CÁC NGHIỆP VỤ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN
Trang 1Trường đại học Kinh tế Quốc dân
Toán Tài chính
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Phần I: Các nghiệp vụ tài chính ngắn hạn
– Lãi đơn: Simple interest.
– Chiết khấu thương phiếu theo lãi đơn(Commercial paper discounting)
– Tài khoản vãng lai (current account)
Phần 2: Các nghiệp vụ tài chính dài hạn
– Lãi gộp và CK Thp theo lãi gộp
– Chuỗi niên kim (annuities)
Trang 3Tài liệu tham khảo
Giáo trình Toán tài chính PGS Mai Siêu
Slide Bài giảng
Slide Bài tập
Trang 4Phần 1
CÁC NGHIỆP VỤ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN
Trang 5Vấn đề 1
L i đơn ã
Trang 6LÃI ĐƠN
1. Tiền lãi (lãi) và lãi suất
2. Khái niệm lãi đơn
3. Công thức lãi đơn
Trang 7KHÁI NIỆM LÃI ĐƠN
Lãi đơn là phương pháp tính lãi mà tiền lãi tính một lần trên vốn đầu tư ban đầu trong toàn bộ thời gian đầu tư.
Nxét: Tiền lãi chỉ tính trên vốn gốc, không có chuyên lãi mẹ
đẻ lãi con Cách tiếp cận phù hợp trong ngắn hạn Các NHTM cũng tính theo cách này (khi khách hàng gửi tiền Còn khi KH vay thì thu lãi đinh kỳ luôn).
Trang 8CÔNG THỨC TÍNH LÃI ĐƠN
Các ký hiệu:
C Vốn đầu tư ban đầu (đvtt)
Trang 9CÔNG THỨC TÍNH LÃI ĐƠN
Nếu thời gian đầu tư là a (năm) thì
Trang 10Thực tế ở các ngân hàng
Tiền lãi khi KH gửi tiền: Tính như thế này, trên cơ
sở 1 năm có 360 ngày ( VBARD…) LS thông báo
Trang 11Ví dụ.
Một người gửi 100 triệu vào ngân hàng ngày
2/4/2010 Đến ngày 5/5/2010 người đó rút tiền Hỏi số tiền rút ra là bao nhiêu?
Câu hỏi: Có phù hợp với thực tế ko?
Các loại lãi suất? Các yếu tố ảnh hưởng?
1 vốn 4 lời có khó không?
Trang 12Các loại lãi suất
Hiện nay, lscb vẫn là 8%/ năm LS cho vay ngắn hạn trần là
12%/năm Các NH thường thu thêm phí để tăng lên trên 12%/ năm Các NH phải lách để đẩy ls lên cao.
Phí: Thẩm tra TSBĐ PHí thu sếp tài chính Phí phong toả TSBĐ Phí
…
Đường cong lãi suất ko hợp với quy luật Các khoản huy động đều là ngắn hạn vì người dân có tâm lý chờ ls lên, NH xử lý bằng cách? Tiết kiệm dự thưởng.
Hiện tại 2010, thạnh khoản của các NH rất kém Tăng trưởng tín
dụng chỉ khoảng 3% trong quý 1.
LS huy động 10,5%/ năm cộng với dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh
khoản, chi phí quản lý, dự phòng rủi ro… lại thưởng tiền, trả lãi trước, khuyến mại… giá vốn đều > 12%.
Trang 13Bình luận.
3/2010: NHNN cho phép các NH được cho vay
theo ls thoả thuận đối với các khoản vay trung và dài hạn Hầu hết các NH đều tạm ngừng cho vay ngắn hạn Các khoản vay có thời hạn 366 ngày tăng đột biến
Thực tế trần ls huy động là 10,5%/ năm chỉ có lợi cho người gửi tiền lớn, người gủi tiền nhỏ ko được lợi
Trang 15V ấn đề 2
Chiết khấu thương phiếu theo l i đơn ã
Trang 16CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU
THEO LÃI ĐƠN
Trang 17MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ
THƯƠNG PHIẾU
Trang 18MỘT SỐ V Ấ N ĐỀ VỀ
THƯƠNG PHIẾU (tiếp)
Thương phiếu là chứng từ (giấy tờ có giá) ghi nhận lệnh
yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán vô điều kiện một số tiền nhất định trong một thời gian xác định Thực chất Thp là giấy nhận nợ/ đòi nợ được lập trên cơ sở giao dịch thương mại.
Thương phiếu bao gồm:
Hối phiếu Lệnh phiếu
Trang 19MỘT SỐ V Ấ N ĐỀ VỀ
THƯƠNG PHIẾU (tiếp)
Đặc điểm của thương phiếu
Tính linh hoạt
Tính trừu tượng
Tính bắt buộc
Tính chuyển nhượng
Bản chất chuyển nhượng thương phiếu
Ký hậu thương phiếu Các hình thức ký hậu
Trang 20NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM
Trang 21NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM
Chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ tín dụng của
NHTM, trong đó ngân hàng cho khách hàng sử dụng trước
số tiền ghi trên thương phiếu sau khi đã trả các chi phí chiết khấu
Trang 22NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM (tiếp)
Ký hiệu:
C: Mệnh giá của thương phiếu (đvtt) n: Thời gian còn lại của thương phiếu (ngày) t: Lãi suất chiết khấu (%/năm)
V: Giá trị hiện lại của thương phiếu (đvtt) E: Tiền chiết khấu (đvtt)
Trang 23NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM (tiếp)
phương pháp trong đó tiền chiết khấu tính trên mệnh giá của thương phiếu.
Công thức tính Ec và Vc:
Ec = 36000Ctn Vc = C – Ec = C ( 36000 36000 − tn )
Trang 24NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU
THƯƠNG PHIẾU CỦA NHTM (tiếp)
pháp trong đó tiền chiết khấu tính trên giá trị hiện tại của thương phiếu.
Trang 25BÀI TẬP CHIẾT KHẤU TP
Hãy xác định thời điểm đáo hạn của thương phiếu
có mệnh giá 75150 biết rằng nếu ngày 30/6 thương phiếu đó được đem chiết khấu theo pp thương mại với lãi suất 3% thì sẽ có được một khoản chênh lệch về tiền chiết khấu là 0,3 so với chiết khấu theo pp hợp lý.
Trang 26BÀI TẬP CHIẾT KHẤU TP
Một thương phiếu với mệnh giá 16380 được chiết
khấu theo lãi suất 8% Nếu thương phiếu trên được chiết khấu theo pp hợp lý thì số tiền chiết khấu hợp
lý nhỏ hơn số tiền chiết khấu thương mại là 2
Hãy xác định thời điểm đáo hạn của thương phiếu
trên biết rằng thương phiếu được chiết khấu vào ngày 18/10
Trang 27SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN
Lý do xem xét sự tương đương của thương
Trang 28SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN (tiếp)
Định nghĩa về sự tương đương của hai thương phiếu:
Trong ngắn hạn, hai thương phiếu được gọi là tương đương với nhau tại một thời điểm nếu tại thời điểm đó đem hai thương phiếu đi chiết khấu với cùng phương pháp và cùng lãi suất chiết khấu thì giá trị hiện tại của hai thương phiếu bằng nhau.
Trang 29SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN (tiếp)
Có 2 thương phiếu lần lượt
C1 và thời gian còn lại là n1 (ngày)
C2 và thời gian còn lại là n2 (ngày)Nếu 2 thương phiếu tương đương tại một thời
điểm thì tại thời điểm đó:
V1 = V2
Trong đó: V = C -
Ctn
Trang 30BÀI TẬP SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TP
Ngày 1/3, DN đề nghị NH thay thế thp đáo hạn vào ngày 31/3 bằng một thp khác có mệnh giá 10.710 đáo hạn vào ngày 15/5 cùng năm Lãi suất chiết khấu 10%
Hãy tính mệnh giá của thp thay thế.
Trang 31BÀI TẬP SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TP
Có 2 thp lần lượt như sau: thp thứ nhất có mệnh giá 19,77 tr và đáo hạn vào ngày 31/10; thp thứ hai có mệnh giá 19,87 tr và đáo hạn vào ngày 20/11 cùng năm Lãi suất chiết khấu 9%/năm Hãy xác định thời điểm tương đương của 2 thp trên.
Trang 32BÀI TẬP SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TP
Có 2 thp lần lượt như sau: thp thứ nhất có mệnh giá 19,87 tr và đáo hạn vào ngày 31/10; thp thứ hai có mệnh giá 19,77 tr và đáo hạn vào ngày 20/11 cùng năm Lãi suất chiết khấu 9%/năm Hãy xác định thời điểm tương đương của 2 thp trên.
Trang 33SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN (tiếp)
Định nghĩa về sự tương đương của 2 nhóm thương phiếu:
Trong ngắn hạn, 2 nhóm thương phiếu được gọi là tương đương với nhau tại một thời điểm nếu tại thời điểm đó đem 2 nhóm thương phiếu đi chiết khấu với cùng phương pháp và cùng lãi suất chiết khấu thì tổng giá trị hiện tại của nhóm thương phiếu thứ nhất bằng tổng giá trị hiện tại của nhóm thương phiếu thứ hai
Trang 34SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN (tiếp)
Có 2 nhóm thương phiếu lần lượt:
Nhóm 1 gồm k thương phiếu nhóm 2 gồm h thương phiếu Nếu 2 nhóm tương đương với nhau tại một thời điểm thì tại thời điểm tương đương:
V1+V2+…+Vk = V1+V2+…+Vh
Trong đó:
V = C - Ctn
Trang 35BÀI TẬP SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TP
Ngày 31/8, DN đề nghị với NH thay thế 3 thp bằng 1 thp đáo hạn vào ngày 30/9 Biết lãi suất chiết khấu
là 9%/năm Hãy xác định mệnh giá của thp thay thế
Biết 3 thp bị thay thế lần lượt là:
C1= 2000 và đáo hạn vào ngày 15/9
C2= 1200 và đáo hạn vào ngày 20/9
C = 800 và đáo hạn vào ngày 9/11
Trang 36BÀI TẬP SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TP
Một người mắc 3 khoản nợ thp:
150.000 thanh toán vào ngày 1/6165.000 thanh toán vào ngày 9/7200.000 thanh toán vào ngày 27/7Ngày 20/4, người này đề nghị thay thế 3 thp trên bằng một thp có mệnh giá 400.000
Hãy xác định thời hạn thanh toán của thp thay thế biết lãi suất chiết khấu 7%/năm
Trang 37SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI ĐƠN (tiếp)
Định lý về sự tương đương của thương phiếu trong ngắn hạn:
Định lý 1: Trong ngắn hạn, 2 thương phiếu đã tương
đương với nhau tại một thời điểm thì thời điểm đó
là duy nhất
Định lý 2: Nếu hai thương phiếu tương đương với
nhau tại hai thời điểm khác nhau thì hai thương phiếu đó có cùng mệnh giá và thời hạn thanh toán
Trang 38V ấn đề 3
TÀI KHOẢN VÃNG LAI
Trang 39TÀI KHOẢN VÃNG LAI
Trang 40MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ
TÀI KHOẢN VÃNG LAI
Tài khoản là nơi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến một nội dung vật chất nhất định.
TKVL của NHTM là tài khoản ngân hàng
mở cho khách hàng nhằm theo dõi các khoản thu và chi của khách hàng
Trang 41Cuối thời kỳ hoạt động, TKVL có thể:
Dư Nợ: khách hàng vay tiền ngân hàng
Dư Có: khách hàng gửi tiền tại ngân hàng.
Trang 42MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ
TÀI KHOẢN VÃNG LAI (tiếp)
Ngày có giá trị tính lãi của TKVL:
Trang 43MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ
TÀI KHOẢN VÃNG LAI (tiếp)
Căn cứ vào lãi suất, TKVL gồm:
TKVL cùng lãi suất và cố định TKVL cùng lãi suất và không cố định TKVL không cùng lãi suất và cố định TKVL không cùng lãi suất và không cố định.
Trang 44TÍNH LÃI CHO TÀI KHOẢN VÃNG LAI
Có 3 phương pháp tính lãi cho TKVL
Phương pháp tính lãi trực tiếp
Phương pháp tính lãi gián tiếp
Phương pháp rút số dư
Trang 45TÍNH LÃI CHO
TÀI KHOẢN VÃNG LAI (ti ếp)
pháp trong đó sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ tính lãi cho nghiệp vụ đó trên
cơ sở số tiền của nghiệp vụ và số ngày hưởng lãi của nghiệp vụ đó.
Trang 46TÍNH LÃI CHO
TÀI KHOẢN VÃNG LAI (ti ếp)
Các bước tính lãi theo phương pháp trực tiếp:
1. Phản ánh các nội dung của nghiệp vụ vào tài
khoản
2. Xác định số ngày hưởng lãi của các nghiệp vụ
3. Tính TÍCH SỐ N = Cn
4. Cân đối tích số
5. Tính lãi cho tài khoản
6. Rút số dư cho tài khoản tại thời điểm cuối kỳ.
Trang 47BÀI TẬP TÀI KHOẢN VÃNG LAI
NHCT quản lý TKVL của khách hàng X Lãi suất là 4,75% Trong thời kỳ hoạt động từ ¼ đến 30/6 có các nghiệp vụ sau:
Trang 48TÍNH LÃI CHO
TÀI KHOẢN VÃNG LAI (ti ếp)
pháp trong đó sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ tính lãi cho nghiệp vụ đó thông qua số lãi không được hưởng của nghiệp vụ
đó
Trang 49TÍNH LÃI CHO
TÀI KHOẢN VÃNG LAI (ti ếp)
Đối với mỗi nghiệp vụ có các bước tính sau:
1. Tính số lãi không được hưởng của nghiệp vụ
thông qua số tiền của nghiệp vụ và số ngày không được hưởng lãi của nghiệp vụ (I1)
2. Tính số lãi của cả thời kỳ thông qua số tiền
của nghiệp vụ và số ngày của cả thời kỳ (I2)
3. Lãi của nghiệp vụ I = I – I
Trang 50TÍNH LÃI CHO
TÀI KHOẢN VÃNG LAI (ti ếp)
trong đó sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ rút số dư cho tài khoản và tính lãi cho số dư đó trên cơ sở số dư và ngày có giá trị tính lãi của số dư đó
Trang 51TÍNH LÃI CHO
TÀI KHOẢN VÃNG LAI (ti ếp)
Các bước tính lãi theo phương pháp rút số dư:
1. Phản ánh các nội dung của nghiệp vụ vào tài khoản
2. Rút số dư cho tài khoản sau mỗi nghiệp vụ
3. Xác định ngày có giá trị tính lãi của các số dư
4. Tính tích số N = Cn
5. Cân đối tích số
6. Tính lãi và rút số dư cho tài khoản tại thời điểm cuối
kỳ
Trang 52Phần 2
CÁC NGHIỆP VỤ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
Trang 53V ấn đề 4
LÃI GỘP VÀ CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU THEO
LÃI GỘP
Trang 54LÃI GỘP VÀ CHIẾT KHẤU
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI GỘP
theo lãi gộp
Trang 56LÃI GỘP (tiếp)
Lãi gộp (lãi kép) là phương pháp tính lãi trong đó tiền lãi của thời kỳ tính lãi này được gộp vào gốc để tính lãi cho thời kỳ tiếp theo trong toàn bộ thời kỳ đầu tư.
Trang 57LÃI GỘP (tiếp)
Ký hiệu:
C0: Vốn đầu tư ban đầu (đvtt) n: Số thời kỳ tính lãi (thời kỳ) i: Lãi suất đầu tư (%/thời kỳ)
Cn: Số tiền thu được cuối cùng (đvtt)
Công thức:
Trang 58BÀI TẬP LÃI GỘP
Ngày 31/10/1992, một người đến ngân hàng rút tiền tiết kiệm với số tiền rút ra là 72 triệu
Hỏi để có được số tiền trên thì ngày 31/10/1974
người đó phải gửi vào ngân hàng bao nhiêu tiền? Biết rằng cứ 6 tháng lãi gộp vào vốn một lần và lãi suất tiền gửi là 14,49%/năm
Trang 59LÃI GỘP (tiếp)
Lãi suất tỷ lệ là lãi suất chia đều theo độ dài
thời gian
Gọi i là lãi suất của thời kỳ u
i’ là lãi suất của thời kỳ v
i và i’ tỷ lệ với nhau nếu:
Trang 60LÃI GỘP (tiếp)
Lãi suất tương đương:
Hai lãi suất gọi là tương đương với nhau nếu với cùng số vốn đầu tư ban đầu, cùng thời gian đầu tư, đầu tư theo 2 mức lãi suất trên thì số tiền thu được cuối cùng bằng nhau.
Trang 61LÃI GỘP (tiếp)
Gọi i là lãi suất của 1 thời kỳ (1 năm)
ik là lãi suất của 1/k thời kỳ (1/k năm) Nếu biết i thì ik tính bằng
ik = (1+i)1/k – 1 Nếu biết ik thì i tính bằng
i = (1+i )k – 1
Trang 62CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU
THEO LÃI GỘP
Bài toán: Khách hàng đem thương phiếu mệnh giá C đến
ngân hàng xin chiết khấu, thời gian còn lại của thương phiếu là n (thời kỳ), lãi suất chiết khấu là i (%/thời kỳ) Tính giá trị hiện tại V và tiền chiết khấu E.
Phương pháp chiết khấu: hợp lý
Công thức
V = C(1+i) -n
E = C – V = C[1- (1+i) -n ]
Trang 63SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA
THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI GỘP
Có 2 thương phiếu lần lượt
C1 với thời gian còn lại là n1 (thời kỳ)
C2 với thời gian còn lại là n2 (thời kỳ) Nếu C1 tương đương với C2 thì
V = V hay C (1+i)-n = C (1+i)-n
Trang 64SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA THƯƠNG
PHIẾU THEO LÃI GỘP (ti ếp)
2 Sự tương đương của 2 nhóm thương phiếu
Có 2 nhóm thương phiếu lần lượt:
Nhóm 1 gồm k thương phiếu nhóm 2 gồm h thương phiếu Nếu 2 nhóm tương đương với nhau tại một thời điểm thì tại thời điểm tương đương:
V1+V2+…+Vk = V1+V2+…+Vh
Trong đó: V = C(1+i)-n
Trang 65SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA THƯƠNG
PHIẾU THEO LÃI GỘP (ti ếp)
3 Định lý về sự tương đương của thương phiếu theo lãi gộp
Theo lãi gộp (trong dài hạn), nếu 2 thương phiếu đã tương đương với nhau tại một thời điểm thì chúng sẽ tương đương với nhau tại mọi thời điểm mà 2 thương phiếu còn tồn tại.
Trang 66BÀI TẬP SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TP
Một cty có 4 món nợ thương phiếu sau đây:
40000 trả sau 2 năm
10000 trả sau 3 năm 3 tháng
25500 trả sau 1 năm 6 tháng
50000 trả sau 5 năm Cty đề nghị được trả các món nợ trên bằng một thương phiếu duy nhất với thời hạn 2 năm 9 tháng.
Hãy xác định mệnh giá của thương phiếu thay thế biết rằng lãi suất chiết khấu là 8,5%/năm.
Trang 67BÀI TẬP SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TP
Một người có 3 khoản nợ thương phiếu sau: 17300 đáo hạn sau 6 tháng
18400 đáo hạn sau 18 tháng
19500 đáo hạn sau 24 tháng Người này đề nghị thay thế 3 thương phiếu trên bằng một
thương phiếu duy nhất đáo hạn sau 42 tháng
Hãy xác định mệnh giá của thương phiếu thay thế biết rằng lãi suất chiết khấu là 12,36%/năm.
Trang 68V ấn đề 5CHUỖI NIÊN KIM
Trang 69CHUỖI NIÊM KIM
2 Chuỗi niên kim cố định
Trang 70NIÊN KIM VÀ CHUỖI NIÊN KIM
Niên kim là khoản tiền xuất hiện sau một khoảng thời gian (tháng, quý, năm…)
Chuỗi niên kim là tập hợp các niên kim xuất hiện
cách đều nhau.
Các yếu tố của một chuỗi niên kim:
1 Số lượng niên kim trong chuỗi
2 Khoảng cách giữa các niên kim
3 Giá trị của mỗi niên kim
Trang 71NIÊN KIM VÀ
CHUỖI NIÊN KIM (tiếp)
CNK cố định là CNK gồm các niên kim có giá trị bằng
nhau.
CNK không cố định là CNK gồm các niên kim có giá trị khác nhau Gồm:
CNK biến động theo cấp số cộng là CNK trong đó
giá trị của các niên kim thay đổi theo cấp số cộng.
CNK biến động theo cấp số nhân là CNK trong đó
giá trị của các niên kim thay đổi theo cấp số nhân.
Trang 72CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH
1 Số tiền thu được cuối cùng của CNK cố định (V n )
Bài toán:
Một khách hàng đến ngân hàng gửi tiền hưởng lãi gộp với số tiền gửi mỗi lần bằng nhau là a (đvtt), gửi tất cả n (lần) và các lần gửi tiền cách đều nhau một thời kỳ, lãi suất tiền gửi là i (%/thời kỳ) Hỏi ngay sau lần gửi tiền cuối cùng thì khách hàng có
Trang 73CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH (tiếp)
Trang 74CHUỖI NIÊN KIM CỐ ĐỊNH (tiếp)
2 Giá trị hiện tại của CNK cố định (V0)
Bài toán:
Một khách hàng đến ngân hàng vay tiền với cam kết trả nợ như sau: trả làm n lần thì hết nợ, các lần trả cách nhau một thời kỳ, số tiền trả nợ mỗi lần bằng nhau bằng a (đvtt), lãi suất tiền vay là i (%/thời kỳ) Hỏi số tiền ngân hàng cho khách hàng vay là bao nhiêu biết rằng thời điểm trả khoản nợ đầu tiên