1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá

126 629 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề tài
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Thái Nguyên là một tỉnh nằm ở cửa ngõ của vùng núi phía Bắc và là địaphương có bề dày về phát triển kinh tế Hiện nay, Tỉnh được coi là trung tâmgiáo dục và đào tạo đứng thứ 3 trên phạm vi cả nước, đồng thời Thái Nguyêncòn có rất nhiều tiềm năng về tài nguyên, khoáng sản và có điều kiện tựnhiên, khí hậu thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế

Cùng với cả nước, trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đạihoá tỉnh Thái Nguyên đã đạt được những thành tựu đáng kể về phát triển kinhtế-xã hội, thu được nhiều kết quả trong vận động thu hút đầu tư, nhiều dự ánđầu tư trong và ngoài nước vào tỉnh đã được phê duyệt và thực hiện, thể hiện:Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao bình quân trên 9%/năm, thu nhập bìnhquân đầu người năm 2005 đạt 330 USD người/năm, gấp 2,08 lần so với năm

2000, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng củakhu vực công nghiệp và dịch vụ; các nguồn lực tập trung cho đầu tư phát triểnđược huy động khá tốt, đã tạo ra được bước phát triển nhanh về các cơ sở sảnxuất, kết cấu hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt đô thị, nông thôn

Cũng như các địa phương khác, tỉnh Thái Nguyên cũng chạy đua tiếnhành hàng loạt các biện pháp cải cách kinh tế nhằm khai thác có hiệu quả cáclợi thế, tiềm năng Song thực tế đã cho thấy năng lực cạnh tranh của Tỉnh còn

ở mức tương đối thấp (theo như Bảng xếp hạng về năng lực cạnh tranh cấptỉnh, năm 2008 Thái Nguyên được xếp ở nhóm có năng lực cạnh tranh làtương đối thấp và bị tụt hạng so với năm 2006 và 2007) cho nên những kếtquả đạt được về phát triển kinh tế, xã hội tuy có sự tăng lên và đạt kết quả khánhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng nếu như đem so sánh với các địa

Trang 2

phương khác trong cả nước Nguyên nhân trực tiếp của hạn chế này là do sựthiếu hấp dẫn về môi trường đầu tư của địa phương

Mặc dù lãnh đạo địa phương đã nhận thức được tầm quan trọng của vốnđầu tư đối với phát triển kinh tế-xã hội của địa phương nhưng các biện phápthực hiện thu hút và đẩy mạnh hoạt động đầu tư trong thời gian qua vẫn còn bộc

lộ nhiều tồn tại, ách tắc, phiền hà, đặc biệt là các vấn đề như thuê đất, đền bù,giải phóng mặt bằng, tái định cư, thuế, việc xử lý các kiến nghị và thắc mắccủa doanh nghiệp… gây ra trở ngại đối với sự phát triển kinh tế, xã hội

Nhận thức được tầm quan trọng của môi trường đầu tư, Lãnh đạo Tỉnh

đã triển khai “Đề án cải thiện môi trường đầu tư giai đoạn 2001-2005” nhưngkhi triển khai còn nhiều vướng mắc Do đó, cần phải đánh giá toàn diện kếtquả thu hút đầu tư trong thời gian qua để chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân và

có những giải pháp để tạo ra sự chuyển biến môi trường đầu tư thuận lợi nhấtnhằm thu hút các nhà đầu tư đến với Thái Nguyên Vì vậy, việc nghiên cứu đề

tài: “Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá” sẽ góp phần không nhỏ để giải quyết các vấn đề

nêu trên

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Bàn về vấn đề môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên đã có một số côngtrình khoa học đề cập đến Song các công trình này mới chỉ dừng lại ở việcnghiên cứu môi trường đầu tư ảnh hưởng đối với từng lĩnh vực cụ thể nhưmôi trường đầu tư ở nông thôn, môi trường đầu tư đối với các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài, cải thiện môi trường đầu tư để phát triển kinh tế, xãhội của địa đối với từng giai đoạn Cụ thể:

Đề tài Tổng quan các nghiên cứu về môi trường đầu tư nông thôn Việt Nam do Viện chính sách chiến lược nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ

Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì đề cập đến các vấn đề về môitrường đầu tư ở nông thôn Việt nam

Trang 3

Đề tài Giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010, Tác giả Nguyễn Công Việt Đề tài đã đề cập đến cơ sở

lý luận và thực tế về môi trường đầu tư, đưa ra thực trạng môi trường đầu tưtỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001-2005 trên cơ sở đó đề ra một số giải phápcải thiện môi trường đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010

Đề tài Cải thiện môi trường thu hút vốn đầu tư ở tỉnh Hoà Bình, Tác giả

Đỗ Hải Hồ, đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn về cải thiện môi trường thu hútvốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường, nêu ra thực trạng môi trường thu hútvốn đầu tư ở tỉnh Hoà Bình từ đó đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiệnmôi trường thu hút vốn đầu tư ở tỉnh Hoà Bình trong thời gian tới

Đề tài Những giải pháp chủ yếu nhằm thu hút vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Thái Nguyên, Tác giả Phạm Thị Thanh Phương đề cập

đến các lý luận chung về dự án đầu tư quốc tế Nêu ra thực trạng việc thu hútvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, trên cơ sở đó đề ra giải pháp thu hút vốn FDItrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đề tài Nâng cao năng lực cạnh tranh của Bảo Việt nhân thọ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, tác giả Đào Thị Thu Hiền, đưa ra các vấn đề lý

luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đưa ra phươnghướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Bảo việt nhân thọtrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Bài viết Làm gì để cải thiện môi trường đầu tư ở Việt Nam, Tác giả

PGS.TS Thái Bá Cẩn, tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán số 6(11)-2004,đưa ra các giải pháp để hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tưphát triển kinh tế-xã hội ở nước ta

Bài viết Cải thiện môi trường kinh doanh để thu hút đầu tư, giải quyết việc làm ở Việt Nam, Nguyễn Thị Thơm, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế 01/2008

đề cập đến các tác động của môi trường kinh doanh đến việc thu hút đầu tư vàgiải quyết việc làm Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp để cải thiện môitrường kinh doanh

Tuy nhiên, dưới giác độ kinh tế chính trị chưa có công trình nào nghiêncứu toàn diện về lý luận cũng như xem xét sự ảnh hưởng của môi trường đầu

Trang 4

tư đến sự phỏt triển kinh tế, xó hội của địa phương trong quỏ trỡnh cụngnghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ Vỡ vậy, Đề tài Cải thiện mụi trường đầu tư ở tỉnhThỏi Nguyờn trong quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ hy vọng sẽ đúnggúp thờm vào lý luận và thực tiễn để tạo thờm động lực cho sự phỏt triển kinh

tế xó hội của địa phương trong thời kỳ Cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ

3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIấN CỨU

Mục đớch nghiờn cứu đề tài là làm sỏng tỏ vai trũ của việc cải thiện mụitrường đầu tư đối với sự phỏt triển kinh tế địa phương Trờn cơ sở nghiờn cứuthực trạng mụi trường đầu tư của tỉnh Thỏi Nguyờn, đề xuất các biện pháp cảithiện mụi trường đầu tư của tỉnh Thỏi Nguyờn nhằm thu hỳt đầu t trong vàngoài tỉnh, cũng nh thu hút đầu t nớc ngoài góp phần thỳc đẩy sự phỏt triểnkinh tế, xó hội địa phương

Để thực hiện mục đớch trờn, Luận văn thực hiện cỏc nhiệm vụ sau:

- Khỏi quỏt các vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư, mụi trường đầu tư vàcải thiện mụi trường đầu tư trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Đỏnh giỏ thực trạng hoạt động cải thiện mụi trường đầu tư ở tỉnh ThỏiNguyờn

- Đề xuất các giải phỏp để cải thiện mụi trường đầu tư nhằm thúc đẩy đầu

t cho sự phỏt triển kinh tế xó hội của địa phương

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIấN CỨU

4.1 Đối tượng nghiờn cứu

Trờn cơ sở khảo sỏt kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia và tỉnh,thành cũng như thực trạng mụi trường đầu tư ở Thỏi Nguyờn để đề xuất cỏcbiện phỏp cải thiện mụi trường đầu tư của tỉnh nhằm thu hỳt đầu tư và thỳcđẩy cụng cuộc cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ

Đối tượng nghiờn cứu trực tiếp và cụ thể là cỏc vấn đề về cơ chế, hànhlang phỏp lý liờn quan đến hoạt động thu hỳt đầu tư; Kết cấu hạ tầng thiết yếu

và cỏc yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư; Cỏc cơ quan hoạch định chớnhsỏch và thực thi chớnh sỏch liờn quan đến hoạt động đầu tư, và tỡnh hỡnh đầu

tư của cỏc doanh nghiệp trờn địa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn

Trang 5

4 2 Phạm vi nghiờn cứu

4.2.1 Về nội dung

Luận văn tiếp cận môi trờng đầu t về lý thuyết và thực tiễn Luận vănphõn tớch, đỏnh giỏ kết quả thực hiện cải thiện mụi trường đầu tư tỉnh ThỏiNguyờn trong giai đoạn 2001-2005 Trên cơ sở những phân tích nghiên cứutrên, luận văn đề xuất giải pháp cải thiện môi trờng đầu t ở Thái Nguyên

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU

Luận văn sử dụng phương phỏp duy vật lịch sử nhằm đỏnh giỏ mụitrường đầu tư ở Thỏi Nguyờn trong cỏc giai đoạn phỏt triển kinh tế, đặc biệttrong thời kỳ cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ Nhằm đạt được mục tiờu, Luậnvăn phõn tớch thực trạng mụi trường đầu tư ở Thỏi Nguyờn và đề xuất giảiphỏp cải thiện mụi trường đầu tư ở Thỏi Nguyờn Tỏc giả sử dụng kết hợpvới cỏc phương phỏp như: thống kờ, phõn tớch, so sỏnh, tổng hợp trừu tượnghoỏ sự cải thiện mụi trường đầu tư ở Thỏi Nguyờn qua cỏc thời kỳ và so vớicỏc tỉnh trong nước cũng như so sỏnh với một số quốc gia khỏc

Nguồn số liệu được sử dụng trong luận văn chủ yếu là số liệu đó đượccụng bố của cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu và của cỏc cơ quan thụng tin khỏc.Ngoài ra luận văn cũn sử dụng ý kiến của cỏc chuyờn gia thụng qua cỏcnghiờn cứu đó được đăng tải để phục vụ cho mục tiờu nghiờn cứu

6 NHỮNG ĐểNG GểP VỀ KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN

- Hệ thống hoỏ những vấn đề lý luận về mụi trường đầu tư và cải thiệnmụi trường đầu tư

Trang 6

- Phân tích những yếu tố của mụi trường ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư

từ đú tạo ra những tỏc động đến công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá vàphỏt triển kinh tế, xó hội của địa phương

- Tổng kết bài học kinh nghiệm về cải thiện mụi trường đầu tư của một

số quốc gia trờn thế giới và một số tỉnh thành trong nước

- Phõn tớch thực trạng tỡnh hỡnh cải thiện mụi trường đầu tư trờn địa bàntỉnh Thỏi Nguyờn và đỏnh giỏ khả năng cải thiện mụi trường đầu tư của tỉnhThỏi Nguyờn so với cỏc địa phương khỏc Trờn cơ sở đú, xỏc định đượcnhững kết quả đạt được cũng như những hạn chế và cỏc nguyờn nhõn củahạn chế

- Đề xuất giải phỏp cải thiện mụi trường đầu tư trờn bỡnh diện vĩ mụ đểthực hiện việc cụng tỏc chỉ đạo cũng như cỏc giải phỏp cụ thể để triển khai

7 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 3 chương;

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về cải thiện mụi trườngđầu tư trong quỏ trỡnh Cụng nghiệp hoỏ, Hiện đại hoỏ ở Thái Nguyên

Chương 2: Thực trạng hoạt động cải thiện mụi trường đầu tư ở Thỏi

Nguyờn

Chương 3: Một số định hớng và giải phỏp chủ yếu cải thiện mụi trường

đầu tư ở Thỏi Nguyờn trong quỏ trỡnh Cụng nghiệp hoỏ, Hiện đại hoỏ

Trang 7

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG

NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở THÁI NGUYÊN

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ, MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ 1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm đầu tư

Có rất nhiều định nghĩa về đầu tư, theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh cácnguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu

tư các kết quả nhất định trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chiphí về các nguồn lực đã bỏ ra Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiênnhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động Sự biểu hiện bằng tiền tất cả cácnguồn lực đã bỏ ra trên đây gọi là vốn đầu tư

Theo khái niệm trên thì những kết quả của đầu tư đem lại là sự tăng thêmtài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, của cải vậtchất khác), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật, của người dân).Các kết quả đã đạt được của đầu tư đem lại góp phần tăngthêm năng lực sản xuất của xã hội

Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng cácnguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trongtương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó

Theo Luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam, đầu tư được hiểu là việc nhàđầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sảntiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật

Còn trong kinh tế học vĩ mô, đầu tư chỉ việc gia tăng tư bản nhằm tăng

cường năng lực sản xuất tương lai Đầu tư, vì thế, còn được gọi là hình thành tư

Trang 8

bản hoặc tích lũy tư bản Do đó, nếu xem xét trên giác độ phát triển kinh tế,xã hộithì đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm cáctài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc

để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có

Ngoài ra, nếu xem xét dưới giác độ chuyển dịch của vốn thì đầu tư đượcxem là biện pháp chuyển dịch vốn đến những nơi cần sử dụng trong điều kiện vốnphải được bảo toàn và mang lại giá trị lợi nhuận cũng như lợi ích kinh tế, xã hội.Tóm lại, đầu tư là hoạt động bỏ ra những nguồn lực sản xuất ở hiện tạiđược tiến hành qua các giai đoạn nhằm làm tăng khả năng sản xuất ở tươnglai và mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội

Hình 1.1: Sơ đồ thể hiện quá trình đầu tư

Từ sơ đồ trên, ta nhận thấy hoạt động đầu tư được tiến hành trải qua mộtquá trình và người thực hiện là nhà đầu tư

Nhà đầu tư sở hữu vốn, mục đích của nhà đầu tư là làm cho số vốn màmình có ngày càng tăng lên do đó để đạt được mục đích đó nhà đầu tư phảiđưa vốn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo Luật đầu tư năm 2005 thì vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp phápkhác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặcđầu tư gián tiếp

Hoạt động đầu tư trực tiếp là hành động nhà đầu tư bỏ vốn và trực tiếptham gia hoạt động quản lý, sử dụng vốn Còn hoạt động đầu tư gián tiếp là

Nhà

đầu

Nghiên cứu Nhu cầu SP

Triển khai DAĐT

Vận hành DAĐT

hồi VĐT

Nghiên cứu lập DADT

Trang 9

hành động mà nhà đầu tư chỉ bỏ vốn không tham gia quản lý vốn chỉ thu lợinhuận thông qua lãi chứng khoán.

Vì mục tiêu lợi nhuận cho nên nhà đầu tư cần xem xét đầu tư vốn củamình vào lĩnh vực nào có tỷ suất lợi nhuận cao đồng thời chắc chắn không córủi ro xảy ra đối với vốn của mình Do đó, nhà đầu tư cần biết rõ kết quả đầu

tư tạo ra loại sản phẩm nào được thị trường ưa chuộng sẽ dễ dàng tiêu thụ vàthực hiện việc thu lợi nhuận Vì thế bước đầu tiên của quá trình đầu tư lànghiên cứu nhu cầu thị trường để xác định lĩnh vực đầu tư Sau đó, nhà đầu tưxem xét các điều kiện để đánh giá mức độ thuận lợi hay khó khăn có thể xảy

ra đối với quá trình đầu tư bằng cách lập dự án đầu tư Nếu dự án đầu tư đượcthẩm định và đánh giá mang lại hiệu quả cho cả nhà đầu tư và địa bàn đầu tưthì dự án đó được triển khai và vận hành đầu tư để mang lại kết quả mong đợi.Nhà đầu tư sau khi đạt được kết quả mong muốn (mức lợi nhuận kỳ vọng) cóthể chấm dứt hoạt động đầu tư và thu hồi vốn kết thúc quá trình đầu tư

1.1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư được thực hiện cần trải qua một quá trình, để đạt đượckết quả đầu tư trong tương lai với những nguồn lực (vốn đầu tư) bỏ ra ở hiệntại, bản thân chủ đầu tư cần phải nắm chắc có những yếu tố nào ảnh hưởngđến quá trình đầu tư với mức độ cụ thể ra sao để tiến hành điều khiển và kiểmsoát hoạt động đầu tư

Để tiến hành đầu tư trước hết chủ đầu tư cần tiếp cận thị trường, do đócần xem xét các yếu tố như: tình hình an ninh, chính trị-xã hội; thủ tục thànhlập doanh nghiệp, vấn đề xuất nhập cảnh; sự công khai, minh bạch chính sáchđầu tư Đây là những yếu tố cần thiết đối với nhà đầu tư để cảm nhận về sự

an toàn đối với vốn đầu tư và kỳ vọng vào các điều kiện thuận lợi có thể cóđược đối với các bước tiếp theo của quá trình đầu tư

Trong giai đoạn tiếp theo khi tiến hành triển khai hoạt động sản xuất kinhdoanh tức là vận hành quá trình đầu tư Nhà đầu tư cần phải kiểm soát chặtchẽ hoạt động này và mong muốn xác định rõ các yếu tố có liên quan đến

Trang 10

hoạt động kinh doanh đó là: Thuế; xuất nhập khẩu; Tuyển dụng lao động; tiếpcận đất đai; chi phí sản xuất; quản lý ngoại hối; khiếu kiện; Bảo hộ tài sản;Lĩnh vực được phép kinh doanh; Giải quyết tranh chấp; Minh bạch, côngkhai; cơ sở hạ tầng Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh, có thể tạo ra những điều kiện thuận lợi hoặc gây ranhững khó khăn cho doanh nghiệp từ đó có thể phát sinh chi phí và ảnhhưởng đến lợi ích cũng như kết quả cuối cùng.

Sau khi tiến hành đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định, nếu nhàđầu tư không muốn tiếp tục kinh doanh hoặc dự án đầu tư bị phá sản thì nhàđầu tư cần xem xét đến các yếu tố có liên quan đến việc chấm dứt hoạt độngđầu tư như: Phá sản, giải thể, khiếu kiện và giải quyết tranh chấp liên quanđến phân chia tài sản

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư được minh hoạ ở sơ đồ dướiđây:

Hình 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư

- Minh bạch, công khai

Trang 11

Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư được thể hiện trên sơ đồ

ta nhận thấy hầu hết là các yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách, thủ tục liênquan đến đầu tư và tác động trực tiếp đến hoạt động đầu tư Việc tạo ra cácyếu tố này gắn với vai trò hoạt động của chính quyền điều hành các hoạt độngkinh tế, xã hội của từng địa phương hay của từng quốc gia

Vì vậy, khi nghiên cứu về môi trường đầu tư Tác giả cũng sản xuất tậptrung vào nghiên cứu các yếu tố do sự tác động của Bộ máy chính quyền tạo

ra ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp và nhà đầu tư

1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về môi trường đầu tư

1.1.2.1 Môi trường đầu tư, phân loại môi trường đầu tư

Quá trình đầu tư được tiến hành qua nhiều giai đoạn khác nhau và bị ảnhhưởng bởi nhiều yếu tố kể từ lúc bắt đầu nghiên cứu nhu cầu thị trường chođến khi vận hành kết quả đầu tư để hiện thực hoá lợi ích Dự án đầu tư thôngthường được vận hành có dưới hình thức là các đơn vị sản xuất kinh doanhđược gọi chung là các doanh nghiệp Trong quá trình quản lý điều hành cácdoanh nghiệp, nhà đầu tư cần am hiểu các nhân tố tác động trực tiếp và giántiếp để từ đó có biện pháp quản lý phù hợp

Trong nghiên cứu tại Các vấn đề ảnh hưởng tới đầu tư, Wim P.M

Vijverberg đã đưa ra quan điểm về môi trường đầu tư bao gồm tất cả các điềukiện liên quan đến kinh tế, chính trị, hành chính, kết cấu hạ tầng tác động đếnhoạt động đầu tư và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Vijverberg đã chỉ rarất nhiều các vấn đề ảnh hưởng tới đầu tư đối với các doanh nghiệp nhất làcác vấn đề liên quan đến chính sách như: chính sách tài chính, tín dụng; chínhsách thị trường lao động; chính sách thuế; chính sách thương mại, các quyđịnh, kết cấu hạ tầng và các vấn đề liên quan đến thu mua, tiêu thụ; chínhsách phát triển các khu công nghiệp và các vấn đề liên quan đến hỗ trợ kỹ

Trang 12

thuật và tài chính khác Tất cả các chính sách này do Chính phủ hoặc từng địaphương ban hành đều liên quan đến hiệu quả hoạt động của các dự án đầu tưnói chung và các doanh nghiệp nói riêng, cụ thể:

Những chính sách và các quy định về tài chính sẽ ảnh hưởng đến khảnăng tíêp cận và các chi phí liên quan đến nguồn tài chính của doanh nghiệp.Đối với các doanh nghiệp và các dự án đầu tư đây là yếu tố vô cùng quantrọng vì nguồn tài chính được coi là nguồn lực nền tảng để hình thành cácnguồn lực khác như nhân lực, công nghệ, thông tin Do đó những chính sách

và các quy định về tài chính thông thoáng và có nhiều ưu đãi đối với nhà đầu

tư sẽ tạo ra những điều kiện dễ dàng cho nhà đầu tư huy động vốn, đảm bảo

có đầy đủ các nguồn lực để phục vụ hoạt động đầu tư và hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu qủa

Chính sách thị trường lao động là những biện pháp của Nhà nước và địaphương đảm bảo khả năng cung ứng lao động cho các dự án đầu tư và cho cácdoanh nghiệp Đó là việc tiến hành các biện pháp giúp cho người lao động cóđiều kiện tiếp cận dễ dàng với nhu cầu lao động của các doanh nghiệp, thựchiện hỗ trợ đào tạo lao động có trình độ chuyên môn thấp hoặc chưa có trình

độ và đảm bảo thu nhập cũng như phúc lợi cho người lao động… Từ đó giúpcho các doanh nghiệp và các dự án có được lực lượng lao động có chất lượng

để tiến hành sản xuất, kinh doanh và mang lại hiệu quả kinh tế cho doanhnghiệp và góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho người dân địaphương

Thực hiện chính sách thuế của Nhà nước là đảm bảo nguồn thu ngânsách nhà nước và thể hiện nghĩa vụ đóng góp của các doanh nghiệp Có rấtnhiều loại thuế liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp do đó doanh nghiệpthường giành thời gian tiếp xúc nhiều với cơ quan thuế Do đó, cơ quan thuế

Trang 13

địa phương quản lý hoạt động này cần tạo ra sự thuận lợi tối đa cho các đốitượng, tránh gây phiền hà đối với hoạt động của doanh nghiệp.

Việc thực hiện chính sách thương mại và các quy định về vấn đề thumua, tiêu thụ là đưa ra những quy định về các loại hàng hoá, các điều kiệncũng như việc hình thành cơ sở hạ tầng phục vụ quá trình trao đổi các loạihàng hoá trên thị trường… Điều đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc trao đổicác yếu tố là nguyên nhiên vật liệu, máy móc, thiết bị…phục vụ sản xuất vàcác sản phẩm của doanh nghiệp sau khi sản xuất ra Vì vậy, tác động trực tiếpđến khả năng vận hành và hiện thực hoá lợi nhuận của doanh nghiệp và các

dự án đầu tư Do đó các chính sách này cần hướng đến sự linh hoạt để tạo ra

sự thuận lợi đối với hoạt động của các doanh nghiệp

Bên cạnh đó, một trong những yếu tố thuận lợi mà trong quá trình pháttriển kinh tế địa phương có thể tạo ra đối với hoạt động đầu tư đó là việc xâydựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật thông qua chính sách phát triển khucông nghiệp Địa phương thực hiện quy hoạch hệ thống các khu công nghiệp,kêu gọi thu hút đầu tư xây dựng và cung cấp hệ thống dịch vụ đi kèm hỗ trợcác khu công nghiệp khi đi vào sử dụng Yếu tố này thuận lợi, giúp doanhnghiệp giảm thời gian xây dựng hạ tầng cơ sở và giảm các chi phí lắp đặt cácthiết bị phục vụ sản xuất từ đó tập trung thời gian sản xuất và nhanh chóngcung cấp sản phẩm ra đáp ứng nhu cầu thị trường

Việc triển khai các chính sách của Nhà nước hay địa phương cần đảmbảo tính công khai, minh bạch để các đối tượng thụ hưởng lợi ích được đối xửbình đẳng với nhau Có như vậy mới tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng của cácdoanh nghiệp trên thị trường và là động lực để nền kinh tế phát triển

Mỗi địa phương ban hành và thực hiện hàng loạt các chính sách kinh tế,

xã hội sẽ tạo ra những tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp trongmột quá trình kinh doanh Chính điều đó ảnh hưởng đến việc ra quyết định tái

Trang 14

đầu tư sản xuất ở các giai đoạn tiếp theo của các doanh nghiệp Như vậy có

thể hiểu: Môi trường kinh doanh là tổng thể các yếu tố cấu thành, có mối

quan hệ tương tác lẫn nhau, ở bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có khả năng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến quá trình hoạt động và kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Chính vì thế xét về ảnh hưởng dài hạn của môi trường kinh doanh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì nó được coi là môi trường đầu tư Hay nói cách khác, ở phạm vi rộng hơn, môi trường đầu tư là toàn bộ các yếu tố liên quan đến việc đưa một dự án đầu tư từ ý tưởng đi vào thực tiễn.

Có nhiều cách tiếp cận để phân tích môi trường kinh doanh tuỳ thuộcvào mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu và cả cách tiếp cận vấn đề

Cụ thể như:

Thứ nhất, căn cứ tiêu chí phạm vi tác động đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp có thể phân chia thành môi trường bên trong và môi trường bên ngoài Môi trường bên ngoài bao gồm môi trường quốc gia và

môi trường quốc tế có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động của doanh nghiệp Tuy vậy, trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, các loại thịtrường có mối quan hệ chặt chẽ và có ảnh hưởng đến doanh nghiệp bao gồmthị trường lao động, thị trường công nghệ, thị trường vốn, thị trường bất độngsản ảnh hưởng đến việc sử dụng các nguồn lực phục vụ hoạt động sản xuất;còn thị trường hàng hoá, dịch vụ ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm và thuhồi vốn xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, cơ chế vậnhành của nền kinh tế là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng hoạt độngcủa các loại thị trường từ đó cũng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển cácdoanh nghiệp Bởi vậy, tiếp cận dưới quan hệ thị trường có thể hiểu môitrường kinh doanh là tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vận hành

Trang 15

của các loại thị trường tác động đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của cácdoanh nghiệp và dự án đầu tư.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phụ thuộcvào những điều kiện do môi trường kinh doanh tạo ra và nó là cơ sở để cácdoanh nghiệp có tiếp tục tiến hành quá trình tái sản xuất hay nói cách khác làthực hiện việc tái đầu tư hay không Tuy vậy, tiếp cận môi trường kinh doanhtheo tiêu chí nào đều phải nhận thức rõ hoạt động của các doanh nghiệp gắnvới thị trường và bị chi phối bởi nó Còn hệ thống thị trường khi vận hành lạichịu sự chi phối bởi các chính sách của địa phương trong một thời kỳ nhấtđịnh Vì thế, dựa trên tiêu chí do sự ảnh hưởng của từng yếu tố ở bên ngoàiđến quá trình đầu tư, Tác giả tập trung nghiên cứu về môi trường đầu tư trên

cơ sở đó đưa ra các nội dung cải thiện môi trường đầu tư trong một thời kỳphát triển kinh tế, xã hội của địa phương

Trang 16

Hình 1.3: Sơ đồ minh họa môi trường đầu tư

Thị trường các yếu tố đầu vào

Yếu tố đầu vào

Thị trường hàng hoá dịch vụ

Tiềm lực tài chính và năng lực quản lý kinh doanh của DN

Thu hồi VĐT và Tái

đầu tư

Nhu cầu SP

Hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách

Trang 17

1.1.2.2 Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư

1.1.2.2.1 Tiếp cận từ góc độ đầu tư là một quá trình bị ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp bởi các yếu tố ở bên ngoài

Có quan điểm cho rằng đầu tư là quá trình dịch chuyển vốn đến nơi cần

sử dụng, do đó sự dịch chuyển vốn muốn thành công cần tiến hành quan hệtrao đổi trên các thị trường Vì thế, có những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp vàảnh hưởng gián tiếp đến quá trình đầu tư thông qua quan hệ trao đổi các yếu tốtrên thị trường

Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đầu tư bao gồm yếu tố ở bênngoài và bên trong doanh nghiệp quyết định quá trình đầu tư Ở môi trườngbên ngoài, căn cứ vào thị trường hàng hoá dịch vụ nhà đầu tư (chủ doanhnghiệp) xác định được nhu cầu về sản phẩm tức là xác định lĩnh vực đầu tư vàhướng sản xuất kinh doanh; Còn dựa vào việc xem xét thị trường các yếu tốsản xuất (thị trường bất động sản, thị trường lao động, thị trường vốn và thịtrường KHCN) nhà đầu tư đánh giá những điều kiện thuận lợi đáp ứng yêu cầusản xuất, kinh doanh hay đó là sự sẵn có của các yếu tố đầu vào Nhưng để lựachọn được các nguồn đầu vào có chất lượng, đảm bảo khối lượng cũng nhưsản phẩm tạo ra đáp ứng tốt nhu cầu thị trường bản thân nhà đầu tư cần phải sởhữu tiềm lực tài chính và năng lực quản lý kinh doanh vì đó được coi là sứcmạnh bên trong của doanh nghiệp

Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động cũng như độ đa dạng của các loại thị trường

và cơ chế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những yếu tố ảnhhưởng trực tiếp đến quá trình đầu tư lại chịu sự chi phối bởi các yếu tố như: sự

ổn định chính trị và thể chế, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, yếu tố kinh tế vĩ

mô, hệ thống luật pháp và cơ chế chính sách, hệ thống cơ sở hạ tầng, điều kiệncạnh tranh, môi trường quốc tế ở bên ngoài quốc gia …những yếu tố này tácđộng gián tiếp đến quá trình đầu tư thông qua hệ thống thị trường và cơ chế giámsát quá trình đầu tư, cụ thể:

Trang 18

Sự ổn định chính trị và thể chế

Sự ổn định về chính trị và thể chế thể hiện sự nhất quán trong chủtrương, đường lối chính sách của Nhà nước nhằm hướng tới một mục tiêuchiến lược của quốc gia Thực tế cho thấy sự thành công hay thất bại trongviệc thu hút các nhà đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào sự ổn định về chính trị vàthể chế nhưng cũng tuỳ vào điều kiện kinh tế-xã hội cụ thể của từng nước mà

hệ thống luật pháp của mỗi nước có sự hấp dẫn đầu tư khác nhau Trong bốicảnh hội nhập quốc tế, sự ổn định này còn phụ thuộc vào các mối quan hệquốc tế thể hiện sự nhất trí, hợp tác hay đối đầu giữa quốc gia với các quốc giatrong khu vực và trên thế giới từ đó ảnh hưởng đến sự phân biệt đối xử củaquốc gia với “quốc tịch” của các nguồn vốn Vì thế, nơi tiếp nhận đầu tư càng

ổn định về chính trị và thể chế thì càng có khả năng thu hút được nhiều vốnđầu tư, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như vị trí địa lý, khí hậu, thổnhưỡng, tài nguyên khoáng sản Những yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng thuhút nguồn vốn đầu tư tập trung vào các lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệpkhai khoáng và du lịch Nếu địa phương nào sở hữu những yếu tố tự nhiên thuậnlợi sẽ dễ dàng thực hiện cơ chế cởi mở để khai thác sẽ tận dụng được lợi thế đểchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng khai thác lợi thế so sánh

Điều kiện xã hội và chất lượng nguồn nhân lực

Yếu tố này gắn bó với đặc điểm của cộng đồng dân cư ở từng địa phương,

nó bao gồm các thành phần như cấu trúc dân số, dân tộc, tôn giáo, trình độ vănhoá, giáo dục, đặc tính tâm lý, cơ cấu nghề nghiệp… là những yếu tố cơ bản hìnhthành cầu thị trường và quy mô thị trường về sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ do

đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó chính cácyếu tố này ảnh hưởng đến trình độ nhận thức của con người từ đó quyết định

Trang 19

chất lượng của đội ngũ nhân lực - một trong những yếu tố đầu vào quan trọngphục vụ cho quá trình đầu tư và quyết định kết quả đầu tư.

Yếu tố công nghệ

Một trong những yếu tố quan trọng tham gia vào hoạt động đầu tư là máymóc, trang thiết bị phục vụ sản xuất, nhưng năng suất và hiệu quả sản xuất lạiphụ thuộc vào hàm lượng công nghệ tích tụ trong quá trình chế tạo ra chúng Chonên, công nghệ là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và yếu tốquyết định đến hiệu quả của dự án đầu tư Nhà đầu tư cần tìm hiểu và lựa chọncông nghệ có trình độ cao với giới hạn khả năng tài chính cho phép trên thịtrường công nghệ với mục tiêu là sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng caonhất để đáp ứng nhu cầu thị trường

Yếu tố kinh tế vĩ mô

Là những yếu tố như tổng giá trị sản phẩm quốc dân, tốc độ tăng trưởngkinh tế, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, thu nhập của người lao động

Tổng giá trị sản phẩm quốc dân, tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập củangười lao động chi phối đến ngân sách chi tiêu của người tiêu dùng là một yếu tốảnh hưởng đến cầu của thị trường và ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp Còn các yếu tố như lãi suất, chính sách tiền tệ, lạm phát hay tỷgiá hối đoái ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn và quy mô vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp do đó ảnh hưởng đến khả năng sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp

Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật

Bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc các lĩnh vực: giao thông, thuỷ lợi, y

tế, giáo dục, ngân hàng, thông tin liên lạc, vui chơi giải trí… phục vụ trực tiếpnhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc gián tiếp thông qua ngườilao động Các dự án đầu tư, hay doanh nghiệp chỉ hoạt động tốt khi có hệ thống

cơ sở hạ tầng tốt vì hệ thống cơ sở hạ tầng lĩnh vực giao thông phục vụ cho hoạtđộng vận chuyển, hệ thống ngân hàng phục vụ hoạt động huy động vốn và thanh

Trang 20

toán, hệ thống thông tin liên lạc phục vụ cho nhu cầu khai thác và truyền thôngtin, hệ thống giáo dục đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực tại chỗ, hệ thống y tế vàvui chơi giải trí đáp ứng đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khoẻ và đời sống chongười lao động…Do đó hệ thống cơ sở hạ tầng thực hiện việc kết nối doanhnghiệp với các thị trường có mối quan hệ với doanh nghiệp để đảm bảo chodoanh nghiệp hoạt động tốt trong thị trường.

Điều kiện cạnh tranh

Bất cứ doanh nghiệp nào đều hoạt động trong môi trường kinh tế do đó phảiđối mặt với cạnh tranh Cạnh tranh là hành động cố gắng giành giật những điềukiện thuận lợi cho mình để các hoạt động do mình tiến hành đạt kết quả tốt nhất

Vì vậy, để có những đầu vào tốt nhất và tiêu thụ đầu ra thuận lợi cần tiến hànhcác hoạt động cạnh tranh và rà soát hành động của các đối thủ của mình (có thể

là doanh nghiệp hoạt động cùng ngành hay là các doanh nghiệp không cùngngành đối với doanh nghiệp) Mặt khác, nhờ hành động cạnh tranh thúc đẩy cácdoanh nghiệp nỗ lực cải thiện không ngừng mọi yếu tố sản xuất, hợp lý hoá quytrình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thị trường vàtồn tại tốt hơn trên thị trường và là cơ sở để doanh nghiệp phát triển Vì lẽ đó,cần có các chính sách khuyến khích và thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh giữacác doanh nghiệp để chọn lọc được những doanh nghiệp tốt dẫn dắt sự phát triểnchung cho nền kinh tế

Hệ thống luật pháp và cơ chế chính sách

Bao gồm các cơ chế chính sách, cơ chế quản lý và các thủ tục hành chính đểthực hiện, các điều kiện cần đáp ứng đối với dự án đầu tư và cả các vấn đề vềhành lang pháp lý đảm bảo cho việc thực hiện được dự án đầu tư Có thể chianhóm yếu tố này với ba nội dung

Một là các yếu tố về cơ chế chính sách đầu tư, tạo hành lang pháp lý đểthực hiện dự án đầu tư bao gồm các bộ Luật và các văn bản pháp quy dưới luật

Trang 21

do nhà nước ban hành, các văn bản pháp quy của các Bộ Ngành TW vàUBND tỉnh ban hành.

Hai là các yếu tố về quản lý đầu tư bao gồm các quy trình, thủ tục hànhchính thực hiện các công đoạn của công tác quản lý; cơ chế phối hợp; phươngtiện quản lý; bộ máy quản lý; đội ngũ nhân lực quản lý

Ba là, các yếu tố về điều kiện hấp thụ dự án đầu tư: Gồm các điều kiện vềnguồn lực tài chính, nguồn vốn đối ứng; điều kiện về nguồn nhân lực vận hành

dự án; điều kiện về đất đai để thực hiện dự án; điều kiện về kết cấu hạ tầng vàdịch vụ; điều kiện về môi trường tư vấn đầu tư; điều kiện về thị trường

Môi trường quốc tế

Tất cả các yếu ở trên đều gắn với môi trường kinh tế, xã hội của một địaphương hoặc một quốc gia cụ thể nhưng trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tếcác hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia bị ảnh hưởng bởimối quan hệ kinh tế chính trị với các nước trong khu vực và thế giới Môitrường quốc tế cũng chi phối đến dung lượng và chất lượng các thị trường do

đó ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động của các dự án đầu tư và các doanhnghiệp Vì thế, nó cũng là một yếu tố mà nhà đầu tư cần xem xét trước khitiến hành triển khai hoạt động đầu tư

1.1.2.2.2 Tiếp cận từ góc độ tạo ra sự thuận lợi và sức hấp dẫn của môi trường đầu tư

Dựa vào tiêu chí này có thể thấy môi trường đầu tư được cấu thành bởi 3yếu tố:

Các yếu tố hữu hình: bao gồm vị trí gần với các thị trường cung và cầu,

sự phát triển của cơ sở hạ tầng như: giao thông, liên lạc, chất lượng và chiphí cho lao động, đất đai, thuế và các ưu đãi về tài chính khác Các yếu tốnày được nhà đầu tư cảm nhận đầu tiên trên cơ sở những hiểu biết về địa lý,văn hoá, lịch sử và tình hình kinh tế, xã hội qua các phương tiện thông tin,hoặc qua các hoạt động quảng bá của từng địa phương Những yếu tố hữu

Trang 22

hình này ảnh hưởng trực tiếp chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệpđặc biệt là ở giai đoạn đầu Do đó trước khi tiến hành lập dự án đầu tư, chủđầu tư cần tiến hành khảo sát về những yếu tố hữu hình để biết chắc chắnrằng những yếu tố này có đáp ứng được yêu cầu cho dự án đầu tư khi thựchiện hay không.

Các yếu tố vô hình hẫp dẫn các doanh nghiệp: bao gồm khuôn khổ pháp

lý thuận lợi cho đầu tư, quy mô và sự năng động của cầu và của khu vực kinh

tế tư nhân Đây cũng là yếu tố tồn tại khách quan đối với doanh nghiệp songlại phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương thông qua cácchính sách điều hành Khung khổ pháp lý của môi trường ảnh hưởng đến việctiếp cận các thị trường và quỹ thời gian hoạt động của doanh nghiệp Quy mô

và sự năng động của cầu và khu vực kinh tế tư nhân quyết định đến dunglượng thị trường, ảnh hưởng đến các quyết định tiêu thụ và các hành độngcạnh tranh của doanh nghiệp ở trên thị trường Vì vậy, chủ đầu tư cũngnghiên cứu các yếu tố này rất kỹ càng để lựa chọn điểm đến cho vốn đầu tưcủa mình

Các yếu tố vô hình hấp dẫn cá nhân: các nhà đầu tư hay chuyên gia đến

sống và làm việc ở một địa phương quan tâm đến chất lượng nhà ở, trườnghọc, yếu tố văn hoá, cơ hội nghề nghiệp, cơ hội giải trí cho nhà đầu tư haychuyên gia Đây là những yếu tố ảnh hưởng đến việc tái sản xuất sức laođộng và sức sáng tạo của chủ đầu tư, các chuyên gia, những nhà quản lý vàngười lao động Do đó ảnh hưởng gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp và các dự án đầu tư Chủ đầu tư thường quan tâm đến

sự tiện lợi, tính sẵn có của các dịch vụ giải trí hoặc các dịch vụ khác để nângcao chất lượng cuộc sống cho người lao động để từ đó đưa ra quyết định đầu

tư lâu dài

Dù tiếp cận theo cách thức nào để nghiên cứu, tác giả nhận thấy các yếu

tố cấu thành môi trường đầu tư là tổng hợp các vấn đề mà chủ đầu tư cầnnghiên cứu, xem xét sự phù hợp, khả năng tạo ra sự thuận lợi đối với quátrình đầu tư Cho nên Tác giả tập trung nghiên cứu các yếu tố này dựa theo

Trang 23

cách tiếp cận đó là các yếu tố ở bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình đầu tư để

từ đó địa phương tiến hành các chính sách cải biến các yếu tố này nhằm tạo

ra sức hấp dẫn đối với môi trường đầu tư

1.1.2.3 TÝnh chÊt của môi trường đầu tư

Môi trường đầu tư là một hệ thống tác động đến hoạt động đầu tư củadoanh nghiệp có các tÝnh chÊt sau:

Một là, môi trường đầu tư có tính khách quan

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với môitrường kinh doanh Song, việc hình thành và phát triển những yếu tố đó luôntồn tại một cách độc lập và khách quan không phụ thuộc vào các ý muốn chủquan của doanh nghiệp Mỗi một yếu tố cấu thành môi trường đều vận hànhtheo một quy luật nội tại của nó có thể tạo ra những điều kiện thuận lợi hoặcgây ra những rủi ro cho hoạt động của doanh nghiệp Do vậy, trong quá trìnhtriển khai các hoạt động, doanh nghiệp cần rà soát các yếu tố có ảnh hưởngtrực tiếp, gián tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và dự báo mức độ ảnhhưởng để ứng phó kịp thời Có như vậy, doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển

đi lên nhằm tiến đến mục tiêu đã đề ra

Hai là, môi trường đầu tư có tính hệ thống

Môi trường đầu tư là tổng thể bao gồm nhiều yếu tố cấu thành, bản thâncác yếu tố đó luôn có mối quan hệ qua lại và tương tác lẫn nhau theo từng cấp

độ và phạm vi khác nhau Mỗi sự thay đổi của một yếu tố cấu thành đều tácđộng lên các yếu tố còn lại và tác động đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.Cho nên, doanh nghiệp thường tiến hành phân loại các yếu tố ảnh hưởng, dựđoán sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố và dự báo sự ảnh hưởng đến từnglĩnh vực hoạt động của mình

Ba là, môi trường đầu tư có tính động

Chỉ có thể nghiên cứu bản chất của từng yếu tố thuộc môi trường trongnhững điều kiện nhất định, còn thực tế các yếu tố này luôn vận động khôngngừng cùng với sự tồn tại và phát triển của tự nhiên, xã hội và kinh tế Môitrường đầu tư tác động đến hoạt động của doanh nghiệp và bản thân hoạt động

Trang 24

của doanh nghiệp cũng phản ứng lại các tác động của môi trường và góp phầnlàm thay đổi môi trường đầu tư Do vậy, doanh nghiệp khi tiếp nhận các tácđộng của môi trường đầu tư cần xem xét cách thức phản ứng trở lại để có thểcải thiện môi trường theo hướng có lợi cho hoạt động của mình.

Bốn là, môi trường đầu tư có tính kế thừa

Môi trường đầu tư mặc dù tồn tại khách quan với doanh nghiệp nhưngbản chất môi trường đầu tư bao gồm cả yếu tố tự nhiên và xã hội Những yếu

tố này vận động theo quy luật tự nhiên, kinh tế và xã hội có ảnh hưởng đếnhoạt động của con người nói chung và các hoạt động kinh tế nói riêng Nhưnghoạt động cải biến môi trường đầu tư của con người có tính chất chủ quan Do

đó phải nắm vững được bản chất và xu hướng vận động, xem xét sự tác độngtrong quá khứ để tác động cho phù hợp giữ lại những nhân tố tích cực, có lợi

và thực hiện các tác động phù hợp để cải biến các yếu tố còn hạn chế, chưaphù hợp để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi

Năm là, môi trường đầu tư có tính cạnh tranh

Hoạt động đầu tư của con người về bản chất là hoạt động kinh tế mục tiêu

là thu về lợi ích lớn hơn so với các nguồn lực đã bỏ ra Đầu tư được tiến hành

ở những khu vực lãnh thổ nhất định, mỗi khu vực có các điều kiện tự nhiên,kinh tế, xã hội khác nhau cho nên sẽ ảnh hưởng nhất định đến kết quả đầu tư.Bên cạnh đó, khi các dự án đầu tư vận hành không chỉ mang lại lợi ích chonhà đầu tư mà nó mang lại cả lợi ích cho nơi tiếp nhận đầu tư chính vì thế cáchoạt động cải biến môi trường đầu tư của các địa phương thường phải tạo rasức hấp dẫn để thu hút các nguồn đầu tư Lãnh đạo các địa phương đều nắmđược sự cần thiết của hoạt động đầu tư trên địa phương của mình và do đó tíchcực đưa ra những cơ chế, chính sách thông thoáng hơn so với các địa phươngkhác để thu hút đầu tư Do đó, muốn hấp dẫn các nhà đầu tư thì môi trườngđầu tư cần có tính cạnh tranh

1.2 Nội dung, sự cần thiết cải thiện môi trường đầu tư ở Thái Nguyên

Trang 25

1.2.1 Nội dung cải thiện môi trường đầu tư

Sự thuận lợi từ môi trường đầu tư sẽ thu hút nguồn vốn đầu tư và nângcao hiệu quả của đầu tư vì các mục tiêu kinh doanh và phát triển kinh tế Cảithiện môi trường đầu tư là sự tác động có chủ đích của con người vào các yếu

tố của môi trường nhằm làm cho các yếu tố này vận động gây ra tác động tíchcực đến quá trình và kết quả đầu tư Muốn cải thiện được môi trường đầu tưcần nắm được nội dung, bản chất và quy luật vận động của từng yếu tố thuộcmôi trường đầu tư, trên cơ sở đó triển khai các hoạt động cụ thể để cải biếnmôi trường Vì thế cải thiện môi trường đầu tư được tiến hành trên cơ sở cảithiện từng yếu tố, cụ thể như sau:

1.2.1.1 Cải thiện môi trường pháp lý tạo dựng môi trường cạnh tranh minh bạch và bình đẳng

Tất cả các quan hệ (trong đó có quan hệ kinh tế) phát sinh cùng với hoạtđộng của con người trong cộng đồng nhất định thường chịu chi phối bởi hệthống các quy tắc, quy định, luật pháp, chính sách, sự ổn định của thể chế vàchính trị… của Nhà nước và địa phương Tất cả những yếu tố đó hình thànhmôi trường pháp lý Môi trường này có tính vĩ mô nên cũng ảnh hưởng đếnhoạt động của doanh nghiệp

Với tư cách là một chủ thể tiến hành các hoạt động kinh tế, doanh nghiệpchịu tác động của môi trường pháp lý Những vấn đề có liên quan đến pháp lýcủa doanh nghiệp như trách nhiệm pháp lý, quyền lợi hợp pháp, thực hiện cáchợp đồng, khiếu kiện, giải quyết tranh chấp…Vì lí do đó chủ sở hữu vốnkhông những phải nắm vững những yếu tố của môi trường này mà còn phải dựbáo được những thay đổi có thể xảy ra để điều chỉnh các hoạt động đầu tư.Những bất ổn định kinh tế, chính trị không chỉ làm cho dòng vốn đầu tư bịchững lại, thu hẹp, mà còn làm cho dòng vốn này từ trong nước, địa phươngchảy ngược ra ngoài, tìm đến những nơi trú ẩn mới an toàn và hấp dẫn hơn

Trang 26

Để thu hút đầu tư, trước hết hệ thống luật pháp đầu tư của nước sở tạiphải đảm bảo sự an toàn về vốn và cuộc sống cá nhân cho nhà đầu tư nếu hoạtđộng đầu tư của họ không làm phương hại đến an ninh quốc gia và môi trườngcạnh tranh lành mạnh

Đối với hệ thống luật pháp, thực tế cho thấy sự thành công hay thất bạitrong việc hấp dẫn các nhà đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống này Tuynhiên, tuỳ vào điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể của từng nước mà hệ thống luậtpháp của mỗi nước có sự hấp dẫn đầu tư khác nhau Nếu hệ thống pháp luậtcủa một nước càng đồng bộ, rõ ràng, chặt chẽ, không có sự chồng chéo, phùhợp với hệ thống luật pháp và thông lệ quốc tế thì khả năng thu hút đầu tư củanước, địa phương đó sẽ càng cao và ngược lại

Cùng hoạt động trong một môi trường có rất nhiều doanh nghiệp hay dự

án vận hành có cả các doanh nghiệp, dự án cùng hoạt động trong một ngànhhoặc có những dự án, doanh nghiệp có sản phẩm có thể thay thế cho nhauhoặc có những dự án, doanh nghiệp sử dụng giống nhau một số yếu tố đầuvào Vì lẽ đó, giữa các dự án hay các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động

có thể xảy ra tình trạng tranh giành khách hàng khi tiêu thụ sản phẩm hoặctranh giành nhau những yếu tố đầu vào Các dự án, doanh nghiệp có thể thuộccác thành phần kinh tế khác nhau đặc biệt có những doanh nghiệp, dự án thuộcthành phần kinh tế Nhà nước hoặc có vốn góp của nhà nước cho nên trong quátrình hoạt động sẽ được hưởng những đặc ân và đặc quyền giúp họ luôn chiếnthắng trong cạnh tranh vì lẽ đó sẽ làm méo mó các quy tắc cạnh tranh vàphương hại đến các thành viên khác trên thị trường sẽ không khuyến khích cácdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phát triển và làm hạn chếnguồn vốn đầu tư

Vì lí do đó, môi trường pháp lý thuận lợi phải thể hiện được vai trò đảmbảo khả năng thực thi của hệ thống pháp luật thông qua việc bảo vệ nhữngquyền và lợi ích hợp pháp của các pháp nhân đối với tài sản của họ Trong bối

Trang 27

cảnh sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày càng gia tăng, giá trị tài sản củadoanh nghiệp tăng lên nhanh chóng đặc biệt là các tài sản vô hình như nhãnhiệu, bản quyền, bằng phát minh, sáng chế… do quá trình lao động trí óc tạo

ra lại rất dễ bị đánh cắp và vi phạm dưới sức ép cạnh tranh ở trên thị trường.Cho nên, một vấn đề đặt ra cho môi trường pháp lý là việc thực hiện bảo hộquyền sở hữu trí tuệ đối với tài sản của doanh nghiệp Do đó, cần phải xâydựng Luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và đưa ra các quy định, chế tài phù hợp

để thực hiện quyền này của các doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống luật pháp trong việc thu hútđầu tư, nhiều nước trên thế giới đã liên tục thay đổi, bổ sung thêm các vănbản, luật hướng dẫn, đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ cũng như tính công khai,minh bạch của hệ thống luật pháp để hướng đến môi trường pháp lý thuận lợicho hoạt động đầu tư Chính sự cải biến hệ thống luật pháp, chính sách của cácnước trên thế giới hiện nay đang dần tiến đến các thông lệ chung và điều đótạo ra điều kiện hoạt động dễ dàng cho các nhà đầu tư ở mọi quốc gia trên thếgiới Hơn thế nữa, việc cải thiện môi trường này còn mang tính chất cạnhtranh giữa các quốc gia trên thế giới

1.2.1.2 Cải cách thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

Vốn, đất đai và công nghệ là các yếu tố đầu vào quan trọng phục vụ chohoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh Nhà đầu tư trước khi bước vào hoạtđộng đầu tư sở hữu nguồn vốn có hạn nhưng khi triển khai dự án đầu tư, thậmchí khi dự án đi vào hoạt động cần rất nhiều các yếu tố này Vì vậy, các doanhnghiệp có nhu cầu tiếp cận các nguồn lực tại chính nơi đầu tư để giảm bớt chiphí Bởi thế, mỗi địa phương cần xây dựng thị trường để cung cấp các yếu tốnày và tạo ra điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận thông qua các cơchế và chính sách

Bộ máy công quyền với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước cần xây dựng

và cải cách các thủ tục hành chính để hạn chế việc phát sinh các chi phí không

Trang 28

chính thức và tiết kiệm thời gian giao dịch cho doanh nghiệp Bộ máy hànhchính hiệu quả không chỉ quyết định sự thành công trong thu hút vốn đầu tư

mà trong cả vấn đề sử dụng nguồn vốn Bộ máy hành chính gọn nhẹ, sángsuốt, các thủ tục hành chính và những quy định pháp lý đơn giản, công khai vànhất quán, được thực hiện bởi những con người có trình độ chuyên môn cao

và tôn trọng pháp luật sẽ là những yếu tố quan trọng khi quyết định đầu tư và

mở rộng đầu tư của các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài

Hiệu lực quản lý nhà nước gắn liền với sự vận hành của bộ máy côngquyền đảm bảo việc thực thi các quy định cũng như thủ tục hành chính Ở mỗiđịa phương hay quốc gia khác nhau hiệu lực quản lý Nhà nước là khác nhau sẽtạo ra những môi trường đầu tư khác nhau Chính vì thế, ngay trong một quốcgia môi trường đầu tư cũng có sự phân hoá giữa các địa phương và nó cũng làyếu tố quan trọng để tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội củacác địa phương

Để đánh giá hiệu quả công tác cải thiện môi trường đầu tư cần có các tiêuchí để đo lường sự thay đổi tích cực về môi trường đầu tư do sự quản lý, giámsát của các cơ quan chức năng ở từng địa phương Những tiêu chí đánh giá này

sẽ đánh giá sự nỗ lực của bộ máy hành chính trong việc cải biến môi trườngđầu tư để thu hút các tổ chức, cá nhân đến địa phương tiến hành hoạt động đầu

tư Các tiêu chí đó là:

Một là, sự nhậy cảm kinh tế và hiếu khách của lãnh đạo địa phương.Hai là, có nơi cung cấp thông tin đầu tư ban đầu một cửa rõ ràng vàđáng tin cậy

Ba là, thời gian cấp phép nhanh, các thủ tục đơn giản

Bốn là, có sự hỗ trợ hiệu quả của các cơ quan chức năng trong quá trìnhhoạt động

Năm là, trả lời nhanh chóng của các cơ quan nhà nước đối với các yêucầu của nhà đầu tư và doanh nghiệp

Trang 29

Sáu là, môi trường thân thiện giữa các Sở, ban ngành với Doanh nghiệp.Bảy là, thực hiện đối thoại chính sách thường xuyên và có hiệu quả giữanhà đầu tư, doanh nghiệp với lãnh đạo.

Tám là, có nhiều các nhà cung cấp dịch vụ phát triển kinh doanh

1.2.1.3 Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng sản xuất, kỹ thuật

Các nguồn lực đầu vào phục vụ hoạt động của dự án đầu tư tuy đượctrao đổi trên thị trường nhưng cung cấp thông qua hệ thống sơ sở hạ tầng sảnxuất, kỹ thuật cụ thể đó là: hệ thống năng lượng, giao thông, thông tin, cấpthoát nước, ngân hàng, y tế, nhà xưởng và thiết bị…

Việc phát triển và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ làđiều kiện để tăng sự hấp dẫn của môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi chocác chủ đầu tư triển khai các dự án mà còn là một cơ hội thuận lợi cho những địaphương tiếp nhận đầu tư có thể khai thác lợi ích nhiều hơn, đầy đầy đủ hơnnhững lợi ích phục vụ nhu cầu xã hội khi vận hành hệ thống này Chẳng hạn, với

hệ thống năng lượng phục vụ việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn

có chức năng cung cấp năng lượng cho việc tiêu dùng của dân cư, hay vận hành

hệ thống giao thông vận tải ngoài việc phục vụ việc trao đổi hàng hoá của doanhnghiệp còn đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, hay vận hành hệ thống thôngtin không chỉ cung cấp thông tin hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp mà còn gópphần nâng cao đời sống và trình độ dân trí của nhân dân địa phương

Tuy vậy, hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng sản xuất, kỹ thuật này đòi hỏinguồn vốn đầu tư rất lớn cho nên địa phương phải huy động cao độ mọi nguồnlực ở bên trong cũng như mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại để thu hút cácnguồn lực ở bên ngoài Chính vì thế để xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầngsản xuất, kỹ thuật có trình độ cao đáp ứng đòi hỏi của các dự án đầu tư, địaphương phải tiến hành việc lựa chọn trình độ công nghệ phù hợp với trình độcông nghệ của địa phương và quốc gia đồng thời phải có khả năng bắt kịp vớicông nghệ tiên tiến ở khu vực và thế giới Do đó, môi trường khoa học công nghệ

Trang 30

của quốc gia cũng như khu vực và thế giới sẽ tác động đến việc lựa chọn côngnghệ của địa phương trong quá trình cải thiện môi trường đầu tư.

1.2.1.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quan trọng tạo nên sựthành công của doanh nghiệp Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển haykhông phụ thuộc rất lớn đến chất lượng nguồn nhân lực và vì vậy muốn trởthành những doanh nghiệp hàng đầu có khả năng chiếm lĩnh được thịtrường vấn đề quan trọng hàng đầu là các doanh nghiệp đó phải có nhiều laođộng có tay nghề và những nhà quản lý giỏi Thực tế chứng minh rằng chấtlượng nguồn nhân lực có tác động rất mạnh đến khả năng thu hút đầu tư củacác nước, kể cả những nước nghèo Chất lượng nguồn nhân lực của một quốcgia thấp sẽ hạn chế khả năng tiếp cận công nghệ tiên tiến, trình độ quản lý yếukém, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm

và làm giảm tính cạnh tranh của quốc gia đó Ngược lại, chất lượng nguồnnhân lực của một quốc gia cao sẽ là điều kiện hàng đầu để hấp dẫn các nhàđầu tư nước ngoài

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức đang hình thành và phát triển mạnh

mẽ hiện nay việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực không chỉ có ý nghĩaquan trọng cho sự phát triển kinh tế mà còn đóng vai trò tích cực trong việcthu hút đầu tư Vì thế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đầu tưcho hệ thống giáo dục, đào tạo sẽ trở thành một sự hấp dẫn đối với các nhà đầu

tư ở cả trong nước lẫn nước ngoài Việc ưu tiên cho giáo dục, đào tạo nhằmnâng cao chất lượng nguồn nhân lực là không thể thiếu được trong chiến lượcphát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia, đặc biệt là trong môi trường cạnhtranh để thu hút đầu tư như ngày nay

1.2.1.5 Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cường xúc tiến đầu tư

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, việc mở rộng quan

hệ kinh tế đối ngoại vô cùng quan trọng vì nó là điều kiện tiên quyết để đảm

Trang 31

bảo đầy đủ các nguồn lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thông quaquá trình tự do hoá thương mại và đầu tư Để có thể mở rộng các quan hệ kinh

tế đối ngoại, địa phương cần chủ động tiến hành các hoạt động giao lưu vănhoá, kinh tế, du lịch, giáo dục… thông qua đó để các địa phương hay quốc giabên ngoài hiểu biết về những lợi thế, tiềm năng và các cơ hội hợp tác kinhdoanh Trên cơ sở đó, sẽ thu hút các nguồn lực thông qua hoạt động đầu tưquốc tế trực tiếp Nhờ có hoạt động này chủ đầu tư sẽ di chuyển các yếu tốnhư vốn, công nghệ, nhân lực trình độ cao cùng với kỹ năng quản lý tiến bộtrong quá trình điều hành dự án Như vậy, các yếu tố này lại có tác động tíchcực đến môi trường đầu tư của nó cụ thể là nâng cao kiến thức, kỹ năng, taynghề của lao động; nâng cao trình độ công nghệ của nơi tiếp nhận và bản thânđịa phương sẽ tiến hành cải cách các điều kiện tiếp nhận dự án…

Vì thế, mỗi quốc gia hay địa phương đều phải duy trì tốt đồng thời thiếtlập các mối quan hệ quốc tế và xây dựng các chương trình xúc tiến đầu tư đểtạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển các yếu tố sản xuất phục

vụ cho quá trình đầu tư hoặc cũng như là biện pháp để mở rộng thị trường tiêuthụ Đối với nước ta nói chung và các địa phương trong nước việc Việt Namgia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) cũng là một nhân tố tích cựckích thích cũng như thu hút các nguồn vốn đầu tư phục vụ cho quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá Trong điều kiện nền kinh tế mở mỗi quốc gia đều có

và mong muốn ngày càng mở rộng các quan hệ ra bên ngoài để tận dụngnhững điều kiện thuận lợi ở bên ngoài phục vụ cho công cuộc xây dựng, pháttriển kinh tế Song môi trường quốc tế cả ở trên lĩnh vực kinh tế hay chính trịđều có những diễn biến phức tạo do đó có cả ảnh hưởng tích cực cũng như làtiêu cực đến môi trường đầu tư của quốc gia

Tóm lại, để có được môi trường đầu tư thuận lợi phục vụ tốt hoạt độngđầu tư cần tạo ra môi trường pháp lý minh bạch, công khai; đơn giản hoá cácthủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; xây dựng hệ thống cơ

Trang 32

sở hạ tầng sản xuất, kỹ thuật hiện đại trờn cơ sở sử dụng cỏc nguồn lực bờntrong và thu hỳt cỏc nguồn lực bờn ngoài thụng qua việc mở rộng cỏc quan hệkinh tế đối ngoại, chủ động xỳc tiến đầu tư Những hành động đú cú ý nghĩa tolớn trong việc thu hỳt vốn đầu tư và cho phộp vận hành dự ỏn đầu tư cú hiệuquả Từ đú nõng cao tốc độ phỏt triển kinh tế, lành mạnh cỏc yếu tố kinh tế vĩ

mụ và thỳc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và tỏi đầu tư mở rộng

1.2.2 Sự cần thiết phải cải thiện mụi trường đầu tư ở tỉnh Thỏi Nguyờn 1.2 2.1 Vai trò của đầu t đối với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Nước ta quỏ độ lờn chủ nghĩa xó hội từ một nước nụng nghiệp cú trỡnh độlạc hậu Cỏi thiếu nhất của nước ta là thiếu một lực lượng sản xuất phỏt triển.Quỏ trỡnh xõy dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật ấy ở nước ta là quỏ trỡnh cụngnghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ nền kinh tế quốc dõn Đú là con đường tạo ra lựclượng sản xuất mới nhằm khai thỏc và phỏt huy tốt nhất cỏc nguồn lực bờntrong và sử dụng cú hiệu quả cỏc nguồn lực bờn ngoài Cụng nghiệp hoỏ, hiệnđại hoỏ là một cuộc cải biến cỏch mạnh từ xó hội nụng nghiệp trở thành xó hộicụng nghiệp cho nờn cần cú cỏc điều kiện tiền đề như nguồn nhõn lực chấtlượng cao, tiềm lực KHCN mạnh, quan hệ kinh tế đối ngoại ngày càng được

mở rộng với sự lónh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước

Để thực hiện được mục tiờu cơ bản của quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiệnđại hoỏ cần phải tiến hành chuyển đổi từ cơ cấu kinh tế lạc hậu sang cơ cấukinh tế hợp lý và hiện đại – là điều kiện để nền kinh tế tăng trưởng và phỏttriển Muốn làm được điều đú phải thực hiện quỏ trỡnh đầu tư Thụng qua cỏcchớnh sỏch đầu tư, Nhà nước hướng dũng vốn tập trung vào cỏc lĩnh vực cụngnghiệp và dịch vụ trờn cơ sở nõng cao được tỷ trọng ngành cụng nghiệp vàdịch vụ trong cơ cấu kinh tế quốc dõn giảm dần tỷ trọng ngành nụng nghiệp

Từ đú, nõng cao trỡnh độ kỹ thuật của nền kinh tế phự hợp với xu hướng của

sự tiến bộ khoa học và cụng nghệ trờn thế giới, cho phộp khai thỏc tối đa mọitiềm năng của đất nước, của cỏc địa phương, cỏc ngành và cỏc thành phần kinh

Trang 33

tế và tham gia vào phân công lao động quốc tế Trên cơ sở đó tạo động lực đểkinh tế của các vùng, các ngành và các thành phần kinh tế phát triển nhanhhơn và giảm dần tình trạng mất cân đối trong cơ cấu kinh tế quốc gia.

Là một địa phương có trình độ công nghệ còn hạn chế cho nên một nộidung quan trọng cần tiến hành trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá lànâng cao được trình độ khoa học và công nghệ Cho nên với việc chuyển đổi

cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá muốn thuận lợicần phải thực hiện việc đổi mới công nghệ thông qua các chính sách đầu tư

Do đó, thông qua quá trình thu hút đầu tư trực tiếp địa phương tiến hành huyđộng các nguồn lực cả ở trong nước và nước ngoài; Chủ đầu tư sẽ di chuyểncác yếu tố phục vụ quá trình đầu tư đến nơi tiếp nhận trong đó có yếu tố côngnghệ, từ đó tạo ra ảnh hưởng và góp phần nâng cao được trình độ sản xuất vàcông nghệ của địa phương

Bởi vậy, thông qua con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá TháiNguyên thực hiện huy động các nguồn lực dựa trên cơ sở thu hút vốn đầu tư sẽthực hiện việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế và nâng cao sự phát triển khoa họccông nghệ Từ đó vươn tới mục tiêu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá là xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội dựa trên một nềntảng khoa học và công nghệ tiên tiến tạo ra lực lượng sản xuất tiên tiến Nângcao các hoạt động kinh tế đối ngoại và thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tếquốc tế

1.2.2.2 Cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu tư khai thác lợi thế

so sánh để phát triển kinh tế địa phương

Cũng như các địa phương khác trong cả nước, tỉnh Thái Nguyên cũngđang trong giai đoạn quá độ cần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá do

đó tiền để cần thiết là phải có nguồn vốn xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật củachủ nghĩa xã hội Mặc dù được sở hữu một số điều kiện thuận lợi về vị trí địa

lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên khoáng sản và nguồn nhân lực…Song một

Trang 34

số điều kiện khác như nhân lực chất lượng cao, vốn, công nghệ…của địaphương còn hạn chế Do đó để đáp ứng điều kiện về nguồn lực phục vụ mụctiêu kinh tế và phát triển xã hội thì bản thân địa phương cần có sự hấp dẫn đểthu hút sự chú ý của các nhà đầu tư.

Sức hút của một nền kinh tế địa phương không có gì khác là phải thểhiện được quy mô và tốc đô phát triển kinh tế, xã hội Điều đó chỉ có đượcthông qua việc phát triển các doanh nghiệp địa phương Chính vì thế, ở phạm

vi hẹp tỉnh Thái Nguyên cần phải tạo ra môi trường kinh doanh tốt cho cácdoanh nghiệp hoạt động còn mở rộng ra đó là việc thiết lập môi trường đầu tưthuận lợi để thu hút được nguồn vốn cũng như hấp thụ vốn đầu tư đáp ứngphát triển kinh tế, xã hội trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Những tiềm năng, lợi thế sẵn có của tỉnh Thái Nguyên chỉ trở thànhnguồn lực thực sự khi được sử dụng phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế, xãhội của địa phương Những tiềm năng này không phải là vô hạn cho nên trongquá trình khai thác và sử dụng cần tính toán hiệu quả Khi chúng trở thành cácnguồn lực đáp ứng nhu cầu đầu tư cần có sự hỗ trợ thuận lợi từ phía môitrường Như vậy, nếu môi trường đầu tư không tốt sẽ dẫn đến việc khai thác,

sử dụng lãng phí các nguồn lực và đưa đến tình trạng phát triển không bềnvững của địa phương trong tương lai

Như đã đề cập ở phần trên, do hạn chế về một số nguồn lực quan trọngnhư vốn và công nghệ hiện đại bởi thế cần có biện pháp thu hút các nguồn lựcnày ở các địa phương khác hoặc các quốc gia khác Muốn tiếp cận được cácnguồn lực này thông qua việc thu hút đầu tư thì bản thân tỉnh Thái Nguyên phải

có khả năng làm cho vốn đầu tư vận hành mang lại hiệu quả cho chủ đầu tư.Muốn làm được điều đó, địa phương cần tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi bằnghành động thực tiễn là cải biến các yếu tố của môi trường đầu tư

1.2.2.3 Do sự cạnh tranh gay gắt giữa các địa phương và các quốc gia nhằm thu hút vốn đầu tư

Trang 35

Do trình độ khoa học công nghệ của tỉnh Thái Nguyên và các nguồn lực kháccòn nhiều hạn chế Cho nên trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hộinhập kinh tế quốc tế Thái Nguyên không phải là địa phương duy nhất thực hiệnchiến lược thu hút vốn đầu tư bên ngoài mà các địa phương khác hay các quốc giakhác cũng tiến hành giống như vậy Để thu hút được ngày càng nhiều nguồn vốnđầu tư từ bên ngoài, bản thân các địa phương cần tạo ra những điều kiện hấp dẫn

và gợi ra được những kết quả tốt đẹp mà chủ đầu tư sẽ nhận được trên địa phươngcủa mình Vì lẽ đó, dựa trên chính sách đầu tư chung của Nhà nước và điều kiện

cụ thể, các địa phương tiến hành nhiều biện pháp, chính sách ưu đãi đầu tư nhằmthu hút vốn đầu tư ở bên ngoài địa phương

Nhưng vấn đề đặt ra hệ thống các chính sách ưu đãi đầu tư khi ban hànhcũng như là triển khai thực hiện xảy ra sự chồng chéo và mâu thuẫn và mỗichính sách có hiệu lực trong một khoảng thời gian riêng Do vậy để tạo ra sựthống nhất trong thu hút vốn đầu tư, cũng như quản lý hoạt động đầu tư cácđịa phương đã nghiên cứu, rà soát và triển khai đồng bộ các chính sách nhằmtạo ra môi trường đầu tư thuận lợi thay thế cho những biện pháp, chính sách

ưu đãi đầu tư riêng lẻ

Vì thế, trong điều kiện cạnh tranh để thu hút vốn tỉnh Thái Nguyên cầntích cực không chỉ là cải thiện mà còn phải hoàn thiện hơn nữa về môi trườngđầu tư để tăng cường sự thu hút đầu tư bên ngoài

1.3 Kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư và bài học kinh nghiệm đối với Thái Nguyên

1.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia về cải thiện môi trường đầu tư

1.3.1.1 Kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư của Singapore

Ngày nay, người ta luôn biết đến Singapore như một nước có cơ sở hạtầng và một số ngành công nghiệp phát triển cao hàng đầu châu Á cũng nhưthế giới gồm: cảng biển, công nghiệp đóng và sửa chữa tàu, công nghiệp lọcdầu, chế biến và lắp ráp máy móc tinh vi, sản xuất ổ đĩa máy tính điện tử và

Trang 36

hàng bán dẫn Singapore còn là trung tâm lọc dầu và vận chuyển quá cảnhhàng đầu ở châu Á, là nền kinh tế chủ yếu dựa vào buôn bán và dịch vụ(chiếm 40% thu nhập quốc dân) Singapore được coi là nước đi đầu trongviệc chuyển đổi sang nền kinh tế tri thức và là trung tâm tài chính và côngnghệ cao của Đông Nam Á. trong 11 thành viên của Hiệp hội các quốc giaĐông Nam Á nền kinh tế Singapore được coi là phát triển nhất sở dĩ như vậy

là từ giữa thế kỷ XX, Singapore đã thực hiện chiến lược thu hút nguồn vốnđầu tư để phát triển kinh tế quốc gia

Thành công đó trước hết là nhờ vào việc lựa chọn đúng đắn chiến lượcphát triển kinh tế quốc gia nhờ cơ cấu ngành hiện đại đó là phát triển các ngànhcông nghiệp và dịch vụ mũi nhọn, trong đó chú trọng phát triển công nghiệpnặng sau đó là công nghiệp điện tử Hiện nay, không dừng lại ở việc hài lòngvới thành công trong quá khứ, Singaore vẫn tiếp tục nỗ lực cố gắng cải thiệnhơn nữa môi trường kinh doanh trong nước vì thế trong Bảng xếp hạng nănglực cạnh tranh Singapore luôn dẫn đầu trong khu vực và trên thế giới

Bảng 1.1 Xếp hạng năng lực cạnh tranh một số nước trong

Trang 37

Trong báo cáo của Diễn đàn kinh tế thế giới năm 2008, Singapore vượt từhạng 7 lên hạng 5 để đổi chỗ cho Đức từ hạng 5 xuống hạng 7 Quốc gia đứnghạng cao nhất châu Á này được đánh giá có cơ sở hạ tầng và định chế tuyệt vời,đứng thứ hai thế giới về mức độ hiệu quả của 3 thị trường hàng hóa, lao động, vàtài chính, để bảo đảm phân bổ nguồn lực vào nơi sử dụng hiệu quả nhất

Chính những bước cải cách kinh tế đó đã tạo ra sức hấp dẫn đối với cácnhà đầu tư khi tiến bước vào quốc gia này.Các nhà đầu tư yên tâm về hệ thốngluật pháp và chính sách đầu tư, việc tiếp cận các thị trường lao động, tài chính,công nghệ không những dễ dàng mà còn đáp ứng rất tốt về chất lượng, hơn thếnữa sức hút còn đến từ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cao cấp luôn sẵn sàngđáp ứng tốt nhất yêu cầu của nhà đầu tư Cơ chế, chính sách của quốc đảo nàyđều hướng đến phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp thể hiện qua việcDoanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động kinh doanh, nộp thuế và làm thủ tụcxuất nhập khẩu qua mạng, chi phí đăng ký thấp, và cũng không yêu cầu số vốntối thiểu để được phép thành lập doanh nghiệp

Có thể nói, với những bước hoàn thiện môi trường đầu tư Singapore đãtrở thành “thiên đường” giành cho những nhà đầu tư dù khó tính nhất bởi nóđảm bảo tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư cũng như bảo vệ chắc chắn có rủi

ro ít nhất đối với các dự án đầu tư khi hoạt động tại môi trường này

1.3.1.2 Kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư của Trung Quốc

Trung Quốc hiện nay là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhấtthế giới nhưng khác với Singapore, Trung Quốc có nhiều tiềm năng về điềukiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý đặc biệt là có nền văn hoá

đã phát triển rực rỡ và ảnh hưởng đến nhiều quốc gia láng giềng Tuy có dân

số đông và diện tích rộng lớn có thể dưới góc độ Marketing thì Trung Quốc

là thị trường đầy tiềm năng có thể thu hút các nhà sản xuất lớn trên thế giớisong dưới góc độ quản lý hành chính lại gây ra những khó khăn về hiệu lực

Trang 38

quản lý vì thế đó cũng là lực cản lớn đối với Nhà nước Trung Quốc trongquá trình điều hành nền kinh tế

Nhưng sự phát triển thần tốc của nền kinh tế Trung Quốc trong những nămgần đây cho thấy rõ ràng Trung Quốc đã khắc phục được hạn chế về lãnh thổtrong quản lý Không những vậy, những chính sách điều hành kinh tế củaTrung Quốc còn rất phù hợp và biến đổi linh hoạt tuỳ thuộc vào điều kiện kinh

tế của từng địa phương cụ thể Do có những chính sách phù hợp nên môitrường đầu tư của Trung Quốc không ngừng được cải thiện, cụ thể như sau:Trước hết, về cải cách thủ tục hành chính, Trung Quốc thực hiện chế độphân cấp ra quyết định đầu tư cho các tỉnh, thành phố, tạo điều kiện thuận lợihơn cho các nhà đầu tư về thời gian, chi phí trong việc làm thủ tục xin đầu tư.Sau khi có giấy phép đầu tư các thủ tục liên quan đến triển khai dự án đượcgiải quyết mau lẹ, các vấn đề giải phóng mặt bằng, cấp điện, cấp nước, đườnggiao thông, xử lý môi trường được giải quyết dứt điểm để nhà đầu tư yên tâmtriển khai các hoạt động đầu tư

Thứ hai, Trung Quốc tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng, khôngphân biệt doanh nghiệp hoạt động thuộc thành phần kinh tế nào

Thứ ba, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng và đảm bảo hạ tầng cơ sởcho các nhà đầu tư

Thứ tư, kiên quyết chống tham nhũng để nâng cao hiệu lực của bộ máycông quyền

Thứ năm, thiết lập thị trường thống nhất trên toàn quốc và bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư

Với những nội dung trên, môi trường đầu tư của Trung Quốc khôngngừng được cải thiện và Trung Quốc nhanh chóng trở thành quốc gia thu hútvốn FDI lớn nhất thế giới

1.3.2 Kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư của một số địa phương trong nước

Trang 39

1.3.2.1 Kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Vĩnh phúc

Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vung châu thổ Sông Hồng, được Quốc hội vàChính phủ Việt Nam cho phép tái lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1997 Trướckhi được tái lập, Vĩnh phúc là tỉnh nghèo và rất ít tiềm năng để phát triển thìnay đã vươn lên trở thành một tỉnh năng động vào bậc nhất của cả nước và nổilên như một địa phương điển hình trong việc thu hút vốn đầu tư đặc biệt là đầu

tư nước ngoài

Vĩnh Phúc được xếp vào danh sách các tỉnh, thành phố có nền kinh tếphát triển năng động, trong đó ấn tượng nhất là ngành công nghiệp Côngnghiệp Vĩnh Phúc bao gồm đầu tư trong nước và nước ngoài, từ lúc bắt đầutái lập tỉnh năm 1997 Vĩnh Phúc xếp thứ 41/61 tỉnh thành trong cả nước.Vĩnh Phúc có tốc độ phát triển kinh tế cao, chỉ trong 03 năm, Vĩnh Phúc đãvươn lên đứng hàng thứ 7 so với 64 tỉnh thành trong cả nước Từ năm 2001đến nay, nhịp độ phát triển bình quân mỗi năm đạt 17%, riêng phát triểncông nghiệp đạt 19,6% cao hơn mức bình quân của cả nước

Mặc dù bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng năm 2008nền kinh tế của Vĩnh phúc vẫn đạt tốc độ tăng trưởng cao GDP tăng 14,78%.Tính đến hết năm 2008, đã có 15 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Vĩnhphúc với gần 200 dự án, vốn đăng ký hơn 2 tỷ USD Trong năm 2008, toàntỉnh thu hút được 124 dự án đầu tư nước ngoài, trong đó có các dự án lớn củacác tập đoàn điện tử, công nghệ cao của Đài Loan như Compall, Hồng hải

Có được kết quả đáng khích lệ như vậy là do Vĩnh Phúc đã tích cực cải thiệnmôi trường đầu tư trên các phương diện sau:

Về xây dựng cơ chế thu hút và quản lý đầu tư

Các nhà đầu tư đến tìm cơ hội đầu tư tại Vĩnh Phúc sẽ được làm các thủtục hành chính theo cơ chế một cửa qua Ban quản lý các KCN và thu hút đầu tưVĩnh Phúc So với các tỉnh thì Vĩnh Phúc có cơ chế riêng, nghĩa là xem xét,thẩm định và trình UBND tỉnh cấp đất cả bên trong và bên ngoài KCN

Trang 40

Trong công tác thu hồi đất, Vĩnh Phúc hiện đã có những hướng dẫn giảithích quy trình các bước thực hiện để các bên quan tâm tham khảo HiệnVĩnh Phúc đang nỗ lực đơn giản hoá hơn nữa các thủ tục bằng cách loại bỏnhững bước không cần thiết Hợp đồng thuê đất sẽ được ký sau khi việc giảiphóng mặt bằng được hoàn tất.

Thủ tục về ký hợp đồng thuê đất, nộp tiền thuê đất hoặc tiền sử dụng đất

có hai trường hợp xảy ra: một là nhà đầu tư có thể thuê đất trực tiếp của công

ty kinh doanh hạ tầng KCN, hai là nhà đầu tư trực tiếp thuê đất của tỉnh(thường đối với các dự án bên ngoài KCN) thì sau khi việc thanh toán, đền

bù đã xong do sở Tài nguyên môi trường được sự uỷ quyền của UBND tỉnh

ký với nhà đầu tư Trong quá trình thực hiện dự án sau giấy phép, nhà đầu tưphải làm một số thủ tục đăng ký pháp lý

Khi dự án đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhà đầu tư phải báocáo tình hình thực hiện hàng tháng cho Cục thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu

tư, Ban quản lý các KCN và định kỳ nộp các báo cáo chuyên ngành khác.Nếu gặp khó khăn, vướng mắc, nhà đầu tư có thể gửi đơn kiến nghị đểcác Sở chức năng của Tỉnh, các Bộ thậm chí cả Thủ tướng chính phủ đểđược giúp đỡ giải quyết theo thẩm quyền hoặc theo quy định của pháp luật

Về một số cơ chế chính sách ưu đãi của tỉnh Vĩnh Phúc

Đối với các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN hỗ trợ tiền bồi thườnggiải phóng mặt bằng và san lấp mặt bằng, hỗ trợ lãi suất tiền vay đối với các

dự án đầu tư hạ tầng KCN, CCN, khu du lịch tập trung, hỗ trợ phát triển hạtầng KCN, CCN, Khu du lịch tập trung

Quy định ưu đãi đầu tư đối với nhà đầu tư thứ cấp (thuê lại mặt bằng và

hạ tầng kỹ thuật KCN của nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN) và hỗ trợkinh phí đào tạo nghề: dự án đầu tư mới sử dụng lao động chưa qua đào tạođược hỗ trợ kinh phí một lần để đào tạo nghề là 500.000VND/người

Ngày đăng: 17/07/2013, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:  Sơ đồ thể hiện quá trình đầu tư - Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
Hình 1.1 Sơ đồ thể hiện quá trình đầu tư (Trang 8)
Hình 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư - Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
Hình 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư (Trang 10)
Hình 1.3: Sơ đồ minh họa môi trường đầu tư - Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
Hình 1.3 Sơ đồ minh họa môi trường đầu tư (Trang 16)
Bảng 1.1. Xếp hạng năng lực cạnh tranh một số nước trong - Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
Bảng 1.1. Xếp hạng năng lực cạnh tranh một số nước trong (Trang 36)
Bảng 2.1. Diện tích và dân số Thái Nguyên năm 2008 - Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
Bảng 2.1. Diện tích và dân số Thái Nguyên năm 2008 (Trang 48)
Bảng 2.2. Lực lượng lao động qua các năm - Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
Bảng 2.2. Lực lượng lao động qua các năm (Trang 71)
Bảng  2.3. Trình độ chuyên môn của lao động - Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
ng 2.3. Trình độ chuyên môn của lao động (Trang 72)
Bảng 2.4. Năng lực đ ào tạo của tỉnh Thái Nguyên ạo của tỉnh Thái Nguyên o t o c a t nh Thái Nguyên ủa tỉnh Thái Nguyên ỉnh Thái Nguyên - Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
Bảng 2.4. Năng lực đ ào tạo của tỉnh Thái Nguyên ạo của tỉnh Thái Nguyên o t o c a t nh Thái Nguyên ủa tỉnh Thái Nguyên ỉnh Thái Nguyên (Trang 73)
Bảng 2.5. Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
Bảng 2.5. Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Trang 77)
Bảng 2.6. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) - Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
Bảng 2.6. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (Trang 80)
Bảng 2.7. Đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
Bảng 2.7. Đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Trang 81)
Bảng 2.8. Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh qua các năm - Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
Bảng 2.8. Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh qua các năm (Trang 83)
Bảng 2.9. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm của các doanh - Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
Bảng 2.9. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm của các doanh (Trang 84)
Bảng 2.10. Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động - Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
Bảng 2.10. Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w