1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của NHNo & PTNT Thành phố Vinh” để tiến hành làm luận văn tốt nghiệp

32 628 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của NHNo & PTNT Thành phố Vinh
Tác giả Võ Thị Ngọc Ánh
Người hướng dẫn ThS. Văn Hoài Thu
Trường học Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 280,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự vận động của nền kinh tế, Ngân hàng như một mắt xích quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế lạm phát thị trường ngoại hối, tạo công ăn việc làm cho người lao động… và quan trọng hơn Ngân hàng là một trung gian tài chính cung ứng vốn chủ yếu, hữu hiệu cho nền kinh tế. Với những thuận lợi mà hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng thì việc nâng cao các dịch vụ cho vay, nâng cao hiệu quả cho vay, giảm tối đa các rủi ro của hoạt động cho vay mang lại đang là những vấn đề của các Ngân hàng thương mại đặt ra.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO là một sự kiện trọng đại củaViệt Nam, bởi nó thể hiện sự cố gắng nỗ lực rất nhiều của nước ta trong côngcuộc đổi mới kinh tế Đồng hành với thời có lớn như vậy thì đối với toàn bộ nềnkinh tế nói chung và hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng phải chuẩn bị sẵnsàng đáp ứng mọi điều kiện cho sự hội nhập toàn diện, vượt mọi thách thức đang

ở phía trước

Cùng với sự vận động của nền kinh tế, Ngân hàng như một mắt xích quantrọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển Ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổnthị trường tiền tệ, kiềm chế lạm phát thị trường ngoại hối, tạo công ăn việc làmcho người lao động… và quan trọng hơn Ngân hàng là một trung gian tài chínhcung ứng vốn chủ yếu, hữu hiệu cho nền kinh tế Với những thuận lợi mà hoạtđộng sử dụng vốn của Ngân hàng thì việc nâng cao các dịch vụ cho vay, nângcao hiệu quả cho vay, giảm tối đa các rủi ro của hoạt động cho vay mang lạiđang là những vấn đề của các Ngân hàng thương mại đặt ra

Xuất phát từ những vấn đề đặt ra ở trên, trong quá trình thực tập tại Ngânhàng NHNo & PT NT Thành phố Vinh - trực thuộc NHNo & PTNT Việt Nam -

em đã tìm hiểu về các nghiệp vụ trong hoạt động cho vay của Ngân hàng đểthực tế hóa các kiến thức đã được học tại trường

Dưới sự hướng dẫn của Ths Văn Hoài Thu cùng với sự giúp đỡ của cáccán bộ NHN0 & PTNT Thành phố Vinh em chọn đề tài: “ Giải pháp nâng caohiệu quả cho vay của NHNo & PTNT Thành phố Vinh” để tiến hành làm luậnvăn tốt nghiệp

Đề tài được trình bày theo 3 chương:

Trang 2

Chương 1: NHTM và hoạt động cho vay của NHTM.

Chương 2: Thực trạng về công tác cho vay tại NHNo & PTNT Thành phố Vinh Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại NHNo & PTNT

Thành phố Vinh

Do thời gian thực tập và nghiên cứu hạn chế trong khi các nghiệp vụ hoạtđộng cho vay lại đa dạng nên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, các cán bộ Ngân hàng

để luận văn của em tốt hơn cho quá trình nghiên cứu và công tác sau này

CHƯƠNG 1

Trang 3

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về Ngân Hàng Thương mại.

1.1.1 Khái niệm về Ngân Hàng Thương mại.

Ngân hàng thương mại (NHTM)là một loại hình doanh nghiệp kinh doanhtrong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ngân hàng - một trung gian tài chính cung ứngvốn chủ yếu, hữu hiệu cho nền kinh tế Mỗi nước có một cách định nghĩa riêng

về NHTM Ví dụ : Ở Mỹ: NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấpcác dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính Ở Ấn Độ:NHTM là cơ sở nhận các khoản kí thác để cho vay hay tài trợ đầu tư

Ở Việt Nam Pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của hội đồng Nhà nướcViệt Nam xác định: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu

và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và

sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phươngtiện thanh toán

1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

Sau hơn 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới đất nước làm thay đổi cơbản kinh tế với những chỉ số kinh tế ngày càng khả quan, hệ thống ngân hàng đãđóng một vai trò quan trọng

Thứ nhất, đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát,từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá, góp phần cải thiện kinh tế

vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh

Thứ hai, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinhdoanh và hoạt động xuất nhập khẩu Đây là kết quả tác động nhiều mặt đổi mớihoạt động ngân hàng, nhất là những cố gắng của ngành ngân hàng trong việchuy động các nguồn vốn trong nước cho đầu tư phát triển, trong việc đổi mới

Trang 4

chính sách cho vay và cơ cấu tín dụng theo hướng căn cứ chủ yếu vào tính khảthi và hiệu quả của từng dự án, từng lĩnh vực ngành nghề để quyết định cho vay.Dịch vụ ngân hàng cũng phát triển cả về chất lượng và chủng loại, góp phầnthúc đẩy sản xuất kinh doanh.

Thứ ba, tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăngtrưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục Với dư nợ cho vay nềnkinh tế chiếm 35% - 37% GDP, mỗi năm hệ thống ngân hàng đóng góp trên10% tổng mức tăng trưởng kinh tế của cả nước

Thứ tư, đã hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút laođộng, góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững Việc sử dụngnguồn vốn ngân hàng cho mục đích này ngày càng có tính chuyên nghiệp, minhbạch và hiệu quả, nhất là khi tín dụng chính sách được tác bạch với tín dụngthương mại va giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội đảm nhiệm

1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại.

1.2.1Khái niệm và vai trò của hoạt động cho vay.

a) Khái niệm về hoạt động cho vay.

Khái niệm về hoạt động cho vay là: cho vay của NHTM là việc chuyểnnhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM (người sở hữu) sang khách hàngvay (người sử dụng) sau một thời gian nhất định quay trở lại NHTM với lượnggiá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu Hay có thể hiểu cho vay của NHTM làquan hệ giữa một bên là người cho vay (NHTM) bằng cách chuyển giao tiềnhoặc tài sản cho bên người vay (khách hàng vay) để sử dụng trong một thời giannhất định với cam kết của người vay là hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn Chovay là quyền của NHTM

b) Vai trò của hoạt động cho vay

Trang 5

* Hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận lớn cho Ngân hàng và thúc đẩycác hoạt động khác của Ngân hàng: Hoạt động cho vay là một trong những hoạtđộng lớn của Ngân hàng, doanh thu từ những hoạt động này thường chiếm 70%

- 90% doanh thu của Ngân hàng Nhờ có hoạt động cho vay mà các đơn vị kinh

tế có thể vay của Ngân hàng để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lợinhuận thu được không những doanh nghiệp đủ tiền trả cho Ngân hàng mà còn

có tiền gửi vào Ngân hàng, nghĩa là làm tăng hoạt động huy động vốn của Ngânhàng Mặt khác, khi sản xuất kinh doanh phát triển thì các hoạt động dịch vụ củaNgân hàng cũng phát triển

* Hoạt động cho vay góp phần điều hòa cung - cầu dịch vụ hàng hóa: Ngânhàng cho doanh nghiệp vay sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thì sẽ có nhiềuhàng hóa Ngân hàng cho người tiêu dùng vay sẽ thỏa mãn nhu cầu hàng hóa.Như vậy hoạt động cho vay của Ngân hàng đã góp phần điều hòa cung cầu sảnphẩm dịch vụ cho nền kinh tế

* Hoạt động cho vay góp phần điều tiết và phân phối các nguồn vốn: Ngânhàng thương mại với vai trò là một trung gian tài chính đứng ra tập trung phânphối lại tiền tệ, điều hòa cung và cầu vốn cho các doanh nghiệp, đã góp phầnđiều tiết lại nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp không bị gián đoạn

* Hoạt động cho vay góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa: Bằng những công cụ tín dụng Ngân hàng, Ngân hàng

có thể cho vay với ưu đãi những ngành nghề cần thiết để phù hợp với chiến lượcphát triển kinh doanh của Đảng và nhà nước trong giai đoạn cụ thể

* Hoạt động cho vay góp phần giúp các thành phần kinh tế mở rộng ứngdụng công nghệ mới: Thông qua vốn vay của Ngân hàng, doanh nghiệp dungđồng vốn này để đầu tư, tìm kiếm những công nghệ hiện đại, đổi mới dây

Trang 6

chuyền sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu trong vàngoài nước

1.2.2 Chất lượng cho vay

a) Khái niệm của chất lượng cho vay.

Nhu cầu đáp ứng về vốn chính đáng cho khách hàng, phù hợp với sự pháttriển Kinh tế - Xã hội và đảm bảo sự tồn tại phát triển của các NHTM, đượckhách hàng sử dụng vốn cho vay đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ

… để tạo ra một doanh thu lớn thông qua đó Ngân hàng sẽ thu được cả vốn lầnlãi đúng thời hạn, bù đắp được chi phí và có lợi nhuận

b) Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của NHTM

Hoạt động cho vay của NHTM là quan hệ giữa người cho vay (NHTM) vàbên người vay (khách hàng vay) nên chất lượng cho vay sẽ bị ảnh hưởng bởi 2nhân tố chính đó là Ngân hàng và khách hàng

+) Nhân tố từ phía Ngân hàng : Cho vay là quyền của NHTM bởi vậy NHTM là

bên quyết định mấu chốt cho chất lượng cho vay, một số nhân tố sau đã ảnhhưởng trực tiếp đến thực trạng cho vay

riêng phù hợp với mục tiêu và chiến lược của chính Ngân hàng đó trong từngthời kỳ Một chính sách tín dụng được xây dựng đúng đắn, hợp lý, linh hoạt,đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn thì Ngân hàng đó sẽthành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay

kinh tế, xã hội, thị trường thì Ngân hàng đó sẽ đưa ra những phương hướnghoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay nói riêng phù hợp

Trang 7

 Chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiệt bị: Trong tất cả các lĩnh vực, yếu

tố con người luôn là yếu tố quan trọng quyết định Nhân viên Ngân hàng là lựclượng chủ yếu truyền thông tin từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến các nhàhoạch định chính sách Ngân hàng Cơ sở vật chất thiết bị cũng ảnh hưởng đếnhoạt động cho vay của Ngân hàng Trang thiết bị đầy đủ, phù hợp với phạm viquy mô hoạt động sẽ giúp Ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh, thựchiện tốt mục tiêu tăng cường hoạt động cho vay

có chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh càng phù hợp thì hoạt độngcho vay ngày càng mở rộng

+) Nhân tố từ phía khách hàng : Hoạt động tín dụng phát sinh mối quan hệ giữa

khách hàng và Ngân hàng, do đó đảm bảo khoản tín dụng được sử dụng có hiệuquả, mang lại lợi ích cho Ngân hàng, góp phần làm tăng trưởng và phát triểnkinh tế Một khách hàng tuân thủ những điều kiện mang tính pháp lý nhằm đảmbảo việc trả nợ khi đến hạn sẽ nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng

+) Các nhân tố khác

Bên cạnh 2 nhân tố quan trọng ở trên thì các nhân tố như: chính sách vĩ

mô của nhà nước, pháp luật, ổn định về chính trị xã hội…cũng như thiên tai, lũlụt, chiến tranh đều là nguyên nhân làm ảnh hưởng đến chất lượng cho vay

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay.

a) Nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng:

- Doanh số cho vay: Là tổng vốn mà ngân hàng giải ngân cho khách hàng vaytheo hợp đồng tín dụng trong một niên độ kế toán, chỉ tiêu này phản ánh quy

mô tín dụng, khi doanh số cho vay tăng đồng nghĩa với quy mô tín dụng tăng

- Dư nợ cho vay: Đây là chỉ tiêu phản ánh lượng vốn mà Ngân hàng đã giảingân cho các khoản tín dụng mà khách hàng đang còn nợ Ngân hàng tại mộtthời điểm cự thể Chỉ tiêu này cho biết một cách cụ thể về tình hình sử dụngvốn của Ngân hàng tai một thời điểm nhất định, giúp cho Ngân hàng dễ dàngđánh giá được chất lượng tài sản của mình

Trang 8

- Doanh số thu nợ: Là tổng các khoản thu nợ, chỉ tiêu này phản ánh số lượngcho vay đã được thu hồi trong một kỳ, đây là chỉ tiêu rất được các Ngân hàngchú ý bởi chỉ tiêu này nói lên lợi nhuận thực mà Ngân hàng thu được trongkhoản tín dụng mà Ngân hàng đó đã cấp.

- Tỷ trọng dư nợ cho vay:

Tỷ trọng dư nợ cho vay trung – dài hạn =

Các chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng chỉ mang tính chất đánh giá chung vềchất lượng tín dụng chưa phản ánh rõ bản chất về chất lượng tín dụng, để đánhgiá chất lượng phải xem xét đến tính an toàn và lành mạnh của các khoản tíndụng

b) Các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn = * 100%

Chỉ tiêu này đánh giá mức độ sử dụng nguồn vốn

c) Tỷ lệ nợ quá hạn: Hoạt động cho vay của Ngân hàng là hoạt động có rủi rocao Chính vì vậy chỉ tiêu về tỷ lệ nợ quá hạn của Ngân hàng là một chỉ tiêuquan trọng Theo quy định của NHNN: Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng

có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay chấp nhận được Các Ngân hàngthường sử dụng tỷ lệ nợ quá hạn để đánh giá chất lượng tín dụng

Tỷ lệ nợ quá hạn trung – dài hạn =

1.2.4 Đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay.

Đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay ở Ngân hàng gồm có 2 hình thức là

1 Cho vay đảm bảo bằng tài sản

Trang 9

2 Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản.

Chúng ta sẽ tiến hành phân tích từng hình thức trong đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay của Ngân hàng

+)Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Tín dụng có đảm bảo là hình thức cấp

tín dụng có tài sản đảm bảo trực tiếp hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Bởivậy trong hình thức cho vay đảm bảo này bao gồm có 2 hình thức đó là: Chovay đảm bảo bằng tài sản của người vay và cho vay có đảm bảo của người bảolãnh

Không phải bất cứ một nghiệp vụ tín dụng nào cũng phải có đảm bảo.Trongcác nghiệp vụ đơn giản ít khi Ngân hàng đòi phải có đảm bảo đối với kháchhàng quen thuộc và có tín nhiệm cao Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trườngcũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn chứa đựng rủi ro, điềunày rất dễ kéo theo rủi ro của Ngân hàng cho vay vốn Bởi thế đảm bảo thườngđược coi là điều kiện tất yếu của mọi nghiệp vụ tín dụng, đảm bảo phải luôn điliền với nghiệp vụ tín dụng

- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản của người vay: Là hình thức cho vay qua sự

xác địng của tài sản mà khách hàng cầm cố hay thế chấp cho Ngân hàng khi vayvốn Tài sản cầm cố thế chấp đó có thể là động sản hoặc bất động sản Cho vay

có đảm bảo bằng tài sản khách hàng vay chủ yếu được thực hiện bằng 5 hìnhthức sau:

Cho vay cầm cố bằng chứng khoán: Là hình thức cho vay mà khách hàng có

thể dùng một hay nhiều chứng khoán để đảm bảo cho một khoản nợ

Một trong những yếu tố quan trọng nhất là tính thị trường, tức là Ngân hàngphải nghiên cứu khả năng biến động về thị giá của chứng khoán trên thị trườngchứng khoán để xác định mức cho vay thích hợp cần phát mại chứng khoán Cácchứng khoán do Chính phủ và do công ty, xí nghiệp lớn phát hành thường được

Trang 10

chi trả đầy đủ vốn gốc và lãi hoặc cổ tức cố định, có sự ổn định về giá cả và đãthu được đánh giá trên thị trường chứng khoán sẽ tốt hơn các chứng khoánkhông đáp ứng được tiêu chuẩn này.

Công trái nhà nước và tín phiếu kho bạc ít rủi ro và được bán một cách dễdàng vì thế thường được nhận cầm cố và mức cho vay của Ngân hàng có thể tới90% giá thị trường của các chứng khoán đó; tương tự như vậy, những chứngkhoán (cổ phiếu, trái phiếu) do các công ty lớn và vững mạnh về mặt tài chínhphát hành cũng dễ được chấp nhận cầm cố và mức cho vay của Ngân hàng cóthể tới 80% giá thị trường của chứng khoán ấy Ngược lại những chứng khoán

có dấu hiệu người phát hành không thể hoàn trả khi đến hạn hay không thể đápứng các khoản chi trả lợi tức theo kỳ hạn hoặc người phát hành cổ phiếu khôngthể duy trì cổ tức ổn định thì Ngân hàng không thể chấp nhạn cầm cố nhữngchứng khoàn ấy được

Cho vay cầm cố bằng thương phiếu: Khách hàng có thương phiếu nhưng

không muốn chiết khấu hoặc không nhận chiết khấu, trong trường hợp nàykhách hàng có thể xin vay có cầm cố bằng thương phiếu Cũng giống nhưchứng khoán, Ngân hàng phải nghiên cứu phân tích để lựa chọn cầm cố nhữngthương phiếu có khả năng thanh toán, Ngân hàng phải xem xét trên các mặt:Tính chất thương mại của thương phiếu, Tính chất pháp lý của thương phiếu vàkhả năng thanh toán của người chịu trách nhiệm thanh toán thương phiếu

Cho vay cầm cố bằng hợp đồng thầu khoán.

Các công ty xây dựng hoặc các doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanhkhác sau khi trúng thầu đòi hỏi họ phải ứng vốn ra ban đầu với một khối lượnglớn để tiến hành xây lắp hay cung cấp máy móc, thiết bị và các loại hàng hóatheo hợp đồng thầu khoán Sau khi hoàn thành toàn bộ hay từng hạng mục thì

họ sẽ được cơ quan tổ chức thầu khoán thanh toán Trong trường hợp này các

Trang 11

doanh nghiệp đó có thể cầm cố hợp đồng thầu khoán – như một vật đảm bảo –

để vay vốn Ngân hàng

Việc cho vay có cầm cố bằng hợp đồng thầu khoán là hình thức tín dụng cóđảm bảo tương đối chắc chắn, tuy nhiên trong thực tế vẫn có thể xảy ra rủi ro.Bởi vậy, trước khi cho vay, ngân hàng phải đánh giá khả năng tài chính của cơquan chịu trách nhiệm thanh toán hợp đồng, đồng thời xem xét khả năng thựchiện hợp đồng thầu khoán của người vay vốn

Cho vay cầm cố bằng hàng hóa: Là hình thức tín dụng ngắn hạn mà việc cấp

tín dụng được xác định căn cứ vào giá trị của hàng hóa thuộc quyền sở hữu củangười vay vốn đã được cầm cố cho Ngân hàng Đây là nghiệp vụ có đảm bảođược áp dụng phổ biến ở các Ngân hàng thương mại

Để được chấp nhận là vật đảm bảo các hàng hóa phải thuộc quyền sở hữucủa người vay vốn, phải có đầy đủ giá trị và giá trị sử dụng, phải có tính thịtrường tức là hiện tạo và trong tương lai hàng hóa đó có thể tiêu thụ dễ dàngđồng thời giá cả tương đối ổn định, hợp lý, mặt khác hàng hóa ấy phải được bảohiểm Như vậy những vật tư hàng hóa chuyên dùng; những sản phẩm tươi sống,

dễ hư hỏng thường không được nhận làm vật đảm bảo

Cho vay thế chấp bằng bất động sản: Là hình thức cho vay mà khách

hàng phải dùng tài sản các bất động sản để đảm bảo cho khoản nợ, những tàisản cho khách hàng giữ và có trách nhiệm quản lý còn Ngân hàng chỉ gửi giấy

tờ xác nhận quyền sở hữu và văn tự thế chấp tài sản đó Các bất động sản đượcdùng thế chấp cho một khoản vay thường là: đất đai, nhà cửa, công trình, kiếntrúc khác, tầu biển, máy móc thiết bị, lưu niệm…

Những tài sản thế chấp phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàngvay vốn vì tài sản phải có tính thị trường tức là tài sản ấy có thể bán bất cứ lúcnào trên thị trường với một giá cả tương đối ổn định

Trang 12

- Cho vay có đảm bảo của người bảo lãnh: Là hình thức cho vay mà ngườibảo lãnh đứng ra cam kết với người cho vay nếu người cho vay không trả được

nợ khi đến hạn

Khi một khoản cho vay được bảo lãnh, Ngân hàng cho vay có thể cho rằngngười bảo lãnh sẽ cố gắng sử dụng ảnh hưởng của họ để giúp doanh nghiệp hoạtđộng có kết quả nhằm có thể trả được nợ, hơn nữa Ngân hàng có thể nghĩ rằngnếu người vay không trả được nợ khi đến hạn thì người bảo lãnh sẽ trả nợ thay

họ Bởi vậy trước khi ký và thực hiện hợp đồng bảo lành Ngân hàng phải chú ýnhững vấn đề:

* Người bảo lãnh có đầy đủ năng lực pháp lý

* Người đứng ra bảo lãnh phải có đầy đủ năng lực tài chính hay tài sản dùng đểđảm bảo cho khoản nợ

* Cần hồ sơ bảo lãnh phải được thiết lập phù hợp với luật định

Ở trên ta đã nói về hình thức cho vay đảm bảo bằng tài sản, bên cạnh hìnhthức này chúng ta còn có hình thức cho vay không đảm bảo bằng tài sản

+) Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: Là việc tổ chức tín dụng cho khách

hàng vay vốn không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh củangười thứ ba Tổ chức tín dụng khi cho vay vốn chỉ dựa vào uy tín của kháchhàng để xem xét cho vay Khách hàng có uy tín là khách hàng có năng lực tàichính lành mạnh, trung thực trong kinh doanh, quản trị kinh doanh có hiệu quả,

có tín nhiệm với tổ chức tín dụng cho vay trong sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ cảgốc và lãi Hiện nay theo nghị định 85/2003/NĐ-CP ngày 25/10/2003 của Chínhphủ thì những khách hàng có đủ những điều kiện sau đây:

- Sử dụng vốn vay có hiệu quả, trả nợ gốc, lãi vốn vay đúng hạn

Trang 13

- Có dự án đầu tư phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với qui định của phápluật.

- Có khả năng tài chính để trả nợ

- Có cam kết đảm bảo bằng tài sản theo yêu cầu của tổ chức tín dụng nếu

sử dụng vốn vay không đúng Cam kết trong hợp đồng tín dụng, cam kếttrả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp đảm bảo bằngtài sản theo qui định

Trong lĩnh vực sản xuất nông lâm, ngư nghiệp theo qui định hiện hành của tổchức tín dụng có quyền và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc cho vay không cóđảm bảo bằng tài sản đến 30 triệu đồng đối với hộ nông dân, chủ trang trại, sảnxuất hàng hóa, đến 100triệu đồng đối với hợp tác xã làm dịch vụ cung ứng vật tưcon giống và tới 500 triệu đồng đối với các hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuấthàng hóa xuất khẩu

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHNo &PTNT

THÀNH PHỐ VINH

2.1 Khái quát về NHNo & PTNT Thành phố Vinh.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHN0 & PTNT Thành phố Vinh.

NHNo&PTNT Thành phố Vinh được thành lập theo quyết đinh QĐ 556/QĐ- NHNo ngày 1/12/1995 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam NHNo&PTNT Thành phố

Trang 14

Vinh là chi nhánh cấp 2 của NHNo&PTNT Việt Nam trực thuộc chi nhánhNHNo&PTNT Nghệ An có trụ sở tại 364 Nguyễn Văn Cừ - Thành phố Vinh.

Ngân hàng trung tâm đóng tại 364 Nguyễn Văn Cừ-Thành phố Vinh.Gồm có 3 phòng nghiệp vụ và 8 phòng giao dịch đặt tại các phường,xã : Lê Lợi,Hồng Sơn, Hưng Dũng, Hưng Lộc, Bến Thủy, Nghi Phú, Quán Bánh, Chợ Vinh

* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

Ban Giám đ ốc : gồm có 1 Giám đốc và 3 phó giám đốc

Là những người đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước cấptrên về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mình, điều hành mọi hoạt độngkinh doanh nhằm đạt kết quả hiệu quả nhất Ban giám đốc vạch ra các chiếnlược, chính sách kinh doanh để từ đó các phòng ban thực hiện các nghiệp vụkinh doanh của mình

Phòng Kế hoạch kinh doanh: gồm có 13 nhân sự

Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loạitiền tệ, loại tiền gửi, và quản lý các hệ số an toàn quy định

Phòng kế toán ngân quỹ: gồm có 24 nhân sự

chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng Nôngnghiệp cấp trên phê duyệt

Phòng tổ chức hành chính nhân sự: gồm có 8 người

BAN GIÁM ĐỐC

Trang 15

Sắp xếp, bố trí, luân chuyển cán bộ phụ trách theo vùng, theo công việcphù hợp với trình độ, năng lực sở trường, đồng thời động viên tinh thần hăng saylàm việc và thi đua phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trong đơn vị.

2.2 Tình hình kinh doanh của NHNo & PTNT Thành phố Vinh

2.2.1 Hoạt động tín dụng

a) Hoạt động huy động vốn

NHNo & PTNT Thành phố Vinh luôn coi trọng công tác huy động vốn vàcoi đây là công tác chủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động củamình Với thế mạnh địa bàn hoạt động nơi tập trung đông dân cư và kinh tếnhanh phát triển, Ngân hàng đã và đang khích lệ mọi khách hàng thuộc mọithành phần kinh tế có tiền nhàn rỗi gửi vào Ngân hàng nhằm tăng cường vốn

Bảng 1.2 : Kết quả huy động vốn tại NHNo&PTNT Thành phố Vinh

(+);(-) (%) (+);(-) (%)

Vốn huy động 677.865 837.955 853.597 +160.090 23,617 +15.642 1,87

1.Ph©n theo đơn vị

tiền tệ

-Tiền gửi nội tệ

-Tiền gửi ngoại tệ

Trang 16

là 677.865 triệu đồng, đây là một kết quả khiêm tốn trong một năm sôi động củangành Ngân hàng Việt Nam Khắc phục những tồn tại của Ngân hàng và tạodựng những chiến lược kinh doanh mới nên năm 2008 vốn huy động của Ngânhàng đã đạt được 837.955 triệu đồng tăng so với năm 2007 là 160.090 triệuđồng Đây là kết quả đáng khích lệ của NHNo & PTNT Thành phố Vinh trongmột năm mà ngành Ngân hàng phải chống chọi với lạm phát và cơn bão khủnghoảng tín dụng của Mỹ Năm 2009 có sự tăng trưởng về vốn huy động của Ngânhàng nhưng không đáng kể, vốn huy động đạt được 853.597 triệu đồng chỉ tăng15.642 triệu đồng

Qua đây cho ta thấy rằng, NHNo & PTNT Thành phố Vinh đã có nhữngchiến lược kinh doanh rất tốt trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế Thông quanhiều hình thức huy động khác nhau: phát kỳ phiếu, trái phiếu, huy động tiềngửi dân cư và tiền gửi các tổ chức kinh tế… với nhiều thời hạn khác nhau hay lãisuất huy động vốn luôn thay đổi linh hoạt, hấp dẫn

b) Hoạt động sử dụng vốn.

Tồn tại song song với công tác huy động vốn là công tác sử dụng vốn.Công tác này là công tác chủ yếu nhằm tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng, nều làmtốt công tác này thì sẽ thúc đẩy cho hoạt động huy động vốn được tốt hơn

Công tác sử dụng vốn của Ngân hàng trong 3 năm qua đều có bước tiếntriển rất tốt Trong đó dư nợ ngắn hạn luôn là hình thức được nhiều khách hànglựa chọn hơn dư nợ trung và dài hạn Dư nợ ngắn hạn năm 2009 đạt được

Ngày đăng: 17/07/2013, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức: - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của NHNo & PTNT Thành phố Vinh” để tiến hành làm luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ t ổ chức: (Trang 14)
Bảng 1.2 : Kết quả huy động vốn tại NHNo&PTNT Thành phố Vinh - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của NHNo & PTNT Thành phố Vinh” để tiến hành làm luận văn tốt nghiệp
Bảng 1.2 Kết quả huy động vốn tại NHNo&PTNT Thành phố Vinh (Trang 15)
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn tại NHNo&PTNT Thành phố Vinh - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của NHNo & PTNT Thành phố Vinh” để tiến hành làm luận văn tốt nghiệp
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn tại NHNo&PTNT Thành phố Vinh (Trang 17)
Bảng 3.2 Kết quả tình hình hoạt động của NHNo & PTNT Thành phố Vinh - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của NHNo & PTNT Thành phố Vinh” để tiến hành làm luận văn tốt nghiệp
Bảng 3.2 Kết quả tình hình hoạt động của NHNo & PTNT Thành phố Vinh (Trang 19)
Bảng 4.2 Dư nợ theo thành phần kinh tể của NHNo & PTNT Thành phố Vinh - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của NHNo & PTNT Thành phố Vinh” để tiến hành làm luận văn tốt nghiệp
Bảng 4.2 Dư nợ theo thành phần kinh tể của NHNo & PTNT Thành phố Vinh (Trang 19)
Bảng 5.2 Dư nợ theo các ngành kinh tể của NHNo & PTNT Thành phố Vinh - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của NHNo & PTNT Thành phố Vinh” để tiến hành làm luận văn tốt nghiệp
Bảng 5.2 Dư nợ theo các ngành kinh tể của NHNo & PTNT Thành phố Vinh (Trang 21)
Bảng 6.2 Tình hình nợ quá hạn của NHNo & PTNT Thành phố Vinh - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của NHNo & PTNT Thành phố Vinh” để tiến hành làm luận văn tốt nghiệp
Bảng 6.2 Tình hình nợ quá hạn của NHNo & PTNT Thành phố Vinh (Trang 22)
Bảng 7.2 Hiệu suất sử dụng vốn của NHNo & PTNT Thành phố Vinh - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của NHNo & PTNT Thành phố Vinh” để tiến hành làm luận văn tốt nghiệp
Bảng 7.2 Hiệu suất sử dụng vốn của NHNo & PTNT Thành phố Vinh (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w