1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cho thuê tài chính- ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

41 500 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cho thuê tài chính- ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thanh Hải
Trường học Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chuyên ngành Đầu tư
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cho thuê tài chính- ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Trang 1

Lời mở đầu

Hiện nay, trên thế giới, cho thuê tài chính là một trong những thị trườngnhộn nhịp và phát triển nhất Tại Việt Nam, qua hơn 10 năm hoạt động, cáccông ty cho thuê tài chính đã góp phần tạo ra một kênh dẫn vốn mới, khơithông nguồn vốn trung và dài hạn, làm giảm sức ép cũng như gánh nặng cho

hệ thống ngân hàng thương mại trong việc cung ứng vốn đối với các doanhnghiệp và nền kinh tế

Cho thuê tài chính là một định chế mới được coi như là một phươngthức giúp doanh nghiệp phát triển hơn trên thương trường Khi đi thuê tàichính có hai vấn đề chính được đặt ra Theo chế độ kế toán hiện hành, món nợphải ghi vào bảng cân đối, còn tài sản thuê không phải ghi Đối với số tiền màbên thuê phải chi trả thì cơ quan thuế coi nó như một chi phí khấu hao

Tại Việt Nam nghiệp vụ cho thuê tài chính hay còn gọi là tín dụng thuêmua đã được ngân hàng NN-VN cho áp dụng thí điểm bởi quyết định số 149/

QĐ - ngân hàng 5 ngày 17/5/1995 Đến ngày 02/05/20001 Chính phủ đã banhành Nghị định 16/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tàichính

Em được may mắn đi thực tập ở công ty cho thuê tài chính của ngân hàngđầu tư nên đã được tìm hiểu về hoạt động về cho thuê tài chính của ngân hàng

Trước hết, với bài báo cáo tổng hợp em chỉ mới tìm hiểu chung về Công ty.Bài viết được chia làm 3 phần

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cho thuê tài chính- ngân

hàng đầu tư và phát triển việt nam

Chương 2: Thực trạng các hoạt động cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính- ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cho thuê tài chính- ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Do còn hạn chế về mặt thời gian nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót Em mong được sự góp ý của cô để bài viết thêm hoàn chỉnh

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cho thuê tài chính- ngân hàng

đầu tư và phát triển Việt Nam.

1/ Quá trình hình thành và phát triển Công ty CTTC-Ngân hàng đầu tư

và phát triển Việt Nam.

- Quyết định thành lập doanh nghiệp số 305/1998/QĐ- NHNN5 doThống đốc Ngân hàng Nhà nước ký ngày 4-9-1998

- Giấy phép hoạt động số 08/GP- CTCTTC do Thống đốc Ngân hàngNhà nước cấp ngày 27-10-1998

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106000246 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20-01-2005

Tên gọi: CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

- Tên giao dịch quốc tế bằng Tiếng Anh: BIDV FINANCIAL LEASING COMPANY

- Vốn điều lệ: 200 000 000 000 đồng (Hai trăm tỷ đồng)

Công ty cho thuê tài chính NH ĐT & PTVN chính thức được thànhlập ngày 4 tháng 9 năm 1998 theo Quyết định số 305/1998/QĐ-NHNN5 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Tiền thân của Công ty trước đây là mộtphòng thuê mua tài chính và sau đó là Công ty thuê mua tài chính khi Nhànước ban hành quy chế tạm thời về tổ chức của các Công ty CTTC

Trang 3

Công ty CTTC – BIDV là thành viên của Ngân hàng Đầu tư & Phát triểnViệt Nam, là một trong 13 công ty cho thuê tài chính trực thuộc các Ngânhàng thương mại Nhà nước có vốn điều lệ ban đầu lúc thành lập là 50 tỷ đếncuối năm 2009 là 200 tỷ đồng.

2/ Cơ cấu tổ chức.

Khi mới được thành lập năm 1998 mô hình tổ chức gồm có 01 ban lãnhđạo, 03 phòng chức năng Đến tháng 10 năm 2001 công ty cho thuê tài chínhBIDV thành lập thêm chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh

Kể từ tháng 1 năm 2005 do chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh đượcnâng cấp thành Công ty cho thuê tài chính II - Ngân hàng Đầu tư & Phát triểnViệt Nam Công ty cho thuê tài chính lúc đó có Ban Giám đốc, phòng kiểmtra kiểm soát nội bộ, phòng tổ chức – hành chính, phòng tài chính – kế toán,phòng kế hoạch – tổng hợp, phòng thẩm định & quản lý tín dụng và 02 phòngkinh doanh I, II

Tháng 8 năm 2006 tuân thủ theo các quy định hiện hành của Ngânhàng Nhà nước, được sự chấp thuận của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển ViệtNam, Công ty cho thuê tài chính – BIDV có mô hình tổ chức mới bao gồmHội đồng quản trị, Ban kiểm soát Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, phòng tổchức – hành chính, phòng tài chính – kế toán, phòng quản lý tín dụng, phòngthẩm định, phòng kế hoạch – tổng hợp và 03 phòng kinh doanh I, II và III.BIDV LC là một công ty cho thuê tài chính của Nhà nước, là đơn vị thànhviên, công ty trực thuộc khối công ty của NHĐT&PTVN, hạch toán độc lập.Công ty thực hiện các nghiệp vụ cho thuê tài chính và các nghiệp vụ khácđược Ngân hàng Nhà nước cho phép

Trang 4

Mô hình cơ cấu tổ chức của BIDV LC sau ngày 15/11/2008:

Nguồn: BIDV Leasing

Tuân thủ theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước,được sự chấp thuận của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt nam, công tyCho thuê tài chính BIDV thực hiện mô hình tổ chức mới như trên Với môhình như trên, chức năng nhiệm vụ các phòng ban được quy định cụ thể hơn,chuyên môn hóa cao hơn Mô hình trên tạo được sự phối hợp liên kết giữa các

bộ phận, phòng ban chức năng với nhau Các quyết định, chính sách của Công

Ban giám đốc

Khối quản lý rủi

ro

Khối tác nghiệp Khối quan hệ

khách hàng

Phòng quản lý rủi ro

Phòng quan hệ

khách hàng I Phòng quan hệ

Phòng tài chính kế

toán Phòng tổ chức hành chính Phòng kế hoạch tổng hợp

Trang 5

ty đưa ra đều dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá và có sự tham gia của số đông

mà không mang tính chất chủ quan của một người quyết định (giám đốc, phó giám đốc) Vì vậy, mô hình tổ chức mới mang tính ưu việt, chuyên môn và

năng động hơn so với mô hình quản trị cũ

3.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

+ Cho thuê tài chính đối với các doanh nghiệp thành lập theo phápluật Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản theo mục đích kinh doanh

+ Tư vấn, bảo lãnh về những dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ CTTC+ Thực hiện các nghiệp vụ khác khi Ngân hàng Nhà nước và các cơquan chức năng cho phép

3.1/ Phòng Quan hệ khách hàng

- Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng

- Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng

- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động khách hàng; kiểm tra , giám sát quá trình sử dụng tài sản vay, tài sản đảm bảo nợ ; đôn đốc khách hàng trả nợ; xử lý khi khách hàng không đáp ứng yêu cầu tín dụng; phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý

3.2/ Phòng Quản lý rủi ro.

- Chịu trách nhiệm phối hợp với phòng quan hệ khách hàng và phòngquản trị tín dụng trong việc phát hiện kịp thời các dấu hiệu rủi ro, đề xuất cácbiện pháp xử lý trong trường hợp tài sản thuê/ bên thuê có dấu hiệu bấtthường;

- Giám sát việc thực hiện phân loại nợ

- Giám sát thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt

- Xử lý thu hồi nợ quá hạn và các vấn đề phát sinh khác

3.3/ Phòng Quản trị tín dụng.

Trang 6

- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đồi với khách hàng theo quy định, quy trình của BLC

- Tính toán và xác lập các khoản dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại các phòng quan hệ khách hàng.

- Chịu trách nhiệm về an toàn trong tác nghiệp, tuân thủ quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện

- Định kỳ ngày 25 hàng tháng, CBQTTD lập thông báo danh sách các

khoản nợ đến hạn của tháng sau theo mẫu BM 22/NVCTTC gửi Phòng

- Hàng tháng, căn cứ số liệu cân đối kế toán, phòng QTTD lập thông báolãi treo của các hợp đồng đang giải ngân chưa có lịch thanh toán theo biểumẫu BM 29/NVCTTC

3.4.Phòng cho thuê nội ngành.

Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính đối với các khách hàng làtoàn bộ các chi nhánh trực thuộc BIDV,các chi nhánh tại các tỉnh khu vựcphía Bắc từ Huế trở ra ( từ năm 2005 đến nay)

Trang 7

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính thông qua công tác lập kế hoạch tài chính, tài sản của công ty.

- Đề xuất tham mưu với Giám đốc về việc hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán, xây dựng chế độ quản lý tài sản…

- Kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác kế toán, quy trình luân chuyển chứng

từ và chi tiêu tài chính.

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của số liệu

kế toán, của báo cáo tài chính.

- Đầu mối quản lý toàn bộ số liệu, dữ liệu kế toán.

- Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến thàm gia, phối hợp với các phòng về những vấn đề liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của phòng.

- Tham gia ý kiến về kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự.

- Quản lý, sắp xếp, theo dõi, bảo mật hồ sơ lý lịch của cán bộ nhân viên trong Chi nhánh.

- Quản lý trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm của cán bộ nhân viên.

- Quản lý lao động, ngày công lao động, thực hiện nội quy cơ quan.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo của Công ty.

- Thư ký Hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật…

- Thừa uỷ quyền của Giám đốc, ký một số công văn trong phạm vi nội bộ do Giám đốc quyết định.

3.7.Phòng kế hoạch tổng hợp.

Trang 8

- Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ, cung cấp)

về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo quy định.

- Đầu mối, tham mưu giúp việc Giám đốc tổng hợp, xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm.

- Đầu mối tổng hợp, phân tích báo cáo, đề xuất các thông tin phản hồi của khách hàng.

- Quản lý hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh của Công ty.

- Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia theo quy trình nghiệp vụ và theo chức năng, nhiệm vụ của phòng.

Trang 9

Chương 2: Thực trạng các hoạt động cho thuê tài chính tại công

ty cho thuê tài chính- ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.

2.1 Tình hình hoạt động chung của công ty.

+ Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty bao gồm vốn điều lệ và lợi nhuận

để lại cùng với các quỹ khác Cùng với sự phát triển của công ty và các kếhoạch kinh doanh theo từng năm, vốn điều lệ của công ty cho thuê tài chính –BIDV tăng lên trong giai đoạn 2002-2006 nhưng lại giữ ổn định đến năm2009.Vốn điều lệ được cấp lúc thành lập là 55 tỷ đồng Cuối năm 2002 vốnđiều lệ tăng lên 102 tỷ đồng Từ năm 2006 vốn điều lệ thực hiện của công ty

đã được tăng lên 200 tỷ đồng sau đó giữ ổn định đến năm 2009.Mặc dù lộtrình tăng vốn điều lệ không được thực hiện như kế hoạch nhưng BLC vẫn đạtđược tốc độ tăng trưởng khá cao,là tiền đề công ty tiếp tục tăng tốc bứt phátrong những năm tiếp theo.Ngoài vốn điều lệ, lợi nhuận trước thuế ( khôngbao gồm thu nợ ngoại bảng) trong 4 năm gần đây cũng có nhiều sự biếnđộng.Cụ thế năm 2006 là 0,912 tỷ đồng; năm 2007 đạt 21.3 tỷ; năm 2008 tăngmạnh đạt 54,1 tỷ,đến cuối năm 2009 chỉ đạt 35,12 tỷ.Nguồn huy động kháccủa Công ty CTTC – BIDV tính từ năm 2006 -2009 bao gồm nguồn vay hạnmức của BIDV,vay từ các tổ chức kinh tế khác,và tiền ký cược của kháchhàng Một số khách hàng vay của Công ty CTTC – BIDV trong vài năm trởlại đây như Công ty Bảo hiểm Việt Nam, Công ty Tài chính dầu khí, Công tyBảo hiểm Bưu điện…Một trong những nguồn vốn thường xuyên luôn có tỷtrọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của Công ty CTTC – BIDV là nguồnhuy động từ Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam Thông qua nguồn vaynày, Công ty được vay với nhiều hình thức vay vốn Thông qua các chi nhánhcủa BIDV, sở giao dịch của BIDV, các nguồn vốn vay từ đây mang một ýnghĩa quyết định đến kết quả hoạt động của Công ty từ trước đến nay

Trang 10

+ Hoạt động chính mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho Công ty là hoạtđộng cho thuê tài chính Hoạt động này được chia ra theo nhiều tiêu chí khácnhau

- Xét theo đối tượng thuê kết hợp với lãi suất thuê, Công ty cho thuê tàichính BIDV phân loại cho thuê tài chính thành 2 mảng lớn đó là cho thuê nộingành và cho thuê ngoại ngành Khách hàng trong cho thuê nội ngành là toàn

bộ các chi nhánh trực thuộc BIDV, các chi nhánh tại các tỉnh khu vực phía

Bắc từ Huế trở ra (từ năm 2005 đến nay)

- Bên cạnh hoạt động cho thuê nội ngành, thì hoạt động cho thuê mang lạinhiều lợi nhuận nhất là cho thuê ngoại ngành Khác với cho thuê nội ngànhđơn điệu về khách hàng và tài sản thuê thì cho thuê ngoại ngành đa dạng cả

về khách hàng lẫn chủng loại tài sản thuê Nhìn vào bảng trên ta thấy, chothuê ngoại ngành luôn lớn hơn cho thuê nội ngành cả về tỷ lệ lẫn giá trị dư nợ

Dư nợ cho thuê ngoại ngành luôn có xu thế tăng lên mạnh mẽ qua từng năm

và đang dần chiếm ưu thế chủ yếu,chiếm hơn 84% vào năm 2009

+ Nếu xét về các hình thức cho thuê tài chính thì công ty cho thuê tàichính hiện đang áp dụng phổ biến hình thức cho thuê tài chính có sự tham giacủa 3 bên đó là bên cho thuê, bên thuê và bên cung ứng tài sản thuê Dư nợ tíndụng cho hình thức này chiếm khoảng 83% trên tổng dư nợ Ngoài ra Công tycũng áp dụng các hình thức như mua và cho thuê lại Mục đích của hình thứcnày là giả quyết tình trạng thiếu vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp thuê

2.2 Hoạt động huy động vốn.

Là một tổ chức tín dụng như các tổ chức tín dụng khác với ngành nghềkinh doanh chính là kinh doanh tiền tệ Như vậy dù là một tổ chức tín dụngNgân hàng hay là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng như công ty cho thuêtài chính nói chung và công ty cho thuê tài chính BIDV nói riêng thì hoạtđộng đầu tiên là phải tạo ra “tài sản” để hoạt động sản xuất kinh doanh “Tài

Trang 11

sản” đề cập trên đây chính là vốn Đây là hoạt động đầu tiên nhưng cũngkhông kém phần quan trọng đối với hoạt động chính là các hoạt động liênquan đến cho thuê tài chính Quay lại với hoạt động huy động vốn của mình,mặc dù đã được Chính phủ cho phép trong Nghị định hay được Ngân hàngNhà nước cho phép trong giấy phép hoạt động nhưng do có những yếu tốkhác nhau, chủ quan có, khách quan có mà hoạt động huy động vốn của Công

ty cho thuê tài chính BIDV chưa đầy đủ, đa dạng Cho đến thời điểm 31 tháng

12 năm 2009, nguồn vốn của Công ty được huy động qua một số nguồn nhưsau:

Huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu:

Hàng năm, công ty CTTC - BIDV đều xây dựng kế hoạch huy động vốn

để cân đối với mức dự kiến tăng trưởng dư nợ cho thuê trong năm kế hoạch.Trong nguồn vốn chủ sở hữu được đề cập ở đây bao gồm hai nguồn chính đó

là vốn điều lệ và lợi nhuận để lại cùng với các quỹ khác Công ty CTTCBIDV đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2009 vẫn là một tổ chức tín dụng phingân hàng trực thuộc Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt nam vì vậy nguồnvốn điều lệ là nguồn vốn cấp phát từ BIDV Với số vốn điều lệ được cấp banđầu lúc mới thành lập là 55 tỷ đồng năm 1998, cuối năm 2002 được cấp bổsung đạt 102 tỷ đồng, sang năm 2005, sau khi tách, Chi nhánh TP Hồ chíMinh được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động nâng cấp thànhCông ty CTTC II BIDV thì vốn điều lệ của Công ty CTTC BIDV đã được giữnguyên là 102, còn vốn điều lệ cho Công ty CTTC II BIDV được Ngân hàng

ĐT & PT VN cấp riêng 150 tỷ đồng Từ cuối năm 2006 cùng với lộ trình cổphần hóa BIDV và cổ phần hóa các Công ty thành viên trực thuộc BIDV từ

2006 đến 2010, Công ty CTTC BIDV đã được BIDV cấp bổ sung để tăng vốnđiều lệ lên 200 tỉ đồng Vì vậy, công ty đã có được một nền tảng vốn khá lớn

so với nhiều tổ chức tín dụng là ngân hàng và phi ngân hàng Năm 2009 công

Trang 12

ty được xếp hạng là có quy mô vốn điều lệ lớn thứ tư trong hệ thống các công

ty CTTC hoạt động tại Việt Nam hiện nay

Ngoài vốn điều lệ được Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt nam cấp,Công ty còn tận dụng vốn từ phần lợi nhuận và các quỹ nội bảng khác Nhìnvào Bảng 2.2 bên dưới ta thấy lợi nhuận tích lũy và các quỹ trong 4 năm gầnnhất từ năm 2006 đến 2009 thay đổi rất mạnh mẽ trong đó năm 2008 là mộtnăm thành công rất lớn

Biểu đồ lợi nhuận trước thuế từ năm 2006-2009

Lợi nhuận trước thuế

Huy động từ nguồn vay của BIDV

Nếu huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu,huy động từ các tổ chức kinh tế

và tiền ký cược của khách hàng có thể được coi là nguồn tự cân đối thì nguồnvốn này được hiểu là nguồn huy động vốn thường xuyên, có tỷ trọng luônluôn cao nhất và chiếm ưu thế trong tổng nguồn vốn của Công ty CTTCBIDV Cụ thể tỷ trọng này như sau.

Trang 13

Với Ngân hàng mẹ là BIDV, công ty CTTC dưới góc độ là Công tythành viên luôn được sự ủng hộ và giúp đỡ của BIDV bằng nhiều hình thứcvay vốn như trung hạn, dài hạn thậm chí còn được vay thấu chi để Công ty cóthể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn của mình Đó là một ưu thế củaCông ty CTTC trong việc cạnh tranh mở rộng thị phần cũng như đáp ứng cácnhu cầu thuê tài sản có giá trị lớn của khách hàng Công ty đã thực hiện hoạtđộng huy động vốn để đảm bảo mức tăng trưởng cho thuê với mức vốn huyđộng theo kế hoạch tăng dần qua các năm Mặc dù trong các năm gần đâyCông ty CTTC BIDV cũng đã thiết lập được quan hệ tiền gửi, tiền vay vớimột số tổ chức ngoài hệ thống nhưng không nhiều Do vậy nguồn tiền vay từcác Chi nhánh BIDV, các Sở giao dịch BIDV vẫn mang ý nghĩa quyết địnhđến kết quả hoạt động của công ty trong thời gian từ trước đến nay và khảnăng sẽ còn kéo dài trong một thời gian tới.

Để hiểu biết thêm về hiệu quả việc sử dụng vốn vay bao gồm vay điềuchuyển của BIDV và vay của các tổ chức kinh tế khác, các Công ty CTTC khác nóichung và Công ty CTTC BIDV nói riêng thường sử dụng chỉ tiêu Tổng nợvay/Tổng tài sản Chỉ tiêu này được tính toán bằng công thức :

Tổng nợ vay

x 100%

Tổng tài sản

Và đánh giá trong 100 đồng tài sản của Công ty có bao nhiêu đồng tiền

đi vay Chỉ tiêu tổng nợ vay/tổng tài sản của Công ty cũng chiếm tỉ trọng khálớn bởi cũng giống như các tổ chức tín dụng khác thì hoạt động của Công tychủ yếu dựa vào vốn vay Với số liệu chỉ tiêu này (xem bảng 2.1) cho thấy tốc

độ tăng trưởng hoạt động của Công ty khá cao và Công ty đã phải huy độngthêm nhiều vốn vay để đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng dư nợ và mở rộngquy mô hoạt động Qua đó nó cũng phần nào nói lên được cơ cấu vốn tự cókhác của Công ty trong công tác huy động nguồn vốn

Trang 14

Tóm lại, do đặc thù của ngành nghề kinh doanh, đặc thù của mô hình tổchức, cơ chế hành chính và những khó khăn trong hoạt động của mình màhoạt động huy động vốn của Công ty còn đơn giản và tính chủ động còn thấpcần phải được đa dạng hóa, tăng tính chủ động và đặc biệt phải được Ngânhàng nhà nước và BIDV ủng hộ, ban hành các văn bản hướng dẫn, tạo hànhlang pháp lý thông thoáng trong công tác huy động vốn của Công ty CTTCBIDV để đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động cho thuê cũng như đểnâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

Bảng 2.1 : Tình hình sử dụng vốn vay so với tài sản của Công ty CTTC –

BIDV trong các năm 2006 - 2009

Đơn vị tính: tỷ đồng

ty Tài chính dầu khí, Công ty bảo hiểm dầu khí, Công ty Bảo hiểm bưuđiện…

Bảng 2.2 : Tình hình nguồn vốn huy động khác của Công ty CTTC – BIDV

từ năm 2006 - 2009

Trang 15

(Nguồn: Báo cáo tài chính - Công ty CTTC - BIDV)

2.3 Thực trạng hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty.

Cho thuê tài chính là hoạt động chính, chủ đạo trong mọi hoạt động

hiện có của các Công ty Cho thuê tài chính ở Việt Nam nói chung và củaCông ty Cho thuê tài chính NH ĐT&PTVN nói riêng

Hiện nay, đối với Công ty cho thuê tài chính NH ĐT&PTVN, cộng vớinhững hạn chế về hành lang pháp lý, văn bản hướng dẫn và sự phối hợp củacác cơ quan ban ngành thì cho thuê tài chính có thể được coi là sản phẩmmang tính độc canh Vì vậy, hoạt động cho thuê tài chính là hoạt động chínhmang lại doanh thu, lợi nhuận quyết định cho công ty Sự tồn tại và phát triểncủa hoạt động cho thuê tài chính sẽ quyết định sự sống còn của công ty, đặcbiệt trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt hiện nay

Xét theo đối tượng thuê kết hợp với lãi suất cho thuê, tỷ lệ lợi nhuận hoặc độrủi ro thì Công ty cho thuê tài chính đang phân loại hoạt động cho thuê tàichính thành 2 mảng lớn là cho thuê tài chính nội ngành và cho thuê tài chínhngoại ngành

- Cho thuê tài chính nội ngành đã trở thành một bộ phận trong hoạt độngcho thuê tài chính của Công ty ngay từ những ngày mới thành lập Đối tượng

đi thuê là toàn bộ các chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Đầu tư & Phát triển

Việt nam, các chi nhánh tại các tỉnh thành trên toàn quốc (từ năm 1999 đến hết năm 2004), các tỉnh khu vực phía Bắc từ Huế trở ra (từ năm 2005 đến nay)

Tài sản thuê thường là xe ô tô, hệ thống máy văn phòng, hệ thống điềuhòa được trang bị tại các tòa nhà làm việc Đặc biệt từ năm 2002 khi Ngân

Trang 16

hàng Đầu tư Phát triển Việt nam thực hiện chương trình hiện đại hóa, hệthống máy rút tiền tự động được trang bị trên toàn quốc thì tài sản thuê tàichính là máy rút tiền tự động đã chiếm một tỷ lệ lớn nhất trong tổng tài sảnthuê nội ngành và tương đương với nó là dư nợ cho thuê tài chính tài sản trên

- Bên cạnh hoạt động cho thuê tài chính nội ngành, một hoạt độngmang tính lại lợi nhuận nhiều nhất cho Công ty cho thuê tài chính BIDV làhoạt động cho thuê tài chính ngoại ngành

Khác với hoạt động cho thuê nội ngành đơn điệu về loại tài sản, vềkhách hàng về hình thức thuê tài chính thì hoạt động cho thuê ngoại ngành đadạng về tài sản như dây truyền sản xuất các sản phẩm công nghiệp, tiêu dùng,thực phẩm, đồ uống; máy móc đơn lẻ; phương tiện thi công cầu, đường, xâydựng; phương tải vận chuyển hàng hóa, hành khách…Khách hàng của hoạtđộng cho thuê tài chính ngoại ngành bao gồm các pháp nhân như công tyTNHH, công ty CP, doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinhdoanh cá thể, hợp tác xã…và cuối cùng là hầu như tất cả các hình thức chothuê tài chính đều được thực hiện trong hoạt động cho thuê tài chính

Trang 17

Bảng2.3: Tình hình dư nợ CTTC của Công ty CTTC – BIDV

(Nguồn: Báo cáo tài chính - Công ty CTTC - BIDV)

Hiện nay, hình thức cho thuê tài chính đang được áp dụng phổ biến tạiCông ty là hình thức cho thuê tài chính có sự tham gia của ba bên bao gồmbên cho thuê, bên thuê và nhà cung cấp tài sản Đây cũng là hình thức màCông ty triển khai từ khi mới thành lập và cũng được sử dụng phổ biến tại cáccông ty cho thuê tài chính khác tại Việt Nam Đến thời điểm 31 tháng 12 năm

2009, dư nợ tín dụng của loại hình thức này chiếm khoảng 84% tổng dư nợ

của Công ty (cả cho thuê nội ngành và cho thuê ngoại ngành)

Ngoài ra, Công ty cũng đã thực hiện triển khai cho thuê một số dự ántheo các hình thức khác như cho thuê lại Mục đích của hình thức này là phục

vụ công tác xử lý nợ xấu để tận thu đồng thời cũng đem lại hiệu quả đáng kểtrong hoạt động kinh doanh Hình thức này thường được thực hiện tốt hơn khi

có một số điều kiện sau đó là:

+ Bên thuê lần 1 sử dụng tài sản thuê không hiệu quả, hiện đang phảidùng nguồn thu khác để trang trải phí thuê tài chính của tài sản này

+ Bên thuê đồng ý cùng với Công ty cho thuê tài chính BIDV cùngnhau xử lý tài sản để đưa bên thuê thoát khỏi tình trạng nợ xấu

+ Tài sản thuê còn sử dụng tốt cả về tính năng cũng như thời gian sửdụng theo như khấu hao mà bên thuê đang theo dõi

Trang 18

+ Cả bên thuê lần 1 và bên cho thuê cùng thống nhất cho bên thuê thứ 2

sử dụng tài sản và nhận tiền thuê tài chính theo thỏa thuận của cả 3 bên

Hình thức trên cũng là một trong các biện pháp xử lý nợ xấu tại Công

ty Hình thức này có dư nợ tín dụng chiếm khoảng 4% tổng dư nợ toàn Công

ty nhưng lại chiếm đến 25% dư nợ xấu cần xử lý tại Công ty Điển hình chohình thức thuê này là trường hợp tài sản đang được sử dụng tại Công ty CP

AP Việt Nam sau khi được thu hồi chuyển sang hình thức cho thuê lại đối vớiCông ty CP Thương mại Quốc tế Đông Dương

Công ty cho thuê tài chính NH ĐT&PT VN cũng bắt đầu thực hiệnhình thức mua và cho thuê lại Mục đích của hình thức này là giải quyết chodoanh nghiệp trong tình trạng đang thiếu vốn lưu động trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Qua số liệu trên bảng 2.3 cho thấy hoạt động cho thuê tài chính tạiCông ty CTTC-BIDV giai đoạn 2006-2009 thường có xu hướng tăng lên, nămsau cao hơn năm trước hoàn toàn do cho thuê ngoại ngành tăng Năm 2007 sovới 2006 tổng dư nợ cho thuê tài chính tăng 28%, năm 2008 tăng 44,66 so vớinăm 2007.Nhưng đến năm 2009 dư nợ chỉ bằng 95,23% so với 2008.Nguyênnhân là do cho thuê nội ngành bị giảm sút nghiêm trọng.Nhìn chung dư nợcho thuê ngoại ngành giai đoạn này liên tục tăng

Để hiểu hơn nữa về hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty Cho thuêtài chính trong giai đoạn 2006 -2009, chúng ta cùng nhìn nhận vấn đề thôngqua một số góc độ khác :

* Cơ cấu khách hàng thuê

Như chúng ta cũng biết, trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, các phápnhân được phép giao dịch thuê tài chính là các công ty TNHH, công ty CP,công ty liên doanh… nhưng để nhìn trên phương diện của tổ chức tín dụngnhà nước mà nguồn vốn điều lệ chủ yếu là do nguồn vốn cấp phát từ Ngânhàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, cơ cấu khách hàng thuê đề cập trong báo

Trang 19

cáo được chia làm 2 loại hình doanh nghiệp Đó là các doanh nghiệp Nhà

nước (bao gồm cả các chi nhánh đang thuê nội ngành) và các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh

Trong cơ cấu khách hàng thuê là các doanh nghiệp Nhà nước, ngoàicác chi nhánh, đơn vị trực thuộc Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Namcòn có các doanh nghiệp Nhà nước trong khối khách hàng thuê ngoại ngành.Việc cho thuê đối với các doanh nghiệp Nhà nước chiếm tỷ trọng dư nợ hạnchế bởi các doanh nghiệp này chỉ thuê tài chính khi hạn mức vay tín dụngngân hàng không còn, thủ tục đảm bảo tiền vay không đầy đủ và bởi nghiệp

vụ thuê tài chính này chưa được khách hàng làm quen và nhìn nhận rõ ràng

Bảng 2.4 Cơ cấu khách hàng thuê tài chính tại Công ty CTTC-BIDV trong

Trang 20

đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã tăng lên qua các năm và luônchiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ CTTC Việc thay đổi cơ cấu khách hàngkhông chỉ mang lại các kết quả tích cực mà còn đặt ra cho Công ty nhiều đòihỏi phải thay đổi trong cách điều hành, quản lý trong hoạt động cho thuê tàichính của Công ty.

* Cơ cấu tài sản thuê tài chính

Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản cho thuê tài chính tại Công ty CTTC-BIDV trong

các năm 2006-2009

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2006 2007 2008 2009

Phương tiện vận tải

Tài sản trong giai

đoạn đầu tư

(Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động từ năm 2006-2009

của Công ty CTTC – BIDV Hà Nội)

Theo các văn bản quy định và hướng dẫn kể từ khi hoạt động cho thuêtài chính được Ngân hàng Nhà nước cho phép chính thức đi vào hoạt động, tất

cả các tài sản là động sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đều là tài sản thuê tài chính Thời gian đầu, tài sản thuê chủ yếu

là của các khách hàng nội ngành như trang thiết bị văn phòng, hệ thống điềuhòa, thang máy tòa nhà, ô tô rồi đến hệ thống máy chủ, hệ thống máy tính,máy ATM…Khi khách hàng được mở rộng ra các đối tượng ngoại ngành thìtài sản thuê đã trở nên phong phú và đa dạng Đến lúc này tài sản cho thuê tàichính tại Công ty có thể được phân chia thành một số nhóm tài sản lớn như

Ngày đăng: 17/07/2013, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5. Cơ cấu tài sản cho thuê tài chính tại Công ty CTTC-BIDV trong - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cho thuê tài chính- ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 2.5. Cơ cấu tài sản cho thuê tài chính tại Công ty CTTC-BIDV trong (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w