khẩu chính các sản phẩm dệt may củacác nước xuất khẩu sản phẩm này trên thế giới Chẳng hạn, xuất khẩu sang Mỹ chiếmtới 55% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt nam Khoảng 1 nửa xuất khẩu dệtmay của Pakistan là vào Mỹ Ấn Độ và Bănglađét cũng xuất khẩu mặt hàng này chủ

Trang 15

yếu sang hai thị trường dệt may hàng đầu thế giới này Kinh tế Mỹ và EU yếu đi làmcho các đơn hàng mua của họ thấp hơn

Hàng dệt may xuất khẩu của Trung Quốc đang mất dần sức cạnh tranh so vớicác nước sản xuất hàng dệt may khác của châu Á, do nhu cầu từ thị trường Mỹ giảm,các quy định mới của chính phủ Trung Quốc đối với các nhà sản xuất, chi phí lao độngtăng và đồng nhân dân tệ tăng giá so với đồng USD Ở Trung quốc, chi phí lao độngtăng khi luật mới sẽ bảo vệ công nhân hơn, về lý thuyết sẽ dẫn đến tăng chi phí tới20% Việc tăng giá đồng NDT khiến các nhà xuất khẩu Trung quốc phải chuyển sangcác sản phẩm có chất lượng và giá cao hơn bên cạnh việc mở rộng thị trường của mìnhsang các nước khác

Xu hướng hiện nay cho thấy, các nước Nam Á và Đông Nam Á đã nổi lên thànhnguồn cung quan trọng đối với các khách hàng Mỹ và EU Tuy nhiên, từ 2-2009, hàngdệt may vào Mỹ sẽ khó khăn hơn, bởi Quốc hội Mỹ đã thông qua luật mới về an toànsản phẩm nhập khẩu vào Mỹ kể từ ngày 14-8-2008 Luật này có nhiều quy định và cácquy định có lộ trình hiệu lực khác nhau, theo đó, tất cả các sản phẩm dệt may xuất khẩuvào thị trường Mỹ sẽ tuân thủ theo những quy định mới chính thức có hiệu lực từ tháng2-2009 Ủy ban này sẽ tăng cường giám sát nghiêm ngặt hơn nữa các quy định an toànsản phẩm như tính dễ cháy của vải, cấm tuyệt đối các sản phẩm có dây thắt ở vùng cổtrên áo, đặc biệt là áo trẻ em Mức phạt đối với các nhà nhập khẩu hàng dệt may của

Mỹ khi vi phạm sẽ tăng lên đến 15 triệu đô la Mỹ, so với tối đa là vài triệu đô la Mỹtrước đây Như vậy, các nhà nhập khẩu tại Mỹ sẽ đặt ra những yêu cầu cao hơn về chấtlượng và tính an toàn của hàng dệt may

1.1.2 Các biện pháp được các Doanh nghiệp dệt may sử dụng để thúc đẩy xuất khẩu

1.1.2.1 Đối với sản phẩm

1.1.2.1.1 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 16

Đối với bất cứ 1 doanh nghiệp xuất khẩu nào, cơ cấu sản phẩm xuất khẩuthường tác động đến kết quả hoạt động xuất khẩu các sản phẩm đó của Doanh nghiệp

ra thị trường nước ngoài Các khách hàng nước ngoài thường yêu cầu Doanh nghiệpphải có sự đa dạng trong cơ cấu sản phẩm để cho khách hàng lựa chọn, tạo ra sự đadạng hóa, phù hợp với từng nhóm khách hàng, tạo ra ưu thế cạnh tranh cho Doanhnghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác

Nâng cao chất lượng các sản phẩm xuất khẩu luôn là 1 trong những biện phápđầu tiên được các doanh nghiệp xuất khẩu áp dụng nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩucác sản phẩm của mình ra thị trường nước ngoài Chất lượng sản phẩm bao gồm: kiểudáng, mẫu mã, chất liệu, độ bền…1 sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp…sẽ dễdàng hơn trong việc tạo ra ấn tượng cho các khách hàng, thu hút sự quan tâm củakhách hàng, tạo lợi thế cạnh tranh cho Doanh nghiệp

Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, khủng hoảng kinh tế thế giới đã gây rất nhiềukhó khăn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước trong việc tiếp cận các đơnhàng mới trong khi không ít các đơn hàng cũ bị cắt giảm khiến cho không ít doanhnghiệp xuất nhập khẩu lao đao Cạnh tranh ngày càng gay gắt, do đó, chỉ có những sảnphẩm thực sự có chất lượng, tạo được niềm tin cho người tiêu dùng, đã khẳng địnhđược vị thế của mình trên thị trường mới đủ sức cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay,khi mà người tiêu dùng ngày càng khó tính

1.1.2.1.2 Giá thành

Bên cạnh chất lượng, giá thành sản phẩm cũng là 1 trong những yếu tố quyếtđịnh mức độ cạnh tranh của sản phẩm đối với các sản phẩm khác Các biện pháp cạnhtranh về giá cũng là 1 trong những biện pháp thúc đẩy xuất khẩu thường được cácDoanh nghiệp xuất khẩu sử dụng nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của mình ra thịtrường nước ngoài

Các biện pháp cạnh tranh về giá có thể là : Giảm chi phí đầu vào (bao gồm:giảm chi phí nguyên- vật liệu thông qua sự chủ động, tự chủ về nguồn cung nguyên vật

Trang 17

liệu đầu vào, chi phí nhân công…) Trên cơ sở giảm chi phí sản xuất, giá thành sảnphẩm cũng cạnh tranh hơn mà vẫn đảm bảo nguồn doanh thu từ hoạt động xuất khẩucủa doanh nghiệp.

Các biện pháp giảm giá thành bên cạnh cải thiện chất lượng sản phẩm luôn lànhững biện pháp được các Doanh nghiệp sử dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh chosản phẩm của mình Trong năm qua, đã có rất nhiều doanh nghiệp bị cắt giảm các đơnhàng do phía đối tác nhập khẩu cũng gặp khó khăn và không thể đáp ứng mức giá cácdoanh nghiệ xuất khẩu trong nước chào hàng Vì vậy, trong thời gian qua, nhiều doanhnghiệp xuất khẩu đã buộc phải cắt giảm giá thành sản phẩm để duy trì các đơn hàngthâm chí là chịu thua lỗ để duy trì sản xuất

1.1.2.1.3 Đóng gói, bao bì…

Đóng gói và bao bì cũng là 1 trong những biện pháp thúc đẩy xuất khẩu dựa trênchính những thay đổi về sản phẩm Đóng gói đảm bảo, bao bì đẹp, có thể theo ý kháchhàng, thiết kế phù hợp với sản phẩm, độ tiện dụng cao… cũng là 1 trong những yếu tốthúc đẩy các khách hàng tìm đến với sản phẩm của doanh nghiệp

1.1.2.2 Đối với hoạt động Marketing

1.1.2.2.1 Tăng cường xúc tiến thương mại

Bên cạnh những biện pháp thúc đẩy xuất khẩu dựa trên các yếu tố về sản phẩm.Các biện pháp Marketing cũng góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Doanhnghiệp, đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng nước ngoài

Các hoạt động xúc tiến thương mại mà các doanh nghiệp thường sử dụng là:Gặp gỡ, trao đổi, thương thảo với đối tác nước ngoài tại các buổi gặp gỡ trao đổi giữacác phái đoàn các nước trong các chuyến thăm của lãnh đạo các nước Chủ động xúctiến gặp gỡ, trao đổi thông qua các phương tiện liên lạc như e-mail, fax… để giới thiệusản phẩm của mình đến với các khách hàng nước ngoài

Trang 18

Những khó khăn mà khủng hoảng kinh tế thế giới tạo ra trong năm qua đã khiếnrất nhiều doanh nghiệp xuất khẩu phải lao đao, thậm chí đứng trên bờ phá sản Giảmgiá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm nhưng vẫn không có được các đơn hàng.Nguyên nhân 1 phần là do trình độ quản lý của lãnh đạo còn yếu kém, hoạt độngMarketing không hiệu quả Trong bối cảnh hiện nay, vai trò của các hoạt độngMarketing mà đặc biệt là hoạt động xúc tiến thương mại lại càng phải được chú trọng.Chủ động trong việc liên hệ, tìm kiếm các đơn hàng là bước đi đúng nhưng đòi hỏinhững người thực hiện phải có năng lực thật sự Khi mà công nghê thông tin ngày càngphát triển, việc tận dụng những tiện ích mà công nghệ thông tin đem lại nhằm vượt quakhủng khoảng, giải quyết các khó khăn, duy trì hoạt động sản xuất chính là bước điđơn giản và phù hợp nhất

Thông qua các công cụ như Telephone, Fax hay Internet, các doanh nghiệp xuấtkhẩu đã chủ động hơn trong việc tiếp cận khách hàng, tìm kiếm cho mình các đơn hàngthay vì thụ động ngồi 1 chỗ va chờ đợi các đơn hàng như trước đây

1.1.2.2.2 Hỗ trợ khách hàng

Thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại được các doanh nghiệp sử dụng,các buổi gặp gỡ, các cuộc thương thảo được diễn ra Và từ đây cho đến khi quá trìnhthực hiện hợp đồng được ký kết diễn ra, việc áp dụng các biện pháp hỗ trợ khách hàng

về giá, chi phí đi lại, các điều khoản hợp đồng… sẽ giúp cho các doanh nghiệp có lợithế hơn trong việc giành được các hợp đồng, đồng thời tạo cho khách hàng có cái nhìntốt hơn về công ty, tạo dựng được các mối quan hệ làm ăn lâu dài

Nhằm duy trì các hoạt động sản xuất – kinh doanh, vượt qua giai đoạn khó khănhiện nay, các doanh nghiệp đã có nhiều hình thức hỗ trợ khách hàng Một mặt duy trìcác đơn hàng đối với các bạn hàng truyền thống như: Giảm giá, hỗ trợ các chi phí liênquan trong quá trình giao dịch, thực hiện hợp đồng,… thậm chí là chịu thua lỗ để duytrì hoạt động sản xuất thay vì cắt giảm nhân công Mặt khác, đưa ra các hình thứckhuyến khích nhằm tìm kiếm các đơn hàng mới Nhiều doanh nghiệp lớn hiện nay đã

Trang 19

phải chấp nhận các đơn hàng nhỏ, lẻ để duy trì sản xuất, tạo mối quan hệ với các kháchhàng mới, chấp nhận thua lỗ trong các đơn hàng hoặc nếu có lợi nhuận thì cũng là rấtnhỏ.

1.2 Giới thiệu chung về thị trường Mỹ đối với sản phẩm dệt may Việt Nam

1.2.1 Giới thiệu chung về thị trường Mỹ

Thị trường Mỹ là thị trường khổng lồ với kim ngạch nhập khẩu hàng hóa mỗinăm đạt gần 2.000 tỷ USD

Kể từ khi Hiệp định thương mại song phương hai nước có hiệu lực (năm 2001),kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ qua các năm đều tăng trưởng trên20%/năm

Năm 2008, kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Mỹ của Việt Nam đạt 12,5 tỷđôla Thị trường Mỹ chiếm 20% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, nhưng

so với tổng kim ngạch nhập khẩu của Mỹ, con số này chưa đầy 0,4%

Mỹ là thị trường đa sắc tộc, đa dạng về nhu cầu, mức độ sử dụng Thu nhập bìnhquân đầu người ở Mỹ rất cao, nhưng chênh lệch về thu nhập, mức sống cũng khôngnhỏ

Với dân số 300 triệu người Có thể nói nhu cầu tiêu dùng của thị trường Mỹ làrất lớn Cơ cấu người tiêu dùng đa dạng Đối tượng khách hàng có thu nhập cao tiêudùng các hàng cao cấp đắt tiền cũng có, người dùng hàng chất lượng vừa phải, giáthấp, đặc biệt là đối tượng dân nhập cư vào Mỹ (mỗi năm khoảng hơn 1 triệu người)cũng chiếm đa số

Dung lượng nhập khẩu lớn nên số lượng sản phẩm trong mỗi đơn hàng vào thịtrường Mỹ rất tốt Trong khi đó số lượng mẫu mã đòi hỏi không nhiều, nhất là với hàngdệt may khiến cho các doanh nghiệp trong nước có tâm lý thích làm hàng cho Mỹ hơn

là cho các thị trường Nhật và châu Âu

Trang 20

Trong 6 tháng đầu năm 2008, Mỹ nhập khẩu tổng cộng 23,7 tỷ USD hàng dệtmay và quần áo, giảm 9,1% so với 25,7 tỷ USD cùng kỳ năm 2007, trái với xu hướngcủa mấy năm trước đây Giá trị hàng dệt may và quần áo Mỹ nhập của nước ngoài tăng

từ 46,93 tỷ USD năm 2004 lên 53,12 tỷ USD năm 2007

1.2.2 Vai trò của thị trường Mỹ đối với sản phẩm dệt may Việt Nam

1.2.2.1 Thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may Việt Nam sang Mỹ

Hiện nay, Mỹ là thị trường nhập khẩu lớn nhất các sản phẩm của các doanhnghiệp dệt may Việt Nam Tổng cục Hải quan cho biết, tính đến thời điểm tháng10/2008 xuất khẩu sản phẩm dệt may sang thị trường Mỹ chiếm 57% thị phần xuấtkhẩu, thị trường EU chiếm 18%, Nhật Bản là 9%

Mặc dù kinh tế suy thoái, người tiêu dùng ở Mỹ thắt chặt chi tiêu, nhưng hànghóa Việt Nam vẫn có nhiều lợi thế tăng trưởng trên thị trường này Sức hấp dẫn và cơhội cho hàng Việt Nam từ thị trường Mỹ được đánh giá là đứng số một, đặc biệt là saukhi Việt Nam trở thành thành viên của WTO

Kể từ khi Hiệp định thương mại song phương hai nước có hiệu lực (năm 2001),kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ qua các năm đều tăng trưởng trên20%/năm Năm 2008, kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Mỹ của Việt Nam đạt 12,5

tỷ đôla Thị trường Mỹ chiếm 20% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam,nhưng so với tổng kim ngạch nhập khẩu của Mỹ, con số này chưa đầy 0,4%

Trong bối cảnh suy giảm kinh tế hiện nay, mặc dù tổng kim ngạch nhập khẩucủa Mỹ trong năm 2008 và đầu năm 2009 giảm đi, nhưng xuất khẩu hàng Việt Namvào Mỹ, cụ thể là hàng dệt may vẫn tăng trưởng 16 - 17%

Đối với sản phẩm dệt may, thị trường Mỹ chiếm trên 50% kim ngạch xuất khẩucủa ngành; chiếm 44,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng của Việt Namvào Mỹ Đó là chưa kể số lượng doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ năm

2008 đã đạt 5.000 doanh nghiệp, tăng 20% so với năm 2007 Theo thống kê của Bộ

Trang 21

Công thương, kim ngạch nhập khẩu hàng năm đối với sản phẩm dệt may của Mỹ làtrên 50 tỷ USD Trong đó năm 2007 là 53,12 tỷ USD.

Từ tháng 2/2009, xuất khẩu sản phẩm dêt may sang thị trường Mỹ sẽ khó khănhơn Ngày 16/9/2008, Ủy ban an toàn sản phẩm tiêu dùng Hoa Kỳ (CPSC) đã công bốvới các doanh nghiệp dệt may tại TPHCM về những quy định mới nhất về xuất khẩuhàng dệt may vào thị trường Mỹ Theo đó, Quốc hội Mỹ vừa thông qua luật mới về antoàn sản phẩm nhập khẩu vào Mỹ kể từ ngày 14/8/2008 Luật này có nhiều quy định vàcác quy định có lộ trình hiệu lực khác nhau.Theo đó, tất cả các sản phẩm dệt may xuấtkhẩu vào thị trường Mỹ sẽ tuân thủ theo những quy định mới chính thức có hiệu lực từtháng 2-2009

+ Cơ cấu khách hàng đa dạng: Là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất thế giới hiện nay, người dân Mỹ có mức thu nhập cao, đứng thứ 10 trên thế giới năm 2006,với mức thu nhập bình quân đầu người năm 2006 là 43.500 USD Tuy nhiên, sự phân phối thu nhập không đồng đều tạo ra khoảng cách giàu nghèo xuất hiện giữa các bang, các thành phố…từ đó hình thành các tầng lớp tiêu dùng khác nhau: Thượng lưu, bình dân

+ Yêu cầu từ phía người tiêu dùng không quá khắt khe: Người dân Mỹ rất thực tế,

họ luôn cân nhắc và tính toán sao cho công việc mình làm đem lại hiệu quả cao nhất.Nói riêng về thị trường dệt may, cho dù người tiêu dùng Mỹ coi trọng vấn đề nhãn

Trang 22

mác, giới trẻ đặc biệt quan tâm nhiều tới các sản phẩm thời trang cao cấp nhưng họ vẫnkhông đi chệch khỏi quỹ đạo điều chỉnh của hai chữ “kinh tế” Người tiêu dùng Mỹtâm tới chất lượng nhiều hơn, 60% người tiêu dùng tìm hiểu kỹ chất lượng sợi trướckhi quyết định mua hàng Chỉ 17% khách hàng thừa nhận họ tôn sùng và sử dụngnhững sản phẩm may mặc của một hãng sản xuất duy nhất mà họ cho là nổi tiếng thếgiới, tất nhiên tỷ lệ này rơi vào các ngôi sao điện ảnh, giới người mẫu hoặc nhữngngười nổi tiếng khác

- Từ phía các Doanh nghiệp dệt may Việt Nam:

+ Ngành dệt may Việt Nam có truyền thống lâu đời: Ngành dệt may có vai tròquan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngành dệt may Việt Nam có những lợi thế lớnnhư vốn đầu tư không lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, thu hút nhiều lao động và cónhiều điều kiện mở rộng thị trường trong và ngoài nước với sự tham gia của nhiềuthành phần kinh tế khác nhau Việt Nam hiện có hơn 1000 nhà máy dệt may, thu húttrên 50 vạn lao động, chiếm đến 22% tổng số lao động trong toàn ngành công nghiệp.Sản lượng sản xuất hàng năm tăng trên 10%

+ Được Nhà nước ưu đãi, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để xuất khẩu:

Là ngành xuất khẩu mũi nhọn trong những năm qua, dệt may Việt Nam có được khánhiều những ưu đãi, khuyến khích từ phía Nhà nước Các chính sách, kế hoạch pháttriển các ngành phụ trợ như : phát triển vùng trồng bong, khuyến khích trồng dâu, nuôitằm… thời gian qua đã được Nhà nước triển khai nhằm tạo ưu thế cho các doanhnghiệp dệt may trong nước tránh tình trạng nhập khẩu nguyên phụ liệu từ nước ngoài.Bên cạnh đó là các hình thức hỗ trợ từ phía Chính phủ đối với các doanh nghiệp dệtmay thời gian qua như: cho vay vốn, hỗ trợ vốn…

+ Chi phí nhân công rẻ: Theo báo cáo từ phía Hiệp hội dệt may Việt Nam năm

2007, giá nhân công dệt may Việt Nam hiện nay thuộc nhóm rẻ nhất thế giới, chỉ từ 0,3

- 0,6 USD/giờ Cùng thuộc nhóm này còn có Trung Quốc, Indonesia, Bangladesh, Campuchia

Trang 23

1.2.2.3 Khó khăn

- Khó khăn lớn nhất với các doanh nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay khi xâmnhập thị trường Mỹ là cơ chế giám sát hàng dệt may nhập khẩu từ Việt Nam của Mỹ vànguy cơ tự khởi kiện điều tra chống bán phá giá Trong thời gian qua, Bộ Thương mại

Mỹ vẫn duy trì chương trình giám sát hàng dệt may nhập khẩu từ Việt Nam và tiếp tụcđánh giá số liệu những tháng tiếp theo trong năm 2009

- Mặc dù là 1 thị trường tương đối dễ tính nhưng xu hướng lựa chọn trong tiêudùng của người dân Mỹ cũng khá phức tạp tùy theo cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính củakhách hàng Từ độ tuổi 15 - 24, giới trẻ sùng bái nhãn hiệu nổi tiếng hơn và họ sẽquyết định mua sản phẩm của các hãng có tên tuổi trên thị trường Sự coi trọng chấtlượng sợi và nhãn hiệu nổi tiếng được thể hiện qua tỷ lệ phần trăm như sau: 44%/ 56%.Nhưng từ 25 - 34 tuổi, tỷ lệ này là 37%/ 63%; ở nhóm tuổi 35 - 55 tỷ lệ những ngườisính dùng “đồ hiệu” có xu hướng giảm, chỉ còn 22% Và cuối cùng, theo điều tra độtuổi 56 - 70, vấn đề chất lượng được quan tâm nhiều nhất, thị hiếu về sự nổi trội giảm

đi theo tỷ lệ 19%/81%

- Chưa tự chủ được nguồn nguyên liệu, nguyên liệu phục vụ sản xuất như bongvẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài Hiện nay gần như hoàn toàn phụ thuộc vào nướcngoài: 70% nguyên phụ liệu dệt may Việt Nam phải nhập khẩu Giá trị thu về từ xuấtkhẩu dệt may là rất thấp, bởi dệt may Việt Nam chủ yếu là gia công cho nhà nhập khẩunước ngoài

+ Bên cạnh đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đến từ các nước sản xuất dệtmay lớn trong khu vực như Trung Quốc, Bangladest, Campuchia và Ấn Độ Trong đó,

có những nước có nhiều thế mạnh về công nghiệp phụ trợ và chủ động về nguyên liệunhư Trung Quốc và Ấn Độ

+ Mặc dù sở hữu nguồn lao động rẻ, nhưng Nhân lực ngành dệt may Việt Namhiện đang thiếu trầm trọng các chuyên gia trung và cao cấp, thiếu tạm thời nguồn laođộng tại các thành phố lớn và khu công nghiệp Theo ông Lê Quốc Ân, Chủ tịch Hiệp

Trang 24

hội dệt may Việt Nam cho biết dệt may Việt Nam sẽ không còn ưu thế cạnh tranh vềnguồn lao động khi chi phí lao động cho ngành này tăng trung bình 15%/năm.

Trang 25

Chương 2:

Thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may của Tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ

2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty Đức Giang

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Đức Giang

2.1.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty Đức Giang

Tên doanh nghiệp đăng ký chính thức bằng tiếng Việt:

TỔNG CÔNG TY ĐỨC GIANGTên doanh nghiệp đăng ký giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh:

ĐUC GIANG COPORATIONTrụ sở chính : Số 59 phố Đức Giang, Long Biên, thành phố Hà Nội

Để phù hợp với quy hoạch phát triển Ngành Dệt May Việt nam và phù hợp vớiquy mô tổ chức sản xuất, kinh doanh và tạo điều kiện cho sự phát triển của Công ty CPmay Đức Giang ngày 08-11-2008, Đại hội đồng cổ đông đã biểu quyết thông quachuyển Công ty CP may Đức Giang thành Tổng công ty Đức Giang hoạt đông theo môhình Công ty mẹ - công ty con Ngày 28/11/2008, Sở KH& ĐT TP Hà Nội đã thay đổi

Trang 26

giấy phép kinh doanh số 0103010468 cho Tổng Công ty Đức Giang Nhà nước nắmgiữ 36,8% cổ phần.

- Tổng công ty Đức Giang, không ngừng phát triển Tốc độ tăng trưởng hàngnăm đạt từ 15% đến 30% Hiện Tổng công ty Đức Giang có 2 Công ty con: Công tyMay XNK Việt Thành( Bắc Ninh), Đức giang có 100% vốn góp; Công ty TNHH MayHưng Nhân(Thái Bình), Đức Giang có 63,8% vốn góp Ngoài ra Tổng công ty ĐứcGiang còn có các Công ty liên kết có vốn góp dưới 51% như: Công ty CP Thời trang

PT cao(Thạch Thất-HN); Công ty CP chứng khoán phố Wall(số 1-Lê Phụng Hiểu HN);Công ty CP Bình Mỹ(Bình lục Hà Nam); Công ty CP Bảo hiểm hàng không VietnamAirline; Công ty May XK Việt Thanh (Thanh Hoá) vv

Đã giải quyết công ăn việc làm cho gần 10.000 lao động tại Đức Giang và cáctỉnh Thu nhập cho người lao động ở mức khá trong Ngành: Tại Đức Giang thu nhậpbình quân năm 2008 là 2.350.000 đồng/người/tháng; tại các địa phương thu nhập bìnhquân là 1.550.000 đồng/người/tháng

Trang 27

Xí nghiệp Giặt mài

Xí nghiệp Thêu điện tử

Xí nghiệp Bao bì carton

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

Hình 2.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY ĐỨC GIANG

Trang 28

Nhìn vào sơ đồ bộ máy tổ chức trên ta thấy:

- Ban kiểm soát là bộ phận hoàn toàn độc lập, có vai trò kiểm tra, giám sátviệc thực hiện các hoạt động của HĐQT và Tổng giám đốc

- HĐQT là cơ quan có quyền hành cao nhất, trực tiếp theo dõi việc thực hiệncác hoạt động của tổng giám đốc Dưới HĐQT là tổng giám đốc và các phó tổng giámđốc, giám đốc điều hành

- Các Phó tổng giám đốc và Giám đốc điều hành phụ trách các mảng hoạtđộng lớn của Tổng công ty đó là: Kinh doanh tổng hợp, kỹ thuật- sản xuất, tài chính-xây dựng, kế hoạch- xuất nhập khẩu, Văn phòng tổng hợp

- Tiếp đó là các phòng, ban, các khối xí nghiệp và các công ty có vốn góp

2.1.2.2 Mô hình tổ chức của Tổng công ty

bao gồm:

- Hội đồng quản trị

- Ban kiểm soát

- Ban điều hành gồm: Tổng giám đốc, các phó giám đốc, giám đốc điều hành

- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ

Xí nghiệp Giặt mài;

Xí nghiệp Thêu điện tử;

Xí nghiệp Bao bì carton

Trang 29

- Các công ty có cổ phần hoặc vốn góp:

+ Công ty Liên doanh May xuất nhập khẩu tổng hợp Việt Thành

Cơ sở 1: tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh;

Cơ sở 2: tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

+ Công ty TNHH May Hưng Nhân

Cơ sở 1: tại huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình;

Cơ sở 2: tại KCN Nguyễn Đức Cảnh, thành phố Thái Bình

+ Công ty Liên doanh May xuất khẩu Việt Thanh

Cơ sở 1: tại km số 9 đường Nguyễn Trãi, thành phố Thanh Hoá;

Cơ sở 2: tại 355 đường Bà Triệu, thành phố Thanh Hoá

+ Công ty cổ phần Thời trang Phát triển cao (HĐF)

+ Công ty cổ phần Chứng khoán phố Wall

+ Công ty cổ phần Bảo hiểm Hàng không

+ Công ty cổ phần Bình Mỹ

2.1.2.3 Nhiệm vụ của từng bộ phận và cá nhân trong sơ đồ

- Hội đồng quản trị: có nhiệm vụ chủ yếu sau: quyết định chiến lược phát triểncủa Công ty; quyết định các dự án đầu tư theo phân cấp; định hướng phát triển thịtrường; xây dựng và ban hành các quy chế quản lý, chuẩn bị các chương trình, nộidung các cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông và các nhiệm vụ khác theo Điều lệ công

ty quy định

Hội đồng quản trị gồm có 05 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Trong

đó, 01 thành viên giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị

- Ban kiểm soát: có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp trong quản lý và điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Tổng công

ty, thông báo kết quả kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cho Đạihội đồng cổ đông và thực hiện các nhiệm vụ khác theo Điều lệ của Tổng công ty

Trang 30

Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Trong đó, 01 thành viên giữchức danh Trưởng Ban Kiểm soát.

- Ban điều hành: gồm Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điềuhành do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Ban điều hành có các nhiệm vụ chủ yếu sau: tổchức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; điều hành và chịu trách nhiệm vềmọi hoạt động kinh doanh của Công ty theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng quảntrị, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ Tổng công ty và theo các quy địnhcủa pháp luật; tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư củaCông ty; bảo toàn và phát triển vốn; xây dựng các quy chế điều hành, quản lý Tổngcông ty và các nhiệm vụ khác theo Điều lệ của Tổng công ty quy định

Ban điều hành gồm: 1 Tổng giám đốc, 4 Phó Tổng giám đốc, 1 Giám đốc điềuhành

- Giúp việc cho Tổng giám đốc có 10 phòng chức năng chuyên môn nghiệp vụ.Nhiệm vụ của các phòng như sau:

+ Phòng kế hoạch thị trường: có chức năng tham mưu, giúp việc cho TổngGiám đốc Tổng công ty trong việc quản lý, điều hành công việc thuộc các lĩnh vực kếhoạch, kinh doanh, tiếp thị, quảng cáo và ứng dụng công nghệ thông tin

+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ quản lý việc xuất- nhậpkhẩu các mặt hàng của công ty Liên hệ với các đối tác nước ngoài, thực hiện và giảiquyết các thủ tục xuất nhập khẩu Đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra theođúng quy trình và thuận lợi

+ Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm kiếm các dây chuyền côngnghệ, phát triển máy móc áp dụng và sản xuất giúp phát triển cơ sở hạ tầng, trang thiếtbị…

+ Phòng cơ điện: có nhiệm vụ đảm bảo cho sự vận hành của các dây chuyền,máy móc phục vụ cho sản xuất hàng hóa, sản phẩm của công ty cũng như về các điềukiện cơ điện cần thiết phục vụ cho sản xuất

Trang 31

+ Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ thu thập và xử lý các báo cáo tài chính,các hóa đơn chứng từ trong các hoạt động kinh doanh Tổng hợp số liệu và cân đối thu-chi, các khoản đầu tư

+ Phòng kinh doanh tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp các báo cáo kinh doanh,tập hợp các số liệu về tình hình hoạt động sản xuất- kinh doanh cũng như tình hìnhphát triển của công ty qua từng năm

+ Phòng đầu tư: có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm kiếm các cơ hội, các thị trường

để đầu tư, quy mô, hình thức đầu tư

+ Phòng ISO: có nhiệm vụ nghiên cứu, đề ra các tiêu chuẩn cho các sản phẩm,hàng hóa của công ty cũng như bước kiểm tra chất lượng của các sản phẩm trước khixuất khẩu, tái xuất hoặc đưa ra thị trường

+ Phòng đời sống: có nhiệm vụ quản lý và quan tâm đến đời sống của cán bộ,công nhân viên trong công ty

Như vậy, đây là mô hình bộ máy tổ chức theo kiểu trực tuyến- chức năng.Quyền lực cao nhất thuộc về HĐQT, tiếp theo đó là các TGĐ, phó TGĐ, các phòngban, xí nghiệp Chức năng của mỗi bộ phận được phân chia tương đối rõ ràng Mỗi bộphận hoạt động tương đối độc lập và cùng chịu sự quản lý chung của HĐQT

2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Đức Giang những năm qua

2.2.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Đức Giang

- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm dệt may, nguyên phụ liệu,máy móc, thiết bị, phụ tùng, linh kiện ngành dệt may;

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sản phẩm nôngnghiệp, lâm nghiệp, hải sản, thực phẩm công nghệ;

- Kinh doanh các sản phẩm dân dụng, thiết bị văn phòng, phương tiện vận tải,vật liệu điện, điện tử, điện lạnh, cao su;

Trang 32

- Nhập khẩu sắt thép, gỗ, máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu cho sản xuấtkinh doanh, kinh doanh kim loại màu (kẽm, đồng, nhôm, chì) làm nguyên liệu cho sảnxuất;

- Kinh doanh vận tải đường bộ và đường thuỷ;

Kết thúc năm 2006, với sự nỗ lực chung của cán bộ công nhân viên, Tổng công

ty Đức Giang đã hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật với các chỉ số cơbản như:

- Doanh thu tăng 20%;

- Giá trị SXCN tăng 12%;

- Thu nhập của người lao động tăng 8%;

- Đầu tư xây dựng, đổi mới thiết bị tăng 9%

- Lợi nhuận tăng 29% so với năm 2005

Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006 (Bảng 2.1) cho thấy thấy hầu hết các chỉtiêu cơ bản đều tăng lên đáng kể so với năm 2005 Chỉ sau một năm giá trị sản xuấtcông nghiệp đã tăng từ 207.786 triệu đồng lên 239.247 triệu đồng, tăng 16%; lợi nhuậncũng tăng mạnh lên tới 29% ( từ 6.266 triệu đồng lên tới 8.100 triệu đồng) Năm 2006,Công ty nâng lượng vốn đầu tư cho xây dựng đổi mới trang thiết bị lên 6 tỷ đồng Cácchỉ tiêu đều được hoàn thành một cách toàn diện

Trang 33

Bảng 2.1 - Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006

năm 2005

tháng 01/07

Xuất khẩu gia công " 126,912,409 12,114,187 135,740,032 32,100,655

Xuất khẩu bán FOB " 406,152,042 27,445,187 512,200,713 905,988

III Doanh thu bán đứt " 419,055,287 29,801,398 521,474,720 1,405,988

Ngày đăng: 17/07/2013, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY ĐỨC GIANG - Giải pháp tăng xuất khẩu sản phẩm dệt may của tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ
Hình 2.1. SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY ĐỨC GIANG (Trang 27)
Bảng 2.1 - Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006 - Giải pháp tăng xuất khẩu sản phẩm dệt may của tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006 (Trang 33)
Bảng 2.2 - Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007 - Giải pháp tăng xuất khẩu sản phẩm dệt may của tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007 (Trang 35)
Bảng 2.3 - Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty  giai đoạn 2006-2007 - Giải pháp tăng xuất khẩu sản phẩm dệt may của tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2006-2007 (Trang 36)
Bảng 2.4 - Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh - Giải pháp tăng xuất khẩu sản phẩm dệt may của tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ
Bảng 2.4 Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh (Trang 37)
Bảng 2.5 - Kết quả kinh doanh các năm 2006- 2007- 2008 - Giải pháp tăng xuất khẩu sản phẩm dệt may của tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ
Bảng 2.5 Kết quả kinh doanh các năm 2006- 2007- 2008 (Trang 37)
Bảng 2.6 - Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Tổng công ty Đức Giang - Giải pháp tăng xuất khẩu sản phẩm dệt may của tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ
Bảng 2.6 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Tổng công ty Đức Giang (Trang 38)
Bảng 2.8 - Giá trị kim ngạch xuất khẩu sản phẩm dệt may 2005-2008 - Giải pháp tăng xuất khẩu sản phẩm dệt may của tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ
Bảng 2.8 Giá trị kim ngạch xuất khẩu sản phẩm dệt may 2005-2008 (Trang 39)
Bảng 2.10 - Giá trị xuất khẩu sản phẩm dệt may sang thị trường Mỹ   giai đoạn 2006-2008 - Giải pháp tăng xuất khẩu sản phẩm dệt may của tổng công ty Đức Giang sang thị trường Mỹ
Bảng 2.10 Giá trị xuất khẩu sản phẩm dệt may sang thị trường Mỹ giai đoạn 2006-2008 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w